4 CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH BIM CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 1.Khái niệm BIM 1.1 Định nghĩa BIM Những năm đầu của thập kỷ 70, một công nghệ mới với thuật ngữ là
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG Chuyên Ngành Quản Lý Dự Án
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH BIM TRONG THI CÔNG HOÀN THIỆN DỰ ÁN PICITY HIGH-PARK THÁP C1
CBHD: TH.s Trần Phú Lộc SVTH: Nguyễn Thanh Danh MSSV: 185420102
Lớp: QX18
Thành phố Hồ Chí Minh, 6/2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG Chuyên Ngành Quản Lý Dự Án
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH BIM TRONG THI CÔNG HOÀN THIỆN DỰ ÁN PICITY HIGH-PARK THÁP C1
CBHD: TH.s Trần Phú Lộc SVTH: Nguyễn Thanh Danh MSSV: 185420102
Lớp: QX18
Thành phố Hồ Chí Minh, 6/2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
… …
Luận văn Ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM trong thi công hoàn thiện dự án picity high-park là kết quả của quá trình học tập và làm việc của em Nguồn
dữ liệu thu thập từ thực tế có nguồn gốc, trung thực và khách quan
Xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần tập đoàn xây dựng Hòa Bình, thầy Trần Phú Lộc đã hướng dẫn thực hiện bài luận này Xin cảm ơn anh Nguyễn Long Vương đã giúp
đỡ trong quá trình học tập và làm việc tại công ty vừa qua Em xin cảm ơn công ty đã cung cấp các tài liệu tham khảo và cơ sở vật chất để em thực hiện các đề tài Bài luận có thể còn nhiều thiếu sót trong quá trình thực hiện do còn nhiều việc nằm ngoài phạm vị của em khi thực hiện dự án, nên hi vọng quý thầy cô bỏ qua những thiếu sót này
Một lần nữa em xin cảm ơn Công ty Cổ phần tập đoàn xây dựng Hòa Bình, các thầy cô, cũng như các anh, chị trong phòng ban đã nhiệt tình giúp đỡ hoàn thành bài luận tốt nghiệp này
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Thanh Danh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục đích 2
3.Đối tượng và phạm vi 2
4.Quy trình thực hiện 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH BIM CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 4
1.Khái niệm BIM 4
1.1 Định nghĩa BIM 4
1.2 Khái niệm môi trưỡng dữ liệu chung (CDE) 5
1.3 Các thuật ngữ trong mô hình thông tin công trình (BIM) 8
1.4 Ứng dụng BIM trong quản lý dự án xây dựng 11
1.2.Xu hướng phát triển (BIM) 14
1.2.1 Sự phát triển (BIM) ở các nước trên thế giới 14
1.2.2 Sự phát triển Mô hình thông tin công trình (BIM) tại Việt Nam 16
1.2.2.1 Quản lý của nhà nước trong việc áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) 16
1.2.2.2 Thực trạng BIM tại Việt Nam và nhu cầu áp dụng 17
1.3.Công trình áp dụng (BIM) tiêu biểu tại Việt Nam 20
1.3.1 Phân tích ưu, nhược điểm của mô hình thông tin công trình (BIM) 20
1.3.2 Khó khăn và thách thức khi áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) tại Việt Nam 23
1.4Cơ sở lý luận về công trình dân dụng quy mô lớn 25
1.4.1 Khái niệm công trình dân dụng quy mô lớn 25
1.4.2 Khái niệm chung cư 27
1.5Cơ sở lý luận về thi công và Shopdrawing-BIM 28
1.5.1 Khái niệm thi công 28
1.5.2 Khái niệm hồ sơ triển khai thi công - bản vẽ shopdrawing 28
1.5.3 Vai trò của shopdrawing trong thi công công trình 29
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XÂY DỰNG HÒA BÌNH VÀ DỰ ÁN PICITY-HIGH PARK 30
2.1Các Thông Tin Chung 30
2.2.Tuyên ngôn giá trị 30
2.3Ban lãnh đạo 31
2.4.Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Doanh Nghiệp 32
2.5.Nghành Nghề Kinh Doanh 34
2.6Hệ thống quản lý 34
2.7Cơ cấu tổ chức công ty 35
Trang 52.8Cơ cấu và hệ thống BIM tại Hòa Bình 36
2.9Năng Lực Của Doanh Nghiệp 37
2.10Các Dự Án Tiêu Biểu 38
2.11Dự án: Khu Nhà ở Gò Sao – Pi City High Park 39
CHƯƠNG III ÁP DỤNG MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH BIM TRONG THI CÔNG HẠNG MỤC KIẾN TRÚC DỰ ÁN PICITY HIGH-PARK 42
3.1Giới thiệu chung về phần mềm Revit 42
3.2Quy trình áp dụng 44
3.2.1 Quy trình áp dụng BIM 44
3.2.3 Quy trình áp dụng Shop-drawing 49
3.3Xây dựng mô hình các đối tượng kiến trúc 56
3.3.1 Xây dựng thông tin phục vụ công tác xây 56
3.3.1.1 Xây dựng thông tin mô hình tường gạch 56
3.3.1.2 Xây dựng thông tin mô hình các đối tượng liên quan công tác xây 60
3.3.1.3 Xây dựng thông tin mô hình phục vụ công tác tô trát, sơn nước 61
3.3.1.4 Xây dựng thông tin mô hình phục vụ công tác ốp lát, cán nền 63
3.3.1.5 Xây dựng thông tin mô hình phục vụ công tác hoàn thiện trần, đóng khung xương trần thạch cao 65
3.3.2 Dựng mô hình 66
3.3.2.1 Tường xây 66
3.3.2.1 Tường tô 67
3.3.2.1 Cửa đi 68
3.3.2.3 Cửa sổ, lỗ mở 70
3.3.2.4 Gạch ốp tường, sàn 70
3.3.2.4 Trần và các thiết bị trần 72
3.3.2.5 Tổng thể mô hình 74
3.3.2.6 Keynote 75
3.4Shop drawing hoàn thiện-tạo hồ sơ thi công 76
3.4.1 Quy các xây tô 76
3.4.2 Bản vẽ tường xây, lanh tô bổ trụ 78
3.4.3 Bản vẽ chống thấm 84
3.4.4 Bãn vẽ hoàn thiện sàn- ốp lát 84
3.4.5 Bãn vẽ hoàn thiện tường 84
3.4.6 Bãn vẽ hoàn thiện trần 85
3.4.7 Bãn vẽ lắp đặt cửa 85
3.5 Tổ chức quản lý bản vẽ trên phần mềm Revit 87
3.6.Triển khai, lập hồ sơ bãn vẽ thi công từ mô hình (shop) 88
3.7 Đo bóc khối lượng vật liệu ốp lát (gạch) bằng mô hình 95
3.8Xuất khối lượng 100
3.8.1 Xử lí khối lượng từ bảng thống kê 101
3.8.2 Trình bày khối lượng và bản vẽ cho đơn vị liên quan xem xét và quản lí 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 103
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Các thuật ngữ BIM 11
Bảng 2 Các quy trình phối hợp BIM dự án Ciputra 21
Bảng 3 Thống kê xung đột dự án Ciputra 22
Bảng 4 Một số công trình hạ tầng kĩ thuật áp dụng BIM 22
Bảng 5 Bảng thuật ngữ BIM viết tắt 44
Bảng 6 Bảng đơn vị chịu trách nhiệm đảm nhận thực hiện BIM 45
Bảng 7 Bảng diễn giải lưu đồ thực hiện BIM 49
Bảng 8 Bảng thuật ngữ Shopdrawing 50
Bảng 9 Đơn vị chịu trách nhiện thực hiện BIM 56
Bảng 10 Thống kê loại tường xây 59
Bảng 11 Thống kê cửa đi 61
Bảng 12 Thống kê cửa sổ và lỗ mở 61
Bảng 13 Thống kê tường tô 63
Bảng 14 Thống kê gạch ốp 64
