1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mĩ thuật 1 CTST cv 2345 cả năm

78 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Mĩ thuật 1 CTST CV 2345 Cả Năm
Trường học Trường đại học Mĩ thuật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Mỹ thuật
Thể loại Giáo án môn Mĩ thuật
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 24,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án mĩ thuật 1 CTST cv 2345 cả năm Giáo án mĩ thuật 1 CTST cv 2345 cả năm Giáo án mĩ thuật 1 CTST cv 2345 cả năm Giáo án mĩ thuật 1 CTST cv 2345 cả năm Giáo án mĩ thuật 1 CTST cv 2345 cả năm Giáo án mĩ thuật 1 CTST cv 2345 cả năm Giáo án mĩ thuật 1 CTST cv 2345 cả năm Giáo án mĩ thuật 1 CTST cv 2345 cả năm Giáo án mĩ thuật 1 CTST cv 2345 cả năm Giáo án mĩ thuật 1 CTST cv 2345 cả năm

Trang 1

Tuần:1 Ngày soạn: 16/09/2021

Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT

(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt:

- Biết được mĩ thuật có ở cuộc sống quanh em

- Biết được một số đồ dùng màu vẽ

- Nhận biết được về ba màu cơ bản

- Nhận biết và sử dụng được một số yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình, mảng trong thực hành sáng tạo

- Biết yêu quý, giữ gìn đồ dùng học tập và sản phẩm mĩ thuật

- Bước đầu biết chia sẻ suy nghĩ qua trao đổi nhận xét sản phẩm

- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;

- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét sản phẩm;

- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường

- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh

- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản

3.2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêutên sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên bức tranh

3.3 Năng lực đặc thù của HS:

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét

- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:

1 Giáo viên:

- Kế hoạch dạy học, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; một số hình ảnh minh họa (tranh, ảnh, vật mẫuthật hoặc vật mẫu bằng mô hình sản phẩm của HS,…)

Trang 2

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm,

luyện tập, đánh giá;

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

VI HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Nội dung 1: Mĩ thuật quanh em (Tiết 1):

Hoạt động khởi động: (khoảng 1-3 phút):

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS

- Cho HS hát hoặc chơi trò chơi

Hoạt động1 khám phá: Quan sát, thảo luận về những

sản phẩm mĩ thuật quanh em (khoảng 5 phút)

- Giới thiệu một số SP có yếu tố MT như lọ hoa, bức tranh,

áo dài, tượng và tượng đài,…(SGK,6)

- Tổ chức cho HS chủ động nhận biết các hình ảnh và SP mĩ

thuật được quan sát; liên hệ nhận biết những SP mĩ thuật

khác trong cuộc sống về chất liệu, hình dạng, màu sắc,…để

nhận biết về MT có ở cuộc sống xung quanh

Hoạt động 2 kiến tạo kiến thức - kĩ năng: Đồ dùng

học tập (khoảng 5-7 phút).

- Giáo viên giới thiệu một số đồ dùng học tập: giấy vẽ, giấy

màu, keo dán, kéo, bút màu, màu nước, đất nặn

* Màu cơ bản:

ĐỎ VÀNG XANH LAM

- Đặt câu hỏi gợi ý:

(?) Hãy kể tên những đồ vật quen thuộc quanh em có trang

trí hình ảnh và màu sắc đẹp mắt (áo váy, túi xách, ly chén,

…)

(?) Em có nhận xét và cảm xúc gì về những đồ vật đó.

- Kết luận, tuyên dương HS

- Đặt câu hỏi gợi ý:

(?) Hãy kể tên các màu cơ bản

(?) Hãy tìm màu cơ bản ở đồ vật quanh em.

- Lớp hát Mỗi HS lấy đồ dùng của mình cho GV xem

- Màu vàng: ngôi sao vàng trên lá

cờ tổ quốc, màu hoa hướng dương,…

- Màu xanh lam: nước biển, màu

áo chú lính hải quân…

Trang 3

(?) Trong cuộc sống hằng ngày, các em thường thấy màu đỏ/

vàng/xanh lam ở những đâu.

Hoạt động 3 luyện tập - sáng tạo: Chơi với bút

màu (khoảng 20 phút)

- Hướng dẫn cách sử dụng bút màu

- Hướng dẫn cách chơi: Mỗi HS sử dụng 3 màu cơ

bản vừa học và tô vào tranh trong vở bài tập Tô

màu theo ý thích

Hoạt động 4 phân tích – đánh

giá:Trưng bày sản phẩm và chia sẻ (khoảng 3

phút)

* Tổ chức cho HS nhận xét bài về màu sắc

* GV nhận xét tinh thần học tập của HS, động viên, khuyến

khích HS; giáo dục ý thức giữ gìn đồ dùng, sản phẩm mĩ

thuật và bào vệ môi trường lớp học

- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm và nhận xét, đánh giá

sản phẩm của mình GV kết hợp nhận xét, tuyên dương các

HS có biểu hiện tích cực, tiến bộ, khuyến khích HS còn chưa

hoàn thành sản phẩm

- Câu hỏi gợi ý:

(?) Em sẽ bảo quản đồ dùng học tập của em như thế nào.

Hoạt động 5 vận dụng - phát triển (khoảng 2 phút)

- Khuyến khích HS quan sát, chỉ ra hình ảnh và các sản phẩm

mĩ thuật có ở xung quanh.

- Dặn dò: HS về quan sát sự vật có chấm xung quanh cuộc

sống

- Vẽ màu vào tranh có sẵn

- Tự giới thiệu sản phẩm đã hoàn thành, nhận xét - đánh giá sản phẩm của mình

- Trả lời theo gợi ý của GV

- HS lắng nghe dặn dò chuẩn bị bài sau

Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT

(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt:

- Biết được mĩ thuật có ở cuộc sống quanh em

- Biết được một số đồ dùng màu vẽ

- Nhận biết được về ba màu cơ bản

- Nhận biết và sử dụng được một số yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình, mảng trong thực hành sáng tạo

- Biết yêu quý, giữ gìn đồ dùng học tập và sản phẩm mĩ thuật

Trang 4

- Bước đầu biết chia sẻ suy nghĩ qua trao đổi nhận xét sản phẩm.

- Giúp học sinh nhận biết về nét, hình, mảng trong đời sống

- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;

- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét sản phẩm;

- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường

- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh

- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản

3.2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêutên sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên bức tranh

3.3 Năng lực đặc thù của HS:

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét

- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm,

luyện tập, đánh giá;

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Trang 5

VI TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Nội dung 2: Chấm (Tiết 2)

Hoạt động khởi động (1-3 phút):

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS

- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương

Hoạt động 1 khám phá: Quan sát, thảo luận về chấm

trong tự nhiên và chấm trong tranh (khoảng 5 phút)

* Tổ chức trò chơi phân loại hình ảnh theo nhóm 5: Chấm

trong tự nhiên và chấm trong tranh

ngoài tự nhiên mà em đã từng thấy.

Hoạt động 2 kiến tạo kiến thức - kĩ năng:Dùng

chấm màu để thực hành sáng tạo (khoảng 5-7 phút)

- Gợi ý các bước thực hiện:

Trang 6

Hoạt động 3 luyện tập sáng tạo: Dùng chấm màu để thực hành sáng tạo

(khoảng 20 phút)

- GV hướng dẫn HS thực hành vào vở bài tập

- Khuyến khích HS chọn 1 trong 2 cách thực hiện chấm màu

theo ý thích vào hình trong trang 6,7

Hoạt động 4 phân tích – đánh giá: trưng bày sản

phẩm và chia sẻ (khoảng 3 phút)

- Tổ chức cho HS nhận xét đánh giá về sản phẩm

- GV đánh giá tiết học, tuyên dương, khuyến khích HS; giáo

dục ý thức giữ gìn đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật và bảo vệ môi

trường

- Câu hỏi gợi ý:

(?) Em thích cách thực hiện nào? Vì sao.

(?) Em có cảm xúc như thế nào khi thực hành sáng tạo sản

phẩm

Hoạt động 5 vận dụng - phát triển (khoảng 2 phút)

- Yêu cầu HS quan sát tranh GV chuẩn bị và nêu cảm nhận

về:

(?) Hình vẽ trong tranh là gì

(?) Có những chấm màu gì tạo hình ảnh? màu nền

- Khuyên khích HS quan sát Chỉ ra hình ảnh và sản phẩm tác

phẩm mĩ thuật có ở xung quanh

- Dặn dò HS về quan sát sự vật xung quanh

- Thực hành theo gợi ý của GV

- Lấy vở bài tập làm theo sự chỉ dẫn của GV

- HS cùng GV nhận xét

- Trả lời theo gợi ý của GV

- Trả lời theo gợi ý của GV

- HS lắng nghe dặn dò chuẩn bị bài sau

Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT

(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt.

- Biết được mĩ thuật có ở cuộc sống quanh em

- Biết được một số đồ dùng màu vẽ

- Nhận biết được về ba màu cơ bản

- Nhận biết và sử dụng được một số yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình, mảng trong thực hành sáng tạo

Trang 7

- Biết yêu quý, giữ gìn đồ dùng học tập và sản phẩm mĩ thuật.

