Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VẬN TẢI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, SỬA CHỮA TRỤ SỞ CƠ QUAN CÔNG[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
DỰ ÁN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO, SỬA CHỮA TRỤ SỞ CƠ QUAN CÔNG ĐOÀN
VIÊN CHỨC TỈNH KIÊN GIANG
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Huỳnh Thị Yến Thảo Sinh viên thực hiện : Hồng Nguyễn Vi
MSSV: 1854020183 Lớp: KX18B Điểm tích lũy: 2.90
Thành phố Hồ Chí Minh, 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hồng Nguyễn Vi
Trang 3i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Dự kiến kết quả nghiên cứu 2
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH 4
1.1 Tổng quan về kiểm toán 4
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán 4
1.1.2 Nguyên tắc của kiểm toán 4
1.1.3 Phân loại kiểm toán 5
1.1.4 Đối tượng kiểm toán 6
1.1.5 Chức năng của kiểm toán 7
1.1.6 Ý nghĩa của việc kiểm toán 7
1.2 Tổng quan về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 8
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 8
1.2.2 Mục đích của kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 9
1.2.3 Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán 10
1.2.4 Các yêu cầu đối với một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 10
1.2.5 Căn cứ kiểm toán 12
1.2.6 Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành 13
1.2.7 Phạm vi, nội dung kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 14
1.2.8 Trách nhiệm kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 14
1.2.9 Quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 15
Trang 4ii
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÍN VIỆT - AICA VÀ DỰ ÁN CẢI TẠO, SỬA
CHỮA TRỤ SỞ CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC TỈNH KIÊN GIANG 18
2.1 Thông tin chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt - AICA 18
2.2 Ngành nghề kinh doanh 18
2.3 Hồ sơ năng lực 20
2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.3.2 Mục tiêu hoạt động 21
2.3.3 Phương châm hoạt động 21
2.3.4 Khách hàng 22
2.3.5 Nhân sự của công ty 22
2.3.6 Những công trình, dự án tiêu biểu 23
2.4 Thông tin về dự án: Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Công đoàn Viên chức tỉnh Kiên Giang 24
2.4.1 Thông tin chung về dự án 24
2.4.2 Nội dung hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành 25
CHƯƠNG 3: KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO, SỬA CHỮA TRỤ SỞ CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC TỈNH KIÊN GIANG 27
3.1 Chuẩn bị kiểm toán 27
3.1.1 Xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán 27
3.1.2 Thu thập thông tin dự án và khách hàng 27
3.2 Lập kế hoạch kiểm toán 29
3.2.1 Kế hoạch kiểm toán tổng thể 29
3.2.2 Kế hoạch kiểm toán chi tiết (Chương trình kiểm toán) 37
3.2 Thực hiện kiểm toán 39
3.2.1 Giao nhận tài liệu, hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành 39
3.2.2 Nội dung kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 40
3.3 Kết thúc kiểm toán 93
3.3.1 Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán 93
3.3.2 Lập và phát hành báo cáo kiểm toán 93
Trang 5iii
3.3.3 Xử lý các công việc phát sinh sau ngày lập báo cáo kiểm toán 107 PHẦN KẾT LUẬN 108 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 6iv
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải
BCQTDAHT Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
DNKiT Doanh nghiệp kiểm toán
HSQTDAHT Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành
VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Trang 7v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Bảng Nội dung
Hình 1.1 Quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Bảng 2.1 Danh sách Kiểm toán viên đăng ký hành nghề của Công ty TNHH
Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt – AICA tính đến 31/12/2022 Bảng 2.2 Danh sách các công trình tiêu biểu của TVAC – AICA
Bảng 3.1 Công trình, hạng mục công trình chủ yếu
Bảng 3.2 Các gói thầu chính
Bảng 3.3 Các thành phần của kiểm soát nội bộ
Bảng 3.4 Đánh giá mức trọng yếu
Bảng 3.5 Nhân sự và thời gian kiểm toán
Bảng 3.6 Kế hoạch kiểm toán chi tiết
Bảng 3.7 Danh mục hồ sơ quyết toán dự án
Bảng 3.8 Nguồn vốn đầu tư công trình hoàn thành
Bảng 3.9 Tổng hợp chi phí đầu tư thực hiện
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp chi tiết chi phí xây dựng
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp chi phí thiết bị
Bảng 3.12 Bảng tổng hợp chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí
khác Bảng 3.13 Bảng thuyết minh chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí
khác Bảng 3.14 Tài sản hình thành qua đầu tư
Bảng 3.15 Tổng hợp các khoản nợ phải thu, phải trả
Trang 81
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế, hoạt động kiểm toán ngày càng được tăng cường nhằm nâng cao tính minh bạch và lành mạnh hóa nền kinh tế
- tài chính quốc gia Đặc biệt, sự phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau về chuyên môn nghiệp vụ giữa kiểm toán độc lập và kiểm toán Nhà nước là rất cần thiết để phát huy cao nhất hiệu lực, hiệu quả của các loại hình kiểm toán Kiểm toán Nhà nước ra đời với vai trò
là cơ quan kiểm tra tài chính công cao nhất của Nhà nước, là một cấu phần quan trọng trong hệ thống các công cụ kiểm tra, kiểm soát một cách độc lập đối với mọi hoạt động tài chính công Hoạt động kiểm toán của kiểm toán Nhà nước giúp đảm bảo phân bổ, quản lý, sử dụng chặt chẽ các nguồn lực quốc gia một cách hợp lý, tiết kiệm
