Câu hỏi nhận định môn Luật bảo vệ môi trường 1 Luật môi trường điều chỉnh mọi quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường Sai Luật môi trường điều chỉnh.
Trang 1Câu hỏi nhận định môn Luật bảo vệ môi trường
1 Luật môi trường điều chỉnh mọi quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khai thác, quản lý
và bảo vệ các yếu tố môi trường.
Sai Luật môi trường điều chỉnh mọi quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động khai thác,
quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường
Ví dụ: Công ty A khai thác mỏ khoảng sản thì đây là quan hệ xã hội phát sinh Trực tiếp trong hoạt động khai thác thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật môi trường
Ví dụ: Cũng công ty A đó sau khi khai thác khoáng sản thì bán cho công ty khác xuất khẩu hoặc tự xuất khẩu ra nước ngoài, thì lúc này khoáng sản trở thành hang hoá và do các pháp luật chuyên ngành khác điều chỉnh (dân sự, hành chính, hình sự,…) thì sẽ phát sinh gián tiếp nên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật môi trường
2 Luật môi trường là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Sai Để được xem là một ngành luật độc lập thì phải có: Đối tượng điều chỉnh riêng, phương pháp
điều chỉnh riêng biệt, nằm trong phạm vi một quốc gia Nhưng vì tính thống nhất của môi trường nên đối tượng điều chỉnh của Pháp luật môi trường cũng đồng thời là đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác, có sự giao thoa
Ví dụ: Trong luật Hành chính (thanh tra, kiểm tra, xử phạt, ), dân sự (bồi thường thiệt hại), hình sự (các tội phạm có liên quan đến môi trường)
Môi trường không gói gọn trong phạm vi một quốc gia mà do tính thống nhất nên nó còn có thể mang tính quốc tế cho nên Luật Bảo vệ môi trường 2014 là một lĩnh vực
3 Mọi sự tác động của các chủ thể vào các yếu tố môi trường đều làm phát sinh quan hệ pháp luật môi trường.
Sai Sự tác động này phải đủ gây nguy hại hoặc đe doạ gây nguy hại cho môi trường theo pháp luật
quy định, cho nên trong những trường hợp ngược lại thì sẽ không làm phát sinh quan hệ pháp luật môi trường
Ví dụ: Hộ gia đình, cá nhân xả thải nước thải sinh hoạt theo hệ thống cống, hoặc rác thải sinh hoạt thì không làm phát sinh quan hệ pháp luật môi trường
Ví dụ: Đất đai cũng là một loại tài nguyên, các hoạt động như trồng trọt, chuyển nhượng, xây dựng nhà ở,… có tác động vào yếu tố môi trường nhưng không làm phát sinh quan hệ pháp luật môi trường Trường hợp chôn chất độc hại, thải vào long đất làm thay đổi tính ổn định thì lại làm phát sinh quan
hệ pháp luật môi trường
4 Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại dựa trên cơ sở đảm bảo cân đối, hài hòa giữa kinh tế – xã hội – môi trường.
Đúng Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến
khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường
CSPL: Khoản 4 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
5 Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra là hình thức trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
Sai Trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền là khi thực hiện hành vi hợp pháp do
pháp luật quy định và cho phép chủ thể làm việc đó
Trang 2Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường do hành vi không hợp pháp làm ô nhiễm môi trường có lỗi của chủ thể
6 Tiền sử dụng đất là hình thức trả tiền theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
Đúng Theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền thì những hành vi hợp pháp nằm trong giới
hạn pháp luật cho phép bao gồm các loại chủ thể: Khai thác, sử dụng, xả thả
Gây ô nhiễm theo nghĩa rộng:
Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Xả thải ra môi trường
Tiền sử dụng đất nộp vì hành hợp pháp được pháp luật cho phép để có quyền sử dụng đất
7 Quyền con người được sống trong một môi trường trong lành hiện nay chưa được ghi nhận trực tiếp trong Hiến pháp nước ta.
Sai Nhà nước tạo cơ sở để người dân bảo vệ quyền được sống trong môi trường lành mạnh của mình
thông qua những quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân như quyền khiếu nại, tố cáo, tự do cư trú, quyền được BTTH, quyền tiếp cận thông tin, quyền được sống trong môi trường trong lành,…
CSPL: Điều 25, 43 và các điều trong Chương 2 Hiếp pháp 2013.
