Kết quả sau khi kiểm định đã chỉ ra 6 nhân tố bao gồm: 1 Nhận thức về môi trường, 2 Thái độ, 3 Nhận thức kiểm soát hành vi, 4 Sự hấp dẫn của phương tiện khác, 5 Chuẩn chủ quan, 6 Chính s
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA : 13
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Thời gian thực hiện đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện Vinfast của người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2021
Mục đích của nghiên cứu này là xác định các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện Vinfast của người dân trên địa bàn TP.HCM Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện với 153 người tham gia khảo sát đều đang học tập, làm việc trên địa bàn TP.HCM Tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện: Thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và T-Test, Anova để xử lý dữ liệu Kết quả sau khi kiểm định đã chỉ ra 6 nhân tố bao gồm: (1) Nhận thức về môi trường, (2) Thái độ, (3) Nhận thức kiểm soát hành vi, (4) Sự hấp dẫn của phương tiện khác, (5) Chuẩn chủ quan, (6) Chính sách bán hàng có tác động đến ý định mua xe máy điện Vinfast của người dân trên địa bàn TP.HCM Trong đó, biến Sự hấp dẫn của phương tiện khác được cho là tác động mạnh nhất và quan hệ ngược chiều đến biến phụ thuộc Từ kết quả nghiên cứu đó tác giả đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng ý định mua xe máy điện Vinfast trên địa bàn TP.HCM
Mặc dù thời gian và năng lực thực hiện bài nghiên cứu vẫn còn nhiều hạn chế nhưng kết quả thực hiện nghiên cứu cũng đã giúp các nhà quản lý, những đề tài nghiên cứu liên quan nhìn nhận tổng quan vấn đề, các yếu tố nào được cho là có ảnh hưởng đến ý định mua hàng, đặc biệt là ý định mua xe máy điện Vinfast của người dân đang sinh sống, học tập và làm việc tại Thành phố
Hồ Chí Minh Từ đó có thể tham khảo bổ sung chỉnh sửa chiến lược doanh nghiệp cho phù hợp
Từ khóa: Xe máy điện Vinfast, phương tiện xanh, ý định mua
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM đã tạo điều kiện để em được vận dụng các kĩ năng đã học trong suốt quãng thời gian đại học để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thu Thảo đã tận tâm hướng dẫn, góp ý và giúp em hoàn thiện bài làm trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu Mặc dù tình hình dịch bệnh phức tạp nhưng em và các bạn vẫn gặp cô thường xuyên để trao đổi và giải đáp thắc mắc nhanh chóng
Tuy nhiên thời gian cũng như là kinh nghiệm thực tiễn của bản thân vẫn còn nhiều hạn chế, nên khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong thầy cô sẽ thông cảm và cho
em sự đóng góp chân thành để hoàn thiện bài khóa luận này một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện Vinfast của người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu và bài khảo sát được tôi hoàn thành một cách trung thực, không gian lận dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được tôi trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng theo quy định
Sinh viên
Trần Khánh Linh
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giảng viên:
Tp HCM, ngày tháng… năm 20…
Giảng viên hướng dẫn
Trang 7CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên giảng viên phản biện: TS NGUYỄN NGỌC HIỀN
Họ và tên sinh viên: TRẦN KHÁNH LINH Mã số sinh viên: 17010021
Giá trị và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu được đảm bảo Kết quả có những đóng góp về mặt thực tiễn trong việc thúc đẩy mua xe điện của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh
4 Nhận xét về trình bày và trả lời phản biện
Tại sao xe điện chưa phát triển?