và hiệu quả, ngăn ngừa tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, góp phần minh bạch, an toàn, bền vững nền tài chính quốc gia Trong khi đó, kiểm toán độc lập có vai trò to lớn trong nền kinh tế thị trường, là bên thứ ba độc lập khách quan, có trình độ chuyên môn cao, được pháp luật cho phép thực hiện công việc kiểm toán và cung cấp thông tin tin cậy về bản báo cáo tài chính của các doanh nghiệp cho người sử dụng báo cáo tài chính như cơ quan quản lý nhà nước, cổ đông, ngân hàng, nhà đầu tư và các bên quan tâm khác Thông qua các hoạt động kiểm toán và tư vấn, kiểm toán độc lập góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng công tác kế toán, quản lý tài chính và tuân thủ luật lệ của doanh nghiệp; đồng thời, kịp thời phát hiện những sai sót, lãng phí hoặc vi phạm pháp luật để xử lý hay ngăn ngừa các tổn thất có thể xảy ra
Tương tự như báo cáo tài chính, báo cáo dự án đầu tư xây dựng cơ bản cũng
là một phần không thể thiếu trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay Song song với các ngành nghề khác thì lĩnh vực xây dựng cơ bản cũng được Nhà nước quan tâm, khẳng định vai trò cạnh tranh trong sự phát triển của nền kinh tế nước
ta Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu to lớn mà xây dựng mang lại, vẫn còn tồn tại những tiêu cực mà xây dựng gây ảnh hưởng lên nền kinh tế nước ta Trong đó phải
kể đến tình trạng lãng phí, thất thoát trong xây dựng cơ bản rất nghiêm trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế, ngân sách Nhà nước, ảnh hưởng đến vốn đầu tư
Trang 9Nhận thức được vai trò quan trọng về tình hình quản lý chi phí và các vấn đề liên quan đến xây dựng cơ bản và báo cáo quyết toán, bằng phương pháp nghiên cứu thực tiễn, thông qua đề tài: “Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Công trình: Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Công đoàn Viên chức tỉnh Kiên Giang”, em hy vọng
sẽ khái quát được một phần quá trình kiểm toán dự án xây dựng cơ bản và quy trình lập nên một báo cáo kiểm toán hoàn chỉnh cho dự án
- Xem xét lại về tổng thể, dự án có thể còn sai sót hay không để có thể đưa ra nhận xét và kiến nghị phù hợp cho chủ đầu tư (hay khách hàng)
3 Phương pháp nghiên cứu
- Dựa trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau như khảo sát, phân tích, tổng hợp, thống kê,… để rút ra những kết luận, đánh giá
4 Dự kiến kết quả nghiên cứu
- Nắm được quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Trang 105 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương với nội dung như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
- Chương 2: Tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt - AICA và Dự án Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Công đoàn Viên chức tỉnh Kiên Giang
- Chương 3: Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Công trình: Cải tạo, sửa chữa trụ sở Công đoàn Viên chức tỉnh Kiên Giang
Trang 114
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT
TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
1.1 Tổng quan về kiểm toán
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán
Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên (KTV) độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin được kiểm toán nhằm xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập (Arens và Loebbecker, 1984)
1.1.2 Nguyên tắc của kiểm toán
Dựa theo Chương 100 – Giới thiệu và các nguyên tắc đạo đức cơ bản của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (Ban hành kèm theo Thông tư
số 70/2015/TT-BTC ngày 08 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài chính), các nguyên tắc đạo đức cơ bản mà kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp phải tuân thủ như sau:
- Tính chính trực: Phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh;
- Tính khách quan: Không cho phép sự thiên vị, xung đột lợi ích hoặc bất cứ ảnh hưởng không hợp lý nào chi phối các xét đoán chuyên môn và kinh doanh của mình;
- Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Thể hiện, duy trì sự hiểu biết và
kỹ năng chuyên môn cần thiết nhằm đảm bảo rằng khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ chuyên môn có chất lượng dựa trên những kiến thức mới nhất về chuyên môn, pháp luật và kỹ thuật, đồng thời hành động một cách thận trọng và phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật được
áp dụng;
- Tính bảo mật: Phải bảo mật thông tin có được từ các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh, vì vậy, không được tiết lộ bất cứ thông tin nào cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của bên có thẩm quyền, trừ khi có quyền hoặc nghĩa vụ phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan quản
Trang 121.1.3 Phân loại kiểm toán
- Phân loại theo mục đích kiểm toán (hay theo đối tượng trực tiếp của kiểm toán) + Kiểm toán Báo cáo tài chính: là việc kiểm toán để đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính hoặc các thông tin tài chính của đơn vị được kiểm toán Kiểm toán tài chính tập trung vào việc xác định xem báo cáo tài chính hoặc thông tin tài chính của đơn vị có được trình bày phù hợp với khuôn khổ quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính và các quy định hiện hành khác có liên quan không Điều này đạt được thông qua việc thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho phép kiểm toán viên nhà nước đưa ra ý kiến về việc thông tin tài chính, xét trên các khía cạnh trọng yếu
có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không
+ Kiểm toán hoạt động: là việc kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công Kiểm toán hoạt động tập trung vào việc xem xét các chương trình, các hoạt động, các đơn vị hoặc các nguồn công quỹ và các thể chế có vận hành theo các nguyên tắc về tính kinh tế, tính hiệu quả và hiệu lực không và có cần cải tiến không Kiểm toán viên nhà nước đối chiếu kết quả thực hiện của các chương trình, các hoạt động, các đơn vị hoặc các nguồn công quỹ và các thể chế với các tiêu chí phù hợp; phân tích các nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch so với các tiêu chí đó cũng như các vấn đề khác để đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực và đưa ra kiến nghị để cải thiện tình hình
