Phân tích của yêu cầu của trường đại học Sư Phạm – DHDN Yêu cầu Tính khả dụng và dự phòng cao Tốc độ ở khuông viên cao hơn, ít nhất là Gigabit Ethernet Tốc độ mạng WAN cao hơn Hệ thống
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
VIỆT – HÀNKHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC
ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện : Dương Phi Hùng
Nguyễn Thuận Hoà
Võ Văn Vương
Giảng viên hướng dẫn : ThS LÊ KIM TRỌNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
VIỆT – HÀNKHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC
ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện : Dương Phi Hùng
Nguyễn Thuận Hoà
Võ Văn Vương
Giảng viên hướng dẫn : ThS LÊ KIM TRỌNG
Đà Nẵng, ngày 3 tháng 11 năm 2022
Trang 3MỞ ĐẦU
Trang 4NHẬN XÉT HƯỚNG DẪN ( Của giảng viên hướng dẫn )
Chữ ký giảng viên
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 6
1 Giới thiệu chung 6
1.1 Sơ đồ tổ chức 7
1.2 Cơ sở vật chất của đại học Sư Phạm - DHDN 8
Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý 9
1.3 Phân tích của yêu cầu của trường đại học Sư Phạm – DHDN 9
1.4 Nhiệm vụ thiết kế chính của trường đại học Sư Phạm – DHDN 11
CHƯƠNG 2: CHIA MÔ-ĐUN VÀ THIẾT KẾ PHÂN CẤP HỆ THỐNG MẠNG .13
2.1 Phân chia các mô-đun cho hệ thống mạng 13
2.2 Thiết kế phân cấp theo mô hình phân cấp Cisco 14
2.3 Thiết kế tích hợp mô-đun Teleworker 21
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SƠ ĐỒ THIẾT BỊ MẠNG CHÍNH CHO TRỤ SỞ CHÍNH VÀ CHI NHÁNH 24
3.1 Thiết kế sơ đồ kết nối thiết bị mạng chính cho mô-đun trụ sở chính 24
3.2 Đề xuất chi tiết thiết bị mạng chính cho mô-đun trụ sở chính 24
3.3 Thiết kế và đề xuất chi tiết thiết bị mạng chính cho mô-đun chi nhánh 26
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Logo trường đại học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng 7
Hình 1 2: Sơ đồ về trường đại học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng 8
Hình 2.1: mô-đun cho hệ thống mạng 14
Hình 2.2: Mô hình kết nối 16
Hình 2.3: Thiết kế tích hợp mô-đun Teleworker 23
Hình 3.1: Thiết kế sơ đồ kết nối thiết bị mạng chính cho mô-đun trụ sở chính 24
Bảng 3.1: Bảng đề xuất các thiết bị 25
Bảnh 3.2: Bảng chi phí các thiết bị 26
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU CỦA TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
1 Giới thiệu chung
Trường đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng đào tạo nguồn nhân lực chất lượngcao, trong đó đào tạo giáo viên là nòng cốt, nghiên cứu khoan học, chuyển giaocông nghệ trên lĩnh vực khoa học giáo dục, khoa học tự nhiên và công nghệ, khoahọc nhân văn, phục vụ cho sự phát triển đất nước, trọng tâm là khu vực miềnTrung – Tây Nguyên
Tầm nhìn: Đến năm 2030, trường đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng trởthành trường sự phạm trọng điểm quốc gia, đào tạo, nghiên cứu khoa học đạtchuẩn chất lượng khu vực Đông Nam Á trên một số lĩnh vuẹc mũi nhọn, tham vấn
có hiệu quả các chủ trương, chính sách về giáo và đào tạo
Toàn diện: Người học được đào tạo, bồi dưỡng có đầy đủ các yếu tố Đức Trí Thể – Mĩ; đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước và hội nhập quốc tế
- - Khai phóng: Giáo dục hướng tới xây dựng cho người học một nền tảng kiếnthức rộng, hình thành những kĩ năng cần thiết để vận dụng vào nhiều lĩnh vực khácnhau; đồng thời có chuyên môn sâu ở một lĩnh vực nhất định
- Sáng tạo: Người học phát triển tư duy độc lập, sáng tạo; làm cơ sở để tạo ranhững sáng kiến, cải tiến và phát minh khoa học trong nghiên cứu, dạy học vàcông việc
- Thực nghiệp: Thực nghiệp có vai trò quan trọng trong đào tạo, học đi đôi vớihành, những kiến thức tiếp nhận t nhà trường được vận dụng hiệu quả, linh hoạtvào hoạt động nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng tuyên bố giá trị cốt lõi của Trườngtrong Chiến lược phát triển trường Đại học Sư phạm trong giai đoạn 2020 – 2025
