HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỤ NHIÊNNGUYỀN VĂN HOÀNG TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT ĐIỆN HÓA CỦA VẬT LIỆU CẤU TRỦC LỚP NaMM’Oz M, M’ LÀ Mn, Fe, Co VÀ NaNiioMm/aCoi/aOz LÀM ĐIỆN CỤC DƯƠ
Trang 1ĐẠI HỌC QUÓC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỤ NHIÊN
NGUYỀN VĂN HOÀNG
TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT ĐIỆN HÓA
CỦA VẬT LIỆU CẤU TRỦC LỚP NaMM’Oz (M, M’ LÀ Mn, Fe, Co) VÀ NaNiioMm/aCoi/aOz LÀM
ĐIỆN CỤC DƯƠNG CHO PIN SẠC Na-ION
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOÁ HỌC
TP Hồ Chí Minh - Năm 2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUÓC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỤ NHIÊN
NGUYỀN VĂN HOÀNG
TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH CHÁT ĐIỆN HÓA
CỦA VẬT LIỆU CÁU TRÚC LỚP NaMM’O:
(M, M’ LÀ Mn, Fe, Co) VÀ NaNii/jMni/jCowOi LÀM
ĐIỆN CỤC DƯƠNG CHO PIN SẠC Na-ION
Ngành: Hóa lý thuyết và Hóa lý
Mã số ngành: 62440119
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Đình Quân
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Đăng Nam
Phản biện 3: PGS.TS Bạch Long Giang
Phản biện độc lập 1: PGS.TS Nguyễn Đăng Nam
Phản biện độc lập 2: PGS.TS Bạch Long Giang
NGƯỜI HƯỚNG DẨN KHOA HỌC
1 PGS.TS Trần Văn Mẩn
2 PGS.TS Lê Mỹ Loan Phụng
Trang 3Lòi cám Oil
Lời đầu tiên Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai người Thầy đãtận tâm diu dắt em từ ngày đầu bước chân vào con đường nghiên cứu khoa học đê có
học trò yêu mến Em cũng xin cám ơn các Thầy/Cô thành viên trong Hội đồng bảo
sự thâm định, nhận xét và góp ý cúa tất cả các quý Thầy/Cô
Xin cám ơn những người Anh, Chị đi trước đã tận tình truyền đạt kinh nghiệm,
các đồng nghiệp và sinh vicn, học viên các khoá đã cùng chia sẻ, hỗ trợ và cùng làm
việc tại Phòng thí nghiệm Hóa lý ủng dụng (APCLAB) Đặc biệt, Mình muốn dành
chất, thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và phân tích mầu
Trang 4Lòi cam đoan
Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của Tôi dưới sự hướng dần
Trang 5MỤC LỰC
Lời cám ơn i
Lời cam đoan ii
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG xii
DANH MỤC HÌNH xiii
MỚ ĐẦU I Chương 1 - TỒNG QUAN 3
1.1 Giới thiệu về pin sạc Na-ion 3
1.2 Vật liệu điện cực cho pin sạc Na-ion 5
1.3 Thách thức trong việc phát triển vật liệu điệncực đan cài ion Na+ 7
1.4 Vật liệu điện cực dương cấu trúc lớp cho pin sạc Na-ion 8
1.4.1 Cấu trúc lớp và cấu trúc lóp dạng 03 và P2 8
1.4.2 Sự chuyển pha của các vật liệu cấu trúc lớp chứa hai kim loại chuyến tiếp 10
1.4.2.1 Sự chuyển pha của vật liệu cấu trúc P2 11
1.4.2.2 Sự chuyển pha của cấu trúc 03 14
1.4.3 Vật liệu điện cực dương cấu trúc lớp chứa Fe và Mn 16
1.4.4 Vật liệu chứa Ni-Mn-Co (NMC) 21
1.5 Sư lược một số phương pháp tống hợp vật liệu điện cực 24
1.6 Vật liệu điện cực âm carbon cứng cho pin sạc Na-ion 25
1.6.1 Cấu trúc và đặc tính điện hoá 25
1.6.2 Chất điện giải tương thích cho carbon cứng 27
1.7 Chất điện giải cho pin sạc Na-ion 28
1.8 Chất điện giải sứ dụng chất lỏng ion 29
1.8.1 Giới thiệu chung về chất lỏng ion 29
1.8.2 Chat long ion họ pyrolidini cho pin sạc 30
1.8.2.1 Tính chất hoá lý cùa chất lông ion họ pyrolidini 30
1.8.2.2 Chất điện giãi hỗn hợp 31
1.9 Các nghiên cứu phát triển pin Na-ion hoàn chinh 33
Trang 61.10 Mục tiêu của đề tài 38
1.11 Đối tượng nghiên cứu 38
1.12 Các phương pháp phân tích vật liệu điện cực 39
1.12.1 Nhiễu xạ tiaX(XRD) 39
1.12.1.1 Nguyên lý nhiều xạ tia X 39
1.12.1.2 Nhiều xạ tia X in-sừu và ex-situ trong nghiên cứu cấu trúc 39
1.12.1.3 Phương pháp Rietveld trong phân tích kết qua XRD 40
1.12.2 Hiển vi điện từ quét và phồ tán xạ năng lượng tia X 41
1.12.2.1 Hiển vi điện tử quét (SEM) 41
1.12.2.2 Phố tán xạ năng lượng tia X (EDX) 41
1.12.2.3 Phố nguyên tử 41
1.13 Các phương pháp điện hóa đề phân tích vật liệu điện cực 42
1.13.1 Quét thế vòng tuần hoàn (CV) 42
1.13.2 Đo phóng sạc 44
1.13.3 Phổ tổng trở điện hóa (EIS) 44
1.13.4 Galvanostatic intermittent titration technique (GITT) 46
1.14 Các phương pháp nghiên cứu chất điện giải 47
1.14.1 Phân tích nhiệt 47
1.14.2 Đo độ nhớt 48
1.14.3 Đo độ dần 48
1.14.4 Quét thế tuyến tính 49
Chương 2 - THỰC NGHIỆM 50
2.1 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị 50
2.1.1 Hóa chất 50
2.1.2 Dụng cụ 51
2.1.3 Thiết bị 52
2.2 Tổng hợp vật liệu 52
2.2.1 Vật liệu NaMO2 và NaMM’O? 52
Trang 72.2.2.1 Quy trình tổng hợp sol-gel 56
2.2.2.2 Quy trình tông hợp bằng điện hoá trao đoi ion 58
2.3 Phân tích cấu trúc và tính chất hóa lý cúa vật liệu 58
