1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group

79 136 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Tác giả Trần Thị Oanh Thư
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thành Luân
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM
Chuyên ngành Kinh tế vận tải
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG NGUYÊN (16)
    • 1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa (16)
      • 1.1.1 Khái niệm về giao nhận (16)
      • 1.1.2 Đặc điểm của giao nhận (16)
      • 1.1.3 Vai trò của giao nhận (17)
      • 1.1.4 Phạm vi các dịch vụ giao nhận (18)
    • 1.2 Khái quát chung về người giao nhận (19)
      • 1.2.1 Khái niệm về người giao nhận (19)
      • 1.2.2 Vai trò của người giao nhận (19)
      • 1.2.3 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận (21)
    • 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận (22)
      • 1.3.1 Nhân tố bên trong (22)
      • 1.3.2 Nhân tố bên ngoài (23)
    • 1.4 Các tiêu chí đánh giá nghiệp vụ giao nhận (24)
      • 1.4.1 Thiết kế bố trí hợp lý (24)
      • 1.4.2 Tiết kiệm (25)
      • 1.4.3 Đáp ứng kịp thời (25)
      • 1.4.4 Tin cậy (26)
      • 1.4.5 An toàn (26)
    • 1.5 Các phương pháp (công thức) đánh giá kết quả (26)
      • 1.5.1 Phương pháp chuyên gia (26)
      • 1.5.2 Phương pháp chỉ số chất lượng (28)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NTL GROUP (29)
    • 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển (29)
    • 2.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh (29)
      • 2.2.1 Chức năng (29)
      • 2.2.2 Nhiệm vụ (30)
      • 2.2.3 Ngành nghề kinh doanh (30)
    • 2.3 Cơ cấu tổ chức (30)
      • 2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (30)
      • 2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý (31)
    • 2.4 Tình hình nhân lực (33)
    • 2.5 Khách hàng, thị trường và đối thủ cạnh tranh (35)
      • 2.5.1 Khách hàng (35)
      • 2.5.2 Thị trường và đối thủ cạnh tranh (35)
    • 2.6 Đánh giá chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2021 (so sánh với năm 2020) (0)
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NGUYÊN CONTAINER NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH (40)
    • 3.1 Quy trình giao nhận hàng nguyên CONTAINER (FCL) nhập khẩu bằng đường biển tại công ty (40)
      • 3.1.1 Sơ đồ quy trình (40)
      • 3.1.2 Diễn giải quy trình (40)
    • 3.2 Đánh giá hiệu quả giao nhận bằng phương pháp khảo sát (51)
      • 3.2.1 Đánh giá hiệu quả thiết kế bố trí hợp lý (51)
      • 3.2.2 Đánh giá hiệu quả tiết kiệm (55)
      • 3.2.3 Đánh giá hiệu quả đáp ứng kịp thời (57)
      • 3.2.4 Đánh giá hiệu quả tin cậy (60)
      • 3.2.5 Đánh giá hiệu quả an toàn (63)
      • 3.3.1 Những điểm mạnh trong dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu (65)
      • 3.3.2 Những điểm yếu trong dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu (66)
      • 3.3.3 Những cơ hội mở ra cho dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu (66)
      • 3.3.4 Những thách thức đối với dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu (0)
    • 3.4 Một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty (68)
      • 3.4.1 Giải pháp cho nhân tố đáp ứng kịp thời (0)
      • 3.4.2 Giải pháp cho nhân tố thiết kế bố trí hợp lý (0)
      • 3.4.3 Giải pháp cho nhân tố tiết kiệm (0)
      • 3.4.4 Giải pháp cho nhân tố tin cậy (0)
      • 3.4.5 Giải pháp cho nhân tố an toàn (0)
  • KẾT LUẬN (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (75)
  • PHỤ LỤC (76)

Nội dung

Trong đó xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia, là đòn đẩy kinh tế mà nếu ta tận dụng được tốt sẽ tạo tiền đề cho nền kinh tế tăng trưởng vận tải theo hướng h

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NGUYÊN CONTAINER (FCL) NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG

BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH NTL GROUP

NGÀNH: KINH TẾ VẬN TẢI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thành Luân Sinh viên thực hiện : Trần Thị Oanh Thư

TP.HCM - 07/2022

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NGUYÊN CONTAINER (FCL) NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG

BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH NTL GROUP

NGÀNH: KINH TẾ VẬN TẢI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thành Luân Sinh viên thực hiện : Trần Thị Oanh Thư

TP.HCM - 07/2022

Trang 3

Khoa: Kinh tế vận tải

Bộ môn: ………

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo LVTN) 1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm 4): Trần Thị Oanh Thư MSSV: 1854010078 Lớp: KT18A

Ngành : Kinh tế vận tải

Chuyên ngành : Kinh tế vận tải biển

2 Tên đề tài : Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên container (FCL) nhập bằng đường biển của công ty TNHH NTL GROUP 3 Các dữ liệu ban đầu :

4 Các yêu cầu chủ yếu :

5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)

2)

3)

4)

Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………

TP HCM, ngày … tháng … năm ………

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG KHOA

(Ký và ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG BỘ MÔN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

Bộ môn:

BẢN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên sinh viên được giao đề tài:

Trần Thị Oanh Thư MSSV: 1854010078 Lớp: KT18A

Ngành: Kinh tế vận tải Chuyên ngành: Kinh tế vận tải biển 2 Tên đề tài: Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên container (FCL) nhập bằng đường biển của công ty TNHH NTL GROUP 3 Tổng quát về LVTN: Số trang: Số chương:

Số bảng số liệu: Số hình vẽ:

Số tài liệu tham khảo: Phần mềm tính toán:

Số bản vẽ kèm theo: Hình thức bản vẽ:

Hiện vật (sản phẩm) kèm theo:

4 Nhận xét: a Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:

b Những kết quả đạt được của LVTN:

c Những hạn chế của LVTN:

5 Đề nghị:

Được bảo vệ (hoặc nộp LVTN để chấm) ❑ Không được bảo vệ ❑

6 Điểm thi (nếu có):

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

Khoa: Kinh tế vận tải

Bộ môn:

BẢN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên sinh viên được giao đề tài:

Trần Thị Oanh Thư MSSV: 1854010078 Lớp: KT18A

Ngành: Kinh tế vận tải Chuyên ngành: Kinh tế vận tải biển 2 Tên đề tài: Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên container (FCL) nhập bằng đường biển của công ty TNHH NTL GROUP 3 Nhận xét: a Những kết quả đạt được của LVTN:

b Những hạn chế của LVTN:

4 Đề nghị: Được bảo vệ ❑ Bổ sung thêm để bảo vệ ❑ Không được bảo vệ ❑ 5 Các câu hỏi sinh viên cần trả lời trước Hội đồng:

6 Điểm:

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022

Giảng viên phản biện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan tất cả nội dung của bài luận văn tốt nghiệp này là kết quả của sự nghiên cứu, chọn lọc, đúc kết và áp dụng lí thuyết vào thực tế của riêng em, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thành Luân Các số liệu và kết quả được sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực

