1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng gói thầu Thi công xây dựng công trình Nâng cấp đường Ninh Hòa

162 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng gói thầu Thi công xây dựng công trình Nâng cấp đường Ninh Hòa
Tác giả Nguyễn Trung Tín
Người hướng dẫn Th.S Đỗ Thị Đan Vân
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề ĐẤ U TH Ầ U XÂY D Ự NG (10)
    • 1.1. Khái quát chung v ề đấ u th ầ u (10)
      • 1.1.1. Khái ni ệ m v ề đấ u th ầ u (10)
      • 1.1.2. Vai trò và nguyên t ắc đấ u th ầ u (10)
      • 1.1.3. Các hình th ứ c l ự a ch ọ n nhà th ầ u (11)
      • 1.1.4. Các phương thứ c l ự a ch ọ n nhà th ầ u (14)
      • 1.1.5. Quy đị nh v ề th ời gian trong đấ u th ầ u (14)
      • 1.1.6. Nh ữ ng yêu c ầu cơ bản đố i v ớ i công tác t ổ ch ức đấ u th ầ u (15)
      • 1.1.7. K ế ho ạ ch l ự a ch ọ n nhà th ầ u (16)
      • 1.1.8. Qu ản lý Nhà nướ c v ề ho ạt động đấ u th ầ u (17)
    • 1.2. L ậ p h ồ sơ mờ i th ầ u, h ồ sơ yêu cầ u xây l ắ p ( E-HSMT) (17)
      • 1.2.1. Căn cứ pháp lý (17)
      • 1.2.2. Khái ni ệm và điề u ki ệ n l ậ p E-HSMT (18)
      • 1.2.3. N ội dung cơ bả n c ủ a h ồ sơ mờ i th ầ u, h ồ sơ yêu cầ u (E-HSMT) (19)
      • 1.2.4. Trườ ng h ợ p s ửa đổ i làm rõ E-HSMT (19)
    • 1.3. Đánh giá hồ sơ dự th ầ u, h ồ sơ đề xu ấ t (E-HSDT) (20)
      • 1.3.1. Căn cứ pháp lý (20)
      • 1.3.2. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự th ầ u, h ồ sơ đề xu ấ t (20)
    • 1.4. Quy trình l ự a ch ọ n nhà th ầ u qua m ạ ng (21)
      • 1.4.1. Khái ni ệ m và t ừ ng ữ vi ế t t ắ t (21)
      • 1.4.2. Chu ẩ n b ị l ự a ch ọ n nhà th ầ u (21)
      • 1.4.3. T ổ ch ứ c l ự a ch ọ n nhà th ầ u (22)
      • 1.4.4. Đánh giá E - HSDT và x ế p h ạ ng (23)
      • 1.4.5. Thương thả o, trình, th ẩm đị nh, phê duy ệ t và công khai k ế t qu ả l ự a (27)
      • 1.4.6. Hoàn thi ệ t, ký k ế t h ợp đồ ng (27)
    • 1.5. Phân bi ệt đấ u th ầ u truy ề n th ống và đấ u th ầ u qua m ạ ng (27)
      • 1.5.1. Trườ ng h ợ p áp d ụ ng (27)
      • 1.5.2. L ợ i ích c ủa đấ u th ầ u qua m ạ ng so v ới đấ u th ầu thông thườ ng (28)
  • CHƯƠNG 2: GIỚ I THI Ệ U CHUNG V Ề GÓI TH Ầ U THI CÔNG XÂY D Ự NG NÂNG C ẤP ĐƯỜ NG NINH HÒA (0)
    • 2.1. Gi ớ i thi ệ u chung v ề công trình (29)
    • 2.2. N ộ i dung chính c ủ a h ồ sơ mờ i th ầ u, h ồ sơ yêu cầ u (E-HSMT) (31)
      • 2.2.1. B ả ng d ữ li ệu đấ u th ầ u (31)
      • 2.2.2. Tiêu chu ẩn đánh giá E -HSDT (35)
      • 2.2.3. Các bi ể u m ẫ u m ờ i th ầ u và d ự th ầ u (48)
      • 2.2.4. Yêu c ầ u v ề k ỹ thu ậ t (63)
      • 2.2.5. Điề u ki ệ n c ụ th ể c ủ a h ợp đồ ng (71)
  • CHƯƠNG 3: TỔ CH Ứ C L Ự A CH Ọ N NHÀ TH Ầ U QUA M Ạ NG (76)
    • 3.1 Quy ết đị nh thành l ậ p t ổ tư vấn đấ u th ầ u (76)
    • 3.2 Đăng tả i d ự án và k ế ho ạ ch l ự a ch ọ n nhà th ầ u (76)
    • 3.3 L ậ p h ồ sơ mờ i th ầ u (E-HSMT) (76)
    • 3.4 Th ẩm đị nh h ồ sơ mờ i th ầ u (76)
    • 3.5 Quy ết đị nh phê duy ệ t h ồ sơ mờ i th ầ u (77)
    • 3.6 Phát hành h ồ sơ mờ i th ầ u (77)
      • 3.6.1 Đăng tả i thông báo m ờ i th ầ u (77)
      • 3.6.2 M ở th ầu điệ n t ử (79)
    • 3.7 Đánh giá hồ sơ dự th ầ u (E-HSDT) (81)
      • 3.7.1 Đánh giá tính hợ p l ệ c ủ a E-HSDT (81)
      • 3.7.2 Đánh giá về năng lự c và kinh nghi ệ m (90)
      • 3.7.3 Đánh giá về k ỹ thu ậ t (119)
      • 3.7.4 Đánh giá về tài chính (148)
      • 3.7.5 K ế t qu ả đánh giá hồ sơ dự th ầ u (E-HSDT) (149)
      • 3.7.6 K ế t lu ậ n và ki ế n ngh ị (151)
    • 3.8 Thư mời đố i chi ế u tài li ệu và thương thả o h ợp đồ ng (151)
    • 3.9 Báo cáo k ế t qu ả đố i chi ế u tài li ệ u (154)
    • 3.10 T ờ trình đề ngh ị phê duy ệ t k ế t qu ả l ự a ch ọ n nhà th ầ u (154)
    • 3.11 Th ẩm đị nh k ế t qu ả l ự a ch ọ n nhà th ầ u (155)
    • 3.12 Quy ết đị nh phê duy ệ t k ế t qu ả l ự a ch ọ n nhà th ầ u (156)
    • 3.13 Thông báo k ế t qu ả đấ u th ầ u (156)
    • 3.14 Đăng tả i k ế t qu ả l ự a ch ọ n nhà th ầ u, thông báo trúng th ầ u (157)
      • 3.14.1 Nh ậ p k ế t qu ả đánh giá (157)
      • 3.14.2 Đăng tả i k ế t qu ả LCNT, thông báo trúng th ầ u (158)
      • 3.14.3 K ế t qu ả ch ọ n nhà th ầ u trúng th ầ u (159)

Nội dung

- Đấu thầu hạn chế được sử dụng trong các trường hợp sau: + Đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu khi theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài; + Mời tối thiểu 03 nhà thầu được xác định

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH T Ế VẬN TẢI

ĐỀ TÀI

Gi ảng viên hướng dẫn: Th.S Đỗ Thị Đan Vân

Sinh viên th ực hiện: Nguyễn Trung Tín

MSSV: 1854020157 L ớp: QX18

TP H Ồ CHÍ MINH-NĂM 2022

Trang 2

Khoa: KINH T Ế VẬN TẢI

B ộ môn: KINH TẾ XÂY DỰNG

PHI ẾU GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

(Phi ếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo LVTN)

1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):

(1) ………MSSV: ……… Lớp: ………

(2) ………MSSV: ……… Lớp: ………

(3) ………MSSV: ……… Lớp: ………

Ngành :

Chuyên ngành :

2 Tên đề tài :

3 Các dữ liệu ban đầu :

4 Các yêu cầu chủ yếu :

5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)

2)

3)

4)

Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………

TP HCM, ngày … tháng … năm ………

Gi ảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ h ọ tên)