2.4 Đánh giá tính chất điện hóa 59
2.4.1 Chế tạo màng điện cực và lắp ráp pin mô hình 59
2.4.2 Đánh giá tính chất điện hóa cúa vật liệu và pin hoàn chinh 61
2.5 Quy trình chế tạo diện cực carbon cứng dan cài ionNa+ trước 62
2.6 Điều chế và đánh giá tính chất của chất điện giải chứa chất lỏng ion 63
2.6.1 Điều chế 63
2.6.2 Đánh giá tính chất hóa lý 63
Chương 3: KẾT QƯẢ VÀ BIỆN LUẬN 66
3.1 Vật liệu chứa một kim loại chuyên tiếp NaMO2 66
3.1.1 Khảo sát điều kiện tồng hợp 66
3.1.1.1 Vật liệu NaFeO2 66
3.1.1.2 Vật liệu NaMnO? 68
3.1.1.3 Vật liệu NaCoO2 69
3.1.2 Tính chất điện hóa 70
3.1.2.1 Vật liệu NaFeO2 70
3.1.2.2 Vật liệu NaMnO? 72
3.1.2.3 Vật liệu NaCoO? 73
3.2 Vật liệu chứa hai kim loại chuyển tiếp NaMM’Ch 76
3.2.1 Cấu trúc, hình thái và các đặc trang khác 76
3.2.1.1 Hệ Na[Mn,Co]Oọ 76
3.2.1.2 Hệ Na[Fe,Mn]O2 78
3.2.1.3 Hệ Na[Fe,Co]O2 81
a Chuỗi NaFexCoi-xO2 81
b Khảo sát điều kiện tồng hợp NaFeo.5Coo.5O2 84
c Vật liệu NaFeo.5Coo.5O2 thay thế Cu và Zn 87
3.2.2 Tính chất điện hóa 90
Trang 83.2.2.1 Hệ Na[Co,Mn]O2 90
3.2.2.2 Hệ Na[Fe,Mn]O2 93
3.2.2.3 Hệ Na[Fe,Co]O2 96
a Tính chất điện hoá của vật liệu NaFeo.5Coo.5O2 96
b Anh hưởng của pha tạp đến tính chất điệnhóa cúa NaFeo.5Coo.5O2 97
c Tính chất điện hóa của vật liệu NaFeo.5Coo.5O2 pha tạp 101
d Đánh giá hệ số khuếch tán cua ion Na+ 107
e Cấu trúc và tính chất điện hóa 112 3.3 Vật liệu NaNii/3Mm/3Coư3O2 (NMC) 117
3.3.1 Anh hường của điều kiện và nhiệt độ lổng hợp đến thành phần pha 117
3.3.2 Ánh hướng của điều kiện nung và nhiệt độ tống hợp và thành phần pha đến tính chất điện hóa 123
3.3.3 Nghiên cứu động học quá trình đan cài ion Na+ trong vật liệu NaNMC thành phần nhiều pha 125
3.3.4 Tính năng phóng sạc của vật liệu NaNMC trong các chất điện giải carbonat 131
3.3.5 Tính chất điện hoá cua màng catốt NayNMC chế tạo bàng phương pháp điện hóa trao đối ion 132
3.4 Chất điện giải trên cơ sớ IL pyrolidini 138
3.4.1 Tính chất hóa lý 138
3.4.2 Đánh giá chất diện giai chứa chất lỏng ion trong bán pin 143
3.5 Lap ráp và đánh giá hiệu năng của pin hoàn chình 146
3.5.1 Tính chất điện hóa của carbon cứng trong các chất điện giái 146
3.5.2 Pin hoàn chinh HC II NaFeo.45Coo.5Cuo.05O2 150
3.5.3 Pin hoàn chinh HC II NaNMC 157
Chương 4 - KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 161
4.1 Kết luận 161
4.1 Kiến nghị 163
Trang 9DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH 164
TÀI LIẸU THAM KHẢO 166
PHỤ LỤC 188
Trang 10DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ VIÉT TẮT
Chữ viết tắt
A Pre-exponential factor Hệ số trước mũ của phương trinh VTF
a.u Arbitrary unit Đơn vị bất kỳ
BET Brunaucr - Emmett - Teller Brunaucr - Emmett - Teller
cellulose
CNT Carbon nanotube ỏng carbon kích thước nanomét
cv Cyclic voltammetry Phương pháp quét thế vòng tuần hoàn
DES Deep eutectic solvent Dung môi có diêm cộng tinh sâu
DMC Dimethyl carbonate Dimethyl carbonat
calorimetry
Nhiệt lượng kế quét vi sai
Phổ tán xạ năng lượng tia X
Trang 11EMC Ethyl methylcarbonate Ethyl methylcarbonat
EMS Mcthancsulfonatc Mcthan sulfonat
Ep,a Anodic peak potential Thế đình oxy hóa
Ep,c Cathodic peak potential Thế đinh khử
EW Electrochemical window Cửa sô điện• hoả
F Faraday constant Hằng số Faraday
FEC Fluoroethylene carbonate Fluoroethylen carbonat
GITT Galvanostatic intermittent
titration technique
Phương pháp chuẩn độ điện thế bàng
dòng không đối
HC Hard carbon Carbon cứng
IL Ionic liquid Chất lòng ion
Ip, a Anodic peak current Cường độ dòng đinh oxy hóa
Ip,c Cathodic peak cun-ent Cường độ dòng đính khử
L Length of diffusion Độ dài khuếch tán
LIB Li-ion battery Pin sạc Li-ion
LSV Linear sweep voltammetry Phương pháp quét thế tuyến tính
NIB Na-ion battery Pin sạc Na-ion
NSC Nanosheet cluster Cụm các tấm kích thước nanomét
Trang 12ocv Open circuit voltage Thế mạch hở
PC Propylene carbonate Propylcn carbonat
P-HC Hard carbon sodiated by
Carbon cứng được đan cài Na bằng
cách tiếp xúc với Na kim loại
PVdF-HFP Poly(vinylidene
lluoride-co-hexafluoropropylene)
Poly(vinyliden hexafluoropropylen)
lluoride-co-Py Pyrrolidinium-based ionic liquid Chất lòng ion họ pyrolidini
Q Constant phase element Thành phần pha không đổi
Qd Specific discharge capacity Dung lượng phóng riêng
s Geometric area Diện • tích hình học• •của điện •cực
SEM Scanning electron microscopy Kính hiến vi điện tử quét
SET Self-extinguishing time Thời gian tự dập tắt
To Vogel temperature Nhiệt độ Vogel
V Volume of unit cell Thể tích ô mạng cơ sở