- Bước đầu biết chia sẻ suy nghĩ qua trao đổi nhận xét sản phẩm

- Giúp học sinh thực hành sáng tạo về nét, hình, mảng

- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;

- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét sản phẩm;

- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường

- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh

- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản

3.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêutên sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên bức tranh

3.3 Năng lực đặc thù của HS

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét

- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm,

luyện tập, đánh giá;

Trang 8

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

VI TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Nội dung 3: Nét, Hình, Mảng (Tiết 3)

Hoạt động khởi động (1-3 phút):

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS

Hoạt động 1 khám phá: Quan sát, thảo luận về nét,

hình, mảng trong đời sống (khoảng 5 phút)

- Giới thiệu một số hình ảnh có nhiều nét, hình và mảng

(SGK trang 10, 11)

- Tổ chức trò chơi “Chọn nét ghép hình”

- GV phân loại nét theo từng ô riêng.

- Hướng dẫn HS lựa chọn nét phù hợp để tạo hình theo ý

- Câu hỏi gợi ý:

(?) Em cho biết nét trong đời sống và trong tranh có dạng

Hoạt động 2 kiến tạo kiến thức - kĩ năng: Quan sát

- Tự kiểm tra đồ dùng và báo cáo

- Quan sát và nhận xét

Trang 9

nét, hình, mảng trong tranh và thực hành sáng tạo

(khoảng 5-7 phút)

- Giới thiệu hình minh hoạ vẽ hoặc cắt dán tạo hình tranh từ

nét, hình, mảng

- Gợi ý để HS nhận biết cách dùng nét, hình và mảng tạo một

sản phẩm đơn giản (Lưu ý cần giúp HS nắm rõ: nét kín tạo

thành hình và vẽ màu tạo thành mảng)

H oạt

động 3 luyện tập - sáng tạo (khoảng 20 phút)

- Hướng dẫn HS chọn thực hành các hoạt động sau tùy theo

năng lực, sở thích cá nhân:

- Hoàn thành một số nét cho sẵn để tạo thành hình, mảng, sau

đó vẽ màu;

- Sử dụng các nét, hình và mảng tạo thành bức tranh sáng tạo,

đơn giản theo ý thích

- Khuyến khích HS tự giác, chủ động hoàn thành sản phẩm

của mình

- Đi quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và khích lệ

HS, đặt các câu hỏi để kịp thời phát triển năng lực cho HS

Hoạt động 4 phân tích – đánh giá: Trưng bày sản

phẩm và chia sẻ (khoảng 3 phút)

- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm và nhận xét, đánh giá

sản phẩm của mình, kết hợp nhận xét, tuyên dương các HS có

những ý tưởng đặc sắc, tiến bộ

- Câu hỏi gợi ý:

(?) Sản phẩm gồm những hình gì.

(?) Sản phẩm của mình và bạn như thế nào?

Em hãy chia sẻ cách bảo quản, giữ gìn sản phẩm.

Hoạt động 5 vận dụng - phát triển (khoảng 2 phút)

- HS biết cách tạo sản phẩm bằng nét, hình, mảng

- HS giới thiệu sản phẩm và nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình

- Trả lời theo gợi ý của GV

- HS lắng nghe dặn dò chuẩn bị bài sau

Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT

(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 4)

Trang 10

- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;

- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét sản phẩm;

- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường

- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh

- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêutên sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên bức tranh

2.3 Năng lực đặc thù của HS

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét

- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm,

luyện tập, đánh giá;

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

VI TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 11

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung 4: Góc mĩ thuật của em (Tiết 4)

Hoạt động khởi động (1-3 phút):

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS

Hoạt động 1 luyện tập - sáng tạo (khoảng 20 phút)-

- Yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm của mình/ nhóm

Hoạt động 2 phân tích – đánh giá: Trưng bày sản

phẩm và chia sẻ

- Hướng dẫn một số cách trưng bày sản phẩm

- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm, nhận xét, đánh giá

- Câu hỏi gợi ý:

(?) Em đã thực hiện sản phẩm mĩ thuật của chủ đề này như

thế nào

(?) Sản phẩm nào có sử dụng màu cơ bản, đó là những màu

gì.

(?) Sản phẩm nào được tạo bằng các chấm màu

(?) Sản phẩm nào có nhiều nét, đó là những nét nào.

(?) Sản phẩm nào tạo ra bằng hình, mảng

(?) Em thích những sản phẩm nào, vì sao

(?) Em sẽ giữ gìn sản phẩm bằng cách nào và sử dụng sản

phẩm này để làm gì

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết chủ đề; tuyên dương,

khuyến khích HS; chọn sản phẩm lưu giữ để trưng bày triển

lãm

- Giáo dục HS biết yêu quý, giữ gìn đồ dùng học tập và sản

phẩm mĩ thuật

- Dặn dò HS về quan sát ngôi nhà của em

- Tự kiểm tra đồ dùng và báo cáo

- Cá nhân/ nhóm tiếp tục hoàn thành sản phẩm

- Trưng bày và giới thiệu sản phẩm

- Nhận xét, đánh giá sản phẩm củacác nhóm

- Trả lời theo gợi ý của GV

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò chuẩn bị bài sau

Soạn xong chủ đề 1 Giáo viên Nguyễn Thị Ngọc Oanh

Tổ trưởng kí duyệt chủ đề 1

(Đã kí) Dương Thị Hoa

Chủ đề 2: NGÔI NHÀ CỦA EM

(Thời lượng: 4 tiết- Học tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt.

- Giúp học sinh nhận biết về hình cơ bản từ các dạng nhà trong cuộc sống và trong tranh

- Vẽ ngôi nhà từ những hình và màu cơ bản

Trang 12

- Biết quan sát đặc điểm ngôi nhà với khung cảnh thiên nhiên, trong cuộc sống và trong tranh,

vẽ nhà với khung cảnh thiên nhiên

2 Về phẩm chất

Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở HS, cụ thểqua một số biểu hiện:

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;

- Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;

- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng;

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét

3 Về năng lực

3.1 Năng lực đặc thù môn học

- Nhận biết và sử dụng được: chấm, nét, hình, mảng; vật liệu và công cụ, hoạ phẩm chì màu,màu sáp…; các hình cơ bản vuông, tròn, tam giác, chữ nhật, hình thang, để thực hành tạonên bức tranh với chủ đề “Ngôi nhà của em”;

- Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm;

- Biết trưng bày, nêu tên SP và phân biệt màu, hình cơ bản

3.2 Năng lực chung

- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;

- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên

SP

3.3 Năng lực đặc thù của HS

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,

- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều để ápdụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày

- Màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm,

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phươnh Pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, TH sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập,

đánh giá, thiết kế trò chơi

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Nội dung 1: Vẽ ngôi nhà từ hình cơ bản (Tiết1)

Hoạt động khởi động (2-3 phút):

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS

- Yêu cầu HS nhắc lại tên chủ đề đã học

TRÒ CHƠI “XÂY NHÀ”

- Mỗi HS tự kiểm tra đồ dùng của mình

- Thế giới mĩ thuật

Trang 13

- Gv chuẩn bị 1 số giấy bìa là các hình cơ bản có nhiều kích

cỡ và màu sắc khác nhau, yêu cầu HS lựa chọn các hình theo

màu sắc, trong 30 giây, HS nào tìm được nhiều hình nhất sẽ

thắng Lưu ý mỗi HS chọn 1 màu theo yêu cầu của cô

- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương

- Gv giới thiệu thêm về hình thang là hình có đáy lớn và đáy

bé với 2 cạnh bên bằng nhau

(?) Trong các màu đó màu nào là màu cơ bản đã học

- Sau đó, GV mượn từ các nhóm 1 hình và ghép thành ngôi

nhà

- Giới thiệu bài mới: Chủ đề 2: Ngôi nhà của em, giới thiệu

nội dung 1 “Vẽ ngôi nhà từ hình cơ bản”

Hoạt động 1 khám phá: Quan sát, thảo luận về hình cơ

bản từ các dạng nhà trong cuộc sống và trong tranh

(khoảng 5 phút)

Nhà trong cuộc sống

- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc hình

minh hoạ SGK trang 14) ngôi nhà trong cuộc sống, ngôi nhà

trong SP mĩ thuật

- Tổ chức cho HS tự rút ra các kiến thức: Hình dạng, màu sắc

tạo thành ngôi nhà, mối liên hệ với các hình đơn giản: vuông,

tròn, tam giác, chữ nhật,…; nhận biết nhà cao tầng, nhà nông

thôn, nhà phố, ; so sánh, phân biệt và nhận biết ngôi nhà

trong sản phẩm mĩ thuật và ngôi nhà trong cuộc sống

- Đặt câu hỏi gợi ý:

(?) Các kiểu nhà trong ảnh có kiểu giống và khác nhau như

thế nào.

(?) Ngôi nhà thường có các bộ phận nào? Các bộ phận đó có

dạng hình gì.