Bảng 15 Thống kê trần 66
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình : 1 Ví dụ CDE cho dự án 5
Hình : 2 Sơ đồ các khu vực CDE 7
Hình : 3 Sơ đồ tiến trình áp dụng BIM 12
Hình : 4 Sơ đồ tổ chức Tập đoàn Hòa Bình 35
Hình : 5 Cơ cấu tổ chức hệ thống phòng BIM 36
Hình : 6 Cơ cấu nhân lực Hòa Bình 37
Hình : 7 Sơ đồ tổ chức dự án Pictity 41
Hình : 8 Minh họa phần mềm Revit 42
Hình : 9 Minh họa Revit Architecture (Kiến trúc) 43
Hình : 10 Minh họa Revit Structure (Kết cấu) 43
Hình : 11 Minh Họa Revit MEP (Điện nước, thông gió, ) 44
Hình : 12 Lưu đồ thực hiện BIM 46
Hình : 13 Lưu đồ thực hiện Shopdrawing 51
Hình : 14 Cấu trúc thông cấp thông tin thể hiện trong Revit 60
Hình : 15 Mô hình tường xây 66
Hình : 16 Thông tin tường xây 67
Hình : 17 Mô hình và thông tin tường tô 68
Hình : 18 Mô hình và thông tin cửa đi 69
Hình : 19 Mô hình và thông tin cửa sổ, lỗ mở 70
Hình : 20 Mô hình và thông tin gạch ốp 72
Hình : 21 Mô hình trần và các thiết bị liên quan trần 73
Hình : 22 Tổng quan mô hình dự án 74
Hình : 23 Mô hình phần hầm dự án 74
Hình : 24 Minh họa keynote dùng cho các công tác trong dự án 75
Hình : 25 Minh họa file keynote được tạo lập 76
Hình : 26 Minh họa chi tiết liên kết tường 77
Hình : 27 Minh họa chi tiết liên kết tường 78
Hình : 28 Mặt bằng tường xây tầng điển hình 79
Hình : 29 Mô hình tầng điển hình 79
Hình : 30 Bản vẽ thiết kế mặt bằng kiến trúc tầng điển hình 80
Hình : 31 Bản vẽ chi tiết một số căn hộ tần điển hình 80
Hình : 32 Minh họa phối cảnh tường xây căn hộ trong dự án 81
Hình : 33 Minh họa bãn vẽ tường xây 82
Hình : 34 Minh họa bản vẽ lanh tô bổ trụ 82
Hình : 35 Minh họa bản vẽ định vị lỗ mở 83
Hình : 36 Minh họa bản vẽ định vị kicker 83
Hình : 37 Minh họa bản vẽ ốp lát 85
Hình : 38 Minh họa bản vẽ mặt bằng trần 86
Hình : 39 Minh họa bảng vẽ sơn tường 86
Hình : 40 Sơ đồ tổ chức quản lí bản vẽ trong Revit 87
Hình : 41 Minh họa chèn layout 88
Hình : 42 Minh họa layout 89
Hình : 43 Minh họa thống kê danh mục bản vẽ 89
Trang 8Hình : 44 Minh họa lọc bản vẽ 90
Hình : 45 Minh họa các bước shop drawing ốp lát 95
Hình : 46 Minh họa công cụ Room 96
Hình : 47 Minh họa đặt room cho căn hộ 97
Hình : 48 Minh họa Room của căn hộ 98
Hình : 49 Minh họa khối lượng vẽ gạch ốp 99
Hình : 50 Thông tin gạch trong Room 100
Hình : 51 Minh họa bảng thống kê gạch ốp lát 101
Trang 91
MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Ngày nay nhu cầu về nhà ở, dân dụng ở các thành phố lớn nói chung và thành phố
Hồ Chí Minh nói riêng là vấn đề đang được quan tâm Nghị quyết Đại hội XI Đảng bộ TPHCM nhiệm kỳ 2020 – 2025 đã nêu chỉ tiêu, trong giai đoạn 2021 - 2025, tổng diện tích nhà ở xây dựng mới đạt 50 triệu m2 và đến cuối năm 2025, diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 23,5 m2 Dự kiến đến năm 2030, tổng diện tích nhà ở của thành phố đạt được 295 triệu m2 sàn, diện tích nhà ở bình quân là 26,5 m2 Theo báo cáo của Bộ Xây dựng, năm 2020, diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn quốc đạt 24,4 m2; khu vực đô thị đạt 25,1 m2; khu vực nông thôn đạt 24 m2 Ở TPHCM, tính đến tháng 6/2021, diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 20,65 m²/người và sẽ phấn đấu nâng lên 21,04 m²/người vào cuối năm 2021 Theo điều tra dân số và nhà ở, đầu năm 2020, TPHCM có khoảng 1,92 triệu căn nhà, trong đó nhà ở riêng lẻ chiếm hơn 88%, còn lại là căn hộ chung cư; mật độ nhà ở trung bình là 913 căn/km2, thấp nhất tại huyện Cần Giờ là 29 căn/km2, cao nhất tại Quận 4 với 10.894 căn/km2 Như vậy, diện tích nhà ở bình quân của thành phố là khá thấp so với mức chung của cả nước.Vấn đề nhà ở là một vấn đề lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh
Ngành xây dựng chiếm một tỉ trọng lớn trong nền kinh tế, cùng với phát triển của
đô thị, nhu cầu về nhà ở liên tục tăng trong những năm tới Một vấn đề được đặt ra đó là quy hoạch đô thị , hay nói cách khác đó là quy hoạch phát triển chung cư nhà cao tầng Đây là mục tiêu mà hai đô thị lớn ở nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh và Thủ đô Hà Nội cần hướng đến trong tương lai Các công trình này có sức ảnh hưởng lớn đến sự phát triển
và chất lượng cư dân trong khu đô thị đó Tuy nhiên việc xây dựng các công trình này không hề dễ dàng bởi tính đặc thù của nó là “quy mô lớn” Ngoài việc đảm bảo chất lượng của công trình bệnh cạnh đó còn có yêu cầu đòi hỏi về sự thẫm mĩ tạo tính mĩ quan cho
đô thị Cho nên việc quản lí các thông tin khi xây dựng công trình là một đều vô cùng khó khăn Đội ngũ thi công chỉ dựa vào bảng vẽ thiết kế để thi công xây dựng công trình là điều không thể Một công trình gồm ba bộ môn phối hợp với nhau bao gồm: Kiến trúc, kết cấu , và cơ điện nước Chính vì thế mà luôn luôn có sự xung đột giữ 3 bộ môn này
Trang 102
trong quá trình thi công Cho nên, một yêu cầu được đặt ra đó là cần có một bản vẽ thể hiện đầy đủ chi tiết giữa 3 bộ môn và không có sự xung đột và người thi công có thể hiểu thi công ngay và không cần tìm thông tin ở bản vẽ nào khác Trong giai đoạn chuẩn bị dự
án cần có một biện pháp nào đó kết hợp 3 bộ môn này lại với nhau tìm ra được sự mâu thuẫn xung đột giữa chúng, khắc phục, quản lí các thông tin kĩ thuật của chúng từ bản vẽ thiết kế, và đưa các thông tin này đến công trường để thi công xây dựng một cách dễ dàng
Xuất phát từ nhu cầu trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM trong thi công hoàn thiện dự án Picity high-park tháp C1” góp phần cải thiện, giảm thiểu sự xung đột của các hạng mục của công trình góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho quá thi công
2.Mục đích
- mục đích: Luận văn áp dụng mô hình thông tin công trình cho giai đoạn thi công
dự án, kết hợp giữa 3 bộ môn kiến trúc, kết cấu, mep, xây dựng mô hình , phát hành bản
vẽ, hồ sơ thi công hỗ trợ, phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công ở công trường
- mục tiêu : Để đạt được mục đích nghiên cứu luận văn đặt ra các câu hỏi như sau:
