1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Quản lý hợp đồng và thanh quyết toán công trình xây dựng mới trường tiểu học Phan Huy Ích (giai đoạn 02) hạng mục thi công xây dựng thiết bị công trình (bao gồm dự phòng phí)

199 11 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Quản lý hợp đồng và thanh quyết toán công trình xây dựng mới trường tiểu học Phan Huy Ích (giai đoạn 02) hạng mục thi công xây dựng thiết bị công trình (bao gồm dự phòng phí)
Tác giả Phạm Thị Mỹ Duyên
Người hướng dẫn Ths. Hồng Nguyễn Phi Anh
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý hợp đồng và thanh quyết toán công trình xây dựng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 5,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để đ

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG 

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG VÀ THANH - QUYẾT TOÁN

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN HUY ÍCH (GIAI ĐOẠN 02) - HẠNG MỤC THI CÔNG XÂY DỰNG + THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH (BAO GỒM DỰ PHÒNG PHÍ)

NGÀNH: KINH TẾ XÂY DỰNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ XÂY DỰNG

GVHD : THS HỒNG NGUYỄN PHI ANH

SVTH : PHẠM THỊ MỸ DUYÊN

MSSV : 1854020017 LỚP : KX18A ĐTL : 3.08

KHÓA : 2018-2022

Trang 2

Bộ môn: QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):

Họ và tên: Phạm Thị Mỹ Duyên MSSV: 1854020017 Lớp: KX18A Ngành : Kinh tế xây dựng Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng

2 Tên đề tài : Quản lý hợp đồng và thanh quyết toán công trình Xây dựng mới

Trường Tiểu học Phan Huy Ích (Giai đoạn 2) – Hạng mục thi công xây dựng + thiết

bị công trình (bao gồm dự phòng phí)

3 Các dữ liệu ban đầu :

 Hồ sơ tài liệu về hợp đồng và các tài liệu liên quan đến thanh quyết toán;

 Hồ sơ năng lực doanh nghiệp;

 Các văn bản pháp luật về quản lý hợp đồng và thanh quyết toán công trình xây dựng

4 Các yêu cầu chủ yếu :

 Xác định mục tiêu, phương hướng, nội dung nghiên cứu đề tài;

 Tìm hiểu, hệ thống cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài;

 Thuyết minh, tính toán, quản lý hợp đồng và lập hồ sơ thanh quyết toán

5 Kết quả tối thiểu phải có:

 Trình bày cơ sở lý luận về quản lý hợp đồng và lập hồ sơ thanh quyết toán;

 Phân tích, nhận xét quản lý hợp đồng;

 Lập hồ sơ thanh quyết toán

Ngày giao đề tài: 30/05/2022 Ngày nộp báo cáo: 20/07/2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Th.s Hồng Nguyễn Phi Anh là người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu bài luận văn này Thầy là người đã giúp tôi đưa ra những ý tưởng, đánh giá, kiểm tra sự phù hợp cho bài luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy, và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Những kiến thức mà chúng tôi nhận được sẽ là hành trang giúp chúng tôi vững bước trong tương lai

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã luôn ở bên để động viên và là nguồn cổ vũ lớn lao, là động lực giúp em hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn trong khả năng cho phép của bản thân Tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình làm bài Tôi rất mong nhận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô và cùng toàn thể các bạn Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người

Phạm Thị Mỹ Duyên, ngày tháng năm 2022

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là bài luận văn này là của riêng tôi và được sự hướng dẫn của Ths Hồng Nguyễn Phi Anh Với các nội dung tìm hiểu, đánh giá kết quả trong

đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Các số liệu trong các bảng biểu là các tài liệu tôi tìm kiếm có số liệu rõ ràng giúp cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được tôi thu thập từ các nguồn tài liệu khác nhau có ghi

rõ trong phần tài liệu tham khảo tại phụ lục

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào trong bài luận văn này, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG VÀ THANH - QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 5

