➢ Nhờ có hồ sơ dự thầu mà các nhà thầu dễ dàng phát huy được tất cả điềm mạnh của mình, dễ dàng đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu, đồng thời tăng tính chủ động của các nhà thầu t
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU THI CÔNG XÂY LẮP THUỘC DỰ ÁN NÂNG CẤP BÊ TÔNG XI MĂNG ĐƯỜNG ẤP 1,
HƯNG HÒA GỒM CÁC TUYẾN SỐ (05, 13, 15, 25, 89, 91)
Ngành: Kinh tế xây dựng
Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng
Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Minh Đức Sinh viên thực hiện : Nguyễn Việt Trung MSSV: 1854020084 Lớp: KX18A
TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết đề tài “Lập hồ sơ dự thầu gói thầu thi công xây lắp thuộc dự
án nâng cấp bê tông xi măng đường Ấp 1, Hưng Hòa gồm các tuyến số (05, 13, 15,
25, 89, 91)” là đề tài tôi tự nghiên cứu trong suốt thời gian làm luận văn Tất cả số liệu thôi sử dụng trong bài luận văn là do tôi tự nghiên cứu và tìm hiểu, phân tích một cách trung thực nhất, khách quan và có hình thức rõ ràng Tôi sẽ chịu mọi trách nhiệm khi trong bài có sự không trung thực
Tp Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Việt Trung
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC HÌNH ẢNH II DANH MỤC BẢNG III
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU 1
1.1 Các căn cứ pháp lí liên quan đến đấu thầu 1
1.2 Tổng quan về đấu thầu 1
1.2.1 Đặc điểm của đấu thầu 2
1.2.2 Nguyên tắc trong đấu thầu 3
1.2.3 Mục đích của công tác đấu thầu 4
1.2.4 Vai trò của đấu thầu: 4
1.2.5 Hình thức và phương thức đấu thầu 5
1.2.6 Trình tự thực hiện đấu thầu 7
1.2.7 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu 10
1.3 Trình tự lập hồ sơ dự thầu 11
1.4 Nội dung của hồ sơ dự thầu 13
1.5 Phương pháp lập giá dự thầu 14
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU VÀ GÓI THẦU XÂY LẮP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU 17
2.1 Giới thiệu về nhà thầu 17
2.1.1 Các thông tin chung 17
2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 17
2.1.3 Một số ngành nghề kinh doanh: 17
Trang 42.1.4 Một số dự án của công ty TTH 18
2.1.5 Cơ cấu tổ chức 18
2.1.6 Năng lực của công ty 18
2.2 Giới thiệu chung về gói thầu: 19
2.2.1 Dự án 19
2.2.2 Địa điểm dự án 20
2.2.3 Quy mô dự án 20
2.2.4 Hình thức và phương thức hợp đồng của gói thầu thi công xây lắp 20
2.3 Yêu cầu đối với hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây lắp 20
2.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp 31
CHƯƠNG 3: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU THI CÔNG XÂY LẮP THUỘC DỰ ÁN NÂNG CẤP BÊ TÔNG XI MĂNG ĐƯỜNG ẤP 1, HƯNG HÒA GỒM CÁC TUYẾN SỐ (05, 13, 15, 25, 89, 91) 32
3.1 Hồ sơ hành chính – pháp lí 32
3.1.1 Đơn dự thầu 32
3.1.2 Bảo lãnh dự thầu 34
3.1.3 Thông tin chung của nhà thầu 36
3.2 Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm 38
3.2.1 Nhân sự chủ chốt 38
3.2.2 Danh sách máy móc, thiết bị 45
3.2.3 Danh mục vật tư 45
3.2.4 Báo cáo tài chính 50
3.2.5 Hợp đồng tương tự 50
3.2.6 Hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ 51
Trang 53.2.7 Kiện tụng đang giải quyết 51
3.2.8 Tiến độ thi công 52
3.2.9 Biện pháp thi công 56
3.3 Hồ sơ đề xuất tài chính 68
3.3.1 Giá dự thầu chi tiết 68
3.3.2 Đơn giá dự thầu chi tiết 69
KẾT LUẬN 74
Tài liệu tham khảo: 75
Phụ lục đính kèm 76
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HSMT : Hồ sơ mời thầu BMT : Bên mời thầu BQLDA : Ban quản lí dự án BQL : Ban quản lí
CĐT : Chủ đầu tư HSDT : Hồ sơ dự thầu HSMT : Hồ sơ mời thầu HSĐXKT : Hồ sơ đề xuất kỹ thuật HSĐXTC : Hồ sơ đề xuất tài chính NTC : Nhà thầu chính
NTP : Nhà thầu phụ TVGS : Tư vấn giám sát
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Trình tự thực hiện đấu thầu 7
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty 18
Hình 3.1 Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng Cty Tâm Thái Hòa 37
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức thi công 38
Hình 3.3 Chứng chỉ hành nghề Bùi Văn Viện 43
Hình 3.4 Chứng chỉ hành nghề Hoàng Văn Trung 44
Hình 3.5 Hợp đồng nguyên tắc Đại Tân Tiến (1) 47
Hình 3.6 Hợp đồng nguyên tắc Đại Tân Tiến (2) 48
Hình 3.7 Hợp đồng nguyên tắc Đại Tân Tiến (3) 49
Hình 3.8 Tiến độ thi công tháng thứ 1 52
Hình 3.9 Tiến độ thi công tháng thứ 2 53
Hình 3.10 Tiến độ thi công tháng thứ 3 54
Hình 3.11 Tiến độ thi công tháng thứ 4 55
Hình 3.12 Biểu đồ nhân lực 55
Hình 3.13 Biểu đồ thiết bị máy thi công 56
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng mẫu giá dự thầu 15
Bảng 1.2 Bảng tính giá dự thầu 15
Bảng 2.1 Bảng năng lực tài chính công ty 19
Bảng 2.2 Bảng yêu cầu nhân sự chủ chốt 21
Bảng 2.3 Bảng yêu cầu máy móc thiết bị 23
Bảng 2.4 Bảng yêu cầu mức độ đáp ứng kỹ thuật của vật liệu xây dựng 24
Bảng 2.5 Bảng yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá giải pháp kỹ thuật 25
Bảng 2.6 Bảng yêu cầu về tiến độ thi công 27
Bảng 2.7 Bảng tiêu chuẩn đánh giá biện pháp bảo đảm chất lượng 28
Bảng 2.8 Bảng tiêu chuẩn đánh giá ATLĐ, PCCC, VSMT 29
Bảng 2.9 Bảng tiêu chuẩn đánh giá bảo hành và uy tín của nhà thầu 31
Bảng 3.1 Bảng kê khai thông tin nhà thầu 36
Bảng 3.2 Bảng đề xuất nhân sự chủ chốt 38
Bảng 3.3 Bảng lý lịch chuyên môn chỉ huy trưởng Nguyễn Văn Viện 39
Bảng 3.4 Bảng lý lịch chuyên môn Nguyễn Thanh An 39
Bảng 3.5 Bảng lý lịch chuyên môn Nguyễn Văn Trung 40
Bảng 3.6 Bảng lý lịch chuyên môn Bùi Văn Mến 40
Bảng 3.7 Bảng kinh nghiệm chuyên môn 41
Bảng 3.8 Bảng danh sách máy móc thiết bị 45
Bảng 3.9 Bảng tình hình tài chính của nhà thầu 50
Bảng 3.10 Bảng hợp đồng tương tự 50
Bảng 3.11 Bảng hợp đồng không hoàn thành trong quá khu 51
Trang 9Bảng 3.12 Bảng kiện tụng đang giải quyết 51 Bảng 3.13 Bảng đơn giá dự thầu chi tiết 69