1 Thực trạng và tình hình phát triển BIM tại Việt Nam như thế nào ?
2 Nhận dạng sự xung đột giữa các bộ môn ?
3 Hệ thống thông tin từ mô hình được khai thác như thế nào trong quá trình thi công
Trang 124
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH BIM
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
1.Khái niệm BIM
1.1 Định nghĩa BIM
Những năm đầu của thập kỷ 70, một công nghệ mới với thuật ngữ là Building Information Modeling (BIM) đã xuất hiện trong ngành công nghiệp xây dựng, đó là công nghệ sử dụng mô hình ba chiều (3D) để tạo ra, phân tích và truyền đạt thông tin của công trình vận hành, bảo trì công trình BIM không đơn thuần là phần mềm, mà BIM là quá trình chứa các mối liên hệ logic về mặt không gian, kích thước, số lượng, vật liệu và các
bộ phận công trình Nó giúp tích hợp thông tin vật lý về các bộ phận công trình với các thông tin khác (vật liệu, tiến độ thi công ) nhằm tối ưu hóa thiết kế, thi công, quản lý vận hành và bảo trì công trình
Điều tiến bộ của BIM so với các công nghệ cũ là thay vì sử dụng các thiết kế 2D, BIM sử dụng công nghệ 3D (chiều dài, rộng, cao) Từ phối cảnh ba chiều (3D) của công trình và các yếu tố khác tích hợp thêm tạo ra các phiên bản 4D BIM, SD BIM, 6D BIM
và 7D BIM, , trong đó:
- 4D BIM là Mô hình 3D của công trình được tích hợp thêm các yếu tố về thời gian – tiến độ 4D BIM cho phép người sử dụng lập tiến độ, kế hoạch thi công và kế hoạch cung ứng các nguồn lực cho việc thi công công trình
- 5D BIM là mô hình 4D BIM tích hợp thêm các yếu tố về hao phí chi phí 5D BIM được sử dụng để lập dự toán, kiểm soát chi phí và xây dựng kế hoạch vốn cho công trình
- 6D BIM là bước phát triển tiếp theo của 5D BIM có tích hợp các thông số về năng lượng trong và ngoài công trình 6D BIM thường được các kiến trúc sư sử dụng để tính toán các chỉ số năng lượng, từ đó đưa ra được thiết kế tối ưu về năng lượng cho công trình
- 7D BIM là mô hình được tích hợp các thông tin về các hệ thống thiết bị trong công trình với mức độ chi tiết cao và được sử dụng trong việc quản trị thiết bị và bảo dưỡng hệ thống, bảo dưỡng thiết bị công trình trong quả trình vận hành sử dụng
Trang 135
1.2 Khái niệm môi trưỡng dữ liệu chung (CDE)
Môi trường dữ liệu chung (CDE) là nơi thu thập, lưu trữ, quản lý và phổ biến tất cả các thông tin, dữ liệu, tài liệu được tạo ra bởi các bên tham gia thực hiện BIM CDE là sự kết hợp của các giải pháp kỹ thuật và quy trình làm việc CDE có thể rất khác nhau giữa các dự án (phụ thuộc quy mô và đặc điểm dự án) Một CDE đơn giản có thể chỉ là các ứng dụng nhỏ chia sẻ file miễn phí dựa trên nền web hoặc là các phần mềm thương mại CDE cho phép chia sẻ, phối hợp thông tin một cách kịp thời và chính xác giữa tất cả các thành viên tham gia tạo dựng, quản lý và sử dụng mô hình BIM Việc xây dựng và phát triển thông tin trong các giai đoạn thực hiện sẽ được tuần tự hóa có kiểm tra thông qua các “cổng kiểm soát” CDE nên được sử dụng trong suốt vòng đời của dự án Phụ thuộc vào mục tiêu sử dụng, quản lý, có thể có nhiều loại CDE
Hình : 1 Ví dụ CDE cho dự án CDE của dự án Chủ đầu tư sẽ thiết lập hoặc giao Đơn vị thực hiện BIM thiết lập môi trường dữ liệu chung (CDE) của dự án để phục vụ cho các yêu cầu lưu trữ, phổ biến
và hỗ trợ phối hợp, tạo lập mô hình BIM cũng như thông tin của dự án Đối với các dự án
áp dụng BIM trong nhiều giai đoạn, Chủ đầu tư nên là người mua bản quyền và quản lý CDE để việc quản lý trao đổi thông tin giữa các giai đoạn được thống nhất Môi trường
dữ liệu chung của dự án cần đảm bảo:
Trang 14- Khả năng thay đổi trạng thái của các vùng chứa thông tin;
- Ghi lại tên người sử dụng và thời gian khi thay đổi trạng thái việc sửa đổi vùng chứa
TT
- Kiểm soát truy cập ở cấp độ vùng chứa thông tin
Chủ đầu tư cũng có thể chỉ định một đơn vị thứ ba để lưu trữ, quản lý hoặc hỗ trợ cho CDE của dự án Trong trường hợp này, nên được thực hiện như một gói thầu riêng biệt trước khi các đơn vị tham gia đấu thầu Hoặc sau đó Chủ đầu tư cũng có thể chỉ định một Nhà thầu tiếp quản việc lưu trữ, quản lý hoặc hỗ trợ cho CDE của dự án
*CDE của dự án Chủ đầu tư
Mục đích hệ thống CDE của Chủ đầu tư là cung cấp môi trường để thu thập và khai thác các thông tin BIM từ các dự án khác nhau của mình trong các giai đoạn của dự án (thiết kế, thi công và vận hành)
*CDE của các đơn vị tham gia dự án
Mỗi đơn vị tham gia dự án chịu trách nhiệm cho phần thông tin mình phụ trách và nên có quy trình riêng để kiểm soát việc tạo dựng và phối hợp thông tin của riêng đơn vị Các đơn vị cần thống nhất thời điểm, cách thức chuyển giao thông tin từ CDE của đơn vị sang CDE của dự án để thực hiện công tác phối hợp
Trang 157
*Các khu vực dữ liệu
1 Khu vực “công việc đang tiến hành” (work in progress, viết tắt WIP) của CDE
là nơi mỗi nhóm hay cá nhân thực hiện công việc của mình, WIP được dùng để lưu trữ các thông tin chưa được chấp thuận chia sẻ cho các nhóm/các nhân khác có liên quan Trong một dự án có thể có nhiều khu vực WIP, thường mỗi 1 bên tham gia gia thực hiện
có một khu vực WIP của riêng mình
2 Khu vực “chia sẻ” (shared) được dùng để lưu trừ thông tin đã được chấp thuận cho việc chia sẻ Thông tin này được chia sẻ để các đơn vị khác sử dụng làm dữ liệu tham khảo cho việc phát triển nội dung có liên quan Khi tất cả đã hoàn thành, thông tin (sản phẩm theo kế hoạch) phải được đặt ở trạng thái “Chờ phát hành”
3 Khu vực “phát hành” (published documentation) được sử dụng để lưu trữ các thông tin được phát hành, là những thông tin đã được chấp thuận bởi chủ đầu tư
4 Khu vực “lưu trữ” (archive) ghi lại mọi tiến triển tại mỗi mốc thời điểm và phải lưu lại bản ghi của tất cả các trao đổi và thay đổi nhằm cung cấp các dấu vết lịch sử trao đổi để kiểm tra và đối chiếu trong trường hợp có tranh chấp…
Kiểm tra/đánh giá/ chấp thuận
Đánh giá/
ủy quyền
Nhóm làm việc Nhóm làm việc
Nhóm làm việc
Thông tin được phát triển bơi người khởi tạo hoặc nhóm làm việc, không ai nhìn thấy và truy cập được
Thông tin được sử dụng
trong thiết kế chi tiết hơnm
để xây dựng hoặc quản lý
tài sản
Nhật kí lưu trữ thông tin, kiểm soát ,phát triển và lưu trữ thông tin
Hình : 2 Sơ đồ các khu vực CDE
Trang 168
1.3 Các thuật ngữ trong mô hình thông tin công trình (BIM)
Theo Hướng dẫn chung áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) này thay thế Hướng dẫn tạm thời áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong giai đoạn thí điểm được công bố kèm theo Quyết định số 1057/QĐ-BXD ngày 11 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Bộ phận thực hiện BIM thuộc quản lý
Bộ phận thực của Đơn vị thực hiện BIM
hiện BIM
trực thuộc đơn vị thực hiện hoặc thầu phụ của đơn vị thực hiện
Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc
2 Chủ đầu tư tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu
vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án
Điều phối Điều phối BIM là người chịu trách BIM
hợp
Định dạng IFC là chuẩn định dạng mở,
Industry Định dạng giúp trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm,
tập tin IFC phục vụ cho công tác quản lý mô hình
Classes BIM trong suốt vòng đời của dự án
Trang 179
Đơn vị thực hiện là đơn vị chịu trách
5
Đơn
vị thực nhiệm chính trong quá trình thực hiện
hiện BIM Có thể là nhà thầu chính hoặc tư
vấn lập mô hình BIM
Kế hoạch vụ là danh sách các sản phẩm được phân
tách thành các nhiệm vụ riêng lẻ, bao Task chuy
6 thôn gồm các nội dung chi tiết như định dạng, Information TIDP
ngày tháng và cá nhân phụ trách Các Delivery Plan
được liên kết theo giai đoạn của dự án
là kế hoạch tổng thể để thực hiện các Master chuy
Kế hoạch thực hiện BIM là tài liệu,
có liên quan đến quá trình thực hiện
soạn thảo sau khi đã lựa chọn được đơn
Kế hoạch thực hiện BIM sơ bộ là tài liệu
Kế hoạch của nhà thầu đề xuất phương pháp và thể Pre-