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là Luận văn tốt nghiệp do tôi tự thực hiện dưới

sự hướng dẫn khoa học của cô Th.S Đỗ Thị Đan Vân Các nội dung kết quả thông

qua nghiên cứu trong đề tài này chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 08 năm 2022

Sinh viên th ực hiện

Nguy ễn Trung Tín

Trang 4

M ỤC LỤC

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

L ỜI MỞ ĐẦU 1

1.Hi ện trạng – nguyên do chọn đề tài 1

2.Ph ạm vi và đối tượng nghiên cứu 1

3.Phương pháp nghiên cứu 2

4.M ục đích nghiên cứu 2

5.K ết cấu luận văn 2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG 3

1.1.Khái quát chung v ề đấu thầu 3

1.1.1.Khái ni ệm về đấu thầu: 3

1.1.2.Vai trò và nguyên t ắc đấu thầu 3

1.1.3.Các hình th ức lựa chọn nhà thầu 4

1.1.4.Các phương thức lựa chọn nhà thầu 7

1.1.5.Quy định về thời gian trong đấu thầu 7

1.1.6.Nh ững yêu cầu cơ bản đối với công tác tổ chức đấu thầu 8

1.1.7.K ế hoạch lựa chọn nhà thầu 9

1.1.8.Qu ản lý Nhà nước về hoạt động đấu thầu 10

1.2.L ập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu xây lắp ( E-HSMT) 10

1.2.1.Căn cứ pháp lý 10

1.2.2.Khái ni ệm và điều kiện lập E-HSMT 11

1.2.3.N ội dung cơ bản của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (E-HSMT) 12

1.2.4 Trường hợp sửa đổi làm rõ E-HSMT 12

1.3.Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất (E-HSDT) 13

1.3.1 Căn cứ pháp lý 13

Trang 5

1.3.2 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất 13

1.4.Quy trình l ựa chọn nhà thầu qua mạng 14

1.4.1.Khái ni ệm và từ ngữ viết tắt 14

1.4.2.Chu ẩn bị lựa chọn nhà thầu 14

1.4.3.T ổ chức lựa chọn nhà thầu 15

1.4.4.Đánh giá E- HSDT và xếp hạng 16

1.4.5.Thương thảo, trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa ch ọn nhà thầu: 20

1.4.6.Hoàn thi ệt, ký kết hợp đồng: 20

1.5.Phân bi ệt đấu thầu truyền thống và đấu thầu qua mạng 20

1.5.1.Trường hợp áp dụng 20

1.5.2.L ợi ích của đấu thầu qua mạng so với đấu thầu thông thường: 21

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÓI THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG NÂNG C ẤP ĐƯỜNG NINH HÒA 22

2.1.Gi ới thiệu chung về công trình 22

2.2.N ội dung chính của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (E-HSMT) 24

2.2.1.B ảng dữ liệu đấu thầu 24

2.2.2.Tiêu chu ẩn đánh giá E-HSDT 28

2.2.3.Các bi ểu mẫu mời thầu và dự thầu 41

2.2.4.Yêu c ầu về kỹ thuật 56

2.2.5 Điều kiện cụ thể của hợp đồng 64

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG 69

3.1 Quy ết định thành lập tổ tư vấn đấu thầu 69

3.2 Đăng tải dự án và kế hoạch lựa chọn nhà thầu 69

3.3 L ập hồ sơ mời thầu (E-HSMT) 69

3.4 Th ẩm định hồ sơ mời thầu 69

Trang 6

3.5 Quy ết định phê duyệt hồ sơ mời thầu 70

3.6 Phát hành h ồ sơ mời thầu 70

3.6.1 Đăng tải thông báo mời thầu 70

3.6.2 M ở thầu điện tử 72

3.7 Đánh giá hồ sơ dự thầu (E-HSDT) 74

3.7.1 Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT 74

3.7.2 Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm 83

3.7.3 Đánh giá về kỹ thuật 112

3.7.4 Đánh giá về tài chính 141

3.7.5 K ết quả đánh giá hồ sơ dự thầu (E-HSDT) 142

3.7.6 K ết luận và kiến nghị 144

3.8 Thư mời đối chiếu tài liệu và thương thảo hợp đồng 144

3.9 Báo cáo k ết quả đối chiếu tài liệu 147

3.10 T ờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu 147

3.11 Th ẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu 148

3.12 Quy ết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu 149

3.13 Thông báo k ết quả đấu thầu 149

3.14 Đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu, thông báo trúng thầu 150

3.14.1 Nh ập kết quả đánh giá 150

3.14.2 Đăng tải kết quả LCNT, thông báo trúng thầu: 151

3.14.3 K ết quả chọn nhà thầu trúng thầu 152

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 153

Trang 7

5 “KHLCNT” : K ế hoạch lựa chọn nhà thầu

6 “KQLCNT” : Kết quả lựa chọn nhà thầu

7 “E-HSMT” : Hồ sơ mời thầu điện tử

8 “E-HSDT: : Hồ sơ dự thầu điện tử

9 “E-BDL” : Bảng dữ liệu điện tử

10 “E-TBMT” : Thông báo mời thầu điện tử

11 “E-CDNT” : Ch ỉ dẫn nhà thầu điện tử

12 “E- HSĐXKT” : Hồ sơ đề xuất kỹ thuật điện tử

13 “E-HSĐXTC” : H ồ sơ đề xuất tài chính điện tử

14 “HĐ” : Hợp đồng

15 “TCVN” : Tiêu chuẩn Việt Nam

16 “QCVN” : Quy chuẩn Việt Nam

17 “PCCC” : Phòng cháy chữa cháy

18 “TNHH” : Trách nhiệm hữu hạn

19 “ĐTTT” : Đấu thầu truyền thống

20 “ĐTQM” : Đấu thầu qua mạng

Trang 8

L ỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay có thể thấy online là cách thức phát triển của xã hội, sự ảnh hưởng của dịch bệnh khiến mọi công việc phải được thực hiện từ xa và ngành xây dựng nói chung và đấu thầu nói riêng cũng không phải là ngoại lệ Nếu ngoài công trường ta có thể vận hành mọi thứ thông qua công nghệ BIM thì với công tác đấu thầu là sự phát triển không ngừng của hình thức đấu thầu qua mạng

1 Hiện trạng – nguyên do chọn đề tài

Thời đại phát triển ngày nay có thể thấy, Đấu thầu là phương pháp hữu dụng

nhất để giúp chủ đầu tư lựa chọn được những nhà thầu đáp ứng các tiêu chí lựa chọn với giá thành phù hợp nhất Đấu thầu cũng vô cùng quan trọng khi xét trong lĩnh vực mua sắm công, khi mà nguồn vốn không thuộc bất kì một cá nhân nào Đấu thầu

là con đường giúp sử dụng ngân sách công một cách hiệu quả Đây là hình thức mang lại sự cạnh tranh, minh bạch và công bằng cho các nhà thẩu, tiết kiệm cả chi phí lẫn thời gian cho các bên

ĐTQM chính thức triển khai trên phạm vi cả nước từ đầu năm 2016 cho nên nhiều nhà thầu, doanh nghiệp vẫn gặp nhiều lúng túng dẫn đến tỷ lệ ĐTQM còn thấp

và rồi Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chính thức có hiệu lực, nó mang theo nhiều điểm mới

có tính đột phá song những yếu tố bất cập trong quá trình ĐTQM trước đây đều được

khắc phục cơ bản, không có lý do gì để không ĐTQM, và cũng không có lý do gì để chặn được tỷ lệ áp dụng ĐTQM tăng cao hơn trong năm 2022 và những năm kế tiếp trong tương lai

Xuất phát từ những nguyên do trên, tôi đã chọn chủ đề Tổ chức đấu thầu qua mạng Gói thầu: Thi công xây dựng Công trình: Nâng cấp đường Ninh Hòa làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu xây

lắp của gói thầu Thi công xây dựng thuộc công trình Nâng cấp đường Ninh Hòa

Trang 9

Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào tổng quan công tác đấu thầu, quá trình lựa chọn nhà thầu cho đến khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu qua mạng

