1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Lập hồ sơ dự thầu gói thầu thi công xây lắp thuộc dự án nâng cấp bê tông xi măng đường Ấp 1, Hưng Hòa gồm các tuyến số (05, 13, 15, 25, 89, 91)”

88 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Lập hồ sơ dự thầu gói thầu thi công xây lắp thuộc dự án nâng cấp bê tông xi măng đường Ấp 1, Hưng Hòa gồm các tuyến số (05, 13, 15, 25, 89, 91)
Tác giả Nguyễn Việt Trung
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Minh Đức
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU (13)
    • 1.1. Các căn cứ pháp lí liên quan đến đấu thầu (13)
    • 1.2. Tổng quan về đấu thầu (11)
      • 1.2.1. Đặc điểm của đấu thầu (14)
      • 1.2.2. Nguyên tắc trong đấu thầu (15)
      • 1.2.3. Mục đích của công tác đấu thầu (16)
      • 1.2.4. Vai trò của đấu thầu (16)
      • 1.2.5. Hình thức và phương thức đấu thầu (17)
      • 1.2.6. Trình tự thực hiện đấu thầu (19)
      • 1.2.7. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu (22)
    • 1.3. Trình tự lập hồ sơ dự thầu (11)
    • 1.4. Nội dung của hồ sơ dự thầu (11)
    • 1.5. Phương pháp lập giá dự thầu (12)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU VÀ GÓI THẦU XÂY LẮP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU (29)
    • 2.1. Giới thiệu về nhà thầu (12)
      • 2.1.1. Các thông tin chung (29)
      • 2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh (29)
      • 2.1.3. Một số ngành nghề kinh doanh (29)
      • 2.1.4. Một số dự án của công ty TTH (30)
      • 2.1.5. Cơ cấu tổ chức (30)
      • 2.1.6. Năng lực của công ty (30)
    • 2.2. Giới thiệu chung về gói thầu (12)
      • 2.2.1. Dự án (31)
      • 2.2.2. Địa điểm dự án (32)
      • 2.2.3. Quy mô dự án (32)
      • 2.2.4. Hình thức và phương thức hợp đồng của gói thầu thi công xây lắp (32)
    • 2.3. Yêu cầu đối với hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây lắp (12)
    • 2.4. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp (12)
  • CHƯƠNG 3: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU THI CÔNG XÂY LẮP THUỘC DỰ ÁN NÂNG CẤP BÊ TÔNG XI MĂNG ĐƯỜNG ẤP 1, HƯNG HÒA GỒM CÁC TUYẾN SỐ (05, 13, 15, 25, 89, 91) (44)
    • 3.1. Hồ sơ hành chính – pháp lí (12)
      • 3.1.1. Đơn dự thầu (44)
      • 3.1.2. Bảo lãnh dự thầu (46)
      • 3.1.3. Thông tin chung của nhà thầu (48)
    • 3.2. Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm (12)
      • 3.2.1. Nhân sự chủ chốt (50)
      • 3.2.2. Danh sách máy móc, thiết bị (57)
      • 3.2.3. Danh mục vật tư (57)
      • 3.2.4. Báo cáo tài chính (62)
      • 3.2.5. Hợp đồng tương tự (62)
      • 3.2.6. Hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ (63)
      • 3.2.7. Kiện tụng đang giải quyết (63)
      • 3.2.8. Tiến độ thi công (64)
      • 3.2.9. Biện pháp thi công (68)
    • 3.3. Hồ sơ đề xuất tài chính (12)
      • 3.3.1. Giá dự thầu chi tiết (80)
      • 3.3.2. Đơn giá dự thầu chi tiết (81)
  • KẾT LUẬN (36)
  • Tài liệu tham khảo (87)

Nội dung

➢ Nhờ có hồ sơ dự thầu mà các nhà thầu dễ dàng phát huy được tất cả điềm mạnh của mình, dễ dàng đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu, đồng thời tăng tính chủ động của các nhà thầu t

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU THI CÔNG XÂY LẮP THUỘC DỰ ÁN NÂNG CẤP BÊ TÔNG XI MĂNG ĐƯỜNG ẤP 1,

HƯNG HÒA GỒM CÁC TUYẾN SỐ (05, 13, 15, 25, 89, 91)

Ngành: Kinh tế xây dựng

Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng

Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Minh Đức Sinh viên thực hiện : Nguyễn Việt Trung MSSV: 1854020084 Lớp: KX18A

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2022

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết đề tài “Lập hồ sơ dự thầu gói thầu thi công xây lắp thuộc dự

án nâng cấp bê tông xi măng đường Ấp 1, Hưng Hòa gồm các tuyến số (05, 13, 15,

25, 89, 91)” là đề tài tôi tự nghiên cứu trong suốt thời gian làm luận văn Tất cả số liệu thôi sử dụng trong bài luận văn là do tôi tự nghiên cứu và tìm hiểu, phân tích một cách trung thực nhất, khách quan và có hình thức rõ ràng Tôi sẽ chịu mọi trách nhiệm khi trong bài có sự không trung thực

Tp Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2022

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Việt Trung

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC HÌNH ẢNH II DANH MỤC BẢNG III

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU 1

1.1 Các căn cứ pháp lí liên quan đến đấu thầu 1

1.2 Tổng quan về đấu thầu 1

1.2.1 Đặc điểm của đấu thầu 2

1.2.2 Nguyên tắc trong đấu thầu 3

1.2.3 Mục đích của công tác đấu thầu 4

1.2.4 Vai trò của đấu thầu: 4

1.2.5 Hình thức và phương thức đấu thầu 5

1.2.6 Trình tự thực hiện đấu thầu 7

1.2.7 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu 10

1.3 Trình tự lập hồ sơ dự thầu 11

1.4 Nội dung của hồ sơ dự thầu 13

1.5 Phương pháp lập giá dự thầu 14

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU VÀ GÓI THẦU XÂY LẮP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU 17

2.1 Giới thiệu về nhà thầu 17

2.1.1 Các thông tin chung 17

2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 17

2.1.3 Một số ngành nghề kinh doanh: 17

Trang 4

2.1.4 Một số dự án của công ty TTH 18

2.1.5 Cơ cấu tổ chức 18

2.1.6 Năng lực của công ty 18

2.2 Giới thiệu chung về gói thầu: 19

2.2.1 Dự án 19

2.2.2 Địa điểm dự án 20

2.2.3 Quy mô dự án 20

2.2.4 Hình thức và phương thức hợp đồng của gói thầu thi công xây lắp 20

2.3 Yêu cầu đối với hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây lắp 20

2.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp 31

CHƯƠNG 3: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU THI CÔNG XÂY LẮP THUỘC DỰ ÁN NÂNG CẤP BÊ TÔNG XI MĂNG ĐƯỜNG ẤP 1, HƯNG HÒA GỒM CÁC TUYẾN SỐ (05, 13, 15, 25, 89, 91) 32