9 thực hiện hiện các yêu cầu về năng lực để đáp ứng Appointment Pre-BEP BIM sơ bộ yêu cầu của chủ đầu tư đưa ra Đây là BEP
10
Kỹ thuật
viên Kỹ thuật viên BIM là người trực tiếp tạo BIM Modeler
Trang 18một khái niệm được sử dụng trong quá
Level
of Development
13 triển thông
LOD
trình mô hình hóa, dùng để chỉ chất tin
lượng, số lượng và mức độ chi tiết của thông tin trong mô hình BIM ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình đầu tư xây dựng
Quản lý BIM chịu trách nhiệm xác định
14 Quản lý BIM chiến lược áp dụng BIM, chủ trì điều
phối và quản lý thông tin trong quá trình
áp dụng BIM
BIM Manager
Nhóm dự án được hiểu là nhóm các cá nhân (bao gồm chủ đầu tư/ban quản lý
15 Nhóm dự án dự án, của tư vấn, nhà thầu, và các đơn Project Team
vị khác có liên quan) sẽ phối hợp chính
để thực hiện áp dụng BIM trong dự án
thực Bao gồm Đơn vị thực hiện và bộ phận Illustration of a
Trang 1911
Yêu cầu về EIR là các yêu cầu của Chủ đầu tư để tạo Exchange
lập thông tin liên quan đến việc áp dụng
BIM EIR là một phần trong
HSMT/HSYC
Bảng 1 Các thuật ngữ BIM 1.4 Ứng dụng BIM trong quản lý dự án xây dựng
*Triển khai BIM cho dự án Thiết kế - Đấu thầu - Thi công:
Khi thực hiện dự án theo hình thức Thiết kế - Đấu thầu - Thi công truyền thống, quá trình mô hình hóa BIM chia thành 2 giai đoạn: thiết kế và thi công Đơn vị tư vấn (Tư vấn tạo lập mô hình BIM hoặc tư vấn thiết kế) xây dựng mô hình BIM trong giai đoạn thiết
kế xây dựng Tư vấn tạo lập mô hình BIM hoặc nhà thầu thi công xây dựng xây dựng/cập nhật mô hình BIM cho mục đích thi công
Giai đoạn thiết kế:
a Thiết lập Kế hoạch thực hiện BIM trước khi mô hình hóa
b Đội ngũ thiết kế hoặc tư vấn lập mô hình BIM xây dựng mô hình BIM theo từng
bộ môn
c Tạo mô hình liên hợp và phát hiện va chạm, xung đột
d Va chạm, xung đột sẽ được giải quyết trong các cuộc họp phối hợp
e Nộp hồ sơ thiết kế sau khi xử lý va chạm, xung đột theo các yêu cầu đã ghi trong BEP
Giai đoạn thi công:
a Mô hình BIM và các bản vẽ sẽ được phát hành cho nhà thầu thi công xây dựng
Trang 2012
Khi thực hiện dự án theo hình thức thiết kế - thi công chỉ cần xây dựng một mô hình BIM phối hợp duy nhất để xuất các hồ sơ, bản vẽ thi công và chế tạo cấu kiện cho công trình Quy trình cụ thể:
a Thiết lập Kế hoạch thực hiện BIM trước khi mô hình hóa
b Đội ngũ thiết kế phối hợp với đội ngũ thi công tạo ra mô hình BIM để đáp ứng yêu cầu dự án được xác định trước
c Tích hợp các mô hình BIM vào một mô hình để phối hợp và phát hiện va chạm, xung đột
d Các va chạm, xung đột sẽ được giải quyết trong các cuộc họp điều phối
đ Khi tất cả các va chạm, xung đột đã được giải quyết, hồ sơ thi công có thể được phát hành
e Đội ngũ thiết kế - thi công sẽ tổ chức các cuộc họp theo kế hoạch thi công để xem xét việc sử dụng mô hình BIM trong quản lý thi công ngoài hiện trường
*Tiến trình tổng quát
1 Xác định nội dung áp dụng BIM
Chủ đầu tư căn cứ vào chiến lược phát triển của ngành, địa phương hoặc của tổ chức; các mục tiêu cần đạt được của dự án và khả năng đáp ứng của công nghệ BIM để lựa chọn nội dung áp dụng BIM trong dự án
Thực hiện áp dụng
•3.Công tác chuẩn
bị thực hiện cho nhóm dự án
•4.Xây đựng mô hình
•5.Kiểm tra phê duyệt mô hình
•6.Lưu trữ, đánh giá quá trình thực hiện
Hình : 3 Sơ đồ tiến trình áp dụng BIM
Trang 2113
2 Lựa chọn đơn vị thực hiện
Trên cơ sở đánh giá các giải pháp đề xuất, năng lực của từng đơn vị cấp dịch vụ, Chủ đầu tư sẽ lựa chọn đơn vị thực hiện BIM cho dự án, tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng và hoàn thiện Kế hoạch thực hiện BIM
3 Công tác chuẩn bị thực hiện cho nhóm dự án
Sau khi đã thống nhất Kế hoạch thực hiện BIM (BEP), Chủ đầu tư, Đơn vị thực hiện BIM và các bên liên quan tổ chức thiết lập các điều kiện cần thiết cho việc triển khai xây dựng và quản lý mô hình BIM Các công việc chính bao gồm:
- Thiết lập môi trường làm việc chung (bao gồm xây dựng môi trường dữ liệu chung (CDE), các quy định của việc phối hợp,…);
- Tổ chức đào tạo, phổ biến các quy định cho việc phối hợp giữa các bên tham gia;
- Thiết lập và thống nhất các biểu mẫu (bản vẽ, công văn, tài liệu,…), các tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng trong dự án
4 Xây dựng / Phát triển mô hình BIM
Đơn vị thực hiện được lựa chọn sử dụng các công cụ, hướng dẫn, tiêu chuẩn đã thống nhất trong BEP để xây dựng mô hình BIM đáp ứng yêu cầu của dự án
5 Kiểm tra, nghiệm thu mô hình BIM
Đơn vị thực hiện chuyển giao mô hình BIM hoặc từng phần của Mô hình cho Chủ đầu tư để xem xét và chấp thuận đưa vào sử dụng theo các mốc thời gian đã quy định trong Kế hoạch thực hiện BIM (BEP)
6 Lưu trữ mô hình và đánh giá quá trình thực hiện
Khi hoàn thành xây dựng mô hình BIM đáp ứng các yêu cầu theo quy định trong BEP, Chủ đầu tư tổ chức lưu trữ mô hình để sử dụng cho mục đích cụ thể và hỗ trợ các công việc ở giai đoạn sau Chủ đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đánh giá quá trình thực hiện áp dụng BIM để rút ra bài học khi triển khai các dự án tiếp theo.[1]
Trang 2214
1.2 Xu hướng phát triển (BIM)
1.2.1 Sự phát triển (BIM) ở các nước trên thế giới
Trên cơ sở áp dụng BIM các công việc của quá trình hình thành và sử dụng công trình xây dựng có tính chất phân khúc, do nhiều chủ thể thực hiện được kết nối và tích hợp với nhau Với tính năng vượt trội so với phương pháp truyền thống, BIM đã giúp tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công việc về chất lượng, tiến độ và chi phí, giảm lãng phí đối với dự án xây dựng Hiện nay, nhiều nước trên thế giới như Anh, Mỹ, Đức, Nhật, Úc, Braxin, Canada, Pháp, New Zealand, Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông, Nga, Trung Quốc,… đã áp dụng BIM ở nhiều mức độ khác nhau Vì vậy, áp dụng BIM là xu hướng phát triển tất yếu của ngành xây dựng, cả ở khối tư nhân và đầu tư công, được nhiều nước ưu tiên và coi là mục tiêu quốc gia nhằm tăng năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của ngành xây dựng.[2]
Tùy vào điều kiện mỗi quốc gia, BIM được áp dụng ở các nước với các cấp độ khác nhau, có nước quy định bắt buộc áp dụng như Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Singapore Năm
2008, Hoa Kỳ thành lập Hội đồng dự án BIM, đồng thời công bố tiêu chuẩn quốc gia về BIM và đang chuẩn bị công bố phiên bản 3 của tiêu chuẩn này Tiêu chuẩn quốc gia này gồm các chỉ dẫn theo 3 cấp độ: Cấp độ A, cấp độ B và cấp độ C [5],[6]
Ở Bắc Mỹ, từ giữa năm 2007 đến 2012 việc áp dụng BIM đã tăng từ 28% lên 71% Cũng tại đây việc áp dụng BIM của các nhà thầu là 74%, vượt qua thiết kế là 70% Theo
số liệu từ McGraw Hill, năm 2011 đã thống kê tại Mỹ có 49% chủ đầu tư sử dụng BIM trong các dự án đầu tư xây dựng của họ và 47% nhà thầu có sự trao đổi thông tin thông qua BIM với chủ đầu tư và các nhà thầu khác Tại Châu Âu, các quốc gia Bắc Âu là các nước dẫn đầu trong áp dụng BIM dựa trên thế mạnh truyền thống là áp dụng công nghệ thông tin trong các ngành Na Uy, Phần Lan đã yêu cầu sử dụng BIM cho các dự án đầu
tư công từ những năm 2007 Tháng 6 năm 2011, chính phủ Anh công bố chiến lược và lộ trình áp dụng BIM, theo đó năm 2012 áp dụng thử ở một số dự án công, đẩy mạnh áp dụng BIM một cách rộng rãi từ năm 2013 đến 2015 và tiến tới từ năm 2016 tất cả các dự
án đầu tư công có vốn đầu tư từ 5 triệu bảng sẽ áp dụng BIM ở từng giai đoạn phù hợp Năm 2012, Anh công bố tiêu chuẩn quốc gia về BIM Vương quốc Anh khuyến khích mạnh mẽ áp dụng BIM cho các công trình do các cơ quan nhà nước làm chủ đầu tư Hà Lan, Đan Mạch đã yêu cầu bắt buộc áp dụng BIM trong khu vực đầu tư công Pháp, Đức
Trang 2315
đang xây dựng tiêu chuẩn và lộ trình áp dụng BIM cho ngành xây dựng nước mình Liên bang Nga đang triển khai áp dụng BIM một cách mạnh mẽ dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ Hiện tại, nhiều cơ quan chính phủ cấp liên bang cũng như cấp thành phố của Liên bang Nga đã bắt đầu triển khai áp dụng BIM như: Bộ Xây dựng, Cơ quan thẩm định
