1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp trường đại học công nghiệp tp hồ chí minh

154 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Lựa Chọn Nơi Làm Việc Của Sinh Viên Mới Tốt Nghiệp Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM
Tác giả Hoàng Thị Thu Trang
Người hướng dẫn Th.S: Lê Thị Thanh Hường
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH HOÀNG THỊ THU TRANG 17100521 NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NƠI LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN MỚI TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC... KHOA QUẢN TRỊ

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ THU TRANG

17100521

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NƠI LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN MỚI TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 2

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ THU TRANG

17100521

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NƠI LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN MỚI TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 3

Nghiên cứu được thực hiện nhằm để biết được mong muốn và quyết định lựa chọn của sinh

viên mới tốt nghiệp đối với việc lựa chọn nơi làm việc tại trường Đại học Công nghiệp

TPHCM Thông qua 3 mục tiêu chính bao gồm: Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng

đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp Trường Đại học Công

nghiệp TPHCM, đo lường mức độ tác động của các nhân tố, đề xuất các kiến nghị chính

sách nhằm thu hút sinh viên lựa chọn để làm việc Nghiên cứu được tác giả thực hiện thông

qua 2 giai đoạn: nghiên cứu định lượng sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức

Nghiên cứu có mục tiêu chính là xác định và phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định

lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TPHCM

bao gồm: Thu nhập, Cơ hội đào tạo và phát triển, Điều kiện việc làm, Cơ hội việc làm tại

địa phương, Đặc điểm riêng của địa phương

Bài nghiên cứu được tác giả thực hiện khảo sát với mẫu là 300 khảo sát, thực hiện khảo sát

bằng cách gửi đường dẫn trực tiếp đến sinh viên mới tốt nghiệp tại Trường Đại học Công

nghiệp TPHCM trong thời điểm tác giả thực hiện khảo sát Sau khi sàng lọc và làm sạch

dữ liệu thu được mẫu với 291 khảo sát hợp lệ, sau đó tiến hành phân tích, kết quả cho thấy

được các biến độc lập bao gồm: Thu nhập, Cơ hội đào tạo và phát triển, Điều kiện việc làm,

Cơ hội việc làm tại địa phương, Đặc điểm riêng của địa phương được chấp nhận là có ảnh

hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp Trường Đại học

Công nghiệp TPHCM

Bài nghiên cứu của tác giả đã góp phần cung cấp thêm một tư liệu mới cho nghiên cứu khoa

học vào lý thuyết cũng như góp phần vào thực tiễn để giúp nhà trường có thêm cái nhìn

chính xác về mong muốn lựa chọn nơi làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên, đồng thời

tác giả cũng kiến nghị các chính sách nhằm giúp doanh nghiệp cũng như địa phương thu

hút sinh viên lựa chọn để làm việc

Trang 4

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này bên cạnh sự nỗ lực và chăm chỉ của bản thân còn có những lời động viên, chia sẻ và giúp đỡ của các quý thầy cô và bạn bè

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy, cô trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh nói chung cũng như quý thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh nói riêng đã hết lòng tận tụy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt khoảng thời gian học tập tại trường

Đặc biệt là thạc sĩ Lê Thị Thanh Hường là người trực tiếp hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp,

đã hỗ trợ rất nhiệt tình để hoàn thành bài khóa luận được hoàn thiện nhất có thể Cô đã giúp cho sinh viên có thể định hướng được đề tài mình theo đuổi, định hướng cách trình bày và đưa ra những lời nhận xét chi tiết, có tâm giúp tôi có thể nắm bắt và chỉnh sửa cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình được tốt hơn từng ngày

Cảm ơn các anh, chị khóa trên đã để lại những bài nghiên cứu tại thư viện trường đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, giúp tôi có thể tham khảo cách trình bày và dẫn dắt bài viết của mình bằng những câu từ mạch lạc

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người bạn trong lớp đại học quản trị 13H đã cùng đồng hành, giúp đỡ tôi chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình học tập cũng nhưng thời gian gặp khó khăn trong việc xử lý số liệu SPSS

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp, trao đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè, nhưng do thời gian và trình độ kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận sẽ không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những lời góp ý đến từ phía quý thầy cô và bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn nữa

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong nội dung báo cáo khóa luận là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Trang 6

PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giảng viên: Th.S LÊ THỊ THANH HƯỜNG

Mã số giảng viên : 0199900368

Họ và tên sinh viên : HOÀNG THỊ THU TRANG MSSV: 17100521 Giảng viên hướng dẫn xác nhận các nội dung sau:

 Sinh viên đã nộp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của khoa trên lms.fba.iuh.edu.vn (e-learning) bao gồm: Bài báo cáo hoàn chỉnh (word), tập tin dữ liệu (data) và kết quả thống

kê Excel, SPSS, STATA, R, SAS… Các tập tin không được cài đặt mật khẩu, yêu cầu phải xem và hiệu chỉnh được

 Sinh viên đã nhập đầy đủ các mục thông tin trên liên kết google form trên web khoa

 Giảng viên đã kiểm tra nội dung báo cáo phù hợp với các yêu cầu và qui định của học phần khóa luận tốt nghiệp theo đề cương do khoa QTKD ban hành

 Giảng viên xác nhận đồng ý cho sinh viên được bảo vệ trước hội đồng

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp.HCM, ngày… tháng… năm 2021

Giảng viên hướng dẫn

Trang 7

BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Kính gửi: Khoa Quản trị kinh doanh

Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Thu Trang Mã học viên: 17100521

Hiện là học viên lớp: DHQT13H Khóa học:2017 - 2021

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Hội đồng:12

Tên đề tài theo biên bản hội đồng:

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NƠI LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN MỚI TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM

Sinh viên đã hoàn chỉnh luận văn đúng với góp ý của Hội đồng và nhận xét của các phản biện Nội dung chỉnh sửa như sau:

Nội dung yêu cầu chỉnh sửa theo ý kiến của

hội đồng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp

Kết quả chỉnh sửa hoặc giải trình (Trao đổi với giảng viên hướng dẫn về các nội dung góp ý của hội đồng trước khi chỉnh sửa hoặc giải trình)