1.1 Khái quát về hợp đồng và quản lý hợp đồng xây dựng 5

1.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng 5

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng xây dựng 5

1.1.3 Nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng 6

1.1.4 Phân loại hợp đồng xây dựng 7

1.1.5 Điều chỉnh hợp đồng xây dựng 10

1.1.6 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng 12

1.1.7 Căn cứ để ký kết hợp đồng xây dựng 13

1.1.8 Biểu mẫu của hợp đồng xây dựng 14

1.1.9 Nội dung về quản lý hợp đồng xây dựng 15

1.1.9.1 Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng 16

1.1.9.2 Quản lý về chất lượng 17

1.1.9.4 Quản lý về ATLĐ, VSMT và PCCN 18

1.1.9.5 Quản lý điều chỉnh hợp đồng 20

1.1.9.6 Các nội dung khác của hợp đồng 21

1.2 Thanh quyết toán trong hợp đồng xây dựng 23

1.2.1 Khái niệm 23

1.2.1.1 Thanh toán hợp đồng xây dựng 23

1.2.1.2 Quyết toán hợp đồng xây dựng 23

1.2.2 Nguyên tắc thanh quyết toán công trình xây dựng 23

1.2.3 Quy định về thanh quyết toán công trình 24

1.2.4 Các căn cứ hiện hành để lập hồ sơ thanh quyết toán 25

1.2.5 Thành phần của hồ sơ thanh quyết toán 25

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, thanh quyết toán 28

1.2.6.1 Các nhân tố chủ quan 28

1.2.6.2 Nhân tố khách quan 28

Trang 6

2.1 Giới thiệu về Nhà thầu thi công 30

2.1.1 Giới thiệu chung 30

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 30

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính 32

2.1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà thầu 33

2.1.5 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban 33

2.1.6 Năng lực công ty 35

2.1.6.1 Máy móc thiết bị 35

2.1.5.2 Nhân sự 37

2.1.5.3 Tình hình tài chính 38

2.1.5.4 Năng lực hành nghề 38

2.1.7 Một số dự án tiêu biểu gần đây 42

2.2 Giới thiệu về công trình Xây dựng mới Trường Tiểu học Phan Huy Ích 44

2.2.1 Giới thiệu chung về công trình 44

2.2.3 Địa điểm xây dựng 45

2.2.4 Sự cần thiết đầu tư 46

2.2.3 Tiến độ dự án 46

2.3 Giới thiệu về hợp đồng 46

2.3.1 Loại hợp đồng 46

2.3.2 Các bên tham gia ký kết 47

2.3.3 Nội dung công việc 48

2.3.4 Thời gian thực hiện hợp đồng 48

CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG VÀ THANH - QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 49

3.1 Quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng 49

3.2 Quản lý chi phí công trình xây dựng (Nội dung công việc - Khối lượng theo hợp đồng – Đơn giá theo hợp đồng – Đơn giá thực tế chi tiết tham khảo tại phụ lục 2) 53

3.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 58

Trang 7

3.3.2 Quản lý trong quá trình thi công của nhà thầu 60

3.3.3 Quản lý trong quá trình nghiệm thu 60

3.4 Quản lý an toàn lao động, VSMT và PCCN 61

3.4.1 Quản lý an toàn lao động 61

3.4.2 Vệ sinh môi trường 68

3.4.3 Phòng chống cháy nổ 70

3.5 Thanh quyết toán hợp đồng xây dựng 71

3.5.1 Giá trị của hợp đồng, tạm ứng, phương thức thanh toán và điều kiện thanh toán 71

3.5.2 Các đợt nghiệm thu và thanh toán công trình 72

3.6 Giải quyết một vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý hợp đồng và thanh quyết toán công trình xây dựng: 73

3.7 Kết luận và kiến nghị 76

3.7.1 Kết luận 76

3.7.2 Kiến nghị 77

Trang 8

STT Tên viết tắt Diễn giải

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, Việt Nam được xem là điểm đến của các nhà đầu tư trên thế giới bởi có nhiều tiềm năng phát triển, bình ổn về chính trị, chính sách thông thoáng, mở cửa của Đảng và Nhà Nước Có nhiều dự án đầu tư trên nhiều lĩnh vực như xây dựng, nông nghiệp, công nghệ, giáo dục…Thực tế cho thấy, có nhiều dự án thành công đem lại sự phát triển cho xã hội Khi các dự án xây dựng ngày càng tăng về số lượng và quy mô thì việc quản lý cũng trở nên khó khăn, phức tạp hơn, tồn tại nhiều vấn đề trong việc quản lý hợp đồng và thanh quyết toán Do đó nhiều dự án chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra, khi có vấn đề phát sinh chưa có những giải pháp hiệu quả, việc xử lý còn lúng túng

Vì vậy, việc quản lý thực hiện hợp đồng hợp lý sẽ giúp chủ đầu tư nắm bắt định hướng, cân đối ngân sách và đánh giá thi công công trình chính xác nhất Đảm bảo hiệu quả đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng công trình bởi nó có ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến tiến độ, chất lượng, tính an toàn và chi phí của dự án

Bên cạnh đó, vấn đề thanh quyết toán được thực hiện tốt sẽ giúp ta kiểm soát chặt chẽ về khối lượng, giá trị thực hiện thực tế của công trình được chính xác nhất trong từng đợt thanh toán và quyết toán toàn bộ công trình, từ đó là cơ sở để bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu thuận lợi hơn

Do tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc quản lý hợp đồng và thanh quyết toán công trình xây dựng nêu trên nên em chọn “Quản Lý Hợp Đồng Và Thanh Quyết Toán Công Trình Xây Dựng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hợp đồng và lập hồ sơ thanh quyết toán, nắm rõ quy trình quản lý hợp đồng xây dựng, lập hồ sơ thanh toán, quyết toán công trình xây dựng

3 Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá tầm quan trọng của công tác quản lý hợp đồng, phương pháp lập hồ sơ

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập tài liệu từ cơ quan đang làm việc từ đó sử dụng các phương pháp thống

kê, tổng hợp, so sánh, phân tích đánh giá trong quá trình thi công công trình để làm bài luận văn Cùng với việc tìm hiểu, thu thập thông tin, học hỏi kinh nghiệm từ nhiều nguồn để phân tích, đánh giá đưa ra các phương pháp hợp lý

5 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Sau khi kết thúc quá trình nghiên cứu đề tài có thể nắm rõ được quy trình quản

lý hợp đồng và lập hồ sơ thanh, quyết toán cho chủ đầu tư, nhà thầu

6 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, lời mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, kết cấu chính của luận văn gồm 03 chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG VÀ THANH QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