và cấp phép, Hiệp hội các kỹ sư thiết kế, Hiệp hội nhà thầu, Chính quyền thành phố Mátxcơva, [5],[6]
Tại Châu Úc, Australia đã áp dụng BIM trong việc bảo trì các công trình lớn (như nhà hát Opera ở Sydney) Trong cuộc điều tra về năng suất xây dựng công trình hạ tầng công cộng năm 2014 đã cho thấy việc bắt buộc áp dụng BIM đã mang lại nhiều lợi ích cho ngành xây dựng Úc
Tại Châu Á, Singapore là một trong những quốc gia thành công nhất trong việc áp dụng BIM theo sự chỉ đạo Chính phủ Singapore có chính sách hỗ trợ thông qua quỹ hỗ trợ tăng cường năng lực và năng suất cho các doanh nghiệp Singapore áp dụng BIM khá sớm, có tổ chức và lộ trình áp dụng rõ ràng Tháng 5 năm 2012 Ban chỉ đạo BIM Singapore đã công bố tiêu chuẩn BIM của Singapore và đến tháng 8 năm 2013 công bố phiên bản 2 của Bộ tiêu chuẩn BIM của Singapore thay thế phiên bản 1 Hiện nay Singapore có hơn 3.500 chuyên gia được đào tạo các chứng chỉ về BIM Tại Trung Quốc, Viện nghiên cứu tiêu chuẩn công trình Trung Quốc phối hợp với Tập đoàn đường sắt, BuidingSMART China, CAPOL đã đẩy mạnh việc áp dụng BIM cho các công trình phức tạp, quy mô lớn như các tháp cao tầng (tháp trung tâm Thượng Hải, tòa nhà Citicorp Bắc Kinh…), cảng (tòa nhà cảng Thẩm Quyến), đường sắt cao tốc (tuyến Bắc KinhThượng Hải) nhằm giúp quản lý chất lượng công trình tốt hơn và tiết kiệm chi phí Hồng Kông hiện là một trong những đặc khu đi đầu về áp dụng BIM cho các công trình nhà ở, đường sắt, cảng hàng không, các tòa nhà chính phủ từ lập kế hoạch đến thiết kế, Hồng Kông đang đẩy mạnh hơn nữa việc áp dụng BIM cũng như triển khai đào tạo và tổ chức các cuộc thi về áp dụng BIM để nâng cao năng lực, hiệu quả và tính cạnh tranh cho ngành xây dựng Hàn Quốc đã bắt buộc phải áp dụng BIM trong đầu tư công Malaysia đã có tiêu chuẩn về BIM và các chương trình đào tạo về BIM trong giảng dạy đại học Một số nước cũng đã có những nghiên cứu thí điểm phục vụ cho việc triển khai áp dụng vào các
dự án đầu tư công như Indonesia, Phillipine, Sri Lanka, Pakistan, Ấn Độ [5],[6]
Trang 2416
1.2.2 Sự phát triển Mô hình thông tin công trình (BIM) tại Việt Nam
1.2.2.1 Quản lý của nhà nước trong việc áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM)
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014 và có hiệu lực từ 01/01/2015 đã đề cập đến một số nội dung liên quan đến BIM trong “Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng” (Khoản 3, Điều 4) là việc áp dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu
tư xây dựng là một trong những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng và
“Nội dung quản lý đầu tư xây dựng” (Khoản 1, Điều 66) là quản lý hệ thống thông tin công trình cũng là một trong những “Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng”;
Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh áp dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW;
Quyết định số 134/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/01/2015 phê duyệt
Đề án tái cơ cấu ngành xây dựng gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2014-2020;
Quyết định số 2500/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/12/2016 Phê duyệt
Đề án áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng đã có quy định cụ thể về việc quản lý hệ thống thông tin công trình là một nội dung của “Chi phí quản lý dự án” (khoản 2 Điều 23) và chi phí sử dụng hệ thống thông tin công trình là một nội dung của “Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng” (khoản 2 Điều 25);
Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng quy định cụ thể về nội dung “Tổng mức đầu tư xây dựng” tại Điều 3 trong đó chi phí quản lý dự án có “Chi phí thực hiện, quản lý hệ thống thông tin công trình” và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng có “Chi phí áp dụng hệ thống thông tin công trình”;
Trang 2517
Quyết định 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng có hướng dẫn về trường hợp áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) thì cần bổ sung chi phí bằng dự toán;
Quyết định số 1056/QĐ-BXD ngày 11/10/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong giai đoạn thí điểm;
Quyết định số 1267/QĐ-BCĐBIM ngày 21/12/2017, Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án
áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình ban hành kế hoạch hoạt động năm 2018;
1.2.2.2 Thực trạng BIM tại Việt Nam và nhu cầu áp dụng
*Hoạt động của các Bộ và địa phương trong áp dụng BIM
Thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị, của Chính phủ, các Bộ ngành (Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính,…) và các địa phương, nhất là thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh chủ động và tích cực đẩy mạnh áp dụng BIM, trước mắt chủ động nghiên cứu tiêu chuẩn,chế độ, chính sách, hướng dẫn áp dụng BIM; thực hiện tuyên truyền, truyền thông và hợp tác quốc tế trong áp dụng BIM; thúc đẩy các chủ đầu tư và nhà thầu áp dụng BIM thí điểm áp dụng BIM Điển hình như: Bộ Xây dựng có Công văn số 1452/BXD-VP ngày 26/6/2017 về việc Đăng ký công trình thực hiện áp dụng BIM theo Đề án áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình Ngày 28/9/2017 tại Hà Nội, Ban chỉ đạo Đề án BIM Bộ Xây dựng phối hợp với Công ty Autodesk tổ chức hội thảo
“Triển khai áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình”
Ngày 28/9/2017, Ban Chỉ đạo BIM Bộ Xây dựng và Autodesk đã ký kết Biên bản Ghi nhớ (MoU) để phối hợp hướng tới mục tiêu thực hiện áp dụng Mô hình Thông tin Xây dựng (BIM) rộng rãi vào năm 2021 tại Việt Nam
Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đã có công văn số 4405/SGTVT-XD ngày 23/6/2014 gửi các chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, nhà thầu, Hội cầu đường cảng thành phố Sở Giao thông thành phố Hồ Chí Minh chủ động nghiên cứu, thí điểm áp dụng BIM;
Trang 2618
từng bước chuẩn bị các điều kiện về vật chất kỹ thuật và con người để dần hình thành môi trường làm việc theo công nghệ BIM; xem việc đầu tư áp dụng BIM
* Hoạt động của các chủ đầu tư và nhà thầu trong áp dụng BIM Ở Việt Nam
Trong số các doanh nghiệp đã áp dụng BIM, tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các doanh nghiệp tư nhân Đi đầu trong áp dụng BIM là các đơn vị tư vấn thiết kế, có sự tham gia của đầy đủ các bộ môn thiết kế và ứng dụng cho nhiều loại công trình xây dựng khác nhau: công trình dân dụng, công trình công nghiệp và công trình cầu Các đơn vị áp dụng thành công BIM trong thiết kế như Polysius Việt Nam, VNCC, MT HØjgaard, JGC Việt Nam,… Một số nhà thầu áp dụng thành thành công BIM như nhà thầu Hòa Bình, Coteccons, Cofico, Meada, Vinata,… Các nhà thầu chủ yếu áp dụng BIM trong bóc tách khối lượng đấu thầu, kiểm soát khối lượng thi công
và kiểm tra xung đột giữa các bộ môn Một số dự án tiêu biểu áp dụng BIM như Dự án Park Hill 6, Vietinbank Tower, cảng Cửa Lò, cầu Thủ Thiêm 2, khu công nghiệp Nhơn Trạch 6-Đồng Nai…, các dự án của Polysius Việt Nam: nhà máy xi măng Kiên Lương,
xi măng Công Thanh (Việt Nam), nhà máy xi măng Tabuk (Ả rập xê Út), nhà máy nghiền
xi măng Palmaver (Mexico), tại Tổng Công ty tư vấn xây dựng Việt Nam-VNCC như Nhà Điều hành Khách sạn Marriot, Đại học Thủy lợi, Chung cư Lê Văn Thiêm, Chung
cư 493 Trương Định, Khách sạn BIM 5 sao Phú Quốc,… Tại Công ty cổ phần Bcons như khách sạn 5 sao Sacom Resort, chung cư cao tầng Samland Airport, nhà xưởng sản xuất Sam Cường, tòa nhà quỹ đầu tư phát triển Bình Dương [5],[6]
*Hoạt động của các tổ chức đào tạo về BIM