1 Bổ sung “Từ khóa” trong phần tóm tắt

khóa luận

2 Sửa lại mục tiêu thứ hai: “Đo lường mức

độ ảnh hưởng của từng nhân tố, xác định yếu

tố ảnh hưởng đến quyết định lựac chọn nơi

làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp trường

Đại học Công nghiệp TPHCM”

3 Chỉnh sửa lại đoạn văn lỗi

3 Đã chỉnh sửa

4 Đã chỉnh sửa

Trang 8

6 Dò lại trích dẫn trong bài với trong danh

mục tài liệu tham khảo, thiếu tài liệu trích

dẫn

6 Đã bổ sung tài liệu

Ý kiến của giảng viên hướng dẫn:

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Sinh viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

Hoàng Thị Thu Trang

Trang 9

Trang

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1.Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1.Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2.Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1.Không gian 3

1.4.2.Thời gian 3

1.5 Đối tượng nghiên cứu 3

1.6 Ý nghĩa đề tài 4

1.6.1.Ý nghĩa lý luận 4

1.6.2Ý nghĩa thực tiễn 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1 Ra quyết định 5

2.1.1.Khái niệm 5

2.1.2.Phân loại ra quyết định 5

2.2 Nơi làm việc 7

2.2.1.Khái niệm 7

Trang 10

2.3.2.Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) 11 2.3.3.Lý thuyết hành vi được hoạch định (Theory of Planned Behaviour – TPB) 12 2.4 Các mô hình đề xuất có liên quan 14 2.4.1.Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh “Các yếu tố tác động đến ý định chọn cơ quan hành chính nhà nước để làm việc của sinh viên năm cuối ở các trường Đại học tại TPHCM” của Trần Thị Kim Hà (2018) 14 2.4.2.Nghiên cứu của Trần Điều, Đõ Văn Ninh và Phạm Thành Thái (2015) “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc của sinh viên Trường Đại học Nha Trang” 15 2.4.3.Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Huyền, Nghiêm Thị Kim Anh, Lê Thị Ngọc Mai (2019) “Các yếu tố ảnh hương đến ý định về quê làm việc của sinh viên năm cuối trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” 17 2.4.4.Nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy (2015) “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định làm việc của sinh viên tại quê hương” 17 2.4.5.Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “Ảnh hưởng của hình ảnh tổ chức đến ý định theo đuổi công việc của ứng viên trong quá trình tuyển dụng” của Nguyễn Thị Kim Phượng trường Đại học Kinh tế TPHCM (2011) 19 2.4.6.Nghiên cứu của Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung (2016) “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp” tại trường Đại học Kinh tế TPHCM 20 2.5 Xây dụng giả thuyết và mô hình nghiên cứu 21 2.5.1.Tổng hợp các biến trong mô hình giả thuyết liên quan 21

Trang 11

Công Nghiệp TPHCM 23

2.5.3.Mô hình nghiên cứu đề xuất 27

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Thiết kế nghiên cứu 30

3.1.1.Tiến trình nghiên cứu 30

3.1.2.Phương pháp nghiên cứu 30

3.1.3.Chọn mẫu 30

3.1.4.Phương pháp chọn mẫu 31

3.1.5.Phương pháp nghiên cứu định lượng 32

3.1.6.Phương pháp thu thập thông tin 32

3.1.7.Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu 33

3.2 Xây dựng thang đo 35

3.2.1.Thang đo Thu nhập (TN) 36

3.2.2.Thang đo Cơ hội đào tạo và phát triển (CH) 36

3.2.3.Thang đo Điều kiện làm việc (ĐK) 37

3.2.4.Thang đo Cơ hội việc làm tại địa phương (VL) 38

3.2.5.Thang đo Đặc điểm riêng của địa phương (ĐP) 38

3.2.6.Thang đo Quyết định lựa chọn (QĐ) 39

3.3 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 39

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 44

Trang 12

4.1.3.Về Điều kiện làm việc 46

4.1.4.Về Cơ hội việc làm 47

4.1.5.Về Đặc điểm riêng của địa phương 49

4.2 Thống kê mô tả nghiên cứu 49

4.2.1.Theo giới tính 49

4.2.2.Theo khối ngành 50

4.2.3.Theo mức chi tiêu bình quân 51

4.3 Đánh giá độ tin cậy các thang đo (Cronbach’s Alpha) 51

4.3.1.Thang đo Thu nhập 52

4.3.2.Thang đo Cơ hội đào tạo và phát triển 53

4.3.3.Thang đo Điều kiện làm việc 54

4.3.4.Thang đo Cơ hội việc làm tại địa phương 55

4.3.5.Thang đo Đặc điểm riêng của địa phương 56

4.3.6.Thang đo Quyết định 57

4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 58

4.4.1.Phân tích nhân tố các biến dộc lập 58

4.4.2.Phân tích nhân tố biến độc lập 62

4.4.3.Tổng hợp kết quả và điều chỉnh mô hình sau kiểm định 64

4.5 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 66

4.5.1.Kiểm định hệ số tương quan Pearson 66

4.5.2.Phân tích hồi quy tuyến tính 68

4.5.3.Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram 73

Trang 13

4.6 Đánh giá quyết định lựa chọn của các nhân tố 76

4.6.1.Nhân tố Đặc điểm riêng của địa phương 76

4.6.2.Nhân tố Cơ hội việc làm tại địa phương 77

4.6.3.Nhân tố Điều kiện làm việc 78

4.6.4.Nhân tố Thu nhập 80

4.6.5.Nhân tố Cơ hội đào tạo và phát triển 81

4.7.So sánh ảnh hưởng của các nhóm trong mỗi biến kiểm soát tới sự quyết định lựa

chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp trường Đại học Công nghiệp TPHCM 82 4.7.1.Kiểm định theo giới tính 83

4.7.2.Kiểm định theo khối ngành 85

4.7.3.Kiểm định theo mức chi tiêu bình quân 87

KẾT LUẬN 91

5.1 Kết luận nghiên cứu 91

5.2 Kết quả đóng góp 92

5.2.1.Kết quả đóng góp về lý thuyết 92

5.2.2.Kết quả đóng góp mô hình về thực tiễn quản lý 92

5.2.3.Kết quả đóng góp mô hình với biến kiểm soát 94

5.3 Đề xuất – hàm ý chính sách 94

5.3.1.Đặc điểm riêng của địa phương 94

5.3.2.Cơ hội việc làm tại địa phương 95

Trang 14

5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 100 5.4.1.Hạn chế của đề tài 100 5.4.2.Định hướng nghiên cứu tiếp theo 101