+ Kiểm toán tuân thủ: là việc kiểm toán để đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện Kiểm toán tuân thủ được thực hiện bằng việc đánh giá sự tuân thủ của các hoạt động, giao dịch và thông tin, xét trên các khía cạnh trọng yếu theo các quy định áp
Trang 136
dụng đối với đơn vị được kiểm toán Các quy định đó được xác định là các tiêu chí kiểm toán, như: các luật, các văn bản hướng dẫn luật, các quy định, quy chế, chế độ, chính sách mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện Khi các luật và quy định không đầy đủ hoặc chưa có văn bản hướng dẫn, kiểm toán tuân thủ có thể kiểm tra sự tuân thủ theo các nguyên tắc chung về quản trị tài chính lành mạnh và ứng xử của công chức, viên chức
- Phân loại theo hình thức tổ chức kiểm toán
+ Kiểm toán độc lập (thường gọi là doanh nghiệp kiểm toán – công ty, hãng kiểm toán hay tập đoàn kiểm toán): là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán
+ Kiểm toán Nhà nước (Cơ quan kiểm toán Nhà nước): Kiểm toán nhà nước là
cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước và kiểm toán viên nhà nước được quy định trong Luật Kiểm toán nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Kiểm toán nhà nước và các quy định của Kiểm toán nhà nước Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán
+ Kiểm toán nội bộ (phòng hoặc ban kiểm toán nội bộ): là hoạt động đánh giá
và tư vấn độc lập trong nội bộ tổ chức, được thiết kế nhằm cải tiến và tăng giá trị cho các hoạt động của tổ chức đó Giúp tổ chức đạt được mục tiêu, bằng việc đánh giá và cải tiến một cách có hệ thống và chuẩn tắc tính hiệu lực của quy trình quản trị, kiểm soát và quản lý rủi ro (Theo Viện Kiểm toán nội bộ -IIA)
1.1.4 Đối tượng kiểm toán
+ Báo cáo tài chính và thực trạng về tài sản, nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 147
+ Thực trạng việc chấp hành (hành vi tuân thủ các quy định của các cấp có thẩm quyền luật pháp, chính sách chế độ quy chế,…)
+ Tính hiệu lực, hiệu quả và tính kinh tế của hoạt động
+ Báo cá quyết toán dự án hoàn thành bao gồm: dự án đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình, dự án quy hoạch và dự án đầu tư khác
1.1.5 Chức năng của kiểm toán
- Chức năng xác minh
Đây là chức năng được hình thành đầu tiên gắn liền với sự ra đời, hình thành
và phát triển của kiểm toán Bản thân chức năng này không ngừng phát triển mạnh
mẽ cùng với sự phát triển của loài người nói chung và kiểm toán nói riêng
Thời kỳ đầu, khi kiểm toán ra đời chức năng kiểm tra và xác nhận được thể hiện dưới dạng chứng thực báo cáo tài chính (kiểm toán cổ điển), về sau chức năng này phát triển mạnh mẽ và được thể hiện cao hơn dưới dạng báo cáo kiểm toán
Chức năng này nhằm khẳng định ở hai khía cạnh: mức độ trung thực của tài liệu và tính pháp lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bảng khai tài chính
- Chức năng trình bày ý kiến
Đây là chức năng hình thành sau chức năng xác minh Cùng với quá trình phát triển của kiểm toán, chỉ một chức năng xác minh, kiểm toán không thể đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lý Chính từ yêu cầu quản lý thực tiễn đặt ra đã xuất hiện chức năng tư vấn Chức năng này được biểu hiện dưới dạng thư quản lý
Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện những điểm yếu trong quá trình quản
lý nói chung và trong công tác tài chính kế toán nói riêng thì kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến dưới dạng tư vấn
1.1.6 Ý nghĩa của việc kiểm toán
Kiểm toán góp phần tạo niềm tin cho những người quan tâm đến đối tượng kiểm toán như các cơ quan nhà nước, ngân hàng, các nhà đầu tư, các nhà quản lý, người lao động, khách hàng, nhà cung cấp và những người quan tâm khác,…
Trang 151.2 Tổng quan về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành: Là báo cáo được chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư lập theo quy định của pháp luật về quyết toán dự án hoàn thành, phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính và các thông tin quan trọng khác trong quá trình đầu tư và thực hiện dự án
- Chủ đầu tư: Là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư;
- Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành: Là toàn bộ các văn bản, giấy tờ, tài liệu
có liên quan đến việc đầu tư và quyết toán dự án, báo gồm báo cáo quyết toán dự án hoàn thành mà đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm chuẩn bị để phục vụ cho việc quyết toán dự án theo quy định của pháp luật về quyết toán dự án hoàn thành;
- Kiểm toán viên: Là những người thực hiện cuộc kiểm toán, gồm thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề, kỹ thuật viên và các thành viên khác trong nhóm kiểm toán Trong Chuẩn mực kiểm toán
1000, hầu hết các trường hợp, khi sử dụng thuật ngữ “kiểm toán viên” đã bao gồm thuật ngữ “kỹ thuật viên” và “doanh nghiệp kiểm toán” Khi cần nhấn mạnh trách nhiệm thì nói rõ “kiểm toán viên”, “kỹ thuật viên” hoặc “doanh nghiệp kiểm toán”;
- Kỹ thuật viên: Là các cá nhân làm việc cho doanh nghiệp kiểm toán, có kỹ năng, kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn về kinh tế, kỹ thuật xây dựng có thể
hỗ trợ kiểm toán viên trong việc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
Trang 169
- Hồ sơ kiểm toán: Là tập hợp các tài liệu kiểm toán do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ theo trật tự nhất định theo hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán 1000 làm bằng chứng cho một cuộc kiểm toán cụ thể Tài liệu trong
hồ sơ kiẻm toán được thể hiện trên giấy, trên phim ảnh, trên phương diện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Kế hoạch kiểm toán: Là tài liệu xác định các thông tin vè khách hàng, phạm