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
➢ Với sự phát triển ngày càng vượt bậc của đất nước ta, cùng với sự phát triển kinh tế ngày càng lớn thì sẽ luôn hiện hữu những khó khăn và thách thức Đất nước ngày càng phát triển thì đi đôi với sự phát triển đó là năng lực của các doanh nghiệp ngày càng tăng và phát triển Từ đó Chủ đầu tư, bên mời thầu sẽ yêu cầu cao hơn về các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn về chất lượng, đưa ra nhiều yêu cầu hơn cho nhà thầu Do đó việc lập hồ sơ dự thầu
là một giải pháp cần thiết để có thể đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu
tư, bên mời thầu
➢ Nhờ có hồ sơ dự thầu mà các nhà thầu dễ dàng phát huy được tất cả điềm mạnh của mình, dễ dàng đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu, đồng thời tăng tính chủ động của các nhà thầu trong đấu thầu
➢ Thông qua việc đấu thầu và lập hồ sơ dự thầu mà nhà thầu có thể biết được điểm mạnh của mình để phát huy nó một cách tốt nhất và khắc phục được các điểm yếu của mình để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cao
➢ Xây dựng là một trong những nghành nghề phát triển nhất của đất nước ta,
từ đó sự xuất hiện của các công ty xây dựng ngày càng nhiều, cạnh tranh ngày càng tăng cao do đó việc lập hồ sơ dự thầu là rất cần thiết cho các bên mời thầu để chọn ra nhà thầu tốt nhất, đồng thời tránh được việc gian lận của các nhà thầu
➢ Qua đó cho thấy việc lập hồ sơ dự thầu là rất cần thiết cho cả bên mời thầu
và nhà thầu
2 Tình hình nghiên cứu
➢ HSDT có thể nói là một chuyên đề truyền thống, nhưng lại rất phổ biến và được nhiều sinh viên chọn làm đề tài, điển hình như một số bài nghiên cứu sau:
Trang 11➢ Luận văn tốt nghiệp “Lập hồ sơ dự thầu công trình đường Tầm Phô, Sân bay (ĐH.812) của tác giả Nguyễn Thế Phong” bảo vệ tại trường Đại học Giao thông Vận tải Tp Hồ Chí Minh
➢ Luận văn tốt nghiệp “Lập hồ sơ dự thầu công trình đường 24 – Lộ Nam Dương của tác giả Nguyễn Thị Mộng Tuyền” bảo vệ tại trường Đại học Giao thông Vận tải Tp Hồ Chí Minh
3 Mục đích nghiên cứu đề tài
Em nghiên cứu đề tài “Lập Hồ Sơ Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Lắp Thuộc
Dự Án Nâng Cấp Bê Tông Xi Măng Đường Ấp 1, Hưng Hòa Gồm Các Tuyến Số (05, 13, 15, 25, 89, 91)” với mục đích nắm đc các quy trình lập hồ sơ dự thầu
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
➢ Đưa ra các cơ sở lí luận của đấu thầu;
➢ Hiểu rõ về hồ sơ mời thầu, nắm được yêu cầu trong hồ sơ mời thầu;
➢ Phân tích các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, từ đó lập ra một hồ sơ dự thầu đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu
5 Phương pháp nghiên cứu
➢ Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu: tìm hiểu nghiên cứu và suư tầm các thông tin của hồ sơ dự thầu và hồ sơ mời thầu của dự án Nâng cấp bê tông xi măng đường ấp 1, Hưng Hòa gồm các tuyến số (05, 13, 15, 25, 89, 91)
➢ Phương pháo tham khảo ý kiến của các chuyên gia: tham khảo ý kiến từ các chuyên gia, giáo viên có chuyên môn cũng như các anh chị đi trước Nhờ có
sự góp ý của mọi người mà bài luận văn này sẽ đầy đủ kiến thức và tốt hơn
6 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU
1.1 Các căn cứ pháp lý liên quan đến đấu thàu
1.2 Tổng quan về đấu thầu
1.3 Trình tự lập hồ sơ dự thầu
1.4 Nội dung của hồ sơ dự thầu
Trang 121.5 Phương pháp lập giá dự thầu
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU VÀ GÓI THẦU XÂY LẮP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU
2.1 Giới thiệu về nhà thầu
2.2 Giới thiệu chung về gói thầu
2.3 Yêu cầu đối với hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây lắp
2.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp
CHƯƠNG III: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU THI CÔNG XÂY LẮP THUỘC DỰ ÁN NÂNG CẤP BÊ TÔNG XI MĂNG ĐƯỜNG ẤP 1, HƯNG HÒA GỒM CÁC TUYẾN SỐ (05, 13, 15, 25, 89, 91)
3.1 Hồ sơ hành chính – pháp lí
3.2 Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm
3.3 Hồ sơ đề xuất tài chính
Trang 13LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU
1.1 Các căn cứ pháp lí liên quan đến đấu thầu
➢ Căn cứ luật đấu thầu 43/2013/QH13
➢ Căn cứ nghị định 63/2014 hướng dẫn luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
➢ Căn cứ hồ sơ mời thầu của gói thầu thi công xây lắp cơ bản thuộc dự án nâng cấp bê tông xi măng đường ấp 1, Hưng Hóa gồm các tuyến (05, 13, 15,
25, 89, 91)
➢ Căn cứ thông tư 03/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu
➢ Thông tư 13/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đấu tư xây dựng công trình
➢ Thông tư 11/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
➢ Tài liệu đấu thầu trong hoạt động xây dựng của TS Trần Quang Phú
1.2 Tổng quan về đấu thầu
➢ Theo chủ đầu tư: Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình lựa chọn ra nhà thầu nhằm đáp ứng được các yêu cầu của Chủ đầu tư (Bên mời thầu) để thực hiện gói thầu, dựa trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả
➢ Theo nhà thầu: Đấu thầu trong hoạt động xây dựng được xem như là một cuộc cạnh tranh công khai, minh bạch và hiệu quả giữa các nhà thầu trong xây dựng nhằm giành được quyền thực hiện gói thầu, đáp ứng được các mục tiêu định sẵn của nhà thầu, đồng thời dáp ứng được các yêu cầu của Chủ đầu
tư
➢ Theo quản lý nhà nước: Đấu thầu được xem là một phương thức quản lý nhằm mục đích kích thích và đảm bảo sự cạnht tranh công bằng, hiệu quả đúng theo quy định của pháp luật, nhằm hạn chế các điều kiện tiêu cực xảy
ra trong quá trình đầu tư xây dựng, đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư và nhà thầu, góp phần vào việc phát triển kinh tế và an sinh xã hội