w Warburg diffusion element Phần tứ khuếch tán Warburg
WE Working electrode Điện cực• • • làm việc
ion in a mole of the compound
số mol ion kim loại kiềm trong một
Trang 13XPS X-ray photoelectron
spectroscopy
z Impedance Trở kháng/tổng trở
Z” Imaginary impedane Trở kháng/tông trớ ảo
oxidation/reduction
Số mol ion kim loại kiềm trao đôi
Ơ Ionic conductivity Độ dẫn ion
co Angular frequency
* r
Tan sô góc
Trang 14DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tính năng điện hoá của một số pin hoàn chinh sử dụng anode là carbon
cứng [6J 36
Bảng 2.1 Ký hiệu mầu và điều kiện tổng hợp các mầu một thành phần NaMCh .53
Bảng 2.2 Điều kiện tồng hợp và ký hiệu mầu vật liệu cấu trúc lớp hai thành phần NaMM’Ch 54
Bảng 2.3 Điều kiện tổng hợp mầu NaFeo.5Coo.5O2 55
Bảng 2.4 Điều kiện tồng hợp mầu NaFeo.5Mno.5O2 pha tạp 55
Bảng 2.5 Điều kiện tổng hợp mẫu NaNii/sMninCoi/sOi 57
Bảng 2.6 Thành phần chất điện giải carbonal 62
Báng 3.1 Kết quà phân tích nguyên tố bằng A AS cua các mẫu NaFeOl được nung ơ nhiệt độ 600 °C và 800 °C 68
Báng 3.2 Thông số mạng cua mẫu NaMno.5Coo.5O2 được tổng hợp ở 650 °C và 900 °C 77
Báng 3.3 Thông số mạng cùa các mẫu Na[Fe.Mn|O2 80
Bảng 3.4 Thông số mạng cúa các pha trong các mẫu Na[Fe,Co]O2 83
Báng 3.5 Thông số mạng cua các mầu NFC55 pha lạp 90
Bảng 3.6 Hàm lượng cua các nguyên tố trong các mẫu NMC được tính từ kết quá phân tích thành phần và tỷ lệ giữa các nguyên tố 118
Bảng 3.7 Thành phần và thông số mạng cua các pha của mẫu NMC-9012T6 121
Bảng 3.8 Tính chất hoá lý của một sổ chất long ion với anion TFSI 138
Bang 3.10 Giá trị trung bình cùa thời gian tự dập tắt (SET) cúa các chất điện giai chứa IL và hệ hai dung môi với muối NaTFSI nồng độ 1 M 140
Bảng 3.11 Năng lượng hoạt hóa của độ dẫn của các chất điện giải 142
Bảng 3.11 Các giá trị điện trở thành phần của mạch tương đương cứa điện cực NMC-9012T7 trong chất điện giải IL 145
Trang 15DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 So sánh mật độ năng lượng của các loại pin sạc (a) và đồ thị biêu diễn hàm
lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đẩt (b) 4
Hình 1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của pin sạc Na-ion 4
Hình 1.3 Cấu trúc của một số vật liệu điện cực dưong tiêu biêu sử dụng cho pin sạc
Na-ion (a) cấu trúc lớp cua NaCoCh, (b) cấu trúc olivin NaFcPCh, (c) và (d) cấu trúc
NaCl của Nao.8iFe[Fe(CN6)]o,79 6
Na-ion 7
Hình 1.5 Đường cong phóng sạc cùa vật liệu NaCoCh và LiCoCh 8Hình 1.6 Cấu trúc tinh thê của các dạng cấu trúc lớp P2 (a), 02 (b), 03 (c) và P3 (d)
của NaxMO? 9Hình 1.7 Gián đồ XRD in situ cúa vật liệu P2-Na2/3Mno,5Coo,s02 12
trúc 0P4 12
Hình 1.9 Gian đồ XRD ex situ cúa P2-Na2/3Nii/3Mn2/3O2 trong chu kỳ phóng sạc đầu tiên 13Hình 1.10 Giản đồ XRD in situ của vật liệu Nao.67Nio.2Mgo.1Mno.7O2 trong chu kỳ phóng sạc đầu tiên 14Hình 1.11 (a) Đường cong phỏng sạc trong chu kỳ đầu tiên của vật liệu 03-NaNio.5Mno.5O2, (b) Gian đồ XRD ex situ trong chu kỳ phóng sạc đầu tiên 15Hình 1.12 Đường cong phóng sạc của vật liệu Na2/3Fei/2Mni/2O2 với cấu trúc P2 (a)
và 03 (b) Đường biêu dien sự thay đoi của dung lượng theo số chu kỳ cua pha P2 và
03 (c) Đường biếu diễn sự thay đối của dung lượng theo số chu kỳ cua vật liệu
NaxFei-yMny02 trong vùng the 1,5-3,8 V Dường biếu diễn sự thay đồi của dung lượng
Đường cong phóng sạc thế theo thành phần ờ tốc độ 0,1C (c) Hiệu năng phóng sạc
Trang 16ở các tốc độ dòng, hình bên trong là dung lượng duy trì sau các chu kỳ (d) Giãn đồ
Giản đồ XRD cúa NaNMC và NaNMC xử lý VỚI H2O 22
Hình 1.14 (a) Dường cong phóng tiêu biểu của carbon cứng và hình minh họa cơ chế tích trữ ion Na+ hấp phụ/đan cài (b) Đường cong phóng tiêu biếu cúa carbon cứng và hình minh họa cơ chế tích trữ ion Na+ hấp phụ/lấp đầy 26
Hình 1.15 Dung lượng theo chu kỳ của điện cực carbon cứng sư dụng chất kết dính carboxylmethyl celulose (a) và PVdF (b) 27
Hình 1.16 Cấu trúc cùa một số dung môi sử dụng cho chất điện giái 28
Hình 1.17 Một so cation và anion thông dụng trong chất long ion 30
Hình 1.18 Thư nghiệm chổng cháy của các chất điện giải 32
Hình 1.19 (a) K.ết quả đo phóng sạc của pin Na-ion 18650 HC II NaNio,4Cuo.iMno.4Ti(),i02 với đồ thị biếu diễn mật độ năng lượng phóng trong 15 chu kỳ (hình nhó), (b) Đường cong phóng sạc của vật liệu NaNio.4Cuo.1Mno.4Tio.1O2 mới được tổng hợp và sau 1 ngày tiếp xúc với không khí (độ ẩm 55%) 35
Hình 1.20 Đồ thị biểu dien thế và dung lượng của pin Na-ion hoàn chinh 37
Hình 1.21 Dạng tiêu biếu của đường cv và cách xác định các giá trị thế đinh và dòng đinh 43