vi, nội dung công việc, thời gian thực hiện và phương pháp tiếp cận kiểm toán để đạt được mục tiêu của cuộc kiểm toán;
- Chương trình kiểm toán: Là tài liệu chi tiết về mục tiêu và các thủ tục cần thực hiện đối với từng phần hành kiểm toán do kiểm toán viên lập;
- Thành viên Ban Giám đốc: Là người đủ điều kiện hành nghề và được doanh nghiệp kiểm toán giao trách nhiệm thực hiện hợp đồng dịch vụ chuyên nghiệp; giữ chức danh như Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc Công
ty hoặc có thể là Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh;
- Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán: Là thành viên Ban Giám đốc và đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về việc thực hiện cuộc kiểm toán, ký Báo cáo kiểm toán và chịu trách nhiệm tổng thể đối với báo cáo kiểm toán đã phát hành
1.2.2 Mục đích của kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
- Mục đích của kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (BCQTDAHT)
là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCQTDAHT và là cơ sở để người
có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét phê duyệt BCQTDAHT, thông qua việc kiểm toán viên (KTV) và doanh nghiệp kiểm toán (DNKiT) đưa ra ý kiến, xét trên các khía cạnh trọng yếu, liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và BCQTDAHT có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán
dự án tại thời điểm lập báo cáo, có phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán
và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày BCQTDAHT hay không
Trang 1710
1.2.3 Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành là:
Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không Từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu quá trình thực hiện
dự án có tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành có được lập phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trên các khía cạnh trọng yếu hay không;
Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và trao đổi thông tin theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000 - Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (Chuẩn mực kiểm toán số 1000 ban hành theo Thông tư số 67/2015/TT-BTC ngày 08/05/2015 của Bộ Tài chính (gọi tắt là Thông
tư số 67/2015/TT-BTC)) và các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên;
Trường hợp không thể đạt được sự đảm bảo hợp lý và ý kiến kiểm toán dạng ngoại trừ là chưa đủ để cung cấp thông tin cho người sử dụng báo cáo quyết toán dự án hoàn thành dự kiến thì kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến hoặc rút khỏi cuộc kiểm toán theo pháp luật và các quy định có liên quan
1.2.4 Các yêu cầu đối với một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Kiểm toán viên phải tuân thủ pháp luật của Nhà nước;
Kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, bao gồm cả tính độc lập liên quan đến kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Ví dụ: Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán đã cung cấp dịch vụ tư vấn lập, hoàn thiện một phần hoặc toàn bộ hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành thì không được cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đó
Trang 1811
Trường hợp đã cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thì không được cung cấp dịch vụ lập, hoàn thiện một phần hoặc toàn bộ hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành đó;
Kiểm toán viên phải lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán với thái độ hoài nghi nghề nghiệp để nhận biết các trường hợp có thể dẫn đến việc thực hiện các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và báo cáo quyết toán
dự án hoàn thành có sai sót trọng yếu;
Kiểm toán viên phải thực hiện các xét đoán chuyên môn trong suốt quá trình lập
kế hoạch kiểm toán và tiến hành cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
Nhằm đạt được sự đảm bảo hợp lý, kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm giảm rủi ro kiểm toán xuống một mức thấp có thể chấp nhận được, từ đó cho phép kiểm toán viên đưa ra kết luận phù hợp làm
cơ sở cho việc hình thành ý kiến kiểm toán;
Kiểm toán viên phải tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán số 1000 và các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan, như: Hợp đồng kiểm toán (Chuẩn mực kiểm toán 210); Tài liệu, hồ sơ kiểm toán (Chuẩn mực kiểm toán 230); Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính (Chuẩn mực kiểm toán 300); Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị (Chuẩn mực kiểm toán 315); Bằng chứng kiểm toán (Chuẩn mực kiểm toán 500); Lấy mẫu kiểm toán (Chuẩn mực kiểm toán 530); Sử dụng công việc của chuyên gia (Chuẩn mực kiểm toán 620); Các Chuẩn mực kiểm toán về hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán (Chuẩn mực kiểm toán 700, Chuẩn mực kiểm toán 705, Chuẩn mực kiểm toán 706); Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1) và các Chuẩn mực kiểm toán khác có liên quan
Trang 1912
1.2.5 Căn cứ kiểm toán
Việc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành sẽ được thực hiện căn cứ theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các quy định hiện hành của Nhà nước
về quản lý đầu tư và xây dựng:
Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011 của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/03/2012 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
Nghị định 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghi định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính Phủ Quy định về quản
lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Trang 20 Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
Chuẩn mực kiểm toán số 1000 và các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan;