Tác Giả

Trần Thị Oanh Thư

Trang 7

MỤC LỤC

- Lời mở đầu i

- Danh mục các bảng iii

- Danh mục các hình iv

- Danh mục các chữ viết tắt v

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1

1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa 1

1.1.1 Khái niệm về giao nhận 1

1.1.2 Đặc điểm của giao nhận 1

1.1.3 Vai trò của giao nhận 2

1.1.4 Phạm vi các dịch vụ giao nhận 3

1.2 Khái quát chung về người giao nhận 4

1.2.1 Khái niệm về người giao nhận 4

1.2.2 Vai trò của người giao nhận 4

1.2.3 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận 6

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận 7

1.3.1 Nhân tố bên trong 7

1.3.2 Nhân tố bên ngoài 8

1.4 Các tiêu chí đánh giá nghiệp vụ giao nhận 9

1.4.1 Thiết kế bố trí hợp lý 9

1.4.2 Tiết kiệm 10

1.4.3 Đáp ứng kịp thời 10

1.4.4 Tin cậy 11

1.4.5 An toàn 11

1.5 Các phương pháp (công thức) đánh giá kết quả 11

1.5.1 Phương pháp chuyên gia 11

1.5.2 Phương pháp chỉ số chất lượng 13

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NTL GROUP 14

Trang 8

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14

2.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 14

2.2.1 Chức năng 14

2.2.2 Nhiệm vụ 15

2.2.3 Ngành nghề kinh doanh 15

2.3 Cơ cấu tổ chức 15

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 15

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý 16

2.4 Tình hình nhân lực 18

2.5 Khách hàng, thị trường và đối thủ cạnh tranh 20

2.5.1 Khách hàng 20

2.5.2 Thị trường và đối thủ cạnh tranh 20

2.6 Đánh giá chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2021 (so sánh với năm 2020) 21

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NGUYÊN CONTAINER NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH NTL GROUP 25

3.1 Quy trình giao nhận hàng nguyên CONTAINER (FCL) nhập khẩu bằng đường biển tại công ty 25

3.1.1 Sơ đồ quy trình 25

3.1.2 Diễn giải quy trình 25

3.2 Đánh giá hiệu quả giao nhận bằng phương pháp khảo sát 36

3.2.1 Đánh giá hiệu quả thiết kế bố trí hợp lý 36

3.2.2 Đánh giá hiệu quả tiết kiệm 40

3.2.3 Đánh giá hiệu quả đáp ứng kịp thời 42

3.2.4 Đánh giá hiệu quả tin cậy 45

3.2.5 Đánh giá hiệu quả an toàn 48

Trang 9

3.3 Phân tích đánh giá ma trận SWOT của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu

của doanh nghiệp 50

3.3.1 Những điểm mạnh trong dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu 50

3.3.2 Những điểm yếu trong dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu 51

3.3.3 Những cơ hội mở ra cho dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu 51

3.3.4 Những thách thức đối với dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu 52

3.4 Một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty 53

3.4.1 Giải pháp cho nhân tố đáp ứng kịp thời 53

3.4.2 Giải pháp cho nhân tố thiết kế bố trí hợp lý 55

3.4.3 Giải pháp cho nhân tố tiết kiệm 56

3.4.4 Giải pháp cho nhân tố tin cậy 56

3.4.5 Giải pháp cho nhân tố an toàn 57

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 61

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Việt Nam đang từng bước hoàn mình vào toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của thương mại thế giới Trong đó xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia, là đòn đẩy kinh tế mà nếu ta tận dụng được tốt sẽ tạo tiền đề cho nền kinh tế tăng trưởng vận tải theo hướng hội nhập, giao thương giữa các nước ngày càng mở rộng thì vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa và vận tải quốc tế được nâng cao

Tại Việt Nam, ngày càng có nhiều các doanh nghiệp, công ty làm về lĩnh vực này được

mở ra, đòi hỏi mỗi nhà cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa phải có những thế mạnh nhất định về chất lượng dịch vụ để có thể phát triển và trụ vững trên thị trường trước những thách thức to lớn đặt ra

Nhận thấy tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ đối với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp giao nhận hàng hóa, tác giả quyết định chọn “Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên container (FCL) nhập bằng đường biển của công ty TNHH NTL GROUP.” làm đề tài cho bài luận văn của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài tập hợp và đưa ra các cơ sở lí luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa, các phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ Từ đó, tác giả áp dụng cơ sở lí luận vào việc đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa của công ty TNHH NTL GROUP, xác định được những điểm mạnh, những điểm hạn chế, các cơ hội và thách thức trong hoạt động giao nhận hàng của NTL GROUP Cuối cùng, đề xuất những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, giúp công ty có thể phát triển vững mạnh hơn trên thị trường giao nhận hàng hóa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ giao nhận hàng nguyên container của công

Trang 11

- Nghiên cứu định tính: tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia nhằm xây dựng các câu hỏi trong phiếu khảo sát

- Nghiên cứu định lượng: Thông qua việc khảo sát khách hàng Hình thức khảo sát thông qua google form, tác giả gửi link khảo sát đến các khách hàng (cá nhân và doanh nghiệp) đã và đang sử dụng dịch vụ của công ty Từ kết quả khảo sát thu được, tác giả tiến hành phân tích mức chất lượng dịch vụ của công ty

5 Kết cấu đề tài

Kết cấu của đề tài gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng nguyên container đường biển

- Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH NTL GROUP

- Chương 3: Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện

và nâng câo nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên container nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH NTL GROUP

Trang 12

3 Bảng 2.3: Bảng phân bổ lao động theo trình độ ngoại ngữ 19

4 Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH NTL Group

năm 2021

21

5 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng dịch vụ theo tiêu chí thiết kế bố trí hợp lý

36

6 Bảng 3.2: Phân tích kết quả khảo sát khách hàng theo tiêu chí thiết kế

bố trí hợp lý

37

7 Bảng 3.3 Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố 38

8 Bảng 3.4 Phân tích kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố 38

9 Bảng 3.5 Kết quả khảo sát khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng dịch vụ theo tiêu chí tiết kiệm

40

10 Bảng 3.6 Phân tích kết quả khảo sát khách hàng về chất lượng dịch vụ

thông qua tiêu chí tiết kiệm

40

11 Bảng 3.7 Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố 41

12 Bảng 3.8 Phân tích kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố

đến tiêu chí tiết kiệm

41

13 Bảng 3.9 Kết quả khảo sát khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng dịch vụ theo tiêu chí đáp ứng kịp thời

42

14 Bảng 3.10 Phân tích kết quả khảo sát khách hàng về chất lượng dịch

vụ thông qua tiêu chí đáp ứng kịp thời

43

15 Bảng 3.11 Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố 43

16 Bảng 3.12 Phân tích kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố

đến tiêu chí đáp ứng kịp thời

44

17 Bảng 3.13 Kết quả khảo sát khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến 45

Trang 13

chất lượng dịch vụ theo tiêu chí tin cậy

18 Bảng 3.14 Phân tích kết quả khảo sát khách hàng về chất lượng dịch

vụ thông qua tiêu chí tin cậy

46

19 Bảng 3.15 Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố 46

20 Bảng 3.16 Phân tích kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố

đến tiêu chí tin cậy

47

21 Bảng 3.17 Kết quả khảo sát khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng dịch vụ theo tiêu chí an toàn

48

22 Bảng 3.18 Phân tích kết quả khảo sát khách hàng về chất lượng dịch

vụ thông qua tiêu chí an toàn

48

23 Bảng 3.19 Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố 49

24 Bảng 3.20 Phân tích kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố

đến tiêu chí tin cậy

49

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

4 Hình 3.1 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại Công

8 Hình 3.5 Phiếu tạm thu sửa chữa container do depot cấp 35

9 Hình 3.6 Email kiểm tra phí sửa chữa container với hang tàu 35

10 Hình 3.7 Xuất debit note gửi cho khách hàng để yêu cầu thanh

toán

36

Trang 15

DANH MỤC CÁC TỪ, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải từ Tiếng Anh Diễn giải từ Tiếng Việt

EIR Equipment Interchange Receipt Phiếu ghi nhận tình trạng container

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG

NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa

1.1.1 Khái niệm về giao nhận

Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng

từ liên quan đến hàng hóa

Theo Điều 163 Luật thương mại Việt Nam 1977 thì “Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại Theo đó, người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác.”

Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác

1.1.2 Đặc điểm của giao nhận

Hoạt động giao nhận hàng hóa có các đặc điểm sau:

Không tạo ra sản phẩm vật chất mà chỉ tác động làm cho đối tượng lao động ở đây là hàng hóa thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không phải là sự tác động về mặt kỹ thuật vào đối tượng lao động

Hoạt động giao nhận có tính thụ động: do phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về pháp luật, tập quán của các nước người xuất khẩu, nước người nhập khẩu, nước thứ ba,

Hoạt động giao nhận hàng hóa mang tính thời vụ: sản xuất thương mại gắn liền với vận tải giao nhận, hoạt động giao nhận phụ thuộc vào hoạt động xuất nhập khẩu, mà hoạt động xuất nhập khẩu mang tính thời vụ nên hoạt động giao nhận mang tính thời vụ

Trang 17

Hoạt động giao nhận phụ thuộc vào cơ sở vật chất và trình độ của người giao nhận: để tham gia hoạt động giao nhận hàng, nhất là trong điều kiện container hoá như hiện nay Người giao nhận cần có một cơ sở hạ tầng với những trang bị máy móc thiết bị hiện đại để phục vụ hoạt động giao nhận Hoạt động giao nhận hàng có thể diễn ra trong khoảng thời gian ngắn nhất để đưa hàng hóa đến nơi khách hàng yêu cầu phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của người tham gia vào quy trình Nếu người tham gia quy trình có sự am hiểu và kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì sẽ xử lý thông tin thu được trong khoảng thời gian nhanh nhất Chất lượng của hàng hóa cũng sẽ được đảm bảo do đã có kinh nghiệm làm hàng với nhiều lại hàng khác nhau Trình độ của người giao nhận cũng là nhân tố quyết định đến chất lượng hoạt động giao nhận

và đem lại uy tín, niềm tin cho khách hàng

1.1.3 Vai trò của giao nhận

Khi các hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động mua bán hàng hóa phát triển thì giao nhận ngày càng thể hiện vai trò của mình

Trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay, ngành vận tải biển đã dần trở thành một trong những phương thức vận chuyển hàng hóa hữu hiệu giữa các quốc gia trên thế giới Khối lượng vận chuyển lớn, giá thành rẻ và chất lượng vận chuyển khá tốt nên loại hình này vẫn đang được chú

ý khai thác Cũng chính vì vậy mà vận tải biển có đóng góp rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế quốc tế Ở Việt Nam, dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường biển từ lâu đã là một thành phần chủ chốt trong sự phát triển của thương mại quốc tế Các hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển không chỉ mang đến những thuận lợi trong quá trình đưa hàng hóa

ra vào quốc gia mà còn là những đóng góp vào sự phát triển của kinh tế vận tải biển nói chung

sự phát triển của thương mại quốc tế nói chung

Giao nhận đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế, đồng thời có ý nghĩa to lớn đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Những dịch vụ giao nhận mà doanh nghiệp sử dụng càng nhiều thì gánh nặng về nghiệp vụ trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp càng giảm, cụ thể hơn:

Giao nhận là chiếc cầu nối cho mỗi mối quan hệ giữa người bán và người mua, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế “ toàn cầu hóa”

Trang 18

Giao nhận giúp doanh nghiệp giảm được các chi phí và rủi ro hàng hóa, cũng như tiết kiệm được tổng thời gian cho quá trình thực hiện một đơn hàng, nhất là đối với những doanh nghiệm còn “non trẻ” trong nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế

Giao nhận còn giúp doanh nghiệp hạn chế xảy ra các tranh chấp, khiếu nại về tổn thất hàng hóa, và nếu có xảy ra thì các công ty giao nhận sẽ đứng ra giải quyết phối hợp với công

ty bảo hiểm, bảo vệ lợi ích của nhà xuất nhập khẩu

Bên cạnh đó, nếu hàng hóa phải chuyển tải tại một nước thứ ba, công ty giao nhận phải đảm trách việc giao nhận hàng lên tàu thứ nhất và tìm cách gửi hàng lên tàu thứ hai để đi đến nơi đến Điều này hoàn toàn thuận lợi và tiết kiệm chi phí nhà xuất nhập khẩu nếu như trong trường hợp còn ít kinh nghiệm trong quá cảnh hàng hóa

1.1.4 Phạm vi các dịch vụ giao nhận

Phạm vi các dịch vụ giao nhận được thể hiện qua các công việc cụ thể mà người giao nhận sẽ thực hiện theo hợp đồng đã thỏa thuận với khách hàng (là người xuất khẩu hoặc nhập khẩu) như sau:

Thay mặt người xuất khẩu:

Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người vận chuyển phù hợp Đặt chỗ với người

vận chuyển,

Nhận hàng từ người xuất khẩu và cấp những chứng từ phù hợp,

Nghiên cứu các điều khoản trong tin dụng thư và các điều kiện liên quan và các luật lệ ở

nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước quá cảnh được áp dụng trong việc giao nhận hàng,

Đóng gói hàng hóa trừ khi việc này do người gửi hàng làm trước khi giao hàng cho người nhận có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải, bản chất của hàng hóa và những luật lệ áp

dụng,

Cân đo, đếm hàng hóa, sắp xếp việc lưu kho và bảo quản hàng hóa nếu được yêu cầu, Lưu ý với người gửi hàng về sự cần thiết của bảo hiểm hàng hóa,

Vận chuyển hàng hóa tới cảng, sắp xếp thủ tục hải quan, tài liệu, thủ tục liên quan và giao

hàng cho người vận chuyển,

Thanh toán các khoản phí, lệ phí bao gồm cả cước phí,

Trang 19

Giám sát việc vận chuyển hàng hóa cho tới khi hàng hóa tới tay người nhận hàng thông qua các hợp đồng với người vận chuyển và các đại lý ở nước ngoài,

Theo dõi tổn thất hoặc hư hỏng hàng hóa (nếu có), giúp người gửi hàng khiếu nại người vận chuyển về hàng hóa bị tổn thất hoặc hư hỏng (nếu có)

Thay mặt người nhập khẩu:

Tổ chức và theo dõi việc vận chuyển hàng hóa,

Nhận và kiểm tra các chứng từ liên quan đến lô hàng,

Nhận hàng từ người vận chuyển và thanh toán cước phí nếu cần thiết,

Khai báo hải quan và trả lệ phí, thuế và những chi phí liên quan,

Thu xếp kho chuyển tải (nếu cần), giúp người nhận hàng gửi hàng vào kho và phân phối hàng hóa (nếu cần)

Giúp người nhận hàng khiếu nại người vận chuyển về việc hàng bị tổn thất hoặc hư hỏng (nếu có)

1.2 Khái quát chung về người giao nhận

1.2.1 Khái niệm về người giao nhận

Người giao nhận thường được hiêu là người làm dịch vụ giao nhận Theo Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA), người giao nhận được hiểu là “Người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác Người giao nhận cũng đảm nhận mọi công việc thực hiện liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa”