Các tổ chức đào đạo về BIM cũng đang tích cực chuẩn bị các yếu tố cho các lớp đào tạo về BIM cũng như hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước phối hợp đào tạo về BIM Một trong các tổ chức hoạt động hoạt động mạnh mẽ trong lĩnh vực đào tạo về BIM
có Viện Tin học Xây dựng, Trung tâm tư vấn và đào tạo BIM-Trường Đại học Xây dựng; Trung tâm đào tạo BIM Bách khoa-Trường Đại học Bách Khoa- Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh,…
*Thực trạng áp dụng BIM đối với công trình chung cư cao tầng tại Việt Nam
Ngoài đặc điểm chung của công trình xây dựng cần chú ý khi áp dụng BIM, chung
cư cao tầng có một số đặc điểm riêng sau: Chung cư cao tầng chủ yếu sử dụng vốn đầu
Trang 2719
tư không phải từ nguồn vốn nhà nước (vốn đầu tư nước ngoài hoặc của doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần), chỉ có một số ít sử dụng nguồn vốn nhà nước đối với nhà ở tái định cư Nhiều chung cư cao tầng có hình khối kiến trúc không quá phức tạp, có nhiều môđun giống nhau, nhưng cũng có công trình quy mô lớn, có mục đích sử dụng hỗn hợp vừa ở vừa kinh doanh rất đa dạng và rất phức tạp; Chung cư cao tầng có kết cấu phức tạp, thường có 1 đến nhiều tầng hầm; Chung cư cao tầng có hệ thống các công trình hạ tầng
kỹ thuật đa dạng, phức tạp tùy thuộc quy mô và mục đích sử dụng, đòi hỏi bảo đảm an toàn, chất lượng sống và sinh hoạt của dân cư; Chung cư nói chung và cao tầng nói riêng
có phần diện tích sử dụng chung và diện tích sử dụng riêng phải được thiết kế, xây dựng
và quản lý sử dụng rõ ràng, minh bạch [2]
*Mức độ áp dụng BIM đối với công trình chung cư cao tầng ở Việt Nam
Tại Việt Nam, Bộ Xây dựng mặc dù đã đưa ra nhiều văn bản khuyến khích áp dụng BIM cho xây dựng công trình, thế nhưng tỷ lệ áp dụng công nghệ này BIM ở nước ta vẫn còn thấp Hiện nay nhà nước chỉ quy định áp dụng BIM đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước có công trình từ cấp I trở lên và khuyến khích áp dụng BIM đối với các dự án
sử dụng vốn ngoài nhà nước BIM chủ yếu được áp dụng trong thiết kế, có ít nhà thầu áp dụng trong đấu thầu và trong thi công xây dựng, chưa có trường hợp áp dụng BIM trong quản lý sử dụng, vận hành chung cư Điển hình có các dự án chung cư áp dụng BIM như: Chung cư Lê Văn Thiêm, Chung cư 493 Trương Định tại thành phố Hồ Chí Minh
Dự án căn hộ Greenfield, chủ đầu tư A.C.S.C cũng áp dụng công nghệ BIM trong giai đoạn thiết kế, thi công và quản lý dự án nhằm giải quyết được các vấn đề khó khăn liên quan ngay từ giai đoạn thiết kế ban đầu
Tòa nhà The Landmark 81 thiết kế do Tập đoàn Vingroup đầu tư có độ cao dự kiến khoảng 461m, gồm 81 tầng được xây dựng tại vị trí trung tâm của khu đô thị Vinhomes Central Park, ngay bên bờ sông Sài Gòn Đây là công trình phức hợp có tổng diện tích sàn xây dựng 141.000 m2, bao gồm các không gian chức năng như khách sạn, căn hộ dịch
vụ, căn hộ thương mại Oficetel, trung tâm mua sắm và các nhà hàng, bar, tầng quan sát [2]
Trang 2820
1.3 Công trình áp dụng (BIM) tiêu biểu tại Việt Nam
1.3.1 Phân tích ưu, nhược điểm của mô hình thông tin công trình (BIM)
Công trình tòa tháp thương mại Viettinbank tower
[4] Dự án Trung tâm Thương mại – Dịch vụ - Tài chính - Ngân hàng Ciputra (VietinBank Tower) là một công trình hiện đại với kiểu dáng kiến trúc độc đáo, nằm trên trục giao thông chính từ sân bay quốc tế Nội Bài về Trung tâm Hà Nội Tổng vốn đầu tư của dự án vào khoảng 400 triệu USD Với tổng diện tích sử dụng là 300.000m2, VietinBank Tower gồm 2 tòa tháp, được liên kết bằng khối đế 7 tầng dành cho các mục đích sử dụng chung như phòng hội nghị, hội thảo, trung tâm thương mại cao cấp, nhà hàng Tháp thứ nhất, cao 68 tầng, được thiết kế để tiết kiệm tối đa năng lượng tiêu thụ, sẽ
là trụ sở làm việc chính của VietinBank Tháp thứ hai, với 48 tầng, sẽ là nơi đặt khách sạn 5 sao, khu chăm sóc sức khỏe, dịch vụ spa và căn hộ cao cấp cho thuê
Tòa nhà xây dựng theo hướng thân thiện với môi trường, được thiết kế giảm tối thiểu của các tác động từ môi trường xung quanh Mức độ tiết kiệm năng lược được ước tính khoảng 35% so với các tòa nhà khác Do tính chất phức tạp của kết cấu tòa nhà cho nên chủ đầu tư đã yêu cầu các bên tham gia dự án phải sử dụng BIM trong giai đoạn thiết
kế và thi công Thời gian từ tháng 4/2014 tới tháng 10/2014 Nhóm nghiên cứu đề tài BIM Viện Kinh tế xây dựng – Bộ Xây dựng đã đào tạo nhân sự của REE, lập và chuyển giao các quy trình phối hợp, chi tiết thể hiện trong bảng sau:
I Xây dựng các tiêu chuẩn và quy trình phục vụ phối hợp đa ngành, đào tạo nhân sự của REE thực hiện quy trình
Xây dựng các quy trình, tiêu chuẩn, hướng dẫn bao gồm:
Quy trình chuẩn bị và tiến hành các buổi họp điều phối đa ngành
Quy trình phòng tránh xung đột không gian giữa các hệ ký thuật công trình
Tiêu chuẩn đặt tên file cho BIM Tiêu chuẩn đặt mầu phân biệt các hệ trong BIM Hướng dẫn thiết lập toạ độ chung cho lập mô hình 3D Checklist để kiểm soát chất lượng file BIM
Trang 2921
BIM được áp dụng cho công trình này các công tác thực hiện chủ yếu là rà soát tìm kiếm phối hợp với các nhà thầu xử lý các xung đột và cùng với đơn vị quản lý dự án hoàn thiện kế hoạch tiến độ điều phối xử lý xung đột không gian cho toàn dự án Bảng 3 dưới đây thống kê các xung đột không gian mà dự án đã phát hiện và giải quyết cho đến thời điểm tháng 7/2015 Trong đó có nhiều thiếu sót thiết kế mà nếu không phát hiện sớm sẽ gây thiệt hại rất lớn khi đưa ra triển khai thi công Ví dụ là kích thước lỗ chờ thang máy trên các sàn bê tông nhỏ hơn kích thước thiết bị dự kiến lắp đặt
TT Gói thầu Đang chờ
Đã giải quyết về
kỹ thuật giữa các nhóm trong
Đã giải quyết về kỹ thuật và được chấp thuận
Mẫu biên bản cuộc họp điều phối BIM
Sơ đồ xác định vai trò và trách nhiệm các bên tham gia điều phối BIM
1.2 Đào tạo nhân sự
của REE thực hiện
Phân tích đặc điểm của các giải pháp online hosting cho BIM
và tư vấn REE lựa chọn giải pháp phù hợp với dự án và kinh phí
Bảng 2 Các quy trình phối hợp BIM dự án Ciputra
Trang 3022
7
Gói thầu cơ
điện của REE
Mô hình 3D và quét lazer 3D trong giai đoạn chuẩn
bị và sau thi công
Dài 1 km, 30 nhịp, rộng 23,5m với 6 làn
xe trong đó có 4 làn
Mô hình 3D và kiểm soát xung đột trong các quá
trình sau thi công, hay quá trình vận hành và sử dụng
272 triệu USD
Mô hinh 3D, lập hồ sơ công trình, lập
mô hình bóc tách khối lượng và mô hình hoàn công trong giai
đoạn thi công
Bảng 4 Một số công trình hạ tầng kĩ thuật áp dụng BIM
Trang 3123
Qua các công trình dân dụng và hạ tầng kĩ thuật trên thực tế cho thấy BIM được sử dụng chủ yếu trong việc xây dựng mô hình phục vụ cho các kiểm soát xung đột, và cung cấp sự trực quan của công trình Ngoài ra còn có một số dịch vụ khác cũng được áp dụng như, lập hồ sơ dự thầu, bóc tách khối lượng công trình Xét trên các cấp độ phát triển của ứng dụng BIM được nêu ra tại bộ tài liệu hướng dẫn ứng dụng BIM ở các cấp độ công bố bởi Viện tiêu chuẩn Anh, thì việc áp dụng BIM ở Việt Nam đang ở cấp độ 1, hay cấp độ tạo lập các “nguồn thông tin riêng biệt bao quát toàn bộ phạm vi các thông tin của tài sản trong các tài liệu điện tử bán cấu trúc” Cấp độ 0 chính là cách tiếp cận truyền thống mà chúng ta đang áp dụng hiện nay với các bản vẽ 2D và các tài liệu giấy được lưu trữ trên những kệ sách “khổng lồ” Hay nói theo cách khác, Việt Nam đang trong quá trình học cách quên đi cấp độ 0 của BIM và từng bước áp dụng hoàn thiện BIM cấp độ 1, điều này được thể hiện qua việc tạo lập mô hình 3D đang là dịch vụ BIM được ứng dụng chủ yếu cho các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện nay Ta nhận thấy rằng công trình hạ tầng kĩ thuật
có tính phức tạp hơn công trình dân dụng cho nên việc áp dụng BIM vào các công trình
có quy mô lớn là điều hợp lý Việc áp dụng này sẽ xây dựng cơ sở để áp dụng cho các công trình khác