8 Nguồn của Luật Bảo vệ môi trường chỉ bao gồm các văn bản pháp luật Việt Nam về môi trường.
Sai Nguồn của Luật Bảo vệ môi trường 2014 gồm các văn bản pháp luật có chưa đựng quy phạm
pháp luật môi trường, cụ thể:
Các điều ước quốc tế về môi trường
Các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về môi trường
9 Những quan hệ phát sinh trong việc bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật Bảo vệ môi trường.
Đúng Vì các di sản văn hoá phi vật thể là các di sản có giá trị về tinh thần mà đối tượng điều chỉnh
của Luật Bảo vệ môi trường 2014 là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo
CSPL: Khoản 1, khoản 2 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
10 Báo cáo môi trường quốc gia và báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập.
Sai Báo cáo môi trường quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường ĐTM do chủ các dự án thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường
2014 tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện Chủ dự án này có thể là tổ chức, các nhân hoặc cơ quan nhà nước
Không phải tất cả đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập
CSPL: Khoản 6 Điều 134, khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
11 Mọi báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM của các dự án đầu tư đều có thể được thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.
Sai Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM của các dự án đầu tư thuộc
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định chứ không có trường hợp nào Tổ chức dịch
vụ thẩm định được thẩm định
Trang 3CSPL: Điều 23 Luật Bảo vệ môi trường 2014, Điều 14 Nghị định 18/2015.
12 Mọi báo cáo ĐMC và ĐTM đều có thể được thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc
tổ chức dịch vụ thẩm định.
Sai Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM của các dự án đầu tư thuộc
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định chứ không có trường hợp nào Tổ chức dịch
vụ thẩm định được thẩm định
CSPL: Điều 16, 23 Luật Bảo vệ môi trường 2014, Điều 14, 15 Nghị định 18/2015.
13 Cơ quan có thẩm quyền thẩm định đồng thời là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM.
Sai Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM là CQ có thẩm quyền thẩm
định
Thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM là thủ trưởng hoặc người đứng
đầu CQ thẩm định.
CSPL: Khoản 1 Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
14 Pháp luật môi trường Việt Nam cấm nhập khẩu chất thải và phế liệu.
Sai Pháp luật môi trường 2014 Việt Nam cấm nhập khẩu chất thải.
Còn nhập khẩu phế liệu vẫn được phép nếu đáp ứng đuợc các điều kiện cần thiết
CSPL: Khoản 9 Điều 7 và Điều 76 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
15 Mọi tổ chức, cá nhân đều được tham gia vào hoạt động quản lý chất thải nguy hại.
Sai Hoạt động quản lý chất thải là một quá trình (Khoản 15 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014)
trong đó có Xử lý chất thải
Cá nhân tổ chức có đủ điều kiện và có giấy phép mới được xử lý chất thải nguy hại
CSPL: Khoản 2 Điều 90 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
16 Các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm không khí không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật môi trường.
Sai Đối tượng điều chỉnh của Luật môi trường chính là các mối quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp
trong hoạt động khai thác, quản lý và bảo vệ các yếu tố môi trường
Không khí ở đây cũng là yếu tố môi trường (vật chất tự nhiên và nhân tạo – khoản 2, 3 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014)
Các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm không khí là các mối quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt bảo vệ các yếu tố môi trường
Cho nên đây là đối tượng điều chỉnh của Luật môi trường
17 Mọi tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường đều bắt buộc áp dụng.
Sai Quy chuẩn môi trường được áp dụng bắt buộc.
Tiêu chuẩn môi trường được áp dụng dựa trên nguyên tắc tự nguyện
CSPL: Khoản 1 điều 23 và khoản 1 Điều 38 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006.
18 Tiêu chuẩn môi trường luôn được các tổ chức áp dụng tự nguyện để bảo vệ môi trường.
Trang 4Sai Nếu được viện dẫn trong văn bản QPPL, quy chuẩn kỹ thuật thì tiêu chuẩn có thể được áp dụng
bắt buộc
CSPL: Khoản 1 Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006.