(?) Ngôi nhà có những màu nào.

(?) Những ngôi nhà này ở đâu? (nhà ở TP, ở Tây Nguyên,…)

- GV chốt: Các ngôi nhà trong cuộc sống rất đa dạng, có

nhiều kiểu dáng và màu sắc khác nhau

Nhà trong tranh vẽ

- Yêu cầu Hs quan sát tranh ở trang 14/sgk:

(?) Bạn vẽ các ngôi nhà từ những hình cơ bản nào.

(?) Em có biết tranh vẽ về ngôi nhà được tạo ra bằng những

cách nào? (vẽ, xé dán, cắt dán,…) Từ vật liệu gì? (giấy

trắng, màu sáp, giấy màu,…)

(?) Em thấy ngôi nhà trong cuộc sống và trong tranh có hình

dạng như thế nào.

- GV chốt: Nhà trong tranh có hình dạng đơn giản hơn và

- Nhận biết, thực hiện trò chơi, chọn các hình có màu theo yêu cầu của GV:

- Nhận xét, đánh giá

+ Kể tên các hình cơ bản vừa lấy được: Hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật

+ Các màu cơ bản đã học là Đỏ, vàng, lam

+ Nhận biết cô vừa ghép hình nhà

từ các hình cơ bản

- Quan sát, liên hệ, nhận xét theo câu hỏi gợi ý…

+ Các ngôi nhà có hình dạng và màu sắc khác nhau

+ Các ngôi nhà đều có cửa sổ, cửa

ra vào+ Các ngôi nhà thường có mái nhà, tường bao quanh, cửa sổ, cửa

ra vào+ Mái nhà có cái giống hình thang, có cái giống hình tam giác.+ Có màu vàng, nâu…

Trang 14

nhiều màu sắc hơn.

Hoạt động 2 kiến tạo kiến thức - kĩ năng: Gợi ý cách vẽ

ngôi nhà từ những hình và màu cơ bản (khoảng 5-7 phút)

- Giới thiệu các hình cơ bản:

- Gợi ý các bước thực hiện:

- GV thị phạm hoặc hướng dẫn HS tham khảo hình minh hoạ

SGK trang 15…

Hoạt động 3 luyện tập - sáng tạo (khoảng 20 phút)

- Đặt các câu hỏi để gợi ý HS vẽ được ngôi nhà từ các hình

cơ bản

- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập ở Sách bài tập/trang 12, 13

- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và khích lệ HS,

đặt câu hỏi để phát triển năng lực cho HS:

(?) Ngôi nhà của em gồm có bộ phận gì, là hình cơ bản nào

(?) Em sẽ vẽ mái nhà từ hình gì

(?) Em sẽ dùng hình gì để vẽ tường bao quanh.

(?) Em sử dụng màu cơ bản gì, ở những bộ phận nào.

- Khuyến khích HS tạo các ngôi nhà theo ý thích

Hoạt động 4 phân tích- đánh giá: trưng bày sản

phẩm và chia sẻ (khoảng 3 phút)

- Tổ chức cho HS giới thiệu SP và nhận xét, đánh giá sản

phẩm của mình GV kết hợp nhận xét, tuyên dương các HS

có biểu hiện tích cực, tiến bộ, khuyến khích HS còn chưa

hoàn thành SP

Câu hỏi gợi ý:

(?) SP đã tạo các bộ phận của ngôi nhà từ nét gì và những

hình cơ bản nào

(?) SP có sử dụng loại màu nào

(?) Phần nào có vẽ màu cơ bản?

(?) Em có thích SP của mình không? Có thể làm gì để SP đẹp

hơn.

(?) Em nói về tình cảm của mình đối với ngôi nhà mà em

đang ở

- Kết luận, tuyên dương HS

Hoạt động 5 vận dụng - phát triển (khoảng 2 phút)

- Về nhà vận dụng kiến thức học được có thể sử dụng những

hộp bìa, giấy tạo hình Ngôi nhà với nhiều hình dạng khác

nhau, chất liệu khác nhau

- Dặn dò: HS về quan sát ngôi nhà và cảnh vật xung quanh,

chuẩn bị đồ dùng học tiết sau: SGK, SBT hoặc giấy trắng,

- Tham khảo câu hỏi gợi ý và thựchành, sáng tạo vẽ ngôi nhà từ các hình, màu cơ bản

- Thực hiện bài tập vào sách bài tập hoặc giấy rời cỡ nhỏ

- Học sinh lấy chì màu, bút sáp màu

- Học sinh vẽ ngôi nhà từ những hình và màu cơ bản

- Nhận xét SP của mình theo câu hỏi gợi ý

- Trả lời theo gợi ý của GV

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò chuẩn bị bài sau

Trang 15

Chủ đề 2: NGÔI NHÀ CỦA EM

(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt.

- Giúp học sinh nhận biết về hình cơ bản từ các dạng nhà trong cuộc sống và trong tranh

- Vẽ ngôi nhà từ những hình và màu cơ bản

- Biết quan sát đặc điểm ngôi nhà với khung cảnh thiên nhiên, trong cuộc sống và trong tranh,

vẽ nhà với khung cảnh thiên nhiên

- Giúp học sinh biết quan sát đặc điểm ngôi nhà với khung cảnh thiên nhiên, trong cuộc sống

và trong tranh

2 Về phẩm chất

Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở HS, cụ thểqua một số biểu hiện:

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;

- Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;

- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng;

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét

3 Về năng lực

3.1 Năng lực đặc thù môn học

- Nhận biết và sử dụng được: chấm, nét, hình, mảng; vật liệu và công cụ, hoạ phẩm chì màu,màu sáp…; các hình cơ bản vuông, tròn, tam giác, chữ nhật, hình thang, để thực hành tạonên bức tranh với chủ đề “Ngôi nhà của em”;

- Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm;

- Biết trưng bày, nêu tên SP và phân biệt màu, hình cơ bản

3.2 Năng lực chung

- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;

- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên

SP

3.3 Năng lực đặc thù của HS

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,

- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều để ápdụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

1 Giáo viên

Trang 16

- KHDH, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; hình ảnh minh họa ngôi nhà, clip hình chụp các ngôi nhàcủa PHHS gửi; các phần quà; (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình SP của HS,…)

2 Học sinh

- SGK (VBT nếu có)

- Màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm,

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, TH sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh

giá, thiết kế trò chơi

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Nội dung 2: Vẽ nhà kết hợp với khung cảnh thiên nhiên

(Tiết 2)

Hoạt động khởi động (1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, kiểm

tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS

- KỂ CHUYỆN “TÌM NHÀ CHO CÚN” (hoặc trò chơi khác

có nội dung phù hợp)

- GV kể chuyện ngắn: vào một ngày đẹp trời, Cún được mẹ

cho ra ngoài chơi và dặn dò đừng đi xa quá, nhưng vì mải

chơi, đuổi theo con bướm vàng mà Cún đi xa khỏi nhà và

quên đường về Đang rất lo sợ thì Cún gặp bác Mèo, bác hỏi

Cún “nhà con ở đâu và có đặc điểm gì, bác sẽ đưa con về

nhà?” Cún liền nói “Thưa bác, nhà con ở trên đồi, có trồng

nhiều cây xanh và một vườn hoa hồng rất đẹp ạ!” Chẳng

mấy chốc, bác Mèo đã đưa Cún về đến nhà mình Cún vui

mừng và cảm ơn bác rối rít, Cún còn hứa với mẹ từ nay sẽ

không dám đi xa một mình nữa

- GV đặt câu hỏi:

(?) Vì sao Bác Mèo có thể đưa Cún về đúng nhà của Cún.

(?) Cún đã kể những đặc điểm gì nổi bật của nhà mình.

(?) Cảnh thiên nhiên quanh nhà Cún như thế nào.

- Giới thiệu bài mới: Vẽ nhà kết hợp với cảnh thiên nhiên

Hoạt động 1 khám phá: Quan sát, thảo luận về hình cơ

bản từ các dạng nhà trong cuộc sống và trong tranh

(khoảng 5 phút)

- Nhà với khung cảnh thiên nhiên

- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc hình

minh hoạ SGK trang 16) ngôi nhà với khung cảnh thiên nhiên

trong cuộc sống

- Nêu các câu hỏi phù hợp để nêu được đặc điểm về hình

dạng, kích thước, màu sắc, kiểu dáng ngôi nhà, tìm ra các

hình cơ bản, các chấm màu, nét, mảng, màu sắc trang trí ngôi

- Mỗi HS tự kiểm tra đồ dùng của mình

+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi

+ Vì Cún đã kể cho bác Mèo về ngôi nhà của mình

+ Nhà ở trên đồi, có trồng nhiều cây xanh và một vườn hoa hồng+ Rất đẹp

- Quan sát

+ Hồ bơi, vườn cây…

Trang 17

- Câu hỏi gợi ý:

(?) Các ngôi nhà trong ảnh (Clip) có thêm cảnh thiên nhiên

nào.