-1.1 Khái quát về hợp đồng và quản lý hợp đồng xây dựng

1.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng xây dựng

1.1.8 Nội dung của hợp đồng xây dựng

1.1.9 Nội dung về quản lý hợp đồng xây dựng

1.1.9.1 Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng

1.1.9.2 Quản lý về chất lượng

1.1.9.3 Quản lý chi phí công trình xây dựng

1.1.9.4 Quản lý về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy

nổ

1.1.9.5 Quản lý điều chỉnh hợp đồng

1.1.9.6 Các nội dung khác của hợp đồng

Trang 11

1.2 Thanh quyết toán trong hợp đồng xây dựng

1.2.1 Khái niệm

1.2.1.1 Thanh toán hợp đồng xây dựng

1.2.1.2 Quyết toán hợp đồng xây dựng

1.2.2 Nguyên tắc thanh quyết toán công trình xây dựng

1.2.3 Quy định về thanh quyết toán công trình

1.2.4 Các căn cứ hiện hành để lập hồ sơ thanh quyết toán

1.2.5 Thành phần của hồ sơ thanh quyết toán

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, thanh quyết toán

1.2.6.1 Các nhân tố chủ quan

1.2.6.2 Nhân tố khách quan

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU THI CÔNG VÀ DỰ

ÁN XÂY DỰNG MỚI TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN HUY ÍCH (GIAI ĐOẠN 02)

2.1 Giới thiệu về Nhà thầu thi công

2.1.1 Giới thiệu chung

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính

2.1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà thầu

2.1.5 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban

2.1.7 Một số dự án tiêu biểu gần đây

2.2 Giới thiệu về công trình Xây dựng mới Trường Tiểu học Phan Huy Ích 2.2.1 Giới thiệu chung về công trình

2.2.3 Địa điểm xây dựng

Trang 12

2.2.3 Tiến độ dự án

2.3 Giới thiệu về hợp đồng

2.3.1 Loại hợp đồng

2.3.2 Các bên tham gia ký kết

2.3.3 Nội dung công việc

2.3.4 Thời gian thực hiện hợp đồng

CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG VÀ THANH - QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

3.1 Quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng

3.2 Quản lý chi phí công trình xây dựng

3.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng

3.3.1 Quản lý chất lượng vật liệu đầu vào

3.3.2 Quản lý trong quá trình thi công của nhà thầu

3.3.3 Quản lý trong quá trình nghiệm thu

3.4 Quản lý ATLĐ, VSMT và PCCN

3.4.1 Quản lý an toàn lao động

3.4.2 Vệ sinh môi trường

3.4.3 Phòng chống cháy nổ

3.5 Thanh quyết toán hợp đồng xây dựng

3.5.1 Giá trị hợp đồng, tạm ứng, phương thức thanh toán và điều kiện thanh toán

3.5.2 Các đợt nghiệm thu và thanh toán công trình

3.6 Giải quyết một vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý hợp đồng và thanh quyết toán công trình xây dựng:

3.7 Kết luận và kiến nghị

3.7.1 Kết luận

3.7.2 Kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG

VÀ THANH - QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.1 Khái quát về hợp đồng và quản lý hợp đồng xây dựng

1.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng

Hợp đồng được biết là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia với nhau về quy định, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm về dân sự cùng các điều khoản để thay đổi và chấm dứt chúng Có nhiều hình thức lập hợp đồng khác nhau như bằng lời nói, văn bản hay hành vi cụ thể trừ khi pháp luật quy định cụ thể trong một số lĩnh vực Theo Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 ta có “Hợp đồng xây dựng là một loại hợp đồng được lập ra để các bên thỏa thuận quy định về quyền và nghĩa vụ giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.”

Theo đó, các chủ thể tham gia thỏa thuận hợp đồng xây dựng bao gồm:

Bên giao thầu: có thể là chủ đầu tư, đơn vị đại diện cho chủ đầu tư, tổng thầu hoặc thầu chính

Bên nhận thầu: có thể là tổng thầu hoặc thầu chính nếu bên giao thầu là chủ đầu

tư, bên nhận thầu là thầu phụ khi bên giao thầu là thầu chính hoặc tổng thầu Bên nhận thầu có thể là liên danh nhà thầu

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng là loại hợp đồng dân sự, nhưng nó chứa đựng nhiều yếu tố kinh tế

Hợp đồng xây dựng thường có khối lượng công việc lớn với quy mô và thời gian thực hiện dài

Nội dung hợp đồng và việc thực hiện thường gắn liền với loại hoạt động xây dựng Các quyền , nghĩa vụ các chủ thể trong hợp đồng có liên quan đến bên thứ ba Hợp đồng xây dựng được lập bằng hình thức văn bản, được ký kết bởi đại diện

có thẩm quyền trên pháp luật của các bên tham gia Nếu một bên là tổ chức thì bên

Trang 14

1.1.3 Nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng

Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng gồm:

- Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;

- Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;

- Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;

- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thõa thuận liên danh Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Đồng thời, Theo Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP còn quy định khi ký kết hợp đồng xây dựng ngoài việc phù hợp với các nguyên tắc đã dẫn thì còn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu

Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký kết hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng

Tổng thầu, nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu phụ nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện

Giá ký hợp đồng không vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo

Trang 15

hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được người có thẩm quyền quy định đầu tư cho phép

Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:

- Các bên tham gia hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức

và các thoả thuận khác;

- Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;

- Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của

tổ chức, cá nhân khác

1.1.4 Phân loại hợp đồng xây dựng

Các loại hợp đồng xây dựng được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP bao gồm:

Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:

- Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực

hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng)

là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thực hiện việc mua sắm vật

tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering

- Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của

Trang 16

- Hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (tiếng Anh là Engineering -

Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết

bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình (tiếng

Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế,

mua sắm vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng EPC được ưu tiên áp dụng đối với dự án phức tạp, có yêu cầu kỹ

thuật, công nghệ cao và phải tuân thủ chặt chẽ tính đồng bộ, thống nhất từ khâu thiết

kế đến khâu cung cấp thiết bị, thi công, đào tạo chuyển giao công nghệ Trước khi quyết định áp dụng loại hợp đồng EPC, người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức đánh giá các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, rút ngắn thời gian thực hiện của

dự án, tính đồng bộ từ khâu thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công xây dựng công trình đến khâu đào tạo vận hành, chuyển giao công trình để đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của

dự án được phê duyệt và đảm bảo tính khả thi của việc áp dụng hợp đồng EPC so với các loại hợp đồng khác

- Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các

công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng

Trang 17

- Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng

để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng

- Hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ là hợp đồng xây dựng để thực

hiện các gói thầu và có giá trị không vượt quá hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đồng thời nội dung công việc thuộc phạm vi của hợp đồng có tính chất kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện

Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:

- Hợp đồng trọn gói là hợp đồng mà giá hợp đồng không thay đổi trong quá trình

thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện

- Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng mà giá được xác định trên cơ sở

đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng ”

-“ Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là hợp đồng mà giá được xác định trên cơ

sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá

- Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng mà giá được xác định xác định trên cơ

sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia

và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ

Trang 18

- Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính

hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ

- Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu

thuộc một cơ quan, tổ chức

- Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết

giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước

1.1.5 Điều chỉnh hợp đồng xây dựng

Điều chỉnh hợp đồng trong xây dựng gồm có điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh đơn giá, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác (nếu có) mà các bên tham gia đã thỏa thuận trong hợp đồng

Hợp đồng xây dựng chỉ được phép điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

Thứ nhất, Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng:

Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng

Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng được quy định đối với từng loại hợp đồng như sau:

“ Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành

Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Bổ sung những

Trang 19

khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng nhưng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; các khối lượng công việc đã có đơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng đã ký) được nghiệm thu

Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa

có đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện.”

Thứ hai, Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng:

Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng; trình tự, phạm vi, phương pháp và căn

cứ điều chỉnh giá hợp đồng; phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng xây dựng

Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng được quy định như sau:

Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng

"Khi khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc

đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng này để thanh toán "

"Khi khối lượng thực tế thực hiện tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng,

kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán "

Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng bên giao thầu và bên nhận thầu có thỏa thuận điều chỉnh đơn giá

Trang 20

Thứ ba, Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng

Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được điều chỉnh tiến độ Trường hợp thời hạn hoàn thành chậm hơn so với tiến độ của hợp đồng, các bên phải xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm tiến độ gây ra

Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp như:

"Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các

Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

mà không do lỗi của bên giao thầu gây ra "

Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng (bao gồm cả thời gian được kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng theo quy định của hợp đồng xây dựng) thì bên chủ đầu tư và nhà thầu có thể thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh

Trường hợp điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định đưa

ra giải pháp hợp lý nhất

1.1.6 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực về hành vi dân sự, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Bảo đảm các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng được quy định tại điểm a

khoản 2 Điều 138 của Luật Xây dựng năm 2014;

- Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây

Trang 21

dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014;

- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm các bên tham gia ký kết hợp đồng hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên trong hợp đồng thoả thuận

Theo Điều 6 Nghị định 37/2015/NĐ-CP về hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng được quy định như sau:

Hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định tại Điều 4 Nghị định này; Hình thức hợp đồng là bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng)

Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng

1.1.7 Căn cứ để ký kết hợp đồng xây dựng

Dựa vào các văn bản pháp luật mà Nhà nước ban hành, cụ thể:

Trang 22

- Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

- Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

- Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 Quy định chi tiết một

số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

- Căn cứ Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Căn cứ Nghị định 99/2021/NĐ-CP Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán

sử dụng vốn đầu tư công

- Thông tư 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng cồng trình

- Các văn bản pháp luật có liên quan

1.1.8 Biểu mẫu của hợp đồng xây dựng

MẪU HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

1 Chủ đầu tư (Bên giao thầu):

2 Nhà thầu (Bên nhận thầu):

Điều 1 Các định nghĩa và diễn giải

Điều 2 Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3 Luật và ngôn ngữ sử dụng

Điều 4 Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

Điều 5 Nội dung và khối lượng công việc

Điều 6 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng

Điều 7 Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng

Điều 8 Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

Điều 9 Điều chỉnh giá hợp đồng

Điều 10 Quyền và nghĩa vụ chung của chủ đầu tư Bên giao thầu

Trang 23

Điều 11 Quyền và nghĩa vụ chung của Bên nhận thầu

Điều 12 Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Bên giao thầu ký hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án)

Điều 13 Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Bên giao thầu ký hợp đồng thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng)

Điều 14 Nhà thầu phụ

Điều 15 An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

Điều 16 Điện, nước và an ninh công trường

Điều 17 Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên giao thầu

Điều 18 Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên nhận thầu

Điều 19 Bảo hiểm và bảo hành

Điều 20 Rủi ro và Bất khả kháng

Điều 21 Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng

Điều 22 Khiếu nại và xử lý các tranh chấp

Điều 23 Quyết toán và thanh lý Hợp đồng

Điều 24 Hiệu lực của Hợp đồng

Điều 25 Điều Khoản chung

Các phụ lục hợp đồng

PHỤ LỤC 1 - BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

PHỤ LỤC 2 - BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG

PHỤ LỤC 3 - BẢNG XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH THEO QUY ĐỊNH CỦA HỢP ĐỒNG