Nhìn chung việc áp dụng mô hình thông tin công trình BIM mang lại nhiều hiệu quả khác nhau tùy cấp độ BIM áp dụng Nội dụng hiểu quả bao gồm sự kiểm soát và khác phục xung đột trong giai đoạn thiết kế, quản lý nguồn vật tư xây dựng, rút ngắn tiến độ
dự án, nâng cao năng suất lao động và chất lượng công việc, chất lượng công trình 1.3.2 Khó khăn và thách thức khi áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) tại Việt Nam
*Các rào cản trong áp dụng BIM đối với công trình chung cư cao tầng tại Việt Nam
Về cơ sở pháp lý và chế độ, chính sách: Hiện nay ở Việt Nam cơ sở pháp lý vẫn thiếu và chưa đồng bộ, chưa tạo hành lang pháp lý vững chắc cho áp dụng BIM đối với các chủ thể tham gia dự án đầu tư xây dựng Các chế độ, chính sách tuy đã được quy định trong một số nghị định hoặc thông tư nhưng chưa cụ thể để giúp cho chủ đầu tư, nhà thầu tính toán, áp dụng Tuy nhiên hiện nay các văn bản hướng dẫn, tiêu chuẩn, kĩ thuật, định mức kinh tế liên quan đến BIM đang dần dần được hoàn thiện và đang được làm rõ một
số nội dung
Trang 3224
Về nhận thức và ý chí của lãnh đạo: Mặc dù Đảng và Nhà nước đã có định hướng, chủ trương rõ ràng cho áp dụng BIM, các bộ ngành, địa phương, một số chủ đầu tư và nhà thầu đã hướng hoạt động vào việc áp dụng BIM nhưng nhìn chung nhiều đơn vị nhận thức về BIM vẫn chưa đầy đủ, chưa quyết liệt trong chuẩn bị và thực hiện áp dụng BIM;
Về tài chính và cơ sở vật chất: Áp dụng BIM đòi hỏi chi phí đầu tư lớn cho cơ sở vật chất ban đầu, phần mềm ứng dụng, cho đào tạo và duy trì hoạt động của cơ sở vật chất cũng như phần mềm trong áp dụng BIM so với phương pháp truyền thống
Về nhân lực: Hiện nay nhân lực có trình độ cao áp dụng BIM còn thiếu, cả ở nhà đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, doanh nghiệp dịch vụ quản lý sử dụng, vận hành và trong các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng;
Về tổ chức và phương pháp làm việc: Áp dụng BIM đòi hỏi phải cải tiến cách thức
tổ chức nhóm làm việc và phương pháp (thói quen) làm việc phù hợp, đây cũng là rào cản lớn gắn liền với nhận thức về BIM;
Về đào tạo và huấn luyện: Áp dụng BIM khá mới mẻ đối với Việt Nam, do đó chương trình đào tạo chưa hoàn thiện, đội ngũ giảng viên có trình độ cao còn thiếu, do đó khó đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao cho áp dụng BIM trong giai đoạn hiện nay;
Về nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế: Thời gian qua các cơ quan quản lý nhà nước, các viện nghiên cứu, các trường đại học và các hiệp hội tăng cường nghiên cứu cho việc xây dựng và ban hành các cơ sở pháp lý, chương trình hành động cũng như các hoạt động hội thảo, trao đổi kinh nghiệm, tiến hành hợp tác quốc tế như chưa nhiều;
Khó khăn trong lựa chọn các gói phần mềm phù hợp: Phần mềm ứng dụng rất đa dạng do đó lựa chọn phần mềm phù hợp gắn liền với hiệu quả công việc đi đôi với nhu cầu tài chính, cơ sở vật chất, trình độ nhân lực và phương pháp làm việc,
Áp dụng BIM hiệu quả đồng nghĩa với việc tích hợp nhiều dữ liệu trong quá trình hình thành công trình và khai thác sử dụng chung cư cao tầng Có thể xảy ra không thống nhất giữa dữ liệu gốc và tài liệu được trích xuất ra trên bản 2D; Rủi ro xảy ra trong sự hợp tác với các đơn vị khác trong cách thức trao đổi thông tin và tuân thủ các nguyên tắc thực hiện Yêu cầu về mức độ chi tiết thể hiện thông tin đối tượng trong mô hình có thể không đồng nhất giữa các bộ môn thiết kế khác nhau; giữa thiết kế, xây dựng, khai thác vận hành công trình Bất cập trong bảo mật thông tin liên quan đến sở hữu trí tuệ sử dụng
Trang 3325
trong BIM Tính pháp lý khi nghiệm thu, thanh lý khối lượng và quyết toán chưa có, vì vậy phần áp dụng này gần như không được quan tâm Khó khăn trong yêu cầu và giám sát các nhà thầu, nhà cung ứng vật liệu tham gia vào quá trình phát triển mô hình BIM [2]
1.4 Cơ sở lý luận về công trình dân dụng quy mô lớn
1.4.1 Khái niệm công trình dân dụng quy mô lớn
Công trình dân dụng là công trình trong phân loại của nhà nước Với các tiêu chí và tính chất khác nhau, các công trình dân dụng phản ánh tính chất được hay không được thực hiện các hoạt động gì Công trình dân dụng là các công trình xây dựng, bao gồm các loại nhà ở, nhà và công trình công cộng Trong đó, tính chất dân dụng mang đến nhu cầu trong sở hữu và sử dụng bởi nhân dân Đảm bảo hoạt động quản lý nhà nước với tính chất thực hiện cho các nhu cầu khác nhau của nhân dân
*Nhà ở
Gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ Với tính chất nhà ở có thể kể đến như biệt thự, nhà liền kề, nhà ở nông thôn truyền thống Và chung cư như cao tầng, nhiều tầng, thấp tầng, hỗn hợp, mini Đảm bảo với tính chất và nhu cầu của nhà ở Vừa trong tính chất quyền sở hữu với tính chất quy hoạch Bên cạnh các nhu cầu thực tế trong sinh sống của người dân
*Công trình công cộng
Mang tính chất thể hiện các ý nghĩa rộng trong định nghĩa của các công trình công cộng Trong đó bao gồm: Công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà
ga, bến xe; công trình thể thao các loại Với tính chất trong các nhu cầu sử dụng và lợi ích thực hiện cho người dân Tính chất dân dụng mang đến các phản ánh với nhu cầu sử dụng của người dân Và sử dụng, đảm bảo các nhu cầu cần thiết Từ nhu cầu tối thiểu đến các nhu cầu cao hơn trong tận hưởng, trải nghiệm và khám phá Phản ánh với các nhu cầu
đa dạng được thực hiện trên thực tế Đảm bảo với tính chất phát triển, bắt kịp với nhu cầu
và hiện đại trên thế giới
*Phân loại
Trang 3426
Quy định về phân cấp công trình xây dựng dân dụng hướng dẫn áp dụng trong quản
lý hoạt động xây dựng như sau:
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 46/2015/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 59/2015/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Dựa vào quy định về phân cấp công trình xây dựng công trình dân dụng được phân loại theo những cấp sau:
- Công trình dân dụng cấp đặc biệt: Là nhà ở có tổng diện tích sàn lớn hay bằng 15.000m2 ( ≥15.000m2) hay có chiều cao trên hay bằng 30 tầng (≥30 tầng)
- Công trình dân dụng cấp 1: Là nhà ở có tổng diện tích sàn từ 10.000m2 đến dưới 15.000m2 (từ 10.000m2 < 15.000m2) hay có chiều cao từ 20 đến 29 tầng
- Công trình dân dụng cấp 2: Là nhà ở có tổng diện tích sàn từ 5.000m2 đến dưới 10.000m2 (từ 5.000m2 < 10.000m2) hay có chiều cao từ 9 đến 19 tầng
- Công trình dân dụng cấp 3: Là nhà ở có tổng diện tích sàn từ 1.000m2 đến dưới 5.000m2 (từ 1.000m2 < 5.000m2) hay có chiều cao từ 4 đến 8 tầng
- Công trình dân dụng cấp 4: Là nhà ở có tổng diện tích sàn dưới 1.000m2 hay có chiều cao nhỏ hơn hay bằng 3 tầng ( ≤ 3 tầng)
Trang 3527
1.4.2 Khái niệm chung cư
Về mặt khái niệm, định nghĩa chung cư tại Việt Nam theo Điều 70 của Luật Nhà ở
2005 chỉ rõ, chung cư là loại hình nhà ở có từ 2 tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình Hiện nay, việc phân loại căn hộ chung cư ở nước ta trong các văn bản pháp quy về nhà ở mới chỉ dừng lại phân loại căn hộ theo diện tích, theo số phòng ở, theo thành phần không gian chức năng… chưa
có phân cấp theo chất lượng và tiện nghi sử dụng
Việc phân hạng chung cư được tính theo 3 mức:
Hạng 1: Hạng đặc biệt có chất lượng sử dụng cao nhất Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Chất lượng hoàn thiện, trang thiết bị và điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử dụng đạt mức độ hoàn hảo
Hạng 2: Hạng có chất lượng sử dụng cao Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc,
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Chất lượng hoàn thiện, trang thiết bị và điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử dụng đạt mức độ tương đối hoàn hảo
Hạng 3: Hạng có chất lượng sử dụng trung bình Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Chất lượng hoàn thiện, trang thiết bị và điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử dụng đạt tiêu chuẩn, đủ điều kiện để đưa vào khai thác
