HĐTD là một dạng cụ thể của hợp đồng vay tài sản được quy định trong BLDS, tuy nhiên, bên cạnh việc chịu sự điều chỉnh của BLDS, nó còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật về tín dụng
Trang 1PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật kinh tế
TP HỒ CHÍ MINH - 2021
Trang 3LỜI CAM KẾT
Tác giả xin cam đoan đề tài: “Thực trạng kí kết, thực hiện hợp đồng tín
dụng ngân hàng tại ngân hàng VIB thành phố Hồ Chí Minh” là toàn bộ những gì
mà tác giả đã cố gắng nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường Đại học
Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn của cô Ths
Đào Nguyễn Hương Duyên Khi tiến hành thực hiện đề tài tác giả có tham khảo một
số tài liệu và trích dẫn trong khóa luận đảm bảo tính chính xác, tin cậy và có chú thích
nguồn gốc rõ ràng nhằm mục đích tham khảo, phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Tác giả khóa luận
Trương Kim Ngọc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả quý thầy cô giảng viên Khoa Luật - Trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt cho tác giả những kiến thức vô cùng quý báo về pháp luật cơ bản và chuyên ngành luật kinh tế trong suốt thời gian ngồi trên ghế giảng đường để tác giả có thể hoàn
thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Tác giả đặc biệt cảm ơn cô Ths Đào Nguyễn Hương Duyên người đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, định hướng nghiên cứu đề tài
“Thực trạng kí kết, thực hiện hợp đồng tín dụng ngân hàng tại ngân hàng VIB thành phố Hồ Chí Minh” Nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của cô giúp cho tác
giả hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp cử nhân luật học chuyên ngành Luật kinh tế
Tác giả xin chân thành cảm ơn đến toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - PGD Quận 4 Đặc biệt là ông Nguyễn Thanh Ngừng - Giám đốc PGD Quận 4, ông Lưu Phi Long - Giám đốc kinh doanh PGD Quận 4, ông Nguyễn Minh Tưởng - Quản lý khách hàng cá nhân cao cấp PGD Quận
4 đã tạo điều kiện cho tác giả có thêm kinh nghiệm thực tế
Trân trọng gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người luôn sẵn sàng sẻ chia và giúp đỡ trong học tập, cuộc sống
Tuy đã rất cố gắng trong suốt quá trình thực hiện nhưng vì thời gian hoàn thành khóa luận có hạn và kiến thức về lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên nội dung khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Chính vì thế, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các anh chị và các bạn để tác giả có thể hoàn chỉnh khóa luận của mình
Chúc những điều tốt đẹp nhất sẽ luôn đồng hành cùng mọi người
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Trang 5
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu của khóa luận 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KÍ KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 5
1.1 Hoạt động của tín dụng Ngân hàng 5
1.2 Khái niệm tín dụng Ngân hàng 6
1.2.1 Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng 6
1.2.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng 7
1.2.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng 10
1.3 Khái niệm Hợp đồng tín dụng Ngân hàng 11
1.3.1 Các hình thức hoạt động tín dụng Ngân hàng 13
1.3.2 Nguyên tắc đối với hoạt động tín dụng Ngân hàng 13
1.3.3 Hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng 14
1.3.4 Quy định của pháp luật về kí kết, thực hiện Hợp đồng tín dụng Ngân hàng 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KÍ KẾT, THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG VIB TP.HCM 23
2.1 Khái quát về NGÂN HÀNG VIB TP.HCM 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triền NGÂN HÀNG VIB TP.HCM 24
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NGÂN HÀNG VIB TP.HCM 26
2.1.4 Các sản phẩm dịch vụ tín dụng của NGÂN HÀNG VIB TP.HCM 28
2.2 Thực trạng kí kết Hợp đồng tín dụng ngân hàng tại ngân hàng VIB TP.HCM 30
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng 31
2.2.2 Quy trình thực hiện Hợp đồng tín dụng tại ngân hàng VIB TP.HCM 33
2.2.3 Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến việc kí kết, thực hiện Hợp đồng tín dụng 34
2.2.4 Nguyên nhân của hạn chế, bất cập trong việc kí kết thực hiện Hợp đồng tín dụng ngân hàng 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 39
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ KÍ KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 40
3.1 Định hướng phát triến hoạt động tín dụng trong thời gian tới 40
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NGÂN HÀNG VIB TP.HCM 40
3.3 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về Kí kết, thực hiện hợp đồng tín dụng ngân hàng 42
KẾT LUẬN 46
Trang 7DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Từ gốc
Trang 8DANH SÁCH BẢNG BIỂU HÌNH ẢNH
STT Kí hiệu Nội dung
1 Bảng 1 Tình hình hoạt động tín dụng của VIB – PGD Quận 4 (Quý
1/2019 – Quý 1/2020)
2 Biểu đồ 1 Đồ thị tình hình hoạt động tín dụng của VIB – PGD Quận 4
(Quý 1/2019- Quý 1/2020)
3 Hình 1 Logo Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)
4 Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy của PGD VIB TP.HCM
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta những năm gần đây phát triển mạnh mẽ Hoạt động của ngành ngân hàng là một trong những ngành có đóng góp đáng kể Trong đó, tín dụng ngân hàng là bộ phận quan trọng đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hoạt động kinh
tế
Kinh tế mở cửa nên nhu cầu mở rộng kinh doanh hay đầu tư ngày càng tăng lên, việc cung cấp vốn cũng như kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng ngày càng phát triển Chính vì vậy hệ thống ngân hàng cần có những bước đổi mới mạnh mẽ trên tất cả các mặt, đặc biệt là về HĐTD
HĐTD là một dạng cụ thể của hợp đồng vay tài sản được quy định trong BLDS, tuy nhiên, bên cạnh việc chịu sự điều chỉnh của BLDS, nó còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật về tín dụng ngân hàng
HĐ nói chung và HĐTD nói riêng là một trong những công cụ, phương tiện pháp lý quan trọng và thông dụng để các tổ chức, cá nhân trao đổi lợi ích nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần trong sản xuất kinh doanh cũng như trong sinh hoạt tiêu dùng Ngoài ra HĐTD còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận hành nền kinh tế, vì nó là hình thức pháp lý cơ bản để bảo đảm cho các hoạt động tín dụng ngân hàng được diễn ra trong vòng trật tự