5 Nhận xét khác
Trang 8
YÊU CẦU CHỈNH SỬA BỔ SUNG
- Bỏ trang “Gáy bìa khoá luận”
- Viết lại mục tiêu cụ thể, gồm 3 mục tiêu: xác định các yếu tố ảnh hưởng…, kiểm định mức độ ảnh hưởng…và hàm ý quản trị
- Hình ảnh độ phân giải thấp, bổ sung lại các hình
- Chỉnh sửa lỗi chính tả
- Lập luận lại các giả thuyết nghiên cứu, thiếu biện luận các nghiên cứu định hướng
Đánh giá chung phản biện: □ Không đạt Yêu cầu chỉnh sửa □ Đạt
Tp HCM, ngày 29 tháng 06 năm 2021
Giảng viên phản biện
Trang 9CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên giảng viên phản biện: Nguyễn Thị Trúc Ngân
Họ và tên sinh viên: Trần Khánh Linh Mã số sinh viên: 17010021
Nội dung nhận xét:
1 Tính cấp thiết, tính thời sự, sự không trùng lắp, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài có tính cấp thiết khá tốt Đưa ra được các số liệu báo cáo thực tế nhằm tăng tính thuyết phục cho bài
2 Độ tin cậy và tính mới của phương pháp nghiên cứu đã sử dụng để hoàn thành luận văn
Mô hình có độ tin cậy tốt, một số dẫn chứng có độ tin cậy chưa cao Một số mô hình trong lược khảo chưa thật sự phù hợp với đề tài
3 Kết quả nghiên cứu mới của tác giả, đóng góp mới cho sự phát triển chuyên ngành, đóng góp mới phục vụ sản xuất, kinh tế và xã hội Giá trị và độ tin cậy của những kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu đóng góp cho các nhà quản trị dòng xe Vinfast nhằm tăng ý định mua của ngừoi dùng Điều này phù hợp với xu thế thị trường cũng như định hướng của nhà nước
4 Nhận xét về trình bày và trả lời phản biện
Thuyết trình tốt, trả lời phản biện ổn
5 Nhận xét khác
Các khái niệm trong bài được trình bày tốt, phù hợp
Trang 10Kiểm định phần 4.6 và 4.7 chưa đúng
YÊU CẦU CHỈNH SỬA BỔ SUNG
Bổ sung các tài liệu tham khảo nêu ở chương 1 Sửa lại kiểm định phần 4.6 và 4.7
Đánh giá chung phản biện: □ Không đạt Yêu cầu chỉnh sửa □ Đạt
Tp HCM, ngày 29 tháng 06 năm 2021
Giảng viên phản biện
Trang 11CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Kính gửi: Khoa Quản trị kinh doanh
Họ và tên sinh viên: Trần Khánh Linh Mã học viên: 17010021
Hiện là học viên lớp: DHMK13A Khóa học: 2017 - 2021
Chuyên ngành: Marketing Hội đồng: 55
Tên đề tài theo biên bản hội đồng: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện Vinfast của người dân trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
Sinh viên đã hoàn chỉnh luận văn đúng với góp ý của Hội đồng và nhận xét của các phản biện Nội dung chỉnh sửa như sau (ghi rõ yêu cầu chỉnh sửa, kết quả chỉnh sửa hoặc giải trình bảo lưu kết quả, trong đó sinh viên ghi rõ câu hỏi của hội đồng và trả lời từng câu hỏi): Nội dung yêu cầu chỉnh sửa theo ý kiến của hội đồng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp Kết quả chỉnh sửa hoặc giải trình (Trao đổi với giảng viên hướng dẫn về các nội dung góp ý của hội đồng trước khi chỉnh sửa hoặc giải trình) - Bỏ trang “Gáy bìa khóa luận”
- Viết lại phần mục tiêu cụ thể
- Đã bỏ trang “Gáy bìa khóa luận”
- Đã trình bày rõ phần mục tiêu cụ thể bao gồm: Xác định các yếu tố ảnh hưởng, kiểm định mức độ ảnh hưởng và đưa ra hàm ý đề xuất quản trị
Trang 12
- Chỉnh sửa lại hình ảnh độ phân giải thấp
- Chỉnh sửa lỗi chính tả
- Lập luận lại các giả thuyết nghiên cứu, thiếu biện luận các nghiên cứu định hướng
- Bổ sung các tài liệu tham khảo đã nêu ở chương 1
- Sửa lại kiểm định phần 4.6 và 4.7
- Đã chỉnh sửa các hình ảnh có độ phân giải thấp
- Đã chỉnh sửa lỗi chính tả
- Đã chỉnh sửa và bổ sung
- Đã chỉnh sửa và bổ sung
- Đã chỉnh sửa và bổ sung
Ý kiến giảng viên hướng dẫn:
Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 07 năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trần Khánh Linh
Trang 13MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI……….… … 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu 4
1.6.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.7 Bố cục đề tài 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN……….6
2.1 Một số lý thuyết liên quan 6
2.1.1 Xe máy điện 6
2.1.2 Lợi ích và hạn chế của Xe máy điện 6
2.1.3 Xe máy điện Vinfast 9
2.1.4 Khái niệm về hành vi người tiêu dùng 10
2.1.5 Khái niệm về ý định mua 11
2.2 Các mô hình lý thuyết có liên quan 12
2.2.1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) 12
2.2.2 Lý thuyết hành vi dự định (TPB) 13