Trang 15

Trang

Bảng 2.1 Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu liên quan 21

Bảng 3.1 Tổng hợp biến quan sát của thang đo thu nhập 36

Bảng 3.2 Tổng hợp biến quan sát của thang đo cơ hội đào tạo và phát triển 36

Bảng 3.3 Tổng hợp biến quan sát của thang đo điều kiện làm việc 37

Bảng 3.4 Tổng hợp biến quan sát của thang đo việc làm 38

Bảng 3.5 Tổng hợp biến quan sát của thang đo đặc điểm riêng của địa phương 38

Bảng 3.6 Tổng hợp biến quan sát của thang đo quyết định lựa chọn 39

Bảng 3.7 Cronbach’s Alpha của các khái niệm nghiên cứu 40

Bảng 4.1 Thống kê mô tả theo giới tính 50

Bảng 4.2 Thống kê mô tả theo khối ngành 50

Bảng 4.3 Cronbach’s Alpha của thang đo Thu nhập 52

Bảng 4.4 Cronbach’s Alpha của thang đo Cơ hội đào tạo và phát triển 53

Bảng 4.5 Cronbach’s Alpha của thang đo Điều kiện làm việc 54

Bảng 4.6 Cronbach’s Alpha của thang đo Cơ hội việc làm 55

Bảng 4.7 Cronbach’s Alpha của thang đo Đặc điểm riêng của địa phương 56

Bảng 4.8 Cronbach’s Alpha của thang đo Quyết định 57

Bảng 4.9 Kết quả kiểm định KMO and Bartlett’s Test 58

Trang 16

Bảng 4.13 Tổng phương sai trích cho EFA biến phụ thuộc 63

Bảng 4.14 Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc 63

Bảng 4.15 Tổng hợp kết quả kiểm định thang đo 64

Bảng 4.16 Sự tương quan giữa các biến trong mô hình 66

Bảng 4.17 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 68

Bảng 4.18 Kết quả phân tích ANOVA 69

Bảng 4.19 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 70

Bảng 4.20 Kết quả phân tích hồi quy 71

Bảng 4.21 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 75

Bảng 4.22 Đánh giá mức độ các biến quan sát của nhân tố Đặc điểm riêng của địa phương 76

Bảng 4.23 Đánh giá mức độ các biến quan sát của nhân tố Cơ hội việc làm tại địa phương 78

Bảng 4.24 Đánh giá mức độ các biến quan sát của nhân tố Điều kiện làm việc 79

Bảng 4.25 Đánh giá mức độ các biến quan sát của nhân tố Thu nhập 80

Bảng 4.26 Đánh giá mức độ các biến quan sát của nhân tố Cơ hội đào tạo và phát triển 81 Bảng 4.27 Kiểm định Independent Sample T-test 84

Bảng 4.28 Kiểm định Independent Sample T-test 86

Bảng 4.29 Kết quả kiểm định Levene theo mức chi tiêu bình quân 87

Bảng 4.30 Kết quả kiểm định Robust theo mức chi tiêu bình quân 88

Bảng 4.31 Kết quả phân tích sự khác biệt giữa các cặp giá trị chi tiêu bình quân 88

Trang 17

viên 93

Trang 18

Hình 2.1 Mô hình ba thành phần của thái độ (TAM) 10

Hình 2.2 Thuyết hành động hợp lý (TRA) 11

Hình 2.3 Ba thành phần chính ảnh hưởng đến sự thu hút của một tổ chức 12

Hình 2.4 Thuyết hành vi dự định (TPB) 13

Hình 2.5 Các yếu tố tác động đến ý định chọn cơ quan hành chính nhà nước đề làm việc của sinh viên năm cuối ở các trường Đại học tại TPHCM 14

Hình 2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Nha Trang 16

Hình 2.7 Các yếu tố ảnh hương đến ý định về quê làm việc của sinh viên năm cuối trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 17

Hình 2.8 Các yếu tố quyết định đến ý định làm việc của sinh viên tại quê hương 18

Hình 2.9 Các yếu tố ảnh hưởng của hình ảnh tổ chức đến ý định theo đuổi công việc của ứng viên trong quá trình tuyển dụng 19

Hình 2.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp 20

Hình 2.11 Mô hình nghiên cứu đề xuất 28

Hình 4.1 Mức lương của sinh viên mới ra trường theo ngành nghề năm 2019 45

Hình 4.2 Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2010 – 2020 48

Hình 4.3 Biểu đồ thống kê mô tả theo mức chi tiêu bình quân 51

Trang 19

Hình 4.5 Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram 73

Hình 4.6 Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot 74

Hình 4.7 Mô hình sau phân tích hồi quy 75

Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện giá trị trung bình của các nhân tố 82

Trang 20

Phụ lục 1: Kết quả khảo sát sơ bộ

Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát

Phụ lục 3: Mô tả cấu trúc mẫu

Phụ lục 4: Kết quả xử lý số liệu

Trang 21

STT Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh (nếu có) Dịch nghĩa

1 ANOVA Analysis of variance Phân tích phương sai

phương

7 EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá

Trang 22

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài

Ngày nay, nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, phải đối mặt với nhu cầu cấp bách về việc làm, mặc dù thực tế là họ có nguồn nhân lực dồi dào nhưng nền kinh tế lại phát triển chưa cao Kết quả làm cho mối quan hệ giữa cung và cầu trong thị trường lao động của một quốc gia không được tương xứng Vẫn đề việc làm thu hút sự quan tâm từ mọi nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ đại học - cao đẳng

Mỗi năm, với lượng Cử nhân Đại học lên tới con số hàng trăm nghìn thì việc làm sau tốt nghiệp luôn là mối bận tâm hàng đầu không chỉ đối với bản thân sinh viên mà cả đối với gia đình, nhà trường và xã hội Có việc làm đúng với ngành nghề là mong muốn của hầu hết sinh viên tốt nghiệp ra trường Tuy nhiên, không ít sinh viên đã chuẩn bị sẵn cho mình một “kịch bản làm trái ngành” vì cho rằng không có đam mê, công việc đúng chuyên ngành không phù hợp với bản thân