Trong thời gian qua pháp luật về ngân hàng nói chung và pháp luật về HĐTD nói riêng đã được nhà nước đặc biệt quan tâm và không ngừng hoàn thiện Việc này tạo ra một khung pháp lý quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cấp tín dụng không ngừng phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, mâu thuẫn chưa rõ ràng Từ đó dẫn đến tình trạng tranh chấp giữa các bên tham gia kí kết HĐ ngày càng phổ biến, gây gắt và phức tạp
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề trên tác giả chọn đề tài “Thực trạng
kí kết, thực hiện HĐTD ngân hàng tại ngân hàng VIB thành phố Hồ Chí Minh” làm
đề tài nghiên cứu khóa luận nhằm hạn chế tối đa mức rủi ro các tranh chấp phát sinh
Trang 10Đồng thời kiến nghị đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện các quy định của pháp luật về HĐTD
2 Tình hình nghiên cứu
Hiện nay lĩnh vực tín dụng ngân hàng nói chung và hợp đồng tín dụng ngân hàng nói riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu Tác giả nhận thấy đây không phải là một lĩnh vực hoàn toàn mới, đã có không ít công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, luật học Một số đề tài nghiên cứu khoa học mà tác giả đã tiếp cận được có liên quan đến đề tài như:
- Luận văn thạc sĩ luật học của Trần Thu Lan (năm 2011) về đề tài “Hợp đồng cho vay tại ngân hàng thương mại – một số lý luận và thực tiễn”
- Luận án tiến sĩ luật học của Phạm Văn Đàm (năm 2016) về đề tài “Pháp luật
về bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng bằng biện pháp bảo lãnh”
- Luận văn thạc sĩ luật học của Lâm Thị Kiều Dung (năm 2016) về đề tài “Hợp đồng tín dụng ngân hàng theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn Thành Phố Hồ Chí Minh”
- Luận văn thạc sĩ luật học của Nguyễn Bình Hiếu (năm 2018) về đề tài “Thực trạng pháp luật về hợp đồng tín dụng tại ngân hàng thương mại ở Việt Nam”
- Luận án tiến sĩ luật học của Lương Khải Ân (năm 2019) về đề tài “Pháp luật Việt Nam về hợp đồng cho vay trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng”
Nhìn chung các công trình nêu trên được tiếp cận, nghiên cứu, nhận định và đánh giá dưới nhiều khía cạnh và các mức độ khác nhau về những nội dung có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến HĐTD ngân hàng Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào thực hiện về vấn đề thực trạng kí kết, thực hiện HĐTD ngân hàng
Chính vì vậy, tác giả mong muốn thực hiện đề tài “Thực trạng kí kết, thực hiện HĐTD
ngân hàng tại ngân hàng VIB thành phố Hồ Chí Minh” để đưa ra ý kiến góp phần
hoàn thiện pháp luật và tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật về các quy định của pháp luật về HĐTD
Trang 113 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, cơ
sở pháp lý và thực trạng kí kết, thực hiện HĐTD ngân hàng Qua đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy định của pháp luật hiện hành và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật cũng như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong giao dịch và đáp ứng được các yêu cầu thực tiễn của xã hội đặt ra
Để đạt được những mục đích trên, đề tài đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu sau đây:
Một là làm rõ những vấn đề lý luận chung về kí kết, thực hiện HĐTD ngân hàng như: khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò của tín dụng ngân hàng; khái niệm, hình thức, nguyên tắc, hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng; Quy định của pháp luật về kí kết, thực hiện HĐTD ngân hàng
Hai là khái quát về ngân hàng VIB TP.HCM; nghiên cứu, phân tích thực trạng kí kết HĐTD ngân hàng tại ngân hàng VIB TP.HCM
Ba là định hướng phát triến hoạt động tín dụng, đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về kí kết thực hiện HĐTD ngân hàng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu những vấn đề chính sau:
Một là trình bày khái quát và có hệ thống những vấn đề lý luận chung về tín dụng ngân hàng và quy định của pháp luật về kí kết, thực hiện HĐTD ngân hàng
Hai là tìm hiểu về ngân hàng VIB TP.HCM, đồng thời nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng kí kết, thực hiện HĐTD
Ba là là đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về kí kết, thực hiện hợp đồng tín dụng ngân hàng
Trang 124.2 Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận được thực hiện trong phạm vi của các vấn đề liên quan đến quy định của pháp luật Việt Nam về HĐTD Đồng thời làm rõ những vấn đề lý luận và thực trạng kí kết, thực hiện HĐTD tại ngân hàng VIB TP.HCM
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp, phân tích luật viết, bình luận những quy định pháp luật liên quan đến HĐTD
- Phương pháp liệt kê
- Phương pháp thống kê số liệu thực tế tại ngân hàng VIB - PGD Quận 4
- Phương pháp quan sát tại ngân hàng VIB - PGD Quận 4 để tìm ra những thuận lợi, khó khăn cũng như nguyên nhân dẫn đến những bất cập, hạn chế từ đó có
cơ sở đưa ra ý kiến về một số giải pháp hoàn thiện pháp luật
6 Kết cấu của khóa luận
Chương 1 Lý luận chung về kí kết, thực hiện hợp đồng tín dụng ngân hàng Chương 2 Thực trạng kí kết, thực hiện hoạt động tín dụng ngân hàng tại ngân hàng VIB TP HCM
Chương 3 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về kí kết, thực hiện hợp đồng tín dụng ngân hàng
Trang 13CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KÍ KẾT, THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1 Hoạt động của tín dụng Ngân hàng
Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng, nó là hoạt động sinh lợi chủ yếu
Theo Khoản 1 Điều 6 Luật Ngân hàng 20101 và Khoản 12 Điều 4 Luật CTCTD
20102 quy định cụ thể hoạt động của tín dụng ngân hàng như:
“Nhận tiền gửi”3 của khách hàng (gồm cá nhân và tổ chức) là nguồn vốn quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng Để huy động được nhiều tiền có chất lượng ổn định, các ngân hàng phải đưa ra được nhiều sản phẩm dịch vụ phục vụ được mọi đối tượng và đa dạng hoá các hình thức huy động vốn như: nhận tiền gửi có thời hạn, không thời hạn, gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác… linh hoạt về lãi
suất
“Cấp tín dụng”4 hoạt động quan trọng của ngân hàng là tìm cách sử dụng nguồn vốn của mình để thu lợi nhuận Việc sử dụng vốn là quá trình biến tài sản nợ
thành tài sản khác nhau, trong đó cho vay và đầu tư là tài sản quan trọng nhất
“Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”5 việc thanh toán ngân hàng, thực chất, đơn giản chỉ là những nghiệp vụ chi trả tiền hàng, dịch vụ và các khoản thanh toán khác giữa các tác nhân trong nước và quốc tế được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng Để quá trình thanh toán được thực hiện một cách thuận lợi và an toàn, thanh toán qua ngân hàng là biện pháp được các chủ thể kinh tế lựa chọn hàng đầu
1 Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam (46/2010/QH12) ngày 16 tháng 6 năm 2010, khoản 1 Điều 6