Hình 1.24 Mô hình mạch tương đương cua điện cực 45
Hình 1.25 Sơ đồ dòng thế cùa phương pháp GITT trong quá trình sạc 46
Hình 2.1 Sơ dồ quy trình tống hợp pha rẳn tổng hợp vật liệu diện cực dương 53
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình sol-gel tồng hợp vật liệu NaNii/3Mni/3Coi/3O2 Hệ tồng hợp sol-gel (a) và gel trước khi sấy (b) 56
Hình 2.3 Sơ đồ lắp ráp pin mô hình Swagclok (a) Sơ đồ lắp ráp pin mô hình cúc áo (b) dạng bán pin (bên trái) và pin hoàn chinh (bên phái) Pin mô hình Swagelok đà được lẳp hoàn chinh (c), Pin mô hình cúc áo đã được lắp hoàn chình (d) Pin mô hình cúc áo được kết nổi với máy đo (e) 60
Hình 2.4 Phồ tổng trơ diện hoá cùa IL pyrolidini và minh hoạ cách xác dịnh điện trơ
Trang 17Hình 3.1 (a) Ket quả XRD cua các mẫu vật liệu NaFeO? được nung ở các nhiệt độ
khác nhau, (b) Ket quả tinh hóa cấu trúc bang Rietveld cùa vật liệu NaFeCh tông hợp
ở 650 °C 67Hình 3.2 Giản đồ XRD của mầu NaMnO? thu được bang hai phương pháp nung đậy
Giản đồ XRD cua mẫu NCO-6012 cùng với gian dồ chuấn của Nao.óCoO? (b) vàNCO-8012 cùng với giản đồ chuẩn cùa Nao.74Co02 (c) 70
và hiệu suất Coulomb theo chu kỳ cùa mẫu NFO-60I2 ở tổc độ C/10 và C/25 71
cong phóng sạc (b) và đường biều diễn dung lượng theo số chu kỳ (c) 73Hình 3.6 Đường cv cúa mẫu NCO-6012 (a) và NCQ-8012 (b) ờ tốc dộ quét 0,1
ớ các điều kiện khác nhau ớ tốc độ C/10 (d) 74
900 °C (c-d) 77
Hình 3.9 Giản đồ XRD cùa mầu NaFeo.5Mno.5O2 nung ở các nhiệt độ 700 °C(NFM55-7036), 800 °C (NFM-8012) và 900 °C (NFM-9012) 79Hình 3.10 (a) So sánh giản đồ XRD của các mầu Na[Fe,Mn]O2 với các ty lệ Fe/Mn
NFM64-7036 với các giản đồ chuẩn 80Hình 3.11 Giản đồ XRD của chuỗi NaFexCoi-xO2 với 0 < X < 1 82Hình 3.12 Gián dồ XRD mầu NaFeo.5Coo.5O2 nung ờ 900 °C, hạ nhiệt dộ dến 600 °C
và làm nguội trong các môi trường khác nhau 84
Trang 18Hình 3.13 Ket quả tinh tể hoá bàng Rietveld của mẫu NFC-O5O5 (a) và
NFC-I (b) 85
0505 85
nguội nhanh trong khí argon 86Hình 3.16 (a,b) Ảnh SEM ờ các độ phân giai khác nhau, (c) Ánh SEM tại vị trí phân
tích EDX, (d-g) bàn đồ phân bố của các nguyên tố của mẫu NFC55 87
Hình 3.17 Kết quá Rictveld của các mầu NFCCu-A (a), NFCC11-B (b), NCFCu (c)
và NFCZn (d) So sánh gián do XRD cua các mẫu trong vùng 29 = 10-45° (e) với các pha tạp chưa được định danh được ký hiệu trên hình 88
sạc trong các vùng the khác nhau (c) 91
thử 5 tương ứng trong các vùng thế khác nhau (b) và dung lượng phóng theo chu kỳkhi phóng sạc trong các vùng thế khác nhau (c) 92
và 900 °C (b) 94
nhau và (b) Dung lượng theo số chu kỳ trong các vùng thế khác nhau 95Hình 3.22 So sánh các mầu NaFexCoi-xOl với X = 0, 0,5 và 1 (a) Giản đồ XRD và (b) đường cong phóng sạc 96Hình 3.23 Đường cv cúa các vật liệu tổng hợp (a) NFC-A, (b) NFC-O5O5, (c) NFC-1 97
1 và (d) Dung lượng theo số chu kỳ của các mẫu 99
Trang 19Hình 3.26 Tính chất điện hóa cùa mẫu NFC55 Dường cv ớ tốc độ quét 0,1 mV/s
(a) Đường cong phỏng sạc ờ tốc độ C/10 (b) Sự thay đổi dung lượng theo sổ chu kỳ
phóng sạc (c) Sự thay đối dung lượng theo tốc độ phóng sạc (d) 101
Hình 3.27 Đường cv của vật liệu NaFeo.5Coo.5O2 pha tạp: NFCCu-A (a), NFCCu-B(b), NCFC (c) và NFCZn (d) 102
tạp (a) Dung lượng và hiệu suất Coulomb theo số chu kỳ (b) Sự thay dồi dung lượngtheo tốc độ phóng sạc (c) 104Hình 3.29 Phô tong trờ của các mầu NFCCu-A và NFCCu-B trước và sau khi phóng sạc 106
NFCZn 106
Hình 3.31 Đường cv của vật liệu NFC-I (a) và NFC-0505 (b) với các tốc độ quét
the khác nhau 107Hình 3.32 Đường biểu diễn cường độ dòng theo căn bậc 2 của tốc độ quét,(a) NFC-I, (b) NFC-0505 108
NFC55 (b) NFCCu-B (c) NFCZn (d) Đường biếu diễn Ip theo vl/2 cua các điện cực
tại đinh khư 2,8 V (d) (e) Hệ số khuếch tán theo vị trí đinh của các mẫu 109
Hình 3.34 Đường GITT và hệ số khuếch tán của NFCCu-B (a) Đường GITT cùa
đồi (e) 111
Hình 3.35 Gián đồ XRD tại 2,0 V cùa màng điện cực NFC-0505, NFC-I sau 20 chu
kỳ phóng sạc 112
Hình 3.37 Giản đồ XRD của màng điện cực khi kết thúc quá trình phóng sạc 114
Trang 20Hình 3.38 Ket quà XRD của các màng điện cực ở các trạng thái sạc khác nhau, (a) Màng điện cực NFCCu-B, (b) Màng điện cực NCFCu, (c) Màng điện cực NFC55 và
(d) Màng điện cực NFCZn 115Hình 3.39 Giản đồ XRD cua mầu NMC được nung ở 900 °C trong các thời gian khác
nhau (a) Gián đồ XRD của mẫu NMC-9012T3 (b) 117Hình 3.40 Giản đồ XRD cúa các mầu NaNMC trong điều kiện nung khác nhau 119
Hình 3.42 Giản đồ XRD của mẫu NMC-90I2T7 122
Hình 3.43 Tính chất điện hóa cùa mầu NMC-9012T3 Đườngcv ở tốc độ quét 0,1