3.1 Hồ sơ hành chính – pháp lí 32

3.1.1 Đơn dự thầu 32

3.1.2 Bảo lãnh dự thầu 34

3.1.3 Thông tin chung của nhà thầu 36

3.2 Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm 38

3.2.1 Nhân sự chủ chốt 38

3.2.2 Danh sách máy móc, thiết bị 45

3.2.3 Danh mục vật tư 45

3.2.4 Báo cáo tài chính 50

3.2.5 Hợp đồng tương tự 50

3.2.6 Hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ 51

Trang 5

3.2.7 Kiện tụng đang giải quyết 51

3.2.8 Tiến độ thi công 52

3.2.9 Biện pháp thi công 56

3.3 Hồ sơ đề xuất tài chính 68

3.3.1 Giá dự thầu chi tiết 68

3.3.2 Đơn giá dự thầu chi tiết 69

KẾT LUẬN 74

Tài liệu tham khảo: 75

Phụ lục đính kèm 76

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HSMT : Hồ sơ mời thầu BMT : Bên mời thầu BQLDA : Ban quản lí dự án BQL : Ban quản lí

CĐT : Chủ đầu tư HSDT : Hồ sơ dự thầu HSMT : Hồ sơ mời thầu HSĐXKT : Hồ sơ đề xuất kỹ thuật HSĐXTC : Hồ sơ đề xuất tài chính NTC : Nhà thầu chính

NTP : Nhà thầu phụ TVGS : Tư vấn giám sát

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Trình tự thực hiện đấu thầu 7

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty 18

Hình 3.1 Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng Cty Tâm Thái Hòa 37

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức thi công 38

Hình 3.3 Chứng chỉ hành nghề Bùi Văn Viện 43

Hình 3.4 Chứng chỉ hành nghề Hoàng Văn Trung 44

Hình 3.5 Hợp đồng nguyên tắc Đại Tân Tiến (1) 47

Hình 3.6 Hợp đồng nguyên tắc Đại Tân Tiến (2) 48

Hình 3.7 Hợp đồng nguyên tắc Đại Tân Tiến (3) 49

Hình 3.8 Tiến độ thi công tháng thứ 1 52

Hình 3.9 Tiến độ thi công tháng thứ 2 53

Hình 3.10 Tiến độ thi công tháng thứ 3 54

Hình 3.11 Tiến độ thi công tháng thứ 4 55

Hình 3.12 Biểu đồ nhân lực 55

Hình 3.13 Biểu đồ thiết bị máy thi công 56

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng mẫu giá dự thầu 15

Bảng 1.2 Bảng tính giá dự thầu 15

Bảng 2.1 Bảng năng lực tài chính công ty 19

Bảng 2.2 Bảng yêu cầu nhân sự chủ chốt 21

Bảng 2.3 Bảng yêu cầu máy móc thiết bị 23

Bảng 2.4 Bảng yêu cầu mức độ đáp ứng kỹ thuật của vật liệu xây dựng 24

Bảng 2.5 Bảng yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá giải pháp kỹ thuật 25

Bảng 2.6 Bảng yêu cầu về tiến độ thi công 27

Bảng 2.7 Bảng tiêu chuẩn đánh giá biện pháp bảo đảm chất lượng 28

Bảng 2.8 Bảng tiêu chuẩn đánh giá ATLĐ, PCCC, VSMT 29

Bảng 2.9 Bảng tiêu chuẩn đánh giá bảo hành và uy tín của nhà thầu 31

Bảng 3.1 Bảng kê khai thông tin nhà thầu 36

Bảng 3.2 Bảng đề xuất nhân sự chủ chốt 38

Bảng 3.3 Bảng lý lịch chuyên môn chỉ huy trưởng Nguyễn Văn Viện 39

Bảng 3.4 Bảng lý lịch chuyên môn Nguyễn Thanh An 39

Bảng 3.5 Bảng lý lịch chuyên môn Nguyễn Văn Trung 40

Bảng 3.6 Bảng lý lịch chuyên môn Bùi Văn Mến 40

Bảng 3.7 Bảng kinh nghiệm chuyên môn 41

Bảng 3.8 Bảng danh sách máy móc thiết bị 45

Bảng 3.9 Bảng tình hình tài chính của nhà thầu 50

Bảng 3.10 Bảng hợp đồng tương tự 50

Bảng 3.11 Bảng hợp đồng không hoàn thành trong quá khu 51

Trang 9

Bảng 3.12 Bảng kiện tụng đang giải quyết 51 Bảng 3.13 Bảng đơn giá dự thầu chi tiết 69

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

➢ Với sự phát triển ngày càng vượt bậc của đất nước ta, cùng với sự phát triển kinh tế ngày càng lớn thì sẽ luôn hiện hữu những khó khăn và thách thức Đất nước ngày càng phát triển thì đi đôi với sự phát triển đó là năng lực của các doanh nghiệp ngày càng tăng và phát triển Từ đó Chủ đầu tư, bên mời thầu sẽ yêu cầu cao hơn về các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn về chất lượng, đưa ra nhiều yêu cầu hơn cho nhà thầu Do đó việc lập hồ sơ dự thầu

là một giải pháp cần thiết để có thể đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu

tư, bên mời thầu

➢ Nhờ có hồ sơ dự thầu mà các nhà thầu dễ dàng phát huy được tất cả điềm mạnh của mình, dễ dàng đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu, đồng thời tăng tính chủ động của các nhà thầu trong đấu thầu

➢ Thông qua việc đấu thầu và lập hồ sơ dự thầu mà nhà thầu có thể biết được điểm mạnh của mình để phát huy nó một cách tốt nhất và khắc phục được các điểm yếu của mình để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cao

➢ Xây dựng là một trong những nghành nghề phát triển nhất của đất nước ta,

từ đó sự xuất hiện của các công ty xây dựng ngày càng nhiều, cạnh tranh ngày càng tăng cao do đó việc lập hồ sơ dự thầu là rất cần thiết cho các bên mời thầu để chọn ra nhà thầu tốt nhất, đồng thời tránh được việc gian lận của các nhà thầu

➢ Qua đó cho thấy việc lập hồ sơ dự thầu là rất cần thiết cho cả bên mời thầu

và nhà thầu

2 Tình hình nghiên cứu

➢ HSDT có thể nói là một chuyên đề truyền thống, nhưng lại rất phổ biến và được nhiều sinh viên chọn làm đề tài, điển hình như một số bài nghiên cứu sau:

Trang 11

➢ Luận văn tốt nghiệp “Lập hồ sơ dự thầu công trình đường Tầm Phô, Sân bay (ĐH.812) của tác giả Nguyễn Thế Phong” bảo vệ tại trường Đại học Giao thông Vận tải Tp Hồ Chí Minh

➢ Luận văn tốt nghiệp “Lập hồ sơ dự thầu công trình đường 24 – Lộ Nam Dương của tác giả Nguyễn Thị Mộng Tuyền” bảo vệ tại trường Đại học Giao thông Vận tải Tp Hồ Chí Minh

3 Mục đích nghiên cứu đề tài

Em nghiên cứu đề tài “Lập Hồ Sơ Dự Thầu Gói Thầu Thi Công Xây Lắp Thuộc

Dự Án Nâng Cấp Bê Tông Xi Măng Đường Ấp 1, Hưng Hòa Gồm Các Tuyến Số (05, 13, 15, 25, 89, 91)” với mục đích nắm đc các quy trình lập hồ sơ dự thầu

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

➢ Đưa ra các cơ sở lí luận của đấu thầu;

➢ Hiểu rõ về hồ sơ mời thầu, nắm được yêu cầu trong hồ sơ mời thầu;

➢ Phân tích các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, từ đó lập ra một hồ sơ dự thầu đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu

5 Phương pháp nghiên cứu

➢ Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu: tìm hiểu nghiên cứu và suư tầm các thông tin của hồ sơ dự thầu và hồ sơ mời thầu của dự án Nâng cấp bê tông xi măng đường ấp 1, Hưng Hòa gồm các tuyến số (05, 13, 15, 25, 89, 91)

➢ Phương pháo tham khảo ý kiến của các chuyên gia: tham khảo ý kiến từ các chuyên gia, giáo viên có chuyên môn cũng như các anh chị đi trước Nhờ có

sự góp ý của mọi người mà bài luận văn này sẽ đầy đủ kiến thức và tốt hơn

6 Kết cấu luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU

1.1 Các căn cứ pháp lý liên quan đến đấu thàu

1.2 Tổng quan về đấu thầu

1.3 Trình tự lập hồ sơ dự thầu

1.4 Nội dung của hồ sơ dự thầu

Trang 12

1.5 Phương pháp lập giá dự thầu

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU VÀ GÓI THẦU XÂY LẮP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

2.1 Giới thiệu về nhà thầu

2.2 Giới thiệu chung về gói thầu

2.3 Yêu cầu đối với hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây lắp

2.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp

CHƯƠNG III: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU THI CÔNG XÂY LẮP THUỘC DỰ ÁN NÂNG CẤP BÊ TÔNG XI MĂNG ĐƯỜNG ẤP 1, HƯNG HÒA GỒM CÁC TUYẾN SỐ (05, 13, 15, 25, 89, 91)

3.1 Hồ sơ hành chính – pháp lí

3.2 Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm

3.3 Hồ sơ đề xuất tài chính

Trang 13

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU

1.1 Các căn cứ pháp lí liên quan đến đấu thầu

➢ Căn cứ luật đấu thầu 43/2013/QH13

➢ Căn cứ nghị định 63/2014 hướng dẫn luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

➢ Căn cứ hồ sơ mời thầu của gói thầu thi công xây lắp cơ bản thuộc dự án nâng cấp bê tông xi măng đường ấp 1, Hưng Hóa gồm các tuyến (05, 13, 15,

25, 89, 91)

➢ Căn cứ thông tư 03/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu

➢ Thông tư 13/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đấu tư xây dựng công trình

➢ Thông tư 11/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

➢ Tài liệu đấu thầu trong hoạt động xây dựng của TS Trần Quang Phú

1.2 Tổng quan về đấu thầu

➢ Theo chủ đầu tư: Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình lựa chọn ra nhà thầu nhằm đáp ứng được các yêu cầu của Chủ đầu tư (Bên mời thầu) để thực hiện gói thầu, dựa trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả

➢ Theo nhà thầu: Đấu thầu trong hoạt động xây dựng được xem như là một cuộc cạnh tranh công khai, minh bạch và hiệu quả giữa các nhà thầu trong xây dựng nhằm giành được quyền thực hiện gói thầu, đáp ứng được các mục tiêu định sẵn của nhà thầu, đồng thời dáp ứng được các yêu cầu của Chủ đầu

➢ Theo quản lý nhà nước: Đấu thầu được xem là một phương thức quản lý nhằm mục đích kích thích và đảm bảo sự cạnht tranh công bằng, hiệu quả đúng theo quy định của pháp luật, nhằm hạn chế các điều kiện tiêu cực xảy

ra trong quá trình đầu tư xây dựng, đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư và nhà thầu, góp phần vào việc phát triển kinh tế và an sinh xã hội

Trang 14

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

2

➢ Đấu thầu có thể được xem là một phương thức giao dich đặc biệt, bên mời thầu muốn lựa chọn một nhà thầu có thể thực hiện được gói thầu đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, năng lực, kinh nghiệm từ đó các nhà thầu, nhà đầu tư có thể chứng minh được năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, để xuất giá dự thầu để thực hiện hói thầu, bên mời thầu sẽ tiến hành tổ chức để lựa chọn ra nhà thầu trong số các nhà thầu tham dự Mục tiêu của bên mời thầu là chọn ra nhà thầu đáp ứng được kinh nghiệm, tiêu chuẩn kỹ thuật, năng lực kinh nghiệm, có giá dự thầu thấp nhất trong cùng mặt bằng

và mang lại hiệu quả cao nhất Mục đích của nhà thầu là trúng được gói thầu

để thực hiện gói thầu và chi phí hợp lí để có thể được lợi nhuận cao nhất từ gói thầu Cuối cùng, bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu sẽ tiến hành

thương thảo hợp đồng, hoàn thiện và ký hợp đồng thực hiện gói thầu

1.2.1 Đặc điểm của đấu thầu

➢ Đấu thầu được xem như là một hoạt động thương mại: được xem như là những thương nhân, bên mời thầu hướng tới là xác nhận hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ, đáp ứng được điều kiện của họ, còn các nhà thầu hướng đến mục tiêu lợi nhuận và giành được hàng hoá dịch vụ đó

➢ Đấu thầu được xem như là một giai đoạn tiền hợp đồng Mục đích cuối cùng của đấu thầu đó là giúp cho bên mời thầu tìm được nhà cung cấp hàng hoá dịch vụ có giá thấp nhất, nhưng chất lượng hàng hoá vẫn tốt nhất và đảm bảo các yêu cầu của bên mời thầu

➢ Quan hệ đấu thầu được xác định giữa 1 bên là bên mời thầu và một bên là nhà thầu, nhưng vẫn có trường hợp đặc biệt đó là chỉ định thầu, tự thực hiện gói thầu

➢ Hình thức pháp lí về quan hệ đấu thầu là hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu

Hồ sơ mời thầu do bên mời thầu lập có đầy đủ các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiêu chuẩn kỹ thuật… Hồ sơ dự thầu thể hiện năng lực, trình độ, kinh nghiệm của bên nhà thầu, khả năng đáp ứng hồ sơ mời thầu

Trang 15

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

3

1.2.2 Nguyên tắc trong đấu thầu

❖ Phải đảm bảo được 6 nguyên tắc:

➢ Công khai: Bên mời thầu phải cung cấp đầy đủ các dữ liệu liên quan cho các nhà thầu, tất cả thông tin cơ bản của HSDT phải được công khai một cách rõ ràng và được ghi vào biên bản Các thông báo mời thầu phải được đăng tải lên hệ thống đấu thầu, lên các phương tiện truyền thông (đối với đấu thầu rộng rãi) Việc mở thầu cũng phải tiến hành một cách công khai

➢ Công bằng: Tức là các hồ sơ dự thầu hợp lệ đều phải được xem xét một cách công bằng được đánh giá với một tiêu chí như nhau và cùng một hội đồng xem xét, không được tự ý thay đổi các điều trong HSMT để thiên vị cho nhà thầu nào đó

➢ Minh bạch: nhà thầu phải độc lập về tài chính pháp lí, không có quan hệ hoặc liên quan đến bên mời thầu, tư vấn giám sát, các thông tin của nhà thầu phải minh bạch rõ ràng Tất cả các thông tin của nhà thầu phải được công khai một cách minh bạch

➢ Hiệu quả: Đảm bảo về các yêu cầu kỹ thuật, tài chính, năng lực phù hợp với các yêu cầu của bên mời thầu để mang lại hiệu quả cho việc thực hiện gói thầu Phải đảm bảo hiệu quả cả về tài chính lẫn kĩ thuật, chi phí thực hiện không được quá cao, thời gian thi công ngắn