Các văn bản pháp lý khác của Nhà nước có liên quan;
1.2.6 Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành
Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành (HSQTDAHT) do khách hàng (KH) (đơn
vị được kiểm toán) sau đây gọi chung là khách hàng cung cấp cho kiểm toán viên làm
cơ sở để thực hiện cuộc kiểm toán bao gồm các hồ sơ, tài liệu chủ yếu sau đây:
Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án;
Dự án đầu tư;
Hồ sơ thiết kế và dự toán được phê duyệt;
Hồ sơ lựa chọn nhà thầu và các hợp đồng kinh tế;
Hồ sơ quản lý chất lượng của dự án;
Biên bản nghiệm thu dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng;
Quyết toán các gói thầu, hạng mục công trình, chi phí;
Chứng từ và sổ kế toán liên quan đến dự án;
Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án;
Các hồ sơ, tài liệu có liên quan khác
Trang 2114
1.2.7 Phạm vi, nội dung kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Phạm vi, nội dung kiểm toán BCQTDAHT được xác định theo các điều khoản ghi trong hợp đồng kiểm toán giữa DNKiT với KH, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Kiểm tra hồ sơ pháp lý;
Kiểm tra nguồn vốn đầu tư của dự án;
Kiểm tra chi phí đầu tư;
Kiểm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản;
Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư;
Kiểm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng;
Kiểm tra việc chấp hành của CĐT đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước; kết quả của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra dự án
1.2.8 Trách nhiệm kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán chịu trách nhiệm đối với:
(a) Việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án; (b) Việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
(c) Kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập
và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn;
(d) Việc cung cấp cho kiểm toán viên:
(i) Quyền tiếp cận với tất cả các tài liệu, thông tin mà Ban Giám đốc nhận thấy có liên quan đến quá trình lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành như hồ
sơ quyết toán dự án hoàn thành, chứng từ kế toán, sổ kế toán và các tài liệu khác; (ii) Các tài liệu, thông tin bổ sung mà kiểm toán viên yêu cầu Ban Giám đốc cung cấp hoặc giải trình để phục vụ cho mục đích của cuộc kiểm toán, kể cả các biên bản kiểm
Trang 2215
tra, thanh tra, kiểm toán Nhà nước (nếu có) Ban Giám đốc phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý, trung thực, chính xác, kịp thời đối với các hồ sơ, tài liệu đã cung cấp; (iii) Quyền tiếp cận không hạn chế đối với nhân sự của đơn vị được kiểm toán mà kiểm toán viên xác định là cần thiết để thu thập bằng chứng kiểm toán
Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán chịu trách nhiệm kiểm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trên cơ sở hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành do đơn vị được kiểm toán cung cấp và đưa ra ý kiến của mình về việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và về tính trung thực, hợp lý của báo cáo quyết toán dự án hoàn thành dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán
Việc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành không làm giảm nhẹ trách nhiệm của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
1.2.9 Quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Chu trình của một cuộc kiểm toán được chia thành 03 giai đoạn: (1) Kế hoạch kiểm toán; (2) Thực hiện kiểm toán và (3) Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo
Các cột dọc màu xanh nhạt chỉ các hoạt động kiểm toán xuyên suốt toàn bộ giai đoạn của cuộc kiểm toán Các ô màu hồng bao quanh là các yếu tố chi phối toàn
bộ cuộc kiểm toán Các ô màu càng đậm càng thể hiện vai trò quan trọng hơn trong suốt Quy trình của cuộc kiểm toán
Trang 23khách hàng và thông tin về dự
án <1400>
Tìm hiểu, đánh giá KSNB
<1500>
Kiểm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản <6000>
Báo cáo kiểm toán
về Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành <2210>
Phân tích sơ bộ BCQTDAHT
<1600>
Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư
<7000>
Thư quản lý
<2220>
Xác định mức trọng yếu, phương pháp chọn mẫu
<1700>
Kiểm tra tình hình công nợ, vật
tư, thiết bị tồn đọng <8000>
Soát xét, phê duyệt phát hành báo cáo kiểm toán <2100>
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán <1800>
Kiểm tra việc chấp hành của CĐT đối với ý kiến kết luận của
cơ quan thanh tra, kiểm tra, KTNN <9000>
Các vấn đề khác
<0000>
Soát xét việc KSCL của thành viên độc lập <2120>
Trang 2417
Ghi chú:
Quy trình kiểm toán này thể hiện phương pháp luận chung nhất trong việc thực hiện và quản lý một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành nhằm đạt được mục tiêu của cuộc kiểm toán
Quy trình kiểm toán này giúp người sử dụng có thể quản lý cuộc kiểm toán một cách chặt chẽ, nhằm xác định, đánh giá và quản lý rủi ro kiểm toán trên cơ sở tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam
Tầm quan trọng của các thủ tục kiểm toán được thể hiện qua sự đậm, nhạt của các
ô màu
Trang 2518
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÍN VIỆT - AICA VÀ DỰ ÁN CẢI TẠO, SỬA CHỮA TRỤ SỞ CÔNG ĐOÀN VIÊN CHỨC TỈNH KIÊN GIANG
2.1 Thông tin chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt - AICA
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt – AICA (gọi tắt là TVAC – AICA) là công ty hoạt động trong lĩnh vực Tư vấn Thuế - Tài chính – Kế toán – Kiểm toán, được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2009
Tên công ty (tiếng
Tên viết tắt : TVAC – AICA CO., LTD
Trụ sở chính : 130 Duy Tân, Phường 15, Quận Phú Nhuận, TP HCM Điện thoại : 08.62991998 Fax : 08.62991930
Email : hanh.nv@tvac.com.vn Website : tvac.com.vn
Mã số thuế : 0 3 0 9 4 4 0 6 9 4