2 Luật các tổ chức tín dụng (47/2010/QH12) ngày 16 tháng 6 năm 2010, khoản 12 Điều 4
3 Luật các tổ chức tín dụng (47/2010/QH12) ngày 16 tháng 6 năm 2010, khoản 13 Điều 4
4 Luật các tổ chức tín dụng (47/2010/QH12) ngày 16 tháng 6 năm 2010, khoản 14 Điều 4
5 Luật các tổ chức tín dụng (47/2010/QH12) ngày 16 tháng 6 năm 2010, khoản 15 Điều 4
Trang 141.2 Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Qua quá trình tìm hiểu, thì tín dụng ngân hàng được hiểu là mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, tổ chức tín dụng với cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay tiền Khi đó, bên cho vay sẽ chuyển giao tài sản cho bên vay trong một khoảng thời gian theo thoả thuận được cam kết trong hợp đồng, và các cá nhân, doanh nghiệp vay có nghĩa
vụ thanh toán đủ gốc, lãi khi đến thời hạn thỏa thuận
Như vậy, tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác
Về bản chất thì tính dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay, mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định Đây là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, làm phát sinh quyền lợi
cho cả hai bên Có thể thấy rằng tín dụng ngân hàng là quan hệ dịch chuyển vốn gián
tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó chính là ngân hàng Trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng vừa là người cho vay đồng thời vừa là người đi vay Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội Trái lại, với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân
1.2.1 Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có những đặc điểm như sau:
Thứ nhất, là lòng tin của ngân hàng khi tiến hành giao dịch cho vay Tin tưởng việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích và có khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn
Thứ hai, HĐTD phải được kí kết dưới hình thức văn bản và thường theo mẫu
chung do TCTD ban hành tương ứng với phương thức cho vay
Thứ ba, huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ Loại hình phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân
Trang 15Thứ tư, có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng
trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay
Thứ năm, ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay Bên cho vay chủ yếu huy động vốn bằng các thành phần trong xã hội, chứ không phải hoàn toàn từ vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại
Thứ sáu, tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng Do đó, khách hàng nhận được khoản vay chỉ nắm giữ mang tính chất “tạm thời” và sử dụng vào mục đích đã cam
kết với ngân hàng
Thứ bảy, thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay
Thứ tám, đặc trưng nhất của tín dụng là tiềm ẩn rủi ro cao
1.2.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tính dụng ngân hàng chỉ mang ý nghĩa tương đối Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cách phân loại càng chi tiết Tuy nhiên người ta thường phân loại như sau:
Một là, phân loại theo thời hạn tín dụng6: thời hạn tín dụng là thời hạn được
tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và lãi
cuối cùng thu về Căn cứ phân loại thời hạn tín dụng như sau:
- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn không quá 12 tháng Thường được sử dụng
để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân Tín dụng ngắn hạn bao gồm các hình thức: Chiết khấu, ứng trước trên tài khoản, thấu chi và tín dụng bổ sung vốn lưu động
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng Được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Điều 10
Trang 16dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh Ngoài ra tín dụng trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp mới thành lập Tín dụng trung hạn bao gồm các hình thức: cho vay theo dự án, cho thuê tài chính, tín dụng hợp vốn
- Tín dụng dài hạn: có thời hạn cho vay lớn hơn 60 tháng Loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn Tín dụng dài hạn thường có mức độ rủi ro lớn do khó lường trước được những biến động có thể xảy ra Nó gồm hình thức: cho vay theo dự án và cho thuê tài chính
Hai là, phân loại dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng Biện pháp trong đó một bên sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình hoặc uy tín của mình
để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự của mình hoặc của chủ thể khác7
- Cho vay có tài sản bảo đảm: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng có kèm theo tài sản thế chấp, cầm cố hoặc phải có bảo lãnh của bên thứ ba Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất còn thiếu Loại cho vay này áp dụng cho khách hàng tiềm ẩn rủi ro cao đối với ngân hàng
- Cho vay không có tài sản bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hay có sự bảo lãnh của bên thứ ba Việc cho vay chỉ là sự đảm bảo uy tín của bản thân khách hàng đi vay Loại cho vay này chỉ áp dụng đối với khách hàng có năng lực tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả Khách hàng vay không có bảo đảm sẽ nhận được khoản vay khi hội tụ đầy đủ yếu tố như có tín nhiệm với TCTD cho vay trong việc sử dụng vốn vay, có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi và trả nợ đúng hạn, đầy đủ gốc và lãi…
- Sự thật, Hà Nội, tr.23
Trang 17Ba là, phân loại dựa vào mục đích sử sụng vốn
- Tín dụng sản xuất và kinh doanh hàng hóa: đây là loại tín dụng cấp cho các nhà doanh nghiệp và các lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay bất động sản: cho vay liên quan đến mua sắm, xây dựng nhà ở, đất đai, bất động sản công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp: mục đích để trang trải các chi phí sản xuất trong nông nghiệp, thường được hưởng ưu đãi về lãi suất và được thực hiện nhờ vào bão lãnh của bên thứ ba hoặc dựa vào hình thức tín chấp của các hiệp hội hoặc cá nhân có uy tín
- Tín dụng tiêu dùng: loại hình cho vay nhằm giải quyết những nhu cầu vốn phục vụ cho tiêu dùng của khách hàng như mua sắm nhà cửa, xe máy, ô tô… Hiện nay ngân hàng còn tiến hành cho vay để trang trải chi phí thông thường của cuộc sống thông qua phát hành thẻ tín dụng Với hình thức cấp tín dụng này ngân hàng chỉ quan tâm đến nguồn trả và thu nhập của khách hàng mà ít quan tâm đến việc sử dụng khoản tín dụng có hiệu quả hay không do đó loại tín dụng này có mức độ rủi ro cao hơn
- Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập của sinh viên
Bốn là, phân loại dựa vào phương pháp hoàn trả
- Tín dụng trả góp: là hình thức cho vay trong đó người đi vay vốn sẽ trả nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay
- Tín dụng phi trả góp: là hình thức cho vay trong đó tiền vay vốn sẽ được khách hàng thanh toán chỉ một lần khi đến hạn cho ngân hàng Thường thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập Ngân hàng không ấn định thời hạn nào, áp dụng cho vay thấu chi
Trang 18- Vay tiêu dùng tuần hoàn: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành các loại séc cho phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Ở phương thức cho vay này, thời gian tín dụng sẽ được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu cũng như thu nhập kiếm được từng thời kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện vay với một hạn mức tín dụng và được trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn
1.2.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh
tế của nước ta, là công cụ điều hòa vốn nhằm phụ vụ cho các mục đích sản xuất kinh doanh cũng như các mục đích khác trong đới sống xã hội
- Đối với sản xuất lưu thông hàng hoá:
Tín dụng ngân hàng là trung gian tài chính thúc đẩy sự ra đời và phát triền của các doanh nghiệp Nhờ có tín dụng ngân hàng mà các doanh nghiệp có được nguồn vốn để phục vụ cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Có thể thấy nếu thiếu sự
hỗ trợ của ngân hàng việc huy động vốn là một vấn đề hết sức nan giải
- Đối với điều hoà lưu thông tiền tệ:
Tín dụng ngân hàng là nơi chủ yếu nhất và tốt nhất để lãnh tiền vào lưu thông Thanh toán không dùng tiền mặt làm giảm được khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết giảm được chi phí trong khâu in ấn tiền, bảo quản, vận chuyển tiền, giảm được chi phí lao động xã hội qua đó góp phần rất quan trọng vào công tác phòng, chống rửa tiền đang ngày càng nhức nhối hiện nay Việc này bảo đảm sự cân đối tiền hàng, giữ cho tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý và kiểm soát sự ổn định của thị trường giá cả và sức mua của đồng tiền Nếu NHTW tăng lãi suất tái cấp vốn thì các ngân hàng sẽ tăng lãi suất cho vay khi đó nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp giảm xuống và lượng tiền cung ứng trong lưu thông sẽ giảm Ngược lại với lãi suất tái cấp vốn giảm sẽ làm cho lượng tiền cung ứng sẽ tăng lên
- Đối với xã hội:
Thông qua tín dụng ngân hàng, nhà nước tài trợ cho các đối tượng chính sách
xã hội như học sinh, sinh viên, các hộ nông dân nghèo…
Trang 19Có thể thấy tín dụng ngân hàng là công cụ quan trọng trong việc tổ chức đời sống dân cư Dân cư sử dụng tín dụng để cải thiện nâng cao mức sống Nhờ vào tín dụng ngân hàng, người dân có một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ
Tín dụng ngân hàng có vai trò tích cực trong việc hạn chế, xóa bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi, góp phần tích cực vào việc xây dựng, bổ sung hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, thúc đẩy nền kinh tế và các thành phần kinh tế phát triển một cách lành mạnh, không bị khống chế bởi một số ít cá nhân
- Đối với ngân hàng:
Đây được xem là nghiệp vụ mang tới lợi nhuận cao cho các tổ chức tín dụng Tạo uy tín, danh tiếng cho các ngân hàng, tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa ngân hàng
và các chủ thể kinh tế giúp các ngân hàng ngày càng phát triển Nợ cho vay làm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng
1.3 Khái niệm Hợp đồng tín dụng Ngân hàng
Theo quy định của pháp luật hiện hành, quan hệ cho vay giữa TCTD với khách hàng được xác lập và thực hiện thông qua công cụ pháp lí là HĐTD
Trong pháp luật Việt Nam thuật ngữ pháp lý về hợp đồng rất phong phú, căn
cứ Điều 385 BLDS 2015 thì “hợp đồng” được hiểu là sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự8 HĐTD ngân hàng là
cơ sở làm phát sinh mối quan hệ giữa bên cho vay và bên vay Có bản chất là hợp đồng dân sự nên về nguyên tắc HĐTD có đầy đủ những đặc điểm đặc trưng của hợp đồng dân sự Khái niệm về HĐTD tác giả định nghĩa là “việc thoả thuận giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) với tổ chức, cá nhân vay vốn (bên vay), theo đó, tổ chức tín dụng cho bên vay vay khoản tiền với điều kiện hoàn trả gốc và lãi trong thời hạn nhất định”
Hiện nay theo quy định của pháp luật, hình thức của hợp đồng có thể là văn bản viết hay văn bản điện tử Quy định này nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên và đặc biệt có ý nghĩa trong quá trình giải quyết tranh chấp9 Tuy nhiên
Trang 20đối tượng của HĐTD bao giờ cũng là tiền (bao gồm tiền mặt và bút tệ) Nên về nguyên tắc, đối tượng của HĐTD phải là một số tiền xác định và phải được các bên thỏa thuận, ghi rõ trong văn bản hợp đồng
Trên thực tế hợp đồng mẫu thường được các TCTD sử dụng trong quá trình đàm phán và giao kết với bên vay Hợp đồng mẫu do chính TCTD soạn thảo nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật TCTD10 Để thuận tiện hơn trong quá trình hoạt động kinh doanh các TCTD dựa trên những quy định pháp luật này đã thực hiện soạn thảo những hợp đồng mẫu Hợp đồng mẫu còn được biết đến với các tên gọi như hợp đồng soạn sẵn, hợp đồng gia nhập hay hợp đồng hàng loạt.11 Khái niệm “hợp đồng theo mẫu” được định nghĩa tại Khoản 1 Điều 405 BLDS 201512 Dựa trên nhu cầu thực tế của khách hàng kết hợp với các công cụ nghiệp vụ hỗ trợ của TCTD đã lập các hợp đồng phù hợp
HĐTD vốn chứa đựng nguy cơ rủi ro rất lớn cho quyền lợi của bên cho vay
Sở dĩ như vậy là vì theo cam kết trong HĐTD, bên cho vay chỉ có thể đòi tiền của bên vay sau một thời hạn nhất định Nếu thời hạn cho vay càng dài thì nguy cơ rủi ro
và bất trắc càng lớn Vì thế mà các tranh chấp phát sinh từ HĐTD cũng thường xảy
ra với số lượng và tỷ lệ lớn hơn so với đa số các loại hợp đồng khác Chính vì vậy HĐTD ngân hàng cần có những điều kiện chặt chẽ về chủ thể, nội dung, hình thức hợp đồng, thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn vay và lãi suất
Để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế, pháp luật có một số quy định hạn chế hành vi giao kết HĐTD như: quy định mức cho vay tối đa đối với một khách hàng, quy định tổ chức tín dụng không được, hạn chế, giới hạn cho vay với một số đối tượng13
10 Phan Khánh An(2013) “ Thắt chặt kiểm soát hợp đồng mẫu của ngân hàng và các tổ chức tín dụng – kinh nghiệm của BA Lan”, Bản tin cạnh tranh và người tiêu dùng, (37, 39), tr 12 -13
11 Phạm Thị Thanh Nhàn (2010), Pháp luật về hợp đồng theo mẫu và vấn đề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật TP.HCM
12 Bộ Luật Dân sự (91/2015/QH13) ngày 24 tháng 11 năm 2015, Khoản 1, Điều 405
13 Luật các tổ chức tín dụng (47/2010/QH12) ngày 16 tháng 6 năm 2010, Điều 126 – 128