Trang 14LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
2
➢ Đấu thầu có thể được xem là một phương thức giao dich đặc biệt, bên mời thầu muốn lựa chọn một nhà thầu có thể thực hiện được gói thầu đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, năng lực, kinh nghiệm từ đó các nhà thầu, nhà đầu tư có thể chứng minh được năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, để xuất giá dự thầu để thực hiện hói thầu, bên mời thầu sẽ tiến hành tổ chức để lựa chọn ra nhà thầu trong số các nhà thầu tham dự Mục tiêu của bên mời thầu là chọn ra nhà thầu đáp ứng được kinh nghiệm, tiêu chuẩn kỹ thuật, năng lực kinh nghiệm, có giá dự thầu thấp nhất trong cùng mặt bằng
và mang lại hiệu quả cao nhất Mục đích của nhà thầu là trúng được gói thầu
để thực hiện gói thầu và chi phí hợp lí để có thể được lợi nhuận cao nhất từ gói thầu Cuối cùng, bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu sẽ tiến hành
thương thảo hợp đồng, hoàn thiện và ký hợp đồng thực hiện gói thầu
1.2.1 Đặc điểm của đấu thầu
➢ Đấu thầu được xem như là một hoạt động thương mại: được xem như là những thương nhân, bên mời thầu hướng tới là xác nhận hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ, đáp ứng được điều kiện của họ, còn các nhà thầu hướng đến mục tiêu lợi nhuận và giành được hàng hoá dịch vụ đó
➢ Đấu thầu được xem như là một giai đoạn tiền hợp đồng Mục đích cuối cùng của đấu thầu đó là giúp cho bên mời thầu tìm được nhà cung cấp hàng hoá dịch vụ có giá thấp nhất, nhưng chất lượng hàng hoá vẫn tốt nhất và đảm bảo các yêu cầu của bên mời thầu
➢ Quan hệ đấu thầu được xác định giữa 1 bên là bên mời thầu và một bên là nhà thầu, nhưng vẫn có trường hợp đặc biệt đó là chỉ định thầu, tự thực hiện gói thầu
➢ Hình thức pháp lí về quan hệ đấu thầu là hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu
Hồ sơ mời thầu do bên mời thầu lập có đầy đủ các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiêu chuẩn kỹ thuật… Hồ sơ dự thầu thể hiện năng lực, trình độ, kinh nghiệm của bên nhà thầu, khả năng đáp ứng hồ sơ mời thầu
Trang 15LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
3
1.2.2 Nguyên tắc trong đấu thầu
❖ Phải đảm bảo được 6 nguyên tắc:
➢ Công khai: Bên mời thầu phải cung cấp đầy đủ các dữ liệu liên quan cho các nhà thầu, tất cả thông tin cơ bản của HSDT phải được công khai một cách rõ ràng và được ghi vào biên bản Các thông báo mời thầu phải được đăng tải lên hệ thống đấu thầu, lên các phương tiện truyền thông (đối với đấu thầu rộng rãi) Việc mở thầu cũng phải tiến hành một cách công khai
➢ Công bằng: Tức là các hồ sơ dự thầu hợp lệ đều phải được xem xét một cách công bằng được đánh giá với một tiêu chí như nhau và cùng một hội đồng xem xét, không được tự ý thay đổi các điều trong HSMT để thiên vị cho nhà thầu nào đó
➢ Minh bạch: nhà thầu phải độc lập về tài chính pháp lí, không có quan hệ hoặc liên quan đến bên mời thầu, tư vấn giám sát, các thông tin của nhà thầu phải minh bạch rõ ràng Tất cả các thông tin của nhà thầu phải được công khai một cách minh bạch
➢ Hiệu quả: Đảm bảo về các yêu cầu kỹ thuật, tài chính, năng lực phù hợp với các yêu cầu của bên mời thầu để mang lại hiệu quả cho việc thực hiện gói thầu Phải đảm bảo hiệu quả cả về tài chính lẫn kĩ thuật, chi phí thực hiện không được quá cao, thời gian thi công ngắn
➢ Pháp lí : Tất cả các hồ sơ thủ tục pháp lí phải phù hợp với yêu cầu của pháp luật cũng như nội dung của hồ sơ mời thầu Cả bên mời thầu và bên nhà thầu đều phải tuân thủ theo quy định của nhà nước
➢ Bí mật: Do tính chất cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu nên cần phải bảo mật thông tin về giá của các nhà thầu tham gia, nghiêm cấm trường hợp bên mời thầu tiết lộ giá của nhà thầu tham dự ra bên ngoài
Trang 16LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
4
1.2.3 Mục đích của công tác đấu thầu
➢ Để lựa chọn được nhà thầu tốt nhất có thể đáp ứng được các yêu cầu:
➢ Giá thành: Giúp cho bên mời thầu chọn được nhà thầu có giá thầu thấp nhất, tiết kiệm chi phí gói thầu
➢ Chất lượng: Đấu thầu giúp cho bên mời thầu chọn ra một nhà thầu tốt nhất,
có năng lực có thể đáp ứng được các yêu cầu đưa ra, chất lượng sản phẩm, công trình tốt hơn
➢ Tiến độ: Chọn được nhà thầu có năng lực kinh nghiệm tốt, nguồn nhân lực dồi dào sẽ giúp rút ngắn tiến độ thi công, tiết kiệm chi phí, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công trình
➢ Thẩm mỹ, an toàn: Đấu thầu sẽ lựa chọn ra một nhà thầu tốt, phù hợp cho việc thực hiện gói thầu nên tính thẩm mỹ sẽ cao hơn, đảm bảo an toàn chất lượng công trình hơn
1.2.4 Vai trò của đấu thầu:
❖ Đối với chủ đầu tư:
➢ Lựa chọn được nhà thầu
➢ Đảm bảo được tiến độ xây dựng, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn
➢ Tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng thông qua việc lựa chọn nhà thầu có giá thấp nhất
➢ Nhờ có đấu thầu mà chủ đầu tư có thể tăng cường quản lí, quản lí chi phí hợp lí không bị thất thoát chi phí
➢ Đấu thầu giúp cho Chủ đầu tư/ bên mời thầu nâng cao trình độ năng lực, quản lí
➢ Có tính chủ động, tránh tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào một nhà thầu
➢ Giúp tạo ra một môi trường cạnh tranh đấu thầu bình đẳng, công khai, minh bạch, hiệu quả
Trang 17LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
5
❖ Đối với nhà thầu:
➢ Tìm kiếm việc làm cho doanh nghiệp
➢ Giúp các nhà thầu hoàn thiện mình một cách tốt nhất để hướng tới việc trúng thầu
➢ Chủ động trong việc tìm kiếm lựa chọn các gói thầu để tham gia thầu và trúng thầu
➢ Đấu thầu giúp các nhà thầu hoàn thiện hồ sơ năng lực của nhà thầu, phát huy những điểm tốt nhất của hồ sơ năng lực