“ Tốt nghiệp là thất nghiệp” câu nói đùa nhưng lại phản ánh đúng thực tế của đại đa số cử nhân Đại học hiện nay Theo thống kê của Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH vào quý I năm 2020

cả nước có 225.000 người có trình độ Cử nhân, Thạc sĩ rơi vào tình trạng thất nghiệp và con

số này vẫn tiếp tục tăng nhanh chóng Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường tuyển dụng có nhiều xáo trộn do ảnh hưởng của dịch COVID-19 như hiện nay việc chọn được một vị trí công việc phù hợp đúng theo chuyên ngành đào tạo càng trở nên nan giải

Nền kinh tế Việt Nam tính từ đầu năm 2020 cho đến hiện tại đang chịu ảnh hưởng rất nghiêm trọng do sự bùng phát mạnh mẽ từ dịch bệnh COVID-19 Tính đến thời điểm tháng 3/2021 đã ghi nhận số ca nhiễm COVID-19 tại Việt Nam đã lên đến 2.520 ca dương tính và đã có 35 người tử vong vì dịch bệnh (unicef.org) , một con số phải nói là đáng báo động Hậu quả của dịch bệnh COVID-19 không những gây tác động xấu đến sức khỏe của con người mà khiến cho kinh tế thị trường bị trì hoãn đáng kể Theo công bố của Tổng cục Thống kê, COVID-19 khiến gần 5 triệu lao động Việt Nam bị ảnh hưởng, kéo tỷ lệ người có việc làm quý I xuống thấp nhất 10 năm Gần 85% doanh nghiệp trong nước được hỏi trả lời khó khăn, việc tuyển

Trang 23

dụng sẽ gặp nhiều hạn chế Chính điều này đã làm cho việc lựa chọn môi trường làm việc phù hợp để phát triển bản thân, theo đuổi đam mê của sinh viên càng trở nên khó khăn

Chiến lược phát triển giáo dục năm 2011-2020 của Chính phủ đã xác định mục tiêu đào tạo của giáo dục Đại học là: “Đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động…” Nhận thức sâu sắc về việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước trong những năm qua bằng đặc biệt chú trọng đẩy mạnh đổi mới giáo dục Đại học, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình

độ và tay nghề cao, Trường Đại học Công nghiệp TPHCM đã đảm bảo được 91% sinh viên

có việc làm sau tốt nghiệp Bằng chứng là tỷ lệ sinh viên chính quy có việc làm sau 12 tháng

kể từ khi tốt nghiệp theo khối ngành là 5.116/5.592 sinh viên, đạt 91,5% Năm 2019, IUH đã kết nối được 834 doanh nghiệp (DN), cung cấp khoảng 2.328 việc làm toàn thời gian và bán thời gian thông qua các kênh tuyển dụng trực tiếp, chuyên trang việc làm của nhà trường hoặc thông qua "Ngày hội tuyển dụng việc làm" được tổ chức hàng năm tại trường Hiện nay, có hơn 2.200 DN hợp tác với nhà trường trong đào tạo, tuyển dụng lao động, trong đó, có DN đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước trong khối EU Điều này góp phần giúp sinh viên

có định hướng rõ ràng, nhiều lựa chọn làm việc hơn sau khi ra trường

Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp TPHCM” để tiến hành nghiên cứu Tôi hy vọng kết quả thu được từ nghiên cứu

sẽ đưa đến một cái nhìn tổng thể về tình hình lựa chọn nơi làm việc của sinnh viên Trường Đại học Công nghiệp TPHCM sau tốt nghiệp và có đóng góp trên những khía cạnh cụ thể để công tác đào tạo của trường đại học đạt hiệu quả hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trang 24

nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giúp sinh viên đưa ra lựa chọn đúng đắn sau tốt nghiệp

- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp thu hút nguồn nhân lực mới tốt nghiệp

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp trường Đại học Công nghiệp TPHCM?

- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp trường Đại học Công nghiệp TPHCM như thế nào?

- Có những giải pháp gì nhằm giúp doanh nghiệp thu hút nguồn nhân lực mới tốt nghiệp?

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Không gian

Đề tài được nghiên cứu tại trường Đại học Công nghiệp TPHCM

1.4.2 Thời gian

Thời gian thực hiện bài nghiên cứu: Từ tháng 1/2021 đến tháng 5/2021

1.5 Đối tượng nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp trường Đại học Công nghiệp TPHCM

Trang 25

1.6 Ý nghĩa đề tài

1.6.1 Ý nghĩa lý luận

Nghiên cứu này góp phần xây dựng được các nhân tố bí quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp trường Đại học Công nghiệp TPHCM Giúp xác định được thứ tự ưu tiên của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp trường Đại học Công nghiệp TPHCM

Từ kết quả nghiên cứu khoa học cơ sở để tiếp tục bổ sung, hiệu chỉnh và kiểm định sự phù hợp của thang đo với tình hình thực tế tại trường Đại học Công nghiệp Từ đó, nâng cao chất lượng đào tạo, định hướng lựa chọn nơi làm việc cho sinh viên

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nhằm cung cấp một cái nhìn có cơ sở khoa học và thực tiễn về những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên mới tốt nghiệp trường Đại học Công nghiệp TPHCM Đó sẽ là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp trong việc hoạch định chính sách tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ dồi dào

Trang 26

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Ra quyết định

2.1.1 Khái niệm

Trong tâm lý học , ra quyết định (hay còn là quyết định lựa chọn) được coi là quá trình nhận thức dẫn đến việc lựa chọn một niềm tin hoặc một cách hành động trong số các phương án thay thế có thể có, nó có thể là hợp lý hoặc không hợp lý Quá trình ra quyết định là một quá trình lý luận dựa trên các giả định về giá trị , sở thích và niềm tin của người ra quyết định Mọi quá trình ra quyết định đều đưa ra lựa chọn cuối cùng, có thể có hoặc không nhanh chóng hành động Ra quyết định là quá trình xác định và lựa chọn các lựa chọn thay thế dựa trên các giá trị, sở thích và niềm tin của người ra quyết định (Nguyễn Anh Việt, 2015)