PHỤ LỤC 4 -BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH NGOÀI HỢP ĐỒNG

PHỤ LỤC 5 - YÊU CẦU/ KIẾN NGHỊ

1.1.9 Nội dung về quản lý hợp đồng xây dựng

Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, các bên tham gia cần lập kế hoạch

Trang 24

đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng để hai bên cùng có lợi

1.1.9.1 Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng

Tại Điều 18 Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng quy định về quản lý tiến độ thi công xây dựng, theo đó:

“ Trước khi triển khai thi công công trình xây dựng thì công trình xây dựng đó phải được nhà thầu lập tiến độ thi công xây dựng, theo đó, tiến độ thi công xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chủ đầu tư chấp thuận

Tuy nhiên, các công trình xây dựng khác nhau với quy mô lớn, nhỏ khác nhau

sẽ có các tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng khác nhau Đối với những công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn như theo tháng, quý, năm Về thời gian thi công, tiến độ thực hiện công trình xây dựng phải phù hợp với từng công trình Việc lập kế hoạch tiến độ dự án xây dựng trong từng giai đoạn cụ thể sẽ phải được thực hiện dựa trên phương hướng, lập kế hoạch tiến độ dự án xây dựng trong từng giai đoạn cụ thể Theo đó, kế hoạch tiến độ dự án bao gồm các giai đoạn: xác định các công việc, thứ tự sắp xếp các công việc một cách hợp lý, ước tính thời gian thực hiện mỗi công việc và lập kế hoạch tiến độ cho dự án Người quản lý cần phải xem xét kĩ lưỡng từng đặc điểm của từng công việc, đưa ra số nhân công phù hợp và đưa ra thời gian hoàn thành các công việc phù hợp nhất trong khi lập kế hoạch tiến

độ dự án Trong quá trình lập kế hoạch cần đòi hỏi người quản lý tiến độ dự án phải tìm hiểu kĩ về tình hình thực tế của dự án cần làm Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch cho dự án tạo cho người quản lý có thể dễ dàng quản lý tiến độ dự án xây dựng được thực hiện một cách hiệu quả, rõ ràng trong quá trình thực hiện

Chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan là người có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ phù hợp trong các trường hợp như tiến độ thi công xây dựng ở giai đoạn nào đó bị kéo dài nhưng không được

Trang 25

làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án

Theo quy định của pháp luật trong trường hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng tổng thể của công trình bị kéo dài thì chủ đầu tư cần phải báo cáo cho người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể để dự án không bị ảnh hưởng nghiêm trọng.”

Trình tự để quản lý chất lượng công trình được tiến hành như sau:

- Lập và phê duyệt biện pháp thi công

- Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình

- Tổ chức thi công xây dựng công trình, giám sát thi công và nghiệm thu các công việc xây dựng, nghiệm thu hạng mục công trình

- Kiểm định chất lượng từng hạng mục công trình trong các trường hợp có nghi ngờ về chất lượng

- Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục, công trình xây dựng hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng

- Lập hồ sơ hoàn công, lưu trữ hồ sơ

- Chi tiết cụ thể về quản lý chất lượng công trình xây dựng là ghi rõ trách nhiệm của chủ đầu tư công trình, của nhà thầu thiết kế công trình, của nhà thầu thi công xây dựng công trình, của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình và của nhà thầu chế tạo sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm thiết bị cấu kiện sử dụng cho công trình

1.1.9.3 Quản lý chi phí công trình xây dựng

Quản lý chi phí bao gồm 3 giai đoạn chính:

Đầu tiên là giai đoạn chuẩn bị thi công: lập kế hoạch tài chính cho công trình

Trang 26

kiểm tra, rà soát các chi phí chưa hợp lí và đảm bảo việc thực hiện tại công trường,tránh thất thoát xảy ra.

- Lập kế hoạch mua hàng sớm để có nhiều giải pháp, lựa chọn được nhiều đốitác mang tính minh bạch và có sự cạnh tranh cao Sau đó, chọn lọc và bổ sung nhà thầu phụ,nhà cung cấp

- Kiểm tra và đàm phán chi phí, hợp đồng với nhà thầu phụ, nhà cung cấp đểtìm ra chi phí tối ưu nhất mang lại hiệu quả cao

Tiếp theo là trong giai đoạn thi công: Thực hiện kiểm soát chi phí

- Kiểm soát chi phí cho từng giai đoạn, từng hạng mục, từng công tác Bên cạnh đó, thườngxuyên cập nhật chi phí tại công trường, thống kê, đánh giá phân tích chi phí để đưa racác dự báo về chi phí và làm rõ các khoản chi phí bất hợp lý

- Lập các kế hoạch điều chỉnh, đưa ra các giải pháp thực hiện: nắm rõ được thực trạngchi phí tại công trường, nếu chi phí vượt kế hoạch đề ra ta có thể điều chỉnh, đưa ra cácgiải pháp thực hiện nhằm giảm thiểu tối đa chi phí và đảm bảo rằng chi phí khôngvượt so với dự trù ban đầu