2.2.3 Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) 14
Trang 142.3 Kết quả các nghiên cứu khoa học liên quan 15
2.3.1 Nghiên cứu ngoài nước 15
2.3.2 Nghiên cứu trong nước 18
2.3.3 Tóm tắt các nhân tố của các nghiên cứu khoa học liên quan 23
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 24
2.4.1 Lập luận để hình thành mô hình nghiên cứu 24
2.4.2 Mô tả thang đo & giả thuyết nghiên cứu 25
2.4.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 28
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….30
3.1 Quy trình nghiên cứu 30
3.2 Phương pháp nghiên cứu 31
3.2.1 Nghiên cứu định tính 31
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 32
3.3 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi 33
3.3.1 Kết quả nghiên cứu sơ bộ 33
3.3.2 Xây dựng thang đo 34
3.3.3 Thiết kế bảng câu hỏi 39
3.4 Phương pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu 39
3.5 Xác định nội dung phân tích và tính chính xác, độ tin cậy của dữ liệu 41
3.5.1 Phương pháp thống kê mô tả 41
3.5.2 Phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha 41
3.5.3 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA 42
3.5.4 Phân tích hồi quy 42
3.5.5 Kiểm định T-Test 43
3.5.6 Phân tích phương sai ANOVA 43
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU……… 45
4.1 Thống kê mô tả 46
Trang 154.1.1 Thống kê sơ bộ: 46
4.1.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 47
4.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho từng nhóm nhân tố 50
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 53
4.4 Phân tích hồi quy 56
4.4.1 Phân tích tương quan Pearson giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 56
4.4.2 Phân tích hồi quy đa biến 57
4.4.3 Kết quả phân tích hồi quy 60
4.5 Kiểm định trung bình 61
4.5.1 Nhận thức về môi trường 62
4.5.2 Thái độ 62
4.5.3 Nhận thức kiểm soát hành vi 63
4.5.4 Sự hấp dẫn của phương tiện khác 63
4.5.5 Chuẩn chủ quan 64
4.5.6 Chính sách bán hàng 64
4.5.7 Ý định mua xe máy điện Vinfast 65
4.6 Phân tích kiểm định T- test 65
4.7 Phân tích kiểm định phương sai ANOVA 66
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT……….68
5.1 Kết luận chung từ kết quả nghiên cứu 68
5.2 Hàm ý quản trị 69
5.2.1 Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Sự hấp dẫn của phương tiện khác” 69
5.2.2 Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Thái độ” 69
5.2.3 Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Nhận thức về môi trường” 70
5.2.4 Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Nhận thức kiểm soát hành vi” 70
5.2.5 Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Chuẩn chủ quan” 71
5.2.6 Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Chính sách bán hàng” 72
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo 72
Trang 165.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 72 5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 73
Trang 17DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Một số ưu điểm và hạn chế của Xe máy điện 7
Bảng 2.2 Tóm tắt các công trình nghiên cứu liên quan 23
Bảng 3.1 Thiết kế thang đo "Nhận thức về môi trường" 34
Bảng 3.2 Thang đo Thái độ 35
Bảng 3.3 Thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi 36
Bảng 3.4 Thang đo Sự hấp dẫn của phương tiện khác 36
Bảng 3.5 Thang đo Chuẩn chủ quan 37
Bảng 3.6 Thang đo Chính sách bán hàng của doanh nghiệp 38
Bảng 3.7 Thang đo Ý định mua xe máy điện Vinfast 38
Bảng 3.8 Tiến trình phân tích dữ liệu 41
Bảng 4.1 Thống kê sơ bộ kết quả khảo sát 46
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến độc lập 51
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc 52
Bảng 4.4 Bảng tổng kết kết quả phân tích nhân tố độc lập 53
Bảng 4.5 Bảng ma trận xoay của biến độc lập 53
Bảng 4.6 Bảng tổng kết kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc 55
Bảng 4.7 Bảng ma trận xoay nhân tố phụ thuộc 55
Bảng 4.8 Phân tích tương quan Pearson giữa biến độc lập và biến phụ thuộc 56
Bảng 4.9 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 57
Bảng 4.10 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 58
Bảng 4.11 Phân tích hồi quy 58
Bảng 4.12 Thống kê kết quả phân tích hồi quy 59
Bảng 4.13 Giá trị T-Test cho biến giới tính 65