3 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được kết hợp với nhau như: diễn dịch, so sánh, quy nạp rồi tổng hợp,…trên cơ sở kết hợp lý luận với thực tiễn Tham khảo, tiếp thu chọn lọc, quan sát và trưng cầu ý kiến từ những Chuyên gia đấu thầu về đề tài Nghiên cứu tài liệu từ những gói thầu trước đó song song với các văn bản pháp luật về đấu thầu

4 Mục đích nghiên cứu

Tổng hợp lại những lý luận đơn giản nhất về đấu thầu, quy trình, thủ tục của hoạt động đấu thầu và đặt biệt là đấu thầu qua mạng, một số phương pháp, yếu tố ảnh hưởng và sự khác biệt của quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu trực tiếp qua mạng so

với trực tiếp không qua mạng

Phân tích tình hình tổ chức đấu thầu qua mạng của gói thầu thuộc công trình,

từ đó so sánh, đánh giá nhằm lựa chọn nhà thầu phù hợp với điều kiện yêu cầu của gói thầu, đảm bảo tính cạnh tranh

5 Kết cấu luận văn

Bao gồm phần mở đầu, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục các tài liệu tham khảo, các phụ lục, kết luận thì nội dung luận văn được kết cấu thể hiện thành 3 chương

 CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG

 CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU CHUNG GÓI THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG NÂNG CẤP ĐƯỜNG NINH HÒA

 CHƯƠNG III : TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG

Trang 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU XÂY

D ỰNG

1.1 Khái quát chung về đấu thầu

1.1.1 Khái niệm về đấu thầu:

Đấu thầu là hình thức mua bán đặc biệt, khi đó người mua sẽ là bên mời thầu

có quyền chọn người bán là nhà thầu tốt nhất theo cách công khai với một quy trình nhất định Trong đấu thầu, tính cạnh tranh giữa các nhà thầu luôn được xem như là yếu tố quyết định

1.1.2 Vai trò và nguyên tắc đấu thầu

1.1.2.1 Vai trò

Đối với nhà thầu:

- Mang lại việc làm và phát triển được hoạt động sản xuất

- Tạo tính cạnh tranh, bình đẳng giúp nhà thầu phát huy hết năng lực bản thân

- Nâng cao uy tín cũng như khẳng định được chất lượng của nhà thầu

- Hoàn thiện bản thân và đạt được mục tiêu tạo ra lợi nhuận cùng với đó là tích lũy kinh nghiệm trong thi công và quản lý

- Tạo được các mối quan hệ hợp tác bền vững giữa các nhà thầu

Đối với chủ đầu tư:

- Lựa chọn được các nhà thầu có khả năng phù hợp đáp ứng tốt các yêu cầu đặt ra

- Sử dụng một cách hiệu quả và tiết kiệm nguồn vốn

- Quan sát đầy đủ và đánh giá đúng đắn các hồ sơ dự thầu

- Dễ dàng tiếp cận các nhà thầu mới tiềm năng

Đối với Nhà nước:

- Nhờ thực hiện đúng theo pháp luật giúp các mối quan hệ xã hội lành mạnh hơn

- Các lĩnh vực xây dựng được kích thích để cạnh tranh nhau một cách lành mạnh

- Mọi hoạt động về xây dựng trở nên năng động, sáng tạo và phát triển hơn

1.1.2.2 Nguyên tắc đấu thầu:

- Nguyên tắc cạnh tranh công bằng: Chủ đầu tư phải tạo mọi điều kiện công bằng

Trang 11

cho các nhà thầu cạnh tranh với nhau, những thông tin được cung cấp phải đầy

đủ, chính xác, không thiên vị bên nào và hoàn toàn công khai

- Nguyên tắc minh bạch: Tuy khó khăn để kiểm soát nhưng trong quá trình đấu thầu, từ giai đoạn chuẩn bị ban đầu đến giai đoạn công bố kết quả đấu thầu cần phải được quy định cụ thể nhiệm vụ của từng bộ phận thực hiện Phải được sự đánh giá, kiểm tra của các cấp có thẩm quyền ở tất cả các giai đoạn

- Nguyên tắc công khai: Các thông tin cung cấp phải đầy đủ, đơn nghĩa, chi tiết rõ ràng, có tính hệ thống về điều kiện thực hiện, quy mô, khối lượng tiến độ quy cách yêu cầu chất lượng của công trình hay hàng hóa dịch vụ

- Nguyên tắc bí mật: Để đảm bảo minh bạch trong đấu thầu, một số nội dung, tài liệu trong đấu thầu cần phải được giữ bí mật như: mức giá dự kiến của chủ đầu

tư, ý kiến trao đổi của CĐT và nhà thầu trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, HSDT của các nhà thầu,…

- Nguyên tắc hiệu quả kinh tế: Đảm bảo lợi ích về kinh tế cho các bên tham gia đấu thầu, đạt được giá cả hợp lý cho chủ đầu tư cũng như mang lại lợi nhuận, kinh nghiệm và nâng cao năng lực cho nhà thầu

- Nguyên tắc pháp lý: Chủ đầu tư, nhà thầu cũng như các bộ phận liên quan phải thực hiện công tác đấu thầu dựa trên quy định của cơ quan quản lý nhà nước, của các hiệp hội ngành nghề ban hành về nội dung, trình tự đấu thầu công bố kết quả

1.1.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

1.1.3.1 Đấu thầu rộng rãi

Với hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Hồ sơ mời thầu trước khi phát hành thì bên mời thầu phải thông báo rộng rãi thông qua các kênh đại chúng, mạng đấu thầu hoặc báo đấu thầu ít nhất là 03 ngày trước khi hồ sơ mời thầu được phát hành để các nhà thầu tham dự Hồ sơ mời thầu được cung

cấp cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia từ phía bên mời thầu Khi lập hồ sơ mời thầu, không được có điều kiện nào gây hạn chế sự tham gia của các nhà thầu

hoặc tạo lợi thế cho một hoặc nhiều nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng Thông tin về kết quả trúng thầu, giá trúng thầu trên các phương tiện thông

Trang 12

tin đại chúng phải được công bố và chịu trách nhiệm bởi bên mời thầu

1.1.3.2 Đấu thầu hạn chế

- Chỉ một số nhà thầu mới được tham gia

- Đấu thầu hạn chế được sử dụng trong các trường hợp sau:

+ Đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu khi theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

+ Mời tối thiểu 03 nhà thầu được xác định là đủ năng lực tham gia đấu thầu + Gói thầu có yêu cầu cao về các mặt kỹ thuật hoặc là kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu mang tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ một số nhà thầu đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu;

- Trường hợp do có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thì Chủ đầu tư dự vào điều

kiện cụ thể của gói thầu để giải quyết tình huống

- Danh sách nhà thầu tham dự phải do người có thẩm quyền (cấp có thẩm quyền)

chấp thuận và phê duyệt;

- Đối với các gói thầu sử dụng vốn nhà nước thì không được cho hai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty, Tổng công ty với công ty thành viên, công

ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên danh với một bên góp vốn trong liên danh cùng tham gia đấu thầu

+ Gói thầu dịch vụ phi tư vấn đơn giản, thông dụng

+ Gói thầu xây lắp công trình đơn giản, có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt

Trang 13

+ Gói thầu mua sắm hàng hóa có sẵn và thông dụng trên thị trường với tính chất

kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và giống nhau về chất lượng

- Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi mang đủ các điều kiện sau đây:

+ Có phê duyệt về kế hoạch lựa chọn nhà thầu

+ Có dự toán theo quy định được phê duyệt

+ Tiến độ thực hiện gói thầu đã được bố trí theo yêu cầu

1.1.3.5 Mua sắm trực tiếp

- Mua sắm trực tiếp được sử dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tư thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác

- Hình thức này được thực hiện khi có đủ các điều kiện:

+ Nhà thầu đã trúng thầu dự vào đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký

hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;

+ Gói thầu có tính chất, nội dung tương tự và quy mô thấp hơn 130% đối với gói

1.1.3.6 Tự thực hiện

Hình thức được sử dụng đối với gói thầu thuộc dự toán, dự án mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực tài chính, kỹ thuật

và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

1.1.3.7 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khi trường hợp đặc biệt

