Microsoft PowerPoint Dia ly VN 8/28/2021 TS Trần Thị Hồng Nhung 1 ĐỊA LÝ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA VIỆT NAM HỌC TS Trần Thị Hồng Nhung Chương 2 ĐỊA LÝ DÂN CƯ VIỆT NAM BÀI 10 Dân số v[.]
Trang 1ĐỊA LÝ VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI KHOA VIỆT NAM HỌC
TS Trần Thị Hồng Nhung
Chương 2
ĐỊA LÝ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 10 Dân số và kết cấu dân cư
Việt Nam
1 Dân số và mật độ dân số
- Năm 2019: 96,2 triệu người, đứng hàng 15 trên thế giới, trong khi diện tích đứng thứ 58
Việt Nam là một nước đông dân, có mật độ dân số cao
- Dự báo dân số Việt Nam trong tương lai:
+ 2025: 102,9 triệu người + 2050: 115,1 triệu người
Trang 2Nước STT 2015 DS 2015 STT 2007 DS 2007 STT 2003 DS 2003 Trung Quốc 1 1.349,59 1 1.318,00 1 1.286,97
Ấn Độ 2 1.220,80 2 1.132,00 2 1.049,70 Hoa Kỳ 3 316,67 3 302 3 290,34 Indonesia 4 251,16 4 232 4 234,89 Brazil 5 201 5 189 5 182,03 Pakistan 6 193,24 6 169 6 150,69 Nigeria 7 174,51 7 149 9 133,88 Bangladesh 8 163,65 8 144 8 138,44
LB Nga 9 142,5 9 142 7 144,52 Nhật Bản 10 127,25 10 128 10 127,21 Mexico 11 116,22 11 107 11 104,9 Philippines 12 105,72 12 89 12 84,61 Ethiopia 13 93,88 15 77 15 70,05 Việt Nam 14 92,48 13 85 14 80,9 Đức 16 81,15 14 82 13 82,39
2 Sự gia tăng dân số
- Dân số Việt Nam gia tăng không đều theo các năm:
+ Đến giữa thế kỉ XX: dân số tăng với tốc độ rất chậm + Từ giữa thế kỉ XX: dân số bắt đầu tăng nhanh + Từ cuối thập kỉ 90, dân số Việt Nam bắt đầu đi vào ổn định
2 Dân số và kết cấu dân cư
4,30 5,00 7,20 15,60 19,60
20,00 25,0030
50
6064,4 73,9 81,585,7 91,9 96,2
0 20 40 60 80 100
Triệu người
Năm
2 Sự gia tăng dân số
- Dân số Việt Nam gia tăng không đều theo các năm:
+ Nguyên nhân:
• Việt Nam đã chuyển sang giai đoạn cuối của quá trình quá
độ dân số: tỉ lệ sinh tương đối thấp và giảm chậm, tỉ lệ tử tương đối ổn định ở mức thấp
• Nhà Việt Nam rất coi trọng công tác dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Trang 3Tốc độ gia tăng dân số Việt Nam 2 Sự gia tăng dân số
- Gia tăng tự nhiên giữa các khu vực rất không đồng đều
+ Ở nông thôn có tỉ suất gia tăng tự nhiên cao hơn thành thị
+ Vùng Đồng bằng Sông Hồng có tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp nhất
+ Vùng Tây Nguyên và Tây Bắc có tỉ suất gia tăng tự nhiên cao nhất
2 Sự gia tăng dân số
- Gia tăng tự nhiên giữa các khu vực rất không đồng đều
Nguyên nhân:
• Vùng Đồng bằng Sông Hồng đông dân nhất Việt Nam, kinh tế tương đối phát triển tiếp cận với thông tin và những dịch vụ về dân số - kế hoạch hóa gia đình
• Vùng Tây Nguyên và Tây Bắc: mật độ dân số chưa cao, trình độ nhận thức của người dân còn thấp
Tỉ lệ gia tăng dân số các khu vực
Trang 42 Sự gia tăng dân số
- Ảnh hưởng của dân số đông và tăng nhanh
+ Tạo nguồn lao động và thị trường dồi dào cho sự phát triển kinh tế đất nước