➢ Pháp lí : Tất cả các hồ sơ thủ tục pháp lí phải phù hợp với yêu cầu của pháp luật cũng như nội dung của hồ sơ mời thầu Cả bên mời thầu và bên nhà thầu đều phải tuân thủ theo quy định của nhà nước

➢ Bí mật: Do tính chất cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu nên cần phải bảo mật thông tin về giá của các nhà thầu tham gia, nghiêm cấm trường hợp bên mời thầu tiết lộ giá của nhà thầu tham dự ra bên ngoài

Trang 16

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

4

1.2.3 Mục đích của công tác đấu thầu

➢ Để lựa chọn được nhà thầu tốt nhất có thể đáp ứng được các yêu cầu:

➢ Giá thành: Giúp cho bên mời thầu chọn được nhà thầu có giá thầu thấp nhất, tiết kiệm chi phí gói thầu

➢ Chất lượng: Đấu thầu giúp cho bên mời thầu chọn ra một nhà thầu tốt nhất,

có năng lực có thể đáp ứng được các yêu cầu đưa ra, chất lượng sản phẩm, công trình tốt hơn

➢ Tiến độ: Chọn được nhà thầu có năng lực kinh nghiệm tốt, nguồn nhân lực dồi dào sẽ giúp rút ngắn tiến độ thi công, tiết kiệm chi phí, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công trình

➢ Thẩm mỹ, an toàn: Đấu thầu sẽ lựa chọn ra một nhà thầu tốt, phù hợp cho việc thực hiện gói thầu nên tính thẩm mỹ sẽ cao hơn, đảm bảo an toàn chất lượng công trình hơn

1.2.4 Vai trò của đấu thầu:

❖ Đối với chủ đầu tư:

➢ Lựa chọn được nhà thầu

➢ Đảm bảo được tiến độ xây dựng, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn

➢ Tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng thông qua việc lựa chọn nhà thầu có giá thấp nhất

➢ Nhờ có đấu thầu mà chủ đầu tư có thể tăng cường quản lí, quản lí chi phí hợp lí không bị thất thoát chi phí

➢ Đấu thầu giúp cho Chủ đầu tư/ bên mời thầu nâng cao trình độ năng lực, quản lí

➢ Có tính chủ động, tránh tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào một nhà thầu

➢ Giúp tạo ra một môi trường cạnh tranh đấu thầu bình đẳng, công khai, minh bạch, hiệu quả

Trang 17

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

5

❖ Đối với nhà thầu:

➢ Tìm kiếm việc làm cho doanh nghiệp

➢ Giúp các nhà thầu hoàn thiện mình một cách tốt nhất để hướng tới việc trúng thầu

➢ Chủ động trong việc tìm kiếm lựa chọn các gói thầu để tham gia thầu và trúng thầu

➢ Đấu thầu giúp các nhà thầu hoàn thiện hồ sơ năng lực của nhà thầu, phát huy những điểm tốt nhất của hồ sơ năng lực

❖ Đối với quản lý nhà nước:

➢ Giúp đảm bảo các hiệu quả trong đầu tư công

➢ Nhằm giúp cho việc xây dựng, điều chỉnh chính sách quản lý hợp lí hơn

➢ Nâng cao các năng lực của các doanh nghiệp xây dựng thông qua việc các nhà thầu cạnh tranh nhau để giành quyền thực hiện gói thầu

1.2.5 Hình thức và phương thức đấu thầu

❖ Có 7 hình thức đấu thầu

➢ Đấu thầu rộng rãi: số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham gia dự thầu không bị hạn chế do hình thức đấu thầu này không có yêu cầu cao về kỹ thuật, không được đưa ra bất kì điều kiện nào tránh tình trạng không công bằng trong quá trình đấu thầu, phải đảm bảo luôn công bằng – minh bạch

➢ Đấu thấu hạn chế: có tính đặc thù cao, chuyên môn cao nên đòi hỏi những nhà thầu đáp ứng đủ điều kiện mới tham gia được

➢ Chỉ định thầu: đối với gói thầu mang tính bảo mật quốc gia, gói thầu cần thực hiện ngay, chỉ có một nhà thầu tham gia gói thầu

➢ Mua sắm trực tiếp: áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hoá tương tự nhau trong cùng dự án, dự toán mua sắm Là bên mời thầu sẽ mời các nhà thầu đã trúng thầu gói đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế, và đã kí hợp đồng trước đó, mua sắm trực tiếp thường áp dụng cho gói thầu có quy mô, tính chất tương tự nhau

Trang 18

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

6

➢ Tự thực hiện: Nhà đầu tư tự mình thực hiện gói thầu không qua bất kì hình thức nào

➢ Lựa chọn nhà đầu tư, nhà thầu theo hình thức đặc biệt: đối với các gói thầu

có các điều kiện riêng, các hình thức đấu thầu khác không lựa chọn được

➢ Cộng đồng dân cư tham gia thực hiện: Là chuyển toàn bộ hoặc một phần gói thầu cho cộng đồng dân cư ở địa phương đó Thường áp dụng cho các gói thầu cho các vùng sâu vùng xa, giá trị gói thầu nhỏ…

❖ Có 4 phương thức đấu thầu:

➢ Đấu thầu một giai đoạn, một túi hồ sơ: là nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ tài chính theo yêu cầu của

hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính nộp chung với nhau, và được tiến hành mở một lần cả hồ sơ đề xuất kỹ thuật và tài chính

➢ Đấu thầu một giai đoạn, hai túi hồ sơ: là nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời

hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu sẽ được tiến hành hai lần mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật trước, đạt về kỹ thuật mới tiến hành mở hồ sơ đề xuất tài

chính

➢ Đấu thầu hai giai đoạn, một túi hồ sơ: trong giai đoạn một nhà thầu, nhà đầu

tư nộp hồ sơ đề xuất kỹ thuật và phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu Trao đổi với từng nhà thầu, giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn một sẽ nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai, trong

đó bao gồm bảo đảm dự thầu và giá dự thầu

➢ Đấu thầu hai giai đoạn, một túi hồ sơ: trong giai đoạn một nhà thầu, nhà đầu

tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính riêng biệt theo yêu cầu của HSMT HSĐXKT được mở ngay sau khi đóng thầu, trên

cơ sở đánh giá HSĐXKT bên mời thầu sẽ hiệu chỉnh các yêu cầu kỹ thuật và đưa ra danh sách NT đáp ứng yêu cầu sẽ được mời tham gia giai đoạn 2

Trang 19

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

7

HSĐXTC được mở giai đoạn 2, các nhà thầu đáp ứng giai đoạn 1 sẽ nộp HSDT, HSDT bao gồm HSĐXKT và HSĐXTC theo yêu cầu hiệu chỉnh kỹ thuật HSĐXTC được nộp ở giai đoạn 1 sẽ được mở với HSDT giai đoạn 2

1.2.6 Trình tự thực hiện đấu thầu

Sơ tuyển các bên dự thầu Phát hành HSMT Thông báo đấu thầu Bảo đảm dự thầu (Chuẩn bị đấu thầu)

Tổ chức lựa chọn nhà thầu (Tiến hành mờ thầu)