Trang 14

Áp dụng khi dự án , gói thầu xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1.1.3.8 Tham gia thực hiện của cộng đồng

Cộng đồng tổ, nhóm thợ, dân cư, tổ chức tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu thuộc chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, chương trình mục tiêu quốc gia vùng sâu, vùng xa, hải đảo, nơi có kinh tế -

xã hội đặc biệt gặp nhiều khó khăn

- Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng tổ, nhóm thợ, dân cư, tổ chức, tại địa phương

có thể đảm nhiệm

1.1.4 Các phương thức lựa chọn nhà thầu

- Hai giai đoạn 1 túi hồ sơ

- Hai giai đoạn 2 túi hồ sơ

- Một giai đoạn 1 túi hồ sơ

- Một giai đoạn 2 túi hồ sơ

1.1.5 Quy định về thời gian trong đấu thầu

Dựa vào đặc điểm của từng gói thầu, sẽ quyết định cụ thể thời gian đấu thầu theo quy định sau:

- Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhiều nhất là 05 ngày làm việc,

kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định

- Hồ sơ mời thầu được công bố sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời thầu cho đến trước khi thời điểm đóng thầu

- Thời gian chuẩn bị HSĐX ít nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên HSYC được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu

- Thời gian chuẩn bị HSDT ít nhất là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước và 40 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên HSMT phát hành đến khi có thời điểm đóng thầu

Trang 15

- Thời gian đánh giá HSDT tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, hồ sơ đề xuất nhiều nhất là 40 ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê KQLCNT Khi cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá HSDT nhưng không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án

- Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày cho từng nội dung thẩm định: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, HSDT, hồ sơ yêu cầu, KHLCNT kể từ ngày nhận được toàn bộ hồ

sơ trình Đối với gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ,

thời gian thẩm định nhiều nhất là 30 ngày cho việc thực hiện đối với các nội dung

về kế hoạch đấu thầu, KQLCNT

- Thời gian phê duyệt HSMT nhiều nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình

đề nghị phê duyệt HSMT của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định

- Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý KHLCNT nhiều nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của BMT hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định

- Thời gian có hiệu lực HSDT nhiều nhất là 180 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu; trường hợp gói thầu quy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấu thầu theo phương thức 2 giai đoạn, thời gian có hiệu lực của HSDT tối đa là 210 ngày, kể từ ngày

có thời điểm đóng thầu

- Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT đến các nhà thầu đã nhận HSMT ít nhất là

10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày với đấu thầu quốc tế trước khi có

thời điểm đóng

- Thời hạn gửi văn bản thông báo KQLCNT cho các nhà thầu tham dự thầu theo đường bưu điện, fax là 05 ngày làm việc, kể từ khi kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt

1.1.6 Những yêu cầu cơ bản đối với công tác tổ chức đấu thầu

1.1.6.1 Đơn vị tư vấn đấu thầu

- Có đăng ký hoạt động, thành lập được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trong đó

Trang 16

có ngành nghề được phép là đại lý đấu thầu hoặc tư vấn đấu thầu hoặc có năng lực thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về đấu thầu

- Có quy trình quản lý đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ, chức năng

1.1.6.2 Tổ chuyên gia đấu thầu

- Cá nhân tham gia tổ chuyên gia phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu, trừ các trường hợp đáp ứng các điều kiện như sau:

 Có chứng chỉ về đấu thầu

 Đạt được trình độ chuyên môn liên quan đến các gói thầu

- Có ít nhất 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kỹ thuật và kinh

tế của các gói thầu

- Khi gặp các gói thầu đặc biệt cần có ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành thì không cần các chuyên gia phải có chứng chỉ về đấu thầu

1.1.7 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

1.1.7.1 Nguyễn tắc:

- Việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải được thực hiện cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, nếu trong trường hợp chưa đủ điều kiện để thực hiện điều này thì

có thể lập kế hoạch lựa chọn cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước

- Khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì những nội dung của các gói thầu cũng như

số lượng gói thầu phải được thể hiện rõ

1.1.7.2 Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

- Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì dựa theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án khi chưa xác định được chủ đầu tư;

- Nguồn vốn cho dự án;

- Thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế, đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;

- Các văn bản pháp lý liên quan

1.1.7.3 Nội dung lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Trang 17

Việc phân chia dự án thành các gói thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, đảm bảo quy mô gói thầu không quá nhỏ hoặc quá lớn gây cản trở việc tham gia của các nhà thầu

Nội dung của kế hoạch đấu thầu:

- Tên gói thầu

- Giá gói thầu

- Nguồn vốn

- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu

- Thời gian lựa chọn nhà thầu:

- Hình thức hợp đồng

- Thời gian thực hiện hợp đồng

1.1.8 Quản lý Nhà nước về hoạt động đấu thầu

- Là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước đối với hoạt động đấu thầu nhằm làm cho hoạt động đấu thầu diễn ra, minh bạch, hiệu quả, kinh tế

và công bằng nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước

- Nội dung:

 Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

 Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

 Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

 Quản lý hệ thống thông tin và các cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vị cả nước

 Hợp tác quốc tế về đấu thầu

1.2 Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu xây lắp ( E-HSMT)

1.2.1 Căn cứ pháp lý

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 01/8/2022 quy định chi tiết việc cung

Trang 18

cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

1.2.2 Khái niệm và điều kiện lập E-HSMT

- Khái niệm: Theo Điều 4 Luật đầu thầu số 43/2013/ QH13, HSMT là toàn bộ tài

liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu

cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ

dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

- Điều kiện lập E-HSMT:

 Quyết định phê duyệt dự án;

 Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

 Thiết kế kèm theo dự toán được duyệt

- Điều kiện phát hành E-HSMT: (Theo Điều 7 Luật đầu thầu số 43/2013/

QH13)

 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt

 Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt bao gồm các nội dung yêu cầu

về thủ tục đấu thầu, bảng dữ liệu đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá, biểu mẫu dự thầu, bảng khối lượng mời thầu; yêu cầu về tiến độ, kỹ thuật, chất lượng; điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng, mẫu văn bản hợp đồng và các nội dung cần thiết khác

 Thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng hoặc danh sách ngắn được đăng tải theo quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

 Nguồn vốn cho gói thầu được thu xếp theo tiến độ thực hiện của gói thầu

 Nội dung, danh mục hàng hóa, dịch vụ và dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung

 Bảo đảm bàn giao mặt bằng thi công theo tiến độ thực hiện gói thầu

- Bảo đảm dự thầu: (Theo Điều 11 Luật đầu thầu số 43/2013/ QH13)

 Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

Trang 19

 Đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất phải nộp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu

 Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ tính chất và quy mô của từng gói thầu cụ thể

 Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ

sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày

1.2.3 Nội dung cơ bản của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (E-HSMT)

(Theo Mẫu số 01A Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT)

 Phần 1 thủ tục đấu thầu

- Chương I Chỉ dẫn nhà thầu

- Chương II Bảng dữ liệu đấu thầu

- Chương III Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầ

- Chương IV Biểu mẫu mời thầu và dự thầu

 Phần 2 yêu cầu về kỹ thuật

- Chương V Yêu cầu về xây lắp

 Phần 3 điều kiện hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng

- Chương VI Điều kiện chung của hợp đồng

- Chương VII Điều kiện cụ thể của hợp đồng

- Chương VIII Biểu mẫu hợp đồng

1.2.4 Trường hợp sửa đổi làm rõ E-HSMT (Theo Điều 17 Thông tư

08/2022/TT-BKHĐT)

- Đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng, trường hợp sửa đổi E-HSMT sau khi phát hành, bên mời thầu phải đăng tải các tài liệu sau đây trên Hệ thống:

 Quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi E-HSMT;

 E-HSMT đã được sửa đổi

- Bên mời thầu tiếp nhận nội dung yêu cầu làm rõ của nhà thầu và đăng

tải văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT trên Hệ thống trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu;

