1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần Vận tải Biển Sài Gòn

60 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần Vận tải Biển Sài Gòn
Tác giả Bùi Tấn Khải
Người hướng dẫn Trương Thị Minh Hằng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 662,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU (7)
    • 1.1. Khái quát chung về giao nhận (7)
      • 1.1.1 Định nghĩa giao nhận là gì (7)
      • 1.1.2. Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận (7)
      • 1.1.3 Trách nhiệm của người giao nhận (8)
    • 1.2 Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại cảng biển (9)
      • 1.2.1 Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hoá XNK tại cảng biển (10)
      • 1.2.2 Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hoá XNK (11)
    • 1.3 Trinh tự giao hàng xuất khẩu (0)
      • 1.3.1 Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, lưu bãi của cảng (12)
      • 1.3.2 Đối với hàng xuất khẩu không lưu kho lưu bãi tại cảng (14)
      • 1.3.3 Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container (14)
    • 2. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN SÀI GÒN (17)
    • 2.1. Giới thiệu về Công ty CP Vận Tải Biển Sài Gòn (17)
      • 2.1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty CP Vận Tải Biển Sài Gòn (17)
      • 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn (18)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức (19)
      • 2.1.4 Ngành nghề kinh doanh (21)
      • 2.1.5 Tình hình nhân sự (22)
    • 2.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (23)
    • 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty (24)
      • 2.3.1 Các nhân tố chủ quan (24)
      • 2.3.2 Các nhân tố khách quan (25)
    • 2.4 Quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển (29)
      • 2.4.1 Quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu FCL (29)
      • 2.4.2 Quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu LCL (29)
      • 2.4.3 Nhận xét về các bước thực hiện quy trình giao nhận (30)
    • 2.5 Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển của công ty (31)
      • 2.5.1 Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận của công ty (31)
      • 2.5.2 Đánh giá theo chỉ tiêu sản lượng (32)
      • 2.5.3 Đánh giá theo chỉ tiêu doanh thu (40)
      • 2.5.4. Thuận lợi, khó khăn (0)
    • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGHIỆP VỤ (48)
      • 3.1 Cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá bằng đường biển của Việt Nam (48)
      • 3.2. Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty (50)
      • 3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động dịch vụ giao nhận của công Ty (50)
        • 3.3.1. Đào tạo nhân viên (0)
        • 3.3.2. Tối thiểu hóa các chi phí (52)
        • 3.3.3. Thâm nhập và mở rộng thị trường (52)
        • 3.3.4. Hạn chế sự ảnh hưởng của tính thời vụ (54)
        • 3.3.5. Chú trọng chất lượng dịch vụ khách hàng (0)
        • 3.3.6. Nâng cấp cơ sở hạ tầng kho bãi, đầu tư thêm phương tiện vận chuyển (57)
      • 3.4. Một số kiến nghị đối với cơ quan nhà nước (58)
        • 3.4.1. Đối với Tổng cục Hải quan (58)
        • 3.4.2. Đối với cơ quan thuế (58)
  • Kết Luận (59)

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA KINH TẾ VẬN TẢI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đườ[.]

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU

Khái quát chung về giao nhận

1.1.1 Định nghĩa giao nhận là gì

Trong thương mại quốc tế, hàng hóa phải được vận chuyển từ nước người bán đến nước người mua Người giao nhận (Forwarder: Transitaire) đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức di chuyển hàng hóa và thực hiện các thủ tục liên quan đến vận chuyển.

Theo quy tắc mẫu của FIATA, dịch vụ giao nhận được định nghĩa là tất cả các hoạt động liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói và phân phối hàng hóa Ngoài ra, dịch vụ này còn bao gồm các hoạt động tư vấn liên quan, như xử lý vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán và thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.

Theo Điều 163 của Luật Thương mại Việt Nam ban hành ngày 23-5-1997, dịch vụ giao nhận hàng hóa được xác định là hành vi thương mại Người cung cấp dịch vụ này có trách nhiệm nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, thực hiện các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, người vận tải và các bên giao nhận khác.

Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ và thủ tục liên quan đến vận tải, nhằm di chuyển hàng hóa từ người gửi đến người nhận Người giao nhận có thể thực hiện dịch vụ trực tiếp hoặc thông qua đại lý, và có thể thuê dịch vụ từ bên thứ ba.

1.1.2 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận Điều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu vì lợi ích của khách hàng có lý do chính đáng, có thể thực hiện khác với chỉ dẫn ban đầu, nhưng cần phải thông báo ngay cho khách hàng.

Sau khi ký hợp đồng, nếu không thể thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận về thời gian, cần thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.

- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng

- Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác [2]

1.1.3 Trách nhiệm của người giao nhận

1.1.3.1 Khi là đại lý của chủ hàng

Người giao nhận cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết, tùy thuộc vào khả năng của mình, và phải chịu trách nhiệm về những nghĩa vụ đó.

- Giao nhận không đúng chỉ dẫn

- Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn

- Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan

- Gởi hàng cho nơi đến sai quy định (wrong destination)

- Giao hàng không phải là người nhận

- Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng

- Tái xuất không làm đúng những thủ tục cần thiết về việc không hoàn thuế

Người giao nhận không chịu trách nhiệm về thiệt hại tài sản và người của bên thứ ba nếu có thể chứng minh đã lựa chọn cẩn thận trong việc sử dụng người chuyên chở hoặc người giao nhận khác.

- Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “Điều kiện Kinh doanh tiêu chuẩn” (Standard Trading Conditions) của mình

- Khi là người chuyên chở (Principal)

Người giao nhận, với vai trò là một nhà thầu độc lập, chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng trong lĩnh vực chuyên chở.

Anh ta phải chịu trách nhiệm cho các hành vi và sai sót của người chuyên chở cũng như của những người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải, coi như đó là hành vi và thiếu sót của chính mình.

Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở được quy định bởi luật pháp liên quan đến các phương thức vận tải Họ thu phí từ khách hàng dựa trên giá trị dịch vụ cung cấp, không phải là tiền hoa hồng.

Người giao nhận không chỉ là người chuyên chở khi tự vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện của mình (Performing Carrier), mà còn khi phát hành chứng từ vận tải, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người thầu chuyên chở (Contracting Carrier).

Khi người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối, họ sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu thực hiện các dịch vụ bằng phương tiện của mình hoặc cam kết rõ ràng về trách nhiệm này Trong trường hợp này, các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn không áp dụng mà thay vào đó là các công ước quốc tế hoặc quy ước của phòng Thương mại quốc tế Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất mát, hư hỏng hàng hóa trong một số trường hợp nhất định.

- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy thác

- Khách hàng đóng gói và ghi kí mã hiệu không phù hợp

- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa

- Do chiến tranh hoặc đình công

- Do các trường hợp bất khả kháng

Người giao nhận không chịu trách nhiệm về việc mất lợi ích mà khách hàng lẽ ra được hưởng do sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ, miễn là không phải do lỗi của họ.

Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại cảng biển

1.2.1 Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hoá XNK tại cảng biển

Việc giao nhận hàng hóa XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm pháp luật Quốc tế và của Việt Nam…

Các công ước quốc tế liên quan đến vận đơn và vận tải, cũng như các quy định về hợp đồng mua bán hàng hóa, đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế Một ví dụ tiêu biểu là Công ước Vienne 1980, quy định các nguyên tắc về buôn bán quốc tế, giúp các bên tham gia giao dịch hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình.

Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước Việt Nam liên quan đến giao nhận vận tải quy định rõ ràng các loại hợp đồng và thư tín dụng (L/C) mới nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ hàng xuất nhập khẩu.

Ví dụ: Luật, bộ luật, nghị định, thông tư

+ Nghị định 25CP, 200CP, 330CP

Quyết định số 2106 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải, ban hành ngày 23/8/1997, quy định về việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại các cảng biển Việt Nam.

Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng biển Việt Nam như sau:

Việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại các cảng biển được thực hiện dựa trên hợp đồng giữa chủ hàng và người được ủy thác, với sự phối hợp của cảng.

Đối với hàng hóa không qua cảng, chủ hàng hoặc người được ủy thác có thể giao nhận trực tiếp với người vận tải theo quy định từ năm 1991 Trong trường hợp này, họ phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ cần thỏa thuận với cảng về địa điểm dỡ hàng cùng các chi phí liên quan.

- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện

Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng

- Khi được ủy thác giao nhận hàng hóa XNK với tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó

- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi bãi, cảng

Khi nhận hàng tại cảng, chủ hàng hoặc người được ủy thác cần xuất trình chứng từ hợp lệ để xác định quyền nhận hàng Họ phải nhận hàng hóa ghi trên chứng từ một cách liên tục trong một khoảng thời gian nhất định.

- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm

1.2.2 Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hoá XNK

Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủ hàng Hợp đồng có hai loại:

+ Hợp đồng ủy thác giao nhận

+ Hợp đồng thuê mướn: chủ hàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảo quản hàng hóa

- Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được ủy thác

- Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hóa và lập các chứng từ cần thiết khác để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng

- Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự ủy thác của chủ hàng xuất nhập khẩu

- Tiến trình việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng

- Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hóa do mình gây nên trong quá trình giao nhận vận chuyển xếp dỡ [3]

Hàng hóa lưu kho tại cảng bị hư hỏng hoặc tổn thất sẽ được bồi thường bởi cảng nếu có biên bản hợp lệ Tuy nhiên, nếu cảng có thể chứng minh rằng mình không có lỗi trong sự cố này, thì sẽ không phải chịu trách nhiệm bồi thường.

- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa trong các trường hợp sau:

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về hàng hóa sau khi đã rời khỏi kho bãi của cảng Ngoài ra, chúng tôi cũng không chịu trách nhiệm về hàng hóa bên trong nếu bao kiện và dấu xi vẫn còn nguyên vẹn.

+ Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do ký mã hiệu hàng hóa sai hoặc không rõ (dẫn đến nhầm lẫn mất mát) [3]

1.2.2.2 Nhiệm vụ của các chủ hàng XNK

- Ký kết hợp đồng giao nhận với Cảng trong trường hợp hàng qua cảng.

Trinh tự giao hàng xuất khẩu

Tiến hành giao nhận hàng hóa có thể thực hiện trong hai trường hợp: khi hàng hóa không qua cảng hoặc khi hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) được giao nhận tại cảng.

- Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển bảo quản, lưu kho hàng hóa với cảng

- Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hóa và tàu

- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hóa: Đối với hàng xuất khẩu: gồm các chứng từ:

Lược khai hàng hóa (cargo manifest) là tài liệu được lập sau khi có vận đơn cho toàn bộ tàu, do đại lý tàu biển thực hiện Tài liệu này cần được cung cấp ít nhất 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu.

Sơ đồ xếp hàng (cargo plan) do thuyền phó phụ trách hàng hóa lập và được cung cấp 8 giờ trước khi bốc hàng xuống tàu Đối với hàng nhập khẩu, sơ đồ này bao gồm các chứng từ cần thiết.

+ Chi tiết hầm tàu (hatch lict)

+ Vận đơn đường biển trong trường hợp ủy thác cho cảng nhận hàng

Các chứng từ này đều phải cung cấp trước 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu

- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh

Trong quá trình giao nhận, việc lập các chứng từ cần thiết là rất quan trọng để có cơ sở khiếu nại các bên liên quan và đảm bảo thanh toán các chi phí cho cảng.

1.2.2.3 Nhiệm vụ của Hải quan

- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện các việc kiểm tra, giám sát kiểm soát Hải quan đối với tàu biển và hàng hóa xuất nhập khẩu

-Đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Tiến hành các biện pháp nhằm phát hiện và ngăn chặn hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, cũng như điều tra và xử lý các trường hợp vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối và tiền Việt Nam qua cảng biển.

1.3 Trình tự giao hàng xuất khẩu

1.3.1 Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, lưu bãi của cảng

Quá trình giao hàng bao gồm hai bước chính: đầu tiên, chủ hàng ngoại thương hoặc nhà cung cấp trong nước sẽ giao hàng xuất khẩu đến cảng; sau đó, cảng sẽ thực hiện việc giao hàng cho tàu.

Giao hàng XK cho cảng

- Giao Danh mục hàng hoá XK (Cargo List) và đăng ký với phòng điều độ để bố trí kho bãi và lên phương án xếp dỡ

-Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác liên hệ với phòng thương vụ để ký kết hợp đồng lưu kho, bốc xếp hàng hóa với cảng

- Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan và kho hàng [3]

- Giao hàng vào kho, bãi của cảng

1.3.1.2 Giao hàng XK cho tàu

- Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu

+ Kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu cần), làm thủ tục hải quan

+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận Thông báo sẵn sàng (NOR) của tàu

Cảng cần nhận danh mục hàng hóa xuất khẩu để sắp xếp phương tiện xếp dỡ Dựa trên danh sách hàng hóa này, thuyền phó phụ trách sẽ lập sơ đồ xếp hàng trên tàu.

+ Ký hợp đồng xếp dỡ với Cảng

-Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu

Trước khi xếp hàng lên tàu, cần vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, xác định số máng xếp, và bố trí xe cùng công nhân, cũng như người áp tải nếu cần Việc xếp hàng lên tàu được thực hiện bởi công nhân cảng dưới sự giám sát của đại diện hải quan Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng ghi số lượng hàng vào Phiếu kiểm đếm (Tally report) và cập nhật vào bản báo cáo hàng ngày (Daily Report) Cuối ngày, khi hoàn tất việc xếp hàng cho một tàu, thông tin sẽ được ghi vào báo cáo sau cùng (Final Report) Nhân viên kiểm đếm của tàu cũng thực hiện việc ghi chép kết quả vào Phiếu kiểm đếm.