Xếp hạng lựa chọn nhà thầu Đánh giá, so sánh HSDT

Thông báo kết quả Thương thảo hợp đồng

Ký hợp đồng Đảm bảo thực hiện hợp đồng

Hình 1.1 Trình tự thực hiện đấu thầu

Trang 20

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

8

❖ Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu:

➢ Sơ tuyển bên mời thầu: Bên mời thầu thực hiện sơ tuyển trước khi đấu thầu

có thể sơ tuyển các nhà thầu nhằm chọn ra các nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu Đối với gói thầu xây lắp có giá trị từ hai trăm

tỉ đồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển

➢ Phát hành hồ sơ mời thầu: bên mời thầu sẽ phát hành hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu, hồ sơ mời thầu bao gồm:

➢ Thông báo mời thầu

➢ Các yêu cầu kĩ thuật

➢ Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, so sánh và xếp hạng lựa chọn nhà thầu

➢ Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, hoặc cho các nhà thầu theo danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc các nhà thầu đã thông qua bước sơ tuyển

➢ Những chỉ dẫn liên quan khác

➢ Thông báo mời thầu: bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với đấu thầu rộng rãi hoặc thư mời thầu cho các nhà thầu đủ điều kiện đối với đấu thầu hạn chế

➢ Thông báo mời thầu bao gồm: tên, địa chỉ bên mời thầu, nội dung tóm tắt, thời gian và địa điểm nhận hồ sơ mời thầu, thời gian địa điểm nộp hồ sơ dự thầu…

➢ Bảo đảm dự thầu: nhà thầu tham gia dự thầu phải có một khoản tiền bảo đảm dự thầu bằng hình thức: đặt cọc, kí quỹ, bảo lãnh dự thầu Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy

mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể

❖ Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu:

Trang 21

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

9

➢ Bên mời thầu tiến hành mở thầu: thời gian mở thầu phải tiến hành trong vòng 1 giờ ngay khi đóng thầu Chỉ tiến hành mở những hồ sơ dự thầu nộp trước thời điểm đóng thầu, các thông tin của nhà thầu sẽ tiến hành mở ngay tại buổi mở thầu và được ghi lại trong biên bản có chữ kí của nhà thầu

❖ Bước 3: Đánh giá, so sánh hồ sơ dự thầu:

➢ Đánh giá xem nhà thầu có đủ tư cách hợp lệ hay không

➢ Đánh giá các yêu cầu kỹ thuật xem có đáp ứng theo hồ sơ mời thầu

➢ Đánh giá, xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về tài chính, kỹ thuật, thương mại để so sánh các nhà thầu

➢ Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu:

➢ Đánh giá sơ bộ để loại các nhà thầu có HSDT không hợp lệ, không đáp ứng được các yêu cầu nêu trong HSMT

➢ Sau khi mở thầu, nhà thầu phải làm rõ HSDT (nếu cần)

❖ Bước 4: Xếp hạng và lựa chọn nhà thầu:

➢ Căn cứ vào yêu cầu của hồ sơ mời thầu: nhà thầu trúng thầu khi đáp ứng

➢ Có hồ sơ dự thầu hợp lệ

➢ Đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tài chính, tiêu chuẩn kĩ thuật

➢ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu

➢ Có giá dự thầu thấp nhất trên cùng mặt bằng

❖ Bước 5: Thông báo kết quả trúng thầu và tiến hành thương thảo hợp đồng, kí hợp đồng

➢ Bên mời thầu và nhà thầu đã trúng thầu sẽ tiến hành thương thảo hợp đồng, điều khoản nào còn thiếu thì bên nhà thầu sẽ bổ sung thêm nếu yêu cầu đó hợp lí, tiến hành làm rõ các điều khoản Khi hai bên đã thoả thuận xong sẽ tiến hành kí hợp đồng và nhà thầu phải thực hiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng

➢ Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2-10% giá trúng thầu

Trang 22

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

10

1.2.7 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu

❖ Phương pháp giá thấp nhất:

➢ Áp dụng đối với các gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ trong đó các đề xuất về

kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong HSMT

➢ Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu

➢ Đối với các HSDT đánh giá theo tiêu chí trên thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng Các nhà thầu được so sánh xếp hạng tương ứng theo giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất

❖ Phương pháp giá đánh giá:

➢ Áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hoá, công trình

➢ Tiêu chuẩn đánh giá HSDT bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không có áp dụng sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh giá về

kỹ thuật, tiêu chuẩn xác định giá đánh giá

➢ Các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bão dưỡng và các chi phí khác liên quan đến xuất xứ của hàng hoá, lãi vay, tiến độ, chất lượng của công trình,

uy tín nhà thầu thông qua tiến độ và chất lượng

➢ Đối với các nhà thầu đã vượt qua vòng kỹ thuật thì sử dụng phương pháp giá đánh giá để xếp hạng

❖ Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá:

➢ Áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông hoặc gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, hỗn hợp khi không áp dụng được phương pháp giá thấp nhất và phương pháp giá đánh giá

Trang 23

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

11

➢ Tiêu chuẩn đánh giá HSDT bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng dựa trên cơ sở kết hợp giữa giá và kỹ thuật

➢ Đối với các nhà thầu đã vượt qua vòng kỹ thuật thì sử dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá để xếp hạng Nhà thầu có giá tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất

1.3 Trình tự lập hồ sơ dự thầu

❖ Bước 1: Tiếp nhận thông tin từ hồ sơ mời thầu, đọc hồ sơ mời thầu và bản vẽ

➢ Khi tham dự gói thầu, bên nhà thầu sẽ tiếp nhận các thông tin gói thầu như:

➢ Thư mời thầu

➢ Các yêu cầu về pháp lí

➢ Các yêu cầu về năng lực của nhà thầu

➢ Bản vẽ mời thầu

➢ Tiên lượng mời thầu (BOQ)

➢ Sau khi đọc hiểu được HSMT sẽ nắm được các nội dung mà HSMT yêu cầu, sau đó phân chia công việc cho các phòng ban xử lí

➢ Đơn đăng kí dự thầu xây lắp

Trang 24

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

12

➢ Giấy phép kinh doanh, giấy phép thành lập doanh nghiệp

➢ Hồ sơ về kinh nghiệm: phải thể hiện rõ năng lực chuyên môn của nhà thầu bao gồm hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu, bàn giao của những công trình đã thực hiện, đặc biệt là các công trình có tính chất quy mô tương tự nhau

➢ Hồ sơ nhân sự, năng lực nhân sự tham gia gói thầu: phải có bằng cấp, chứng chỉ, năng lực chuyên môn

➢ Hồ sơ về các nguồn lực tài chính, nguồn lực về máy móc thiết bị và các kỹ thuật thi công hiện đại: nguồn lực tài chính phải đáp ứng các yêu cầu của hồ

sơ mời thầu, máy móc thiết bị phải có hợp đồng thuê, hoá đơn mua máy, phiếu kiểm định…

➢ Chuẩn bị các hồ sơ theo yêu cầu của HSMT

➢ Cập nhật các hồ sơ, thông tin, yêu cầu của CĐT/khách hàng

❖ Bước 3: Tính toán khối lượng và làm giá dự thầu:

➢ NVKL thực hiện việc tính toán khối lượng theo phân công

➢ BPKL lựa chọn NCC/TP trong danh mục NCC/TP được phê duyệt hay tiến hành khảo sát đánh giá các NCC/TP mới (không có tên trong danh sách) để tiến hành khảo sát giá