Trang 20

- Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu, E-HSMT đã được phê duyệt Trường hợp việc tiếp nhận nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, E-HSMT dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu, E-HSMT thực hiện theo định tại tại khoản 2 Điều này trên cơ sở tuân thủ thời gian theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 12 của

Luật Đấu thầu và điểm c khoản 2 Điều 64 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

- Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu

để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu, E-HSMT mà các nhà thầu chưa

rõ Bên mời thầu đăng tải giấy mời tham dự hội nghị tiền đấu thầu trên Hệ thống Nội dung trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và đăng tải trên Hệ thống trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày

kết thúc hội nghị tiền đấu thầu

1.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất (E-HSDT)

- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 01/8/2022 quy định chi tiết việc cung

cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

1.3.2 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

(Theo Chương IV Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13)

 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch

vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp, hỗn hợp được quy định cụ thể như sau:

- Phương pháp giá thấp nhất

- Phương pháp giá đánh giá

- Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá

Trang 21

1.4 Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng

1.4.1 Khái niệm và từ ngữ viết tắt

- Khái niệm: Đấu thầu qua mạng là đấu thầu được thực hiện thông qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

- Căn cứ pháp lý: Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 01/8/2022 quy định chi

tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

- Các từ ngữ viết tắt thường thấy trong gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua

mạng bao gồm: E-TBMT, E-HSMT, E-HSDT, E-HSĐXKT, E-HSĐXTC

1.4.2 Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

- Lập E-HSMT

Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống, sau đó chọn mục “Hàng hóa” hoặc

“Xây lắp” hoặc “Dịch vụ phi tư vấn” tương ứng để lập E-HSMT theo các nội dung khác của E-HSMT

Nội dung của Chương I, Chương VI là các file định dạng PDF và được đăng tải trên Hệ thống để áp dụng thống nhất đối với tất cả gói thầu CĐT không cần tổ

chức thẩm định, phê duyệt hai chương này khi thẩm định và phê duyệt E-HSMT Chương II, Chương III (bao gồm Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm), Chương IV, Chương VII được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống Chương III (không bao gồm Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm), Chương V, Chương VIII là các file theo định dạng MS Word, MS Excel, PDF, CAD, các định dạng file ảnh, file nén hoặc định dạng khác phù hợp với gói

thầu, bên mời thầu đính kèm và đăng tải lên Hệ thống

- Thẩm định và phê duyệt E-HSMT

Sau khi lập xong E-HSMT, bên mời thầu in E-HSMT trình CĐT tổ chức thẩm định, phê duyệt Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm về sự thống nhất giữa E-HSMT trên Hệ thống và văn bản E-HSMT mà CĐT phê duyệt

Trường hợp cần sửa đổi E-HSMT, bên mời thầu đăng nhập và chỉnh sửa trực tiếp trên Hệ thống sau khi có sự chấp thuận về nội dung của CĐT

Trang 22

Trường hợp có sự khác biệt giữa thông tin trong file đính kèm E-HSMT do bên mời thầu phát hành trên Hệ thống và các thông tin trong webform thì thông tin trong webform là cơ sở để lập, đánh giá E-HSDT

1.4.3 Tổ chức lựa chọn nhà thầu

- Đăng tải E-TBMT và phát hành E-HSMT:

Được thực hiện theo hướng dẫn trên Hệ thống E-HSMT được phát hành miễn phí từ thời điểm đăng tải E-HSMT trên Hệ thống Thời gian chuẩn bị E-HSDT tối thiểu là 05 ngày làm việc đối với gói thầu áp dụng chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường, kể từ ngày đầu tiên đăng tải E-HSMT lên Hệ thống

- Sửa đổi, làm rõ E-HSMT:

Trường hợp sửa đổi E-HSMT thì bên mời thầu phải đăng tải quyết định sửa đổi E-HSMT (kèm theo các nội dung sủa đổi) và E-HSMT đã được sửa đổi cho phù hợp (webform và file đính kèm) Việc sửa đổi phải được thực hiện trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 03 ngày làm việc và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh E-HSDT; trường hợp không bảo đảm đủ thời gian nêu trên thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu

Trường hợp cần làm rõ E-HSMT, nhà thầu gửi đề nghị làm rõ đến bên mời thầu thông qua Hệ thống tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý Nội dung làm rõ E-HSMT được bên mời thầu đăng tải lê

Hệ thống Trường hợp sau khi làm rõ dẫn đến sửa đổi E-HSMT thì việc sửa đổi thực hiện theo quy định

Hệ thống gửi thông báo sửa đổi E-HSMT, nội dung làm rõ E-HSMT tới địa

chỉ email của nhà thầu đã nhấn nút “theo dõi” trong giao diện cảu E-TBMT trên

Hệ thống Nhà thầu cần thường xuyên cập nhật thông tin về sửa đổi, làm rõ HSMT trên Hệ thống để bảo đảm cho việc chuẩn bị E-HSDT phù hợp và đáp ứng yêu cầu của E-HSMT

E Nộp E-HSDT:

Nhà thầu chỉ nộp một bộ E-HSDT đối với một E-TBMT khi tham gia lựa chọn nhà thầu qua mạng Trường hợp liên danh, thành viên đứng đầu liên danh (đại

Trang 23

diện liên danh) hoặc thành viên được phân công trong thảo thuận liên danh nộp HSDT

E-Quy trình nộp E-HSDT:

• Nhà thầu chọn số E-TBMT;

• Nhà thầu nhập thông tin theo yêu cầu của E-HSMT và đính kèm các file để

tạo thành bộ E-HSDT Đối với nội dung liên quan đến tư cách hợp lệ, năng lực

và kinh nghiệm của nhà thầu, nhà thầu kê khai trên webform mà không cần đính kèm bản scan các văn bản, tài liệu liên quan;

• Nhà thầu kiểm tra thông tin E-HSDT, nhấn vào nút “cam kết” trong giao diện đơn dự thầu và gửi E-HSDT lên Hệ thống

Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình trạng nộp E-HSDT (thành công hay không thành công) Hệ thống sẽ ghi lại các thông tin sau đây về việc nộp E-HSDT cảu nhà thầu: thông tin về bên gửi, bên nhận, thời điểm gửi, trạng thái gửi, số file đính kèm lên Hệ thống để làm căn cứ giải quyết kiến nghị, tranh chấp (nếu có) Rút E-HSDT: Nhà thầu được rút E-HSDT trước thười điểm đóng thầu Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình trạng rút E-HSDT (thành công hay không thành công) Hệ thống ghi lại thông tin về thời gian rút E-HSDT của nhà thầu

Nộp lại E-HSDT: Sau khi rút E-HSDT, nhà thầu được nộp lại E-HSDT theo quy trình Trường hợp nhà thầu đã nộp E-HSDT trước khi bên mời thầu thực hiện

sửa đổi HSMT thì nhà thầu đó phải nộp lại HSDT mới cho phù hợp với HSMT đã được sửa đổi

E Mở thầu:

Đến thời điểm mở thầu, bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống và chọn gói thầu cần mở theo số E-TBMT Sau đó, bên mời thầu giải mã E-HSDT của các nhà thầu tham dự thầu Biên bản mở thầu phải đăng tải công khai trên Hệ thống Việc

mở thầu phải được hoàn thành trong vòng 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu

1.4.4 Đánh giá E- HSDT và xếp hạng(nếu có)

 Quy trình đánh giá E-HSDT:

a) Quy trình 01 áp dụng cho tất cả các gói thầu:

Trang 24

- Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT;

- Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm;

- Đánh giá về kỹ thuật;

- Đánh giá về tài chính

b) Quy trình 02 áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư

vấn theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, sử dụng phương pháp “giá thấp nhất” và các E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào:

- Căn cứ vào biên bản mở thầu, Hệ thống tự động xếp hạng nhà thầu theo

giá dự thầu thấp nhất (không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu trong trường hợp này);

- Đánh giá tính hợp lệ E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất;

- Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu xếp hạng thứ nhất;

- Đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu xếp hạng thứ nhất;

Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo

c) Đối với gói thầu áp dụng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ,

căn cứ vào E-HSDT của các nhà thầu đã nộp trên Hệ thống và phương pháp đánh giá E-HSDT quy định trong E-HSMT, bên mời thầu được chọn một trong hai quy trình quy định tại điểm a và điểm b khoản này để đánh giá E-HSDT Quy trình 02 chỉ thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm b khoản này

 Nguyên tắc đánh giá E-HSDT:

a) Việc đánh giá E-HSDT phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT và các yêu cầu khác trong E-HSMT, các tài liệu làm rõ E-HSMT, căn cứ vào EHSDT

đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ E-HSDT của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu;

b) Sau khi lựa chọn được danh sách ngắn, trường hợp nhà thầu thay đổi tư cách tham dự thầu thì gửi văn bản đến bên mời thầu để xem xét, chấp thuận

Trang 25

Trường hợp bên mời thầu chấp thuận, nhà thầu phải đính kèm các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm trong E-HSDT theo tư cách tham dự thầu mới; c) Đối với các nội dung Hệ thống đánh giá tự động, trường hợp nhà thầu không kê khai thông tin hoặc có kê khai nhưng không đúng, không đầy đủ, không đáp ứng theo yêu cầu của E-HSMT thì Hệ thống sẽ đánh giá nhà thầu "không đạt"

ở nội dung này Tổ chuyên gia không thể sửa đổi kết quả đánh giá từ "không đạt" thành "đạt" khi Hệ thống đã đánh giá "không đạt" Trường hợp các thông tin mà nhà thầu cam kết, kê khai trong E-HSDT không trung thực dẫn đến làm sai lệch

kết quả đánh giá E-HSDT của nhà thầu thì nhà thầu sẽ bị coi là gian lận và bị xử

lý theo quy định tại khoản 1 Điều 122 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;

d) Đối với bảo đảm dự thầu, trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin kê khai trên webform và file đính kèm thì thông tin trong file đính kèm là cơ

sở để đánh giá;

đ) Đối với hợp đồng tương tự, trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin về hợp đồng kê khai trên webform và file tài liệu chứng minh các thông tin về hợp đồng đó thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ E-HSDT; Trường hợp các hợp đồng mà nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDT không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung hợp đồng khác từ hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống để đáp ứng yêu

cầu của E-HSMT trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc Trường hợp nhà thầu không có hợp đồng đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu bị loại

e) Đối với xuất xứ của hàng hóa, trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin kê khai trên webform và file đính kèm thì bên mời thầu yêu cầu làm rõ E-HSDT;

g) Đối với các nội dung ngoài các nội dung nêu tại các điểm d, đ và e khoản này, trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin kê khai trên webform và file đính kèm thì thông tin trên webform là cơ sở để xem xét, đánh giá; h) Tại bước đánh giá về tài chính, trường hợp nhà thầu không kê khai thông

Trang 26

tin trong biểu mẫu về ưu đãi hàng hóa sản xuất trong nước (đối với gói thầu mua sắm hàng hóa) để làm cơ sở tính toán ưu đãi thì nhà thầu sẽ không được hưởng ưu đãi;

i) Nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng phải chuẩn bị các tài liệu

để đối chiếu, chứng minh các thông tin mà nhà thầu kê khai trong E-HSDT Đối

với các nội dung về tính hợp lệ, lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu, thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh thu bình quân hằng năm, giá trị tài sản ròng

đã được Hệ thống đánh giá tự động là "đạt" theo thông tin kê khai, trích xuất trong E-HSDT mà tổ chuyên gia đánh giá lại là "không đạt" thì tổ chuyên gia chỉnh sửa lại kết quả đánh giá từ "đạt" thành "không đạt" Trong trường hợp này, bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo hợp đồng mà không phải phê duyệt lại danh sách xếp hạng Đối với thông tin về thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh thu bình quân hằng năm, giá trị tài sản ròng từ năm 2021 trở đi, bên mời

thầu chỉ đối chiếu nếu nhà thầu cập nhật thông tin mà không đối chiếu trong trường hợp các thông tin trên do Hệ thống tự động trích xuất từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử

 Trường hợp chỉ có 01 nhà thầu tham dự thầu hoặc chỉ có 01 nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì không cần xác định giá đánh giá (trong trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá), điểm tổng hợp (trong trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá), không

cần xác định ưu đãi, không cần phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu

 Sau khi đánh giá E-HSDT, tổ trưởng tổ chuyên gia đính kèm bản scan báo cáo đánh giá E-HSDT (có chữ ký của tất cả thành viên trong tổ chuyên gia) lên Hệ thống Tổ trưởng tổ chuyên gia chịu trách nhiệm về sự thống nhất giữa bản báo cáo đánh giá E-HSDT scan đính kèm trên Hệ thống và bản báo cáo đánh giá E-HSDT bằng giấy có chữ ký của các thành viên trong tổ chuyên gia

 Danh sách xếp hạng nhà thầu không cần phải thẩm định trước khi phê duyệt

Trang 27

1.4.5 Thương thảo, trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa

• Thông tin gói thầu;

• Thông tin nhà thầu trúng thầu;

• Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bên mời thầu phải đăng tải thông tin

của mỗi chủng loại hàng hóa, thiết bị trong gói thầu mua sắm hàng hóa;

• Quyết định phê duyệt KQLCNT

1.4.6 Hoàn thiệt, ký kết hợp đồng:

- Bên mời thầu và nhà thầu phải hoàn thiện và ký kết hợp đồng trên cơ sở tuân thủ quy định của Luật đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan

1.5 Phân biệt đấu thầu truyền thống và đấu thầu qua mạng

1.5.1 Trường hợp áp dụng

 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo các chủ đầu tư, bên mời thầu trực thuộc phải

tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng theo lộ trình như sau:

- Năm 2022:

a) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu áp

dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh thuộc lĩnh vực hàng hóa, dịch

vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực

Trang 28

xây lắp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; b) Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng

số lượng gói thầu đạt tối thiểu 80% số lượng gói thầu và tối thiểu 70% tổng giá trị gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, trừ gói

thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ;

c) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu áp

dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi

hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ

1.5.2 Lợi ích của đấu thầu qua mạng so với đấu thầu thông thường:

Nội dung Đấu thầu thông thường Đấu thầu qua mạng

Đơn giản

thuận tiện

- Đi lại xếp hàng mua hồ sơ

- Nhiều hồ sơ cần in ấn chuẩn bị

- Đi lại, nộp trong giờ hành chính

- Mua và nộp hồ sơ hoàn toàn qua mạng

- Mọi quy trình đều được thực hiện điện tử hóa

Tiết kiệm

nguồn lực

- Phải mua hồ sơ mời thầu

- Tốn nhiều thời gian đi lại chuẩn bị hồ sơ

- Chi phí in ấn, thu thập thông tin cao

- Nhân sự mở thầu nhiều

- Hồ sơ mời thầu tải miễn phí

- Hồ sơ nộp trực tuyến mọi lúc mọi nơi

- Phí nộp hồ sơ là 330.000 đồng

- Chỉ cần 1 nhân sự và 1 máy tính

mở thầu

Trang 29

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG GÓI THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG

NÂNG C ẤP ĐƯỜNG NINH HÒA

2.1 Giới thiệu chung về công trình

- Tên công trình: Công trình nâng cấp đường Ninh Hòa

- Địa điểm: Phường Ninh Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

- Chủ đầu tư: UBND phường Ninh Hòa

- Tổng mức đầu tư: 5.591.392.136 đồng

Trong đó: + Chi phí xây dựng: 4.464.231.603 đồng

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dưng: 417.464.171 đồng

- Nguồn vốn: Ngân sách thành phố hỗ trợ có mục tiêu qua kế hoạch đầu tư công xã phường, năm 2020-2021

- Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói

- Thời gian thực hiện: 120 ngày

- Hình thức lựa chọn nhà thầu:Đấu thầu rộng rãi trong nước, (đấu thầu qua mạng)

- Phương thức lựa chọn nhà thầu: 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ

- Quy mô công trình:

 Cấp kỹ thuật của công trình: Đường phố nội bộ cấp kỹ thuật 30

 Kết cấu mặt đường: Bê tông nhựa nóng

 Kết cấu vỉa hè: Lát gạch Terrazzo

 Cây xanh: Trồng mới

 Hệ thống thoát nước mưa: Cống BTCT D60cm và cống D80cm

Trang 30

 Hệ thống điện chiếu sáng: Xây dựng mới hoàn chỉnh

- Loại, cấp công trình: công trình giao thông, cấp IV

- Giải pháp kỹ thuật:

 Phần kết cấu mặt đường:

a Kết cấu mặt đường trong phần đường hiện hữu: tính từ trên xuống

Làm mặt đường bê tông nhựa nóng hạt mịn C12,5 dày 5cm K≥ 0,98; E≥150 Mpa trên lớp nhựa dính bám bằng nhũ tương gốc axit, tiêu chuẩn 0,5 kg/m2

Làm mặt đường bê tông nhựa nóng hạt trung C19 dày 7cm; K≥ 0,98; E≥

135 Mpa trên lớp nhựa dính bám bằng nhựa pha dầu, tiêu chuẩn 1,0kg/m2

Lớp CPDD 0x4 loại I Dmax=25 dày 25cm; K≥0.98;E≥115MPa

Đào, đắp bù phụ nền đường bằng đất cấp 3(sỏi đỏ); K≥0.98 đến cao độ thiết kế

Lu lèn nền đường nguyên thổ

b Kết cấu mặt đường trong phần đường mở rộng: ( tính từ trên xuống) Làm mặt đường bê tông nhựa nóng hạt mịn C12,5 dày 5cm; K≥0.98; E≥150 Mpa trên lớp nhựa dính bám bằng bê tông nhũ tương gốc axit, tiêu chuẩn 0.5kg/m2

Làm mặt đường bê tông nhựa nóng hạt trung C19 dày 7cm K ≥0,98; E≥135 Mpa trên lớp nhựa dính bám bằng nhựa pha dầu, tiêu chuẩn 1,0kg/m2

Lớp CPĐD 0x4 loại I Dmax=25 dày 25cm; K≥ 0.98 E≥115Mpa

Đắp nền đường bằng đất cấp 3 (sỏi đỏ) dày 20cm; K≥0.98; E≥85Mpa

 Hệ thống thoát nước, bó vỉa hè:

Tổng chiều dài cống thoát nước là L=608m, trong đó cống D60cm dài 508m,

cống D80cm dài 100m

Xây dựng cống thoát nước dọc 2 bên tuyến bằng cống ly tâm BTCT vỉa hè D60cm Tại các vị trí cống băng qua đường nhánh và ngang đường đặt cống

Trang 31

D60cm chịu lực H30-XB80, đổ móng băng bằng bê tông đá 1x2 M200 trên lớp bê tông lót móng đá 1x2 M150 dày 10cm

Trên phần đường thiết kế mới (Từ HGT10 đến HGT12 ) và từ HGA đến HGC (thuộc phần đoạn cống dọc trên đường Ninh hòa cũ cải tạo lạo theo cao độ thoát nước thiết kế mới) làm cống thoát nước bằng cống ly tâm BTCT vỉa hè D80cm

Các cống dài từ 3m đến 4m được đặt trên các gối cống, vị trí gối cống cứ 1 gối/1 cống

Các cống được nối với nhau bằng Joint cao su

Trên tuyến có tất cả 25 hố ga (21 hố ga cống D60 và 4 hố ga cống D80), kích thước lọt lòng 1,0x1,0m; được đổ bê tông đá 1x2 M200 trên lớp móng đá 1x2 M200 dày 20cm và lớp bê tông lót móng đá 1x2 M150 dày 10cm Mỗi hố ga đậy 2 tấm đan chịu lực đá 1x2 M250 kích thước 120x60x10cm có viền sắt L70x70x5mm Các hố ga cách nhau trung bình từ 17m đến 35m và có viền sắt L70x70x5mm bao quanh

Tại các vị trí hố ga cống lắp đặt các lưới chắn rác đúng kích thước 90x22x3

cm

Cao độ đỉnh đan hố ga bằng cao độ đỉnh bó vỉa và vỉa hè thiết kế

Các cống được đắp cát nền đến cao độ đỉnh cống và sau đó đắp đất cấp 2 tận

dụng từ đất đào đến cao độ hoàn thiện

Hướng thoát nước theo chiều từ cuối tuyến về đầu tuyến và đấu nối vào hệ thống thoát nước dọc hiện hữu của đường Ninh Hòa

2.2 Nội dung chính của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (E-HSMT)

2.2.1 Bảng dữ liệu đấu thầu

Bảng dữ liệu của gói thầu được thực hiện theo quy định lập hồ sơ yêu cầu trong thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT, bao gồm các nội dung sau:

Trang 32

E-CDNT 1.1 Tên BMT là: Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Phong Gia

Địa chỉ: 106a Điện Biên Phủ, quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh

E-CDNT 1.2 Tên gói thầu: Thi công xây dựng

Tên dự án là: Nâng cấp đường Ninh Hòa

Thời gian thực hiện hợp đồng là: 120 ngày

E-CDNT 3 Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn): Nguồn vốn hỗ trợ có

mục tiêu qua kế hoạch đầu tư năm 2020-2021

E-CDNT 5.3 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu có quy định:

- Nhà thầu tham dự thầu và Chủ đầu tư không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% , Bên mời thầu: Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Tư vấn xây dựng Phong Gia– Địa chỉ: 106a Điện Biên Phủ, quận Bình Thạnh,Tp Hồ Chí Minh Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Ninh Hòa - Địa chỉ: phường Ninh Hoà, thành phố Thuận

An, tỉnh Bình Dương, trừ trường hợp Chủ đầu tư, Bên mời thầu, nhà thầu tham dự thầu thuộc cùng một tập đoàn kinh tế nhà nước

và sản phẩm thuộc gói thầu là đầu vào của Chủ đầu tư, Bên mời

thầu, là đầu ra của nhà thầu tham dự thầu, đồng thời là ngành nghề sản xuất, kinh doanh chính của tập đoàn

- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp với các nhà thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên Cụ thể như sau: + Tư vấn khảo sát, lập thiết kế, dự toán: Công ty TNHH MTV Tư

vấn và Xây dựng Gia Việt, Địa chỉ: Khu phố Nguyễn Trãi, Phường Lái Thiêu, thành phố Thuận An, Lái Thiêu, Thuận An, Bình Dương;

+ Tư vấn thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán: Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Đô thị mới, Địa chỉ: Đường N20, Khu

Trang 33

phố 1, Phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương; + Tư vấn lập E-HSMT, đánh giá E-HSDT: Công ty TNHH Tư

vấn Xây dựng Phong Gia, Địa chỉ: 106a Điện Biên Phủ, quận Bình Thạnh,Tp Hồ Chí Minh

+ Tư vấn thẩm định E-HSMT, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu: Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Lâm Văn, Địa chỉ: 90 Điện Biên Phủ, quận Bình Thạnh,Tp Hồ Chí Minh

Nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý với:

- Bên mời thầu: Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Phong Gia, Địa chỉ: 106a Điện Biên Phủ, quận Bình Thạnh,Tp Hồ Chí Minh

- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Ninh Hòa Địa chỉ:

phường Ninh Hoà, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

E-CDNT 5.6 Điều kiện về cấp doanh nghiệp: Là doanh nghiệp cấp nhỏ hoặc

siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp

E-CDNT

10.1

Nhà thầu phải nộp cùng với E-HSDT các tài liệu sau đây:

- Bản quét (scan màu) tài liệu chứng minh nhà thầu có đủ điều

kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành: Có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng trong đó thể hiện phạm vi hoạt động: Thi công xây dựng công trình công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, tối thiểu Hạng III

- Đề xuất về kỹ thuật (bao gồm thuyết minh phương án kỹ thuật, bản cam kết, các hợp đồng nguyên tắc và bản vẽ) Trường hợp liên danh dự thầu, từng thành viên trong liên danh phải kê năng lực tài chính, kèm theo tài liệu chứng minh như yêu cầu nêu trên