Vốn điều lệ : 5.000.000.000 đồng
Đại diện : Ông NGUYỄN VĂN HẠNH
Chức danh : Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc điều hành Chi nhánh Công ty : CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ
VẤN TÍN VIỆT TẠI ĐẮK LẮK Phó giám đốc Công ty
phụ trách chi nhánh
: Ông VŨ ĐỨC MINH
2.2 Ngành nghề kinh doanh
Kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp là một trong những yếu tố cơ bản làm nên thương hiệu TVAC-AICA và là một trong những thế mạnh của công ty Hoạt động này đã có sự phát triển không ngừng cả về số lượng và chất lượng Hiện nay, trong lĩnh vực kiểm toán Báo cáo tài chính, TVAC-AICA đã có nhiều chuyên gia
Trang 2619
với kinh nghiệm chuyên sâu về tài chính, kế toán, kiểm toán, tín dụng, thuế (Trong đó có những Kiểm toán viên cấp Nhà nước) Hàng năm, đội ngũ này đã thực hiện kiểm toán nhiều Hợp đồng kiểm toán Báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp, các dự án tài trợ, vay vốn của các tổ chức quốc tế Khách hàng là hàng trăm Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại các Khu công nghiệp, khu chế xuất trên toàn quốc
- Qua hoạt động kiểm toán, Công ty đã giúp các doanh nghiệp khắc phục những điểm yếu và hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và điều hành doanh nghiệp
Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư
- Hoạt động kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư là một thế mạnh của AICA Công ty đã cung cấp dịch vụ kiểm toán quyết toán cho nhiều công trình lớn nhỏ; Việc kiểm toán đã góp phần giúp các chủ đầu tư loại bỏ được các chi phí bất hợp lý, tiết kiệm cho Ngân sách Nhà nước và của chủ đầu tư hàng ngàn tỷ đồng Đặc biệt công tác kiểm toán quyết toán đã góp phần thúc đẩy công tác quyết toán
TVAC-và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB được kịp thời, hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
+ Rà soát, phân tích, cải tổ, hợp lý hóa bộ máy kế toán - tài chính đã có sẵn + Tư vấn giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng các qui định về việc lập chứng
từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán, việc tập hợp chi phí và tính
Trang 27sơ dự thầu, tư vấn quản trị tài chính doanh nghiệp
+ TVAC-AICA đã khảo sát, nghiên cứu đưa ra các ý kiến tư vấn hoặc trực tiếp xây dựng giúp các doanh nghiệp sắp xếp lại tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, soạn thảo và hướng dẫn thực hiện các qui định về quản trị- kinh doanh, phân cấp quản lý, phân cấp tài chính về xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu hạch toán kinh tế nội bộ, thực hiện cơ chế khoán phù hợp với từng loại hình hoạt động của các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2.3 Hồ sơ năng lực
2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển
Thực hiện chủ trương chuyển đổi các công ty kiểm toán độc lập Nhà nước thành các công ty TNHH có hai thành viên trở lên theo Nghị định số 105/2004/NĐ-
CP ngày 30/06/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập; Nghị định số
133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2004/NĐ-CP và Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP, trong
Trang 28“TVAC-và Tư vấn Tín Việt với Công ty TNHH Kiểm toán Liên Minh Quốc Tế
Ngoài ra, công ty đã thu hút được một đội ngũ những kiểm toán viên, kỹ sư xây dựng và trợ lý kiểm toán viên đã nhiều năm công tác tại các Công ty kiểm toán lớn của Bộ tài chính và các công ty kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
Theo Quy định của Luật kiểm toán độc lập năm 2011, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt – AICA đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán Giấy chứng nhận số 108/KDKT ngày 17/01/2014
2.3.2 Mục tiêu hoạt động
Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, mục tiêu hoạt động của TVAC – AICA là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các thông tin đáng tin cậy nhằm giúp khách hàng ra các quyết định quản lý, tài chính và kinh tế một cách có hiệu quả Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi với khách hàng, tận tình, thông thạo nghiệp vụ, TVAC – AICA am hiểu các yêu cầu, các khó khăn mà khách hàng gặp phải khi tiến hành kinh doanh tại Việt Nam
2.3.3 Phương châm hoạt động
Nhằm đảm bảo cung cấp những dịch vụ có chất lượng tốt nhất, mọi hoạt động của TVAC – AICA luôn tôn trọng nguyên tắc: độc lập, trung thực khách quan, bảo mật và mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng, tuân thủ các quy định của Nhà nước Việt Nam, các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam do Nhà nước ban hành cũng như các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận chung Bên cạnh đó TVAC – AICA cũng luôn nhận thức đặt lợi ích hợp pháp của khách hàng lên hàng đầu
Năng lực và tính chuyên nghiệp của TVAC-AICA còn được thừa nhận tại tất các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội hoạt động tại Việt Nam và đặc biệt là các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài…v.v
Trang 2922
2.3.4 Khách hàng
Do chất lượng dịch vụ cung cấp, hiện nay TVAC-AICA đã có hàng trăm khách hàng hoạt động trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế gồm các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, các doanh nghiệp Nhà nước
Góp phần vào sự phát triển chung của đất nước và cam kết đảm bảo chất lượng các dịch vụ cung cấp cho từng khách hàng, TVAC-AICA luôn là người bạn đồng hành, luôn chia sẻ kinh nghiệm của mình với khách hàng và sự thành công của khách hàng luôn là mục tiêu phấn đấu của TVAC – AICA
Với trình độ và những kinh nghiệm thực tiễn của mình, TVAC-AICA sẽ là đơn vị đi tiên phong, dẫn đầu trong hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên ngành tại Việt nam và luôn đáp ứng mọi yêu cầu cao nhất của khách hàng
2.3.5 Nhân sự của công ty