(?) Em có nhận xét thế nào về về hình dạng, kích thước, màu

sắc, kiểu dáng ngôi nhà trong các hình ảnh

(?) Ngoài ra em còn thấy các ngôi nhà ở trong cảnh thiên

nhiên nào nữa

- Gv chốt: Nhà ở các vùng miền khác nhau sẽ có cảnh thiên

nhiên khác nhau

- Nhà với khung cảnh thiên nhiên trong tranh

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ in trong trang 16/sgk để

phân biệt đặc điểm, cách thể hiện của khung cảnh ngôi nhà

trong SP mĩ thuật với khung cảnh ngôi nhà trong cuộc sống

(?) Em thấy ngôi nhà trong cuộc sống và trong SP mĩ thuật

thường gắn với khung cảnh thiên nhiên nào.

- Vẽ nhà có thể kết hợp với khung cảnh thiên nhiên như

vườn cây, hồ bơi, con đường…,

@TRÒ CHƠI GIẢI LAO: …

Hoạt động 2 kiến tạo kiến thức - kĩ năng: Vẽ nhà với

khung cảnh thiên nhiên (khoảng 5-7 phút)

- GV thị phạm hoặc hướng dẫn HS tham khảo hình minh hoạ

SGK trang 17,…

+ Vẽ ngôi nhà trước.

+ Vẽ thêm cảnh thiên nhiên.

+ Vẽ màu theo ý thích.

Hoạt động 3 luyện tập - sáng tạo: Thực hành sáng

tạo vẽ nhà với khung cảnh thiên nhiên (khoảng 20 phút)

- Khuyến khích HS vẽ tạo SP ngôi nhà và trang trí khung

cảnh thiên nhiên xung quanh theo ý tưởng mà em thích

- Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập ở trang 14/ sbt

Hoạt động 4 phân tích- đánh giá: trưng bày sản

phẩm và chia sẻ (khoảng 3 phút)

- Tổ chức cho HS giới thiệu SP và nhận xét, đánh giá SP của

mình

- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và khích lệ HS,

đặt các câu hỏi để phát triển năng lực cho HS:

- Câu hỏi gợi ý:

(?) Em sẽ tạo những hình gì trong SP và sử dụng hình cơ bản

nào

(?) Em sẽ sử dụng những màu nào, vị trí, bộ phận nào có

màu cơ bản? Vì sao.

- GV kết hợp nhận xét, tuyên dương các HS có biểu hiện tích

cực, tiến bộ, khuyến khích học sinh còn chưa hoàn thành SP

Hoạt động 5 vận dụng - phát triển (khoảng 2 phút)

- Vẽ tranh theo trí tưởng tượng của các em tự nghĩ ra

Trang 18

- Dặn dò HS về quan sát khu nhà bài sau

Chủ đề 2: NGÔI NHÀ CỦA EM

(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt.

- Giúp học sinh nhận biết về khu nhà trong cuộc sống và trong tranh

- Giúp học biết tạo hình và sắp xếp những ngôi nhà đơn lẻ thành một khu nhà

- Giúp học sinh nhận biết về hình cơ bản từ các dạng nhà trong cuộc sống và trong tranh

- Vẽ ngôi nhà từ những hình và màu cơ bản

- Biết quan sát đặc điểm ngôi nhà với khung cảnh thiên nhiên, trong cuộc sống và trong tranh,

vẽ nhà với khung cảnh thiên nhiên

2 Về phẩm chất

Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở HS, cụ thểqua một số biểu hiện:

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;

- Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;

- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng;

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét

3 Về năng lực

3.1 Năng lực đặc thù môn học

- Nhận biết và sử dụng được: chấm, nét, hình, mảng; vật liệu và công cụ, hoạ phẩm chì màu,màu sáp…; các hình cơ bản vuông, tròn, tam giác, chữ nhật, hình thang, để thực hành tạonên bức tranh với chủ đề “Ngôi nhà của em”;

- Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm;

- Biết trưng bày, nêu tên SP và phân biệt màu, hình cơ bản

3.2 Năng lực chung

- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;

- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên

SP

3.3 Năng lực đặc thù của HS

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,

- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều để ápdụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

1 Giáo viên

- KHDH, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; hình ảnh minh họa ngôi nhà, clip hình chup các ngôi nhàcủa PHHS gửi; các phần quà; (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình SP của HS,…)

Trang 19

2 Học sinh

- SGK (VBT nếu có)

- Màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm,

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, TH sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh

giá, thiết kế trò chơi

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Nội dung 3: Ghép hình ngôi nhà (Tiết 3)

Hoạt động khởi động (1-3 phút): @Trò chơi “Mảnh

ghép vui nhộn”:

4 mảnh ghép tương ứng với 4 câu hỏi, trả lời hết câu hỏi các

mảnh ghép sẽ được mở ra và xuất hiện chìa khóa

- Mảnh ghép 1: hình tam giác

(?) Đây là hình gì? Hình này thường được dùng để vẽ chi tiết

nào của ngôi nhà.

Ô may mắn: em được tặng 1 phần quà

- Mở hết 4 ô số  tiết lộ điều bí mật cho cả lớp! Một khu nhà

chung cư

- Giới thiệu bài mới: Làm quen với các dãy phố và chung cư

qua nội dung 3 của chủ đề, đó là “Ghép hình nhà”

Hoạt động 1 khám phá: Giới thiệu nhà phố và chung

cư trong cuộc sống (khoảng 5 phút)

(Mở đoạn phim giới thiệu nhà phố và chung cư)

Những dãy phố trong cuộc sống thường có nhiều ngôi nhà

san sát nhau, còn chung cư thì có rất nhiều tầng với nhiều

kiểu dáng và màu sắc khác nhau

- Giới thiệu nhà trong tranh vẽ (SGK trang 18)

1 Tranh Khu phố, sáp màu của tác giả Song Như

2 Tranh Thế giới trong bao ni- long, sáp màu của Thái Thị

Bảo Anh

(?) Kiểu dáng nhà trong tranh Vẽ những ngôi nhà từ hình gì

+ Vẽ ngôi nhà kết hợp với khung cảnh thiên nhiên

+ Đây là hình tam giác Hình này thường được dùng để vẽ mái nhà.+ Để vẽ cửa sổ, ta dùng hình chữ nhật hoặc hình vuông

+ Vẽ thêm cây và bầu trời+ Có nhà cao tầng, chung cư, nhà mái ngói

+ Chúng thường có dạng hình chữ nhật đứng, hoặc hình vuông.+ Có nhà to, nhà nhỏ và chúng có nhiều màu sắc khác nhau

+ Tác giả vẽ dãy phố

+ Tác giả vẽ nhà chung cư

+ Từ hình chữ nhật, hình vuông, +Trong tranh vẽ nhà có nhiều màusắc

- HS dùng tay tạo thành các bộ phận của ngôi nhà theo yêu cầu của GV

- HS trả lời

Trang 20

(?) Màu sắc của những ngôi nhà trong tranh như thế nào

- Gv chốt: Trong tranh vẽ, các ngôi nhà thường có kiểu dáng

đơn giản, chủ yếu là những hình cơ bản, màu sắc cũng khác

với thực tế, nhiều màu hơn, có đậm nhạt

Hoạt động 2 kiến tạo kiến thức - kĩ năng: Gợi ý các

bước thực hiện (khoảng 5-7 phút)

- Bước 1: Vẽ nét ngôi nhà

- Bước 2: Cắt rời các ngôi nhà ra khỏi tờ giấy

- Bước 3: Sắp xếp, dán, ghép các ngôi nhà lại vào 1 tờ giấy

to, trang trí xung quanh khu phố

- Bước 4: Tô màu và trí thêm xung quanh khu phố

Hoạt động 3 luyện tập - sáng tạo: Thực hành sáng

tạo và sắp xếp những ngôi nhà đơn lẻ thành một khu nhà,

nhận xét SP (khoảng 20 phút)

- Mỗi HS vẽ 1 ngôi nhà và vẽ màu theo ý thích, cắt rời ra tạo

thành bức tranh dãy phố, có thể vẽ thêm cảnh vật xung quanh

cho bức tranh hoàn chỉnh!

Hoạt động 4 phân tích- đánh giá: trưng bày sản

(?) Em có cần bổ sung thêm nữa không? Vì sao?

