TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM VĂN LUÂN 17035211 NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG MINH CỦA SINH VIÊN THÀNH P
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM VĂN LUÂN
17035211
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG MINH CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM VĂN LUÂN
17035211
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG THÔNG MINH CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
GVHD : TH.S PHAN TRỌNG NHÂN SVTH : PHẠM VĂN LUÂN
LỚP : DHQT13B KHÓA : 2017 - 2021
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 3Đề tài “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động thông minh
của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh” Mục đích của đề tài nghiên cứu này nhằm xác định
được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động thông minh của sinh viên
Tp.HCM Từ đó đưa ra hàm ý quản trị cho doanh nghiệp để thu hút và thúc đẩy quyết định mua
điện thoại di động thông minh của sinh viên
Dựa trên các cơ sở lý thuyết và việc tham khảo các mô hình nghiên cứu trước Từ đó tác giả đề
xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên phương pháp
nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Đối tượng khảo sát là sinh viên
Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả thu được 184 phiếu khảo sát trong đó có 180 phiếu hợp lệ và
tiến hành xử lý phân tích dữ liệu thông qua phần mềm SPSS 20.0 Kết quả thu được là tất cả 5
yếu tố đều ảnh hưởng đến quyết định mua của sinh viên Tp.HCM bao gồm: Tính năng, Sự phụ
thuộc, Giá cả, Xã hội và Thương hiệu
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra hàm ý quản trị, những giải pháp cho doanh nghiệp
để thu hút và thúc đẩy quyết định mua điện thoại di động thông minh của sinh viên trong thời
buổi kinh tế cạnh tranh khốc liệt hiện nay
Từ khóa: Quyết định mua; Điện thoại di động thông minh; Sinh viên; Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy/Cô khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM đã tận tình truyền tải những kiến thức bổ ích và kinh nghiệm quý giá để tôi làm nền tảng, cơ sở tri thức khoa học phục vụ cho đề tài nghiên cứu này và là hành trang sau này bước ra trường vững vàng thực hiện công việc mơ ước trong tương lai
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn trực tiếp Th.S Phan Trọng Nhân đã dành rất nhiều thời gian hướng dẫn tận tình chỉ bảo, cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết và chỉ ra những sai sót giúp tôi nhanh chóng kịp thời chỉnh sửa đảm bảo tính khoa học và chính xác trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài này
Bởi vì thời gian thực hiện đề tài này khá ngắn, vốn kiến thức và kỹ năng của tôi còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót Chính vì vậy, kính mong nhận được lời nhận xét, đánh giá của Quý Thầy/Cô để tôi khắc phục và hoàn thiện đề tài tốt hơn
Và một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy/Cô và kính chúc Quý thầy cô sức khỏe, tràn đầy niềm vui trong công việc cũng như cuộc sống hàng ngày
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 02 năm 2021
Sinh viên
Phạm Văn Luân
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong nội dung báo cáo khóa luận là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Sinh viên
Phạm Văn Luân
Trang 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giảng viên: Th.S PHAN TRỌNG NHÂN
Mã số giảng viên: 0199900372
Họ tên sinh viên: PHẠM VĂN LUÂN MSSV: 17035211
Giảng viên hướng dẫn xác nhận sinh viên hoàn thành đầy đủ các nội dung sau:
□ Sinh viên đã nộp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của khoa trên lms.fba.iuh.edu.vn learning) bao gồm: Bài báo cáo hoàn chỉnh (word), tập tin dữ liệu (data) và kết quả thống kê Excel, SPSS, STATA, R, SAS… Các tập tin không được cài đặt mật khẩu, yêu cầu phải xem
(e-và hiệu chỉnh được
Tp HCM, ngày tháng… năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
Trang 7
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm …
Hội đồng phản biện
Trang 8CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp - Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Kính gửi: Khoa Quản trị kinh doanh
Họ và tên sinh viên: PHẠM VĂN LUÂN Mã học viên: 17035211
Hiện là học viên lớp: DHQT13B Khóa học: 2017 - 2021
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Hội đồng: 25
Tên đề tài theo biên bản hội đồng:
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động thông minh của sinh
viên Thành phố Hồ Chí Minh
Sinh viên đã hoàn chỉnh luận văn đúng với góp ý của Hội đồng và nhận xét của các phản biện Nội dung chỉnh sửa như sau (ghi rõ yêu cầu chỉnh sửa, kết quả chỉnh sửa hoặc giải trình bảo lưu kết quả, trong đó sinh viên ghi rõ câu hỏi của hội đồng và trả lời từng câu hỏi): Nội dung yêu cầu chỉnh sửa theo ý kiến của hội đồng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp Kết quả chỉnh sửa hoặc giải trình (Trao đổi với giảng viên hướng dẫn về các nội dung góp ý của hội đồng trước khi chỉnh sửa hoặc giải trình) - Tên đề tài không được viết tắt
- Phạm vi nghiên cứu cần thu hẹp lại
- Giả thuyết nghiên cứu nên để trước mô hình nghiên cứu
- Đã chỉnh sửa lỗi viết tắt tên đề tài
- Đã bổ sung phần mô tả mẫu, đủ các quận đại diện cho Tp.HCM nên giữ nguyên phạm vi nghiên cứu tại mục 3.3.2.3
- Đã chỉnh sửa giả thuyết nghiên cứu lên trước mô hình nghiên cứu
Trang 9
động +, - vào các yếu tố tác động đến vấn đề
nghiên cứu
- Xem lại biến thu nhập Sinh viên