Về bản chất, ra quyết định là hoạt động lựa chọn hành động làm gì, hoặc không làm gì để đạt được các mục tiêu đề ra (Yates và Zukowski, 1976) Hay nói một cách khác, quyết định là các cam kết hành động, sự phân bổ các nguồn tài nguyên (Mintzberg và các cộng sự, 1976)

Ra quyết đinh là quá trình xây dựng và ban hành quyết định cuối cùng Hoạt động này bao gồm nhiều giai đoạn với kết quả đầu ra là một quyết định cụ thể Ofstad (1961) cho rằng “…

ra một quyết định tức là đưa ra một phán xét về cái phải làm trong một tình huống nào đó sau khi đã cân nhắc suy nghĩ giữa các hoạt động có thể”

Trewatha & Newport (1986) định nghĩa quy trình ra quyết định như sau: “ Ra quyết định liên quan đến việc lựa chọn một quá trình hành động trong số hai hoặc nhiều lựa chọn thay thế có thể để đi đến giải pháp cho một vấn đề nhất định”

Phân tích quyết định bao gồm việc thiết kế các lựa chọn thay thế – nhiệm vụ, cân bằng hợp lý một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định như kỹ thuật, kinh tế, môi trường, khả năng cạnh tranh Ngoài ra, theo Howard (2004) “Mục tiêu tổng thể của việc phân tích quyết định là cái nhìn sâu sắc, chứ không phải số lượng” (trang 184)

2.1.2 Phân loại ra quyết định

 Quyết định theo chuẩn

Trang 27

Quyết định theo chuẩn bao gồm những quyết định hàng ngày theo lệ thường và có tính chất lặp đi lặp lại Giải pháp cho những quyết định loại này thường là những thủ tục, luật lệ và chính sách đã được quy định sẵn Quyết định loại này tương đối đơn giản do đặc tính lặp đi lặp lại của chúng Người có khuynh hướng ra những quyết định này bằng cách suy luận logic

và tham khảo có quyết định có sẵn Vấn đề có thể phát sinh nếu bản thân không thực hiện theo đúng các quy tắc sẵn có (Nguyễn Anh Việt, 2015)

Dĩ nhiên là có những quy tắc theo chuẩn không được trực tiếp giải quyết bằng những quy trình của tổ chức nhưng vẫn có khuynh hướng ra những quyết định loại này gần như một cách tự động Vấn đề thường chỉ này sinh nếu bạn không nhạy cảm và không biết tác động đúng lúc Một lời cảnh giác là không nên để những quyết định theo chuẩn trở thành những chứng cứ biện hộ cho những quyết định cầu thả và tránh né (Nguyễn Anh Việt, 2015)

 Quyết định cấp thời

Quyết định cấp thời là những quyết định đòi hỏi tác động nhanh và chính xác, cần phải được thực hiện gần như tức thời (Nguyễn Anh Việt, 2015)

Đây là loại quyết định thường nảy sinh bất ngờ không được báo trước mà đòi hỏi bạn phải chú

ý tức thời và trọn vẹn (Nguyễn Anh Việt, 2015)

Tình huống của quyết định cấp thời cho phép rất ít thời gian để hoạch định hoặc lôi kéo người khác và quyết định (Nguyễn Anh Việt, 2015)

 Quyết định có chiều sâu

Quyết định có chiều sâu thường không phải là những quyết định có thể giải quyết ngay và đòi hỏi phải có kế hoạch tập trung, thảo luận và suy xét Đây là loại quyết định thường liên quan đến việc thiết lập định hướng hoạt động hoặc thực hiện các thay đổi Chúng cũng là những quyết định gây ra những tranh luận, bất đồng và xung đột Những quyết định có chiều sâu thường đòi hỏi nhiều thời gian và những thông tin đầu vào đặc biệt Điểm thuận lợi đối với

Trang 28

Quyết định có chiều sâu bao gồm quá trình chọn lọc, thích ứng và sáng tạo hoặc đổi mới Việc lựa chọn từ những phương án của quyết định sẽ được thực hiện và một số giải pháp đã được đem thực nghiệm Tính hiệu quả phụ thuộc và người ra quyết định lựa chọn, quyết định này phải được chấp thuận nhiều nhất, sinh lợi và hiệu quả nhất (Nguyễn Anh Việt, 2015)

2.2 Nơi làm việc

2.2.1 Khái niệm

Tổ chức nơi làm việc là một trong những hoạt động qua trọng của tổ chức lao động khoa học, đặc biệt ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật, tiến bộ xã hội thì các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến hoạt động kinh doanh của mình mà còn phải quan tâm đến người lao động, sức khoẻ, tâm lý, kỳ vọng, năng khiếu,… của học Tuy nhiên, để có thể

tổ chức nơi làm việc là không dễ dàng bởi không có một khuôn mẫu nào cho công tác tổ chức nơi làm việc ở tất cả các doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp tùy theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mình mà tổ chức cho hợp lý Mỗi doanh nghiệp lại có nhiều nơi làm việc khác nhau,

vì vậy cần quan tâm đến chính bản thân nơi làm việc để từ đó có cách tổ chức khác nhau cho các nơi làm việc khác nhau (Vietnambiz, 2019)

Nơi làm việc là một phần không gian diện tích của sản xuất mà trong đó được trang bị đầy đủ các phưong tiện vật chất kĩ thuật cần thiết đảm bảo cho người lao động hoàn thành được chức năng nhiệm vụ của mình một cách tốt nhất theo yêu cầu của sản xuất (Vietnambiz, 2019)

2.2.2 Tiêu chí chọn nơi làm việc

Những tiêu chí để lựa chọn nơi làm việc phù hợp là:

 Môi trường làm việc thân thiện

Môi trường làm việc là tập hợp các mối quan hệ, văn hoá doanh nghiệp giúp nhân viên phát huy thế mạnh của mình Chính vì thế, môi trường chính yếu tố quan trọng nhất trong quá trình chọn lựa công việc và sự nghiệp cho tương lai.(Jobtest, 2020)