Hoạt động 5 vận dụng - phát triển (khoảng 2 phút)

- Vẽ và cắt dán thêm những ngôi nhà khác theo ý mình, cắt

dán và trang trí thành 1 khu phố của riêng mình

- Dặn dò: Giữ gìn, bảo quản SP của nhóm mình thật cẩn thận

để tiết học sau hoàn chỉnh và cùng nhau chia sẻ trước lớp

- HS thực hành, sáng tạo vẽ hoặc cắt dán ghép tạo thành một SP khunhà hoàn chỉnh

- Nhận xét SP của mình theo câu hỏi gợi ý

+ Sp gồm những ngôi nhà, cây cối

và cảnh vật xung quanh

+ Bổ sung thêm, mây, mặt trời vì muốn vẽ khu phố vào buổi sáng

- HS lắng nghe dặn dò chuẩn bị bài sau

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;

- Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;

- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng;

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét

2 Về năng lực

Trang 21

2.1 Năng lực đặc thù môn học

- Nhận biết và sử dụng được: chấm, nét, hình, mảng; vật liệu và công cụ, hoạ phẩm chì màu,màu sáp…; các hình cơ bản vuông, tròn, tam giác, chữ nhật, hình thang, để thực hành tạonên bức tranh với chủ đề “Ngôi nhà của em”;

- Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm;

- Biết trưng bày, nêu tên SP và phân biệt màu, hình cơ bản

2.2 Năng lực chung

- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;

- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên

SP

2.3 Năng lực đặc thù của HS

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét,

- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều để ápdụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày

- Màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm,

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

PP: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, TH sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá, thiết

kế trò chơi; HTDH: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Nội dung 4: Góc mĩ thuật của em (tiết 4)

Hoạt động khởi động (khoảng 1-3 phút)

@Trò chơi: Ai nhanh hơn

- Các nhóm thi đua trong vòng 1 phút, dùng phấn vẽ nét các

ngôi nhà có đầy đủ các chi tiết chính vào bảng nhóm

- Gv cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm chiến

thắng

Hoạt động 1 luyện tập - sáng tạo: (khoảng 25 phút)

- Giới thiệu bài: Nội dung 4 “Góc mĩ thuật của em”

- GV trao quà cho các nhóm (một số chi tiết cảnh vật phụ như

cỏ, hoa, chim, bướm bằng giấy)

- Các nhóm thảo luận và xác định vị trí dán những chi tiết

GV tặng để tranh đẹp hơn

- Đặt tên cho tranh và tìm góc trưng bày sp

- Xếp hàng theo nhóm và đi một vòng thưởng thức các bức

tranh mà các nhóm đã thực hiện xong

Hoạt động 2 phân tích- đánh giá: trưng bày sản

- Lớp hát+ HS thi đua vẽ vào bảng nhóm+ HS các nhóm đếm và báo cáo sốnhà vừa vẽ được

- Thảo luận nhóm, hoàn thiện sản phẩm, đặt tên và trưng bày sp.+ HS đi theo Gv xem triển lãm tranh

+ Trình bày sp của mình theo gợi

Trang 22

- Chia sẻ tình cảm của mình đối với ngôi nhà mà các con

đang ở, qua đó các con hãy nêu những việc mà các con đã

làm để chăm sóc ngôi nhà cũng như bảo vệ môi trường sống

chung quanh

- Giáo dục học sinh về ý thức bảo vệ môi trường

(?) Em có yêu ngôi nhà của mình

(?) Nêu những việc đã làm để chăm sóc ngôi nhà và bảo vệ

môi trường.

(?) Sẽ làm gì để bảo vệ ngôi nhà của mình và cộng đồng

- GV chia sẻ hình ảnh các bạn trong lớp đã thể hiện ý thức

bảo vệ môi trường qua những việc làm nhỏ phù hợp với sức

của mình

- Củng cố: Chốt lại một số ghi nhớ chính

- Để vẽ hình ngôi nhà, ta cần sử dụng các hình cơ bản như

hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác… màu sắc cần đa

dạng, phong phú, có đậm nhạt theo trí tưởng tượng

- Dặn dò HS: Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề 3: màu vẽ, giấy

thủ công, kéo, keo

ý của gv

+ HS nêu các nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò chuẩn bị bài sau

Soạn xong chủ đề 2 Giáo viênNguyễn Thị Ngọc Oanh

Tổ trưởng kí duyệt chủ đề 2

(Đã kí) Dương Thị Hoa

Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI

(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt.

- Từ chấm, nét, mảng tạo hình được bầu trời( mặt trời, mặt trăng, mây, mưa, sấm chớp, cấu vồng)

- Thực hành được đề tài "Thiên nhiên và bầu trời"

- Bước đầu cảm nhận được tình yêu và thể hiện ý thức bảo vệ thien nhiên, môi trường

- Biết chia sẻ suy nghĩ

Trang 23

- Giúp học sinh nhận biết về bầu trời ban ngày, bầu trời ban đêm trong tự nhiên và trong tranh.

- Giúp học sinh vẽ tranh ban ngày hoặc ban đêm

2 Về phẩm chất

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh, cụ thể

qua một số biểu hiện:

- Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo

- Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm

- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm

3 Về năng lực

- Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:

3.1 Năng lực đặc thù môn học

- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh

- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy, để tạo hình đề tài “Thiên nhiên và bầu trời”(diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa, sấm chớp, cầu vồng, )

- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm

- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm

3.2 Năng lực chung

- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng

bày, nêu tên sản phẩm

- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành

sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”

3.3 Năng lực đặc thù của HS

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét

- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về các hiện tượng trong thiên nhiên để áp dụngvào cuộc sống hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

1 Giáo viên

- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point

- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi sao);

nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời mưa, cầu vồng saucơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù hợp

2 Học sinh

- SGK, VBT (nếu có)

- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước, ), giấy trắng, giấy bìamàu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật liệu ( lõi giấy, đĩagiấy, vỏ hộp cũ, )

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm,luyện tập, đánh giá;

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chấttại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,

- GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưng đảm bảochủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 24

Nội dung 1: Ngày và đêm (Tiết 1)

Hoạt động khởi động (1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, kiểm

tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS

- Trò chơi: Giải câu đố:

(?) Không sơn mà đỏ, không gõ mà kêu, không khều mà rụng

là những hiện tượng gì.

- GV chốt: là mặt trời mọc, tiếng sấm và mưa rơi GV chiếu

Clip có hình ảnh liên quan, giới thiệu chủ đề mới: "Thiên

nhiên và bầu trời"

- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương

Hoạt động 1 khám phá: Quan sát, thảo luận về bầu trời

ban ngày, bầu trời ban đêm trong tự nhiên và trong tranh

(khoảng 5 phút)

- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc hình

minh hoạ SGK trang 22) về bầu trời ban ngày, bầu trời ban

đêm trong tự nhiên và trong tranh

- Hình dạng, màu sắc chấm màu, mảng màu, nét màu của

mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi sao và cách thể hiện hình

dạng, màu sắc đó trong mĩ thuật

(?) Em thường đến trường vào khi nào trong ngày.

(?) Em đi ngủ vào khi nào trong ngày.

- GV chốt: Buổi sáng còn được gọi là ban ngày,

buổi tối còn được gọi là ban đêm

(?) Mặt trời xuất hiện vào ban ngày hay ban đêm.

(?) Mặt trăng xuất hiện vào ban ngày hay ban đêm.

(?) Mặt trời có dạng hình gì.

(?) Hình dạng mặt trăng thay đổi như thế nào.

(?) Trên bầu trời, ngoài mặt trời và mặt trăng còn gì nữa

- GV chốt: Trong tự nhiên có ban ngày và ban đêm Mặt trời

có dạng hình tròn, xuất hiện trên bầu trời vào ban ngày Mặt

trăng và ngôi sao thường có trên bầu trời vào ban đêm Mây

có nhiều hình dạng khác nhau

- Kết luận, tuyên dương HS

Hoạt động 2 kiến tạo kiến thức - kĩ năng: Vẽ tranh ban

- Mỗi cá nhân tự kiểm tra đồ dùngmình

Trang 25

ngày hoặc ban đêm (khoảng 5-7 phút)

- Gợi ý các bước thực hiện:

- GV giới thiệu tranh mẫu cho HS tham khảo hình minh hoạ

SGK trang 22, 23 , gợi ý để HS suy nghĩ và lựa chọn ý

tưởng thực hiện tranh cá nhân hoặc nhóm - Khuyến khích

các em thực hiện theo nhóm

- Đặt các câu hỏi để gợi ý HS tìm hiểu màu sắc và hình ảnh

chính phụ trong tranh:

(?) Theo em đâu là tranh vẽ ban ngày, đâu là tranh vẽ ban

đêm? Dấu hiệu nào để em phân biệt tranh vẽ ban ngày và

tranh vẽ ban đêm ở những bức tranh trên

(?) Tranh ban ngày màu sắc như thế nào.

(?) Tranh ban đêm màu sắc như thế nào.

- GV chốt: Tranh vẽ ban ngày thường có mặt trời, mây trắng,

màu sắc thường tươi sáng, nhất là màu nền, tranh vẽ ban đêm

thường có trăng hoặc sao và sử dụng nhiều màu tối

Hoạt động 3 luyện tập - sáng tạo (khoảng 20 phút)

- Gv nêu yêu cầu thực hiện:

+ Vẽ tranh phong cảnh hoặc sinh hoạt vào ban ngày

+ Vẽ tranh phong cảnh hoặc sinh hoạt vào ban đêm

+ Vẽ thêm hình và vẽ màu để hoàn chỉnh thành bức tranh

ban ngày hoặc ban đêm (GV vẽ sẵn một bức tranh phong

cảnh đơn giản bằng nét nhằm hỗ trợ cho các nhóm còn lúng

túng, chưa tự tin)

- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và khích

lệ HS, đặt câu hỏi để phát triển năng lực cho HS:

(?) Em dự định vẽ hình ảnh chính là gì.