Trang 211.3.1 Các hình thức hoạt động tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng hiện nay rất phổ biến, vì ngân hàng là tổ chức uy tín nhất
để khách hàng vay vốn khi có nhu cầu Các ngân hàng hiện nay cung cấp nhiều dịch
vụ, tuy nhiên các dịch vụ tín dụng phải hoạt động trong phạm vi được cấp phép14
Các dịch vụ tín dụng cho khách hàng như: cho vay tín chấp, cho vay thế chấp
và thẻ tín dụng
Vay tín chấp là hình thức vay vốn mà khách hàng không cần thế chấp tài sản Ngân hàng sẽ cho bạn vay vốn dựa vào uy tín và thu nhập của bạn, bạn chỉ cần chứng minh được tài chính của mình thông qua: bảng lương, hóa đơn, hay bảo hiểm nhân thọ đều được Vay thế chấp thường không được vay vốn trong thời gian quá dài Chủ yếu là cho mục đích vay vốn tiêu dùng
Cho vay thế chấp là hình thức cho vay vốn của ngân hàng, yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo Dựa vào giá trị tài sản đảm bảo và khả năng thanh toán của bạn, ngân hàng sẽ xem xét và phê duyệt khoản vay Vay thế chấp thường là những khoản vay có giá trị lớn, dài hạn hoặc theo thỏa thuận
Thẻ tín dụng loại hình vay vốn tạm thời của ngân hàng mà không cần trả lãi nếu trả đúng hạn Thẻ tín dụng cho phép chủ thẻ vay tiền từ ngân hàng chi tiêu trước, trả tiền sau Chỉ cần chủ thẻ tín dụng trả tiền trong khoảng thời gian quy định (thông thường là 45 ngày) sẽ không bị tính thêm các khoản phí nào cho thẻ
Các hình thức tín dụng này nếu người đi vay vốn tận dụng được ưu đãi từ ngân hàng thì tiết kiệm được nhiều chi phí vay Ngoài ra, để thu hút khách hàng, các ngân hàng cũng đưa ra nhiều chương trình ưu đãi lãi suất
1.3.2 Nguyên tắc đối với hoạt động tín dụng Ngân hàng
Nguyên tắc tín dụng là căn cứ để ban quản lí tiến hành các hoạt động giám sát
và kiểm tra Căn cứ Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN15 về nguyên tắc cho vay,
vay vốn, đối với hoạt động tín dụng ngân hàng như sau:
14 Luật các tổ chức tín dụng (47/2010/QH12) ngày 16 tháng 6 năm 2010, Điều 90
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Điều 4
Trang 22Một là sử dụng vốn vay đúng mục đích, có kế hoạch đã cam kết trong HĐTD Nguyên tắc này đảm bảo cho các tổ chức tín dụng tránh được những rủi ro từ bên vay, đồng thời đảm bảo được tính thực hiện hợp đồng, nếu bên vay vi phạm nguyên tắc này thì bên cho vay có quyền huỷ bỏ hợp đồng và bên vay phải chịu sự điều chỉnh
theo pháp luật
Hai là hoàn trả nợ gốc và lãi theo đúng thời hạn đã thoả thuận Hoàn trả gốc
và lãi sau một thời gian nhất định Đây là nguyên tắc thể hiện tính đặc trưng của tín dụng ngân hàng, là điều kiện tồn vong của tín dụng Đến thời kì trả nợ mà đơn vị vay vốn không trả cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và đơn vị phải chịu lãi suất cao hơn lãi suất thông thường Trường hợp bên vay có thể trả chậm hơn thời hạn quy định nếu có sự gia hạn và được bên cho vay chấp thuận, nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc thanh toán cả gốc và lãi theo đúng thời gian đã gia hạn
Ba là nguyên tắc tránh rủi ro cho vay có giá trị tương đương làm bảo đảm Các giá trị tương đương làm bảo đảm có thể là tài sản cố định, vật tư hàng hoá trong kho hay đang trên đường vận chuyển, các giấy tờ có giá, các quyền về tài sản… Nguyên tắc này giúp cho các đơn vị sử dụng vốn vay một cách có hiệu quả Ngân hàng cho vay vốn tránh những rủi ro trong hoạt động cho vay
1.3.3 Hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch, kết quả nguồn vốn của phòng giao dịch luôn tăng trưởng ổn định Nhờ nguồn vốn huy động dồi dào, ngân hàng đã thực hiện cho vay với các thành phần kinh tế khác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế
Với nguồn tiền gửi giao dịch của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm dân cư, ngân hàng còn thực hiện nhiều hình thức huy động vốn khác như phát hành kỳ phiếu, tín phiếu bằng nội tệ và ngoại tệ Tuy nhiên, nguồn này không lớn và chỉ là giải pháp tình thế nhằm thu hút vốn tức thời cho các mục đích nhất định
Mức dư nợ tín dụng cao đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là tình trạng chung của các ngân hàng thương mại Việt Nam Đó là do hoạt động tín dụng của ngân hàng thực hiện theo định hướng của nhà nước, tác động tích cực đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Tăng cường vai trò chủ đạo
Trang 23của kinh tế quốc doanh, khuyến khích sự phát triển lành mạnh của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Mặt khác, khu vực kinh tế quốc doanh có nhiều lợi thế so với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, kinh tế quốc doanh nắm giữ phần lớn những ngành kinh tế then chốt của nền kinh tế, số vốn hoạt động của các doanh nghiệp quốc doanh lớn, lợi thế quy mô đã làm doanh nghiệp quốc doanh làm ăn có hiệu quả và an toàn hơn
Ngoài hoạt động tín dụng, ngân hàng VIB còn thực hiện các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, các hoạt động dịch vụ khác như dịch vụ chi trả kiều hối, séc du lịch, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng dưới các hình thức sử dụng séc, thanh toán nhờ thu hay thanh toán chuyển tiền điện… Các hoạt động này đã góp phần nâng cao uy tín, thu hút khách hàng đến giao dịch đã đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng
Trong những năm qua một mặt ngân hàng thực hiện việc xử lý các khoản nợ quá hạn phát sinh trong năm có hiệu quả, đồng thời tích cực giải quyết thu các khoản
nợ quá hạn tồn đọng đã làm giảm đáng kể số nợ quá hạn của ngân hàng Đó là điều đáng mừng trong công tác xử lý nợ quá hạn của ngân hàng
Hoạt động cho vay của bộ phận tín dụng cá nhân tại VIB – Chi nhánh TP.HCM PGD Quận 4 hoạt động rất hiệu quả và có kết quả tốt thúc đẩy doanh số phát triển mang về nhiều nguồn lợi nhuận cho PGD Hoạt động tín dụng mang về nhiều dấu hiệu khả quan cho PGD thông qua kết quả hoạt động kinh doanh cũng như khẳng định vị thế của VIB - PGD Quận 4 trong vùng Hồ Chí Minh
Hoạt động tín dụng tại VIB trong năm vừa qua đã có sự phát triển ổn định qua
số liệu từng quý, hoạt động kinh doanh tiếp tục vững mạnh và có dấu hiệu khả quan cho những năm tiếp theo Hiện nay, cho vay mua ô tô là một trong những sản phẩm mới của tín dụng dựa trên nhu cầu tiêu dùng cá nhân ngày một tăng của xã hội VIB
là một trong những ngân hàng tiên phong về sản phẩm cho vay mua ô tô, nó không những mang lại lợi nhuận cho VIB mà còn là một sản phẩm luôn xếp hàng đầu về cho vay tiêu dùng, chiếm hơn 50% tổng hạn mức cấp tín dụng của PGD
Trang 24Bảng 1: Tình hình hoạt động tín dụng của VIB – PGD Quận 4 (Quý 1/2019 – Quý 1/2020)
(Nguồn:Ngân hàng VIB - PGD Quận 4)
Đơn vị: tỉ đồng
0 50