- Chương 5: 5.1 Kết quả nghiên cứu, nên tác thành 2 phần: 5.1 Kết quả nghiên cứu và 5.2 Các hàm ý quản trị Các hàm ý quản trị cần cụ thể hơn nữa
-Xem lại hàm ý quản trị yếu tố Xã hội ở mục 5.1.4
- Chú ý lỗi chính tả
nghiên cứu tại mục 2.4.2 và mục 4.2.5
- Đã chỉnh sửa từ Thu nhập thành Tiền chi tiêu hàng tháng, đề phù hợp với đối tượng khảo sát là sinh viên
- Đã chỉnh sửa chia mục 5.1 thành 2 phần bao gồm: 5.1 Kết quả nghiên cứu và 5.2 Các hàm ý quản trị Đồng thời đã bổ sung hàm ý quản trị yếu tố Sự phụ thuộc và Thương hiệu, để làm rõ, cụ thể và chị tiết hơn
- Đã chỉnh sửa và bổ sung hàm ý quản trị yếu tố Xã hội để rõ ràng, cụ thể và chi tiết hơn tại mục 5.2.4
- Đã rà soát và chỉnh sửa
Trang 10
Ý kiến giảng viên hướng dẫn:
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 11MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 16
1.1 Lý do chọn đề tài 16
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 17
1.2.1 Mục tiêu chung 17
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 17
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 17
1.4 Đối tượng nghiên cứu 18
1.5 Phạm vi nghiên cứu 18
1.6 Phương pháp nghiên cứu 18
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 18
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 18
1.7 Ý nghĩa đề tài 19
1.7.1 Ý nghĩa về lý luận 19
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn 19
1.8 Kết cấu đề tài 19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 20
2.1 Cơ sở lý thuyết liên quan 20
2.1.1 Hành vi người tiêu dùng 20
2.1.2 Quyết định mua 25
2.1.3 Điện thoại di động thông minh 28
2.2 Mô hình lý thuyết liên quan 29
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý TRA của Ajzen và Fishbein (1975) 29
2.2.2 Thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen (1991) 31
2.3 Các bài nghiên cứu khoa học liên quan đến quyết định mua 32
2.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 32
2.3.2 Các tài liệu trong nước 35
2.3.3 Lược khảo các mô hình nghiên cứu 37
2.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 39
Trang 122.4.1 Giả thuyết nghiên cứu 39
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 42
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 44
3.2 Quy trình nghiên cứu 44
3.3 Thực hiện nghiên cứu 45
3.3.1 Nghiên cứu định tính 45
3.3.2 Nghiên cứu định lượng 51
3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 54
3.4.1 Thống kê mô tả 54
3.4.2 Đánh giá thang đo 54
3.5 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 58
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 60
4.1 Thực trạng thị trường ĐTDĐTM ở Việt Nam thời gian vừa qua 60
4.2 Kết quả nghiên cứu 61
4.2.1 Thống kê mô tả 61
4.2.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha 64
4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 69
4.2.4 Phân tích tương quan, hồi quy 73
4.2.5 Mô hình kết quả nghiên cứu 81
4.3 Phân tích phương sai ANOVA 81
4.3.1 Kiểm định T-Test 81
4.3.2 Phân tích ANOVA 82
4.4 Giá trị trung bình các biến quan sát của các yếu tố độc lập 84
4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu 86
4.5.1 Thảo luận về kết quả nghiên cứu định lượng 86
4.5.2 So sánh kết quả nghiên cứu với thực tiễn tại Tp.HCM 86
4.5.3 So sánh kết quả nghiên cứu với kết quả nghiên cứu trước 88
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ 90
5.1 Kết quả nghiên cứu 90
5.2 Đề xuất hàm ý quản trị 91
Trang 135.2.1 Tính năng 91
5.2.2 Sự phụ thuộc 92
5.2.3 Giá cả 93
5.2.4 Xã hội 93
5.2.5 Thương hiệu 94
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 95
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 95
5.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 14DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2 1 Nội dung các yếu tố ảnh hưởng để hành vi tiêu dùng 22
Bảng 2 2 Bảng lược khảo các nghiên cứu 38
Bảng 2 3 Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu của mô hình mà tác giả đề xuất 41
Bảng 3.1 Thang đo tính năng 47
Bảng 3.2 Thang đo thương hiệu 47
Bảng 3.3 Thang đo Giá cả 48
Bảng 3 4 Thang đo xã hội 49
Bảng 3 5 Thang đo sự phụ thuộc 50
Bảng 3 6 Liệt kê số mẫu ở các quận tại Tp.HCM 52
Bảng 3 7 Thể hiện giá trị trung bình các nhân tố 54
Bảng 3 8 Kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo 58
Bảng 4 1 Tóm tắt thống kê mô tả 61
Bảng 4 2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo tính năng 65
Bảng 4 3 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo thương hiệu 65
Bảng 4 4 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo giá cả 66
Bảng 4 5 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo xã hội 67
Bảng 4 6 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo sự phụ thuộc 67
Bảng 4 7 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo quyết định mua 68
Bảng 4 8 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s lần 1 69
Bảng 4 9 Ma trận xoay nhân tố các biến độc lập lần 1 69
Bảng 4 10 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s lần 2 70
Bảng 4 11 Kết quả kiểm định KMO và Barlett Test của biến phụ thuộc 72
Bảng 4 12 Ma trận xoay nhân tố biến phụ thuộc 73
Bảng 4 13 Đặt tên đại diện trung bình cho các nhân tố 73
Bảng 4 14 Kết quả phân tích tương quan Pearson’s 74
Bảng 4 15 Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình 75
Bảng 4 16 Mô hình kiểm định F 75
Bảng 4 17 Kết quả phân tích hồi quy 76
Bảng 4 18 Thứ tự các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua 80
Bảng 4 19 Kết luận các giả thuyết 80
Bảng 4 20 Kết quả kiểm định T-Test cho biến giới tính 82
Bảng 4 21 Tổng hợp các giá trị phân tích ANOVA cho các biến 82