Với định hướng ngành nghề sẵn có, ứng viên nên tìm hiểu kỹ về mức độ thân thiện và đáng tin cậy từ các nhà tuyển dụng Điều này có thể phản ánh qua quy trình sàng lọc CV, phỏng vấn ứng viên Đối với các doanh nghiệp chú trọng tới yếu tố văn hoá doanh nghiệp, thương

Trang 29

hiệu nhà tuyển dụng cũng phần nào chiếm lĩnh ưu thế trên thị trường lao động Hiện nay, với

sự phát triển của mạng xã hội, ứng viên hoàn toàn dễ dàng tiếp cận các thông tin về doanh nghiệp Mạng lưới quan hệ cá nhân có thể là địa chỉ đáng tin giúp ứng viên tìm hiểu môi trường doanh nghiệp (Jobtest, 2020)

 Mức lương cạnh tranh và minh bạch

Lương thưởng là động lực để thúc đẩy hiệu suất làm việc Trong quá trình phỏng vấn, thông tin về tiền lương nên được doanh nghiệp chủ động đề cập để tạo niềm tin cho ứng viên, Bên cạnh đó, tiền lương đóng vai trò giúp con người cân bằng giá trị từ thành quả lao động với nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống Chính vì thế, cân nhắc kỹ lưỡng về vấn đề lương bổng tạo ra lợi ích cho cả ứng viên và nhà tuyển dụng (Jobtest, 2020)

Bên cạnh đó, ứng viên cũng cần đối chiếu cơ chế trả lương từ doanh nghiệp Nếu có bất kỳ khúc mắc nào trong hệ thống chi trả lương, ứng viên nên cân nhắc lại về quyết định nhận việc

để bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân mình (Jobtest, 2020)

Dĩ nhiên, ứng viên thường có xu hướng kỳ vọng mức lương trong bất kỳ cuộc phỏng vấn vào Tuy nhiên, tiền lương phản ánh rất nhiều yếu tố liên quan như năng lực, phúc lợi, thâm niên,…

Vì thế, ứng viên cũng nên chấp nhận thỏa thuận để cân bằng lợi ích cho cả hai phía (Jobtest, 2020)

 Chế độ phúc lợi

Một số doanh nghiệp sử dụng chế độ phúc lợi để giữ chân nhân viên Mặc dù mức lương thưởng không đủ hấp dẫn để ứng viên chấp nhận thư mời làm việc, nhưng phúc lợi lại là yếu

tố ràng buộc nhân viên rất hiệu quả (Jobtest, 2020)

Chế độ phúc lợi là các cơ chế đóng bảo hiểm, nghỉ thai sản, thưởng lễ Tết, tri ân nhân viên hoặc các sự kiện thường niên cho doanh nghiệp chủ động tổ chức Chính vì thế, chế độ phúc lợi đem lại rất nhiều mối quan hệ đồng nghiệp bền vững Nói cách khác, phúc lợi cũng tạo nên

Trang 30

 Cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp

Lựa chọn doanh nghiệp non trẻ hay doanh nghiệp có thâm niên trên thị trường là câu hỏi nhận được rất nhiều sự quan tâm từ các bạn trẻ Thông thường, các công ty với đội ngũ nhân sự cấp cao nhiều năm kinh nghiệm sẽ xây dựng hệ thống quản lý vận hành bài bản và nguyên tắc Chính vì thế, thái độ làm việc chuyên nghiệp, quy củ và chấp hành nguyên tắc là yêu cầu tối thiểu mà ứng viên cần chuẩn bị Trong khi đó, các Startup trẻ trung, giàu ý tưởng là môi trường làm việc giúp ứng viên phát triển các kỹ năng mềm rất hiệu quả (Jobtest, 2020)

 Nhu cầu thị trường lao động

Nền công nghiệp 4.0 đang phát triển mạnh mẽ đem lại sự chuyển dịch lớn trong cơ cấu lao động Ngành nghề cũng bị thay đổi và cải tiến chóng mặt với sự ra đời của nhiều ngành công nghiệp điện tử, viễn thông mới Chính vì thế, lựa chọn ngành nghề phải mang tầm nhìn khái quát về tương lai, về xu hướng tuyển dụng của thời đại mới (Jobtest, 2020)

Nguyên tắc cung – cầu trên thị trường lao động góp phần định hướng ngành nghề rất hiệu quả Trên thực tế, rất nhiều ứng viên khai thác lĩnh vực lập trình, truyền thông như bước đón đầu nhu cầu lao động của tương lai Điều này giúp ứng viên đặt ra chặng đường dài hạn trong sự nghiệp Bên cạnh đó, mức độ cạnh tranh được kiểm soát giúp cơ hội việc làm đến gần hơn với các ứng viên phù hợp (Jobtest, 2020)

 Địa điểm đi lại thuận tiện

Địa điểm làm việc không phải yếu tố chính giúp ứng viên tìm kiếm công việc phù hợp, nhưng

có góp phần đảm bảo sự gắn bó giữa ứng viên và với doanh nghiệp (Jobtest, 2020)

Với các ứng viên trẻ, địa điểm làm việc dễ dàng nhận được cái nhìn linh hoạt Các bạn trẻ với mục tiêu học hỏi và tích lũy kinh nghiệm thường không bị tác động bởi khoảng cách đi lại Công tác dài ngày cũng không đem lại rào cản nào giữa ứng viên và công việc Tuy nhiên, các ứng viên có gia đình lại quan tâm tới vị trí địa lý bởi quỹ thời gian hạn hẹp Tối ưu hoá khoảng cách để tiết kiệm thời gian di chuyển là yếu tố ảnh hưởng lớn tới quyết định nhân việc của họ (Jobtest, 2020)

Trang 31

Ngoài ra, môi trường làm việc an toàn cho sức khoẻ cũng là vấn đề giúp ứng viên loại bỏ các

cơ hội việc làm không phù hợp Để gắn bó dài hạn, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ điều kiện vật chất, trang thiết bị cho nhân viên.Tuy nhiên, đội ngũ nhân sự non trẻ lại không tham gia nhiều trong quá trình đào tạo và phát triển toàn diện Với kinh nghiệm còn nhiều thiếu sót, quy trình làm việc của các doanh nghiệp mới cũng ẩn chứa nhiều rủi ro kinh doanh (Jobtest, 2020)