Bảng 4.14 Tóm tắt kết quả kiểm định ANOVA 66
Trang 18DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng 10
Hình 2.3 Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) 12
Hình 2.4 Mô hình Thuyết hành vi dự định (TPB) 13
Hình 2.5 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 15
Hình 2.6 Mô hình Các yếu tố quyết định đến ý định mua hàng của người tiêu dùng cho xe máy điện hydro 16
Hình 2.7 Mô hình Ý định mua hàng xanh: Một nghiên cứu khám phá về thị trường xe máy điện Đài Loan 17
Hình 2.8 Phát triển xe điện ở Bắc Kinh: Phân tích hành vi người tiêu dùng 18
Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu ý định sử dụng tàu điện ngầm Metro 19
Hình 2.10 Rào cản trong ý định sử dụng xe buýt làm phương tiện đi lại của người dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 20
Hình 2.11 Mô hình Ý định sử dụng E2W 21
Hình 2.12 Mô hình Ý định mua xe máy điện của người dân trên địa bàn quận Ninh Kiều - Cần Thơ 22
Hình 2.13 Mô hình nghiên cứu đề xuất 28
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 30
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức 34
Hình 4.1 Tỷ lệ giới tính 47
Hình 4.2 Tỷ lệ độ tuổi 48
Hình 4.3 Tỷ lệ trình độ học vấn 48
Hình 4.4 Tỷ lệ nghề nghiệp 49
Hình 4.5 Tỷ lệ thu nhập 50
Hình 4.6 Mô hình kết quả nghiên cứu hồi quy 61
Trang 19Hình 4.7 Giá trị trung bình môi trường 62
Hình 4.8 Giá trị trung bình thái độ 62
Hình 4.9 Giá trị trung bình nhận thức kiểm soát hành vi 63
Hình 4.10 Giá trị trung bình sự hấp dẫn của phương tiện khác 63
Hình 4.11 Giá trị trung bình của chuẩn chủ quan 64
Hình 4.12 Giá trị trung bình của chính sách bán hàng 64
Hình 4.13 Giá trị trung bình của ý định mua xe máy điện Vinfast 65
Trang 20DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
VAMM : Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam
CTI : Nghiên cứu ứng dụng và sáng tạo công nghệ
TPB : Thuyết hành vi hoạch định - Theory of Planned Behavior TRA : Thuyết hành động hợp lý - Theory of Reasoned Action TAM : Mô hình chấp nhận công nghệ
E2W : Xe điện hai bánh - Electric Two-Wheeled Vehicles
Trang 21DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC
Trang 22CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
đó chính là một trong những động lực to lớn để khách hàng chọn xe điện thay vì xe máy xăng (Quân, 2021)
Theo số lượng thống kê của Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) thì trong năm
2020, VN đã tiêu thụ 2.713 triệu xe và đang đứng ở vị trí thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á (Xuyên, 2021) Các loại phương tiện xanh như xe máy điện, xe đạp điện đã xuất hiện từ rất lâu
ở các quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan nhưng đến tận năm 2010 thì VN mới xuất hiện nhiều mẫu mã đa dạng thương hiệu nhưng thực tế xu hướng sử dụng xe điện xanh tại Việt Nam chưa thật sự được bùng nổ (TTXVN, 2018) Ở giai đoạn cuối 2018, nền công nghiệp xe máy điện mang thương hiệu Việt Nam nhận được tín hiệu quan tâm bởi sự góp mặt của thương hiệu Vinfast Theo số liệu thống kê từ Motorcycles Data, Vinfast đã có sự đóng góp vô cùng to lớn vào thị trường xe điện tại Việt Nam và để lại những hình ảnh tích cực trong tâm trí người tiêu dùng như trong quý I.2021 xe máy điện Vinfast đã bán ra 29.018 xe tăng 21,6% so với năm ngoái (Ngà, 2021) Tại thị trường Việt Nam, Thương hiệu xe máy điện Vinfast hiện tại đang là một trong top 3 thương hiệu xe máy có thị phần lớn nhất (Ngà, 2021)
Trang 23Từ những lý do trên, tác giả muốn tìm hiểu những yếu tố nào khiến khách hàng lựa chọn xe máy điện Vinfast, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như yếu tố nào được quan tâm nhiều nhất và ngược lại yếu tố nào mà Vinfast cần phải cải thiện trong thời gian tới Những đề xuất quản trị
nào sẽ có ích cho các nhà quản lý Từ những lý do trên, tác giả thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện Vinfast của người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Sau khi hoàn thành đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện Vinfast của người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, bài viết sẽ trả lời 3 câu hỏi
nghiên cứu như sau:
Trang 24Câu hỏi 1: Những nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện Vinfast của người dân trên địa bàn TP.HCM?
Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện Vinfast như thế nào?
Câu hỏi 3: Hàm ý quản trị nào giúp nâng cao ý định mua xe máy điện Vinfast của người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của bài luận văn là các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện Vinfast
Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi thời gian: Từ tháng 01 năm 2020 đến 05 năm 2020
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện theo cả 2 phương pháp nghiên cứu đó là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính: Gồm 2 bước như sau: Ở bước đầu, nghiên cứu định tính hoàn thiện mô hình bằng cách thu thập các bài nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, các mô hình liên quan đến ý định mua Bước tiếp theo sẽ là nghiên cứu định tính xây dựng các câu hỏi cho thang
đo cho phù hợp với đề tài nghiên cứu bằng cách khảo sát chuyên gia
Nghiên cứu định lượng: Tác giả nghiên cứu sơ bộ bằng cách phát 50 bảng khảo sát cho những
đối tượng quan tâm đến xe máy điện, đối tượng đang sử dụng xe máy điện sau đó tiến hành chạy
Trang 25khảo sát sơ bộ để xem xét các biến được giữ hoặc loại bỏ cho mô hình nghiên cứu chính thức Sau đó tác giả tiến hàng khảo sát chính thức với 200 bảng Sau khi thu thập và chọn bảng khảo sát hợp lệ, tác giả sẽ tiến hành phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, thực hiện các bước theo thứ tự như sau: Thống kê mô tả, Kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích hồi quy và T-Test, ANOVA để đánh giá dữ liệu
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu
1.7 Bố cục đề tài
Bài báo cáo khóa luận tuân thủ theo hướng “Nghiên cứu học thuật” và được chia thành 5
chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài
Tác giả giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu của mình và đưa ra các lý do để hình thành nên đề tài nghiên cứu này
Chương 2: Cơ sở lý luận
Trang 26Dựa trên các lý thuyết và các bài nghiên cứu trước đó, tác giả dựa vào các lý luận có cơ sở để hình thành nên mô nghiên cứu đề xuất của mình cho phù hợp với đề tài
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đưa ra các phương pháp nghiên cứu phù hợp để kiểm định các thang đo, mô hình đề xuất của mình nhằm mục đích có sự điều chỉnh nhất định về các nhân tố sẽ ảnh hưởng đến ý định mua xe máy điện Vinfast
Chương 4: Phân tích dữ liệu
Sau khi hình thành phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu theo yêu cầu, tác giả tiến hành phân tích dữ liệu bằng cách chạy công cụ SPSS để ra kết quả phân tích dữ liệu thu thập
Chương 5: Kết luận và kiến nghị đề xuất
Cuối cùng, tác giả sẽ dựa trên kết quả đã được phân tích ở Chương 4 đề đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp để nhà quản lý và các đề tài nghiên cứu liên quan tham khảo
Trang 27CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Một số lý thuyết liên quan
2.1.1 Xe máy điện
Theo lịch sử phát triển của xe điện, sự hình thành của xe máy điện xuất phát từ việc thay thế cho sức kéo của ngựa, chiếc xe điện ba bánh được chế tạo thành công ở Pháp của người kỹ sư Gustave Trouve (1881) Các tính năng mà thời bấy giờ xe điện được trang bị đó là công nghệ sạc điện bằng ắc quy chì – acid và có hiệu suất đạt 0,1 HP Trong những năm 1970, xe điện phát triển bởi
do giá xăng tăng và hiện tượng ô nhiễm không khí trở nên nghiêm trọng Chính vì thế mà các quốc gia trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Trung quốc cũng bắt đầu nghiên cứu phát triển và cải tiến về xe điện (Lịch sử phát triển và tương lai của xe điện, 2020)