❖ Đối với quản lý nhà nước:
➢ Giúp đảm bảo các hiệu quả trong đầu tư công
➢ Nhằm giúp cho việc xây dựng, điều chỉnh chính sách quản lý hợp lí hơn
➢ Nâng cao các năng lực của các doanh nghiệp xây dựng thông qua việc các nhà thầu cạnh tranh nhau để giành quyền thực hiện gói thầu
1.2.5 Hình thức và phương thức đấu thầu
❖ Có 7 hình thức đấu thầu
➢ Đấu thầu rộng rãi: số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham gia dự thầu không bị hạn chế do hình thức đấu thầu này không có yêu cầu cao về kỹ thuật, không được đưa ra bất kì điều kiện nào tránh tình trạng không công bằng trong quá trình đấu thầu, phải đảm bảo luôn công bằng – minh bạch
➢ Đấu thấu hạn chế: có tính đặc thù cao, chuyên môn cao nên đòi hỏi những nhà thầu đáp ứng đủ điều kiện mới tham gia được
➢ Chỉ định thầu: đối với gói thầu mang tính bảo mật quốc gia, gói thầu cần thực hiện ngay, chỉ có một nhà thầu tham gia gói thầu
➢ Mua sắm trực tiếp: áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hoá tương tự nhau trong cùng dự án, dự toán mua sắm Là bên mời thầu sẽ mời các nhà thầu đã trúng thầu gói đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế, và đã kí hợp đồng trước đó, mua sắm trực tiếp thường áp dụng cho gói thầu có quy mô, tính chất tương tự nhau
Trang 18LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
6
➢ Tự thực hiện: Nhà đầu tư tự mình thực hiện gói thầu không qua bất kì hình thức nào
➢ Lựa chọn nhà đầu tư, nhà thầu theo hình thức đặc biệt: đối với các gói thầu
có các điều kiện riêng, các hình thức đấu thầu khác không lựa chọn được
➢ Cộng đồng dân cư tham gia thực hiện: Là chuyển toàn bộ hoặc một phần gói thầu cho cộng đồng dân cư ở địa phương đó Thường áp dụng cho các gói thầu cho các vùng sâu vùng xa, giá trị gói thầu nhỏ…
❖ Có 4 phương thức đấu thầu:
➢ Đấu thầu một giai đoạn, một túi hồ sơ: là nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ tài chính theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính nộp chung với nhau, và được tiến hành mở một lần cả hồ sơ đề xuất kỹ thuật và tài chính
➢ Đấu thầu một giai đoạn, hai túi hồ sơ: là nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời
hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu sẽ được tiến hành hai lần mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật trước, đạt về kỹ thuật mới tiến hành mở hồ sơ đề xuất tài
chính
➢ Đấu thầu hai giai đoạn, một túi hồ sơ: trong giai đoạn một nhà thầu, nhà đầu
tư nộp hồ sơ đề xuất kỹ thuật và phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu Trao đổi với từng nhà thầu, giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn một sẽ nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai, trong
đó bao gồm bảo đảm dự thầu và giá dự thầu
➢ Đấu thầu hai giai đoạn, một túi hồ sơ: trong giai đoạn một nhà thầu, nhà đầu
tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính riêng biệt theo yêu cầu của HSMT HSĐXKT được mở ngay sau khi đóng thầu, trên
cơ sở đánh giá HSĐXKT bên mời thầu sẽ hiệu chỉnh các yêu cầu kỹ thuật và đưa ra danh sách NT đáp ứng yêu cầu sẽ được mời tham gia giai đoạn 2
Trang 19LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
7
HSĐXTC được mở giai đoạn 2, các nhà thầu đáp ứng giai đoạn 1 sẽ nộp HSDT, HSDT bao gồm HSĐXKT và HSĐXTC theo yêu cầu hiệu chỉnh kỹ thuật HSĐXTC được nộp ở giai đoạn 1 sẽ được mở với HSDT giai đoạn 2
1.2.6 Trình tự thực hiện đấu thầu
Sơ tuyển các bên dự thầu Phát hành HSMT Thông báo đấu thầu Bảo đảm dự thầu (Chuẩn bị đấu thầu)
Tổ chức lựa chọn nhà thầu (Tiến hành mờ thầu)
Xếp hạng lựa chọn nhà thầu Đánh giá, so sánh HSDT
Thông báo kết quả Thương thảo hợp đồng
Ký hợp đồng Đảm bảo thực hiện hợp đồng
Hình 1.1 Trình tự thực hiện đấu thầu
Trang 20LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
8
❖ Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu:
➢ Sơ tuyển bên mời thầu: Bên mời thầu thực hiện sơ tuyển trước khi đấu thầu
có thể sơ tuyển các nhà thầu nhằm chọn ra các nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu Đối với gói thầu xây lắp có giá trị từ hai trăm
tỉ đồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển
➢ Phát hành hồ sơ mời thầu: bên mời thầu sẽ phát hành hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu, hồ sơ mời thầu bao gồm:
➢ Thông báo mời thầu
➢ Các yêu cầu kĩ thuật
➢ Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, so sánh và xếp hạng lựa chọn nhà thầu
➢ Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, hoặc cho các nhà thầu theo danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc các nhà thầu đã thông qua bước sơ tuyển
➢ Những chỉ dẫn liên quan khác
➢ Thông báo mời thầu: bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với đấu thầu rộng rãi hoặc thư mời thầu cho các nhà thầu đủ điều kiện đối với đấu thầu hạn chế
➢ Thông báo mời thầu bao gồm: tên, địa chỉ bên mời thầu, nội dung tóm tắt, thời gian và địa điểm nhận hồ sơ mời thầu, thời gian địa điểm nộp hồ sơ dự thầu…
➢ Bảo đảm dự thầu: nhà thầu tham gia dự thầu phải có một khoản tiền bảo đảm dự thầu bằng hình thức: đặt cọc, kí quỹ, bảo lãnh dự thầu Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy
mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể
❖ Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu:
Trang 21LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
9
➢ Bên mời thầu tiến hành mở thầu: thời gian mở thầu phải tiến hành trong vòng 1 giờ ngay khi đóng thầu Chỉ tiến hành mở những hồ sơ dự thầu nộp trước thời điểm đóng thầu, các thông tin của nhà thầu sẽ tiến hành mở ngay tại buổi mở thầu và được ghi lại trong biên bản có chữ kí của nhà thầu
❖ Bước 3: Đánh giá, so sánh hồ sơ dự thầu:
➢ Đánh giá xem nhà thầu có đủ tư cách hợp lệ hay không
➢ Đánh giá các yêu cầu kỹ thuật xem có đáp ứng theo hồ sơ mời thầu
➢ Đánh giá, xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về tài chính, kỹ thuật, thương mại để so sánh các nhà thầu
➢ Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu:
➢ Đánh giá sơ bộ để loại các nhà thầu có HSDT không hợp lệ, không đáp ứng được các yêu cầu nêu trong HSMT
➢ Sau khi mở thầu, nhà thầu phải làm rõ HSDT (nếu cần)
❖ Bước 4: Xếp hạng và lựa chọn nhà thầu:
➢ Căn cứ vào yêu cầu của hồ sơ mời thầu: nhà thầu trúng thầu khi đáp ứng
➢ Có hồ sơ dự thầu hợp lệ
➢ Đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tài chính, tiêu chuẩn kĩ thuật
➢ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu
➢ Có giá dự thầu thấp nhất trên cùng mặt bằng
❖ Bước 5: Thông báo kết quả trúng thầu và tiến hành thương thảo hợp đồng, kí hợp đồng
➢ Bên mời thầu và nhà thầu đã trúng thầu sẽ tiến hành thương thảo hợp đồng, điều khoản nào còn thiếu thì bên nhà thầu sẽ bổ sung thêm nếu yêu cầu đó hợp lí, tiến hành làm rõ các điều khoản Khi hai bên đã thoả thuận xong sẽ tiến hành kí hợp đồng và nhà thầu phải thực hiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng
➢ Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2-10% giá trúng thầu
Trang 22LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
10
1.2.7 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
❖ Phương pháp giá thấp nhất:
➢ Áp dụng đối với các gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ trong đó các đề xuất về
kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong HSMT
➢ Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu
➢ Đối với các HSDT đánh giá theo tiêu chí trên thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng Các nhà thầu được so sánh xếp hạng tương ứng theo giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất
❖ Phương pháp giá đánh giá:
➢ Áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hoá, công trình
➢ Tiêu chuẩn đánh giá HSDT bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không có áp dụng sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh giá về
kỹ thuật, tiêu chuẩn xác định giá đánh giá
➢ Các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bão dưỡng và các chi phí khác liên quan đến xuất xứ của hàng hoá, lãi vay, tiến độ, chất lượng của công trình,
uy tín nhà thầu thông qua tiến độ và chất lượng
➢ Đối với các nhà thầu đã vượt qua vòng kỹ thuật thì sử dụng phương pháp giá đánh giá để xếp hạng
❖ Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá:
➢ Áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông hoặc gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, hỗn hợp khi không áp dụng được phương pháp giá thấp nhất và phương pháp giá đánh giá
Trang 23LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
11
➢ Tiêu chuẩn đánh giá HSDT bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng dựa trên cơ sở kết hợp giữa giá và kỹ thuật
➢ Đối với các nhà thầu đã vượt qua vòng kỹ thuật thì sử dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá để xếp hạng Nhà thầu có giá tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất
1.3 Trình tự lập hồ sơ dự thầu
❖ Bước 1: Tiếp nhận thông tin từ hồ sơ mời thầu, đọc hồ sơ mời thầu và bản vẽ
➢ Khi tham dự gói thầu, bên nhà thầu sẽ tiếp nhận các thông tin gói thầu như:
➢ Thư mời thầu
➢ Các yêu cầu về pháp lí
➢ Các yêu cầu về năng lực của nhà thầu
➢ Bản vẽ mời thầu
➢ Tiên lượng mời thầu (BOQ)
➢ Sau khi đọc hiểu được HSMT sẽ nắm được các nội dung mà HSMT yêu cầu, sau đó phân chia công việc cho các phòng ban xử lí
➢ Đơn đăng kí dự thầu xây lắp
Trang 24LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
12
➢ Giấy phép kinh doanh, giấy phép thành lập doanh nghiệp
➢ Hồ sơ về kinh nghiệm: phải thể hiện rõ năng lực chuyên môn của nhà thầu bao gồm hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu, bàn giao của những công trình đã thực hiện, đặc biệt là các công trình có tính chất quy mô tương tự nhau
➢ Hồ sơ nhân sự, năng lực nhân sự tham gia gói thầu: phải có bằng cấp, chứng chỉ, năng lực chuyên môn
➢ Hồ sơ về các nguồn lực tài chính, nguồn lực về máy móc thiết bị và các kỹ thuật thi công hiện đại: nguồn lực tài chính phải đáp ứng các yêu cầu của hồ
sơ mời thầu, máy móc thiết bị phải có hợp đồng thuê, hoá đơn mua máy, phiếu kiểm định…
➢ Chuẩn bị các hồ sơ theo yêu cầu của HSMT
➢ Cập nhật các hồ sơ, thông tin, yêu cầu của CĐT/khách hàng
❖ Bước 3: Tính toán khối lượng và làm giá dự thầu:
➢ NVKL thực hiện việc tính toán khối lượng theo phân công
➢ BPKL lựa chọn NCC/TP trong danh mục NCC/TP được phê duyệt hay tiến hành khảo sát đánh giá các NCC/TP mới (không có tên trong danh sách) để tiến hành khảo sát giá
➢ Gửi yêu cầu báo giá, đàm phán và thương lượng giá
➢ Thiết lập định dạng bảng giá nhập đơn giá (trong quá trình khảo sát giá cần
rà soát, đọc kĩ các chi tiết, phối hợp với BPKL để bỏ giá đúng theo yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật/ bản vẽ…)
➢ Lập bảng giá cho các công tác tạm
➢ Đây là bước quan trọng của hồ sơ dự thầu
➢ Bên nhà thầu phải kiểm tra khối lượng và so sánh với khối lượng mời thầu Điều này là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến giá dự thầu đối với hợp đồng trọn gói
➢ Bên nhà thầu phải làm giá dự thầu sao cho phù hợp với giá gói thầu của bên mời thầu, vừa phải có được lợi nhuận cao nhất khi thực hiện gói thầu
Trang 25LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
➢ Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công
➢ Biện pháp thi công chi tiết
➢ Thuyết minh biện pháp thi công: biện pháp bảo đảm chất lượng thi công, bảo đảm an toàn vệ sinh…
