SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NINH ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS NĂM 2023 Môn thi TOÁN – Bảng A Ngày thi 14/3/2023 Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đ[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS NĂM 2023
Môn thi: TOÁN – Bảng A Ngày thi: 14/3/2023
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1 (4,0 điểm)
a) Rút gọn biểu thức
a P
, với a0;a4
b) Giải phương trình 3x 5 x 1 4 3x1
Câu 2 (4,0 điểm)
a) Giải hệ phương trình
2
2
b) Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn điều kiện a b c 3 Tìm giá trị nhỏ nhất
Q
Câu 3 (4,0 điểm)
a) Với n là số nguyên, chứng minh rằng giá trị của biểu thức A3n3 3n2 khôngn 1 chia hết cho 125
b) Tìm tất cả các bộ ba số nguyên tố p q r thỏa mãn ; ; p21 q23 r2 21
Câu 4 (7,0 điểm)
Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O) Gọi (I) là đường tròn đi qua A và tiếp xúc với BC tại C Đường trung tuyến AD của tam giác ABC cắt đường tròn (I) tại M (M khác A) Đường thẳng BM cắt AC và đường tròn (O) lần lượt tại H và F (F khác B) Đường thẳng CM cắt
AB và đường tròn (O) lần lượt tại K và E (E khác C).
a) Chứng minh DBM DAB;
b) Chứng minh AKMH là tứ giác nội tiếp;
c) Đường thẳng BM cắt đường tròn (I) tại Q (Q khác M) Chứng minh đường thẳng AF đi qua trung điểm của đoạn thẳng CQ.
Câu 5 (1,0 điểm)
Một phố nhỏ có 44 người trong độ tuổi từ 1 đến 85 (tuổi của mỗi người là một số nguyên dương) Chứng minh rằng trong số những người trên có hai người cùng tuổi hoặc
có ba người mà tuổi của một người bằng tổng số tuổi của hai người kia.
……… Hết ………
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu và máy tính cầm tay.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………
Chữ kí của giám thị 1:……….……… Chữ kí của giám thị 2:……….
S
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS NĂM HỌC 2023
Môn thi: TOÁN – Bảng A Ngày thi: 14/03/2023
m
1
(4,0
đ)
a
P
Phương trình đã cho tương đương 3x 1 22 x1 0 0,75
Ta có 3x 1 22 0; x1 0
Theo yêu cầu bài toán thì dấu “=” phải xảy ra, tức là
3 1 22 0
1
1 0
x
x x
0,5
Kiểm tra ĐKXĐ và kết luận phương trình có nghiệm duy nhất x = 1 0,25
2
(4,0
đ) a
2
( 2)( 1) 3 (2)
x xy y y
(1) x 2 y y xy, thay vào (2) được y2 y xy x y 1 3y
2
x y
x y
Nếu x – y = 2 Thay vào (2) được
1 (suy ra 3)
x x
Nếu x – y = -2 Thay vào (2) được
3 4 0
4 (suy ra 6)
x x
Kết luận hệ đã cho có bốn nghiệm: (0; -2); (-1; -3); (-1; 1); (4; 6)
0,5
b Áp dụng BĐT C-S:
Q
a ab a b bc b c ca c a ab a b bc b c ca c
0,75
2
a b c
a b c ab bc ca a b c
2
3 ab bc ca a b c
, suy ra ab bc ca 3, từ đó 0,75
Trang 3
2
2
3 3 7.3
, dấu “=” khi a = b = c = 1
Giá trị nhỏ nhất của Q bằng 3/2 khi a = b = c = 1 0,25
3
(4,0
đ)
a) Giả sử A125, suy ra 9A 125 , hay
3
27n 27n 9n 9 3n 1 10 125 (*) 0,75
3n 1 10 5 3n 1 5 3n 1 125 (vì 5 là số nguyên tố) 0,75 Khi đó, từ (*) suy ra 10 125 , vô lí
Vậy A không chia hết cho 125 với mọi số nguyên n 0,5 b) Nếu cả p và q không chia hết cho 3 thì p q2, 2chia 3 dư 1, suy ra p2 1 q2 3
chia 3 dư 2, tức là r 2 21 chia 3 dư 2, dẫn đến r2chia 3 dư 2, vô lí
Vậy một trong hai số p, q phải chia hết cho 3 Suy ra một trong hai số p, q phải bằng
3
0,75
Nếu p và q cùng lẻ thì p2 1 q2 3 4
, tức là r 2 21 4, dẫn đến r2chia 4 dư 3, vô lí
Vậy một trong hai số p, q phải chẵn Suy ra một trong hai số p, q phải bằng 2 0,75 Nếu p = 2, q = 3 thì r 2 39, điều này không xảy ra 0,25 Nếu p = 3, q = 2 thì r2 49 r 7.
4
(7,0
đ)
hay DB2 = DM.DA, suy ra
Có KAH KMH A3A2BMC B 1C1BMC 1800
c Tứ giác AQCM nội tiếp suy ra AQC DMC
lại có DMC ACB (DMC∽ DCA), suy ra AQCACB (1)
CóACQ AMQ BMD
lại có BMD ABC (DBM ∽ DAB), suy ra ACQ ABC (2)
Từ (1) và (2) suy ra ABC∽ ACQsuy ra
AB BC
AC CQ (*)
1,0
Trang 4Có A1B1; lại có B1 A3 (DBM ∽ DAB)
Suy ra A1A3 (3)
Từ (2) và (3) suy ra ABD∽ ACJ (J là giao điểm của AF và QC)
Suy ra tỉ số
AC CJ (**)
1,0
BC BD CQ BC
5
(1,0
đ)
Gọi số tuổi của mỗi người là a a a1, , , ,2 3 a44.
Nếu trong 44 người có hai người cùng tuổi thì bài toán được giải quyết 0,25 Nếu trong 44 người không có hai người nào cùng tuổi.
Khi đó, giả sử 1a1a2a3 a44 85.
Xét hai dãy số:
Dãy thứ nhất gồm các số a a2, , ,3 a44, dãy này có 43 số phân biệt không vượt
quá 85.
Dãy thứ hai gồm các số a2 a a1, 3 a a1, 4 a1, , a44 a1, dãy này có 43 số
phân biệt nhỏ hơn 85.
0,5
Cả hai dãy có 86 số, các số này không vượt quá 85 Do đó, tồn tại hai số
bằng nhau mà hai số này không thể trong cùng một dãy, giả sử a ivà a k a1
trong đó 2i k; 44;
Ta có a i a k a1 a k a i a1 , rõ ràng i, k, 1 đôi một khác nhau Tức là có
một người có số tuổi bằng tổng số tuổi của hai người kia.
Tổng hợp hai trường hợp trên ta có điều phải chứng minh.
0,25
Hết
Lưu ý:
- Điểm bài thi là tổng điểm của các câu, không làm tròn.
- Học sinh làm cách khác đáp án, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo biểu điểm.