+ Khi giao nhận một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy Biên lai thuyền phó (Mate's

To create a Bill of Lading (B/L) for goods shipped on board, a receipt is required Once the cargo is loaded onto the vessel, the port will prepare a General Loading Report based on the quantity of goods recorded in the Tally Sheet, which is then signed off in agreement with the ship This report serves as the basis for issuing the B/L.

- Lập bộ chứng từ thanh toán

Cán bộ giao nhận cần lập hoặc thu thập các chứng từ cần thiết dựa trên hợp đồng mua bán và L/C, để tạo thành bộ chứng từ thanh toán và trình cho ngân hàng nhằm thực hiện việc thanh toán tiền hàng.

Bộ chứng từ thanh toán theo L/C bao gồm các tài liệu quan trọng như B/L, hối phiếu, hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận phẩm chất, giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói, và giấy chứng nhận trọng lượng, số lượng.

- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá nếu cần

- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu kho

-Tính toán thưởng phạt xếp dỡ, nếu có

1.3.2 Đối với hàng xuất khẩu không lưu kho lưu bãi tại cảng Ðây là các hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các kho riêng của mình hoặc từ phương tiện vận tải của mình để giao trực tiếp cho tàu Các bước giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng Sau khi đã đăng ký với cảng và ký kết hợp đồng xếp dỡ, hàng cũng sẽ được giao nhận trên cơ sở tay ba (cảng, tàu và chủ hàng) Số lượng hàng hoá sẽ được giao nhận, kiểm đếm và ghi vào Tally Sheet có chữ ký xác nhận của ba bên [3]

1.3.3 Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container

1.3.3.1 Nếu gửi hàng nguyên container (FCL/FCL): Full container load

Chủ hàng hoặc người được ủy thác cần điền đầy đủ thông tin vào Phiếu lưu khoang tàu (Booking Note) và nộp cho đại diện hãng tàu hoặc đại lý tàu biển để xin chữ ký, kèm theo Danh mục hàng xuất khẩu (Cargo List).

- Sau khi ký Booking Note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn và giao phiếu đóng gói (Packing List) và Seal (dấu niêm phong)

- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình

- Chủ hàng mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định (nếu có) đến kiểm tra và giám sát việc đóng hàng vào container

- Sau khi đóng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong kẹp chì container Chủ hàng điều chỉnh lại Packing List và Cargo List, nếu cần

Chủ hàng cần vận chuyển và giao container cho tàu tại bãi chứa container (CY) theo quy định hoặc hải quan cảng, trước khi hết thời gian quy định (closing time) cho từng chuyến tàu, thường là 8 tiếng trước khi bắt đầu xếp hàng, và nhận Mate's Receipt.

-Sau khi hàng đã được xếp lên tàu thì mang Mate's Receipt để đổi lấy vận đơn 1.3.3.2 Nếu gởi hàng lẻ (LCL/LCL): Less than container load

Chủ hàng gửi Booking Note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu để cung cấp thông tin cần thiết về hàng xuất khẩu Sau khi Booking Note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thỏa thuận với hãng tàu về ngày, giờ và địa điểm giao nhận hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích: phân tích các số liệu tình hình hoạt động ,kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại

Phương pháp thống kê: thống kê các số lượng giao nhận

16 Phương pháp logic: tổng hợp từ các phương pháp trên đưa ra đánh giá về tình hình hoạt động và đưa gia giải pháp cụ thể

THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN SÀI GÒN

Giới thiệu về Công ty CP Vận Tải Biển Sài Gòn

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty CP Vận Tải Biển Sài Gòn

Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn

Tên quốc tế: SAIGON SHIPPING JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: SSC JSC

Mã số thuế: 0300424088 Địa chỉ: 9 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại: 8296316 – 8296320

Công ty Cổ Phần Vận Tải Biển Sài Gòn (SSC) có trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và sở hữu năm chi nhánh tại các cảng biển lớn như Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Vũng Tàu và Cần Thơ, phục vụ cho hoạt động vận tải biển dọc theo bờ biển Việt Nam.

SSC là một thương hiệu lớn và doanh nghiệp chủ chốt trong ngành vận tải biển tại Thành phố Hồ Chí Minh, mang lại lợi thế mạnh mẽ về thương hiệu Điều này đã góp phần quan trọng vào việc hình thành các liên doanh với các đối tác vận tải quốc tế như Hàn Quốc (Korex Saigon Transport), Thụy Sĩ (APM – Saigon Shipping Ltd.), Đan Mạch (Sea Saigon Ltd.), và sắp tới là Nhật Bản (Mitsui Co., Ltd và Mitsui-Soko Co., Ltd).

Tàu biển 6500 DWT "Saigon Queen" của SSC hiện đang hoạt động từ Châu Âu đến Châu Mỹ, khẳng định uy tín thương hiệu trong ngành hàng hải Nhiều hãng tàu, công ty môi giới và đại lý hàng hải đã biết đến SSC và cam kết hợp tác lâu dài Sắp tới, SSC sẽ mở rộng đội tàu với hai tàu sông 1000 DWT mang tên Long Phú 1 và Long Phú 2.

SSC là thành viên chính thức của các hiệp hội quan trọng như VSA (Hiệp Hội Các Chủ Tàu Việt Nam), VISABA (Hiệp Hội Đại Lý Tàu Biển Việt Nam) và VIFFAS (Hiệp Hội Giao Nhận Việt Nam).

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn

Công ty Vận tải biển Sài Gòn (SaigonShip) ra đời theo Quyết định số 189/QĐ-

UB của Ủy ban Nhân dân Thành Hồ Chí Minh là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động dưới sự quản lý của Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty được tái thành lập theo Quyết định số 175/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, dựa trên Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 và Nghị định 156/HĐBT ngày 07/5/1992, và là doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND TP Hồ Chí Minh.

Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp quản lý

Công ty được chỉ định thực hiện Đề án cổ phần hóa theo Quyết định số 3171/QĐ-UB-KT của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Từ ngày 15/7/2004, công ty hoạt động như một công ty con thuộc Tổng Công ty cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn (SAMCO), là doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước (Quyết định số 172/2004/QĐ-UB của UBND TP.Hồ Chí Minh).

Công ty Cổ phần Vận tải biển Sài Gòn được thành lập theo Quyết định số 6205/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, đánh dấu sự chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Vận tải biển Sài Gòn sang hình thức công ty cổ phần.

Công ty đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông, thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động, đồng thời bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát theo quy định.

19 trăm bốn mươi bốn tỷ hai trăm triệu đồng)

Công ty Cổ Phần Vận Tải Biển Sài Gòn đã nghiên cứu và thành lập các phòng ban chuyên trách được bố trí hợp lý, khoa học Điều này giúp công ty quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm chi phí và hạ giá thành, từ đó đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường và mang lại hiệu quả cao.