19 Tiêu chuẩn môi trường do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, ban hành và công bố.
Sai Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức quy định tại khoản 3 điều 11 Luật Tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật tổ chức xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở
CSPL: Khoản 1 Điều 20 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006.
20 Mọi quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Sai Quy chuẩn kỹ thuật địa phương do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW ban hành.
CSPL: Điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
21 Quy chuẩn kỹ thuật môi trường phải giống nhau ở tất cả các tỉnh thành.
Sai Theo điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật thì đối với QCĐP thì do
UBND tỉnh thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và ban hành để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương và cho phù hợp với đặc điểm về địa lý khí hậu, thuỷ văn, trình độ phát triển kinh tế –
xã hội của địa phương Cho nên QCĐP không giống nhau ở các tỉnh thành
22 Quy chuẩn kỹ thuật môi trường có giá trị bắt buộc trong phạm vi cả nước.
Sai Với quy chuẩn ký thuật quốc gia về môi trường thì có hiệu lực ban hành trong phạm vi cả nước.
Còn quy chuẩn kỹ thuật địa phương có hiệu lực trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành QCKT đó
CSPL: Khoản 3 Điều 34 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006.
23 Mọi thông tin môi trường đều phải được công khai.
Sai Các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 131 Luật Bảo vệ môi trường 2014 mà thuộc danh mục bí
mật nhà nước thì không được công khai
CSPL: Khoản 1 Điều 131 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
24 Tất cả các dự án do cơ quan Nhà nước thực hiện đều phải đánh giá môi trường chiến lược.
Sai Đối tượng phải đánh giá môi trường chiến lược theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 có những quy
hoạch, kế hoạch, chiến lược được quy định trong điều 13 Luật này Cho nên dự án do cơ quan nhà nước nếu không phải là một trong các đối tượng vừa được nếu thì sẽ không phải ĐMC
25 ĐMC chỉ áp dụng đối với việc lập mới các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc Phụ lục I Nghị định 18/2015/NĐ-CP
Sai Vì việc điều chỉnh lại các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc điểm a, b, c, d và đ khoản 1
Điều 13 cũng là đối tượng áp phải ĐMC không phải lúc nào cũng áp dụng với việc lập mới
CSPL: Điểm e khoản 1 Điều 13 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
26 ĐMC được thực hiện sau khi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.
Sai ĐMC được thực hiện đồng thời với quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
CSPL: Khoản 2 Điều 14 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
Trang 527 Mọi dự án đầu tư đều phải tiến hành ĐTM trước khi đi vào hoạt động.
Sai Vì việc ĐTM phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án Trước khi đi vào hoạt động sẽ có rất
nhiều thời điểm
CSPL: Khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
28 Chủ dự án có thể tự lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM.
Đúng Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường 2014 thì chủ dự án đầu tư thuộc các đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014 có thể tự mình thực hiện đánh giá tác động môi trường
29 Tất cả các báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM đều có thể thẩm định thông qua hình thức lấy ý kiến của các cơ quan tổ chức có liên quan.
Sai Trường hợp các dự án để kịp thời ứng phó với thiên tai, dịch bệnh có thể được thực hiện thông
qua hình thức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan không nhất thiết phải thông qua hội đồng thẩm định
CSPL: Khoản 5 Điều 14 Nghị định 18/2015, khoản 3 Điều 24 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
30 Mọi trường hợp tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt đều phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM.
Đúng Việc thay đổi quy mô, công suất, thay đổi công nghệ này phải dẫn đến các công trình bảo vệ
môi trường không giải quyết được vấn đề môi trường gia tăng thì mới phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM
CSPL: Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 18/2015.
31 Hoạt động ĐTM kết thúc sau khi chủ dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM.
Sai Hoạt động ĐTM không kết thúc sau khi chủ dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM nếu chủ dự án đầu tư thuộc quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường 2014 thì chủ dự án đầu tư sẽ phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Chủ đầu tư trước khi đưa dụ án vào vận hành phải thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM; Báo cáo kết quả,…
CSPL: Khoản 1 Điều 20 và Điều 26, Điều 27 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
32 Thực hiện báo cáo ĐTM là thực hiện ĐTM.
Sai (không chắc lắm).