Trang 25Nhận xét: Như số liệu phía trên tác giả thấy năm 2019 hoạt động tín dụng của VIB – PGD Quận 4 rất khả quan Hoạt động tín dụng cao nhất ở quý 4/2019 với 245,640 tỉ đồng trong đó sản phẩm cho vay mua ô tô chiếm 147,384 tỉ đồng Nhu cầu mua xe tiêu dùng và kinh doanh của khách hàng có sự tăng mạnh vào những tháng cuối năm Số tiền giải ngân cho hoạt động tín dụng của quý 4/2019 gấp 1.36 lần so với quý 1/2019, khi đó hoạt động giải ngân cho vay mua ô tô gấp 1.56 lần so với quý 1/2019
Tại thời điểm quý 1/2020, do là thời gian đầu năm nên tình hình giải ngân bị chững lại với 196,080 tỉ cho các hoạt động cho vay và 105,900 tỉ cho hoạt dộng vay mua ô tô
1.3.4 Quy định của pháp luật về kí kết, thực hiện Hợp đồng tín dụng Ngân hàng
Dựa trên các quy định chung về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự tại Điều 117 BLDS năm 201516, HĐTD ngân hàng với tư cách là loại hình giao dịch dân
sự đặc thù chỉ có hiệu lực khi thoả mãn đẩy đủ các điều kiện sau đây:
- Chủ thể có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập Về chủ thể kí kết HĐTD, ngân hàng cần lưu ý người
kí kết hợp đồng phải có thẩm quyền kí kết, có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền Người đại diện này cũng phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Việc xem xét tư cách chủ thể của bên vay vốn là một vấn đề quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực của HĐ
- Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện Một HĐTD được coi là vô hiệu khi sự thỏa thuận giữa các bên bị các khiếm khuyết như sự nhầm lẫn,
sự lừa dối hoặc sự ép buộc, cưỡng bức trong khi giao kết hợp đồng Trên nguyên tắc, không phải mọi sự nhầm lẫn, lừa dối hoặc cưỡng bức, ép buộc của một bên đối với bên kia đều dẫn đến hậu quả làm cho hợp đồng tín dụng vô hiệu mà các khiếm khuyết này phải có ảnh hưởng mang tính quyết định đến ý chí giao kết hợp đồng của các bên thì mới được coi là sự kiện pháp lí làm cho hợp đồng tín dụng vô hiệu
Trang 26- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không trái pháp luật và đạo đức
xã hội Tính hợp pháp về mục đích tham gia giao dịch thể hiện ở chỗ, mục đích cho vay và mục đích đi vay của các bên chủ thể hợp đồng nhất thiết phải được thể hiện rõ ràng trong nội dung của hợp đồng và các mục đích này không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Trên thực tế, nếu tổ chức tín dụng xem nhẹ tư cách chủ thể của bên vay vốn, không xác định đúng tư cách chủ thể (đặc biệt là trường hợp khách hàng vay là tổ chức, doanh nghiệp) dẫn đến việc ký hợp đồng tín dụng với chủ thể không có thẩm quyền ký kết Hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu gây thiệt hại nặng nề cho các tổ chức tín dụng Xem xét tư cách chủ thể là cơ sở để các thẩm phán, trọng tài xem xét tính hiệu lực của HĐTD
HĐTD có thể bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ khi bên vay là đối tượng bị cấm cho
vay hoặc trong trường hợp không được cấp tín dụng quy định tại Điều 126 luật CTCTD năm 201017
Bên cạnh đó hợp đồng tín dụng cũng có thể bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ khi TCTD cho vay các nhu cầu vốn để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi hay để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm
HĐTD có thể bị vô hiệu từng phần khi một phần của hợp đồng vô hiệu không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng
Khoản 1, Điều 16 Thông tư 39/2016/TT-NHNN yêu cầu TCTD có trách nhiệm cung cấp cho khách hàng đầy đủ các thông tin trước khi xác lập thỏa thuận cho vay như lãi suất cho vay, nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả, phương pháp tính lãi tiền vay, loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay, các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo lãi suất cho vay18
17 Luật các tổ chức tín dụng (47/2010/QH12) ngày 16 tháng 6 năm 2010, Điều 126
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Khoản 1, Điều 16
Trang 27Căn cứ vào Điều 128 Luật các TCTD năm 2010 quy định về giới hạn cấp tín dụng tùy thuộc vào đối tượng được cấp tín dụng mà tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng là khác nhau: Không quá không quá 15%, 25%, 50% vốn tự có của mình19
Riêng đối với hình thức của hợp đồng tín dụng, việc kí kết hợp đồng phải theo hình thức mà pháp luật ngân hàng quy định Do tính chất rủi ro cao nên pháp luật ngân hàng yêu cầu hình thức của hợp đồng tín dụng phải được xem là một trong những điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Tính hợp pháp về hình thức của HĐTD thể hiện ở chỗ HĐTD phải được kí kết bằng văn bản hay tài liệu giao dịch hợp thức và có giá trị chứng cứ chứng minh nội dung cam kết của các bên
Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 39/2016 TT-NHNN quy định về thỏa thuận cho vay thì HĐTD phải được lập thành văn bản, trong đó có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng tiền vay, hình thức vay, số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thoả thuận20
HĐ được giao kết hợp pháp sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự tôn trọng nguyên tắc thiện chí, trung thực21 Các nguyên tắc cơ bản này phải được tuân thủ trong tất cả các giai đoạn của HĐ như: xác lập, thực hiện, chấm dứt các quyền, nghĩa vụ dân sự của chủ thể tham gia Một trong các quy định nhằm cụ thể hóa nguyên tắc thiện chí, trung thực này là quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủ trong các giao đoạn của bên vay và hậu quả pháp lý của hành vi vi phạm nghĩa vụ tại Điều 387 BLDS 201522
Trong quá trình thực hiện HĐTD, các bên chủ động thực hiện các quyền, nghĩa
vụ đã phát sinh từ HĐTD, phải tuân thủ một số nguyên tắc thực hiện hợp đồng do pháp luật quy định như: nguyên tắc thực hiện đúng các cam kết hợp đồng, thực hiện
19 Luật các tổ chức tín dụng (47/2010/QH12) ngày 16 tháng 6 năm 2010, Điều 128
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Điều 23
21 Bộ Luật Dân sự (91/2015/QH13) ngày 24 tháng 11 năm 2015, Điều 3
22 Bộ Luật Dân sự (91/2015/QH13) ngày 24 tháng 11 năm 2015, Điều 387
Trang 28một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau, không xâm phạm lợi ích công cộng và quyền, lợi ích của chủ thể khác
Về lãi suất cho vay: mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận, tuy nhiên không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực23 Như vậy, trong mọi trường hợp lãi suất vay do các bên thỏa thuận, tuy nhiên không được vượt quá 20%/ năm của khoản tiền vay
Bảo mật thông tin khách hàng là một trong những nguyên tắc quan trọng mà pháp luật bắt buộc các TCTD phải tuân thủ, căn cứ khoản 4 Điều 38 BLDS 201524 và khoản 3 Điều 14 Luật Các tổ chức tín dụng 201025