2.3 Mô hình lý thuyết

2.3.1 Mô hình thái độ ba thành phần (Tricomponent Attitude Model – TAM)

Theo Schiffman và Kanuk (1987), thái độ được miêu tả gồm ba thành phần: Nhận thức (Cognitive), Cảm xúc hay sự ưa thích (Affective) và Xu hướng hành vi (Conative)

Nguồn: Schiffman và Kanuk (1987)

Thành phần nhận thức liên quan đến sự hiểu biết (Knowledge) và niềm tin (Belief) của một

cá nhân về đối tượng Nhận thức dựa trên kiến thức hay sự hiểu biết của sinh viên về vấn đề việc làm thông qua những thông tin nhận được từ các báo đài, người thân, bạn bè

Thành phần cảm xúc hay sự ưa thích đại diện cho cảm giác chung của sinh viên về việc thích hay không thích một đối tượng Thành phần này thể hiện sự ưa thích nói chung về đối tượng chứ không phân biệt từng thuộc tính của đối tượng Sự đánh giá một cách chung chung này

có thể chỉ là mơ hồ, hoặc có thể chỉ là kết quả của việc đánh giá chung về sản phẩm dựa trên vài thuộc tính Cảm xúc thường được đề cập đến như là một thành phần chủ yếu của thái độ

Hình 2.1 Mô hình ba thành phần của thái độ (TAM)

Trang 32

Thật vậy, một số nhà nghiên cứu xem thành phần này chính là thái độ và hai thành phần còn lại mang chức năng hỗ trợ hoặc phục vụ cho thành phần cảm xúc

Thành phần xu hướng hành vi hay còn gọi là ý định lựa chọn công việc được thể hiện qua xu hướng lựa chọn của họ Họ có thể có xu hướng chọn làm việc ở quê nhà, TPHCM hay tỉnh khác Như vậy, thái độ của sinh viên đối với vấn đề định hướng việc làm sau khi tốt nghiệp bao gồm ba thành phần chính: nhận thức về việc làm, thích thú về lựa chọn việc làm và xu hướng việc làm trong tương lai

2.3.2 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)

Thuyểt hành động hợp lý được xây dựng từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20, xác định yếu tố quân trọng nhất quyết định hành vi của con người là ý định thực hiện hành vi đó là ý mươn thực hiện hành vi cụ thể nào đó Theo học thuyết, ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi 2 yếu tố: thái độ củ con người về hành vi và chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi

Hình 2.2 Thuyết hành động hợp lý (TRA)

Nguồn: Davis, Bagozzi và Warshaw (1989), trích trong Chutter M.Y (2009)

Từ lý thuyết trên, vận dụng vào nghiên cứu về quyết định lựa chọn nơi làm việc của sinh viên năm cuối đại học Ý định lựa chọn bị ảnh hưởng bởi yếu tố hành vi và chuẩn chủ quan, niềm

Trang 33

tin, mức độ ảnh hưởng và sự thúc đẩy làm việc theo ý muốn của cá nhân khi lựa chọn nơi làm việc

Highhouse và ctg (2003) nghiên cứu cho tháy có 3 thành phần chình ảnh hưởng tới sự thu hút của một số tổ chức đối với ứng viên theo mô hình sau:

Hình 2.3 Ba thành phần chính ảnh hưởng đến sự thu hút của một tổ chức

Nguồn: Highhouse và ctg (2003)

2.3.3 Lý thuyết hành vi được hoạch định (Theory of Planned Behaviour – TPB)

Thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991) là sự cải tiến của thuyết hành động hợp lý Thuyết hành

vi dự định xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con người có ít sự kiểm soát dù động cơ của đối tượng là rất cao từ thái độ và tiêu chuẩn chủ quan nhưng trong một số trường hợp họ vẫn không thực hiện hành vi vì có các tác động điều kiện bên ngoài lên ý định hành vi Lý thuyết này đã được Ajzen bổ sung từ năm 1991 bằng việc đề ra thêm yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn chỉ thực hiện hành vi

và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay không

Theo mô hình TPB, động cơ hay ý định là nhân tố thúc đẩy cơ bản hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng Động cơ hay ý định bị dẫn dắt bởi ba tiền tố cơ bản là thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức (Nguyễn Anh Việt, 2015)

Xu hướng hành vi lại là một hàm của ba tiền tố Nhân tố thứ nhất, các thái độ được khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện Thứ hai là ảnh hưởng xã hội mà đề

Trang 34

Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiếm soát hành vi và cảm nhận vào mô hình TRA Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi Ajzen đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu bản thân chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báp cả hành vi (Nguyễn Anh Việt, 2015)

Hình 2.4 Thuyết hành vi dự định (TPB)

Nguồn: Ajzen (1991), 25, tr 182

Lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu này là niền tin và thái độ đối với hành vi, nhận thức

và kiểm soát hành vi, cho thấy những khía cạnh khác nhau của hành vi để phục vụ cho việc gia tăng kiếm soát, những can thiệp hiệu quả trong việc thực hiện ý định của cá nhân (Nguyễn Anh Việt, 2015)

Lý thuyết TPB bổ sung thêm vấn đề là liệu cá nhân có đủ niềm tin để thực hiện hành vi đó hay không Họ tin rằng họ có đủ năng lực để được tuyển dụng vào doanh nghiệp khi nộp đơn Hai lý thuyết này cho ta cơ sở để nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến ý định của người làm việc là cơ sở cho quyết định của họ khi nộp đơn xin việc và doanh nghiệp (Nguyễn Anh Việt, 2015)

Trang 35

2.4 Các mô hình đề xuất có liên quan

2.4.1 Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh “Các yếu tố tác động đến ý định chọn cơ

quan hành chính nhà nước để làm việc của sinh viên năm cuối ở các trường Đại học tại TPHCM” của Trần Thị Kim Hà (2018)

Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích xem xét các yếu tố tác động đến ý định chọn cơ quan hành chính nhà nước đề làm việc của sinh viên năm cuối ở các trường Đại học tại TPHCM Từ đó đưa ra một số kiến nghị cho lãnh đạo cơ quan nhà nước nhằm thu hút thêm nguồn nhân lực trẻ có trình độ đại học mới ra trường