(?) Hình ảnh chính nên vẽ ở đâu trên tờ giấy.

(?) Em sẽ vẽ thêm hình ảnh phụ gì cho tranh sinh động hơn.

(?) Em sẽ vẽ màu như thế nào cho tranh của

- GV kết hợp nhận xét, tuyên dương các HS có biểu

hiện tích cực, tiến bộ, khuyến khích HS còn chưa hoàn thành

sản phẩm

- Câu hỏi gợi ý:

(?) Sản phẩm của em vẽ ban ngày hay ban đêm

(?) Em có thích sản phẩm của mình không? Có thể làm gì để

sản phẩm đẹp hơn

Hoạt động 5 vận dụng - phát triển (khoảng 2 phút)

- Hãy yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và có ý

thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường

- Dặn dò HS: về quan sát hoặc tìm hiểu thêm về hiện

tượng nắng, mưa trong thiên nhiên, chuẩn bị đồ dùng

học tiết sau: SGK, SBT hoặc giấy trắng, màu,

- Nhận biết, cùng thực hiện

- Tham khảo câu hỏi gợi ý và thực hành, sáng tạo vẽ tranh theo nội dung

- Nhận xét sản phẩm của mình và theo câu hỏi gợi ý

- Nhận biết về chuẩn bị

- HS lắng nghe dặn dò chuẩn bị bài sau

Trang 26

Tuần:10 Ngày soạn:18/11/2021

Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI

(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt.

- Từ chấm, nét, mảng tạo hình được bầu trời( mặt trời, mặt trăng, mây, mưa, sấm chớp, cấu vồng)

- Thực hành được đề tài " Thiên nhiên và bầu trời"

- Bước đầu cảm nhận được tình yêu và thể hiện ý thức bảo vệ thien nhiên, môi trường

- Biết chia sẻ suy nghĩ

- Giúp học sinh nhận biết về nắng, mưa trong thiên nhiên và trong tranh

- Giúp học sinh biết vẽ hoặc cắt, xé, dán cảnh trời nắng hoặc trời mưa

2 Về phẩm chất

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh, cụ thể

qua một số biểu hiện:

- Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo

- Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm

- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm

3 Về năng lực

- Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:

3.1 Năng lực đặc thù môn học

- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh

- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy, để tạo hình đề tài “Thiên nhiên và bầu trời”(diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa, sấm chớp, cầu vồng, )

- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm

- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm

3.2 Năng lực chung

- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng

bày, nêu tên sản phẩm

- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành

sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”

3.3 Năng lực đặc thù của HS

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét

- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về các hiện tượng trong thiên nhiên để áp dụngvào cuộc sống hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

1 Giáo viên

- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point

- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi sao);

nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời mưa, cầu vồng sau

Trang 27

cơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù hợp.

2 Học sinh

- SGK, VBT (nếu có)

- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước, ), giấy trắng, giấy bìamàu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật liệu ( lõi giấy, đĩagiấy, vỏ hộp cũ, )

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm,luyện tập, đánh giá;

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chấttại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,

- GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưng đảm bảochủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Nội dung 2: Nắng và mưa (Tiết 2)

Hoạt động khởi động (1-3 phút):

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS

- Có thể hướng dẫn HS thực hiện trò chơi “Mưa rơi”: Vỗ tay

mạnh, nhẹ để tạo tiếng mưa to, nhỏ (hoặc trò chơi khác có

nội dung phù hợp)

- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương

Hoạt động 1 khám phá: Quan sát, thảo luận về nắng,

mưa trong thiên nhiên và trong tranh (khoảng 5 phút)

- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc hình

minh hoạ SGK trang 24) về những hiện tượng khác nhau

trong thiên nhiên và trong tranh

- Cho HS trình bày ý kiến về hiện tượng mưa, nắng trong

thiên nhiên vả trong sản phẩm mĩ thuật:

- Câu hỏi gợi ý:

(?) Em có nhận xét thế nào về màu sắc của các bức ảnh và

tranh trời nắng.

(?) Em có nhận xét thế nào về màu sắc của các bức ảnh và

tranh trời mưa.

Hoạt động 2 kiến tạo kiến thức - kĩ năng:Vẽ hoặc cắt,

xé dán cảnh trời nắng hoặc trời mưa (khoảng 5-7 phút)

- Gợi ý các bước thực hiện:

- GV thị phạm hoặc hướng dẫn HS tham khảo hình minh hoạ

trong SGK trang 24, 25

+ Vẽ màu vào tranh có sẵn, thêm các chi tiết để làm rõ thời

tiết nắng, mưa trong tranh

+ Vẽ hoặc cắt, xé, dán tranh theo trí tưởng tượng về hiện

tượng nắng hoặc mưa

Hoạt động 3 luyện tập - sáng tạo: Thực hành sáng

- Mỗi HS tự kiểm tra đồ dùng củamình

- Nhận biết, thực hiện;

- Nhận xét, đánh giá

- HS quan sát

- Nêu nhận xét

Trang 28

tạo (khoảng 20 phút)

- Khuyến khích HS sáng tạo tranh về khung cảnh thiên nhiên

xung quanh theo ý tưởng mà em thích

- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và khích lệ HS,

đặt các câu hỏi để phát triển năng lực cho HS:

- Câu hỏi gợi ý:

(?) Sản phẩm diễn tả trời nắng hay trời mưa.

(?) Nhóm em sẽ chọn những màu nào để thực hiện sản

phẩm? Màu đó để diễn tả hình ảnh gì? Vì sao.

Hoạt động 4 phân tích- đánh giá: trưng bày sản

phẩm và chia sẻ (khoảng 3 phút)

- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm và nhận xét, đánh giá

sản phẩm của mình GV kết hợp nhận xét, tuyên dương các

HS có biểu hiện tích cực, tiến bộ, khuyến khích học sinh còn

chưa hoàn thành sản phẩm

- Câu hỏi gợi ý:

(?) Em tạo sản phẩm bằng vật liệu gì? Hãy chia sẻ cách

thực hiện sản phẩm.

(?) Em hãy chia sẻ suy nghĩ về sản phẩm của nhóm mình

hoặc nhóm bạn.

(?) Sau khi hoàn thiện, em sẽ sử dung sản phẩm như thế nào.

Hoạt động 5 vận dụng - phát triển (khoảng 2 phút)

- Hãy yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và có ý

thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường

- Dặn dò HS về tìm hiểu hình ảnh về sấm chớp hoặc

cầu vồng

- Nhận biết, thực hiện theo yêu cầu nhận xét theo câu hỏi gợi ý vàthực hành, sáng tạo tranh cắt, xé, dán về trời nắng hoặc mưa

- Quan sát, nhận biết

- Nhận xét sản phẩm của mình theo câu hỏi gợi ý

- HS lắng nghe trả lời

- Nhận biết về chuẩn bị

- HS lắng nghe dặn dò chuẩn bị bài sau

Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI

(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt.

- Từ chấm, nét, mảng tạo hình được bầu trời( mặt trời, mặt trăng, mây, mưa, sấm chớp, cấu

vồng)

- Thực hành được đề tài " Thiên nhiên và bầu trời"

- Bước đầu cảm nhận được tình yêu và thể hiện ý thức bảo vệ thien nhiên, môi trường

- Biết chia sẻ suy nghĩ

- Giúp học sinh nhận biết về sấm chớp khi trời mưa, cầu vồng sau cơn mưa trong thiên nhiên vàtrong tranh

- Giúp học sinh thực hành cắt, dán và vẽ cảnh sấm chớp hoặc cầu vồng

2 Về phẩm chất

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh, cụ thể

qua một số biểu hiện:

Trang 29

- Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo

- Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm

- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm

2 Về năng lực

- Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:

2.1 Năng lực đặc thù môn học

- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh

- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy, để tạo hình đề tài “Thiên nhiên và bầu trời”(diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa, sấm chớp, cầu vồng, )

- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm

- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm

2.2 Năng lực chung

- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng

bày, nêu tên sản phẩm

- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành

sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”

2.3 Năng lực đặc thù của HS

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét

- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về các hiện tượng trong thiên nhiên để áp dụngvào cuộc sống hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

1 Giáo viên

- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point

- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi sao);

nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời mưa, cầu vồng saucơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù hợp

2 Học sinh

- SGK, VBT (nếu có)

- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước, ), giấy trắng, giấy bìamàu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật liệu ( lõi giấy, đĩagiấy, vỏ hộp cũ, )

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm,luyện tập, đánh giá;

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chấttại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,

- GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưng đảm bảochủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Nội dung 3: Sấm chớp và cầu vồng (Tiết 3)

Hoạt động khởi động (1-3 phút):

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS

- Có thể hướng dẫn HS thực hiện trò chơi “Ghép hình cầu

vồng” từ những mảnh giấy màu (hoặc trò chơi khác có nội

- Lớp hát

- Mỗi HS tự kiểm tra đồ dùng của mình

Trang 30

dung phù hợp).

- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương

Hoạt động 1 khám phá: Quan sát, thảo luận về sấm

chớp, cầu vồng sau cơn mưa trong thiên nhiên và trong

tranh (khoảng 5 phút)

- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc hình

minh hoạ SGK trang 26) về sấm chớp khi trời mưa hình

ảnh cầu vồng sau cơn mưa

- Giới thiệu các sản phẩm đã thực hiện của GV, cho HS trình

bày các đặc điểm về hiện tượng sấm chớp và hình dáng, màu

sắc cầu vồng sau cơn mưa trong sản phẩm mĩ thuật

- Câu hỏi gợi ý:

(?) Em hãy cho biết chớp, cầu vồng trong tự nhiên và

trong tranh có hình dạng, màu sắc như thế nào.

(?) Kể tên các màu mà em nhìn thấy ở cầu vồng.

Hoạt động 2 kiến tạo kiến thức - kĩ năng: Cắt, dán

và vẽ cảnh sấm chớp hoặc cầu vồng (khoảng 5-7 phút)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo gợi ý:

- Cách 1: hướng dẫn cách cắt dán hình tạo sấm chớp

- Cách 2: hướng dẫn cách cắt dán hình tạo mây, cầu vồng:

Hoạt động 3 luyện tập - sáng tạo: Thực hành sáng

tạo (khoảng 25 phút) tạo hình và sắp xếp những đám mây,

sấm chớp hoặc cầu vồng thành bức tranh, nhận xét sản

phẩm trong nhóm (khoảng 20 phút)

- Nhận biết, thực hiện

- Nhận xét, đánhgiá

- Quan sát, trả lời

- Nhận biết, thực hiện theo yêucầu; nhận xét theo câu hỏi gợi ý

Trang 31

- Hướng dẫn học sinh thực hành cắt, dán thủ công

diễn tả sấm chớp hoặc cầu vồng (dùng chấm, nét,

mảng)

- Giới thiệu hình minh hoạ vẽ trong SGK hoặc hình ảnh mẫu

GV chuẩn bị, lựa chọn ý tưởng, cách thực hành và thời gian

thực

hiện,

- Yêu cầu HS thực hành cắt dán thủ công tạo thành

một sản phẩm về sấm chớp hoặc cầu vồng hoàn chỉnh

- GV quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và

khích lệ HS, đặt các câu hỏi để kịp thời phát triển năng lực

cho HS

- Câu hỏi gợi ý:

(?) Em hãy kể về màu sắc và hình dạng của đám mây, tia

chớp và cầu vồng mà em biết.

(?)Em sẽ sử dụng vật liệu gì để thực hiện sản phẩm.(?) Sản

phẩm của em sẽ có những màu nào, vì sao lại sử dụng màu

đó.

Hoạt động 4 phân tích - đánh giá: trưng bày sản

phẩm và chia sẻ (khoảng 3 phút)

- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm và nhận xét,

đánh giá sản phẩm của mình kết hợp nhận xét, tuyên dương

các HS (hoặc nhóm) có những ý tưởng đặc sắc, tiến bộ

Hoạt động 5 vận dụng - phát triển (khoảng 2 phút)

Câu hỏi gợi ý:

(?) Em hãy trình bày các bước thực hiện sản phẩm của

nhóm? Vì sao nhóm em chọn thực hiện sản phẩm này.

(?) Sản phẩm có cần bổ sung thêm gì nữa không? Vì

Sao.

(?) Các em sẽ giữ gìn sản phẩm bằng cách nào.

- Dặn dò HS giữ gìn, bảo quản sản phẩm

- Thực hành cắt dán thủ công tạo thành một sản phẩm về sấm chớp hoặc cầu vồng hoàn chỉnh

- Quan sát, nhận biết

- HS trả lời

- Nhận xét sản phẩm của mình theo câu hỏi gợi ý

- HS trả lời

- Nhận biết về chuẩn bị

Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI

(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Về phẩm chất

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh, cụ thể

qua một số biểu hiện:

- Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo

- Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm

- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm

2 Về năng lực

Trang 32

- Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:

2.1 Năng lực đặc thù môn học

- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh

- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy, để tạo hình đề tài “Thiên nhiên và bầu trời”(diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa, sấm chớp, cầu vồng, )

- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm

- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm

2.2 Năng lực chung

- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng

bày, nêu tên sản phẩm

- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành

sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”

2.3 Năng lực đặc thù của HS

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét

- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về các hiện tượng trong thiên nhiên để áp dụngvào cuộc sống hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

1 Giáo viên

- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point

- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi sao);

nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời mưa, cầu vồng saucơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù hợp

2 Học sinh

- SGK, VBT (nếu có)

- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước, ), giấy trắng, giấy bìamàu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật liệu ( lõi giấy, đĩagiấy, vỏ hộp cũ, )

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm,luyện tập, đánh giá;

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chấttại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,

- GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưng đảm bảochủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Nội dung 4: Góc mĩ thuật của em (tiết 4)

Hoạt động khởi động (1-3 phút):

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS

- Có thể hướng dẫn HS thực hiện trò chơi khởi động tiết học

có nội dung phù hợp

- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương

Hoạt động 1 luyện tập - sáng tạo: (Khoảng 20 phút)

- Yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm của mình/ nhóm

- Hướng dẫn một số cách trưng bày sản phẩm (có thể

tham khảo hình minh họa SGK trang 28)

- Lớp hát

- Mỗi nhóm kiểm tra đồ dùng củathành viên, báo cáo

- Nhận biết, thực hiện

Trang 33

- Tổ chức cho HS giới thiệu trước cả lớp về sản phẩm

cá nhân/ nhóm, nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2 phân tích - đánh giá: trưng bày sản

phẩm và chia sẻ (khoảng 15 phút)

(?) Sản phẩm của em và nhóm đã hoàn thành chưa, có cần

bổ sung thêm gì không, vì sao.

(?) Nhóm em đã thực hiện sản phẩm bằng cách nào?

(?) Vật liệu để tạo sản phẩm là gì.

(?) Trong các sản phẩm của lớp, em thích sản phẩm

nào ? Vì sao.

(?) Em thích hiện tượng thiên nhiên nào nhất? Vì sao.

(?) Em sẽ làm gì để bảo vệ sức khỏe khi trời nắng hay trời

mưa?

(?) Em có cảm nhận gì về cảnh đẹp thiên nhiên trong

tranh và cảnh đẹp của Việt Nam

(?) Em sẽ làm gì để bảo vệ các cảnh đẹp đó cũng như

môi trường sống của mình và cộng đồng

(?) Em nhận xét, đánh giá thế nào về việc chuẩn bị đồ

dùng, vật liệu để học tập của mình, của bạn.

(?) Em hay bạn nào trong nhóm/ lớp đã vận dụng tốt kĩ năng

nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.

(?) Em thấy mình đã học tập được từ bạn những điều gì? Em

sẽ sử dụng sản phẩm để làm gì

- Củng cố: GV nhận xét tiết học, tuyên dương, khuyến khích

HS;

- Dặn dò HS về quan sát các loại cây, quả, công viên,

chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề 4: màu vẽ, giấy thủ công, kéo,

- Nhận biết, thực hiện

- HS lắng nghe dặn dò

Soạn xong chủ đề 3 Giáo viên Nguyễn Thị Ngọc Oanh

Tổ trưởng kí duyệt chủ đề 3

(Đã kí) Dương Thị Hoa

Chủ đề 4: KHU VƯỜN CỦA EM

(Thời lượng : 4 tiết - Học tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Về phẩm chất

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể

là:

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo

- Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường

- Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét

Trang 34

2 Về năng lực

- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:

2.1 Năng lực đặc thù môn học

- Năng lực được hệ hình thực vật trong tự nhiên, trong tranh

- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt, xé giấy,… để tạo hình bức tranh cây lá, hoa quả đề tài

“Khu vườn của em”

- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm

- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh trong tranh

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập;

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trìnhhọc/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm;

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ,giấy màu…) để thực hành sáng tạo chủ đề “Khu vườn của em”

2.3 Năng lực đặc thù của HS

+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi giới thiệu, nhận xét…;

+ Năng lực tự nhiên: Vận dụng sự hiểu biết về hệ thực vât để áp dụng vào các môn học khác

và trong cuộc sống hằng ngày

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm,

luyện tập, đánh giá;

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất

tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS, GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gianthực hiện từng mạch nội dung, nhưng đảm bảo chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)

Nội dung 1: Lá và cây (Tiết 1)

Hoạt động khởi động: Cho HS hát bài hát “ Lí cây

xanh” (khoảng 1-3 phút)

Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS

- GV giới thiệu chủ đề “Khu vườn của em”

+ Nhận biết được hình dạng, đặc điểm, màu sắc: lá, cành,

thân, hoa, quả của cây

+ Thực hành sáng tạo đề tài “Khu vườn của em” bằng các yếu

tố tạo hình: chấm, nét, hình, mảng

+ Bước đầu cảm nhận được tình yêu và thể hiện ý thức bảo vệ

thiên nhiên, môi trường

+ Biết chia sẻ suy nghĩ

- HS hát

- HS tham gia phân loại

- HS nhận xét nhóm

Trang 35

- Trò chơi khởi động: Mảnh ghép bí ẩn

+ Chia nhóm: 5 nhóm ( tùy vào sĩ số HS của từng lớp)