Bảng 4 22 Mô hình hành vi người tiêu dùng 84
Trang 15DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2 1 Các yếu tố ảnh hưởng đế hành vi tiêu dùng 21
Hình 2 2 Mô hình hành vi người tiêu dùng 24
Hình 2 3 Các giai đoạn của quá trình quyết định mua 26
Hình 2 4 Các yếu tố can thiệp giữa ý định mua và quyết định mua 27
Hình 2 5 Thuyết hành động hợp lý (TRA) 30
Hình 2 6 Mô hình thuyết hành vi dự định 31
Hình 2 7 Mô hình nghiên cứu của Lay – Yee và các cộng sự (2013) 32
Hình 2 8 Kết quả nghiên cứu của Shabrin và các cộng sự (2017) 33
Hình 2 9 Mô hình nghiên cứu của Ayodele và các cộng sự (2016) 34
Hình 2 10 Mô hình nghiên cứu của Kumar và Fernandez (2020) 35
Hình 2 11 Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Văn Mẫn (2017) 36
Hình 2 12 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Văn Quẫn và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2020) 37
Hình 2 13 Mô hình nghiên cứu đề xuất 43
Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu 44
Hình 4 1 Biểu đồ thống kê mô tả giới tính 62
Hình 4 2 Biểu đồ thống kê mô tả sinh viên năm 62
Hình 4 3 Biểu đồ thống kê mô tả thu nhập 63
Hình 4 4 Biểu đồ thống kê mô tả thương hiệu 64
Hình 4 5 Tần số của phần dư chuẩn hóa 77
Hình 4 6 Biểu đồ tần số P-P 78
Hình 4 7 Biểu đồ phân tán Scatter Plot 79
Hình 4 8 Mô hình kết quả nghiên cứu 81
Trang 16DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 : Danh sách phỏng vấn tay đôi và thảo luận nhóm
PHỤ LỤC 2 : Dàn bài phỏng vấn tay đôi
PHỤ LỤC 3 : Dàn bài thảo luận nhóm
PHỤ LỤC 4 : Kết quả nghiên cứu định tính
PHỤ LỤC 5 : Bảng câu hỏi khảo sát chính thức
PHỤ LỤC 6 : Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
PHỤ LỤC 7 : Kết quả phân tích thống kê mô tả
PHỤ LỤC 8 : Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha
PHỤ LỤC 9 : Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
PHỤ LỤC 10: Kết quả phân tích tương quan và hồi quy
PHỤ LỤC 11: Kết quả phân tích phương sai ANOVA
Trang 17DANH SÁCH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 18
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trên thế giới tốc độ phát triển công nghệ ngày càng nhanh chóng, được hình thành và phát triển trên nền tảng cải tiến cuộc cách mạng số, với những công nghệ mới, cụ thể như là kết nối vạn vật và xe tự lái Tất cả đều thông qua chiếc điện thoại
di động thông minh (ĐTDĐTM) để điều khiển Và ở Việt Nam chúng ta cũng đang thời kì hội nhập công nghệ 4.0 Chính vì lý do đó với sự ra mắt của nhiều mẫu điện thoại, ĐTDĐTM trở thành vật không thể thiếu trong đời sống của người Việt nói chung và sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) nói riêng Theo báo cáo Thị trường quảng cáo số Việt Nam của Adsota, thị trường Việt Nam năm 2019 có đến 43,7 triệu người đang sử dụng các thiết bị ĐTDĐTM trên tổng dân số 97,4 triệu dân, đạt tỷ lệ 44,9% Dựa vào theo báo cáo trên đã giúp Việt Nam lọt vào top 15 thị trường
có số lượng người dùng điện thoại thông minh cao nhất thế giới Năm 2016, theo số liệu của Appota, 56% người dùng ĐTDĐTM tiêu biểu là nam, theo chiều hướng giảm
và số liệu gần đây nữ giới ngày càng nhiều sở hữu điện thoại thông minh Ở độ tuổi sinh viên từ 18 đến 22 tuổi, có lượng sử dụng điện thoại thông minh khá lớn Theo số liệu từ GFK cho thấy 90% thiết bị bán ở đầu năm 2017 chạy nền tảng Android, trong
đó Samsung chiếm hơn 47% Điều này rất dễ hiểu bởi vì có 68% người Việt đang sử dụng hệ điều hành này và rất ưa chuộng với mức giá 2 đến 4 triệu đồng Với giá tầm trung đó, điện thoại thông minh có thể đáp ứng tốt về lướt web trên Facebook, nhắn tin trên Zalo, xem phim trên Youtube nhưng không thể đáp ứng tốt về mặt trải nghiệm mượt mà khi giải trí Để quyết định mua một chiếc điện thoại thông minh là điều không quá khó khăn khi người dùng Việt trung thành với thương hiệu khá nhiều, nhưng lứa tuổi học sinh, sinh viên nhu cầu cao hơn, không chỉ là thương hiệu mà còn đảm bảo được sự ổn định mượt mà khi giải trí, thời lượng pin cao và họ sẵn sàng trải nghiệm những công nghệ mới Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố có lượng dân
số nhiều nhất nhì cả nước, là mảnh đất màu mỡ mang lại doanh thu lớn cho các doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực này Thị trường ĐTDĐTM cạnh tranh gay gắt giữa các
Trang 19thương hiệu luôn ra mắt nhiều mẫu mã mới vô cùng đa dạng Điều này khiến các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng tiềm năng, do đó đặt vấn đề ra rằng, nên tập trung khai thác và nghiên cứu những dòng, phân khúc điện thoại nào để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cụ thể là sinh viên Đã có một số tác giả quan tâm về vấn đề này và nhiều bài nghiên cứu về quyết định sử dụng điện thoại thông minh của khách hàng tại thị trường Việt Nam như là Huỳnh Văn Mẫn (2017), Nguyễn Văn Quẫn và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2020) Đó là lý do tôi chọn đề tài
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại di động thông minh của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu làm sáng tỏ mô hình
nghiên cứu đề xuất của tôi và đưa ra hàm ý quản trị cho doanh nghiệp để thu hút và thúc đẩy quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên Tp.HCM Từ đó đưa ra hàm ý quản trị cho doanh nghiệp để thu hút và thúc đẩy quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên Tp.HCM
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua ĐTDĐTM của Sinh viên Tp.HCM ?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên Tp.HCM như thế nào ?