và hướng đến tầm nhìn 2030, trong đó nêu rõ giá trị cốt lõi của Nhà trường là:
“Tôn trọng - Sáng tạo - Chất lượng”; đó là những giá trị đặc trưng mà Nhà trườngcoi trọng và được hun đúc qua quá trình xây dựng và phát triển
- Tôn trọng: Tôn trọng là định hướng trong tng hành động của người làm giáodục Luôn tôn trọng bản thân, tôn trọng người khác và tôn trọng các quy định
Trang 9- Sáng tạo: Sáng tạo là yêu cầu cần thiết đối với công việc Đổi mới cách nghĩ,cách làm, hình thành tri thức mới, đón nhận sự thay đổi, thích ứng với hoàn cảnh
để phát triển
- Chất lượng: Chất lượng là yếu tố tạo nên sự tồn tại và phát triển bền vững.Chất lượng giáo dục ngày càng cao là uy tín, danh dự và thương hiệu của Nhàtrường
Hình 1.1 Logo trường đại học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng1.1 Sơ đồ tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường bao gồm:
Hội đồng Trường gồm 23 thành viên, bao gồm: Hiệu trưởng, Bí thư Đảng ủy, Chủtịch Công đoàn, Đại diện giảng viên, Đại diện viên chức, Sinh viên là đại diệnBCH Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đại diện của Bộ Giáo dục và Đàotạo và 8 thành viên ngoài trường đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học, côngnghệ, sản xuất, kinh doanh có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhà trường.Trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN có 07 phòng chức năng và 01 Tổ trực thuộcthực hiện chức năng tham mưu và giúp cho Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề quản
lý trong Nhà trường
07 phòng chức năng
- Phòng Tổ chức - Hành chính
- Phòng Đào tạo
Trang 10- Phòng Công tác Sinh viên
- Tổ Công nghệ thông tin
Hình 1.2 Sơ đồ về trường đại học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng1.2 Cơ sở vật chất của đại học Sư Phạm - DHDN
Giảng đường:
Trang 11- Thư viện 10 cơ sở dữ liệu
- 40 máy tính
- 200 chỗ ngồiĐội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý
Đội ngũ giảng viên giỏi, giàu kinh nghiệm100% giảng viên có trình độ sau đạihọc trong đó có 51% là GS, PGS, TSKH và TS được đào tạo trong và ngoàinước
1.3 Phân tích của yêu cầu của trường đại học Sư Phạm – DHDN
Yêu cầu
Tính khả dụng và dự phòng cao Tốc độ ở khuông viên cao hơn, ít nhất là Gigabit Ethernet
Tốc độ mạng WAN cao hơn
Hệ thống mạng WAN thống nhất hơn IPsec VPN cho nhân viên làm việc ở xa Không được nêu nhưng hữu ích, phổ biến Kết nối không dây WoWs
Khả năng quản lí mạng
Trang 12DHCP Lược đồ mở rộng địa chỉ IP Các thiết bị QoS Cho phép gọi điện VoIP, IP mà không
thay thế các thiết bị mạng
Thông tin còn thiếu
Thông tin còn thiếu Phản hồi của khách hàng
Thông tin băng thông
Không có sẵn, vì nhân viên không có thời gian tiến hành các phép đo đạc Có nhiều switch kết nối với nhau tốc độ 100-Mb/s Server ở cổng 100-Mb/s
Băng thông sử dụng
Không có dữ liệu do thiết bị không thể quản lý Sự tắc nghẽn được ước tính bằng cách quan sát việc sử dung 80 đến 100% một số uplinks bằng cách dùng network taps và Ethereal (phiên bản hiện tại là Wireshark).
Gói điện thoại IP, video, hội nghị truyền hình và đa phương tiện
Tất cả đều có thể thực hiện được trong khoảng thời gian t hai đến năm năm.
Yêu cầu bảo mật HIPAA là một trình đều khiển quan trọng.Cần “Bảo mật tốt”. QoS nhu cầu không biết QoS là gì
Nhu cầu IP multicast
Hiện tại, trường đại học sư phạm – Đại học Đà Nẵng đang sử dụng VoD cho một
số khóa đào tạo, giáo dục thường xuyên IP multicast có thể giúp giảm băng thông được sử dụng và sử dụng máy chủ hiệu quả hơn
Máy quay an ninh Đã lắp sẵn cáp đồng trục Yêu cầu về tính cơ động của giảng viên và
nhân viên?