Thực hiện báo cáo tác động môi trường là thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi phát triển dự án đó
33 Kế hoạch bảo vệ môi trường chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM.
Trang 6Sai Các đối tượng phải lâp kế hoạch bảo vệ môi trường không chỉ bảo gồm dự án đầu tư không phải
lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM mà còn có các phương án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư
CSPL: Khoản 2 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
34 Chất gây ô nhiễm chỉ có thể tồn tại dưới dạng một chất hay một hợp chất.
Sai Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014 thì chất gây ô nhiễm là các chất hóa
học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm môi truường bị ô nhiễm
Ví dụ: như ô nhiễm tiếng ồn, rung, bức xạ, ánh sáng,
35 Các hành vi làm biến đổi chất lượng môi trường là hành vi gây ô nhiễm môi trường.
Sai Các hành vi làm biến đổi chất lượng môi trường chính là suy thoái môi trường là sự suy giảm
về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
Căn cứ vào khoản 9 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
36 Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chịu trách nhiệm đánh giá hiện trạng môi trường.
Sai Trách nhiệm đánh giá hiện trạng môi trường trường quốc gia và địa phương là của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường
CSPL: Khoản 4 Điều 141 Luật Bảo vệ môi trường 2014
37 Chất thải có thể là chất gây ô nhiễm.
Đúng (không cái nào rộng hơn cái nào – chéo nhau)
Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014
Khoản 12 Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác
Khoản 11 Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm
Cho thấy khi chất thải được thải vào môi trường ở và đạt tới một mức độ mà cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trưường bị ô nhiễm thì khi đó chất thải sẽ là chất gây ô nhiễm
38 Quản lý chất thải là hoạt động xử lý chất thải.
Sai Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển,
tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải
CSPL: Khoản 15 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014
39 Chủ nguồn chất thải nguy hại phải lập hồ sơ đăng ký nguồn chất thải nguy hại tạiBộTài nguyên và Môi trường.
Sai Chủ nguồn chất thải nguy hại phải đăng ký chủ nguồn thải CTNH với Sở Tài nguyên và Môi
trường nơi có sơ sở phát sinh CTNT
Cho nên việc Chủ nguồn chất thải nguy hại phải lập hồ sơ đăng ký nguồn chất thải nguy hại tại Bộ Tài nguyên và Môi trường là không phù hợp
CSPL: Khoản 1 Điều 6 Nghị định 38/2015/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU.
Trang 740 SởTài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
Sai Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
trên phạm vi toàn quốc
CSPL: Khoản 2 Điều 10 Nghị định 38/2015/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU.
41 Một trong những điều kiện bắt buộc để được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại là phải
có báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
Sai Điểm sai thứ nhất, phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi
trường phê duyệt không phải là bắt buộc nếu như có các hồ sơ, giấy tờ thay thế quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 9 Nghị định 38/2015/NĐ-CP
Điểm sai thứ hai, có một số trường hợp không cần phải đáp ứng điều kiện là phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt Đó là những trường hợp đuọc quy định tại khoản 9
Điều 9 Nghị định 38/2015/NĐ-CP
CSPL: Khoản 1, 9 Điều 9 Nghị định 38/2015/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU.
42 Mọi trường hợp tổ chức cá nhân có hoạt động xử lý chất thải nguy hại đều phải có Giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
Sai Có các trường hợp có hoạt động xử lý chất thải nguy hại nhưng không được coi là cơ sở xử lý chất thải nguy hại và không thuộc đối tượng cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại:
Chủ nguồn thải tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, đồng xử lý, xử lý hoặc thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại phát sinh nội bộ trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải nguy hại;
Tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ xử lý chất thải nguy hại trong môi trường thí nghiệm;
Cơ sở y tế có công trình xử lý chất thải y tế nguy hại đặt trong khuôn viên để thực hiện việc tự xử lý
và thu gom, xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế lân cận (mô hình cụm)
CSPL: Khoản 10 Điều 9 Nghị định 38/2015/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU
43 Việc nhập khẩu phương tiện giao thông (Đã qa sử dụng) vào Việt Nam để phá dỡ lấy phụ kiện đều bị cấm theo quy định của Pháp luật môi trường 2014.