Trang 20- Hàm ý quản trị nào cho doanh nghiệp như thế nào để nâng cao quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên ?
1.4 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên TP.HCM
- Đối tượng khảo sát: Những sinh viên đang học tập tại Tp.HCM đã và đang sử dụng ĐTDĐTM
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm
2016 - 2021
- Thời gian thực hiện nghiên cứu: 01/03/2021 - 12/05/2021
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua hai phương pháp: Phương pháp nghiên cứu định tính
và phương pháp nghiên cứu định lượng
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách phỏng vấn các chuyên gia, thảo luận nhóm với các bạn sinh viên nhằm điều chỉnh, bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua điện thoại thông minh của sinh viên Tp.HCM
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát khách hàng thông qua bảng câu hỏi chi tiết đã được thiết kế sẵn Cách thức lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 Thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Sau đó tiến hành kiểm định mô hình lý thuyết bằng phương pháp
Trang 21phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính, qua đó xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định mua điện thoại thông minh của sinh viên Tp.HCM
1.7 Ý nghĩa đề tài
1.7.1 Ý nghĩa về lý luận
Vận dụng những mô hình nghiên cứu đã được học và tham khảo thêm các lý thuyết liên quan để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên Tp.HCM
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Dựa trên kết quả đã nghiên cứu được, đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp đưa ra các chiến nhằm thúc đẩy quyết định mua ĐTDĐTM của sinh viên Tp.HCM
1.8 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm có 5 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị
Tóm tắt chương 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày tổng quan về đề tài bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng , phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Giúp ta có cái nhìn tổng quát về đề tài, là cơ sở để nghiên cứu sâu, kĩ hơn về các lý thuyết liên quan mà tác giả sắp trình bày tiếp ở chương 2
Trang 22CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Cơ sở lý thuyết liên quan
2.1.1 Hành vi người tiêu dùng
2.1.1.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng
Theo Peter D.Bennet (1988) định nghĩa là “hành vi của người tiêu dùng là những hành vi mà người tiêu dùng thể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm và dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ.”
Theo Leon Schiffiman, David Bednall và Aron O’cass (1997) đã định nghĩa hành vi người tiêu dùng là “sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi và môi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống của họ.” Theo Charles W Lamb, Joseph F Hair và Carl McDaniel (2000) thì hành vi của người tiêu dùng là “một quá trình mô tả cách thức mà người tiêu dùng ra quyết định lựa chọn và loại bỏ một loại sản phẩm hay dịch vụ.”
Theo Schiffman và Kanuk (2005) cho rằng hành vi người tiêu dùng là “nghiên cứu những cá nhân, nhóm, hoặc tổ chức và các tiến trình mà một cá nhân hay một nhóm lựa chọn, an toàn, sử dụng và từ bỏ những sản phẩm, dịch vụ, những kinh nghiệm, hay những ý tưởng để thỏa mãn những nhu cầu nào đó của người tiêu dùng và xã hội” Theo Philip Kotler (2007): “Hành vi tiêu dùng là hành động của một người tiến hành mua và sử dụng sản phẩm cũng như dịch vụ, bao gồm cả quá trình tâm lý và xã hội xảy ra trước và sau khi hành động”
Từ những khái niệm về hành vi người tiêu dùng đã đưa, tác giả tóm tắt lại định nghĩa hành vi người tiêu dùng là những hành động liên quan đến mua sắm, sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ, thông qua quá trình tìm kiếm, lựa chọn, quyết định mua, sử dụng
và đánh giá sản phẩm hoặc dịch vụ đó Ngoài ra bao gồm cả quá trình tâm lý và xã hội xảy ra trước và sau khi hành động
Trang 232.1.1.2 Vai trò của việc tìm hiểu hành vi người tiêu dùng
Hiện nay, việc tìm hiểu hành vi người tiêu dùng rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Việc tìm hiểu nhu cầu, hành vi người tiêu dùng sẽ giúp cho các doanh nghiệp hiểu sâu hơn về khách hàng, hiểu sâu về nhu cầu, sở thích, thói quen của họ và động lực thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm hoặc dịch vụ Từ đó giúp các doanh nghiệp nắm bắt nhu cầu, thị hiếu khách hàng để xây dựng các chiến lược tiếp thị thúc đẩy người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp một cách hiệu quả và sản xuất các sản phẩm chất lượng phù hợp nhu cầu của khách hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Mỗi khách hàng đều có đặc điểm cá nhân khác nhau, cho nên dẫn đến hành vi mỗi cá nhân đó khác nhau, từ đó sẽ ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng hoặc quyết định mua sản phẩm, dịch vụ của khách hàng
Hình 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
Nguồn: Kotler và Keller, 2012
Trang 24Bảng 2 1 Nội dung các yếu tố ảnh hưởng để hành vi tiêu dùng
STT Yếu tố
ảnh hưởng
Nội dung
01 Văn hóa -Nền văn hóa: là yếu tố quyết định cơ bản nhất những