Truy cấp di động an toàn là một như cầu thiết thực, nhưng trường cần cải thiện cở sở
hạ tầng trước khi giải quyết vấn đề đó
Dữ liệu sử dụng WAN Không có dữ liệu do thiết bị không thể
Trang 13quản lí được và thiếu thời gian Công cụ quản lí mạng Ethereal (phiên bản hiện tại là Wireshark) Trụ sở chính của trường có truy cấp
Internet ngày hôm nay không? Các trang WAN t xa có yêu cầu kết nối Internet hay không
CIO cần trả lời về vấn đề này
Các kế hoạch trong tương lai cho phòng server là gì? Các máy chủ sẽ được hợ nhất
Những người chịu trách nhiệm
Nguyễn Thuận Hòa: kiến trúc sư mạng Dương Phi Hùng: kiến trúc sư mạng
Võ Văn Vương: người quản lý MIS Nguyễn Văn Vĩnh Phước: người quảng lí MIS
1.4 Nhiệm vụ thiết kế chính của trường đại học Sư Phạm – DHDN
1 Xác định các ứng dụng có liên quan và các yêu cầu kết nối logic của chúng
2 Chia mạng thành các mô đun
3 Xác định phạm vi, nghĩa là, những mô đun nào có liên quan để được thiết kế và nối lại
4 Xác định các lựa chọn thay thế thiết kế cho tng mô đun
a) Thiết kế mạng LAN trong khuôn viên
b) Thiết kế lược đồ địa chỉ IP
c) Thiết kế một giao thức định tuyến mới
d) Nâng cấp các liên kết WAN
5 Xác định các ứng dụng và dịch vụ mạng dược yêu cầu như một phần của thiết kế ban đầu, cũng như những gì có thể được bổ sung sau này
Trang 146 (Việc thực hiện kế hoạch và các vấn đề tương tự sẽ vượt ra ngoài thiết kế)
Trang 15CHƯƠNG 2: CHIA MÔ-ĐUN VÀ THIẾT KẾ PHÂN CẤP HỆ
THỐNG MẠNG
2.1 Phân chia các mô-đun cho hệ thống mạng
Trang 16Hình 2.1mô-đun cho hệ thống mạng
2.2 Thiết kế phân cấp theo mô hình phân cấp Cisco
Giới thiệu chung về mô hình phân cấp
Mô hình phân cấp cho phép chúng ta thiết kế các đường mạng sử dụng những chứcnăng chuyên môn kết hợp với một tổ chức có thứ bậc Việc thiết kế mạng đòi hỏi phải xây dựng một mạng thỏa mãn nhu cầu hiện tại và có khả năng mở rộng trongtương lai
Sử dụng mô hình phân cấp 3 lớp để đơn giản nhiệm vụ kết nối mạng, mỗi lớp cóthể chỉ tập trung vào một chức năng cụ thể, cho phép lựa chọn các tính năng và các
hệ thống thích hợp cho mỗi lớp Mô hình phân cấp áp dụng cho việc thiết kế cảmạng LAN và mạng WAN
Ưu điểm của mạng phân lớp:
- Tiết kiệm chi phí
- Dể triển khai
- Có khả năng mở rộng mạng
- Dễ quản lí, khắc phục sự cốThiết kế mạng phân cấp: Một thiết kế mạng LAN truyền thống phân cấp có balớp:
- Lớp lõi thực hiện quá trình vận chuyển nhanh chóng giữa các thiết bịchuyển mạch phân phối trong mạng
- Lớp phân phối cung cấp kết nối dựa trên nền tảng ứng xử
- Lớp truy cập cung cấp cho nhóm làm việc và người sử dụng truy cập vàomạng
Phương thức thiết kế phân cấp ra đời và trở thành một kiến trúc phổ biến trong gầnchục năm gần đây, được áp dụng để thiết kế các hệ thống mạng với qui mô trung bình cho đến qui mô lớn Mỗi lớp tập trung vào một chức năng cụ thể, qua đó cho phép người thiết kế mạng chọn ra đúng các tính năng và các hệ thống cho mỗi lớp.Cách tiếp cận này cung cấp khả năng lập kế hoạch chính xác hơn và tổng chi phícho quá trình triển khai mạng nhỏ nhất Chúng ta không phải thực hiện các lớp phân cấp như các thực thể vật lý riêng biệt, chúng được định nghĩa để hổ trợ sựthành công thiết kế mạng và đại diện chức năng hoạt động bên trong một mạng.Việc triển khai các lớp dựa trên nhu cầu thực tế của mạng mà chúng ta đang thiếtkế
Mô hình phân cấp Cisco
Cisco thương hiệu lâu đời và nổi tiếng được đông đảo quý khách hàng trêntoàn thế giới là nhà cung cấp bộ thiết bị chuyển mạch Switch uy tín chất lượng vớigiá thành hợp lý và tuổi đời cao đáp ứng nhu cầu sử dụng của phần lớn các hệthống mạng viễn thông hiện nay
Trang 17Chúng ta thường nhìn thấy các switch mạng ở văn phòng công ty và cắm dâymạng vào để kế nối máy tính với internet những switch đó là Switch access Đểquý khách hiểu hơn về chức năng của Core Switch chúng ta đi so sánh và tìm hiểu