❖ Bước 5: Lập tiến độ thi công
➢ Tiến độ thi công : không được vượt quá tiến độ nêu trong HSMT
➢ Biểu đồ thi công tổng
➢ Biểu đồ huy động nhân công
➢ Biểu đồ huy động máy móc thiết bị
❖ Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ dự thầu và nộp cho bên mời thầu:
➢ Lưu ý: trong quá trình làm hồ sơ dự thầu nếu nhà thầu chưa hiểu yêu cầu, khoản mục nào của hồ sơ mời thầu, việc làm rõ hồ sơ mời thầu được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp bằng cách gửi qua email hoặc liên hệ trực tiếp với bên mời thầu để làm rõ hồ sơ dự thầu Nhưng phải đảm bảo giá dự thầu không bị thay đổi, đảm bảo các nội dung cơ bản của của hồ sơ dự thầu Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản gửi cho bên mời
thầu và bên mời thầu phải giữ văn bản đó như một hồ sơ
1.4 Nội dung của hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu bao gồm hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính
❖ Hồ sơ đề xuất kỹ thuật
➢ Hồ sơ hành chính pháp lí:
- Đơn dự thầu
- Giấy ủy quyền (nếu có)
Trang 26LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
➢ Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm:
- Nhân sự chủ chốt: sơ đồ tổ chức dự án, bảng đề xuất nhân sự chủ chốt, bảng lí lịch chuyên môn, bảng kinh nghiệm chuyên môn, bằng cấp, chứng chỉ, hợp đồng lao động
- Năng lực máy móc thiết bị
- Hợp đồng tương tự
- Hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ, kiện tụng đang giải quyết
- Năng lực tài chính
➢ Đề xuất về mặt kỹ thuật:
- Phương án, biện pháp thi công tổng thể
- Biện pháp thi công chi tiết các hạng mục (bản vẽ, thuyết minh)
- Sơ đồ tổ chức thi công
- Biểu đồ tiến độ thi công, biểu đồ huy động thiết bị, nhân sự
❖ Hồ sơ đề xuất tài chính
➢ Đơn giá dự thầu tổng hợp
➢ Đơn giá dự thầu chi tiết
1.5 Phương pháp lập giá dự thầu
Công thức tổng quát: Giá dự thầu = QxĐG
➢ Q: khối lượng công việc xây dựng thứ i do bền mời thầu cung cấp
➢ ĐG: đơn giá dự thầu xây dựng thứ i do nhà thầu lập
Trang 27LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
15
❖ Giá dự thầu được làm theo bảng:
Bảng 1.1 Bảng mẫu giá dự thầu
5 Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công (Tx0,95%) LT=2.2%xT
6 Chi phí một số công việc không xác định được khối lương
(Tx2,5%)
TT=2%xT
5 Thuế thu nhập chịu thuế tính trước (Tx5,5%) LN=6%x(T+GT)
Trang 28LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
16
❖ Chi phí vật liệu:
➢ DMHP: Định mức vật liệu của nhà thầu
➢ DG: giá 1 đơn vị tính vật liệu do nhà thầu tự xác định (tùy thuộc vào tính chất thời điểm, hoặc tính chất của khu vực, do đó phải gọi giá nhà cung cấp)
❖ Chi phí nhân công: DMHPxDG
➢ DMHP: định mức lao động bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân xác định theo định mức nội bộ
➢ DG: Tiền công trực tiếp tương ứng với cấp thợ
➢ Tiền lương nhân công được tính bằng cách: (mức lương công nhật được ban hành x hệ số của bậc công nhân cần tính) / hệ số của công nhân bậc trung bình
❖ Chi phí máy thi công:
➢ CCM= CKH+ CSC + CNL + CTL + CCPK
➢ CKH: Chi phí khấu hao
➢ CSC : Chi phí sửa chữa
➢ CNL: Chi phí nhiên liệu
➢ CTL: Chi phí tiền lương điều khiển máy
➢ CCPK: Chi phí khác
Trang 29LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
17
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU VÀ GÓI THẦU
XÂY LẮP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU
2.1 Giới thiệu về nhà thầu
2.1.1 Các thông tin chung
➢ Tên đầy đủ: Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Tâm Thái Hòa
➢ Tầm nhìn: đặt ra mục tiêu và chiến lược để hoàn thành tốt mọi công trình, hạng mục theo yêu cầu của đối tác mà TTH đã và đang thi công xây dựng Tất cả đều hướng tới mục tiêu thi công hoàn thành bàn giao đúng tiến độ và
dự kiến vượt tiến độ với sản phẩm chất lượng, an toàn, mỹ thuật, tuân theo
hồ sơ thiêt kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình quy phạm hiện hành
2.1.3 Một số ngành nghề kinh doanh:
➢ Khảo sát/Địa chất, địa hình/Hạng III
➢ Thi công/Dân dụng/Hạng III
➢ Thi công/Giao thông (Cầu, đường bộ)/Hạng III
➢ Thi công/Thủy lợi/Hạng III
Trang 30LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
18
➢ Giám sát/Dân dụng/Hạng III
➢ Giám sát/Giao thông (Cầu, đường bộ)/Hạng III
➢ Giám sát/Thủy lợi/Hạng III
2.1.4 Một số dự án của công ty TTH
➢ Khu công nghiệp và đô thị Thới Hòa
➢ Nâng cấp bê tông nhựa đường A2-12A, đường NC, Khu đô thị Bàu Bàng
➢ Hướng tới mục tiêu hoàn thành, bàn giao đúng tiến độ và dự kiến vượt tiến
độ với sản phẩm đạt chất lượng, an toàn, mỹ thuật đội ngũ nhân sự của
Trungnam 18E&C luôn nỗ lực vượt qua mọi trở ngại, phát huy toàn diện năng lực, không ngừng sáng tạo và hăng say cống hiến
CHỦ TỊCH KIÊM GIÁM ĐỐC CÔNG TY
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ HOẠCH
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty
Trang 31LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
19
➢ Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, bình đẳng, thân thiện Đảm
bảo mỗi cá nhân đều phát huy hết năng lực đóng góp vào sự bền vững của
Công ty
❖ Năng lực tài chính:
➢ Cùng với đội ngũ chuyên môn cao, nguồn tài chính ổn định và kế hoạch tài
chính khoa học là cơ sở đảm bảo cho các hoạt động của TTH luôn đạt được
Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động
sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
2019 2.807.385.495 8.790.478.098 43.520.490 33.634.788
2020 10.810.470.088 8.790.478.098 695.454.834 556.363.867
2021 12.753.578.712 8.790.478.098 471.163.286 376.930.629
❖ Năng lực máy móc thiết bị
➢ Sở hữu một lượng lớn về máy móc, thi công hiện đại giúp gia tăng hiệu quả