Theo Điều 233 Dịch vụ Logistics của Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam quy định “ Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao” Người giao nhận không chỉ làm đại lý, người ủy thác mà còn cung cấp dịch vụ vận tải

và đóng vai trò như một bên chính- người chuyên chở

1.2.2 Vai trò của người giao nhận

Trang 20

Trước đây, người giao nhận chỉ làm đại lý thực hiện một số công việc do các nhà xuất nhập khẩu ủy thác như xếp dỡ, lưu kho hàng hóa, làm thủ tục giấy tờ, lo liệu vận tải nội địa, thanh toán tiền hàng Song cùng với sự phát triển thương mại quốc tế và tiến bộ kĩ thuật trong ngành vận tải mà dịch vụ giao nhận được mở rộng hơn Ngày nay, người giao nhận đóng vai trò rất quan trọng trong thương mại và vận tải quốc tế Người giao nhận có thể đảm đương vai trò là đại lý, người môi giới hải quan, người gom hàng, người chuyên chở hoặc người kinh doanh vận tải đa phương thức

Vai trò là người môi giới hải quan: trên cơ sở được Nhà nước cho phép, người giao nhận, người giao nhận thay mặt người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu để khai báo, làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan

Vai trò là đại lý, người giao nhận hoạt động như một cầu nối giữa người gửi hàng và người chuyên chở và như là đại lý của người chuyên chở hoặc người gửi hàng Người giao nhận nhận ủy thác từ chủ hàng để thực hiện các công việc như: nhận hàng, giao hàng, phát hành chứng từ, khai báo hải quan, lưu kho, bảo quản hàng hóa trên cơ sở hợp đồng ủy thác

và phải chịu trách nhiệm về các vấn đề phát sinh có liên quan trong quá trình vận chuyển và giao nhận hàng hóa

Với vai trò người gom hàng: ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của vận tải hàng hóa bằng container, dịch vụ gom hàng lẻ không thể thiếu nhằm biến những lô hàng lẻ thành hàng nguyên container với mục đích tận dụng sức chứa của container và giảm cước vận chuyển Khi thực hiện việc gom hàng, người giao nhận đóng vai trò là người chuyển chở đối với người gửi hàng, và đóng vai trò người gửi hàng đối với người chuyên chở thực sự

Với vai trò là người chuyên chở, người giao nhận sẽ trực tiếp ký kết hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ nơi xuất khẩu tới nơi nhập khẩu Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận được quy định theo luật lệ của các phương thức vận tải Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà họ cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng

Lưu kho hàng hóa: trong trường hợp phải lưu kho hàng hóa trước khi xuất khẩu hoặc sau khi nhập khẩu, người giao nhận sẽ lo liệu bằng cơ sở vật chất, phương tiện của mình hoặc sẽ thuê ngoài

Trang 21

Với vai trò là người kinh doanh vận tải đa phương thức – Multimodal Transport Operator (MTO), người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức, việc vận chuyển hàng hóa được thực hiện bởi ít nhất hai phương thức vận tải từ nơi xếp hàng đến nơi dỡ hàng ở những nước khác nhau hoặc dịch vụ giao nhận tận nơi (Door to door) MTO cũng là người chuyên chở và phải chịu trách nhiệm về hàng hoá trong suốt quá trình vận tải

1.2.3 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận

Quyền hạn, nghĩa vụ:

Theo Điều 235 Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics của Luật Thương mại 2005, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ như sau:

Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác,

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng;

Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn;

Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý

Trách nhiệm của người giao nhận

Khi là đại lý của chủ hàng:

Người giao nhận phải thực hiện đầu đủ nghĩa vụ của mình được quy định trong hợp đồng

và chịu trách nhiệm nếu:

Giao hàng không đúng chỉ dẫn; giao hàng đến sai nơi quy định, sai sót trong việc đóng gói hàng hóa, xếp dỡ dẫn đến hư hỏng hàng hóa;

Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có chỉ dẫn của khách hàng; Sai sót trong quá trình làm thủ tục hải quan;

Giao hàng sai người nhận;

Quên thu tiền từ người nhận hàng khi giao hàng;

Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết để xin hoàn lại tiền thuế

Trang 22

Khi là người chuyên chở :

Người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập chịu trách nhiệm cung cấp các dịch

vụ mà khách hàng yêu cầu, người giao nhận phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà mình thuê để thực hiệp hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình

Trách nhiệm của người giao nhận sẽ được miến đối với các trường hợp như:

Do lỗi của khách hàng hoặc do người được khách hàng ủy thác;

Xảy ra lỗi mặc dù đã làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được

ủy quyền;

Khách hàng đóng gói và ghi kí mã hiệu không phù hợp;

Do bản chất tự nhiên của hàng hóa;

Do chiến tranh, đình công;

Do các trường hợp bất khả kháng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận

1.3.1 Nhân tố bên trong

Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kém hiện đại, máy móc thiếu hoàn chỉnh và không đầy

đủ sẽ gây khó khăn và trở ngại cho quá trình giao nhận hàng hoá Tuy nhiên, để có thể xây dựng cơ sở hạ tầng và sở hữu những trang thiết bị hiện đại, người giao nhận cần một lượng vốn đầu tư rất lớn Song không phải lúc nào người giao nhận cũng có khả năng tài chính dồi dào Cho nên với nguồn tài chính hạn hẹp người giao nhận sẽ phải tính toán chu đáo để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật một cách hiệu quả bên cạnh việc đi thuê hoặc liên doanh đồng sở hữu với các doanh nghiệp khác những máy móc và trang thiết bị chuyên dụng

Nguồn nhân lực

Ngày nay, hầu hết các hoạt động logistics đều được số hóa Các dịch vụ book tàu, thanh toán cước, lấy lệnh giao hàng, đều có thể thao tác trực tuyến thay vì phải thực hiện trực tiếp gây mất thời gian và công sức Tuy nhiên, trong giao nhận hàng hóa có rất nhiều khâu chưa phù hợp để số hóa Lượng nhân lực phục vụ cho ngành giao nhận tương đối nhiều nhưng về

Trang 23

chuyên môn và nghiệp vụ vẫn chưa được đào tạo chuyên sâu và phù hợp với thực tiễn, chủ yếu

là hình thức đào tạo dựa trên cơ sở lý thuyết và chưa áp dụng được lý thuyết vào thực tiễn Nguồn nhân lực không chỉ thể hiện ở số lượng mà còn thể hiện ở chất lượng: năng lực, sự năng động của đội ngũ nhân viên Bên cạnh đó là sự phối hợp nhịp nhàng giữa cấp trên và cấp dưới trong một công ty

Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc

Việc đầu tư thích đáng vào hệ thống cơ sở vật chất hiện đại là rất cần thiết, giúp rút ngắn thời gian giao nhận hàng, giảm các chi phí thuê phương tiện ngoài từ đó giá cả dịch vụ sẽ giảm

và giúp thu hút được nhiều khách hàng hơn

1.3.2 Nhân tố bên ngoài

Môi trường tự nhiên:

Các yếu tố tự nhiên như thời tiết, khí hậu, thiên tai, là các yếu tố bất khả kháng, quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến việc giao nhận hàng, nó ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển và thời gian nhận hàng Tác động của thời tiết như gió mạnh có thể làm giảm tốc độ, tăng chi phí nhiên liệu, gây ảnh hưởng đến phương hướng vận chuyển, ảnh hưởng đến công tác tổ chức vận tải, gió lớn tạo sóng lớn, tăng tính lắc của tàu, gây khó khăn cho công tác xếp dỡ Những ảnh hường của sương mù làm tốc độ tàu đi biển giảm, kéo dài thời gian hành trình dẫn tới tăng chi phí khai thác, giảm hiệu quả kinh tế Vì vậy người giao nhận cần nghiên cứu thật kĩ và xem xét để chọn phương tiện, tuyến đường vận chuyển để giảm thiểu các rủi ro xảy ra trong quá trình giao nhận

Môi trường chính trị, xã hội, luật pháp:

Sự ổn định chính trị, xã hội của mỗi quốc gia là một yếu tố quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho quốc gia đó phát triển, bên cạnh đó còn là một trong những yếu tố để thu hút các quốc gia khác và thương nhân người nước ngoài giao dịch hợp tác với quốc gia đó

Các chính sách pháp luật cũng góp phần thúc đẩy hoặc gây cản trở tới hoạt động giao nhận hàng hóa Bất kỳ một sự thay đổi nào ở một trong những môi trường luật pháp như sự ban hành, sửa đổi một thông tư hay nghị định của Chính phủ ở một trong những quốc gia kể trên; hay sự phê chuẩn, thông qua một Công ước quốc tế cũng sẽ có tác dụng thúc đẩy hoặc gây hạn chế đến hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu nói riêng, xuất nhập khẩu nói chung

Trang 24

Các chính sách thủ tục rườm rà tốn kém quá nhiều thời gian sẽ dẫn tới sự chậm trễ trong việc giao nhận hàng hóa, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tình hình kinh tế

Tình hình kinh tế khủng hoảng gây tác động mạnh mẽ đến sự giảm về mặt khối lượng đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển Kinh tế khó khăn làm cho người tiêu dùng hạn chế nhu cầu mua sắm, do đó các công ty nhập khẩu cũng hạn chế nhập khẩu kinh doanh do lượng hàng hóa còn bị tồn đọng, các đơn hàng khan hiếm và các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giảm dần kéo theo sự hoạt động kém nhộn nhịp của dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu Ngược lại, nền kinh tế phát triển sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp năng động trong các hoạt động kinh doanh của mình Khi nhu cầu tiêu dùng cao, lượng nhập khẩu càng nhiều, ảnh hưởng đến tốc độ và chất lượng giao nhận hàng hóa

Khoa học công nghệ

Với tốc độ đổi mới ngày càng nhanh về mặt khoa học công nghệ trong vận tải biển đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế bằng đường biển, giảm chi phí khai thác Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, các phần mềm theo dõi đơn hàng, phần mềm quản lý hệ thống kho, người giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động của mình và những thông tin về khách hàng, hàng hoá qua hệ thống máy tính và sử dụng hệ thống truyền dữ liệu điện tử (EDI) Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại người giao nhận

sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài

1.4 Các tiêu chí đánh giá nghiệp vụ giao nhận

Theo Báo cáo kết luận của Hội thảo khoa học Khoa Thương mại lần thứ X (10/2019) về

“Xây Dựng Bộ Tiêu Chí Đánh Giá quy trình, nghiệp vụ Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu” thì có 5 tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Các tiêu chí đánh giá được trình bày như sau:

1.4.1 Thiết kế bố trí hợp lý

Trước hết, một quá trình giao nhận được đánh giá cao là quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa hoàn hảo bao gồm các công đoạn được thiết kế, bố trí một cách khoa học tạo thành

Trang 25

một dây chuyền khép kín; trong đó, nhân lực, thiết bị, phương tiện được bố trí hợp lý, phù hợp với tính chất, yêu cầu của từng công đoạn, công việc thực hiện

Tiêu chí thiết kế bố trí hợp lý được đo lường theo các khía cạnh như sau:

- Quy trình giao nhận được thiết kế, bố trí khép kín;

- Thiết bị, phương tiện được bố trí hợp lý đáp ứng yêu cầu công việc;

- Nhân lực được bố trí hợp lý phù hợp với yêu cầu công việc thực hiện ở mỗi công đoạn;

- Nhà quản trị có có đủ năng lực quản lý, điều hành các công việc;

- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện công việc

1.4.2 Tiết kiệm

Chi phí trong giao nhận bao gồm các chi phí như vận chuyển, chi phí kiểm dịch hàng hóa, chi phí lưu kho, chi phí xin giấy phép…Chi phí trong giao nhận sẽ phản ánh hiệu quả của công tác giao nhận, vì vậy giảm chi phí giao nhận là phương pháp cạnh tranh hiệu quả giữa các đơn vị giao nhận

Tiêu chí tiết kiệm được đo lường theo các khía cạnh như sau:

- Giá cả dịch vụ tương xứng với chất lượng dịch vụ;

- Phương thức thanh toán linh hoạt nhiều lần đảm bảo khả năng bạn có thể thanh toán và cũng đảm bảo nguồn tiền về cho nhà cung cấp đủ cho hoạt động sản xuất của họ

- Thời hạn thanh toán công nợ dài

1.4.3 Đáp ứng kịp thời

Quá trình giao nhận phải đáp ứng tiêu chí về thời gian Đó là khả năng thích nghi với các nhu cầu cung cấp dịch vụ của khách hàng, đặc biệt và sự thay đổi của khách hàng; là sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng một cách tích cực và cung cấp dịch vụ một cách nhanh chóng, kịp thời Trong trường hợp dịch vụ sai hỏng, thì có khả năng khôi phục nhanh chóng để tạo ra cảm nhận tích cực từ phía khách hàng Nghĩa là thời gian giao nhận hàng hóa phải đúng theo mong muốn của khách hàng, giảm tối đa việc giao hàng chậm trễ

Tiêu chí đáp ứng kịp thời được đo lường như sau:

- Tốc độ báo giá đáp ứng yêu cầu của khách hàng;

- Khách hàng không phải mất nhiều thời gian để tư vấn, hỗ trợ cung cấp dịch vụ;

Trang 26

- Việc tiếp nhận và xử lý kết quả hồ sơ, chứng từ diễn ra một cách nhanh chóng;

- Khách hàng không phải mất nhiều thời gian để được giao nhận hàng hóa;

- Những đòi hỏi và thắc mắc của khách hàng được quyết kịp thời;

- Khả năng xử lý tình huống phát sinh được thực hiện một cách nhanh chóng

1.4.4 Tin cậy

Độ tin cậy thể hiện doanh nghiệp thực hiện đúng cam kết ngay từ ban đầu, từ khâu báo giá đến khâu xử lý chứng từ, khai hải quan, lấy hàng, giao hàng cho người nhập khẩu và hạn chế tối đa nhưng sai sót, hoặc tổn thất cho khách hàng Tin cậy cũng có nghĩa là quá trình tổ chức thực hiện qui trình nghiệp vụ không để sai sót xảy ra, hoặc giảm thiểu, hạn chế sai sót ở mức thấp nhất Tiêu chí này được đo lường theo các khía cạnh như sau:

- Khách hàng nhận được hồ sơ, chứng từ hàng hóa theo đúng cam kết về thời gian, địa điểm;

- Khách hàng nhận hàng hóa theo đúng cam kết về thời gian, địa điểm;

- Hồ sơ, chứng từ hàng hóa không bị sai sót;

- Hàng hóa được giao nhận đảm bảo chất lượng phù hợp với hợp đồng;

- Dịch vụ chăm sóc khách hàng đảm bảo chất lượng;