❖ Sơ đồ cơ cấu tổ chức điều hành của doanh nghiệp

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn

Công ty đã nhận Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp Công ty Cổ phần từ Phòng Đăng ký Kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, với vốn điều lệ là 109 tỷ đồng, trong đó Tổng Công ty Samco nắm giữ 51% vốn góp.

Công ty chính thức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty Đến nay:

Công ty hoạt động theo ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp Công ty Cổ phần - thay đổi lần thứ 10 ngày 28/3/2019

Vốn điều lệ 144.200.000.000 đồng (Một

(Nguồn: Website Công ty Cổ Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn )

Giám đốc là người có quyền cao nhất ra các quyết định, giao công việc cho cấp dưới và chịu trách nhiệm trước ban quản trị

Phó giám đốc là vị trí có quyền hạn cao thứ hai trong công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc và có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực cũng như thực hiện công việc khi giám đốc vắng mặt.

+ Phòng kế toán tài vụ : Phụ trách thu chi của công ty, lên sổ sách kế toán , đánh giá tình hình hoạt động của công ty

Cung cấp số liệu và thông tin cần thiết để hỗ trợ công tác dự báo và quản lý các hoạt động của các phòng ban khác Trưởng phòng có trách nhiệm điều hành và quản lý hoạt động của phòng mình theo chuyên môn.

Phòng hành chính chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, tuyển dụng, tổ chức lao động và đảm bảo an toàn lao động trong công ty Đồng thời, phòng cũng theo dõi tình hình thực hiện các quyết định liên quan đến mức lao động và năng suất lao động.

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu là bộ phận quan trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của công ty, đảm nhiệm hầu hết các công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh.

• Bộ phận đại lý tàu biển

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 1.5 kết quả hoạt động kinh doanh của SSC

STT Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021

Chênh lệch tuyệt đối (vnd)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 89,011,726,960 116,402,322,712 27,390,595,752 30.77

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 89,011,726,960 116,012,322,712 27,000,595,752 30.33

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 30,249,939,787 30,728,304,902 478,365,115 1.58

Chi phí quản lí doanh nghiệp 8,380,896,226 7,121,254,425 -1,259,641,801 -15.03

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 34,920,871,610 29,487,671,044 -5,433,200,566 -15.56

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 34,985,993,480 30,326,206,723 -4,659,786,757 -13.32

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 30,772,792,311 24,412,643,581 -6,360,148,730 -20.67

(Nguồn: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận Tải biển Sài Gòn)

Từ năm 2020-2021, doanh thu của công ty đã tăng trưởng vượt bậc, với doanh thu năm 2021 đạt 116.402.000.000 đồng, tương ứng với mức tăng 130,77% và tăng 27.391.000.000 đồng so với năm 2020 Nguyên nhân chính cho sự tăng trưởng này là nhờ công ty đã nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ, mở rộng các dịch vụ vận tải và giao nhận hàng hóa, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ trong doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Bảng thống kê cho thấy, doanh thu tăng đồng nghĩa với việc giá vốn hàng bán cũng gia tăng đáng kể Năm 2021, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, tăng 26,522,230,637 đồng so với năm 2020 Điều này dễ hiểu do đại dịch đã làm phát sinh thêm chi phí trong hoạt động sản xuất, bao gồm chi phí đầu vào, nhiên liệu và vật liệu, do thiếu hụt nguồn nguyên liệu và khó khăn trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm Thêm vào đó, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng trong năm này.

Năm 2021, công ty đã giảm được 1,259,641,801 đồng so với năm 2020, cho thấy sự chuyên nghiệp và nỗ lực trong tổ chức quản lý Điều này đã giúp loại bỏ các chi phí không cần thiết và khắc phục những lỗ hổng trong quy trình quản lý.

Tổng lợi nhuận trước thuế là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Năm 2021, lợi nhuận giảm 4.659.000.000 đồng so với năm 2020, mặc dù doanh thu tăng nhưng chi phí cũng tăng tương ứng Tuy nhiên, công ty đã nỗ lực phát triển và mở rộng sản xuất trong thời gian khó khăn của đại dịch COVID-19 Mặc dù lợi nhuận giảm so với năm trước, nhưng điều này cho thấy công ty có một bộ máy quản lý và làm việc hiệu quả Doanh nghiệp nên giữ vững phong độ và phát huy những thành quả đã đạt được.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

2.3.1 Các nhân tố chủ quan Đội ngũ lao động

Nhân sự là yếu tố quyết định sự thành bại của công ty, trong đó giám đốc đóng vai trò quan trọng nhất Một giám đốc có năng lực lãnh đạo sẽ ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển và thành công của tổ chức.

25 kinh nghiệm tốt có thể nâng cao hiệu quả công việc cho công ty Mỗi bộ phận sẽ liên quan đến chuyên môn và tay nghề của từng cá nhân, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, đặc biệt là lực lượng lao động trực tiếp như các giao dịch viên tại các cảng và kho bãi.

Hoạt động quản lí, vận hành

Quản lý hiệu quả không chỉ tạo ra cơ hội phát triển kinh doanh mà còn giảm chi phí quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, cơ chế quản lý phức tạp có thể gây khó khăn cho hoạt động giao nhận, dẫn đến việc bỏ lỡ khách hàng do thời gian chờ duyệt lâu Hơn nữa, thông tin liên lạc yếu kém sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chi phí vận hành và hiệu quả làm việc của công ty.

2.3.2 Các nhân tố khách quan

Tình hình kinh tế, xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2021

Tăng trưởng GDP trong quý 3 có khả năng vượt 10% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy sự phát triển ấn tượng của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu đang suy giảm Trong khi các nền kinh tế lớn như EU, Mỹ và Trung Quốc gặp khó khăn, Việt Nam đã chuẩn bị kỹ lưỡng và đạt được thành tựu xuất khẩu ấn tượng, đứng đầu ASEAN Từ vị trí thứ 6 trong những năm 90, Việt Nam đã vươn lên trở thành nền kinh tế xuất khẩu hàng đầu trong khu vực và hiện là nền kinh tế có hoạt động thương mại thứ 20 thế giới.

Trong suốt thập niên qua, Việt Nam đã đạt được mức tăng trưởng 5-6% và ghi nhận nhiều thành tựu đáng kể Các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hải Phòng đã xuất hiện những tòa nhà chọc trời, không thua kém gì các đô thị nổi tiếng như Kuala Lumpur, Singapore hay Hong Kong Những gì mà các cường quốc đã thực hiện giờ đây cũng đã hiện hữu tại Việt Nam.

Trong bối cảnh các nền kinh tế lớn đang suy thoái và đồng yên Nhật mất giá, trong khi EU đối mặt với lạm phát lên tới 8% chỉ trong 6 tháng, nền kinh tế Việt Nam lại đang khởi sắc và phục hồi mạnh mẽ Dự báo trong quý III năm 2022, Việt Nam có khả năng đạt mức tăng trưởng trên 10% Tốc độ tăng trưởng ấn tượng này có thể giúp Việt Nam vươn lên vị trí cao trên bản đồ kinh tế thế giới, tương tự như sự trỗi dậy của Trung Quốc.