Cuối cùng là giai đoạn bàn giao công trình: tổng kết lại quá trình thực hiện

- Đánh giá tổng thể, nếu hoàn thành dự án đúng như kếhoạch đề ra, ta thấy được công tác quản lý chi phí hiệu quả cần phải phát huy cho các dự án sau Trongtrường hợp chi phí vượt dự trù đề ra ban đầu do các yếu tố chủ quan và kháchquan thì ta cần phải thay đổi phương phap quản lý và rút kinh nghiệm trong công tác quản lý những dự ánsau

- Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai

Trang 27

trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự

cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm

vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu tư và các nhà thầu Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng

cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra an toàn lao động được phối hợp kiểm tra đồng thời

- Theo Nghị định 121/2013/NĐ- CP quy định nếu chủ đầu tư hoặc nhà thầu không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn xây dựng trong công trường sẽ bị

xử lý theo quy định hiện hành

Bảo vệ môi trường xây dựng là trách nhiệm của các bên tham gia và phải được thỏa thuận trong hợp đồng quy định như sau:

- Nhà thầu thi công phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và BVMT xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn và thu dọn hiện trường; nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác phải được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định

- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, VSMT

- Trách nhiệm của nhà thầu, chủ đầu tư là kiểm tra giám sát việc thực hiện BVMT, bên cạnh đó phải chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước

về môi trường Nếu nhà thầu thi công không tuân thủ các quy định về BVMT thì

Trang 28

xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

- Các tổ chức, cá nhân nào để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định hiện hành về PCCN

1.1.9.5 Quản lý điều chỉnh hợp đồng

Điều chỉnh hợp đồng bao gồm điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh đơn giá, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác (nếu có) mà các bên tham gia đã thỏa thuận trong hợp đồng

Theo Điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng quy định “ Khi Nhà nước thay đổi chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng thì việc điều chỉnh hợp đồng chỉ được áp dụng cho phần công việc bị ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách đó và việc điều chỉnh thực hiện theo quy định của cơ quan ban hành, hướng dẫn thực hiện chính sách”.Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng:

- Việc thỏa thuận giữa các bên tham gia trong hợp đồng phải phù hợp với các quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan;

- Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;

- Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;

- Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật

Ngoài ra, việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước còn phải tuân thủ các quy định sau:

- Chỉ có hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian mới được điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng;

- Các bên tham gia thỏa thuận trong hợp đồng được điều chỉnh đơn giá theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh hợp đồng phải tuân thủ đúng

Trang 29

pháp luật;

- Người quyết định đầu tư sẽ cho phép điều chỉnh hợp đồng nếu nhà thầu có làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng, làm vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt

1.1.9.6 Các nội dung khác của hợp đồng

Quản lý khi có hợp đồng thầu phụ

Một hợp đồng thầu chính có thể có nhiều hợp đồng thầu phụ Khi ký hợp đồng, tổng thầu, nhà thầu chính hoặc nhà thầu nước ngoài phải thực hiện theo các quy định sau:

Chỉ được ký kết hợp đồng thầu phụ đúng với năng lực hành nghề, năng lực hoạt động của nhà thầu phụ

Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam với vai trò là nhà thầu chính phải sử dụng nhà thầu phụ trong nước đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và chỉ được ký hợp đồng thầu phụ với các nhà thầu phụ nước ngoài khi các nhà thầu phụ trong nước không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu Đối với các vật tư, thiết bị tạm nhập tái xuất phải được quy định cụ thể tronghợp đồng theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng các vật tư, thiết bị trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu

Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc

do các nhà thầu phụ thực hiện

Tổng thầu, nhà thầu chính không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện

Trường hợp nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định

- Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định là nhà thầu phụ được chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu chính hoặc tổng thầu thuê làm nhà thầu phụ để thực hiện một số phần việc chuyên ngành có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc khi thầu chính, tổng thầu không đáp ứng được yêu cầu về an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện hợp đồng

Trang 30

- Đối với các hợp đồng xây dựng áp dụng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định, thì các bên hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các tình huống chủ đầu tư được chỉ định nhà thầu phụ;

- Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có quyền từ chối nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định nếu công việc nhà thầu chính hoặc tổng thầu, thầu phụ đang thực hiện vẫn tuân thủ đúng các thỏa thuận trong hợp đồng hoặc có đầy đủ cơ sở cho rằng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định không đáp ứng được các yêu cầu theo hợp đồng

Quản lý bảo hiểm, bảo hành công trình

- Bảo hiểm công trình xây dựng

Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, Điều kiện thi công xây dựng phức tạp Trường hợp, phí bảo hiểm này đã được tính vào giá hợp đồngthì bên nhận thầu thực hiện mua bảo hiểm công trình theo quy định

Bên nhận thầu phải thực hiện mua các loại bảo hiểm cần thiết (bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường, bảo hiểm thiết bị, bảo hiểm đối với bên thứ ba, …) để bảo đảm cho hoạt động của mình theo quy định của pháp luật

- Bảo hành theo hợp đồng thi công

Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng Các thỏa thuận của các bên hợp đồng về thời hạn bảo hành, mức bảo đảm bảo hành phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng;

Bên nhận thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành; Trong thời hạn bảo hành, bên nhận thầu phải thực hiện việc bảo hành trong vòng hai mốt (21) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa chữa của bên giao thầu; Nếu bên nhận thầu không tiến hành bảo hành thì bên giao thầu có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác sửa chữa;

Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình xây dựng tối thiểu là 24 tháng