mong muốn và hành vi của một người Mỗi người ở một nền văn hóa khác nhau sẽ có những cảm nhận về giá trị của hàng hóa, về cách ăn mặc…khác nhau Do đó những người sống trong môi trường văn hóa khác nhau sẽ có hành vi tiêu dùng khác nhau
-Nhánh văn hóa bao gồm: dân tộc, chủng tộc, tôn giáo Cụ thể ở Việt Nam có 54 anh em dân tộc, mỗi dân tộc đều có hành vi tiêu dùng khác nhau Tiếp theo là chủng tộc, người
da đen và người da màu sẽ có thị hiếu, khuynh hướng tiêu dùng khác nhau Cuối đến là tôn giáo, mỗi tôn giáo có triết
lý riêng, góp phần vào việc hình thành và củng cố niềm tin người tiêu dùng
-Tầng lớp xã hội: Tầng lớp xã hội là những giai tầng tương đối đồng nhất và bền vững trong một xã hội, được sắp xếp theo trật tự tôn ti, và các thành viên trong những thứ bậc
ấy đều cùng chia sẻ những giá trị, mối quan tâm và cách ứng xử giống nhau Tầng lớp xã hội không chỉ dựa vào một yếu tố duy nhất như thu nhập, mà cả sự kết hợp của nghề nghiệp, thu nhập, học vấn, của cải, và những yếu tố khác nữa
02 Xã hội -Nhóm tham khảo: Nhóm tham khảo của một người bao
gồm những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó Những nhóm này có thể
là gia đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng và đồng nghiệp, thông qua việc giao tiếp thường xuyên tác động chính thức đến thái độ hành vi của người đó
-Gia đình: Các thành viên trong gia đình có thể tạo nên một ảnh hưởng mạnh mẽ lên hành vi của người mua đó Đầu tiên là gia đình định hướng gồm bố mẹ của người đó Khi kết hôn, thì người vợ hoặc người chồng sẽ có mức ảnh hưởng lớn đến quyết định loại hàng hóa sẽ mua
-Vai trò và địa vị: Mỗi vai trò đều gắn với một địa vị
Người ta lựa chọn những sản phẩm thể hiện được vai trò
và địa vị của mình trong xã hội Những người có địa vị xã
Trang 25hội như thế nào thường tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ tương ứng như thế
03 Cá nhân -Tuổi và giai đoạn chu kỳ sống: Người ta mua những hàng
hóa và dịch vụ khác nhau trong suốt cuộc đời mình Thị hiếu của người ta về hàng hóa và dịch vụ cũng tùy vào tuổi tác Cùng là nhu cầu ăn uống nhưng khi còn trẻ họ sẽ ăn đa dạng loại thức ăn hơn, trong khi về già họ thường có xu hướng kiêng một số loại thực phẩm
-Nghề nghiệp và hoàn cảnh kinh tế: là một trong những điều kiện tiên quyết ảnh hưởng đến cách thức tiêu dùng của một người Người công nhân sẽ mua quần áo, giày đi làm và sử dụng các dịch vụ trò chơi giải trí khác với người
là chủ tịch hay giám đốc một công ty Khi hoàn cảnh kinh
tế khá giả, người ta có xu hướng chi tiêu vào những hàng hóa đắt đỏ nhiều hơn
-Lối sống: Là cách thức sống, cách làm việc, cách xử sự của một người được thể hiện ra trong hành động, sự quan tâm, quan niệm và ý kiến của người đó đối với môi trường xung quanh Lối sống miêu tả sinh động toàn diện một con người trong quan hệ với môi trường của mình
-Nhân cách tự ý thức: Nhân cách thường mô tả như là: tự tin, tính độc lập, lòng tôn trọng, tính chan hòa, tính kín đáo
và tính dễ thích nghi Nhân cách có thể phân loại các kiểu nhân cách và có mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất định với các lựa chọn và sản phẩm hay nhãn hiệu
04 Tâm lý -Động cơ: Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con
người cũng có nhiều nhu cầu Một số nhu cầu có nguồn gốc sinh học Một số nhu cầu khác có nguồn gốc tâm
lý Con người sẽ cố gắng thỏa mãn trước hết là những nhu cầu quan trọng nhất Động cơ là một nhu cầu bức thiết đến mức buộc con người phải hành động để thỏa mãn nó
-Nhận thức: Nhận thức là khả năng tư duy của con người Động cơ thúc đẩy con người hành động, còn việc hành động như thế nào thì phụ thuộc vào nhận thức
-Sự hiểu biết: Sự hiểu biết giúp con người phân biệt được khi tiếp xúc các sản phẩm, hàng hóa có kích thước tương
tự nhau Giúp họ mua và tiêu dùng sản phẩm một cách có lợi nhất
Trang 26-Niềm tin và thái độ: Thông qua thực tiễn và sự hiểu biết con người hình thành nên niềm tin và thái độ vào sản phẩm Theo một số người giá cả đi đôi với chất lượng Họ không tin có giá cả rẻ mà chất lượng hàng hóa lại tốt
Niềm tin hay thái độ của người tiêu dùng đối với một hãng sản xuất ảnh hưởng khá lớn đến doanh thu của hãng đó Niềm tin và thái độ rất khó thay đổi, tạo nên thói quen khá bền vững cho người tiêu dùng
Nguồn: Kotler và Keller,2012 2.1.1.4 Mô hình hành vi người tiêu dùng của Kotler và Keller (2012)
Hiện nay tình hình cạnh tranh ở toàn cầu ngày càng phát triển và khốc liệt, đòi hỏi các nhà làm Marketing đưa ra các chiến lược hợp lý và chính xác Cho nên việc hiểu
rõ hành vi người tiêu dùng là điều hết sức cần thiết, đó là chìa khóa then chốt để mở
ra và hiểu rõ xác định được mức độ ảnh hưởng đến người của người tiêu dùng từ những các tác nhân marketing Từ đó giúp cho doanh nghiệp có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
Nguồn: Kotler và Keller, 2012
Từ mô hình trên, cho ta thấy rằng là các tác nhân Marketing: Sản phẩm, giá cả, phân phối, cổ đông và các tác nhân khác: kinh tế, chính trị, công nghệ, văn hóa Tác động
Hình 2.2 Mô hình hành vi người tiêu dùng