sử dụng
Về cơ bản, việc phân hạng như trên dựa trên hệ thống các tiêu chí đồng bộ bao gồm:
- Yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, quy hoạch, trong đó gồm các tiêu chí vị trí, cảnh quan, môi trường Thiết kế kiến trúc gồm các tiêu chí cơ cấu của căn hộ, diện tích căn hộ
- Thông gió chiếu sáng cho căn hộ, trang thiết bị vệ sinh trong căn hộ, cầu thang, cầu thang bộ, thang máy, chỗ để xe
- Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu ở: Bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm các tiêu chí về hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp thoát nước,
hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống phòng chống cháy nổ, hệ thống thu gom và xử lý rác Bên cạnh đó, hạ tầng xã hội là hệ thống các công trình hạ tầng xã hội
- Yêu cầu về chất lượng hoàn thiện bao gồm vật tư - vật liệu dùng để xây dựng và hoàn thiện Các trang thiết bị gắn liền với nhà
Trang 3628
- Các yêu cầu về chất lượng dịch vụ quản lý sử dụng bao gồm bảo vệ an ninh, vệ sinh, chăm sóc cảnh quan, quản lý vận hành
1.5 Cơ sở lý luận về thi công và Shopdrawing-BIM
1.5.1 Khái niệm thi công
Căn cứ vào Điều 3 Luật Xây dựng 2014, thi công xây dựng công trình là hoạt động bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo,
di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
Thi công - theo nghĩa rộng, là căn cứ vào những nhiệm vụ đặt ra trong dự án khả thi
đã duyệt, những quy định tại hồ sơ thiết kế, những điều khoản trong hợp đồng thi công
đã ký và các điểu kiện có liên quan khác, tiến hành tổ chức nhân lực, vật lực kiến tạo nên công trình xây dựng Theo nghĩa hẹp, thi công xây dựng - còn gọi là sản xuất xây lắp hay gọi tắt là thi công bao gồm các hoạt động xây lắp tại hiện trường; sản xuất cấu kiện, bán thành phẩm tại các xưởng sản xuất phụ trợ hoặc sân bãi của công trường và các hoạt động
bổ trợ, phục vụ có liên quan khác
1.5.2 Khái niệm hồ sơ triển khai thi công - bản vẽ shopdrawing
Trong quá trình thi công xây dựng, các đơn vị thiết kế chỉ thực hiện các bản vẽ thiết
kế thi công tổng thể cũng như những bản vẽ chi tiết ở mức cơ bản nhất Tuy nhiên, khi tiến hành triển khai thi công xây dựng, chúng ta cần phải hiểu rõ hơn nữa các chi tiết kiến trúc và kết cấu mới có thể thực hiện được Lúc này chúng ta cần bản vẽ shop drawing Bản vẽ shop drawing là bản vẽ thi công chi tiết nhất để triển khai thi công xây dựng ngoài công trường Dựa vào bản vẽ thiết kế kỹ thuật cùng với Spec của dự án chủ đầu tư cung cấp, nhà thầu sẽ triển khai bản vẽ shop drawing cho hạng mục thi công của mình và trình lên chủ đầu tư phê duyệt Có nhiều loại bản vẽ shopdrawing chẳng hạn như:
- Shop drawing hạng mục ốp lát
- Shopdrawing hạng mục trần vách thạch cao
- Shop drawing hạng điện chiếu sáng trong nhà, …
- Shop drawing thép shop drawing đào đất
- …
Trang 3729
1.5.3 Vai trò của shopdrawing trong thi công công trình
Mọi công tác trong thi công công trình đều cần có sự tham gia của shop drawing, chính vì vậy shop drawing có vai trò vô cùng quan trọng Thông thường các bản vẽ thiết
kế không thể hiện được hết những thông tin cần thiết về kết cấu cũng như chi tiết công trình Để nắm rõ được những thông tin về kết cấu công trình thì các kỹ sư phải tổng hợp thông tin ở rất nhiều bản vẽ khác nhau Trong khi đó, bản vẽ shop drawing là bản vẽ được triển khai từ bản vẽ mời thầu và bản vẽ cơ sở Chính vì vậy, shop drawing là bản vẽ đầy
đủ và chi tiết nhất để có thể tiến hành thi công Bản vẽ shop drawing là một phần quan trọng trong hợp đồng thi công Đây chính là cơ sở để thi công, kiểm tra nghiệm thu và triển khai bản vẽ hoàn công
Trang 3830
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XÂY DỰNG HÒA
BÌNH VÀ DỰ ÁN PICITY-HIGH PARK 2.1 Các Thông Tin Chung
Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình (mã
chứng khoán: HBC) là nhà thầu tổng hợp hàng đầu tại Việt
Nam, sản phẩm chủ lực của Tập đoàn Xây dựng Hòa
Bình là các công trình lớn trong lĩnh vực thi công xây dựng
dân dụng, tiếp đến là công trình công nghiệp và hạ tầng
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Xây Dựng
- Trụ sở chính: Số 235 Đường Võ Thị Sáu, Phường Võ Thị Sáu Quận 3, TP.HCM
- Địa chỉ liên hệ: Pax Sky, 123 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
2.2 Tuyên ngôn giá trị
Hoài bão: Hoài bão của chúng tôi là đưa Hòa Bình trở thành một tập đoàn kinh tế
uy tín, hùng mạnh và đẳng cấp quốc tế, góp phần nâng cao niềm tự hào và giá trị thương hiệu Việt Nam trên toàn cầu; từ đó, trở thành một nhân tố tích cực đóng góp cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế thế giới
Sứ mệnh: Sứ mệnh của Hòa Bình là đem lại sự an tâm và lợi ích cộng hưởng cho khách hàng; kiến tạo một xã hội văn minh, phát triển bền vững bằng những sản phẩm, dịch vụ có ưu điểm vượt trội, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện với môi trường
Trang 39- Ông LÊ VIẾT HẢI - Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị
- Ông LÊ VIẾT HIẾU - Thành Viên Hội Đồng Quản Trị - Tổng Giám Đốc
- Ông PHAN NGỌC THẠNH - Giám Đốc Khối Hành Chính Quản Trị
- Ông NGUYỄN TƯỜNG BẢO - Thành Viên Hđqt Độc Lập - Chủ Tịch Uỷ Ban Kiểm Toán
- Ông DƯƠNG VĂN HÙNG - Thành Viên Hđqt Độc Lập - Thành Viên Uỷ Ban Kiểm Toán
- Ông LÊ QUỐC DUY - Thành Viên Hội Đồng Quản Trị - Phó Tổng Giám Đốc
- Ông PARK SEOK BAE - Thành Viên Hội Đồng Quản Trị
- Ông NGUYỄN CÔNG PHÚ - Thành Viên Hđqt Độc Lập - Thành Viên Uỷ Ban Kiểm Toán
Ban tổng giám đốc
- Ông LÊ VIẾT HIẾU - Thành Viên Hội Đồng Quản Trị - Tổng Giám Đốc
- Ông TRƯƠNG QUANG NHẬT - Phó Tổng Giám Đốc
- Ông NGUYỄN TẤN THỌ - Phó Tổng Giám Đốc
- Ông NGUYỄN HÙNG CƯỜNG - Phó Tổng Giám Đốc
Trang 4032
- Ông LÊ QUỐC DUY - Thành Viên Hội Đồng Quản Trị - Phó Tổng Giám Đốc
- Ông DƯƠNG ĐÌNH THANH - Phó Tổng Giám Đốc
- Ông ĐINH VĂN THANH - Phó Tổng Giám Đốc Hạ Tầng
Giám đốc chức năng
- Ông PHAN NGỌC THẠNH - Giám Đốc Khối Hành Chính Quản Trị
- Ông NGUYỄN LÊ TÂN - Giám Đốc Mua Hàng Và Hợp Đồng
- Ông ĐÀO VŨ NGUYÊN - Giám Đốc Đầu Tư
- Ông NGUYỄN MINH TRUNG - Giám Đốc Quản Trị Nguồn Nhân Lực
- Ông NGUYỄN TRUNG KIÊN - Giám Đốc Chiến Lược Và Kế Hoạch
- Ông HOÀNG QUANG HUY - Giám Đốc Kiểm Toán Nội Bộ
- Ông NGUYỄN TRUNG THÀNH - Giám Đốc Tài Chính
- Ông DAVID MARTIN RUIZ - Giám Đốc Phát Triển Thị Trường Nước Ngoài
2.4 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Doanh Nghiệp
1987-1993: Xây dựng lực lượng- Xác định phương hướng: Văn phòng Xây dựng Hòa Bình được thành lập (1987) với số lượng nhân viên ít ỏi là 20 người, ban đầu chủ yếu nhận thiết kế và thi công công trình nhà ở tư nhân Dù đội ngũ nhân viên có tuổi đời non trẻ song với khả năng sáng tạo không ngừng, tinh thần cầu tiến học hỏi và tinh thần làm việc trách nhiệm cao, Hòa Bình bắt đầu nhận thi công nhiều công trình thương mại như nhà hàng, khách sạn, văn phòng, … Trong thời gian này, Hòa Bình đã thu hoạch được nhiều thành công ở nhiều công trình lớn như khách sạn Riverside, khách sạn International, Food Center of Saigon, Tecasin Business Center and Serviced Apartments,
… Từ đó, tên tuổi Hòa Bình được nhiều nhà đầu tư nước ngoài biết đến và mời tham gia
dự thầu các dự án của họ
1993-1997: Cải tiến quản lý- Phát huy sở trường: Hòa Bình mở rộng đầu tư các xưởng sản xuất, kết hợp máy móc công nghệ hiện đại với dụng cụ giản đơn và các thợ thủ công truyền thống có tay nghề cao, thành lập 2 xưởng Mộc Hòa Bình và Sơn Hòa Bình Đặc biệt, công ty đã đầu tư một dây chuyền sản xuất Sơn đá nhãn hiệu HODASTONE, một loại vật liệu bảo vệ công trình kiến trúc có tuổi thọ và tính thẩm mỹ cao, được nhiều nước trên thế giới sử dụng Cũng trong giai đoạn này, công ty bắt đầu nhận thi công các công trình lớn ở xa thành phố Hồ Chí Minh Đáng kể nhất là công trình Cảng cá Cát Lở - Vũng Tàu, một công trình công nghiệp có quy mô lớn, đòi hỏi cao về