Cuối tháng 4 năm 2021, đại dịch COVID-19 bùng phát trở lại, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế và đời sống người dân, dẫn đến sự giảm sút chỉ số tăng trưởng kinh tế trong quý 3 Để đối phó với tình hình này, đảng và nhà nước đã triển khai nhiều chính sách nhằm phục hồi kinh tế Nhờ những nỗ lực đó, quý 4 năm 2021 ghi nhận GDP tăng 2.58% so với năm trước Các ngành chủ chốt cũng có dấu hiệu phục hồi, với nông, lâm, ngư nghiệp tăng 2.9%, dịch vụ tăng 1.22%, và công nghiệp xây dựng tăng 4.05% Ngành dịch vụ, mặc dù bị ảnh hưởng nặng nề nhất do các biện pháp phong tỏa, vẫn đang trên đà phục hồi, mặc cho những khó khăn trong hoạt động đi lại và giao thương, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch và bán lẻ.

Trong quý 4, lĩnh vực thương mại dịch vụ ghi nhận sự tăng trưởng 21.8% so với quý 3, tuy nhiên, nếu xét trong cả năm, con số này vẫn giảm so với cùng kỳ năm trước.

Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2021

Năm 2021, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19 Tất cả các ngành và lĩnh vực đều bị tác động nghiêm trọng, dẫn đến thiệt hại ước tính lên đến 847 ngàn tỷ đồng, tương đương với khoảng hàng triệu USD.

Trước tình hình khó khăn với thiệt hại lên tới 37 tỷ USD, chính phủ và các ban ngành liên quan đã chủ động triển khai các chính sách nhằm thích ứng an toàn với dịch bệnh.

27 giúp cho bức tranh kinh tế Việt Nam từ một màu u ám tối tăm xuất hiện các ngôi sao chợt loé sáng vào những tháng cuối năm

Theo dự báo của WTO, khối lượng thương mại hàng hóa toàn cầu sẽ tăng 8% trong năm 2021 và 4% trong năm 2022 Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 và tình trạng tắc nghẽn tại các cảng biển lớn sẽ tạo thêm áp lực lên hệ thống vận tải biển toàn cầu, đặc biệt là tại Việt Nam, nơi đã gặp khó khăn và chứng kiến giá cước vận tải tăng mạnh trong năm qua.

Năm 2021, ngành xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 668.5 tỷ USD, trong đó xuất khẩu chiếm 50% với khoảng 336.25 tỷ USD, tăng 19% so với năm 2020, mức cao nhất kể từ năm 2018 Những con số tích cực này đã đưa Việt Nam vào top 20 nền kinh tế hàng đầu về thương mại quốc tế Các chuyên gia kinh tế dự đoán xuất khẩu sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh trong tương lai, tạo động lực lớn cho các doanh nghiệp đầu tư và phát triển hoạt động xuất khẩu.

Năm 2021, mặc dù gặp nhiều khó khăn, Việt Nam vẫn đạt được những thành tích ấn tượng nhờ vào chính sách thích ứng với dịch bệnh, thay vì theo đuổi chiến lược Zero Covid Nền kinh tế đã mở cửa trở lại, thúc đẩy hoạt động giao thương trong nước và quốc tế, dẫn đến sự chuyển biến ngoạn mục Địa lý thuận lợi với bờ biển dài khoảng 3260 km từ Quảng Ninh đến Kiên Giang cùng hệ thống cảng quy mô lớn, tổng công suất lên đến hàng chục triệu tấn, tạo điều kiện cho sự phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển Tuy nhiên, mặc dù có các hải cảng quốc tế như Sài Gòn, Đà Nẵng, Hải Phòng, hệ thống cảng vẫn còn yếu kém và lạc hậu, ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển hàng hóa Với hơn 80% hàng hóa được chuyển qua đường sông và đường biển, Việt Nam cần cải thiện hệ thống cảng để tận dụng lợi thế về địa lý và giảm tình trạng tắc nghẽn.

28 đáp ứng được nhu cầu của thị trường vận chuyển nó làm ảnh hưởn rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu [6]

Việt Nam có nhiều văn bản luật pháp, thông tư và nghị định, gây khó khăn cho các doanh nghiệp và công ty nhỏ trong việc tiếp cận thông tin Nhiều văn bản không rõ ràng và không theo kịp sự phát triển của ngành vận tải, đặc biệt là vận tải biển.

Ngành vận tải biển Việt Nam đang gặp khó khăn do sự chồng chéo trong quy định của nhiều bộ ngành như Giao thông vận tải, Hải quan và kiểm định Để cải thiện tình hình, cần thay đổi cơ chế quản lý hành chính, nâng cao năng lực làm việc và thái độ phục vụ của các công chức quản lý, nhằm giảm bớt trở ngại cho hoạt động xuất nhập khẩu trong quá trình hội nhập toàn cầu.

Cơ sở vật chất kĩ thuật:

Quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển

2.4.1 Quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu FCL

Bước 1: Kí kết hợp đồng xuất khẩu giữa người mua và người bán

Bước 2: Xin giấy phép xuất khẩu

Bước 3: Xác nhận thanh toán (theo thoả thuận trong hợp đồng)

Bước 4:Chuẩn bị hàng xuất ( sản xuất, đóng gói hàng đúng quy cách)

Để thực hiện quy trình xuất khẩu, trước tiên bạn cần thu xếp chỗ với hãng vận tải bằng cách đặt booking theo nhóm điều kiện C&D Tiếp theo, kéo vỏ container rỗng về kho để đóng hàng và niêm phong kẹp chì trước khi hạ về cảng Cuối cùng, hoàn tất thủ tục hải quan xuất khẩu bằng cách nộp VGM, SI, và tờ khai, sau đó đưa hàng lên tàu.

Bước 8: Làm chứng từ hàng xuất ( mua bảo hiểm, chứng từ kiểm dịch, C/O )

Bước 9: Gửi chứng từ cho người nhập khẩu ( gửi chứng từ Scan hoặc telex theo thoả thuận hợp đồng)

Bước 10: Thanh toán và quyết toán khách hàng

2.4.2 Quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu LCL

Bước 1: Kí kết hợp đồng xuất khẩu giữa người mua và người bán

Bước 2: Xin giấy phép xuất khẩu

Bước 3: Xác nhận thanh toán (theo thoả thuận trong hợp đồng)

Bước 4:Chuẩn bị hàng xuất ( sản xuất, đóng gói hàng đúng quy cách)

Bước 5: Thu xếp chỗ với hãng vận tải ( đặt booking với nhóm điều kiện C&D) Bước 6: Đóng gói, vận chuyển về kho khai thác hàng lẻ

Bước 7: Làm thủ tục hải quan xuất khẩu (submit SI, nộp tờ khai và đưa hàng lên tàu)

Bước 8: Làm chứng từ hàng xuất ( mua bảo hiểm, chứng từ kiểm dịch, C/O )

Bước 9: Gửi chứng từ cho người nhập khẩu ( gửi chứng từ Scan hoặc telex theo thoả thuận hợp đồng)

Bước 10: Thanh toán và quyết toán khách hàng

2.4.3 Nhận xét về các bước thực hiện quy trình giao nhận Ưu điểm:

Chúng tôi cam kết giải quyết các lô hàng nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhờ vào mối quan hệ chặt chẽ với hải quan Hàng hóa được giao đúng giờ, đúng địa điểm và đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng Đội ngũ nhân viên của chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm, nhiệt tình và được đào tạo bài bản trong lĩnh vực này.