2 loại switch này giúp quý khách dễ hiểu hơn và t đó nhận biết được đâu là switchcore và đâu là switch access
Kiến trúc doanh nghiệp của Cisco, các mô-đun Cisco kiến trúc doanh nghiệpchính bao gồm:
Trụ sở chính doanh nghiệp
- Enterprise Edge
- Service Provider Edge
- Kiểm soát t xaThiết kế mở rộng quy mô
Sử dụng các thiết bị hỗ trợ việc mở rộng, cụm mô-đun thiết bị
Sử dụng các module thiết kế có thể được bổ sung, nâng cấp và sửa đổi, khôngảnh hưởng đến thiết kế của các khu chức năng khác của mạng
Tạo một sơ đồ phân cấp thứ bậc
Sử dụng các bộ định tuyến hay chuyển mạch đa lớp để hạn chế broadcast vàhạn chế lưu lượng
Trang 18Các kết nối có thể mở rộng bằng cách sử dụng các kết nối không dây
Tính năng của từng dòng sản phẩm
Core Switch được cho là xương sống không thể thiếu với các hệ thống mạngva và lớn đòi hỏi tốc độ và tính bảo mật cao khi mà khối dữ liệu lớn và cầnRouting giữa các VLAN trong cùng mạng thì dòng Switch này có thể đáp ứngđược điều đó
Cùng như thế nhưng lại không thể thực hiện trên các bộ chuyển mạch SwitchAccess, chuyên dụng để kết nối tới các máy trạm thông qua một lớp xử lý và phân phối dữ liệu Distribution
Hình 2.2: Mô hình kết nốiCấu trúc mô hình mạng phân cấp
- Lớp mạng trung tâm (Core Layer) Lớp này bao gồm các switch thông thường kết nối chung với các tòa nhà trongkhuôn viên trường và các mô đun nằm trong khuôn viên.Cung cấp kết nội dự phòng và tập trung các kết nối giữa các tòa nhà với phòng máy chủ và các mô-đunnằm trong khuôn viên.Định tuyến và chuyển lưu lượng truy cập nhanh nhất có thểt mô-đun này sang mô-đun khác,Sử dụng các multilayer switch cho các chưngnăng thông lượng cao với thêm vào định tuyến, QoS, và tính năng bảo mật
Các đặc điểm lớp lõi bao gồm:
- Vận chuyển nhanh
Trang 19- Độ tin cậy cao
Lớp phân phối là phần liên kết ở giữa lớp truy cập và lớp lõi, đáp ứng một sốgiao tiếp giúp giảm tải cho lớp Core trong quá trình truyền thông tin trong mạng.Chức năng chính của lớp phân phối là xử lý dữ liệu như là: định tuyến(routing), lọc gói (filtering), truy cập mạng WAN, tạo access list,
Có thể kết hợp lớp này với core trong ít nhất một tòa nhà,Thực hiện định tuyến,QoS và kiếm soát truy cập,Dự phòng và cân bằng tải với các các tòa nhà lớp access
và lớp core campus
Lớp phân phối phải xác định cho được con đường nhanh nhất đáp ứng các yêucầu của user Sau khi xác định được con đường nhanh nhất, nó gửi các yêu cầu đếnlớp lõi Lớp lõi chịu trách nhiệm chuyển mạch các yêu cầu đến đúng dịch vụ cầnthiết
Lớp phân phối là nơi thực hiện các chính sách (policies) cho mạng, cung cấptập hợp các tuyến đường đến mạng lõi Trong phạm vi mạng LAN, lớp phân phốicung cấp định tuyến giữa các VLAN, bảo mật và QoS
Lớp phân phối có thể có nhiều vai trò, bao gồm cả thực hiện các chức năngsau:
- Kết nối dựa trên chính sách (ví dụ, đảm bảo rằng lưu lượng truy cập gửi tmột mạng cụ thể được chuyển tiếp ra một giao tiếp trong khi tất cả các lưulượng khác được chuyển tiếp ra giao tiếp khác)
Trang 20- Phòng ban hay nhóm làm việc truy cập
- Quảng bá hoặc định nghĩa miền multicast
- Định tuyến giữa các mạng LAN ảo (VLAN)
- Truyền trung gian (ví dụ, giữa Ethernet và Token Ring)
- Tái phân phối giữa các miền định tuyến (ví dụ, giữa hai giao thức địnhtuyến khác nhau)
- Phân giới giữa các giao thức định tuyến tĩnh và động
- Có thể sử dụng một số tính năng phần mềm Cisco IOS làm phương tiệnthực hiện ở lớp phân phối
- Lọc địa chỉ nguồn hoặc địa chỉ đích
- Lọc cổng đầu vào hoặc đầu ra
- Ẩn số mạng nội bộ bằng cách lọc các tuyến đường
- Kiểm tra giao thức chuyển đổi địa chỉ Address Resolution Protocol (ARP)
- Kiểm soát danh sách truy cập ảo (VACL)
Trang 21- Spanning tree.