Trang 27đến hộp đen của người tiêu dùng, hộp đen của mỗi người là khác nhau được xác định bởi đặc điểm người mua: Văn hóa, xã hội, cá tính, tâm lý, cũng như tiến trình quyết định của người mua: Nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá, quyết định, hành vi mua Qua đó dẫn đến hành vi quyết định mua của người tiêu dùng: Chọn sản phẩm, chọn nhãn hiệu, chọn đại lý, định thời gian, định số lượng
Qua việc tìm hiểu mô hình như vậy, giúp cho các nhà làm marketing hiểu rõ, tập trung vào các tác nhân marketing để chuyển thành thành đáp ứng đặc điểm của người mua
và hình thành quyết định mua Đồng thời giúp những nhà làm marketing có những
cơ sở, gợi ý để hình thành và phát triển sản phẩm, những tính năng mới, định giá, phân phối và truyền thông hiệu quả
2.1.2 Quyết định mua
2.1.2.1 Khái niệm quyết định mua
Theo Kotler (2009), định nghĩa của một quyết định mua hàng là một quá trình giải quyết vấn đề bao gồm phân tích hoặc nhận biết nhu cầu và mong muốn, tìm kiếm thông tin, đánh giá các nguồn lựa chọn thay thế mua hàng, quyết định mua hàng và hành vi sau khi mua hàng
Theo (Kalinowski, 2016; Prasad & Jha, 2014, 2014), cho rằng quyết định mua hàng
là hành vi mà người tiêu dùng được thể hiện để tìm kiếm, đưa ra, sử dụng, đánh giá
và chi tiêu một sản phẩm và dịch vụ được mong đợi để đáp ứng nhu cầu của họ Theo Yap và Yazdanifard (2014) , mặc dù quyết định mua là một quá trình mà người tiêu dùng biết được vấn đề, nhưng hãy tìm kiếm thông tin về một sản phẩm hoặc thương hiệu cụ thể và đánh giá xem mỗi lựa chọn thay thế này có thể giải quyết vấn
đề tốt như thế nào, sau đó dẫn đến quyết định mua hàng
Theo Supriyanto và Taali (2018), quyết định mua hàng là một quá trình ra quyết định hoặc hành động được người tiêu dùng thể hiện với mong muốn tìm, mua và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp
Từ những định nghĩa trên, ta có thể tóm tắt lại Quyết định mua hàng do người tiêu dùng thực hiện dựa trên mong muốn và nhu cầu của họ đối với sản phẩm, đi qua nhiều
Trang 28quy trình trước khi mua như là nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, xem xét đánh
giá các lựa chọn thay thế, quyết định mua và hành vi sau khi mua
2.1.2.2 Quá trình quyết định mua hàng
Như đã trình bày sơ qua về quá trình quyết định mua hàng ở phần trên, quá trình
quyết định mua hàng bao gồm 5 bước: Nhận biết nhu cầu; tìm kiếm thông tin, đánh
giá lựa chọn; quyết định mua; hành vi sau khi mua Được thể hiện như sau :
Hình 2.3 Các giai đoạn của quá trình quyết định mua
Nguồn: Kotler và Keller, 2012
Nhận biết nhu cầu
Nhu cầu xuất phát từ những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống, cụ thể xuất phát từ bên
trong như là đói, khát, thích, mệt, Cho nên trong cuộc sống hàng ngày họ luôn nhận
thức được nhu cầu mà mình mong muốn được thỏa mãn Và ngoài ra cũng chịu ảnh
hưởng từ các tác nhân ở môi trường bên ngoài như: bạn bè, quảng cáo, báo
đài,…Những tác nhân đó cũng có thể làm khách hàng phát sinh nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Khi người tiêu dùng có nhu cầu thật sự, họ sẽ tìm kiếm thông tin Các nguồn thông
tin người tiêu dùng sử dụng để tìm hiểu sản phẩm thay đổi tùy thuộc vào sản phẩm
muốn mua và các đặc tính của người mua Có thể phân chia các nguồn thông tin của
người tiêu dùng thành bốn nhóm:
- Nguồn thông tin cá nhân: từ gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen
- Nguồn thông tin thương mại: qua quảng cáo, nhân viên bán hàng, nhà buôn, bao bì
hay các buổi triển lãm sản phẩm
Trang 29- Nguồn thông tin công cộng: từ các phương tiện truyền thông đại chúng và các tổ chức
- Nguồn thông tin từ kinh nghiệm bản thân: có được qua tiếp xúc, khảo sát hay sử dụng sản phẩm
Hình 2.4 Các yếu tố can thiệp giữa ý định mua và quyết định mua
Nguồn Kotler và Keller, 2012
Thái độ của những người khác
Thái độ của người thân, bạn bè đối với sản phẩm được họ ưa chuộng có ảnh hưởng đến quyết định của người mua Nó có thể làm giảm sự chọn lựa ưu tiên của người mua đối với sản phẩm đó và nó tùy thuộc vào hai điều: cường độ phản đối của người
Trang 30khác mạnh hay yếu và động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của người khác nhiều hay ít
Những yếu tố tình huống bất ngờ
Người tiêu dùng hình thành ý định mua hàng dựa trên những cơ sở nhất định như: dự kiến về thu nhập, giá cả, lợi ích kỳ vọng…Vì thế, khi xảy ra các tình huống làm thay đổi cơ sở dẫn đến ý định mua (chẳng hạn, nguy cơ mất việc làm; giá cả tăng cao; sản phẩm không đáp ứng kỳ vọng…) thì chúng có thể làm thay đổi, thậm chí từ bỏ ý định mua sắm Do đó, các sở thích và ngay cả các ý định mua cũng không phải là dấu hiệu hoàn toàn đáng tin cậy trước hành vi mua sắm của người tiêu dùng Ngoài ra, người tiêu dùng cũng bị chi phối bởi một yếu tố khác, đó là rủi ro nhận thức được Quyết định mua sắm của họ thay đổi, hoãn lại hay hủy bỏ quyết định mua đều chịu ảnh hưởng nhiều bởi rủi ro nhận thức được Người tiêu dùng không chắc chắn được kết quả của việc mua sắm nên gây ra sự lo lắng Mức độ rủi ro nhận thức được thay đổi theo lượng tiền chi ra mua, mức độ không chắc chắn về các thuộc tính của sản phẩm