Công ty luôn đặt uy tín và chất lượng lên hàng đầu, từ đó xây dựng được lòng tin vững chắc từ khách hàng Nhờ vào sự uy tín này, nhiều công đoạn không cần thiết trong quy trình làm việc đã được loại bỏ, giúp giảm chi phí, rút ngắn thời gian và tăng lợi nhuận cho khách hàng Đội xe được đầu tư mạnh mẽ của công ty mang lại sự tiện lợi và chủ động trong khâu vận chuyển, góp phần nâng cao uy tín trong việc chuyên chở và giao nhận hàng hóa đúng thời gian và địa điểm quy định.

Nhân viên giao nhận thường gặp khó khăn với việc sai lệch chứng từ, bao gồm cả trường hợp thiếu hoặc không hợp lệ, dẫn đến việc kéo dài thời gian giao nhận và phát sinh nhiều chi phí.

Khi khối lượng hàng hóa tăng cao, đội ngũ nhân viên gặp khó khăn trong việc xử lý đơn hàng kịp thời, dẫn đến chi phí lưu kho và các chi phí phát sinh khác Việc chờ hoàn tất thủ tục hải quan trước khi tiếp tục làm hàng càng làm tình hình trở nên căng thẳng.

Phương tiện vận tải tuy nhiều nhưng so với lượng hàng hoá hiện tại còn hạn chế, chỉ đủ đáp ứng 1 phần hàng hoá của công ty.

Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển của công ty

2.5.1 Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận của công ty

Bảng 1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận của SSC

STT Thời gian Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch

So sánh tuyệt đối Giá trị (vnd)) Giá trị (vnd) (%)

(Nguồn: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận Tải biển Sài Gòn)

Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận của công ty năm 2021 đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ so với năm 2020, với doanh thu đạt 42,062,183,900 đồng, tăng 10,388,309,300 đồng.

2020 Song song với việc doanh thu tăng là chi phí và lợi nhuận tăng 1 lượng đáng kể, cụ thể như năm 2021 chi phí tăng 6,141,110,749 đồng và lợi nhuận đạt

Năm 2021, công ty SSC đã đạt doanh thu 11,272,207,505 đồng, tăng 4,247,198,551 đồng so với năm 2020, nhờ vào sự đóng góp lớn lao của đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp Khách hàng luôn khen ngợi và tin tưởng vào dịch vụ nhanh chóng, thuận tiện của công ty Để đáp ứng nhu cầu của các đại lý vận tải, SSC đã đầu tư vào các thiết bị quản lý vận tải hiện đại, phù hợp với tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, từ đó nâng cao chất lượng công việc và đạt được kết quả cao.

2.5.2 Đánh giá theo chỉ tiêu sản lượng Đánh giá chỉ tiêu sản lượng hàng xuất khẩu

Hình 1.8 Chỉ tiêu sản lượng hàng xuất khẩu của công ty

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch (Tấn)

(Nguồn: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận Tải biển Sài Gòn)

Theo bảng chỉ tiêu, sản lượng hàng FCL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng hàng hóa xuất khẩu của công ty Cụ thể, năm 2021, hàng FCL đạt 288,129 tấn, chiếm 77.9% tổng lượng hàng hóa, trong khi hàng LCL chỉ đạt 81,742 tấn, tương đương 22.1% So với năm 2020, khi hàng FCL đạt 236,544 tấn và chiếm 78.75%, có thể thấy sự ổn định và tăng trưởng của hàng FCL trong xuất khẩu.

Hình 1.2 Đồ thị sản lượng hàng xuất khẩu 2020-2021 ( Đơn vị: Nghìn tấn)

33 hàng LCL đạt 63,841 ấn chiếm 21.25% Tổng Sản lượng hàng hoá xuất khẩu tăng 69,476 tấn, đạt 123.13% so với năm 2020

Năm 2020, hàng FCL đạt 236,554 tấn, năm 2021 con số này là 288,129 tấn cao hơn 2020 51,575 tấn Về tìnhh hình hàng LCL, năm 2020 đạt 63,841 triệu tấn thấp hơn 2021 17,901 tấn, 2021 đạt 81,742 tấn

Hàng hoá của công ty chủ yếu đến từ khách hàng cũ và một số khách hàng nhỏ lẻ mới Đại dịch đã tác động lớn đến sản lượng hàng hoá toàn cầu, với các biện pháp phòng dịch như cách ly và phong toả ảnh hưởng trực tiếp đến giao thương Mặc dù vậy, hoạt động sale và marketing của công ty vẫn đạt được nhiều thành công Dù gặp khó khăn trong vận hành và quản lý dịch vụ, nhờ nỗ lực không ngừng của đội ngũ nhân viên và kinh nghiệm tích luỹ, công ty vẫn duy trì được sự phát triển ổn định bất chấp đại dịch.

Bảng 1.9 Chỉ tiêu sản lượng theo thời gian

STT Thời gian Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch (Tấn)

(Nguồn: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Vận Tải biển Sài Gòn) [7]

Tổng sản lượng hàng hoá năm 2021 là 369,871 tấn cao hơn năm 2020 69,476 tấn,

Sản lượng quí 1 năm 2021 đạt 102,456 tấn cao hơn 2020 24,004 tấn, đạt 130.6% so với năm 2020

Sản lượng hàng hoá quí 2 năm 2021 đạt 89,655 tấn giảm 18,893 tấn, đạt 82.59% so với cùng kì năm trước

Sản lượng hàng hoá quí 3 năm 2021 đạt 51,545 tấn cao hơn 2020 8,981 tấn tương đương 121.1%

Sản lượng hàng hoá quí 4 năm 2021 đạt.126,215 tấn tăng 55, 384 tấn đạt 82,59% so với cùng kì năm trước

Sản lượng hàng hóa trong quý 1 và quý 4 luôn chiếm tỷ trọng lớn so với tổng lượng hàng hóa cả năm, với số liệu năm 2020 lần lượt là 78,452 và 108,548, và năm 2021 là 82,456 và 89,655 Nhu cầu của con người thường tăng cao vào đầu và cuối năm, dẫn đến sản lượng cao hơn các quý khác Đặc biệt, trong quý 2 và quý 3, mặc dù quý 3 năm 2021 là giai đoạn đỉnh điểm của dịch bệnh, công ty vẫn duy trì được sự ổn định trong sản xuất.