E-CDNT Thời hạn hiệu lực của E-HSDT : ≥ 120 ngày, kể từ ngày có thời

Trang 34

16.1 điểm đóng thầu

E-CDNT

17.1

Nội dung bảo đảm dự thầu:

- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: 65.000.000 đồng (B ằng chữ: Sáu mươi lăm triệu đồng)

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: > 150 ngày, kể

từ ngày có thời điểm đóng thầu

- Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ E-HSDT theo quy định tại Mục

1 Chương III (Phương pháp: Đạt - Không đạt)

- Bước 2: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy định

tại Mục 2 Chương III (Phương pháp: Đạt - Không đạt)

- Bước 3: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại Mục 3 Chương III (Phương pháp: Đạt - Không đạt)

- Bước 4: Đánh giá về giá theo quy định tại Mục 4 Chương III (Phương pháp: giá thấp nhất)

Thời hạn đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống là 07

ngày làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

Trang 35

E-CDNT 32 - Địa chỉ của Chủ đầu tư:

Ủy ban nhân dân phường Ninh Hòa Địa chỉ: phường Ninh Hoà, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

Điện thoại: 0274.3755231

- Địa chỉ của Người có thẩm quyền:

Ủy ban nhân dân Thành phố Thuận An Địa chỉ: Phường Lái Thiêu, Thành phố Thuận An, Bình Dương Điện thoại: 0274.3755201

- Địa chỉ của Hội đồng tư vấn:

Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương Địa chỉ: Lê Lợi, Phú Chánh, Tp.Thủ Dầu Một, Bình Dương Điện thoại: 0274 3822 926

E-CDNT 33 Địa chỉ của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám sát:

Không có

2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT

2.2.2.1 Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT

 E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

 Có bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17.2 E-CDNT Thư bảo lãnh phải được ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của đơn vị thụ hưởng ( bên mời thầu) bởi đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc tổ

chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định tại Mục 17.1 E-CDNT;

 Đối với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh), không được có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT đối

với cùng một gói thầu

Trang 36

 Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình để tham dự thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;

 Khi có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu, thỏa thuận liên danh mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh, thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh để đánh giá

 Tư cách hợp lệ được nhà thầu bảo đảm theo quy định tại Mục 5 CDNT

 Nhà thầu được xem xét, đánh giá trong các bước tiếp theo khi có HSDT hợp lệ

E-2.2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

 Đối với nhà thầu liên danh thì kinh nghiệm, năng lực được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu

 Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ)

a Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

Mẫu số 03 Chương IV đã được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống

b Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật

Trang 37

 Nhân sự chủ chốt:

- Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt theo Mẫu số 04A Chương IV

- Bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu cung cấp hồ sơ bản chính của các tài liệu kèm theo …để đối chứng và làm rõ trong quá trình thương thảo (nếu như nhà thầu được mời vào thương thảo) khi nhận thấy các bản chụp có dấu hiệu bất thường Trường hợp nhà thầu không cung cấp được thì sẽ bị đánh

giá theo như quy định của pháp luật

- Nhà thầu phải gửi kèm E-HSDT bản scan màu từ bản gốc và chuẩn bị các tài liệu sau đây nhằm phục vụ đối chiếu trong quá trình thương thảo hợp đồng hoặc khi được yêu cầu làm rõ E-HSDT:

1/ Bản chụp đã chứng thực bởi các đơn vị thẩm quyền Các văn bằng chứng chỉ theo như yêu cầu nêu trên;

2/ Bản chụp được chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền hợp đồng lao động còn hiệu lực đối với nhà thầu hoặc bản cam kết thỏa thuận của nhân sự với nhà thầu về việc tham gia thực hiện công trình (trong trường hợp nhà thầu

sử dụng nhân sự không thuộc quyền quản lý của mình);

4/ Có xác nhận chức danh như yêu cầu nêu trên của Chủ đầu tư công trình đã tham gia thực hiện hoặc Biên bản nghiệm thu công trình trong đó có ghi rõ chức danh nhân sự đảm nhận; Quyết định bổ nhiệm nhân sự của công trình đã tham gia thực hiện;

5/ Bản chụp được xác thực tại các đơn vị có thẩm quyền: Biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào sử dụng hoặc có xác nhận hoàn thành của Chủ đầu tư; Hợp đồng thi công công trình đã thực hiện; Tài liệu chứng minh quy mô công trình, cấp công trình đã thực hiện

- Nhà thầu phải chứng minh điều kiện năng lực của đội ngũ công nhân

kỹ thuật bằng cách kèm theo các tài liệu sau đây: Văn bằng chứng chỉ nghề;

Bản chụp hợp đồng lao động còn hiệu lực với nhà thầu hoặc bản cam kết tham gia thực hiện gói thầu của nhân sự đối với nhà thầu (trong trường hợp

Trang 38

nhà thầu sử dụng nhân sự không thuộc quyền quản lý của mình)

- Các nhân sự chủ chốt không được đảm nhận quá 1 nhiệm vụ trong gói thầu

- Hợp đồng tương tự khi xét năng lực nhân sự chủ chốt không tính cộng dồn hạng mục tương tự của các công trình khác nhau trong khi đánh giá

- Tổng năng lực nhân sự của các thành viên trong liên danh được tính là năng lực nhân sự của liên danh và phải đáp ứng yêu cầu nêu trên Các thành viên trong liên danh phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc điều phối nhân sự theo đúng như đã đề xuất trong hồ sơ đề xuất không phân biệt nhân sự đó thuộc thành viên nào trong liên danh

 Thiết bị huy động chủ yếu để thi công

Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiện theo Mẫu số 04B Chương IV

2.2.2.3 Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Đánh giá theo phương pháp đạt/không đạt

a Năng lực của tổ chức thi công xây dựng:

Bảng 2.1 Năng lực của tổ chức thi công xây dựng

- Có chứng chỉ năng lực hoạt

động xây dựng trong đó thể hiện

phạm vi hoạt động: Thi công

xây dựng công trình công trình

giao thông, hạ tầng kỹ thuật tối

Không có chứng chỉ năng lực của

tổ chức thi công xây dựng theo yêu cầu

Không đạt

Trang 39

b Mức độ về kỹ thuật của vật liệu xây dựng phải đáp ứng:

Bảng 2.2 Mức độ về kỹ thuật của vật liệu xây dựng phải đáp ứng

3.2.1 Đối với tất cả các vật tư,

sản phẩm cung cấp chính: Bê

tông nhựa nóng, Nhựa nhũ

tương gốc axít 60%, cấp phối đá

dăm ống cống bê tông các loại;

Đá các loại (đặc tính kỹ thuật

đáp ứng theo yêu cầu của bộ bản

vẽ phát hành kèm theo HSMT)

Có hợp đồng nguyên tắc dành riêng cho gói thầu với đơn vị cung cấp, kèm theo bản sao chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của đơn vị cung cấp, có nguồn gốc xuất xứ, có chứng nhận hợp chuẩn hợp quy

Có > 1 vật liệu không có hợp đồng nguyên tắc Không đạt

K ết luận Các tiêu chuẩn chi tiết được xác

định là đạt Đạt

Trang 40

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không đạt Không đạt

(5) Trong quá trình thi công phải

có cấp thoát nước, liên lạc, giao

thông

Giải pháp kỹ thuật (bao gồm bản

vẽ và thuyết minh) rõ ràng, đúng với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng

Đạt

Không có hoặc thiếu > 1 giải pháp

kỹ thuật hoặc có giải pháp kỹ thuật theo yêu cầu nhưng không hợp lý, không phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và

hiện trạng công trình xây dựng

Không đạt

3.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy

quản lý nhân sự trên công

trường và thuyết minh sơ đồ, ghi

rõ trách nhiệm của từng thành

viên

Có sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhân sự trên công trường và thuyết minh sơ đồ, ghi rõ trách nhiệm của

từng thành viên theo yêu cầu và hợp lý

Ngày đăng: 20/05/2023, 08:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w