và mức độ tự tin của họ Vì thế, người tiêu dùng bằng cách nào đó để giảm rủi ro, như tránh quyết định mua, thu thập tin tức từ bạn bè, đánh giá các lựa chọn thái độ của những người khác ý định mua hàng Những yếu tố tình huống bất ngờ quyết định mua dành ưu tiên cho các thương hiệu lớn, có bảo hành …
Trong lúc này người làm tiếp thị phải hiểu được các yếu tố gây nên nhận thức rủi ro nơi người tiêu dùng cung cấp thông tin, trợ giúp người tiêu dùng nhằm làm giảm rủi
ro nhận thức của họ và gia tăng cơ hội mua sắm sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
2.1.3 Điện thoại di động thông minh
2.1.3.1 Khái niệm ĐTDĐTM
Điện thoại di động thông minh là một thiết bị điện tử cầm tay, có nhiều chức năng tiện lợị Những chức năng chính như máy ảnh, trình duyệt web, màn hình có độ phân giải cao đều được tích hợp nằm gọn trong một chiếc ĐTDĐTM
Trang 31Chúng ta có thể thấy điện thoại thông minh là thiết bị điện tử nhỏ gọn không chỉ để liên lạc, mà còn có thể truy cập internet nhanh chóng, giúp chia sẻ thông tin, thanh toán tiện lợi và các tác vụ văn phòng cần thiết để phục trong cuộc sống mỗi con người
Năm 1996, các chiếc ĐTDĐTM đến từ Nhật Bản,cụ thể là Nokia 9000 Communicator tích hợp được nhiều chức năng, công nghệ mới như là: gửi Email, duyệt trình duyệt trên văn bản, fax,…
Từ năm 1999 đến năm 2000, hàng hoạt các thiết bị điện tử, cụ thể là ĐTDĐTM có những chức năng mới như là: thanh toán điện tử, truyền hình di động, mạng 3G Đặc biệt có sự xuất hiện các hệ điều hành quen thuộc cho đến nay đó là Android, IOS, Windows Ngoài ra có những hệ điều hành khác: BlackBerry OS, Firefox OS
Cho đến năm 2010 đến nay, sự phát triển của ĐTDĐTM bùng nổ đến từ các thương hiệu như Samsung, Apple, Sony, LG,… Sau hơn 20 năm ĐTDĐTM càng ngày càng đáp ứng nhiều nhu cầu của khách hàng, là một phần tất yếu không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay Có thể đáp ứng nhiều nhu cầu như: thanh toán điện tử, kết nối không dây với mọi thiết bị, bảo mật,…Bên cạnh đó, ĐTDĐTM hiện nay có những chức năng tiên tiến như là: Sạc nhanh, màn hình độ phân giải cao, chống rung, nhiều tính năng bảo mật, thiết kế tinh xảo, mỏng nhẹ hơn
2.2 Mô hình lý thuyết liên quan
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý TRA của Ajzen và Fishbein (1975)
Thuyết TRA (Theory of Reasoned Action) hay còn được biết dưới tên gọi Thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975) Mô hình TRA cho thấy xu hướng
Trang 32tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu hướng mua thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng
Thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng
Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…); những người này thích hay không thích họ mua Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/phản đối đối với việc mua của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng
Hình 2 5 Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1980
Trang 332.2.2 Thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen (1991)
Thuyết TPB (Theory of Planned Behaviour) hay còn được biết dưới tên gọi Thuyết hành vi dự định của Ajzen (1991), được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975 Xu hướng hành vi lại là một hàm của ba nhân tố Thứ nhất, các thái độ được khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện Nhân tố thứ hai là ảnh hưởng xã hội mà đề cập đến sức ép xã hội được cảm nhận để thực hiện hay không thực hiện hành vi đó Cuối cùng, thuyết hành vi dự định TPB được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi Ajzen đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu đương sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo
cả hành vi
Hình 2.6 Mô hình thuyết hành vi dự định
Nguồn: Ajzen, 1991
Trang 342.3 Các bài nghiên cứu khoa học liên quan đến quyết định mua
2.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
2.3.1.1 Nghiên cứu của Lay – Yee và các cộng sự (2013)
Nghiên cứu của của Lay – Yee và các cộng sự (2013) dựa trên mô hình hành vi người tiêu dùng của Kotler và Keller, các tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 yếu tố bao gồm: Tính năng sản phẩm; sự tiện lợi; Thương hiệu; Sự phụ thuộc; Xã hội; Giá
cả Tiếp đến tiến hành khảo sát là những bạn trẻ sinh viên đại học Châu Á Thái Bình Dương, cao đẳng Công Nghệ tại nước Malaysia Kết quả các phân tích của nghiên cứu đã chứng minh rằng yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua smartphone mạnh nhất là yếu tố tính năng sản phẩm, rồi lần lượt: sự tiện lợi; Thương hiệu; Sự phụ thuộc; Xã hội; Giá cả
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Lay – Yee và các cộng sự (2013)
Nguồn: Lay-Yee và các cộng sự, 2013 2.3.1.2 Nghiên cứu của Shabrin và các cộng sự (2017)
Shabrin và các cộng sự (2017), các tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất quyết định mua ĐTDĐTM gồm 7 yếu tố: Tính năng sản phẩm, thương hiệu, giá cả,
xã hội, Sự tiện lợi, Sự phụ thuộc, Nhu cầu xã hội Đã tiến hành khảo sát đối với 152 người ở độ tuổi 21 đến 38 tuổi tại Malaysia Và kết quả nghiên cứu có 3 yếu tố:
Trang 35Tính năng sản phẩm, Thương hiệu và Xã hội có tác động ảnh hưởng đến quyết định mua ĐTDĐTM
Hình 2 8 Kết quả nghiên cứu của Shabrin và các cộng sự (2017)