Theo định nghĩa của Bách khoa toàn thư Wiki về xe máy điện là phương tiện giao thông sử dụng động cơ chạy bằng năng lượng điện Xe máy điện sẽ không dùng bàn đạp như các loại xe đạp điện thông thường Điện để chạy động cơ xe thường được lưu trữ dưới cục pin sạc Xe máy điện
và các phương tiện sử dụng nhiên liệu xanh, thân thiện với môi trường đang được mọi người chú trọng như là một cách giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường
Xe máy điện và xe đạp điện là hai phương tiện hoàn toàn khác nhau Theo định nghĩa của quy chuẩn 41/2016 quy định: Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không quá 4kW, thiết kế vận tốc không quá 50 km/h” Học sinh trên 16 tuổi sẽ không bị phạt nếu sở hữu xe máy điện theo quy định của pháp luật Tóm lại, xe máy điện có công suất mạnh hơn xe đạp điện và có tốc độ cao phù hợp với việc di chuyển nhiều trong đường thành phố Theo nguồn tin tức của báo Tuổi Trẻ xu hướng sử dụng xe điện trong giao thông sẽ sớm trở thành thói quen của người tiêu dùng tại Việt Nam trong vài năm tới
2.1.2 Lợi ích và hạn chế của Xe máy điện
Từ khóa “Xe máy điện” đang dần trở nên quen thuộc với người tiêu dùng từ khi có sự góp mặt của thương hiệu Vinfast vào thị trường “phương tiện xanh” Phó giáo sư Tạ Cao Minh - Giám
Trang 28đốc Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và sáng tạo công nghệ (CTI) còn khẳng định rằng xu hướng điện hóa phương tiện giao thông, xe điện tại thị trường Việt Nam trong tương lai sẽ là xu hướng tất yếu và vô cùng tiềm năng bởi vô số các lợi ích mà nhà sản xuất mang lại
Không thể phủ nhận rằng xe máy điện có vô số điểm vượt trội hơn xe máy truyền thống, không những thế trong những năm về đây còn được các nhà sản xuất cải thiện liên tục để làm hài lòng khách hàng một cách tốt nhất Tuy nhiên vẫn không thể trách một số hạn chế được liệt kê bên dưới
Bảng 2.1 Một số ưu điểm và hạn chế của Xe máy điện
- Tiết kiệm chi phí
Xe đạp điện tại thị trường Việt Nam có mức
giá giao động từ 10 triệu đến khoảng 30 triệu
tùy vào từng thương hiệu khác nhau, còn xe
cũ thì giao động từ 3 triệu – 5 triệu Xe máy
điện so với các loại phương tiện xe máy
truyền thống thì có giá tương đối rẻ và phù
hợp với khách hàng có khả năng tài chính
thấp
- Thân thiện với môi trường
Khác với các loại xe máy truyền thống, xe
máy điện hoàn toàn được chạy bằng động cơ
điện cho nên sẽ không thể xảy ra trường hợp
gây ô nhiễm không khí, thải các khí độc như
các loại phương tiện di chuyển khác trên thị
trường Hạn chế tiếng ồn
- Kiểu dáng hiện đại và thời trang
- Tốn một khoảng thời gian dài để sạc
Đối với xe máy truyền thống, thay vì chúng
ta chỉ tốn 5-10 phút để đổ đầy xăng cho xe máy nhưng đối với xe máy điện thì cần khoảng thời gian lên đến 7-8 tiếng đồng hồ
để sạc đầy pin Chưa kể đến độ bền của pin nếu không biết cách bảo quản sẽ dẫn đến tình trạng chai pin, hư pin, thường xuyên phải ra hãng để thay pin liên tục
- Không di chuyển được đoạn đường xa
Mặc dù thời gian sạc pin của xe máy điện lên đến 7-8 tiếng đồng hồ nhưng vẫn không thể di chuyển được một đoạn đường xa như
xe máy truyền thống Thông thường xe máy
xe máy điện chỉ di chuyển được khoảng 50- 80km Xe máy điện được nhận định là không phù hợp với việc di chuyển một đoạn đường dài
Trang 29Dù các sản phẩm xe máy điện có mức giá thấp
nhưng mẫu mã lại vô cùng hiện đại và thời
trang không kém gì các loại xe máy truyền
thống Có một số mẫu xe máy điện có kiểu
dáng gần giống với xe Vespa như xe điện
Valerio S, NAPOLI 2018, Nioshima Vespa
Nên nếu khách hàng yêu thích kiểu dáng xe
Vespa mà không có đủ tài chính thì có thể lựa
chọn những mẫu xe điện có kiểu dáng tương
tự như vậy
- Thuận tiện lưu thông