Bên cạnh việc quy định nguyên tắc bảo mật thông tin của khách hàng, pháp luật còn quy định về trách nhiệm của TCTD nếu vi phạm phải bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức gây ra, quy định tại Điều 597 và Điều 598 BLDS 201526
Theo đó nếu TCTD sử dụng thông tin của khách hàng sai với mục đích đã thông báo hoặc chuyển giao thông tin cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của khách hàng thì có thể bị phạt từ 10 đến 20 triệu đồng Đối với những thông tin thuộc bí mật của khách hàng thì TCTD có thể bị phạt từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng27
Ngoài hình thức xử phạt hành chính thì TCTD còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như tước giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp về một hoặc một số hoạt động, dịch vụ ngân hàng và một số hoạt động kinh doanh khác thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng hoặc đình chỉ có thời hạn đối với một hoặc một số hoạt động ngân hàng và một số hoạt động kinh doanh khác được
24 Bộ Luật Dân sự (91/2015/QH13) ngày 24 tháng 11 năm 2015, Khoản 4, Điều 38
25 Luật các tổ chức tín dụng (47/2010/QH12) ngày 16 tháng 6 năm 2010, Khoản 3, Điều 14
26 Bộ Luật Dân sự (91/2015/QH13) ngày 24 tháng 11 năm 2015, Điều 597, 598
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Điều 46,47
Trang 29Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép có vi phạm quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính28
lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, Điều 3
Trang 30KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hoạt động của ngành ngân hàng là một trong những ngành có đóng góp đáng
kể Trong đó, tín dụng ngân hàng là bộ phận quan trọng đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hoạt động kinh tế trên các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
Trong chương 1 của khóa luận, tác giả đã đưa ra một số nội dung lý luận chung
về kí kết, thực hiện HĐTD ngân hàng và quy định của pháp luật về kí kết, thực hiện HĐTD ngân hàng Pháp luật luôn chú trọng và có những quy định kịp thời, phù hợp nhằm đảm bảo việc kí kết, thực hiện HĐTD Thực tế cho thấy việc kí kết và thực hiện hợp đồng còn nhiều bất cập Từ đó trong chương 2 của khóa luận, tác giả sẽ đi sâu phân tích thực tế tại ngân hàng VIB TP.HCM để khắc phục hạn chế, bất cập trong quá trình kí kết, thực hiện HĐTD ngân hàng
Trang 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KÍ KẾT, THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG VIB TP.HCM
2.1 Khái quát về NGÂN HÀNG VIB TP.HCM
Hình 1: Logo Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)
Ngân hàng VIB là ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (gọi tắt
là Ngân hàng Quốc tế) Đây là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn hàng đầu tại Việt Nam
Trụ sở chính của ngân hàng được đặt tại số 5 - Lê Thánh Tông - Hà Nội và đến nay, trụ sở chính đã được đặt tại tầng 1, 2 Tòa nhà Sailing Tower - 111A Pasteur
- Phường Bến Nghé - Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh
Ngân hàng VIB còn được nhiều người biết đến tên gọi là ngân hàng quốc tế Mặc dù ngân hàng VIB hoạt động dưới sự quản lý của nhà nước nhưng ngân hàng VIB không phải là ngân hàng nhà nước, VIB là ngân hàng tư nhân, do quy mô phát triển rộng rãi, nên nhiều khách hàng nhầm tưởng đây là NHNN Các hoạt động kinh doanh thương mại đều do ngân hàng quy định và hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật Việt Nam
Trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng VIB nói riêng, thực tế tất cả các ngân hàng muốn đứng vững và ngày càng phát triển thì đòi hỏi phải không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động và đưa ra những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Để đáp ứng tiêu chí này ngân hàng VIB cung cấp một loạt các sản phẩm, dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với nòng cốt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động lành mạnh và những cá nhân, gia đình có thu nhập ổn định
Trang 32Đến thời điểm này, ngoài trụ sở tại Hà Nội, ngân hàng VIB có trên 80 đơn vị kinh doanh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Nghệ An, Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và mạng lưới 37 tổ công tác tại 35 tỉnh, thành phố trên toàn quốc Với phương châm “Luôn gia tăng giá trị cho bạn!”, VIB không ngừng gia tăng giá trị của khách hàng, của đối tác, của cán
bộ nhân viên ngân hàng và của các cổ đông
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triền NGÂN HÀNG VIB TP.HCM
Ngân hàng VIB được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH ngày 25/01/1996 của thống đốc NHNN Việt Nam Ngân hàng VIB bắt đầu đi vào hoạt động ngày 18/09/1996 với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng và 23 cán bộ nhân viên Trụ sở đầu tiên của ngân hàng được đặt tại số 5 Lê Thánh Tông, Hà Nội Đến ngày 30/06/2021, vốn điều lệ đạt hơn 15.500 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 21.048 tỷ đồng và tổng tài sản đạt hơn 277 nghìn tỷ đồng VIB hiện có hơn 10.000 cán bộ nhân viên phục vụ gần 3 triệu khách hàng tại 165 chi nhánh và phòng giao dịch ở 27 tỉnh/thành trọng điểm trong cả nước
Ngân hàng VIB là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc cải tổ hoạt động kinh doanh, VIB luôn định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm, lấy chất lượng dịch vụ và giải pháp sáng tạo làm phương châm kinh doanh với quyết tâm “trở thành ngân hàng luôn sáng tạo và hướng đến khách hàng nhất tại Việt Nam” Một trong những sứ mệnh được ban lãnh đạo VIB xác định ngay từ ngày đầu thành lập là
“Vượt trội trong việc cung cấp các giải pháp sáng tạo nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng” Do vậy, hiện VIB đã và đang tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, cùng năng lực quản trị điều hành, tiếp tục chú trọng phát triển mạng lưới ngân hàng bán lẻ
và các sản phẩm mới thông qua các kênh phân phối đa dạng để cung cấp các giải pháp tài chính trọn gói cho các nhóm khách hàng trọng tâm, đồng thời nâng cao chất
lượng dịch vụ để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn
Ngân hàng VIB đã từng bước triển khai mô hình kinh doanh và dịch vụ mới trên toàn hệ thống các chi nhánh, mang đến những thay đổi tích cực rõ rệt trong việc nâng cao hệ quả bán hàng, cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường quản lý rủi ro
Trang 33cho hệ thống các đơn vị kinh doanh VIB đang phát triển thành một trong những tổ chức tài chính trong nước dẫn đầu thị trường Việt Nam, với sự phát triển toàn diện trên các mặt huy động nguồn vốn, tăng trưởng đầu tư và nâng cao chất lượng tín dụng,