thi công cho các dự án, rút ngắn thời gian thi công nhưng vẫn đảm bảo an
toàn, chất lượng công trình
2.2 Giới thiệu chung về gói thầu:
Trang 32LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
20
➢ Thời gian thực hiện hợp đồng là: 120 ngày
➢ Bên mời thầu: Công ty CP Tư vấn KT XD Đô thị Liên Thành
➢ Nguồn vốn: Nguồn vốn phân cấp theo thiêu chí
➢ Thời gian dự kiến thi công: 20/09/2022
➢ Thời gian nộp thầu: 13h ngày 15/07/2022
➢ Thời gian bảo hành: 12 tháng
2.2.2 Địa điểm dự án
➢ Xã Hưng Hòa, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
2.2.3 Quy mô dự án
➢ Thi công nền và mặt đường
➢ Thi công thoát nước dọc
➢ Thi công hệ thống an toàn giao thông
➢ Căn cứ Quyết định số 3891/QĐ-UBND ngày 14/10/2021 của Uy ban nhân dân huyện Bàu Bàng về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Nâng cấp bê tông xi măng đường ấp 1, Hưng Hòa gồm các tuyến
số (05, 13, 15, 25, 89, 91)
2.2.4 Hình thức và phương thức hợp đồng của gói thầu thi công xây lắp
➢ Hình thức: Đấu thầu rộng rãi trong nước
➢ Phương thức: Đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ
2.3 Yêu cầu đối với hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây lắp
❖ Yêu cầu về tư cách pháp nhân
➢ Nhà thầu phải có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy chứng nhận cấp theo quy định pháp luật hoặc quyết định thành lập doanh nghiệp, hoạch toán tài chính độc lập, không rơi vào tình trạng phá sản hoặc đọng nợ không có khả năng chi trả, không có hợp đồng hoàn thành trong quá khứ, không có kiện tụng đang giải quyết…
Trang 33LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
➢ Giá trị bảo lãnh dự thầu: 20.000.000 đồng
➢ Thời gian bảo đảm dự thầu: 120 ngày kể từ thời điểm đóng thầu
❖ Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm nhà thầu
➢ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng không hoàn thành
➢ Hợp đồng tương tự: Số lượng hợp đồng thi công công trình giao thông tương
tự gói thầu về bản chất và độ phức tạp, từ cấp IV trở lên bằng 02 hoặc khác
02, có ít nhất 01 hợp đồng có giá trị tối thiểu 1.386.068.000 VND và tổng giá trị tất cả các hợp đồng 2.722.136.000 VND
➢ Nhân sự chủ chốt: phải có 1 chỉ huy trưởng, 1 kỹ sư quản lý thi công phần đường giao thông, 1 kỹ sư quản lý hồ sơ KCS, thanh quyết toán, 1 kỹ sư quản lý an toàn lao động – vệ sinh môi trường và an toàn PCCC
Bảng 2.2 Bảng yêu cầu nhân sự chủ chốt
Tổng số năm kinh nghiệm
Kinh nghiệm trong các công việc tương tự
1 Chỉ Huy trưởng công trình (01 người)
- Bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc lĩnh
vực giao thông (hoặc cầu đường);
- Có chứng chỉ hành nghề giám sát công trình
giao thông (hoặc cầu đường) hạng III trở lên theo
quy định còn hiệu lực (hoặc đã từng tham gia thi
công 01 công trình đường giao thông, từ cấp III
trở lên hoặc 02 công trình cùng loại, cấp IV);
- Đã tham gia trong vai trò chỉ huy trưởng ít nhất
Trang 34LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
22
Tổng số năm kinh nghiệm
Kinh nghiệm trong các công việc tương tự
1 công trình đường giao thông tương tự gói thầu
về bản chất, độ phức tạp và quy mô, từ cấp IV
trở lên tính đến thời điểm đóng thầu
2 Kỹ sư công quản lý thi công phần đường giao
thông (01 người)
- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc lĩnh
vực giao thông (hoặc cầu đường);
- Đã tham gia trong vai trò cán bộ kỹ thuật phụ
trách phần đường giao thông thuộc công trình
giao thông (hoặc cầu đường), từ cấp IV trở lên
tính đến thời điểm đóng thầu
3 Kỹ sư quản lý hồ sơ KCS, thanh quyết toán
(01 người)
- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc lĩnh
vực kinh tế (hoặc xây dựng)
- Đã tham gia ít nhất 01 công trình trong vai trò
cán bộ kỹ thuật phụ trách phần hồ sơ KCS, thanh
quyết toán thuộc công trình giao thông (hoặc cầu
đường), từ cấp IV trở lên tính đến thời điểm
đóng thầu
4 Kỹ sư quản lý an toàn lao động - vệ sinh
môi trường và an toàn PCCC (01 người)
- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc lĩnh
vực chuyên ngành Bảo hộ an toàn lao động (hoặc
giao thông, cầu đường, kỹ thuật xây dựng công
trình, kỹ thuật điện, Quản lý xây dựng);
- Giấy chứng nhận (hoặc chứng chỉ) huấn luyện
an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc nhóm II
còn hiệu lực;
- Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng
cháy và chữa cháy thuộc cơ quan có thẩm quyền
cấp còn hiệu lực;
- Đã tham gia trong vai trò cán bộ quản lý an
toàn lao động, vệ sinh môi trường và an toàn
PCCC thuộc công trình giao thông (hoặc cầu
đường), từ cấp IV trở lên tính đến thời điểm
đóng thầu
Trang 35LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
23
➢ Thiết bị thi công: phải có danh sách máy móc thiết bị phù hợp, số máy móc thiết bị thuê không được vượt quá 50%, phải có hợp đồng mua, hợp đồng thuê, phiếu kiểm định hoặc hoá đơn
Bảng 2.3 Bảng yêu cầu máy móc thiết bị
➢ Phải có báo cáo tài chính từ năm 2019 đến năm 2021 (2019, 2018, 2021) để cung cấp thông tin chứng minh tình hình tài chính lành mạnh của nhà thầu
➢ Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm 2021 phải dương
➢ Giá trị ròng của năm 2021 (Giá trị ròng = tổng tài sản – tổng nợ phải trả)
➢ Doanh thu hàng năm tối thiểu là 2.970.145.000 VND trong vòng 3 năm (2019, 2020, 2021)
STT Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị Số lượng tối thiểu cần có
6 Máy toàn đạc (hoặc kinh vĩ) (*) 01 máy
7 Ô tô chở bồn tưới nước 5m3 (*) 01 máy
Trang 36LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
24
❖ Yêu cầu về mức độ đáp ứng kỹ thuật của vật liệu xây dựng
Bảng 2.4 Bảng yêu cầu mức độ đáp ứng kỹ thuật của vật liệu xây dựng
1.1 Bảng kê nêu rõ và
đầy đủ các vật tư - thiết bị
chính sử dụng cho gói
thầu (bao gồm: Tên vật