➢ Gửi yêu cầu báo giá, đàm phán và thương lượng giá

➢ Thiết lập định dạng bảng giá nhập đơn giá (trong quá trình khảo sát giá cần

rà soát, đọc kĩ các chi tiết, phối hợp với BPKL để bỏ giá đúng theo yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật/ bản vẽ…)

➢ Lập bảng giá cho các công tác tạm

➢ Đây là bước quan trọng của hồ sơ dự thầu

➢ Bên nhà thầu phải kiểm tra khối lượng và so sánh với khối lượng mời thầu Điều này là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến giá dự thầu đối với hợp đồng trọn gói

➢ Bên nhà thầu phải làm giá dự thầu sao cho phù hợp với giá gói thầu của bên mời thầu, vừa phải có được lợi nhuận cao nhất khi thực hiện gói thầu

Trang 25

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

➢ Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công

➢ Biện pháp thi công chi tiết

➢ Thuyết minh biện pháp thi công: biện pháp bảo đảm chất lượng thi công, bảo đảm an toàn vệ sinh…

❖ Bước 5: Lập tiến độ thi công

➢ Tiến độ thi công : không được vượt quá tiến độ nêu trong HSMT

➢ Biểu đồ thi công tổng

➢ Biểu đồ huy động nhân công

➢ Biểu đồ huy động máy móc thiết bị

❖ Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ dự thầu và nộp cho bên mời thầu:

➢ Lưu ý: trong quá trình làm hồ sơ dự thầu nếu nhà thầu chưa hiểu yêu cầu, khoản mục nào của hồ sơ mời thầu, việc làm rõ hồ sơ mời thầu được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp bằng cách gửi qua email hoặc liên hệ trực tiếp với bên mời thầu để làm rõ hồ sơ dự thầu Nhưng phải đảm bảo giá dự thầu không bị thay đổi, đảm bảo các nội dung cơ bản của của hồ sơ dự thầu Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản gửi cho bên mời

thầu và bên mời thầu phải giữ văn bản đó như một hồ sơ

1.4 Nội dung của hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu bao gồm hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính

❖ Hồ sơ đề xuất kỹ thuật

➢ Hồ sơ hành chính pháp lí:

- Đơn dự thầu

- Giấy ủy quyền (nếu có)

Trang 26

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

➢ Hồ sơ năng lực và kinh nghiệm:

- Nhân sự chủ chốt: sơ đồ tổ chức dự án, bảng đề xuất nhân sự chủ chốt, bảng lí lịch chuyên môn, bảng kinh nghiệm chuyên môn, bằng cấp, chứng chỉ, hợp đồng lao động

- Năng lực máy móc thiết bị

- Hợp đồng tương tự

- Hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ, kiện tụng đang giải quyết

- Năng lực tài chính

➢ Đề xuất về mặt kỹ thuật:

- Phương án, biện pháp thi công tổng thể

- Biện pháp thi công chi tiết các hạng mục (bản vẽ, thuyết minh)

- Sơ đồ tổ chức thi công

- Biểu đồ tiến độ thi công, biểu đồ huy động thiết bị, nhân sự

❖ Hồ sơ đề xuất tài chính

➢ Đơn giá dự thầu tổng hợp

➢ Đơn giá dự thầu chi tiết

1.5 Phương pháp lập giá dự thầu

Công thức tổng quát: Giá dự thầu = QxĐG

➢ Q: khối lượng công việc xây dựng thứ i do bền mời thầu cung cấp

➢ ĐG: đơn giá dự thầu xây dựng thứ i do nhà thầu lập

Trang 27

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

15

❖ Giá dự thầu được làm theo bảng:

Bảng 1.1 Bảng mẫu giá dự thầu

5 Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công (Tx0,95%) LT=2.2%xT

6 Chi phí một số công việc không xác định được khối lương

(Tx2,5%)

TT=2%xT

5 Thuế thu nhập chịu thuế tính trước (Tx5,5%) LN=6%x(T+GT)

Trang 28

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

16

❖ Chi phí vật liệu:

➢ DMHP: Định mức vật liệu của nhà thầu

➢ DG: giá 1 đơn vị tính vật liệu do nhà thầu tự xác định (tùy thuộc vào tính chất thời điểm, hoặc tính chất của khu vực, do đó phải gọi giá nhà cung cấp)

❖ Chi phí nhân công: DMHPxDG

➢ DMHP: định mức lao động bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân xác định theo định mức nội bộ

➢ DG: Tiền công trực tiếp tương ứng với cấp thợ

➢ Tiền lương nhân công được tính bằng cách: (mức lương công nhật được ban hành x hệ số của bậc công nhân cần tính) / hệ số của công nhân bậc trung bình

❖ Chi phí máy thi công:

➢ CCM= CKH+ CSC + CNL + CTL + CCPK

➢ CKH: Chi phí khấu hao

➢ CSC : Chi phí sửa chữa

➢ CNL: Chi phí nhiên liệu

➢ CTL: Chi phí tiền lương điều khiển máy

➢ CCPK: Chi phí khác

Trang 29

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

17

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU VÀ GÓI THẦU

XÂY LẮP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

2.1 Giới thiệu về nhà thầu

2.1.1 Các thông tin chung

➢ Tên đầy đủ: Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Tâm Thái Hòa

➢ Tầm nhìn: đặt ra mục tiêu và chiến lược để hoàn thành tốt mọi công trình, hạng mục theo yêu cầu của đối tác mà TTH đã và đang thi công xây dựng Tất cả đều hướng tới mục tiêu thi công hoàn thành bàn giao đúng tiến độ và

dự kiến vượt tiến độ với sản phẩm chất lượng, an toàn, mỹ thuật, tuân theo

hồ sơ thiêt kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình quy phạm hiện hành

2.1.3 Một số ngành nghề kinh doanh:

➢ Khảo sát/Địa chất, địa hình/Hạng III

➢ Thi công/Dân dụng/Hạng III

➢ Thi công/Giao thông (Cầu, đường bộ)/Hạng III

➢ Thi công/Thủy lợi/Hạng III

Trang 30

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

18

➢ Giám sát/Dân dụng/Hạng III

➢ Giám sát/Giao thông (Cầu, đường bộ)/Hạng III

➢ Giám sát/Thủy lợi/Hạng III

2.1.4 Một số dự án của công ty TTH

➢ Khu công nghiệp và đô thị Thới Hòa

➢ Nâng cấp bê tông nhựa đường A2-12A, đường NC, Khu đô thị Bàu Bàng

➢ Hướng tới mục tiêu hoàn thành, bàn giao đúng tiến độ và dự kiến vượt tiến

độ với sản phẩm đạt chất lượng, an toàn, mỹ thuật đội ngũ nhân sự của

Trungnam 18E&C luôn nỗ lực vượt qua mọi trở ngại, phát huy toàn diện năng lực, không ngừng sáng tạo và hăng say cống hiến

CHỦ TỊCH KIÊM GIÁM ĐỐC CÔNG TY

CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÒNG KINH

DOANH

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN

PHÒNG KẾ HOẠCH

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty

Trang 31

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

19

➢ Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, bình đẳng, thân thiện Đảm

bảo mỗi cá nhân đều phát huy hết năng lực đóng góp vào sự bền vững của

Công ty

❖ Năng lực tài chính:

➢ Cùng với đội ngũ chuyên môn cao, nguồn tài chính ổn định và kế hoạch tài

chính khoa học là cơ sở đảm bảo cho các hoạt động của TTH luôn đạt được

Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động

sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

2019 2.807.385.495 8.790.478.098 43.520.490 33.634.788

2020 10.810.470.088 8.790.478.098 695.454.834 556.363.867

2021 12.753.578.712 8.790.478.098 471.163.286 376.930.629

❖ Năng lực máy móc thiết bị

➢ Sở hữu một lượng lớn về máy móc, thi công hiện đại giúp gia tăng hiệu quả

thi công cho các dự án, rút ngắn thời gian thi công nhưng vẫn đảm bảo an

toàn, chất lượng công trình

2.2 Giới thiệu chung về gói thầu:

Trang 32

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

20

➢ Thời gian thực hiện hợp đồng là: 120 ngày

➢ Bên mời thầu: Công ty CP Tư vấn KT XD Đô thị Liên Thành

➢ Nguồn vốn: Nguồn vốn phân cấp theo thiêu chí

➢ Thời gian dự kiến thi công: 20/09/2022

➢ Thời gian nộp thầu: 13h ngày 15/07/2022

➢ Thời gian bảo hành: 12 tháng

2.2.2 Địa điểm dự án

➢ Xã Hưng Hòa, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương

2.2.3 Quy mô dự án

➢ Thi công nền và mặt đường

➢ Thi công thoát nước dọc

➢ Thi công hệ thống an toàn giao thông

➢ Căn cứ Quyết định số 3891/QĐ-UBND ngày 14/10/2021 của Uy ban nhân dân huyện Bàu Bàng về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Nâng cấp bê tông xi măng đường ấp 1, Hưng Hòa gồm các tuyến

số (05, 13, 15, 25, 89, 91)

2.2.4 Hình thức và phương thức hợp đồng của gói thầu thi công xây lắp

➢ Hình thức: Đấu thầu rộng rãi trong nước

➢ Phương thức: Đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ

2.3 Yêu cầu đối với hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây lắp

❖ Yêu cầu về tư cách pháp nhân

➢ Nhà thầu phải có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy chứng nhận cấp theo quy định pháp luật hoặc quyết định thành lập doanh nghiệp, hoạch toán tài chính độc lập, không rơi vào tình trạng phá sản hoặc đọng nợ không có khả năng chi trả, không có hợp đồng hoàn thành trong quá khứ, không có kiện tụng đang giải quyết…

Trang 33

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

➢ Giá trị bảo lãnh dự thầu: 20.000.000 đồng

➢ Thời gian bảo đảm dự thầu: 120 ngày kể từ thời điểm đóng thầu

❖ Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm nhà thầu

➢ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng không hoàn thành

➢ Hợp đồng tương tự: Số lượng hợp đồng thi công công trình giao thông tương

tự gói thầu về bản chất và độ phức tạp, từ cấp IV trở lên bằng 02 hoặc khác

02, có ít nhất 01 hợp đồng có giá trị tối thiểu  1.386.068.000 VND và tổng giá trị tất cả các hợp đồng  2.722.136.000 VND

➢ Nhân sự chủ chốt: phải có 1 chỉ huy trưởng, 1 kỹ sư quản lý thi công phần đường giao thông, 1 kỹ sư quản lý hồ sơ KCS, thanh quyết toán, 1 kỹ sư quản lý an toàn lao động – vệ sinh môi trường và an toàn PCCC

Bảng 2.2 Bảng yêu cầu nhân sự chủ chốt

Tổng số năm kinh nghiệm

Kinh nghiệm trong các công việc tương tự

1 Chỉ Huy trưởng công trình (01 người)

- Bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc lĩnh

vực giao thông (hoặc cầu đường);

- Có chứng chỉ hành nghề giám sát công trình

giao thông (hoặc cầu đường) hạng III trở lên theo

quy định còn hiệu lực (hoặc đã từng tham gia thi

công 01 công trình đường giao thông, từ cấp III

trở lên hoặc 02 công trình cùng loại, cấp IV);

- Đã tham gia trong vai trò chỉ huy trưởng ít nhất

Trang 34

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

22

Tổng số năm kinh nghiệm

Kinh nghiệm trong các công việc tương tự

1 công trình đường giao thông tương tự gói thầu

về bản chất, độ phức tạp và quy mô, từ cấp IV

trở lên tính đến thời điểm đóng thầu

2 Kỹ sư công quản lý thi công phần đường giao

thông (01 người)

- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc lĩnh

vực giao thông (hoặc cầu đường);

- Đã tham gia trong vai trò cán bộ kỹ thuật phụ

trách phần đường giao thông thuộc công trình

giao thông (hoặc cầu đường), từ cấp IV trở lên

tính đến thời điểm đóng thầu

3 Kỹ sư quản lý hồ sơ KCS, thanh quyết toán

(01 người)

- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc lĩnh

vực kinh tế (hoặc xây dựng)

- Đã tham gia ít nhất 01 công trình trong vai trò

cán bộ kỹ thuật phụ trách phần hồ sơ KCS, thanh

quyết toán thuộc công trình giao thông (hoặc cầu

đường), từ cấp IV trở lên tính đến thời điểm

đóng thầu

4 Kỹ sư quản lý an toàn lao động - vệ sinh

môi trường và an toàn PCCC (01 người)

- Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc lĩnh

vực chuyên ngành Bảo hộ an toàn lao động (hoặc

giao thông, cầu đường, kỹ thuật xây dựng công

trình, kỹ thuật điện, Quản lý xây dựng);

- Giấy chứng nhận (hoặc chứng chỉ) huấn luyện

an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc nhóm II

còn hiệu lực;

- Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng

cháy và chữa cháy thuộc cơ quan có thẩm quyền

cấp còn hiệu lực;

- Đã tham gia trong vai trò cán bộ quản lý an

toàn lao động, vệ sinh môi trường và an toàn

PCCC thuộc công trình giao thông (hoặc cầu

đường), từ cấp IV trở lên tính đến thời điểm

đóng thầu

Trang 35

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

23

➢ Thiết bị thi công: phải có danh sách máy móc thiết bị phù hợp, số máy móc thiết bị thuê không được vượt quá 50%, phải có hợp đồng mua, hợp đồng thuê, phiếu kiểm định hoặc hoá đơn

Bảng 2.3 Bảng yêu cầu máy móc thiết bị

➢ Phải có báo cáo tài chính từ năm 2019 đến năm 2021 (2019, 2018, 2021) để cung cấp thông tin chứng minh tình hình tài chính lành mạnh của nhà thầu

➢ Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm 2021 phải dương

➢ Giá trị ròng của năm 2021 (Giá trị ròng = tổng tài sản – tổng nợ phải trả)

➢ Doanh thu hàng năm tối thiểu là 2.970.145.000 VND trong vòng 3 năm (2019, 2020, 2021)

STT Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị Số lượng tối thiểu cần có