- Phân loại chính xác
- Power over Ethernet (PoE) và hỗ trợ VLAN cho VoIP
- Hỗ trợ VLANTrong thiết kế này, lớp lõi cung cấp truyền tải tốc độ cao giữa các lớp phân phối Các lớp phân phối cung cấp dự phòng và cho phép xây dựng lớp truy cập.Liên kết lớp 3 giữa chuyển mạch lõi và chuyển mạch phân phối cho phép các giaothức định tuyến thực hiện cân bằng tải và tuyến dự phòng trong trường hợp liên kếtthất bại
Lớp phân phối chia ranh giới giữa phân vùng layer 2 và định tuyến Layer 3.Thông tin Inter-VLAN được định tuyến ở lớp phân phối
Nhược điểm của thiết kế này là Spanning Tree Protocol (STP) chỉ cho phépmột trong các liên kết cần thiết giữa các switch truy cập và switch phân phối đượchoạt động Trong trường hợp liên kết thứ nhất thất bại, các liên kết thứ hai sẽ đượckích hoạt, nhưng không có điểm cân bằng tải xảy ra
+ Stackable: gộp các switch cùng loại thành 1 Stack, khi 1 switch trong stack
bị lỗi thì sẽ tự động chuyển sang các switch bên dưới để hoạt động, tránhdowntime trong hệ thống Khi cấu hình chỉ cần cấu hình trên 1 sw, các sw khác sẽ
tự động load cấu hình t sw master
+ Non-stackable: không hỗ trợ tính năng stack
- Số cổng của switch: tùy theo số lượng thiết bị sử dụng mạng trong doanhnghiệp để lựa chọn số cổng hợp lý
- Forwarding Rates: Năng lực xử lý của Bộ chuyển phát được đánh giá bởi bao nhiêu dữ liệu chuyển đổi có thể xử lý mỗi giây
Trang 22- Bộ chuyển phát đa tầng
- Được sử dụng trong các lớp lõi và distribution layer của một tổ chức mạng
- Lớp hoạt động: (switch Layer 2 hay switch Layer 3) Có thể xây dựng một bảng định tuyến, hỗ trợ một vài giao thức định tuyến, và forward các gói tin IP
- Các tính năng khác như PoE (cấp nguồn cho các thiết bị như wifi, camera,
IP phone )
Để giúp khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn được thiết bị theo yêu cầu, nhómchúng em đã xây dựng tính năng "Bộ lọc Switch", khách hàng có thể vào danhmục switch, switch Cisco, Switch HPE để tiến hành lựa chọn switch phù hợp:
- Switch type: loại switch là fixed hay modular
- Số cổng: số port trên switch
- Routing/switching: switch hoạt động ở layer 2 hay layer 3
- Predominant Port Type: tốc độ các cổng trên switch
- Uplink/media: tốc độ cổng uplink trên switch
- Managerment: switch có hỗ trợ quản lý, cấu hình hay không
- Features: các tính năng switch hỗ trợ như PoE, stacking
Bộ định tuyến-Router:
Vai trò của bộ định tuyến:
- Kết nối nhiều khu vực
- Cung cấp các đường dự phòng
- Kết nối đến các nhà cung cấp dịch vụ
- Phiên dịch giữa các giao thức và phương tiện truyền thông
Bộ định tuyến Cisco: 3 loại bộ định tuyến
- Branch – Sẵn sang 24/7
- Network Edge – Hiệu suất, bảo mật cao và dịch vụ tin cậy
- Kết nối các trụ sở, data center và các mạng lưới chi nhánh
- Bộ định tuyến cung cấp dịch vụThiết bị quản lý
Quản lý In-Band vs Out-of-Band