dung lượng theo sổ chu kỳ 123
(a) Đường cong phóng sạc trong một số chu kỳ (b) Đường cong phóng sạc theo
đổi dung lượng theo tốc độ (d) 125
Hình 3.45 (a) Đường cv ở các tốc độ khác nhau của mầu NMC-9012T6 (b) Đường
biếu diễn Ip của các đính oxy hoá trên đường cv theo vl/2 (c) Đường biêu diễn Ip cua
và khử (d) 126
Hình 3.46 Đồ thị biểu diễn logarit hệ số khuếch tán Đn;i với giá trị đan cài Ax trong quá trình oxy hỏa (a) và khử (b) 128
(b) Sự thay đổi của các giá trị điện trở trong quá trình đan cài ion Na+ (c) 130
Hình 3.48 Đường cong phóng sạc (a) và đường bicu diễn dung lượng theo số chu kỳ
khác nhau 131
Hình 3.49 Tính chất điện hóa cua màng điện cực LixNMC trong bán pin Na NaClƠ4
1 M/PC-FEC (98:2) I LixNMC (a) Đường cv ớ lốc độ 0,1 mV/s (b) Đường cong
Trang 21phóng sạc ở tốc độ C/25 và C/IO (c) Dung lượng theo sổ chu kỳ và (d) Sự thay đổi
dung lượng theo tốc độ phóng sạc 133
chu kỳ phóng sạc 135
Hình 3.51 (a-c) Ánh SEM của màng diện cực LixNMC ban dầu; (d) Ánh SEM vị trí
phân tích EDX và (e) phổ EDX tương ứng (e-g) Ảnh SEM của màng điện cực
phân tích EDX và phố EDX tương ứng (f) 136
Hình 3.52 Đường TGA của các chất điện giải sử dụng chất lỏng ion pyrolidini .139Hình 3.53 Đường cong độ dẫn theo nhiệt độ của chất điện giái NaTFSI nồng độ 1 M
IL (c) EC-PC-DMC (3:1:1 v/v) + X wt.% IL và (d) 1L 141Hình 3.54 Đường cv của các chất điện chứa chất lỏng ion pyrolidini 142
40 °C 144Hình 3.56 Phổ tổng trở của điện cực NMC-9012T7 ở nhiệt độ phòng (a) và 40 °C (b) trong chất điện giái IL tinh chất 145Hình 3.57 (a) Đường cong phóng sạc chu kỳ 1, (d) Dung lượng phóng và (c) Hiệusuất Coulomb theo số chu kỳ của bán pin Na II HC trong các chất điện giải carbonat
với nồng độ muối NaFSI là 1 M 146
lượng và hiệu suất Coulomb theo sổ chu kỳ của HC trong các chất điện giai gồm
NaClO4 I M hòa tan trong các loại dung môi: PC+2 wt.% FEC (b), EC-DMC (1:1 )4-2wt.% FEC (b) và EC-PC-DMC (1:1:1)4-2 wl.% FEC 149
Trang 22Hình 3.59 Dường cong phóng sạc của p-HC sau khi tiếp xúc với Na kim loại trong
30 phút Chất điện giải NaCIO4 1M/PC-FEC (98:2) 150
Hình 3.60 Đường cong phóng sạc của pin hoàn chinh HC I NaC104 1 M/PC-FEC
(98:2) I NFCCu-A với HC ở các trạng thái đan cài khác nhau, (a) Carbon cứng thuần
được đan cài Na bang cách tiếp xúc với Na kim loại (p-HC) (d) Dung lượng theo số
chu kỳ cua các pin hoàn chỉnh 151
(1:1) +2 wt.% FEC Dung lượng và hiệu suất Coulomb cua pin hoàn chinh O-HC II
NFCCu-B trong các chất điện giải khác nhau (c) 153
kỳ đầu tiên sau đó tăng lên C/10 cho các chu kỳ tiếp theo, (c) Đường cong phỏng sạc
và (d) Dung lượng và hiệu suất Coulomb theo số chu kỳ 154
cong phóng sạc và (b) Dung lượng và hiệu suất Coulomb theo số chu kỳ 156
FEC 157Hình 3.65 Đường cong phóng sạc của pin hoàn chỉnh p-HC I NaC104 1 M/PC-FEC
(98-2) I NMC-9012T7 (a) và so sánh dung lượng của các pin hoàn chinh sử dụng anốt
sư dụng anốt là o-HC và HC_0,l (b) 159
Trang 23MỎ ĐẦU
lớp cưa natri (Na) với các kim loại chuyên tiếp sẽ là đối tượng thích hợp do kha năng
Một trong những mục tiêu để thay thế các kim loại chuyển tiếp trong điện cựcdương là nham cài thiện độ bền cấu trúc trước sự chuyên pha phức tạp trong quá trình
đan cài ion Na+ cũng như tạo sự thuận lợi cho ion Na+ di chuyển Vùng chuyển pha
việc nghiên cứu sự chuyến pha có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu phát triển vậtliệu điện• • cực.•
sử dụng rộng rãi trong thành phan vật liệu điện cực dương Co mặc dù giúp tăng độ
càng giảm đi trong thành phần vật liệu thế hệ mới do độc tính và giá thành đẳt Do
đó, việc bổ sung Fe và Mn vào thành phần vật liệu điện cực được kỳ vọng sẽ kết hợp các tính chất tốt giúp cái thiện hiệu năng cua vật liệu và tăng tính thân thiện với môi
trường Các hệ Mn-Co, Fe-Co và Fe-Mn đều có dung lượng cao, tuy nhiên hai hệ đau
tiên có dung lượng ốn định sau các chu kỳ và có kha năng phóng sạc ở tốc độ dòngcao
Hệ Ni-Mn-Co vần là trọng tâm trong nghiên cứu phát triên vật liệu điện cực cho
Trang 24hệ này còn nhiều vấn đề để tiếp tục cải thiện như khả năng tổng hợp đơn pha, độ bền
nghiên cứu tính chất điện hoá, cấu trúc và sự chuyển pha nhằm cai thiện hiệu nãng
cúa vật liệu thông qua việc pha tạp, sư dụng chất điện giái tương thích, hiệu năng cao
và các phương pháp tổng hợp khác nhau Trọng tâm nghiên cứu chính trong luận án
cực dương kê trên ghép với vật liệu điện cực âm carbon cứng (hard carbon) nhằm
đánh giá tiềm năng ứng dụng cua pin hoàn chinh cũng như định hướng cho các caitiến để nâng cao hiệu suất của pin hoàn chình