Một số mẫu thiết kế xe máy điện được nhà sản
xuất thiết kế nhỏ gọn, di chuyển linh hoạt
nhằm phục vụ cho nhu cầu thuận tiện lưu
thông, nhất là vào thời điểm kẹt xe
- Tích hợp các tính năng thông minh
Xe máy điện ngày nay hoàn toàn được tích
hợp các tính năng vượt trội không thua kém
gì xe máy truyền thống như chế độ định vị,
khóa chống trộm, smartkey, kết nối với điện
thoại thông minh, v.v
- Không có tiếng động cơ như xe máy
Nhà sản xuất thấu hiểu rằng ô nhiễm tiếng ồn
là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng
đến ô nhiễm môi trường nên việc ứng dụng
các động cơ công nghệ tiên tiến vô xe điện
nhằm giảm thiểu tiếng ồn là một điểm cộng
tuyệt vời của xe điện
- Hạn chế về tốc độ, công suất di chuyển
Sau mỗi lần sạc xe máy điện chỉ có thể đi được quãng đường có tốc độ và công suất di chuyển chỉ khoảng 50km/h
- Nhanh hỏng khi gặp nước
Nhiều mẫu xe máy điện không thể tránh được tình trạng ngập nước, một số bộ phận động cơ sẽ bị chạm mạch ngay nếu để dính nước vào
- Độ bền không bằng xe máy truyền thống
Một số cá nhân cho rằng xe máy truyền thống có độ bền trên 10 năm nếu như thường xuyên bảo dưỡng và chạy cẩn thận
- Khó tìm được phụ tùng thay thế nếu như xe điện gặp vấn đề
Ở một vài mẫu xe điện được nhà sản xuất sử dụng động cơ điện nên không phải gắn các linh kiện đi kèm như các loại xe máy truyền thống Vì đặc thù sản xuất sản phẩm, hầu hết các xe điện đều phải mang đến đúng hãng
để sửa chữa chứ không thể sửa chữa bên ngoài các dịch vụ sửa chữa truyền thống, bởi
vì xe điện không phổ biến như xe máy và cũng không đủ chuyên môn để sửa được Ngoài ra một số nhà sản xuất còn sử dụng các linh kiện, lắp ráp độc quyền nên không
Trang 30- Không phải đăng ký các giấy tờ xe,
không cần bằng lái xe
Nếu như xe máy truyền thống bắt buộc phải
đủ tuổi và phải có các giấy tờ xe liên quan thì
hầu như các dòng xe điện, xe máy điện không
bắt buộc điều đó Ngoài ra xe điện không bị
giới hạn trên 18 tuổi mới được sử dụng
- An toàn khi sử dụng, hạn chế khả năng
gây cháy nổ ngoài ý muốn
Hiện nay một vài trường hợp bị cháy xe máy
truyền thống được cho rằng sử dụng xăng giả
gây cháy nổ Nhưng xe điện không sử dụng
động cơ xăng mà sử dụng động cơ điện nhằm
giảm thiểu tối đa khả năng cháy nổ
dễ mua được các sản phẩm tương tự ngoài thị trường
Nguồn: (Ưu và nhược của xe máy điện, 2019)
2.1.3 Xe máy điện Vinfast
Ở giai đoạn cuối năm 2018, với tiêu chí bền đẹp – thông minh – sinh thái, thương hiệu Việt – Vinfast phát triển nhà máy sản xuất có diện tích 335 hecta nằm tại khu vực Hải Phòng và tung mẫu xe máy điện đầu tiên tên VinFast Klara với 2 phiên bản: phiên bản cao cấp Lithium-ion và phiên bản Acid-chi đã đạt được con số vô cùng ấn tượng Số lượng đặt hàng lên đến 50.000 xe máy điện hoàn toàn có thể đáp ứng các đặc thù của giao thông và khí hậu tại thị trường VN không thua kém gì các dòng xe máy truyền thống của các thương hiệu lớn khác Ngoài ra Vinfast còn phát triển 600 trạm đổi pin và hệ thống xe đổi pin lưu động
Tính đến thời điểm này, Vinfast sở hữu cho mình 3 dòng xe máy điện: Vinfast Klara, Vinfast Ludo, Vinfast Impes với mức giá giao động chỉ từ 12,9 triệu đồng Xe máy điện Vinfast được mọi người đánh giá cao về chất lượng cao, sở hữu các tính năng hiện đại và thân thiện với môi trường tuy nhiên cũng có một số ý kiến cho rằng mức giá của các loại xe máy điện thương hiệu
Trang 31Vinfast quá cao so với mong đợi của khách hàng trên thực tế giá xe Klara có mức giá dao động dưới 30 triệu trong khi đó xe điện của Ấn Độ giá khoảng 20 triệu chất lượng tương đương, sạc pin còn khá lâu, v.v
2.1.4 Khái niệm về hành vi người tiêu dùng