Trang 31

đối với các công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp 1; không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng Mục công trình cấp còn lại; Riêng đối với nhà

ở thời gian bảo hành không ít hơn 5 năm

1.2 Thanh quyết toán trong hợp đồng xây dựng

1.2.1 Khái niệm

1.2.1.1 Thanh toán hợp đồng xây dựng

Thanh toán hợp đồng xây dựng là việc xây dựng một công trình nào đó, bên

đầu tư và bên xây dựng sẽ ký kết hợp đồng xây dựng để tiến hành thi công công trình Bản chất của hợp đồng xây dựng là một loại hợp đồng dân sự giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu theo thỏa thuận, xuất phát từ bản chất công việc xây dựng đòi hỏi các bên trong hợp đồng phải có những điều kiện nhất định cho nên việc thanh toán hợp đồng xây dựng cũng được thực hiện theo sự thỏa thuận

của các bên (Căn cứ tại Điều 19, Nghị định 37/2015/NĐ-CP)

1.2.1.2 Quyết toán hợp đồng xây dựng

Căn cứ theo quy định tại điều 22 Quyết toán hợp đồng xây dựng Nghị định số

37/2015/NĐ-CP Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng

của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp

đồng

1.2.2 Nguyên tắc thanh quyết toán công trình xây dựng

Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết

Đối với hợp đồng trọn gói: “ Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc

giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết ”

Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: “ Vấn đề thanh

toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu

Trang 32

đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.”

Đối với hợp đồng theo thời gian: “ Việc thanh toán được quy định và chi phí cho

chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu và kèm theo các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng.”

Đối với hợp đồng theo giá kết hợp: “ Việc thanh toán phải thực hiện tương ứng

với quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng đối với hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian việc.”

1.2.3 Quy định về thanh quyết toán công trình

Căn cứ Điều 19 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng, quy định về nội dung thanh toán hợp đồng như sau:

Các bên trong hợp đồng xây dựng đã tự thỏa thuận về phương thức thanh toán, thời gian thanh toán, hồ sơ thanh toán cũng như điều kiện thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật sẽ thực hiện như đã thỏa thuận mà không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng

Các bên tham gia thực hiện thỏa thuận về nội dung trong các đợt thanh toán và những giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán hay thỏa thuận

hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán

Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ giá trị cho từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Nếu trong kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để thanh toán theo đúng quy định của hợp đồng như chưa có đủ dữ liệu để điều chỉnh giá, chưa đủ thời gian để xác định chất lượng sản phẩm,…) thì có thể tạm thanh toán Khi đã đủ điều kiện để xác định giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Căn cứ Điều 22 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn quy định về quyết toán

Trang 33

hợp đồng xây dựng:

Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng

và giá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:

Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng

Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu

Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng

Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng

1.2.4 Các căn cứ hiện hành để lập hồ sơ thanh quyết toán

- Hồ sơ hoàn công

- Các biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc có chữ ký xác nhận của cấp trên

- Công văn xác nhận của các bên và của cấp trên về phần khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế đã duyệt

- Đơn giá chi tiết, bảng định mức dự toán chi tiết, bảng giá vật liệu theo thông báo hàng tháng của liên Sở xây dựng – tài chính – vật giá địa phương biên lai, hóa đơn

- Các thông tư hướng dẫn về lập dự toán và thanh quyết toán, các định mức về tỷ

lệ quy định các khoản chi phí

1.2.5 Thành phần của hồ sơ thanh quyết toán

Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do nhà thầu lập theo thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với đơn giá như đã ký kết Hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu mẫu) phải được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng và phải được bên giao thầu chấp thuận

Trang 34

Đối với hợp đồng trọn gói: “ Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong

giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm

vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn

thành chi tiết;

- Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.” Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: “Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.”

Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: “ Biên bản nghiệm thu khối lượng

hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và

Trang 35

đại diện bên nhận thầu;

- Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanh toán) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.”

Đối với hợp đồng theo thời gian: “ Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực

tế hoặc bảng chấm công (theo tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện Khi đó, hồ sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng và được đại

diện các bên: Giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và bên nhận thầu xác nhận;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này

có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.”

Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp thiết bị, thì khối lượng

hoàn thành có thể căn cứ vào hóa đơn, chứng từ, vận đơn, biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết bị và các tài liệu khác có liên quan

Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn khó xác định khối lượng

Trang 36

thành được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận phù hợp với giai đoạn thanh toán được thỏa thuận trong hợp đồng

Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng

và giá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:

“- Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng

- Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong

đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu

- Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng

- Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.”

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, thanh quyết toán

1.2.6.1 Các nhân tố chủ quan

a) Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác thanh, quyết toán của Công ty: Còn yếu, chưa chuyên môn hóa do hạn chế năng lực trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên không nắm rõ được trình tự, thủ tục quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và thanh, quyết toán hợp đồng theo quy định, chưa quan tâm đến trách nhiệm thanh, quyết toán khi hợp đồng xây dựng hoàn thành

b) Cơ cấu tổ chức của Công ty: Lực lượng lao động thực hiện công tác thanh, quyết toán ít, thay đổi nhân sự nhiều

1.2.6.2 Nhân tố khách quan

a) Cơ chế chính sách của Nhà nước: Thay đổi nhiều, không kịp thời, không sát với thực tế, còn rườm rà, nhiều công đoạn dẫn đến mất nhiều thời gian cho công tác thanh, quyết toán