Nhân tố quyết định cho sự thành công của cuộc kiểm toán là trình độ và kinh nghiệm của đoàn kiểm toán Con người luôn là yếu tố được quan tâm đặc biệt để đảm bảo dịch vụ của TVAC – AICA cung cấp đạt chất lượng cao Đội ngũ kiểm toán của TVAC-AICA được trang bị đầy đủ các kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để có thể đáp ứng phù hợp với yêu cầu của từng công việc cụ thể và đặc biệt với yêu cầu của doanh nghiệp Nhà nước
Nhân viên của TVAC-AICA được đào tạo có hệ thống, có nhiều năm kinh nghiệm thực tế, có hiểu biết sâu rộng và đặc biệt hầu hết các kiểm toán viên đã trực tiếp tham gia kiểm toán và tư vấn Vì vậy, TVAC – AICA tin tưởng rằng đội ngũ nhân viên của mình sẽ đáp ứng được một cách toàn diện yêu cầu của khách hàng
Trang 3023
Bảng 2.1 Danh sách Kiểm toán viên đăng ký hành nghề của Công ty TNHH
Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt – AICA tính đến 31/12/2022
sinh
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính kế toán
Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán
1 Nguyễn Văn Hạnh 1977 0831-2018-187-1 16 năm 16 năm
2 Võ Duy Linh 1962 0168-2018-187-1 30 năm 30 năm
3 Phạm Thùy Ngọc Dung 1980 1165-2018-187-1 11 năm 11 năm
4 Phạm Văn Dũng 1976 0827-2018-187-1 14 năm 14 năm
5 Nguyễn Thị Lý 1990 4267-2018-187-1 08 năm 08 năm
2.3.6 Những công trình, dự án tiêu biểu
Bảng 2.2 Danh sách các công trình tiêu biểu của TVAC – AICA Tên dự án Tổng mức đầu tư
Thời gian thực hiện hợp đồng
Khách hàng
Xây dựng Khối điều trị
Bệnh viện đa khoa Thống
Nghĩa 295.604.860.598 2021-2022
Ban quản lý dự án huyện Trảng Bom (Đồng Nai)
Trang 3124
Tên dự án Tổng mức đầu tư
Thời gian thực hiện hợp đồng
Khách hàng
Cơ sở làm việc Công An
Huyện EaKar thuộc Công
An tỉnh Đắk Lắk
85.000.000.000 2020 Công An tỉnh
Đắk Lắk Đoạn 3 đường liên huyện
Trụ sở làm việc Công An
tỉnh Đắk Lắk 106.900.548.000 2018
Công An tỉnh Đắk Lắk
2.4 Thông tin về dự án: Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Công đoàn Viên chức tỉnh Kiên Giang
2.4.1 Thông tin chung về dự án
Tên dự án : Cải tạo, sửa chữa trụ sở Công đoàn Viên chức tỉnh Kiên
Giang Địa điểm xây
dựng
: Số 56 Nguyễn Văn Trỗi, phường Vĩnh Thanh, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
Mục tiêu đầu tư : Cải tạo, sửa chữa trụ sở Công đoàn Viên chức tỉnh Kiên
Giang nhằm đảm bảo nơi làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị và hoạt động của tổ chức Công đoàn
Quy mô đầu tư : Công trình được đầu tư xây dựng cải tạo, sửa chữa với quy
mô diện tích xây dựng khoảng 660 m2, cao 03 tầng
Trang 3225
Tổng mức đầu tư : 3.996.022.090 đồng
Nhóm dự án : Nhóm C
Cấp công trình : Công trình cấp III
Cơ cấu nguồn vốn : Nguồn tài chính công đoàn tích lũy của Liên đoàn Lao
động tỉnh Kiên Giang Thời gian thực
hiện
: Năm 2021 – 2022
Hình thức đầu tư : Cải tạo, sửa chữa công trình hiện trạng
Chủ đầu tư : Liên đoàn Lao động tỉnh Kiên Giang
Hình thức quản lý
dự án
: Thuê đơn vị tư vấn quản lý dự án
2.4.2 Nội dung hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành
Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành do Chủ đầu tư (CĐT) cung cấp cho KTV làm cơ sở để thực hiện cuộc kiểm toán bao gồm những tài liệu chủ yếu sau đây: + Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
+ Các văn bản pháp lý có liên quan;
+ Các hợp đồng, quyết toán hợp đồng, biên bản thanh lý (nếu có);
+ Hồ sơ quản lý chất lượng của dự án: Các biên bản nghiệm thu hoàn thành
bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu, lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng;…
+ Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có) kèm theo báo cáo của chủ đầu
tư về tình hình chấp hành các kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước nói trên;
Trang 3326
+ Hồ sơ thiết kế và dự toán; Hồ sơ lựa chọn nhà thầu; Nhật ký thi công; Hồ
sơ hoàn công… và các chứng từ, sổ kể toán có liên quan
Trang 3427
CHƯƠNG 3: KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO, SỬA CHỮA TRỤ SỞ CÔNG
ĐOÀN VIÊN CHỨC TỈNH KIÊN GIANG
3.1 Chuẩn bị kiểm toán
3.1.1 Xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán
- Cuộc kiểm toán được thực hiện với mục tiêu đưa ra ý kiến, xét trên các khía cạnh trọng yếu, liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định về quản
lý đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án tại thời điểm lập báo cáo, có phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư) và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hay không
- Phạm vi kiểm toán: Là các nội dung công việc kiểm toán Báo cáo quyết toán
dự án hoàn thành
3.1.2 Thu thập thông tin dự án và khách hàng
Tên khách hàng : Liên đoàn Lao động tỉnh Kiên Giang
duyệt
: 3.996.022.090 đồng Nhóm, loại công trình : Nhóm C, công trình cấp III, công trình dân dụng
Trang 3528
Quy mô dự án : Công trình được đầu tư xây dựng cải tạo, sửa chữa
với quy mô diện tích xây dựng khoảng 660 m2, cao
03 tầng Địa điểm xây dựng : Số 56 Nguyễn Văn Trỗi, phường Vĩnh Thanh, thành
phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Thời gian khởi công : 02/10/2021
Thời gian hoàn thành : 21/01/2022
Các công trình, hạng mục công trình chủ yếu:
Bảng 3.1 Công trình, hạng mục công trình chủ yếu
TT Tên công trình, hạng
mục công trình
Dự toán được duyệt
Báo cáo quyết toán Chênh lệch
1 Thi công xây dựng 2.864.081.605 2.873.068.355 (8.986.750)
Hình thức quản lý dự án : Thuê tư vấn quản lý dự án
Các bên có liên quan:
- Nhà thầu xây lắp: Công ty TNHH Gia Minh Bảo
- Nhà thầu mua sắm thiết bị: Công ty TNHH Vũ Phong Kiên Giang
- Nhà thầu tư vấn quản lý dự án: Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Kiểm định Hoàn Cầu
- Nhà thầu tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Kiểm định Hoàn Cầu
- Nhà thầu tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán: Công ty TNHH Xây dựng Bảo Tín Kiên Giang
- Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu: Công ty cổ phần
Tư vấn xây dựng Kiểm định Hoàn Cầu
Trang 363.2 Lập kế hoạch kiểm toán
3.2.1 Kế hoạch kiểm toán tổng thể
Cấp quyết định đầu tư : Liên đoàn Lao động Việt Nam
Tổng mức đầu tư được
Trang 37Quy mô dự án
Giữ nguyên kết cấu khung cột hiện trạng; tháo dỡ toàn bộ xà gồ gỗ, mái tôn
cũ thay mới bằng mái tôn sóng vuông màu xanh
- Tầng 1 Bố trí bao gồm: 01 phòng Đại sảnh, 01 phòng văn thư, 01 phòng kho, khu vực để xe, 01 khu vệ sinh nam và nữ Phá dỡ toàn gạch lót nên ceramic 400x400 hiện trạng, tôn nền lên 0,3m và lót lại gạch nền ceramic 600x600 mới toàn
bộ, nền khu vệ sinh lát gạch Ceramic 300x300 nhám Phá dỡ cầu thang trục 3-4 và B-C Phá dỡ tường trục 3, 4 đoạn A-C; phá dỡ tường trục B đoạn 3-4; trục C đoạn 2-3; phá dỡ toàn bộ tường trong khu vệ sinh Xây tường D100 vữa XM M75 vách trong nhà vệ sinh chia ra làm 2 nhà vệ sinh nam, nữ trục 4-5 và C-D; xây chèn tường D200, D100 vữa XM M75 tại các vị trí cửa thay thế Tháo dỡ cửa đi 21, 22,
23, 24, 25, 26, 28 và cửa sổ S1, vách kính VK hiện hữu thay thế bằng cửa nhựa lõi thép kính cường lực 8ly Cạo bỏ nước sơn toàn bộ tường, trần, cột, dầm hiện trạng Toàn bộ tường, trần, cột, dầm làm mới bả mastic + sơn nước 3 lớp Tháo dỡ toàn
bộ hệ thống điện, cấp thoát nước và làm lại hệ thống mới Tháo dỡ trần la phông hiện hữu làm lại trần mới bằng Prima khung nhôm nổi Chân tường trong nhà ốp gạch Ceramic 250x400 cao 1,6m
- Tầng 2: Bố trí bao gồm: 01 phòng Chủ tịch công đoàn, 01 phòng phó Chủ tịch công đoàn, 01 phòng kế toán, 01 phòng trung tâm tư vấn pháp luật, 01 hội trường nhỏ, 01 khu vệ sinh nam và nữ Phá dỡ toàn gạch lót nên ceramic 400x400
Trang 3831
hiện trạng và lót lại gạch nền ceramic 600x600 mới toàn bộ, nền khu vệ sinh lát gạch Ceramic 300x300 nhảm Phá dỡ cầu thang trục 3-4 và B-C đổ lại bê tông sàn ngay vị trí ô câu thang vừa phá dỡ, phá dỡ khu vệ sinh hiện hữu Phá dỡ tường trực
3 và đoạn B-C Xây tường D100 vữa XM M75 vách trong nhà vệ sinh chia ra làm
2 nhà vệ sinh nam, nữ trục 4-5 và C-D; xây tường ốp tường 100 thành tường 200 trục 3 đoạn A-B và CD, trục C đoạn 4-5 Xây tường D200 trục B đoạn 1-3, trục 3 đoạn B-C Xây chèn tường D100, D200 tại các vị trí cửa thay mới Tháo dỡ cửa đi
27, 28, 29 và cửa sổ S4, S5, S6 hiện hữu thay thế bằng cửa nhựa lõi thép kính cường lực 8ly Cạo bỏ nước sơn toàn bộ tường, trần, cột, dầm hiện trạng Toàn bộ tường, trần, cột, dầm làm mới bả mastic + sơn nước 3 lớp Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện, cấp thoát nước và làm lại hệ thống mới Tháo dỡ trấn la phông hiện hữu làm lại trần mới bằng Prima khung nhôm nổi Chân tường trong nhà ốp gạch Ceramic 250x400 cao 1,6m
- Tầng 3: Bố trí hội trường, 01 phòng sinh hoạt, 01 khu vệ sinh nam và nữ riêng biệt Phá dỡ toàn gạch lát nền ceramic 400x400 hiện trạng và lót lại gạch nền ceramic 600x600 mới toàn bộ, nền khu vệ sinh lát gạch Ceramic 300x300 nhám Phá dỡ tường trục 3 và đoạn A-B-C Phá dỡ toàn bộ khu vệ sinh và nhà kho hiện hữu tại vị trí trục 4-5 và đoạn B-C; xây tường D100 vữa XM M75 mới khu vệ sinh nam và nữ tại vị trí trục 2-3, 4-5 và đoạn C-D Xây bục phát biểu hội trường trục 4-5 và đoạn A, B, C Phá dỡ cầu thang trục 3-4 và B-C và thi công bê tông cốt thép cầu thang mới tại vị trí trục 3-4 và C-D Tháo dỡ cửa đi Đ9 và cửa sổ S4, hiện hữu thay thế bằng cửa nhựa lỗi thép kính cường lực 8ly Cạo bỏ nước sơn toàn bộ tường, trần, cột, dầm hiện trạng Toàn bộ tường, trần, cột, dầm làm mới bả mastic + sơn nước 3 lớp Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện, cấp thoát nước và làm lại hệ thống mới Tháo dỡ trân la phông hiện hữu làm lại trần mới bằng Prima khung nhôm nỗi Chân tường trong nhà ốp gạch Ceramic 250x400 cao 1,6m
Nhóm, loại công trình : Nhóm C, công trình cấp III, công trình dân dụng
Trang 3932
Địa điểm đầu tư : Số 56 Nguyễn Văn Trỗi, phường Vĩnh Thanh,
thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Thời gian khởi công: 02/10/2021 Thời gian hoàn thành: 21/01/2022 Các gói thầu chính:
Bảng 3.2 Các gói thầu chính
TT Tên gói thầu Hình thức lựa
chọn nhà thầu
Hình thức hợp đồng
Dự toán/Giá gói thầu
Giá trị quyết toán
1
Gói thầu số 01:
Thi công cải
tạo, sửa chữa
Đấu thầu rộng rãi qua mạng
Hợp đồng Trọn gói 3.096.616.605 2.873.068.355
Hợp đồng Trọn gói 226.000.000 225.100.000
Hợp đồng Trọn gói 12.372.833 12.372.833
Hợp đồng Trọn gói 94.085.081 86.129.966
5 Gói thầu số 07:
Kiểm toán
Chỉ định thầu rút gọn
Hợp đồng Trọn gói 36.535.059 36.535.059
Hợp đồng Trọn gói 2.603.710 2.603.710
Trang 40Hợp đồng Trọn gói 109.048.277 109.048.277
Các bổ sung, thay đổi lớn trong quá trình thực hiện dự án: Không có
Hình thức quản lý dự án: Thuê tư vấn quản lý dự án
Các sự kiện đặc biệt khác có ảnh hưởng đến dự án: Không có
Tình hình thực hiện và hồ sơ quyết toán của dự án: Đã hoàn thành
Nhân sự chủ chốt của khách hàng có liên quan đến dự án
Họ và tên Chức vụ Liên hệ Ghi chú Trương Thanh Thúy Chủ tịch 02973.501.595
3.2.1.2 Thông tin về kiểm soát nội bộ của khách hàng:
Bảng 3.3 Các thành phần của kiểm soát nội bộ
1 MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
1,1 Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị
đạo đức trong Ban quản lý dự án (BQLDA)
- BQLDA có quy định về giá trị đạo đức (ví dụ: trong Quy chế nhân viên,
Nội quy lao động, Bộ quy tắc ứng xử…) và các giá trị này có được thông
tin đến các bộ phận của BQLDA không (ví dụ: qua đào tạo nhân viên, phổ
biến định kỳ…)?
x
- BQLDA có quy định nào để giám sát việc tuân thủ các nguyên tắc về tính
- BQLDA có quy định rõ và áp dụng đúng các biện pháp xử lý đối với các
sai phạm về tính chính trực và giá trị đạo đức không? x
1,2 Cam kết đối với năng lực và trình độ của nhân viên
- BQLDA có cụ thể hóa/mô tả các yêu cầu về trình độ, kỹ năng đối với từng vị trí nhân viên không (ví dụ: trong Quy chế nhân viên)? x