Bảng 1.10 Chỉ tiêu sản lượng theo thị trường

Hình 1.3 Đồ thị sản lượng theo thời gian

STT Khu vực Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch (Tấn)

(Nguồn: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận Tải biển Sài Gòn)

Mỹ vẫn là thị trường tiềm năng hàng đầu với sản lượng ước đạt 124,569 tấn, chiếm 33.68% tổng sản lượng hàng hóa năm 2021 Châu Âu đứng thứ hai với 82,557 tấn, chiếm 23.18% Trung Quốc theo sau với 78,545 tấn, chiếm 21.24% Khu vực Đông Nam Á đạt 64,122 tấn, chiếm 17.34%, trong khi các thị trường khác như Hàn Quốc, Nhật Bản và Tây Á chỉ chiếm 5.43%.

Mỹ Đông Nam Á Trung Quốc Châu Âu Thị trường khác

Hình 1.4 Đồ thị sản lượng theo thị trương

Sản lượng hàng hoá của thị trường Mỹ năm 2021 là 124,569 tấn tăng 28,922 tấn đạt 130,24% so với năm 2020 ( 95,647 tấn )

Sản lượng hàng hoá ở Châu Âu là 82,557 tăng 18,225 tấn, đạt 128.33% so với cùng kì năm trước

Sản lượng hàng hoá của thị trường Trung Quốc là 78,545 tăng 5,981 tấn tương đương 128.25% so với cùng kì năm trước

Sản lượng hàng hoá của Đông Nam Á là 64,122 tấn tăng 5,347 tấn tương đương 109.1% so với 2020

Sản lượng của các thị trường còn lại là 20,07 tấn tăng 11,001 tấn, đạt 221.2 % so với cùng kì năm trước

Sản lượng hàng hoá trên các thị trường đã tăng trưởng, mặc dù năm 2021 là thời điểm đỉnh điểm của đại dịch, để lại nhiều hậu quả làm chậm quá trình phục hồi kinh tế Sự gia tăng vật giá và tình trạng thiếu hụt nhiên liệu đã tạo ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp Tuy nhiên, dịch vụ giao nhận của công ty vẫn phát triển ổn định và bền vững, cho thấy tiềm năng lớn cần được khai thác thêm.

Mỹ là một thị trường yêu cầu hàng hóa chất lượng cao, nhưng sản phẩm của Việt Nam đã có chỗ đứng vững chắc tại đây Các thị trường tiềm năng khác như EU, Trung Quốc và Đông Nam Á cần nâng cao hiệu quả dịch vụ để thu hút khách hàng Ngoài ra, các thị trường mới nổi như Hàn Quốc, Nhật Bản và Tây Á cũng hứa hẹn mang lại nhiều cơ hội và thách thức.

Bảng 2.1 Chỉ tiêu sản lượng theo khách hàng

Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch (Tấn)

(Nguồn: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận Tải biển Sài Gòn)

M.C.S và V.M.T.C vẫn là hai khách hàng tiềm năng nhất của công ty Tiếp theo đó là Tiếp Vận Toàn Cầu, I.C.C và Tuấn Nguyệt

Sản lượng năm 2021 của MCS đạt 137,46 tấn tăng 32,420 tấn so vưới cùng kì năm trước

VMTC đạt 94,497 tấn tăng 10,941 tấn so vưới 2020 con số này là hơn 83 ngàn tấn

Tiếp vận toàn cầu sản lượng năm 2021 đạt 56,228 tấn tăng 10,660 tấn so với năm

2020, con số này là 41,766 tấn

ICC đạt 38,658 tấn vào năm 2021 giảm 3,118 tấn so với năm 2020

I.C.C Tuấn Nguyệt Các công ty khác

Hình 1.5 Đồ thị sản lượng theo khách hàng

Các công ty còn lại đạt 23,258 tấn vào năm 2021 tăng 15,287 tấn so với năm 2020, sản lượng 2020 đạt 7,971 tấn

Nhìn chung, hầu hết sản lượng của các công ty đều tăng chỉ riêng ICC giảm hơn 3,000 tấn

Năm 2021, ảnh hưởng của đại dịch đã khiến nhiều doanh nghiệp sản xuất thực phẩm và hàng tiêu dùng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất, chỉ có thể vận hành trong thời gian hạn chế Tuy nhiên, sản lượng hàng hóa vẫn tăng, cho thấy khách hàng của công ty là những doanh nghiệp có tiềm lực mạnh mẽ và vị thế vững chắc trên thị trường Đánh giá sản lượng theo từng mặt hàng cho thấy sự phát triển khả quan trong bối cảnh khó khăn.

2 Máy tính và linh kiện 86,649 28.85 92,789 25.09 6,140 107.09

3 Gỗ và sản phẩm gỗ 61,927 20.62 69,929 18.91 8,002 112.92

Máy móc thiết bị và mặt hàng khác

Công ty chủ yếu khai thác hai mặt hàng chính là sắt thép và linh kiện máy tính, tiếp theo là gỗ và dệt may, cùng với các loại máy móc thiết bị khác.

Sản lượng sắt thép năm 2021 đạt 109,893 tấn tăng 17,529 tấn, tỷ lệ đạt 118.98% so với năm 2020

Sản lượng hàng máy tính và linh kiện tăng 6,140 tấn đạt 107.09% so với năm

Sản lượng gỗ và sản phẩm gỗ tăng 8,002 tấn đạt 112.92% so với năm 2020 Hàng dệt may đạt 58,892 tấn vào năm 2021 tăng 12,010 tấn đạt 125.57% so với năm 2020, năm 2020 đạt 46,972 tấn

Máy móc thiết bị và các mặt hàng khác tăng 25,795 tấn, tỷ lệ đạt 306.64% so với cùng kì năm trước

Các mặt hàng đều có sự gia tăng so với năm 2020, cho thấy tiềm năng phát triển lớn Nhu cầu ngày càng cao sẽ tạo cơ hội cho Việt Nam phát triển ngành vận tải biển, giúp đưa sản phẩm do người Việt Nam sản xuất đến với bạn bè toàn cầu.

Việt Nam, với nền tảng nông nghiệp vững chắc, chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng nông sản Tuy nhiên, trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của đất nước đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể kim ngạch xuất khẩu, không chỉ giới hạn ở nông sản mà còn mở rộng sang nhiều mặt hàng khác.

Sắt thép Máy tính và linh kiện

Gỗ và sản phẩm gỗ Hàng dệt, may Máy móc thiết bị và dụng cụ khác

Hình 1.8: Đồ thị sản lượng theo mặt hàng

Sự tham gia của các hãng điện tử lớn như LG và Samsung vào thị trường Việt Nam đã thúc đẩy sự phát triển của 40 mặt hàng công nghiệp, bao gồm linh kiện và máy tính Điều này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tạo ra nhiều cơ hội cho ngành công nghiệp công nghệ tại Việt Nam.