thu chi tiền mặt, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và các hoạt động khác
Trong những năm qua ngân hàng VIB không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu đáng kể:
Năm 2019 VIB được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên trên 9.245 tỷ đồng và trở thành ngân hàng Việt Nam đầu tiên hoàn thành cả ba trụ cột của Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN và Thông tư 13/2018/TT-NHNN
- VIB nhận hai giải thưởng quốc tế về ngân hàng số do tạp chí tài chính quốc
tế The Asset trao tặng
- VIB được ghi nhận là ngân hàng có môi trường làm việc sáng tạo nhất Việt Nam
- VIB nhận giải thưởng “Thương hiệu ngân hàng sáng tạo trong sản phẩm Thẻ tín dụng 2018”
- Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) đánh giá VIB là “Ngân hàng hàng đầu
về tài trợ thương mại cho doanh nghiệp vừa và nhỏ” VIB đạt chứng nhận là “Doanh nghiệp Upcom quy mô lớn thực hiện tốt công bố thông tin minh bạch năm 2018 - 2019”
Năm 2020 VIB được tập đoàn tài chính Quốc tế (IFC) nâng hạn mức tài trợ thương mại lên 144 triệu USD
- VIB được 3 định chế tài chính quốc tế cấp khoản vay 70 triệu USD
- VIB năm thứ tư liên tiếp dành hai giải thưởng về ngân hàng số từ The Asset: Ngân hàng số của năm và trải nghiệm hhách hàng tốt nhất
- VIB thí điểm chuẩn mực Basel III tại Việt Nam
- VIB chính thức niêm yết gần 1 tỷ cổ phiếu trên sàn Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE)
Trang 34- VIB được tổ chức tạp chí và diễn đàn trực tuyến uy tín tại Vương quốc Anh dành cho cộng đồng các thương hiệu mạnh trên toàn cầu (Global Brands Magazine) công nhận là Thương hiệu thẻ tín dụng sáng tạo nhất Việt Nam
- VIB tăng vốn điều lệ lên hơn 11.000 tỷ đồng theo chấp thuận của ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm 2021 VIB lập cú đúp giải thưởng quốc tế về thẻ tín dụng, được The Banker trao giải “Đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực ngân hàng số năm 2021” cho VIB
Có thể nói VIB luôn được đánh giá cao về tính minh bạch, lành mạnh và cấu trúc quản trị hiện đại, hiệu quả trên thị trường ngân hàng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NGÂN HÀNG VIB TP.HCM
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của PGD VIB TP.HCM
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Các phòng ban có chức năng nhiệm vụ sau:
Phòng kinh doanh: phòng kinh doanh có chức năng tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực huy động vốn, cho vay Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh tháng, quý, năm và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh đầu tư vốn cho các thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật và VIB Thực hiện các dịch vụ cầm cố, bảo lãnh cho các đơn vị kinh tế, xây dựng đề án và chiến lược kinh doanh hàng năm phù hợp Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất
Trang 35hướng khắc phục Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền
Phòng kế toán – ngân quỹ: phòng kế toán – ngân quỹ có chức năng tham mưu cho tổng giám đốc thuộc lĩnh vực quản lý vốn và tài sản thực hiện thống nhất chế độ
kế toán – tài chính thanh toán theo quy định của pháp luật và VIB Quản lý kho, quỹ thực hiện thu chi tiền mặt Nhiệm vụ trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, ngân hàngVIB Thực hiện nhiệm vụ thanh toán trong và ngoài nước Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng đồng thời chấp hành quy định về an toàn kho quỹ
Phòng thanh toán quốc tế: làm nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ bằng các hình thức mở thư tín dụng chứng từ (L/C), lập các bộ chứng từ với các đơn vị xuất khẩu, mua bán kinh doanh thu đổi ngoại tệ
Phòng kế hoạch: xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các phòng giao dịch ngân hàng VIB trên địa bàn Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với các phòng giao dich trên địa bàn
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của phòng giao dịch về thực hiện các quy định, quy chế của Nhà nước, của ngân hàng VIB Lập báo cáo về an toàn trong hoạt động kinh doanh, tiếp nhận các đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan tới nhân viên, hoạt động của VIB
Phòng marketing: nghiên cứu phân loại thị trường, phân loại khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng về nguồn vốn, phân loại thị trường đầu tư vốn và thị trường tín dụng Nghiên cứu thị trường để đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Phòng tổ chức: có nhiệm vụ theo dõi nhân sự, tiếp nhận và tổ chức đào tạo cán
bộ
Phòng tin học: chức năng tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực tin học, công nghệ Đưa ra một số chương trình phần mềm, quản lý kinh doanh chặt chẽ đảm bảo cập nhật thông tin chính xác Lập kế hoạch đầu tư công nghệ thông tin hàng năm và tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo sự hoạt động an toán của hệ thống thông tin
Trang 36Phòng thẩm định: nhiệm vụ là thẩm định dự án xin vay, tư cách pháp nhân của
khách hàng, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng
Phòng hành chính: phòng hành chính có chức năng tham mưu cho tổng giám
đốc trong lĩnh vực giao tiếp với các cơ quan hữu quan, đảm bảo an ninh trật tự quản
lý tài sản, nhân sự… Nhiệm vụ làm công tác văn phòng, hành chính văn thư lưu trữ
Trực tiếp làm thư ký, tổng hợp các cuộc hợp cho giám đốc, phục vụ hậu cần ( lễ tân,
giữ gìn vệ sinh, canh gác, bảo vệ cơ quan )
2.1.4 Các sản phẩm dịch vụ tín dụng của NGÂN HÀNG VIB TP.HCM
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, VIB cung cấp một loạt các sản phẩm,
dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng:
- Phát hành thẻ tín dụng: các sản phẩm thẻ tín dụng với hạn mức khá cao từ 50
triệu đến 2 tỷ Đặc biệt, thẻ tín dụng được phát hành với rất nhiều ưu đãi dành riêng
cho từng thẻ:
+ Thẻ tín dụng VIB Premier Boundless: Mọi giao dịch chi tiêu mua sắm tại
nước ngoại được hưởng tỷ giá tốt nhất thị trường và tích lũy dặm thưởng không giới
hạn
+ Thẻ tín dụng VIB Online Plus: Hoàn tiền đến 6% cho các chi tiêu trực tuyến
Đồng thời chủ thẻ còn được tặng gói bảo hiểm giao dịch gian lận thẻ lên đến
105.000.000 VNĐ/năm
+ Thẻ tín dụng VIB Zero Interest Rate: chính sách miễn lãi trọn đời suốt thời
gian hiệu lực 05 năm cho mọi giao dịch chi tiêu thẻ, giúp chủ thẻ xóa bỏ hoàn toàn
nỗi lo trả lãi
+ Thẻ tín dụng VIB Happy Drive: tặng 500 lít xăng trong năm, hoàn tiền 30%
phí dịch vụ tại Trung tâm/xưởng bảo dưỡng xe ô tô
+ Thẻ tín dụng VIB Travel Élite: Phí giao dịch ngoại tệ chỉ 1,75%
+ Thẻ tín dụng VIB Cash Back: hoàn tiền không giới hạn lên đến 10% cho
mọi giao dịch chi tiêu trong các lĩnh vực y tế, ẩm thực, sức khỏe, giải trí và quảng
cáo