6 Máy toàn đạc (hoặc kinh vĩ) (*) 01 máy

7 Ô tô chở bồn tưới nước 5m3 (*) 01 máy

Trang 36

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

24

❖ Yêu cầu về mức độ đáp ứng kỹ thuật của vật liệu xây dựng

Bảng 2.4 Bảng yêu cầu mức độ đáp ứng kỹ thuật của vật liệu xây dựng

1.1 Bảng kê nêu rõ và

đầy đủ các vật tư - thiết bị

chính sử dụng cho gói

thầu (bao gồm: Tên vật

tư, nhãn hiệu, nhà cung

cấp và nhà sản xuất) phù

hợp yêu cầu thiết kế và

yêu cầu về kỹ thuật/chỉ

dẫn kỹ thuật tại chương V

của HSMT

Có nêu rõ và đầy đủ các vật tư - thiết

bị chính sử dụng cho gói thầu (bao gồm: Tên vật tư, nhãn hiệu, nhà cung cấp và nhà sản xuất)

Đạt

Không có nêu (hoặc có nêu nhưng chưa rõ và đầy đủ) các vật tư - thiết bị chính sử dụng cho gói thầu (bao gồm:

Tên vật tư, nhãn hiệu, nhà cung cấp

và nhà sản xuất)

Không đạt

1.2 Đối với vật tư - thiết

bị chính nêu tại chương V

của HSMT phải có hợp

đồng nguyên tắc với nhà

cung cấp (hoặc đại lý

hoặc cửa hàng hoặc nhà

sản xuất)

Có hợp đồng nguyên tắc và kèm theo bản chụp sao y công ty giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị cung cấp

Đạt

Không có hoặc có nhưng không đầy

đủ theo số lượng vật tư thiết bị chính

án, xử lý vật tư - thiết bị khi mưa bão,

hư hỏng, dự trữ vật tư - thiết bị để đảm bảo thi công liên tục hợp lý, khả thi

Đạt

Không thuyết minh hoặc thuyết minh không rõ ràng, không hợp lý và không khả thi

Trang 37

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

25

❖ Yêu cầu về giải pháp kỹ thuật

Bảng 2.5 Bảng yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá giải pháp kỹ thuật

2.1 Thuyết minh và bản

vẽ mặt bằng bố trí công

trường, thiết bị thi công,

kho bãi tập kết vật liệu,

đường tạm thi công, bố

trí rào chắn, biển báo,

cấp điện, cấp nước, thoát

nước, giao thông, liên

lạc trong quá trình thi

công

Có thuyết minh và bản vẽ mặt bằng

bố trí công trường, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, đường tạm thi công, bố trí rào chắn, biển báo, cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công

và hiện trạng công trình xây dựng

và hiện trạng công trình xây dựng

toán, chất lượng, vật tư,

thiết bị, an toàn lao động

- PCCC - vệ sinh môi

trường,… Các tổ đội thi

công phù hợp theo công

trình

Có thuyết minh và bản vẽ sơ đồ hệ thống tổ chức của nhà thầu tại công trường phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng

Đạt

Không có (hoặc có nhưng không đầy đủ) thuyết minh và bản vẽ sơ đồ hệ thống tổ chức của nhà thầu tại công trường phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng

Không đạt

2.3 Thuyết minh giải

pháp kỹ thuật, biện pháp

thi công:

+ Thuyết minh công việc

Có giải pháp kỹ thuật hợp lý theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình

Đạt

Trang 38

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

26

nhận mặt bằng và cắm

cọc chi tiết;

+ Thuyết minh giải pháp

kỹ thuật công tác khảo

sát hiện trạng phần

đường, trắc đạc cao độ,

tọa độ, vị trí nền đường

hiện hữu;

+ Thuyết minh giải pháp

ủi quang 02 bên đường,

đào đắp kết cấu nền

đường hiện hữu, dọn dẹp

mặt bằng;

+ Thuyết minh giải pháp

kỹ thuật, biện pháp thi

công phần lề đường, nền

đường và mặt đường

(bao gồm các công đoạn

thi công theo hồ sơ bản

vẽ thiết kế);

+ Thuyết minh giải pháp

kỹ thuật, biện pháp thi

công phần thoát nước

dọc (bao gồm các công

đoạn thi công theo hồ sơ

bản vẽ thiết kế);

+ Thuyết minh giải pháp

kỹ thuật, biện pháp thi

công cắm cọc tiêu, biển

báo (có đính kèm bản vẽ

hình ảnh)

Giải pháp kỹ thuật không hợp lý theo yêu cầu, không phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng

Trang 39

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

27

❖ Yêu cầu về tiến độ thi công

Bảng 2.6 Bảng yêu cầu về tiến độ thi công

4.1 Thời gian hoàn thành

công trình: Ít hơn hoặc

kiện thời tiết

Đạt

Đề xuất về thời gian thi công vượt quá 120 ngày (kể cả ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật) có tính đến điều kiện

thời tiết

Không đạt

4.2 Tính phù hợp:

a) Giữa huy động thiết bị

và tiến độ thi công

b) Giữa bố trí nhân lực và

tiến độ thi công

Đề xuất đầy đủ, hợp lý, khả thi cho cả

2 nội dung a) và b)

Đạt

Đề xuất không đủ 2 nội dung a) và b) Không đạt

4.3 Biểu tiến độ thi công

hợp lý, khả thi phù hợp

với đề xuất kỹ thuật và

đáp ứng yêu cầu của

HSMT

Có Biểu tiến độ thi công hợp lý, khả thi và phù hợp với đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của HSMT

Đạt

Không có Biểu tiến độ thi công hoặc

có Biểu tiến độ thi công nhưng không hợp lý, không khả thi, không

phù hợp với đề xuất kỹ thuật

Không đạt

4.4 Biện pháp bảo đảm

tiến độ thi công, duy trì

thi công khi mất điện, trời

mưa

Có cung cấp giấy tờ chứng minh về

01 máy phát điện, 02 máy bơm nước

và thuyết minh biện pháp đảm bảo tiến độ thi công, duy trì thi công khi mất điện, trời mưa

Đạt

Không có cung cấp giấy tờ chứng minh về 01 máy phát điện, 02 máy bơm nước hoặc không có thuyết minh biện pháp đảm bảo tiến độ thi công, duy trì thi công khi mất điện,

Đạt

Không có giải pháp hoặc giải pháp không hợp lý, không khả thi

Không đạt

Trang 40

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S NGUYỄN MINH ĐỨC

28

❖ Yêu cầu về biện pháp bảo đảm chất lượng

Bảng 2.7 Bảng tiêu chuẩn đánh giá biện pháp bảo đảm chất lượng

5.1 Biện pháp bảo đảm

chất lượng trong thi công

các hạng mục: Nền

đường, lề đường, mặt

đường, thoát nước dọc, hệ

thống an toàn giao thông

Có biện pháp bảo đảm chất lượng hợp

lý, khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công và đầy

đủ

Đạt

Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc có biện pháp bảo đảm chất lượng nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công

và không đầy đủ

Không đạt

5.2 Biện pháp bảo đảm

chất lượng nguyên liệu

đầu vào để phục vụ công

tác thi công

Có biện pháp bảo đảm chất lượng nguyên liệu đầu vào để phục vụ công tác thi công hợp lý

5.3 Biện pháp bảo quản

vật liệu, thiết bị, công

trình khi mưa bão

Có đề xuất biện pháp bảo quản vật liệu, thiết bị, công trình khi mưa bão hợp lý

Đạt

Không có hoặc có đề xuất biện pháp bảo quản vật liệu, thiết bị, công trình khi mưa bão nhưng không hợp lý

Ngày đăng: 20/05/2023, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w