Ngành dệt may Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, EU, Hàn Quốc và Nhật Bản, nơi sản phẩm của họ đã được công nhận và có vị trí vững chắc Sự tỉ mỉ, cẩn thận và khéo léo của con người Việt Nam đã tạo ra những sản phẩm sáng tạo, đẹp mắt và thu hút, giúp ngành dệt may được chào đón nồng nhiệt tại các thị trường khó tính này.

Việt Nam là trung tâm chế biến và xuất khẩu gỗ hàng đầu tại Châu Á, với Mỹ là thị trường lớn nhất, chiếm 50% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành gỗ Ngành gỗ có tiềm năng lớn và cần được đầu tư phát triển thêm Trong năm 2022, ngành sắt thép Việt Nam dự kiến sẽ phát triển ổn định, với các hoạt động sản xuất kinh doanh thích ứng linh hoạt với tình hình dịch COVID-19 Đối tác chính của ngành sắt thép là EU, nơi các công ty Việt Nam đang hướng tới phát triển thép “xanh” để đáp ứng các tiêu chuẩn của EU, đặc biệt khi thị trường này chuẩn bị áp thuế khí thải cho sản phẩm xuất khẩu Nếu thực hiện tốt, Việt Nam sẽ duy trì vị thế và gia tăng thị phần xuất khẩu trong ngành sắt thép.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGHIỆP VỤ

NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN SÀI GÒN

3.1 Cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá bằng đường biển của Việt Nam

Với vị trí địa lý thuận lợi tại trung tâm khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, Việt Nam có tiềm năng lớn trong việc phát triển cơ sở hạ tầng vận tải biển, bao gồm cảng biển, kho bãi và đường cao tốc Các tổ chức quốc tế và cộng đồng doanh nghiệp đánh giá Việt Nam là điểm đến lý tưởng cho sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ giao nhận Ngành vận tải biển Việt Nam đã chứng tỏ khả năng thích nghi xuất sắc trong bối cảnh khó khăn của hai năm đại dịch.

2022 là giai đoạn để bức phá mạnh mẽ và củng cố vị thế tầm quan trọng đối với nền kinh tế cả nước

Với sự gia tăng nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, lĩnh vực dịch vụ tại Việt Nam đang được chú trọng phát triển Hoạt động giao nhận cũng nhận được sự quan tâm từ các cấp quản lý Nhà nước, với nhiều chính sách khuyến khích nhằm tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển.

Trong bối cảnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá, giao thương hàng hoá giữa Việt Nam và quốc tế đang phát triển mạnh mẽ, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài Sự gia tăng đầu tư và liên doanh trong việc xây dựng khu công nghiệp, nhà máy sản xuất, ICD và cảng biển đã thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển của ngành dịch vụ giao nhận vận tải, mang lại cơ hội lớn cho Việt Nam.

Các hiệp định thương mại tự do (FTA) đang được ký kết liên tục, tạo ra cơ hội lớn cho ngành vận tải biển thu hút vốn đầu tư Đặc biệt, các FTA thế hệ mới sẽ bãi bỏ 85% thuế xuất khẩu, giúp Việt Nam tận dụng lợi thế này để phát triển mạnh mẽ hơn trong lĩnh vực giao thương quốc tế.

49 xuất nhập khẩu hàng hoá và cũng là cơ hội lớn để các dịch vụ giao nhận phát triển mạnh

Cơ hội mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp vận tải biển đang gia tăng nhờ các hiệp định EVFTA, với sự tăng trưởng mạnh mẽ về nguồn cung và cầu EU hiện là đối tác thương mại lớn của Việt Nam, dự kiến kim ngạch thương mại hai chiều sẽ tăng đáng kể trong những năm tới Sự phát triển này sẽ thúc đẩy thị trường dịch vụ logistics và vận tải biển ngày càng sôi động và mở rộng.

Cải cách thủ tục hành chính là cần thiết để thực hiện các thể chế phi thuế quan trong hiệp định FTA, từ đó giúp doanh nghiệp vận tải biển nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Cơ hội giảm chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng: Các hiệp định FTA mang lại cam kết xoá bỏ thuế quan cho thiết bị máy móc, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ.

Mở cửa thị trường sẽ tạo cơ hội thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài, giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm và kỹ năng quản trị Đây là một cơ hội lớn để phát triển nguồn nhân lực của đất nước.

Việc thu hút các đối tác và nhà đầu tư lớn từ EU mang lại cơ hội phát triển dịch vụ giao nhận vận tải tại Việt Nam, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp trong nước Trong khối EU, nhiều quốc gia có nền logistics phát triển mạnh với trang thiết bị hiện đại, chiếm ưu thế lớn trên thị trường toàn cầu Việt Nam, với tư cách là một nước đang phát triển, gặp khó khăn trong việc quản lý và khai thác đội tàu do thiếu kinh nghiệm và đầu tư cho phương tiện vận tải chưa được chú trọng, dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp EU.

Thiếu hụt nguồn lao động được đào tạo chuyên sâu đang là vấn đề nghiêm trọng đối với các doanh nghiệp Mặc dù đã đầu tư thời gian và chi phí cho việc đào tạo, nhưng hiệu quả vẫn chưa đạt được như mong đợi.

Ngoài ra thì thể chế pháp lý, thủ tục hành chính còn nhiều bất cập và phức tạp, chi phí cao

3.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty

Thiết lập cơ chế vận hành hiệu quả giúp thúc đẩy kinh doanh và tăng cường quản lý, từ đó tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ Điều này không chỉ gia tăng sức cạnh tranh mà còn thu hút nhiều khách hàng hơn.

Để nâng cao chất lượng chuyên môn của cán bộ công nhân viên trong ngành, cần tăng cường đào tạo và cập nhật kịp thời thông tin về tình hình giao nhận vận tải thế giới.

Thiết lập một cơ cấu giá hợp lý và thường xuyên tìm kiếm, lựa chọn, tổ chức cũng như điều phối các phương án vận chuyển là rất quan trọng Điều này giúp đảm bảo việc vận chuyển diễn ra hiệu quả nhất, từ đó bù đắp chi phí một cách tối ưu.

Mở rộng quan hệ ngoại giao với các tổ chức vận tải hàng hóa quốc tế là một bước quan trọng, đồng thời cần đẩy mạnh công tác tiếp thị để tìm kiếm thị trường mới, đặc biệt chú trọng vào các thị trường tiềm năng như Châu Âu và Trung Quốc.

- Xây dựng, đầu tư phát triển kho bãi, nâng cấp trang thiết bị và phương thức vận chuyển để phục vụ tốt hơn cho hoạt động giao hàng

3.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động dịch vụ giao nhận của công ty

3.3.1 Đào tạo đội ngũ nhân viên

Lợi nhuận là yếu tố quyết định sự sống còn của công ty trong kinh doanh Mọi doanh nghiệp đều mong muốn tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa doanh thu để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất Con người đóng vai trò chủ chốt trong quá trình này.

Ngày đăng: 20/05/2023, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w