+ Dân số đông và tăng nhanh tạo nên sức ép đối với TNTN, là khó khăn đối với phát triển kinh tế – xã hội
•Hiện tượng đất chật, người đôngdiện tích đất sản xuất ít
•Gây khó khăn trong giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nhân dân
•Trong điều kiện KTXH còn kém phát triển, đây thực sự là một gánh nặng
Cần thực hiện tốt hơn nữa công tác DS-KHHGĐ, nhất là ở những vùng điều kiện khó khăn
3 Kết cấu dân cư Việt Nam
3.1 Kết cấu tuổi
Được thể hiện qua tháp dân số
Tháp tuổi của dân số Việt Nam 1979
3 Kết cấu dân cư Việt Nam
3.1 Kết cấu tuổi
- Việt Nam đang ở giai đoạn “dân số vàng”
+ Dân số trong độ tuổi lao động (15-64 tuổi): 69,4%
+ Dân số phụ thuộc (dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi) 30,6%
- Dân số Việt Nam đang già đi:
+ Giảm tỉ lệ dân số dưới tuổi lao động, tăng tỉ lệ dân số trong tuổi lao động
+ Dân số từ 65 tuổi trở lên không ngừng tăng
Trang 5Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi 3 Kết cấu dân cư Việt Nam
3.1 Kết cấu tuổi
- Ảnh hưởng:
+ Tạo nguồn lao động và bổ sung lao động dồi dào + Đặt ra nhiều yêu cầu về y tế, giáo dục và sức ép về giải quyết việc làm cho lực lượng lao động bổ sung
+ Sự già đi quá nhanh của dân số sẽ khiến cho những hiệu quả của giai đoạn dân số vàng bị qua đi nhanh chóng và để lại hậu quả do quá trình già hóa lao động và dân số
3 Kết cấu dân cư Việt Nam
3.2 Kết cấu giới tính
- Trước đây, Việt Nam có tỉ lệ giới tính thấp do ảnh hưởng của chiến tranh
- Tỉ lệ giới tính của Việt Nam đang ngày càng tăng
- Tỉ lệ giới tính khác nhau giữa các khu vực phụ thuộc vào quá trình chuyển cư
Nguyên nhân: chuyển cư chủ yếu là những lao động nam
để tìm công ăn việc làm
- Việt Nam đang gặp vấn đề trong kiểm soát tỉ lệ giới tính trẻ sơ sinh
Kết cấu giới tính theo vùng của dân số VN
Trang 6Tỷ số giới tính khi sinh năm 1980 và 2019 3 Kết cấu dân cư Việt Nam
2.3.3 Kết cấu tôn giáo
- Phần lớn dân cư Việt Nam không theo tôn giáo: Năm
2019 có 13,2 triệu người theo tôn giáo, chiếm 13,7%
tổng dân số cả nước
- Việt Nam là một quốc gia đa tôn giáo: có 16 tôn giáo được phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
Các tôn giáo chính ở Việt Nam
Lăk, Nghệ An, Bà Rịa – Vũng Tàu, Ninh Bình
Tháp, Đồng Nai, Thừa Thiên Huế
Long
Hình ảnh của Đạo Cao Đài
Trang 73 Kết cấu dân cư Việt Nam
2.3.3 Kết cấu tôn giáo
- Ảnh hưởng:
+ Mỗi tôn giáo có cách thức sinh hoạt và hành lễ khác nhau
Làm nảy sinh những vấn đề phức tạp trong quản lý dân cư
+ Khi bị lợi dụng, tôn giáo có những ảnh hưởng tiêu cực VD: Cuộc di dân của giáo dân năm 1954
Âm mưu phá vỡ đoàn kết lương - giáo
Hình ảnh các tôn giáo chính của Việt Nam
Chùa Quán sứ - trụ sở giáo hội Phật giáo Việt Nam
Nhà thờ Đức bà - TPHCM
Hình ảnh các tôn giáo chính của Việt Nam
Nhà thờ Phát Diệm
Nhà thờ đạo Cao Đài