Sai Vì nếu phương tiện giao thông (đã qa sử dụng) là tàu biển đã qua sử dụng phải đáp ứng QCKT
môi trường, và được Chính phủ quy định cụ thể điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng thì trường hợp này không bị cấm
CSPL: Điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
44 Chỉ có tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất thì mới được nhập khẩu phế liệu.
Sai Ngoài tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu còn có tổ chức, cá nhân nhận ủy thác cho tổ
chức, cá nhân sử dụng phế liệu nữa
CSPL: Khoản 2 Điều 55 Nghị định 38/2015/NĐ-CP/2015.
45 Mọi sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi của tự nhiên gây thiệt hại đều là sự cố môi trường.
Trang 8Sai Để có thể coi một sự cố là sự cố môi trường thì sự cố đó phải gây ra hậu quả như gây ô nhiễm,
suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng Cho nên các sự cố nếu không gây thiệt hại giống như định nghĩa của cụm từ sự cố môi trường thì không được coi là sự cố môi trường
CSPL: Khoản 10 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
46 Chỉ có tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường mới có trách nhiệm khắc phục sự cố.
Sai Nếu sự cố môi trường xảy ra do các sự kiện khách quan hoặc chưa xác định được nguyên nhân
gây ra thì trách nhiệm khắc phục thuộc về Ủy bản nhân dân các cấp trong phạm vi, quyền hạn được pháp luật quy định
CSPL: Khoản 3 Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
47 Tài nguyên rừng chỉ thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
Sai Theo Hiến pháp 2013 quy định thì đối với tài nguyên thiên nhiên rừng thì chủ sở hữu duy nhất là toàn dân do Nhà nước đại diện quản lý
Nếu rừng sản xuất là rừng trồng thì thuộc sở hữu của chủ rừng – người được chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với cây trồng vật nuôi, tài sản gắn liền với rừng trồng do chủ rừng tự đâu tư trong thời hạn đuợc giao, được thuê để trồng rừng theo quy định của pháp luật Bảo vệ và phát triển rừng và Dân sự
CSPL: Điều 53 HP2013, khoản 4, 5 Điều 3 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004
48 Chủ rừng là chủ sở hữu đối với rừng.
Sai Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê
rừng; giao đất, cho thuê đất để trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng theo quy định của pháp luật
– Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân bao gồm:
+ Rừng tự nhiên;
+ Rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ;
+ Rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc trường hợp chuyển quyền sở hữu rừng trồng khác theo quy định của pháp luật
– Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm: + Rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư;
+ Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật
CSPL: Điều 53 Hiến pháp 2013, Khoản 9 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017.
49 Chỉ có Ủy ban nhân dân các cấp mới có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng.
Sai Nếu như quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng ở cấp toàn quốc thì thẩm quyền thuộc về Bộ
trưởng Bộ Tài Nguyên Môi trường
CSPL: Khoản 1 Điều 17 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004.
50 Tổ chức kinh tế cũng được giao rừng không thu tiền sử dụng rừng để sản xuất kinh doanh.
Trang 9Đúng Nhà nước chỉ giao rừng không thu tiền sử dụng rừng cho tổ chức kinh tế nếu tổ chức kinh tế đó
thực hiện việc sản xuất giống cây rừng
CSPL: Điểm a khoản 3 Điều 21 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004, Điều 63 Luật Đất đai 2013
51 Chỉ có Ban quản lý mới được Nhà nước giao rừng phòng hộ.
Sai Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng ngoài đối với các Ban quản lý rừng phòng hộ
mà còn có tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại đó
CSPL: Khoản 2 Điều 24 Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
52 Tổ chức, cá nhân nước ngoài cũng có thể được Nhà nước giao rừng để sản xuất kinh doanh
Sai Họ chỉ có thể là chủ rừng khi được cho thuê rừng, cho thuê đất để phát triển rừng.
CSPL: Khoản 7 Điều 5, khoản 4 Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004
53 Chủ rừng sử dụng rừng với hình thức giao rừng có thu tiền sử dụng rừng sẽ được bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng.
Sai Có trường hợp Nhà nước thu hồi rừng nhưng không được bồi thường.
Ví dụ: Phần vốn đầu tứ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước:
CSPL: Khoản 3 Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
54 Pháp luật hiện hành cấm gây nuôi các loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm
IA, IB.