Trang 25Chuông 1 - TỎNG QUAN
1.1 Giói thiệu về pin sạc Na-ion
Ô nhiềm môi trường và biến đối khí hậu đã thúc đấy các nỗ lực nhằm ngăn chặn
hoá hoạt động san xuất và đời sống Một trong các xu hướng hiện nay là thay thế các
phương tiện vận tai chạy bằng nhiên liệu hoá thành bằng các phương tiện sử dụng
điện không phát thái Nhờ vào hiệu năng mạnh mẽ của pin sạc Li-ion (LIB) cũng như
sự phố biến của nó trong các thiết bị điện lư di động, cầm tay hay công cụ các
phương tiện vận tai sử dụng L1B cũng đã được thị trường đón nhận Bên cạnh đó, các
thiết bị tích trừhoá học như LTB [1-5]
kích thước và trọng lượng pin đê gia tăng năng lượng và tăng sản lượng sán xuất LIB
nguyên liệu lithi và việc tăng chi phí nguyên liệu là mối lo ngại hàng đau đổi với nền
công nghiệp dựa trcn L1B [6-8],
cho L1B như các loại pin sạc dựa trên các ion natri, kali, magie, nhôm, kẽm |6|,
do trữ lượng cúa natri trong vỏ Trái Đất lớn hơn rất nhiều lần so với trữ lượng cua
lithi [9] Ngoài ra, NIB có hiệu năng cao so với các loại pin sạc khác trên thị trường
Trang 26Hình I I So sánh mật độ nãng lượng cũa các loại pin sạc (a) và đồ thị bicu diễn hàm lượng
các nguyên tô trong vo Trái Đât (b) [9]
Cấu tạo cùa N1B gồm điện cực dương và điện cực âm đặt trong môi trường chất
Ouá trình sac Ouá trình nhóní!
Chải diện giãi
Điên cực dương " Điện cực âm
Hình 1.2 Câu tạo và nguyên lý hoạt động cùa pin sạc Na-ion [5]
Trang 27Diện cực dương: Nai-xCoO? + xNa+ + xe <-> NaCoO?
Tổng cộng: Nai-xCoCh + xe + Naxc <-> NaCoO? + c
(1.1)
(1.2)(13)
Khi kết nối với tái ngoài, pin sẽ giải phóng năng lượng nhờ vào các phản ứngđiện cực được mô tả bởi các phương trinh 1.1, 1.2 và 1.3 Điện cực âm bị oxy hoá sẽ
cực dương nhận electron và bị khư, đồng thời đan cài ion Na+ vào cấu trúc Khi pin
1.2 Vật liệu điện cực cho pin sạc Na-ion
Vật liệu điện cực dương cua NIB được kế thừa từ các kết quả nghiên cứu vậtliệu điện cực dương cua LIB [II], Chúng có các cấu trúc chính là lớp, olivine,
là cấu trúc dạng đường ham được tim thấy trong các hợp chất thuộc họ polyphosphat
Vật liệu điện cực dương cấu trúc lớp như NaFe0.5Co0.5O2, NaNiioMni/íO?,
lượng cao, trcn 120 mAh/g và ổn định sau nhiều chu kỳ Ngoài ra các nguyên tố thân
thế cho kim loại Co độc hại và đắt Trong khi đó, các vật liệu polyphosphat như
định trong thời gian dài
Trang 28t Na V M • F
Fc HjO •
ON
Grap hen oxide
ion (a) cấu trúc lớp cúa NaCoCh, (b) cấu trúc olivin NaFePO-t, (c) và (d) cấu trúc
NASICON tương ứng cua NaỉVĩCPO-ịh và Na3V?(PO4)2F.3 và (e) cấu trúc tương tự NaCl
cua Na<).«iFe[Fe(CN6)]o.79 [12]
Vật liệu điện cực âm cũng khả đa dạng về loại với các cơ chế đan cài khác nhau
vật liệu điện cực dương cần có dung lượng lớn, điện thế hoạt động cao và vật liệu
điện cực âm cần cỏ điện thế hoạt động thấp Thông thường vật liệu điện cực dương
cỏ vai trò quyết định do dung lượng của nó giới hạn, thấp hơn khoảng 2-3 lần so với
vật liệu điện cực âm [7,13J
Trang 29•o«
• o«oc
Hop kim hoá
Dan cài
M fz
VI
Chuyến đồi
/ểễễễ
ỌỌỌỌ
» ỌỌỌỘ- ooooo
ữăoữ
MaX|,
ỌỌỌỌ ỘỌỘỌ
Hình 1.4 Một sô cơ chê đan cài và vật liệu điên hình làm điện cực âm
cho pin sạc Na-ion [21],
1.3 Thách thức trong việc phát triển vật liệu điện cực đan cài ion Na+
điện cực và khá năng thuận nghịch tốt hơn Trong vật liệu điện cực cua NĨB, độnghọc phản ứng điện cực thường bị khống chế bởi sự vận chuyển cùa ion trong cấu trúc
vật liệu điện cực [22], Tuy nhiên, động học phan ứng điện cực cua N1B kém thuận lợi do ion Na+ có bán kính lớn nên kha năng khuếch tán trong cấu trúc khó khăn hơn
so với ion Li+ có cùng điện tích nhưng bán kính nho hơn (1,02 Ẩ so với 0,76 Ẩ, [51).Bên cạnh đó, sự tương tác mạnh giữa ion Na+ với cáu trúc cũng góp phần làm cho khả năng chứa đựng ion Na+ của vật liệu điện cực kém hơn so với Li+, lức là vẫn còn
lượng ion gấp 3 lần so với Li+ nên dung lượng lý thuyết của vật liệu đan cài natri thấp hơn so với vật liệu tương ứng cùa lithi (khoảng 15%) Ví dụ, với cùng vật liệu oxide
Trang 305 — I ' - 1 - • - 1 - • - 1 - '
Dung lượng I mAh.g’1
Hình 1.5 Đường cong phóng sạc cua vật liệu NaCoCh và LiCoO2 [5]
Một bất lợi nũa của vật liệu điện cực đan cài natri là thế hoạt động thấp hơn so
bàng tích của dung lượng và thế hoạt động) và công suất (tích cua cường độ dòng và
cao hơn so với các loại pin sạc the hệ trước, cùng với chi phí cạnh tranh hơn so với
LIB, NIB vẫn là loại pin có tiềm năng sứ dụng cho nhiều loại ứng dụng
1.4 Vật liệu điện cực dương cấu trúc lớp cho pin sạc Na-ion
1.4.1 Cấu trúc lóp và cấu trúc lóp dạng 03 và P2