- Chất lượng các dịch vụ liên quan được duy trì ổn định

1.4.5 An toàn

Sự an toàn của hàng hóa là tiêu chí quan trọng không thể thiếu khi đánh giá quy trình giao nhận của một công ty Sự an toàn của hàng hóa được đo lường theo các khía cạnh như sau:

- Thông tin khách hàng được giữ bảo mật;

- Thông tin hàng hóa được bảo mật;

- Hàng hóa không bị tổn thất trong quá trình giao nhận;

- Hàng hóa được bảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển

1.5 Các phương pháp (công thức) đánh giá kết quả

1.5.1 Phương pháp chuyên gia

Trang 27

Phương pháp chuyên gia là phương pháp điều tra qua đánh giá của các chuyên gia về vấn

đề hoặc một sự kiện khoa học nào đó

Phương pháp chuyên gia rất cần thiết cho người nghiên cứu khôgn chỉ trong quá trình nghiên cứu mà còn cả trong quá trình nghiệm thu, đánh giá kết quả, hoặc thậm chí cả trong quá trình đề xuất giả thuyết nghiên cứu, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, củng cố các luận cứ,

Phương pháp chuyên gia là phương pháp có ý nghĩa kinh tế, nó tiết kiệm về thời gian, sức lực, tài chính để triển khai nghiên cứu Tuy nhiên nó chủ yếu dựa trên cơ sở trực cảm hay kinh nghiệm của chuyên gia, vì vậy chỉ nên sửa dụng khi các phương pháp không có điều kiện thực hiện, không thể thực hiện được hoặc chỉ có thể sử dụng phối hợp với các phương pháp khác

Quy trình đánh giá hiệu quả bằng phương pháp chuyên gia có 9 bước:

- Bước 1: Xác định đối tượng, mực tiêu đánh giá

- Bước 2: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu chất lượng phù hợp với mục đích đánh giá

- Bước 3: Xác định trọng số các chỉ tiêu hiệu quả

Mỗi chỉ tiêu hiệu quả có mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động giao nhận khác nhau Do vậy cần tính ra được mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả Quá trình xác định trọng số theo phương pháp chuyên gia:

• Điều tra ý kiến của chuyên gia về thứ tự ưu tiên của các chỉ tiêu hiệu quả,

• Tổng hợp các thứ tự đó theo từng nhóm chuyên gia, cho điểm từng chỉ tiêu dựa vào các thứ tự ưu tiên điều tra được,

• Tính các trọng số căn cứ vào các điểm tầm quan trọng của từng chỉ tiêu

Trang 28

𝑣𝑖 : trọng số của từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

- Bước 4: Lựa chọn thang điểm và phương pháp đánh giá

- Bước 5: Đánh giá, lựa chọn chuyên gia giám định

Lựa chọn chuyên gia đúng ngành nghề theo tính chất sản phẩm và lĩnh vực cần đánh giá

- Bước 6: Tổ chức Hội đồng giám định, các tổ chức chuyên gia, tổ chức năng

- Bước 7: Thu thập, phân tích kết quả giám định, xử lý, tính toán

- Bước 8: Nhận xét, Kết luận

- Bước 9: Điều chỉnh dựa trên kết quả đánh giá

1.5.2 Phương pháp chỉ số chất lượng

Mức chất lượng Mq: tùy theo những dữ liệu có thể thu thập được và mục đích đánh giá,

có thể đánh giá mức chất lượng theo phương pháp tổng hợp

Phương pháp tổng hợp sử dụng khi các chỉ tiêu có mối quan hệ hàm số với nhau và có trọng số đã được xác định

𝑀𝑄 = ∑ 𝑐𝑖𝑣𝑖

𝑛 𝑖=1

𝐶0𝑖∑𝑛𝑖=1𝑣𝑖Trong đó:

𝑐𝑖: điểm của khách hàng với từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thứ i;

𝐶0𝑖: điểm lớn nhất của thang điểm đánh giá đã định sẵn;

𝑣𝑖: trọng số của từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng;

𝛴𝑣𝑖: tổng trọng số của tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng;

𝑀𝑄 = 1 : chất lượng tuyệt hảo

𝑀𝑄 = 0 : chất lượng tồi tệ

Trang 29

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NTL GROUP

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH NTL GROUP có tiền thân là Công ty TNHH Vận tải Long Giao, với 7 năm hoạt động, công ty dần phát triển và mở rộng quy mô Dưới đây là thông tin của công ty TNHH NTL GROUP

Tên công ty: CÔNG TY TNHH NTL GROUP

Tên nước ngoài: NTL GROUP COMPANY LIMITED

Tên viết vắt: NTL GROUP CO., LTD

Mã số thuế: 0314097070

Người đại diện pháp luật: Hồ Sỹ Tâm

Vốn điều lệ: 6.000.000.000 VNĐ

Trụ sở chính: Số 90/29/25D Lê Văn Thọ, phường 8, quận Gò Vấp, TP HCM

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 thành viên trở nên ngoài nhà nước

Giấy phép kinh doanh: 0314097070 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu

tư TP HCM đăng ký lần đầu vào ngày 04 tháng 11 năm 2016 (đăng ký thay đổi lần thứ 3 vào ngày 22 tháng 07 năm 2021 do thay đổi địa chỉ trụ sở chính)

Logo công ty:

Hình 2.1 Logo công ty TNHH NTL Group

2.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

2.2.1 Chức năng

Về chức năng, Công ty TNHH NTL Group thực hiện một số công việc liên quan đến quá

Trang 30

trình vận tải và giao nhận hàng hóa như: đưa hàng ra cảng, làm thủ tục hải quan, tổ chức xếp

dỡ, nhân hàng từ người gửi, giao hàng cho người nhận tại nơi quy định; hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác…

Các chức năng phụ bao gồm: thu gom và chia lẻ hàng, kho bãi, khai thuê hải quan, tư vấn

về hợp tác đầu tư và kinh doanh hàng xuất nhập khẩu

2.2.2 Nhiệm vụ

Các nhiệm vụ chính của Công ty TNHH NTL Group như sau:

Đặt ra mục tiêu, xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh dịch vụ một cách chặt chẽ và các kế hoạch có liên quan nhằm đáp ứng các chức năng hoạt động của công ty;

Bảo đảm việc hoạch toán kinh tế, tự trang trải nợ và làm tròn nghĩa vụ với Nhà Nước; Quản lý việc sử dụng vốn hợp lý có hiệu quả đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh và ngày càng mở rộng quy mô công ty;

Thực hiện đầy đủ các chính sách cán bộ, chính sách về lao động và tiền lương;

Không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, nghiệp vụ cho nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên tự phát triển bằng cách thưởng phạt xứng đáng với năng lực

2.2.3 Ngành nghề kinh doanh

Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (FCL, LCL) bằng đường biển, đường hàng

không

Đại lý giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu;

Khai thuê hải quan;

Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu

2.3 Cơ cấu tổ chức

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 31

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự công ty TNHH NTL Group Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH NTL Group

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý

Công ty TNHH NTL Group hoạt động theo khuôn khổ của pháp luật nước Việt Nam, là đơn vị kinh doanh thành lập theo luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty, các bộ máy lãnh đạo, chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan sáng lập Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban được phân cấp một cách cụ thể, chặt chẽ như sau:

Trang 32

Làm việc với hãng tàu, đại lý, khách hàng và các bên liên quan;

Hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc giao nhận hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng;