tư, nhãn hiệu, nhà cung
cấp và nhà sản xuất) phù
hợp yêu cầu thiết kế và
yêu cầu về kỹ thuật/chỉ
dẫn kỹ thuật tại chương V
của HSMT
Có nêu rõ và đầy đủ các vật tư - thiết
bị chính sử dụng cho gói thầu (bao gồm: Tên vật tư, nhãn hiệu, nhà cung cấp và nhà sản xuất)
Đạt
Không có nêu (hoặc có nêu nhưng chưa rõ và đầy đủ) các vật tư - thiết bị chính sử dụng cho gói thầu (bao gồm:
Tên vật tư, nhãn hiệu, nhà cung cấp
và nhà sản xuất)
Không đạt
1.2 Đối với vật tư - thiết
bị chính nêu tại chương V
của HSMT phải có hợp
đồng nguyên tắc với nhà
cung cấp (hoặc đại lý
hoặc cửa hàng hoặc nhà
sản xuất)
Có hợp đồng nguyên tắc và kèm theo bản chụp sao y công ty giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị cung cấp
Đạt
Không có hoặc có nhưng không đầy
đủ theo số lượng vật tư thiết bị chính
án, xử lý vật tư - thiết bị khi mưa bão,
hư hỏng, dự trữ vật tư - thiết bị để đảm bảo thi công liên tục hợp lý, khả thi
Đạt
Không thuyết minh hoặc thuyết minh không rõ ràng, không hợp lý và không khả thi
Trang 37LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
25
❖ Yêu cầu về giải pháp kỹ thuật
Bảng 2.5 Bảng yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá giải pháp kỹ thuật
2.1 Thuyết minh và bản
vẽ mặt bằng bố trí công
trường, thiết bị thi công,
kho bãi tập kết vật liệu,
đường tạm thi công, bố
trí rào chắn, biển báo,
cấp điện, cấp nước, thoát
nước, giao thông, liên
lạc trong quá trình thi
công
Có thuyết minh và bản vẽ mặt bằng
bố trí công trường, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, đường tạm thi công, bố trí rào chắn, biển báo, cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công
và hiện trạng công trình xây dựng
và hiện trạng công trình xây dựng
toán, chất lượng, vật tư,
thiết bị, an toàn lao động
- PCCC - vệ sinh môi
trường,… Các tổ đội thi
công phù hợp theo công
trình
Có thuyết minh và bản vẽ sơ đồ hệ thống tổ chức của nhà thầu tại công trường phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng
Đạt
Không có (hoặc có nhưng không đầy đủ) thuyết minh và bản vẽ sơ đồ hệ thống tổ chức của nhà thầu tại công trường phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng
Không đạt
2.3 Thuyết minh giải
pháp kỹ thuật, biện pháp
thi công:
+ Thuyết minh công việc
Có giải pháp kỹ thuật hợp lý theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình
Đạt
Trang 38LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
26
nhận mặt bằng và cắm
cọc chi tiết;
+ Thuyết minh giải pháp
kỹ thuật công tác khảo
sát hiện trạng phần
đường, trắc đạc cao độ,
tọa độ, vị trí nền đường
hiện hữu;
+ Thuyết minh giải pháp
ủi quang 02 bên đường,
đào đắp kết cấu nền
đường hiện hữu, dọn dẹp
mặt bằng;
+ Thuyết minh giải pháp
kỹ thuật, biện pháp thi
công phần lề đường, nền
đường và mặt đường
(bao gồm các công đoạn
thi công theo hồ sơ bản
vẽ thiết kế);
+ Thuyết minh giải pháp
kỹ thuật, biện pháp thi
công phần thoát nước
dọc (bao gồm các công
đoạn thi công theo hồ sơ
bản vẽ thiết kế);
+ Thuyết minh giải pháp
kỹ thuật, biện pháp thi
công cắm cọc tiêu, biển
báo (có đính kèm bản vẽ
hình ảnh)
Giải pháp kỹ thuật không hợp lý theo yêu cầu, không phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng
Trang 39LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
27
❖ Yêu cầu về tiến độ thi công
Bảng 2.6 Bảng yêu cầu về tiến độ thi công
4.1 Thời gian hoàn thành
công trình: Ít hơn hoặc
kiện thời tiết
Đạt
Đề xuất về thời gian thi công vượt quá 120 ngày (kể cả ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật) có tính đến điều kiện
thời tiết
Không đạt
4.2 Tính phù hợp:
a) Giữa huy động thiết bị
và tiến độ thi công
b) Giữa bố trí nhân lực và
tiến độ thi công
Đề xuất đầy đủ, hợp lý, khả thi cho cả
2 nội dung a) và b)
Đạt
Đề xuất không đủ 2 nội dung a) và b) Không đạt
4.3 Biểu tiến độ thi công
hợp lý, khả thi phù hợp
với đề xuất kỹ thuật và
đáp ứng yêu cầu của
HSMT
Có Biểu tiến độ thi công hợp lý, khả thi và phù hợp với đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của HSMT
Đạt
Không có Biểu tiến độ thi công hoặc
có Biểu tiến độ thi công nhưng không hợp lý, không khả thi, không
phù hợp với đề xuất kỹ thuật
Không đạt
4.4 Biện pháp bảo đảm
tiến độ thi công, duy trì
thi công khi mất điện, trời
mưa
Có cung cấp giấy tờ chứng minh về
01 máy phát điện, 02 máy bơm nước
và thuyết minh biện pháp đảm bảo tiến độ thi công, duy trì thi công khi mất điện, trời mưa
Đạt
Không có cung cấp giấy tờ chứng minh về 01 máy phát điện, 02 máy bơm nước hoặc không có thuyết minh biện pháp đảm bảo tiến độ thi công, duy trì thi công khi mất điện,
Đạt
Không có giải pháp hoặc giải pháp không hợp lý, không khả thi
Không đạt
Trang 40LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC
28
❖ Yêu cầu về biện pháp bảo đảm chất lượng
Bảng 2.7 Bảng tiêu chuẩn đánh giá biện pháp bảo đảm chất lượng
5.1 Biện pháp bảo đảm
chất lượng trong thi công
các hạng mục: Nền
đường, lề đường, mặt
đường, thoát nước dọc, hệ
thống an toàn giao thông
Có biện pháp bảo đảm chất lượng hợp
lý, khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công và đầy
đủ
Đạt
Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc có biện pháp bảo đảm chất lượng nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công
và không đầy đủ
Không đạt
5.2 Biện pháp bảo đảm
chất lượng nguyên liệu
đầu vào để phục vụ công
tác thi công
Có biện pháp bảo đảm chất lượng nguyên liệu đầu vào để phục vụ công tác thi công hợp lý
5.3 Biện pháp bảo quản
vật liệu, thiết bị, công
trình khi mưa bão
Có đề xuất biện pháp bảo quản vật liệu, thiết bị, công trình khi mưa bão hợp lý
Đạt
Không có hoặc có đề xuất biện pháp bảo quản vật liệu, thiết bị, công trình khi mưa bão nhưng không hợp lý