Nếu như ion Li+ phổi trí 6 là bát diện thì ion Na+ phối trí 6 còn các cấu hình lãng trụ
Trang 31tam giác đứng trong đó 3 nguyên tử oxy nằm trên và 3 nguyên tử oxy nằm phía dưới
[231-Delmas và cộng sự [24] đã phân loại cấu trúc lớp dựa vào sổ lớp MO? lặp lại
độ dài liên kết không đồng nhất trong bát diện M0&
và P2 Cấu trúc P2 có các lớp sắp xếp theo trật tự ABBAAB, ô mạng cơ sở lục phương(hexagonal), nhóm không gian Póỉ/mmc và thường hình thành ơ nhiệt độ cao Trong cấu trúc P2 có 2 tâm lãng trụ phân biệt dành cho ion Na+ tàm thứ nhất được kí hiệu
là Nat (Nai) tiếp xúc mặt với các bát diện MOô cùa các lớp liền kề và tâm còn lại
liền kề [23] Hai tâm Nai và Nae gan nhau khó được lấp đầy đong thời do lực đây tình
Trang 32điện giữa hai ion Na+ liên kê Trong thực tê, câu trúc P2 có hệ sô ion Na+ lâp đây
bát diện giữa các lớp oxy sắp xếp ABCABC cấu trúc 03 có ô mạng cơ sở trực thoi
liệu tương ứng với natri có khả năng trao đổi thuận nghịch Na+ với dung lượng tươngđối cao [25,26] Hơn nữa, vật liệu cấu trúc lớp với natri có thế hình thành pha P2 hoặc
tăng lên rất nhiều
1.4.2 Sự chuyển pha cúa các vật liệu cấu trúc lóp chúa hai kim loại chuyển tiếp
Na+ Sự chuyên pha xảy ra do sự thay đôi trạng thái oxy hóa cúa ion kim loại trong
cấu trúc dẫn đến sự thay đổi độ dài liên kết, sự phối trí cũng như việc giải phóng/đan
ben bang cách chuyển sang cách sắp xếp mới có năng lượng thấp hơn Hiệu nãng cua
chế đan cài ion [27] Do đó cơ chế đan cài ion Na+ của các vật liệu được nghiên cứu
nhàm giải thích cho kết quà thực nghiệm và định hướng cho việc cải thiện tính chấtđiện hỏa
Các vật liệu chứa một kim loại có tính chất đặc trưng riêng cua loại kim loại
hoặc độ dẫn ion tổt cúa NaCoO2 Tuy nhiên, chúng thường có cấu trúc biến dạng và
Trang 33hay nhiều kim loại chuyển tiếp được tìm ra nhằm cãi thiện tính chất lý-hóa bằng hiệu
úng liên hợp của các kim loại, tăng cưởng tính chất mong muốn bang cách sử dụng kim loại phù hợp đồng thời đánh giá vai trò cùa từng kim loại thay thế được sử dụng
Việc sử dụng nhiều kim loại giúp cho việc hình thành cấu trúc 03, P2 lý tương trở
nên dễ dàng hơn bằng cách điều chinh tỷ lệ Na gan bang 1 (0,85-1) cho pha 03 vàkhoáng 2/3 cho pha P2 và tỷ lệ thay thế giữa các kim loại thường là 1:1 đè tạo thành
phần đồng nhất tạo thuận lợi cho sự khuếch tán của ion Na+ và giám sự chuyển pha
kết M-0 do đó gần như không xảy ra trong quá trình điện hóa cua vật liệu mà thườngxảy ra dưới tác dụng của nhiệt độ trong quá trình tống hợp Sự chuyền pha thuận lợinhất là sự trượt lên nhau của các lớp MO2 không đòi hói bẻ gãy liên kết
1.4.2.1 Sự chuyển pha cua vật liệu cấu trúc P2
khoáng đan cài rộng Đó lả một quá trình đan cài đơn pha hay dung dịch ran
NaMnO? và NaCoO2 thông thường bền ở cấu trúc P2 do đó chúng có thể tạo
theo thứ tự thời gian (32] Có thế nhận thấy rằng trong suốt quá trình phóng hoặc sạc
thấy quá trình đan cài dien ra trong dung dịch rắn đơn pha, phù hợp với đường cong
tương đồng với sự thay đổi tuần hoàn cùa thông số mạng [16]
Trang 3415 16 1731 32 33 3435 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 432
Sự chuyển pha có khả năng xảy ra của vật liệu P2 là P2-O2 [33,34] như được
mình hoạ trong Hình 1.8 và dien ra ở vùng the cao khi lượng ion Na+ còn lại trong
cho thấy pha 02 độc lập tồn tại ở thế 4,5 V với đinh nhiều xạ rất đặc trưng được đánh
Hình 1.8 (a) Minh họa cấu trúc P2 và 02 và sự chuyến pha P2-O2 /35/ (b) Minh
Sự chuyên pha P2-O2 ở vùng thế cao mặc dù giúp mở rộng vùng thê hoạt độngcùa vật liệu P2-NaNii/3Mn2/3O2 nhưng đồng thời làm giảm độ bền cấu trúc do sự khác
Trang 35pha P2-O2 là bât lợi đôi với sự hoạt động điện hóa của điện cực câu trúc P2 và cân
lọc ion Na+ khỏi các tâm Naf và Nac cúa pha P2 thay vì giải phóng đồng loạt các ion
Na+ dẫn đen cấu trúc 02 cấu trúc cua pha OP4 là sự sắp xếp luân phiên của các lớp
Hình 1.9 Gian đồ XRD ex situ của P2-Na2/3Nii/3Mn2/3O2 trong chu kỳ
Sự chuyến pha 0P4 được nhận thấy rõ trên gián đồ XRD in situ cúa vật liệu
Trang 3610 20 30 40 50
20 (°)
Hình 1.10 Gian đo XRD in situ cua vật liệu Nao.67Nio.2Mgo.1Mno.7O2 trong chu kỳ phóng
sạc đầu tiên [36]
I.4.2.2 Sự chuyển pha của cấu trúc 03
dung dịch rắn thì vật liệu cấu trúc lớp dạng 03 của natri gần như không the giữ nguyên
cẩu trúc ban đầu trong quá trình đan cài Nguyên nhân do sự khuếch tán của ion Na+
đòi hỏi năng lượng hoạt hóa cao vì ion Na+ không the đi vào tâm tứ diện nằm giữa
liệu 03 chứa hai hay nhiều kim loại đều có sự chuyển pha O3-P3 [391, trừ NaFeO?