Trang 37

b) Chất lượng, tiến độ thi công và chất lượng hồ sơ thanh, quyết toán, hồ sơ hoàn công của các nhà thầu: Chất lượng thi công công trình kém, chưa đạt yêu cầu dẫn đến việc phải sửa đi sửa lại nhiều làm ảnh hưởng tới quá trình nghiệm thu dẫn đến thanh toán chậm Quá trình đưa vật liệu đầu vào chưa đúng quy định (Vật liệu chỉ định trong hợp đồng, chứng chỉ xuất xứ của vật liệu, biên bản giao nhận hàng, kết quả thí nghiệm, nghiệm thu vật liệu đầu vào) Nhưng đơn vị thi công thường không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Nhiều giai đoạn đơn vị thi công đưa vật liệu vào thi công với sự đồng ý của tư vấn giám sát mà thiếu chứng chỉ xuất xứ của vật liệu dẫn đến việc hoàn chứng chỉ vật liệu đầu vào rất là khó, không đủ điều kiện để quyết toán Hồ sơ hoàn công chưa khớp với thực tế thi công, chưa khớp với phần khối lượng được thanh toán dẫn đến việc phải sửa đi sửa lại bản vẽ Chất lượng thiết kế: Thiết kế chưa sát với thực tế thi công nên nhiều khi phải điều chỉnh lại thiết kế mất rất nhiều thời gian và tốn chi phí

Sự biến động của thị trường: Giá cả của nguyên nhiên vật liệu, nhân công biến động mạnh do chịu tác động của kinh tế trong nước và biến động của thị trường thế giới Vì đặc thù của sản phẩm xây dựng phải thi công trong thời gian dài nên xảy ra tình trạng đơn giá xây dựng của gói thầu tại thời điểm thi công thường cao hơn so với lúc dự thầu Do đó chủ đầu tư và nhà thầu phải tiến hành đàm phán điều chỉnh giá hợp đồng rất phức tạp và mất nhiều thời gian

Trang 38

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU THI CÔNG VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG MỚI TRƯỜNG TIỂU HỌC

PHAN HUY ÍCH (GIAI ĐOẠN 2)

2.1 Giới thiệu về Nhà thầu thi công

2.1.1 Giới thiệu chung

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ VẬT TƯ XÂY DỰNG 2

JOINT STOCK COMPANY

Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngày hoạt động 2005-03-30

Loại hình DN Công ty cổ phần ngoài NN

Trang 39

công ty Xây lắp và VTXD 2 thành Công ty cổ phần

Từ tháng 03/2005 Công ty được chuyển thể thành Công ty cổ phần xây lắp và vật

tư xây dựng 2 cho đến nay

Thành lập từ năm 1976, Công ty Cổ phần Xây lắp và Vật tư xây dựng 2 (CM2) tiền thân là Công ty Xây lắp và VTXD2 – luôn tự hào là một trong các doanh nghiệp xây dựng được các nhà đầu tư đánh giá cao, tham gia xây dựng nhiều công trình có quy mô vừa và lớn, tiêu biểu là các công trình dân dụng, CN và HT cơ sở…

 Tổng số lao động của công ty:

- Trong các hoạt động chung của doanh nghiệp: 1050 người

- Trong lĩnh vực xây lắp: 1.000 người

- Cán bộ chuyên môn: 50 người

Trang 40

- Giấy khen của Đại học Quốc Gia Tp.HCM - Viện Môi trường và Tài Nguyên tặng vì đã đạt thành tích “Thi công đúng tiến độ, đảm bảo an toàn lao động, chất lượng và kỹ thuật công trình Dự án Viện Môi trường và Tài Nguyên” vào tháng 09/9/2014;

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính

- Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, trang trí nội thất(quản

lý và tổ chức thực hiện các hoạt động về tư vấn - thiết kế kết cấu, tổ chức, giám sát, kiểm soát và quản lý thi công và quản lý dự án các công trình xây dựng nhà ở, khu chung cư, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại du lịch, khu đô thị, và xây dựng cụm công nghiệp.)

- Xây dựng giao thông, thủy lợi, đường dây điện, cấp thoát nước, hệ thống

PCCC, san lấp mặt bằng (Xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp các công trình cầu

đường, giải quyết các vấn đề về giao thông; Tư vấn, khảo sát, thiết kế, phản biện các vấn đề kỹ thuật xây dựng xây dựng và lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống điện nguồn, ổ cắm công tắc, hệ thống cấp, thoát nước.hệ thống điện nhẹ: mạng lan, camera, tổng đài điện thoại, hệ thống âm thanh hệ thống Gas trung tâm, hệ thống PCCC )

- Sửa chữa, lắp đặt các thiết bị xây dựng (Thiết bị PCCC, hệ thống cơ điện

lạnh, hệ thống chống sét )

- Kinh doanh nhà, môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất (Hỗ trợ kinh doanh

Bất động sản bao gồm các dịch vụ môi giới Bất động sản, định giá Bất động sản, sàn giao dịch Bất động sản, tư vấn, quản lý Bất động sản, quảng cáo, đấu giá.)

- Mua bán (Vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội, ngoại thất, hàng thủ công mỹ

nghệ)

- Sản xuất hàng trang trí nội, ngoại thất, thủ công mỹ nghệ (Tư vấn cho khách

hàng về các sản phẩm, sản xuất và cung cấp các mặt hàng)

Ngày đăng: 20/05/2023, 08:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w