Nguồn: Shabrin và các cộng sự, 2017
2.3.1.3 Nghiên cứu của Ayodele và các cộng sự (2016)
Ayodele và các cộng sự (2016), các tác giả đã tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua dựa trên nghiên cứu của Chow, Chen, Yeow và Wang (2012) Tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua ĐTDĐTM bao gồm: (1) Tính năng sản phẩm, (2) Thương hiệu, (3) Giá, (4) Tính thẩm mỹ, (5) Xã hội
Và tiến hành khảo sát, đối tượng khảo sát thanh niên ở Bang Anambra và kiểm định Kết quả nghiên cứu đã xác định 3 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua ĐTDĐTM và mức độ ảnh hưởng được sắp xếp theo thứ tự là: (1) Tính thẩm mỹ, (2) Tính năng sản phẩm, (3) Giá cả
Trang 36Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu của Ayodele và các cộng sự (2016)
Nguồn: Ayodele và các cộng sự, 2016 2.3.1.4 Nghiên cứu của Kumar và Fernandez (2020)
Kumar và Fernandez (2020), các tác giả đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua ĐTDĐTM của các bạn trẻ tại Oman Đã đề xuất mô hình nghiên cứu bao gồm 6 yếu tố: Thương hiệu, Tính năng, Giá cả, Sự tiện lợi, Xã hội, Sự phụ thuộc
Và đã tiến hành khảo sát 51 mẫu, đối tượng khảo sát là các bạn trẻ tại vương quốc Oman Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chỉ có 3 yếu tố đều có tác động Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố xếp theo thứ tự đầu tiên là: Tính năng, Xã hội và giá cả Tuy nhiên, nghiên cứu này có những hạn chế nhất định Đầu tiên của tất cả các kích thước mẫu đều nhỏ, khái quát liên quan đến dân số không thể được thực hiện Tuy nhiên, mẫu kích thước đủ để cung cấp đầu vào liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn điện thoại thông minh của các bạn trẻ đại học sinh viên và cả cách
sử dụng của họ Thứ hai, nghiên cứu được tiến hành tại thành phố Nizwa có thể là một hạn chế,ranh giới địa lý có thể không ảnh hưởng sự lựa chọn của họ ở một mức
độ lớn nhưng dữ liệu đa dạng hơn sẽ làm cho nghiên cứu đa dạng và mạnh mẽ hơn
Trang 37Hình 2 10 Mô hình nghiên cứu của Kumar và Fernandez (2020)
Nguồn: Kumar và Fernandez, 2020
2.3.2 Các tài liệu trong nước
2.3.2.1 Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Văn Mẫn (2017)
Huỳnh Văn Mẫn (2017), đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua ĐTDĐTM của người tiêu dùng tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk dựa trên mô hình hành vi người tiêu dùng Và đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 yếu tố: (1) Tính năng sản phẩm; (2) Thương hiệu; (3) Giá cả; (4) Xã hội; (5) Tham khảo bạn bè và gia đình Tiến hành khảo sát 275 bảng khảo sát và có 252 bảng khảo sát hợp lệ Tiếp đến tiến hành phân tích dữ liệu thông qua phần mềm SPSS 16.0.Kết quả nghiên cứu cho thấy, tất cả 5 yếu tố đều được chấp nhận
Trang 38Hình 2 11 Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Văn Mẫn (2017)
Nguồn: Huỳnh Văn Mẫn, 2017 2.3.2.2 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Văn Quẫn và Lê Nguyễn Đoan
Khôi(2020)
Nghiên cứu được thực hiện để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua ĐTDĐTM của người tiêu dùng ở quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ Dựa trên thuyết hành động hợp lý, thuyết về hoạch định hành vi và các thuyết nhu cầu, kết hợp với các bài nghiên cứu định tính, tác giả đã kế thừa có chọn lọc và đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 8 yếu tố: (1) Sự thuận tiện; (2) Xã hội; (3) Tính năng sản phẩm; (4) Thương hiệu; (5) Sự phụ thuộc; (6) Giá cả; (7) Dịch vụ hậu mãi; (8) Giá trị cảm nhận Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhất đó là: Tính năng sản phẩm; Giá cả; Sự thuận tiện và Thương hiệu
Trang 39Hình 2.12 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Văn Quẫn và Lê Nguyễn Đoan Khôi
(2020)
Nguồn: Nguyễn Văn Quẫn và Lê Nguyễn Đoan Khôi, 2020
Tại Việt Nam, những nghiên cứu trước đây đa số là tìm hiểu về ý định mua Bởi vì lúc đó ĐTDĐTM chưa được sử dụng phổ biến một cách rộng rãi Cho đến nay cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thế giới thì việc ĐTDĐTM sử dụng nhiều trở nên phổ biến để tương thích với các thiết bị công nghệ khác và nhiều mục đích trong công việc của mỗi người Chính vì lẽ đó khách hàng chuyển sang quyết định mua sản phẩm nhiều hơn Theo sự tìm kiếm khảo sát của tác giả, có một số nghiên cứu liên quan tới quyết định, cụ thể là nghiên cứu của nghiên cứu của Huỳnh Văn Mẫn (2017), Nguyễn Văn Quẫn và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2020)
2.3.3 Lược khảo các mô hình nghiên cứu
Qua những mô hình nghiên cứu đã được nêu ở trên, những yếu tố tác động đến quyết định mua hàng rất nhiều và được tóm tắt thành bảng lược khảo nghiên cứu sau:
Trang 40Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Nhận xét: Nhìn vào lược khảo trên có thể thấy, các yếu tố xuất hiện nhiều trong các
mô hình nghiên cứu của các tác giả là: Tính năng; Thương hiệu; Giá cả; Xã hội Điều
này có thể hiểu, các yếu tố này thường là những yếu tố có ảnh hưởng mạnh đến quyết định mua ĐTDĐTM
Bảng 2.2 Bảng lược khảo các nghiên cứu
LƯỢC KHẢO CÁC MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA
CÁC TÁC GIẢ Nước ngoài