Hình 2.5 Các yếu tố tác động đến ý định chọn cơ quan hành chính nhà nước đề làm

Trang 36

Kết quả nghiên cứu đã đưa ra được 8 yếu tố tác động đến ý định chọn cơ quan hành chính Nhà nước để làm việc của sinh viên năm cuối ở các trường Đại học tại TPHCM, đó là: (1) Thu nhập, (2) Cơ hội đào tạo, (3) Tính ổn định, (4) Truyền thống gia đình, (5) Uy lực của cơ quan hành chính nhà nước, (6) Điều kiện làm việc, (7) Cơ hội cống hiến, (8) Chính sách ưu đãi Trong đó, yếu tố “Tính ổn định” ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định của sinh viên

2.4.2 Nghiên cứu của Trần Điều, Đõ Văn Ninh và Phạm Thành Thái (2015) “Các yếu tố

ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc của sinh viên Trường Đại học Nha Trang”

Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Nha Trang Nghiên cứu dựa trên

cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và lý thuyết về marketing địa phương Số liệu của nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 351 sinh viên bằng phương pháp

chọn mẫu thuận tiện

Trang 37

Hình 2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc của sinh viên tốt

nghiệp Trường Đại học Nha Trang

Nguồn: Trần Điều, Đõ Văn Ninh và Phạm Thành Thái (2015) Thông qua các phương pháp phân tích được sử dụng là kiểm định độ tin cậy của thang đo,

phân tích nhân tố và hồi quy truyến tính Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có 6 nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Nha Trang, đó là: (1) Việc làm, (2) Đặc điểm riêng của địa phương, (3) Chính sách ưu đãi của địa phương, (4) Thông tin và quy trình tuyển dụng của địa phương, (5) Đặ điểm cá nhân, (6) Các

cá nhân có ảnh hưởng Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố “Đặc điểm cá nhân” ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định của sinh viên khi lựa chọn địa phương để làm việc

Trang 38

2.4.3 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Huyền, Nghiêm Thị Kim Anh, Lê Thị Ngọc Mai

(2019) “Các yếu tố ảnh hương đến ý định về quê làm việc của sinh viên năm cuối trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”

Hình 2.7 Các yếu tố ảnh hương đến ý định về quê làm việc của sinh viên năm cuối trường

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Nguồn: Nguyễn Thị Thu Huyền, Nghiêm Thị Kim Anh, Lê Thị Ngọc Mai (2019)

Nghiên cứu thực hiện khảo sát đánh giá với 250 phiếu khảo sát phát ra thu về 237 chiếu hợp

lệ sử dụng nghiên cứu định lượng với sự trợ giúp của phần mềm IBM SPSS 20, kết quả chỉ ra rằng quyết định hồi hương làm việc của sinh viên năm cuối trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chịu ảnh hưởng của 5 yếu tố, đó là: (1) Định hương từ gia đình, (2) Thu nhập kì vọng, (3)

Cơ hội việc làm, (4) Môi trường sống, (5) Tình cảm quê hương Trong đó, yếu tố “Cơ hội việc làm” có tác động mạnh nhất đến quyết đinhn làm việc của sinh viên năm cuối

2.4.4 Nghiên cứu của Nguyễn Thu Thủy (2015) “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định làm

việc của sinh viên tại quê hương”

Nghiên cứu thực nghiệm này kiểm tra các tác động của cảm xúc cá nhân và nhận thức về điều kiện môi trường xung quanh đối với ý định trở về quê hương làm việc của sinh viên sau khi

Trang 39

tốt nghiệp tại Việt Nam Mới mẫu gồm 182 sinh viên đại học Kinh Tế Quốc Dân nghiên cứu chỉ ra rằng sinh viên hồi hương làm việc bị tác động bởi 5 yếu tố: (1) Thu nhập dự kiến, (2)

Sự ủng hộ của gia đình, (3) Cơ hội làm việc, (4) Chất lượng môi trường sống, (5) Tình yêu quê hương

Hình 2.8 Các yếu tố quyết định đến ý định làm việc của sinh viên tại quê hương

Nguồn: Nguyễn Thu Thủy (2015)

Kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố “ Tình yêu quê hương” có tác động mạnh nhất đến ý định trở về quê hương để làm việc của sinh viên Từ đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp cho các nhà hoạch định chính sách ở các tỉnh bao gồm tăng cường mối quan hệ giữa sinh viên với quê hương của họ; cải thiện chất lượng cuộc sống và điều kiện môi trường của thành phố; cung cấp các chính sách thuận lợi trong nguồn lao động có trình độ cao hơn thế nữa là cơ hội việc làm và khuyến khích cư dân thành phố hỗ trợ và các thành viên trong gia đình của họ trở lại quê hương để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển kinh tế

Trang 40

2.4.5 Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “Ảnh hưởng của hình ảnh tổ chức đến ý định theo đuổi

công việc của ứng viên trong quá trình tuyển dụng” của Nguyễn Thị Kim Phượng trường Đại học Kinh tế TPHCM (2011)

Mục đích của nghiên cứu nhằm đo lường ảnh hưởng các thành phần của hình ảnh tổ chức đến

ý định theo đuổi của ứng viên Về mặt thực tiễn, nghiên cứu giúp cho các nhà tuyển dụng nắm được các yếu tố chủ yếu của hình ảnh tổ chức tác động đến quyết định theo đuôie công việc của ứng viên Để từ đó, tổ chức có thể đưa ra các chính sách tuyển dụng phù hợp theo hướng làm gia tăng các yếu tố tích cực nhằm thu hút được nhiều nhân tài về phía công ty mình

Hình 2.9 Các yếu tố ảnh hưởng của hình ảnh tổ chức đến ý định theo đuổi công việc của

ứng viên trong quá trình tuyển dụng

Nguồn: Nguyễn Thị Kim Phượng (2011)

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến ý định theo đuổi công việc của ứg viên đó là: (1) Công việc, (2) Môi trường làm việc, (3) Cơ hội phát triển, (4) Chính sách lương

và Chế độ đãi ngộ, (5) Giá trị văn hóa tinh thần Trong đó, yếu tố “Công việc” ảnh hưởng nhiều nhất đến ý định theo đuổi công việc của ứng viên

Ngày đăng: 19/05/2023, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w