Sai Theo Nghị định 32/2006, các loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm IA, IB bị
nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại Trong nhận định trên chỉ đề cập đến “gây nuôi” mà không chỉ rõ vì mục đích gì Nếu vì mục đích nuôi trồng, nhân giống, bảo tồn thì pháp luật không cấm Còn nuôi vì mục đích thương mại thì bị nghiêm cấm
CSPL: Điểm a khoản 2 Điều 2, điều 8 Nghị định 32/2006.
55 Mọi trường hợp chế biến, kinh doanh động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thuộc nhóm IA, IB đều bị cấm theo quy định của pháp luật.
Sai Vì nếu các thực, động vật rừng ở nhóm I này được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học,
quan hệ hợp tác quốc tế và không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo tồn các loài đó trong tự nhiên thì được pháp luật cho phép
CSPL: Khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định 32/2006.
56 Khi động vật rừng tấn công đe dọa tính mạng, tài sản của người dân thì họ có quyền bẫy, bắn ngay lập tức để tự vệ.
Sai Nếu động vật rừng tấn công đe dọa tính mạng, tài sản của người dân thì phải áp dụng các biện
pháp xua đuổi không gây tổn hại đến động vật rừng Nếu biện pháp xua đuổi không hiệu quả thì báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định cho phép bẫy, bắn tự vệ để bảo vệ tính mạng
CSPL: Điều 11 Nghị định 32/2006.
57 Nguồn lợi thủy sản chỉ thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
Sai Nhà nước sở hữu đối với nguồn lợi thủy sản sống ở các vùng nước tự nhiên và nguồn lợi thủy sản
được nuôi trồng bằng vốn của nhà nước
Sở hữu của Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: đối với nguồn lợi thuỷ sản do tự bỏ vốn ra nuôi trồng trên vùng đất có mặt nước hoặc vùng biển được nhà nước giao cho thuê
Trang 1058 Pháp luật Việt Nam khuyến khích hoạt động đánh bắt thủy sản gần bờ để đảm bảo hiệu quả kinh tế.
Sai Nhà nước có chính sách đông bộ về mọi mặt như phương tiện liên lạc, dịch vụ hậu cần,… để
khuyến khích tổ chức, cá nhân phát triển khai thác xa bờ
CSPL: Theo khoản 1 Điều 12 Luật Thủy sản 2017.
59 Mọi trường hợp đánh bắt thủy sản đều bắt buộc phải có Giấy phép theo quy định của Luật Thủy sản 2017.
Sai Cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có trọng tải dưới 0.5 tấn hoặc không sử dụng tàu cá thì
không bắt buộc phải có Giấy phép khai thác thủy sản
CSPL: Khoản 1 Điều 16 Luật Thủy sản 2017.
60 Mọi nguồn nước tồn tại trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều là tài nguyên nước và chịu sự điều chỉnh của Luật Tài nguyên nước 2012.
Sai Nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật khoáng sản 2010 chứ
không phải của Luật Tài nguyên nước 2012
CSPL: Khoản 2 Điều 1 Luật Tài nguyên nước 2012 Điều 1 Luật khoáng sản 2010.
61 Mọi trường hợp tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước đều phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xả thải.
Sai Tổ chức, cá nhân xả thải với quy mô nhỏ và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ thì
không phải xin giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
CSPL: Khoản 3, 5 Điều 37 Luật Tài nguyên nước 2012.
62 Mọi trường hợp khai thác tài nguyên nước đều phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
Sai Tổ chức, cá nhân chỉ phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trong trường hợp khai
thác nước để phát điện nhằm mục đích thương mại; khai thác nước để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp; khai thác nước dưới đất để trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản tập trung với quy mô lớn
CSPL: Khoản 1 Điều 65 Luật Tài nguyên nước 2012
63 Tổ chức, cá nhân có hoạt động khoáng sản phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.
Sai Hoạt động khoáng sản bao gồm: thăm dò và khai thác.
Chỉ tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản mới phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật
CSPL: khoản 5 Điều 2, Khoản 3 Điều 30 Luật khoáng sản 2010.
64 Mọi trường hợp cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đều thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Sai Ngoài ra, còn có thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy
phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản chứ không nhất định phải thông qua đấu giá mới được cấp phép
CSPL: Điểm a khoản 2 Điều 40 Luật khoáng sản 2010.