Có nhiệm vụ theo dõi các đơn đặt hàng, các hợp đồng nhập xuất hàng hóa giữa Công ty với đối tác nước ngoài;

Xếp hàng, kiểm hàng trong khâu xuất nhập khẩu;

Cung cấp cho kế toán và thư ký điều hành liên quan các chứng từ liên quan đến lô hàng theo yêu cầu của từng bộ phận;

Theo dõi các giấy báo hàng đến, thực hiện các thủ tục kê khai thuế, các thủ tục thông quan;

Phối hợp cùng bộ phận kế toán tiến hành việc nộp các loại thuế liên quan;

Phối hợp với các phòng ban khác nhằm đảm bảo thông suốt công việc và báo cáo

Phòng trucking:

Làm việc với khách hàng, cơ quan hải quan, cảng biển và các bên liên quan khác, hỗ trợ khách hàng giải quyết các tình huống phát sinh trong việc giao nhận hàng hóa;

Phối hợp với các phòng ban khác nhằm đảm bảo thông suốt công việc và báo cáo

Phòng khai Hải quan:

Kiểm tra và chuẩn bị bộ hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu; Chuẩn bị đầy đủ các chứng nhận cần thiết như C/O, giấy kiểm dịch, giấy phép xuất khẩu…phục vụ cho việc khai báo Hải quan; Thực hiện kê khai Hải quan cho các lô hang

Phòng kinh doanh:

Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn của Công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan;

Trang 33

Tham mưu cho Ban Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh;

Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại chứng từ liên quan, hoàn chỉnh thủ tục kế toán trước khi trình Giám đốc phê duyệt và ghi chép, hạch toán;

Phối hợp cùng phòng kinh doanh và các bộ phận liên quan tiếp tục hoàn thành hợp đồng thực hiện các hành các thủ tục thanh, quyết toán thuế với cơ quan thuế

Phòng hành chính nhân sự:

Quản lý chung lao động trog công ty, hỗ trợ hoạt động tổ chức công đoàn;

Hỗ trợ các bộ phận trong việc tuyển dụng nhân sự theo đề xuất của các bộ phận và yêu cầu của Ban giám đốc;

Thực hiện các chế độ, chính sách trong việc sử dụng lao động

2.4 Tình hình nhân lực

Lực lượng nhân viên của công ty TNHH NTL Group là những người có ngoại ngữ đều đạt tiêu chuẩn quy định, đáp ứng được khả năng làm việc, trao đổi với khách hàng, với các bên nước ngoài Tỷ lệ nhân viên tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng cao Cụ thể tình hình nhân sự của công ty như sau:

- Trình độ của nguồn nhân lực theo cấp bậc đại học

Bảng 2.1: Bảng phân bổ trình độ của nguồn nhân lực theo cấp bậc đại học

Chênh lệch

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

TĐ (người)

TgĐ (%)

Trang 34

Qua bảng số liệu 2.1 trên ta thấy, nhìn chung nhân viên của công ty đều có trình độ cao

Tỉ lệ nhân viên tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng ngày càng tăng Tốc độ tăng của nhân viên có trình độ bậc Đại học khá cao, năm 2021 tỉ trọng của nhân viên có trình độ bậc Đại học tăng 17.65% so với năm 2020 cho thấy công ty chú trọng vào việc tuyển dụng nguồn lao động có trình độ cao để đáp ứng yêu cầu công việc

- Phân bổ theo giới tính

Bảng 2.2: Bảng phân bổ lao động theo giới tính

Chênh lệch

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

TĐ (người)

TgĐ (%)

- Phân bổ theo trình độ ngoại ngữ

Bảng 2.3: Bảng phân bổ lao động theo trình độ ngoại ngữ

Chênh lệch

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

TĐ (người)

TgĐ (%)

Trang 35

Tổng 35 100 38 100 108.57 3 8.57

Qua bảng số liệu 2.3 trên ta thấy, trình độ ngoại ngữ của nhân viên trong công ty ở mức khá trở lên, hầu hết các nhân viên đều có thể giao tiếp với khách hàng bằng ngoại ngữ, đọc hiểu các chứng từ Trong đó tỉ trọng của nhân viên có trình độ ngoại ngữ B1 chiếm 55,26% ở năm 2021, các trình độ cao hơn như B2 chiếm tỉ trọng 34,21% và mức C1 chiếm tỉ trọng 10.53% Công ty luôn tìm kiếm và hướng tới các nguồn nhân lực trình độ cao, ngoại ngữ giỏi đáp ứng với công việc, giao tiếp, làm việc hầu hết với người nước ngoài

2.5 Khách hàng, thị trường và đối thủ cạnh tranh

2.5.1 Khách hàng

Công ty TNHH NTL Group kinh doanh chính trong lãnh vực giao nhận, vận chuyển quốc

tế và giao nhận hàng quá cảnh, công ty cũng có những khách hàng trung thành trong và ngoài nước lớn như: Awot Logistics (Viet Nam) Co., Ltd; King Freight Logistics Vietnam; VIET UNI., JSC; Dolphin Logistics Co., Ltd; Sambath Logistic Co.,Ltd.; Wanaka Logistics Co., Ltd; Angkobodia Logistics Co., Ltd

Hình 2.3: Một số khách hàng trung thành của công ty

2.5.2 Thị trường và đối thủ cạnh tranh

Thị trường:

Trang 36

Công ty TNHH NTL Group kinh doanh dịch vụ giao nhận cho khách hàng đi nhiều thị trường khác nhau Công ty làm dịch vụ cho các đối tác xuất nhập khẩu hàng hóa chủ yếu trên thị trường Châu Á, châu Âu, châu Phi, đặc biệt là 3 thị trường Trung Quốc, Mỹ và Ấn Độ và giao nhận hàng hóa xuyên biên giới qua khu vực cửa khẩu phía Nam như: cửa khẩu Mộc Bài,

Xa Mát

Đối thủ cạnh tranh:

Các đối thủ cạnh tranh của NTL đến từ các công ty có cùng lĩnh vực đại lý giao nhận hàng hóa, vận tải đa phương thức, giao nhận hàng hóa xuyên biên giới Ngoài ra, Việt Nam hiện có khoảng 4.000 - 4.500 doanh nghiệp cung cấp logistics trực tiếp và có đến hơn 30.000 công ty liên quan, Tiềm năng và cơ hội để ngành vận tải và logistics Việt Nam phát triển hơn nữa trong thời gian tới là rất lớn Số lượng doanh nghiệp tăng cao dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty

Một số đối thủ cạnh tranh chính: Ice Fox Logistics; Vinalink Logistics; Oriental Logistics;

2.6 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2021

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH NTL Group năm 2021

ĐVT: VNĐ

Tỉ lệ đạt (%)

Trang 37

16 Lợi nhuận sau thuế 104.057.039 119.052.315 14.995.276 114.41

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH NTL Group năm 2021 Đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh vào đầu năm 2020 đã gây ra cuộc khủng hoảng lớn cho hoạt động của ngành vận chuyển toàn cầu và khiến cho việc lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ bị trì trệ, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của hầu hết các DN Trong lưu chuyển hàng hóa, xuất nhập khẩu trên thế giới có gần 90% được vận chuyển bằng đường biển Chi phí logistics tăng cao ảnh hưởng nhiều đến phục hồi nền kinh tế Việt Nam cũng như các quốc gia khác trên thế giới.Những tháng cuối năm 2021 nền kinh kế Việt Nam tiếp tục ổn định và bắt đầu khởi sắc Tuy nhiên, nước ta vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức lớn Chuỗi cung ứng hàng hóa xuất - nhập khẩu, lưu thông và vận chuyển hàng hóa trong nước bị ngưng trệ, nhất là thời gian giãn cách xã hội, do không thống nhất quy định chống dịch giữa các địa phương đã gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh

Tuy nhiên, do đã có kinh nghiệm đối phó với dịch bệnh từ năm 2020, công ty đã thích nghi và vẫn duy trì hoạt động kinh doanh khá tốt Công ty đã kịp thời ứng phó, luôn có đội ngũ cập nhật, tìm hiểu, phân tích thị trường để đưa ra chiến lược kinh doanh, mục tiêu giúp công

ty mở rộng thị trường xuất khẩu, phát triển thương hiệu và tạo sự uy tín mối quan hệ của công

ty đối với khách hàng trong và ngoài nước Từ đó, kết quả kinh doanh của công ty đã có được những phát triển tích cực

Trang 38

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 đạt 71.322.806.050 VNĐtăng 692.91% so với năm 2020, tương ứng với lượng tăng 62.327.763.428 VNĐ Trong bối cảnh dịch Covid lây lan nhanh chóng, các chính sách đóng cửa, hạn chế lưu thông hàng hóa dịch vụ làm cho hoạt động thương mại giảm sút nghiêm trọng,cước phí vận chuyển liên tục tăng và nhu cầu xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp cũng hạn chế ở năm 2020 thì sang năm

2021, tình hình dịch bệnh được kiểm soát đáng kể, Nhà nước đẩy mạnh việc tiêm phòng toàn dân và mở cửa sản xuất đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh của năm 2021 Công ty đã đưa ra chiến lược hợp lý để phát triển, nỗ lực tìm kiếm thêm khách hàng mới Hoạt động kinh doanh dần ổn định và tăng đáng kể

Giá vốn hàng bán năm 2021 tăng 703.62% so với năm 2020, tương ứng với lượng tăng 60.074.747.779 VNĐ do việc mở rộng quy mô hoạt động, công ty đầu tư các phần mềm quản

Chi phí tài chính năm 2021 đạt 67.914.395 VNĐ, tương ứng với lượng tăng 67.914.395 VNĐ so với năm 2020 Công ty tăng cường chi phí cho đầu tư vào các hoạt động tài chính, góp vốn liên kết, chi phí tiền lãi vay

Chi phí bán hàng năm 2021 là 15.237.000 VNĐ Để mở rộng hoạt động kinh doanh, thu hút thêm các khách hàng mới công ty đã đầu tư nhiều hơn cho các hoạt động quảng cáo, bán hàng, thu hút khách hàng Tuy nhiên công ty nên xem xét để đầu tư vào các hoạt động mang lạo hiệu quả cao, tránh đầu tư nhiều gây gia tăng chi phí mà không thu được kết quả tương xứng

Trang 39

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2021 tăng 672.61% so với cùng kì năm trước, tương ứng với lượng tăng 2.374.750.957 VNĐ Hoạt động giãn cách xã hội khiến phần lớn nhân viên phải làm việc tại nhà kéo theo nhiều khó khăn hơn và gia tăng các chi phí trong quản lý doanh nghiệp, bên cạnh đó công ty cố gắng đảm bảo tiền lương, phụ cấp và bảo hiểm xã hội cho các nhân viên Chi phí cho các hoạt động phòng chống dịch Covid-19 Bên cạnh đó công ty cũng đầu tư về máy móc và phần mềm quản lý

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2021 đạt 147.706.221 VNĐ tăng 41.95%

so với cùng kì năm trước, tương ứng với lượng tăng 43.649.182 VNĐ Điều này là do doanh thu từ lợi nhuận bán hàng tăng đáng kể so với năm 2020

Chi phí thuế TNDN năm 2021 là 29.763.079 VNĐ Để khuyến khích các doanh nghiệp tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, Chính phủ đã ban hành nghị định 92/2021/NĐ-

CP với mức giảm thuế TNDN 30% nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn do tác động của đại dịch Covid 19

Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 119.052.315 VNĐ tăng 14.41% so với cùng kì năm trước, tương ứng với lượng tăng 14.995.276VNĐ.Nhờ có sự quản lý hiệu quả của ban giám đốc mà công ty đã có thể cầm cự qua thời điểm khó khan và phát triển hơn ở năm 2021 Đây

là một điều đáng mừng, hứa hẹn sự phục hồi mạnh mẽ của công ty khi nhà nước triển khai các chính sách hỗ trợ trong thời kỳ bình thường mới

Ngày đăng: 20/05/2023, 08:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng phân bổ trình độ của nguồn nhân lực theo cấp bậc đại học - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Bảng 2.1 Bảng phân bổ trình độ của nguồn nhân lực theo cấp bậc đại học (Trang 33)
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại Công ty TNHH NTL GROUP - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại Công ty TNHH NTL GROUP (Trang 40)
Hình 3.2 Các thông tin cần kiểm tra trên vận đơn đối với hàng nhập quá cảnh - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Hình 3.2 Các thông tin cần kiểm tra trên vận đơn đối với hàng nhập quá cảnh (Trang 44)
Hình 3.3 Sơ đồ các bước khai Hải quan hàng nhập khẩu bằng đường biển - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Hình 3.3 Sơ đồ các bước khai Hải quan hàng nhập khẩu bằng đường biển (Trang 45)
Hình 3.4 Phiếu đăng ký làm hàng - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Hình 3.4 Phiếu đăng ký làm hàng (Trang 49)
Hình 3.5 Phiếu tạm thu sửa chữa container do depot cấp - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Hình 3.5 Phiếu tạm thu sửa chữa container do depot cấp (Trang 50)
Hình 3.7 Xuất debit note gửi cho khách hàng để yêu cầu thanh toán - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Hình 3.7 Xuất debit note gửi cho khách hàng để yêu cầu thanh toán (Trang 51)
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố (Trang 53)
Bảng 3.8 Phân tích kết quả khảo sát mức độ hiệu quả thông qua tiêu chí tiết kiệm - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Bảng 3.8 Phân tích kết quả khảo sát mức độ hiệu quả thông qua tiêu chí tiết kiệm (Trang 56)
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố (Trang 56)
Bảng 3.10 Phân tích kết quả khảo sát khách hàng về chất lượng dịch vụ thông gia tiêu  chí đáp ứng kịp thời - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Bảng 3.10 Phân tích kết quả khảo sát khách hàng về chất lượng dịch vụ thông gia tiêu chí đáp ứng kịp thời (Trang 58)
Bảng 3.11 Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng  qua tiêu chí đáp ứng kịp thời - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Bảng 3.11 Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng qua tiêu chí đáp ứng kịp thời (Trang 58)
Bảng 3.12 Phân tích kết quả khảo sát mức độ hiệu quả thông qua tiêu chí đáp ứng kịp thời - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Bảng 3.12 Phân tích kết quả khảo sát mức độ hiệu quả thông qua tiêu chí đáp ứng kịp thời (Trang 59)
Bảng 3.16 Phân tích kết quả khảo sát mức độ hiệu quả thông qua tiêu chí tin cậy - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Bảng 3.16 Phân tích kết quả khảo sát mức độ hiệu quả thông qua tiêu chí tin cậy (Trang 62)
Bảng 3.19 Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng  qua tiêu chí an toàn - Đồ án Đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên Container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH NTL Group
Bảng 3.19 Kết quả khảo sát mức độ hiệu quả của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng qua tiêu chí an toàn (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w