Một ví dụ tiêu biêu là cơ chế chuyển pha phức tạp qua nhiều pha trung gian
[14,37] Kill Na+ giai phóng ra một lượng Ax = 0,1-0,2, pha O’3inon đơn tà
(monoclinic) hình thành do sự biến dạng của ò mạng lục phương (hexagonal) ban
Trang 37và 03’mon Pha 03’mon đơn tà tiếp tục chuyên sang pha mới P3hex lục phương theo cơ
(105)hex cúa pha mới ớ 43,1° trớ nên rõ hơn trong khi đính (104)hex cua pha cũ mất
— 0,6, bên cạnh pha P’3 còn xuất hiện các dỉnh nhiễu xạ mới ớ các góc 20 tại 12,7°,
25,3°, 37,2° và 50,1° Pha mới này được xác định cùng là một pha dạng P3 với ô mạng
lục phương, được ký hiệu là P3” Trong quá trình phóng tiếp theo pha O3hex được
phục hồi hoàn toàn về trạng thái ban đầu khi thế điện cực trờ về 2,0 V và cho thấy
sự chuyển pha tuần tự trong quá trinh đan cài/phóng thích ion Na+, sự thay đôi thông
pha khác [37]
M 60
40
CD
'<D
80 60
1Z0 100
20 0
5 100
40
0
140 g)
— • Pha hydrat
O
oe 6
° * X O) 0.5 -ĩ ” O
Hình 1.11 (a) Đường cong phóng sạc trong chu kỳ đầu tiên cua vật liệu 03-
Trang 38Sự chuyên pha cùa O3-NaNio.5Mno.5O2 được giảm thiểu khi pha tạp Ti, đường
qua phân tích XRD in situ của NaNio.5Mno.2Tio.3O2 cho thấy sự chuycn pha O3-P3
cong phóng sạc dốc
Nhìn chung, vật liệu cấu trúc 03 sẽ chuyên sang cấu trúc P3 khi ion Na+ được
các lớp MO2 xếp chồng lên nhau khi khoáng cách giữa các lớp giam Tuy nhiên, cấutrúc P3 vẫn có the dược duy trì khi pha tạp các ion khác nhau nhằm giám sự biếndạng cấu trúc và tăng lượng ion Na+ còn lại trong cấu trúc Trong phần trình bày này
ví dụ NaNii/3Mni/3Coi/3O2140|
1.4.3 Vật liệu điện cực dương cấu trúc lóp chúa Fe và Mn
Vật liệu điện cực dương cấu trúc lóp cho NIB đã được tống họp và đánh giá tính
tương đồng với nhau, có kha năng tham gia phán ứng oxy hoá khứ và có tính năng
các nguyên tố trên cùng là đối tượng nghiên cứu cùa đồ tài này
Trang 39và Mn vẫn được nghiên cứu do thực tế đây là các nguyên tố kim loại phổ biến và rẻ,
vi thế giám được chi phí nguyên liệu và chi phi sán xuất pin nhưng vẫn đáp ứng được
năng lượng cho các ứng dụng trong thực tổ
Jahn-Teller bằng ion mangan Tuy nhiên, Ni thường không thay thế Mn với hàmlượng cao, ví dụ vật liệu spinel LiNio.sMm.sOj [41] Ngoài ra, Na2/3Ni)/2Mni/2O2 với
các lớp liền kề nên ngăn cản sự dan cài cua các phân tư nước vào cấu trúc P2-
Na2/3Nii/3Mn2/3O2 có thể giai phóng lượng ion Na+ tối đa dựa trên cặp oxy hóa khư
Ni4+/Ni3+ ở vùng thế 2,0-4,5 V đê cung cap dung lượng >160 mAh/g với thế hoạt
liệu chi có thể cung cấp dung lượng 80 mAh/g Độ bền cấu trúc giảm ờ vùng thế cao được giải thích là do sự chuyên pha P2-O2 làm cho ion niken dễ di chuyển vào vị trícùa ion nalri Mục tiêu cua các nghiên cứu là làm ben vùng thế hoạt động cao cùa
Sự pha tạp dựa trên cơ sở tương đồng bán kính ion và hóa trị của Ni2+ với Mg2+
tỷ lệ 0,1 có độ bền chu kỳ được cái thiện rất nhiều mặc dù dung lượng ban đầu không
hơn trường hợp không pha tạp, làm giàm mức độ co rát của các lớp, từ đó ngăn cản
Trang 40sự chuyển pha ở vùng thế cao Các nghiên cứu tương tự cũng được thực hiện với các
nguyên tố pha tạp khác như Na2/3Nii/3-xZnxMn2/3O2 [45], Na2/3Nii/3Mn5/9Ali/9O2 [46],Na2/3Nii/3Mm/2Tii/6O2 [47] và Na2/3Nii/3-xCuxMn2/3O2 [48] Cu2+ (đồng) cũng có khá năng hoạt động điện hóa do đó độ giam dung lượng cua vật liệu thay thế Cu ít hơn so với khi thay thế Ni bởi Zn hoặc Mg Ngoài ra, pha tạp Li cũng giúp ngăn chặn hiệu
natri trong cấu trúc 02 giữa 4,1 và 4,4 V [49,50]
lượng ban đầu cao nhất là 185 mAh/g khi sạc lên 4,5 V dựa trên cặp oxy hoá khư
cấp dung lượng 125 mAh/g Hiệu suất điện hoá của vật liệu khá kém do sự chuyến
đồng đều trong cấu trúc [38,51] 03-NaNio,5Mno,5-xTix02 với X = 0,3 là tý lệ tốt nhất
mAh/g ơ tốc độ 5C dựa trên cặp oxy hóa khứ hoạt động Ni37Ni2+ [381 Dung lượng
năng lượng hoạt hóa cùa sự chuyến pha (tăng hiệu suất cúa quá trinh dan cài ion)
Đặc biệt, vật liệu pha tạp Ti chi thề hiện một vùng chuyên tiếp 2 pha O3-P3 ờ ngay
lúc bắt đầu quá trình sạc và một vùng dung dịch rắn P3 rộng trong toàn bộ vùng đan
cài còn lại, điều này giái thích cho độ bền chu kỳ và khà năng phóng sạc cua vật liệu
nhược điếm nhạy âm của NaNio.5Mno.5O2 NaNio.45Cuo.05Mno.4Tio.1O2, với việc đồngthời pha tạp Cu và Ti, cỏ độ bền trong khí tãng 20 lần và duy trì cấu trúc và dunglượng ngay cá khi ngâm trong nước [52]