+ Phát các lá cây có nhiều hình dạng, màu sắc khác nhau (2

phút)

+ HS phân loại các loại lá có hình dáng và màu sắc giống

nhau trong thời gian nhanh nhất

+ HS nhận xét nhóm

- GV chốt ý: Trong thiên nhiên có rất nhiều loại lá cây có

hình dạng và màu sắc khác nhau

Hoạt động 1 khám phá: Quan sát thảo luận về hình

dạng lá và cây ngoài thiên nhiên, trong tranh (khoảng 5-7

- Câu hỏi gợi ý trình bày:

(?) Em cho biết lá và cây ngoài thiên nhiên thường có hình

dạng và màu gì

(?) Em cho biết lá và cây có những bộ phận nào

- GV nhận xét

- GV giới thiệu cho HS một số mẫu và cây (cây lấy gỗ, cây

ăn quả, cây thuốc, cây cảnh, ) ngoài thiên nhiên trong tranh,

ảnh mà GV đã chuẩn bị, sử dụng máy chiếu để giới thiệu

- Câu hỏi gợi ý trình bày:

(?) Em thấy cây này to hay nhỏ không

(?) Em thấy cây này cao hay thấp

(?) Em thường thấy các loại cây này ở đâu? (từ đó GV về

công dụng của cây)

- GV chốt về sự phong phú về hình dạng, màu sắc của các

loại lá và cây trong thiên nhiên

Hoạt động 2 kiến tạo kiến thức - kĩ năng: thực hành

sáng tạo lá và cây (khoảng 5phút)

+ Bước 2: Vẽ gân lá và cuống lá

+ Bước 3: Vẽ màu theo ý thích

Trang 36

- Gợi ý các bước vẽ cây:

+ Bước 1: Vẽ 2 nét thẳng từ trên xuống để tạo phần thân cây

+ Bước 2: Dùng nét cong vẽ tán cây xung quanh

+ Bước 3: Vẽ màu theo ý thích

Hoạt động 3 luyện tập - sáng tạo: (khoảng 20 phút)

- HS thực hành vẽ sáng tạo lá và cây vào vở bài tập Tùy theo

năng lực và sở thích của HS, HS tự chọn thực hiện một trong

những hoạt động sau:

+ HS chọn tranh cây lá có sẵn, vẽ màu

+ HS vẽ thêm lá, cây theo hướng dẫn của GV

+ HS vẽ lá, vẽ cây theo ý thích và trí tưởng tượng của các em

Hoạt động 4 phân tích - đánh giá: Trưng bày sản

phẩm và chia sẻ (khoảng 3phút)

- Tổ chức cho HS trưng bày một số sản phẩm và nhận xét

đánh giá sản phẩm

Hoạt động 5 vận dụng - phát triển (khoảng 2 phút)

- Hãy yêu thiên nhiên, cây cối và có ý thức bảo vệ môi

trường

- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, động viên khuyến khích HS Giáo dục

ý thức giữ gìn bảo vệ và chăm sóc cây xanh, và ý thức bảo vệ

môi trường, sử dụng cây xanh để trang trí, làm đẹp hơn cho

cuộc sống

- HS trưng bày sản phẩm

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS lắng nghe và làm theo

Chủ đề 4: KHU VƯỜN CỦA EM

(Thời lượng : 4 tiết - Học tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Về phẩm chất

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể

là:

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo

- Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường

- Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét

2 Về năng lực

- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:

2.1 Năng lực đặc thù môn học

- Năng lực được hệ hình thực vật trong tự nhiên, trong tranh

- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt, xé giấy,… để tạo hình bức tranh cây lá, hoa quả đề tài

“Khu vườn của em”

Trang 37

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trìnhhọc/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm;

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ,giấy màu…) để thực hành sáng tạo chủ đề “Khu vườn của em”

2.3 Năng lực đặc thù của HS

+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi giới thiệu, nhận xét…;

+ Năng lực tự nhiên: Vận dụng sự hiểu biết về hệ thực vât để áp dụng vào các môn học khác

và trong cuộc sống hằng ngày

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm,

luyện tập, đánh giá;

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất

tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS, GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gianthực hiện từng mạch nội dung, nhưng đảm bảo chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)

Nội dung 2: Hoa và quả (Tiết 2)

Hoạt động khởi động: Cho HS hát bài hát “Quả”

(khoảng 1-3 phút)

- Trò chơi khởi động: Sờ quả đoán tên

+ Chia nhóm: 5 nhóm

+ GV cho HS lên tham gia trò chơi: cho tay vào thùng kín để sờ,

nắn, và diễn tả hình dáng và tính chất của quả mà em sờ thấy

- HS nhận xét nhóm bạn

- GV chốt ý: Trong thiên nhiên có rất nhiều loại quả

Hoạt động 1 khám phá: Quan sát, thảo luận về màu sắc,

hình dạng hoa và quả ngoài thiên nhiên, trong tranh (khoảng

5-7 phút)

- GV mời các nhóm thảo luận về các loại hoa và quả mà nhóm đã

chuẩn bị sẵn

Câu hỏi gợi ý:

(?) Hoa, quả có dạng hình gì? màu gì

(?) Hoa thường được dùng để làm gì

(?) Khi ăn, quả có vị gì

(?) Em có thích hoa, quả này không

- GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày

Trang 38

- GV giới thiệu và cho HS xem thêm một số quả và hoa thật và

quả trong tranh và ảnh chụp và đặt một số câu hỏi sau:

(?) Hoa và quả ngoài tự nhiên và trong tranh thường có hình

dạng và màu sắc như thế nào

(?) Em thích loại hoa, quả nào nhất

- GV nhận xét

- GV chốt ý: Có rất nhiều loại hoa và quả khác nhau về hình

dạng, màu sắc và kích thước.

Hoạt động 2 kiến tạo kiến thức - kĩ năng (khoảng 5 phút)

- GV hướng dẫn cho HS sử dụng những hình khối: vuông, tròn,

chữ nhật, tam giác, và vận dụng các nét: thẳng, cong, chấm,

xiên, để tạo hình

Hoạt động 3 luyện tập - sáng tạo: Thực hành sáng tạo

bức tranh hoa và quả: (khoảng 20 phút)

- GV tổ chức cho HS thực hành trong vở bài tập

- GV theo dõi, giúp HS chú ý tỉ lệ giữa các mảng cho phù hợp

- Khuyến khích HS vẽ tranh theo ý thích và chia sẻ với các bạn

cùng nhóm

Hoạt động 4 phân tích - đánh giá: Trưng bày sản phẩm

và chia sẻ (khoảng 3 phút)

- Tổ chức cho HS trưng bày một số sản phẩm và nhận xét đánh

giá sản phẩm bang một số câu hỏi gợi mở:

(?) Sản phẩm của em được tạo từ những nét nào

(?) Sản phẩm của em dựa vào những hình cơ bản nào

(?) Em sẽ dùng sản phẩm để làm gì

Hoạt động 5 vận dụng - phát triển (khoảng 2 phút)

- Hãy yêu thiên nhiên, cây cối, ( Hoa, quả ) và các em hãy có ý

thức bảo vệ môi trường

- Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, khuyến khích HS; giáo dục

HS thêm yêu cái đẹp của các loài hoa khác nhau, và biết được lợi

ích của các loại quả đối với sức khỏe

Chủ đề 4: KHU VƯỜN CỦA EM

(Thời lượng : 4 tiết - Học tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Về phẩm chất

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể

Trang 39

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo

- Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường

- Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét

2 Về năng lực

- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:

2.1 Năng lực đặc thù môn học

- Năng lực được hệ hình thực vật trong tự nhiên, trong tranh

- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt, xé giấy,… để tạo hình bức tranh cây lá, hoa quả đề tài

“Khu vườn của em”

- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm

- Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh trong tranh

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập;

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trìnhhọc/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm;

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ,giấy màu…) để thực hành sáng tạo chủ đề “Khu vườn của em”

2.3 Năng lực đặc thù của HS

+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi giới thiệu, nhận xét…;

+ Năng lực tự nhiên: Vận dụng sự hiểu biết về hệ thực vât để áp dụng vào các môn học khác

và trong cuộc sống hằng ngày

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm,

luyện tập, đánh giá;

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất

tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS, GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gianthực hiện từng mạch nội dung, nhưng đảm bảo chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)

Nội dung 3: Khu vườn của em (Tiết 3)

Hoạt động khởi động: cho Hs nghe hát bài hát” Ra vườn

hoa” (khoảng 1-3 phút)

- Kiểm tra sĩ số

- Giới thiệu tiết 3: Khu vườn của em

Hoạt động 1 khám phá: Quan sát, thảo luận về khu vườn

trong cuộc sống và trong tranh (khoảng 5-7 phút)

- HS trả lời

- HS hát, múa

Ngày đăng: 19/05/2023, 21:32

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w