Quy trình quyết định mua hàng
- Lựa chọn hàng hóa
- Lựa chọn nhãn hiệu
- Lựa chọn nhà cung ứng
- Lựa chọn thời gian mua
- Lựa chọn khối lượng mua
Hình 2.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng
Nguồn: (Kotler, 2007)
Đầu tiên là ô Các nhân tố kích thích bao gồm các yếu tố kích thích của Marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị) và các tác nhân của Môi trường (kinh tế, khoa học kĩ thuật, chính trị, văn hóa, cạnh tranh) dẫn đến “Hộp đen ý thức” của người tiêu dùng Nhờ vào các yếu tố bên trong của “Hộp đen ý thức” mà từ đó xảy ra hàng loạt phản ứng đáp trả mà nhà quản trị có thể
dễ dàng nhìn thấy được, đo lường được như: lựa chọn hàng hóa, lựa chọn nhãn hiệu, lựa chọn nhà cung ứng, lựa chọn thời gian mua và cuối cùng là lựa chọn khối lượng mua Chính vì vậy, chúng ta cần phải thấu hiểu những điều nằm bên trong hộp đen ý thức của người tiêu dùng Bên trong “hộp đen ý thức” ta cần phải xem xét các vấn đề như sau: thứ nhất, các đặc tính như (các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý) ảnh hưởng đến người tiêu dùng như thế nào Thứ hai, người tiêu dùng có lần lượt trải qua 5 giai đoạn mua hàng hay có sự thay đổi trình tự mua hàng, bỏ bớt giai đoạn hay không
Trang 32Tóm lại, mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng sẽ giúp nhà quản trị hiểu được phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm mà doanh nghiệp mình cung cấp như: lợi ích của sản phẩm, các chương trình chiêu thị hấp dẫn, lựa chọn kênh phân phối,…Nếu các doanh nghiệp nắm rõ được mô hình hành vi người tiêu dùng một cách cụ thể chi tiết nhất sẽ dễ dàng có được những chiến lược kinh doanh, tiếp thị có tính hiệu quả cao
2.1.5 Khái niệm về ý định mua
Theo (Ajzen & Fishbein, 1975) định nghĩa rằng hành vi ý định (Behavior Intention) là ý định thực hiện một hành vi cụ thể nào đó và bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố: Thái độ (Attitude) của người tiêu dùng về hành vi đó, yếu tố thứ hai là Chuẩn chủ quan (Subjective Norm) có liên quan đến ý định hành vi Ý định mua là đề cập đến kế hoạch của người tiêu dùng để mua sản phẩm, dịch vụ Hành vi mua thường được thúc đẩy bởi yêu cầu bắt buộc, hoặc là một nhu cầu nhất định (Lu, Chang W & Chang H, 2014), ý định mua được xem là một biến cơ bản để đo lường những đóng góp trong tương lai của khách hàng cho thương hiệu (Kumar, Lee, & Kim, 2009; Poddar, Donthu,
& Wei, 2009)
Một định nghĩa khác của (Ajzen, 2002) hành vi ý định là những hành động của người tiêu dùng bởi ba loại niềm tin: Niềm tin về hành vi, Niềm tin chuẩn tắc, Niềm tin kiểm soát Tác giả cho rằng thái độ, chuẩn chủ quan và khả năng kiểm soát nhận thức càng cao thì ý định thực hiện hành
vi mua càng trở nên mạnh Để người tiêu dùng có thể quyết định mua hàng, (Kotler & Armstrong, 2008) nhận định, ở giai đoạn đánh giá sự lựa chọn, người tiêu dùng xếp hạng sự lựa chọn để từ
đó hình thành ý định mua hàng của mình Một nhận định khác của (Thông & Hà, 2018) thì cho rằng nghiên cứu ý định mua của khách hàng sẽ giúp các nhà quản trị có những quyết định đúng đắn, giúp nâng cao vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp tốt hơn đối thủ
Tóm lại, ý định mua là một dự định của người tiêu dùng trước khi ra quyết định mua một sản phẩm hay sử dụng một dịch vụ nào đó trong tương lai Để đi từ ý định mua sang quyết định mua không hề dễ dàng vì nó có thể sẽ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố tác động đến
Trang 332.2 Các mô hình lý thuyết có liên quan
2.2.1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA)
Lý thuyết hành động hợp lý có tên tiếng anh là Theory of Reasoned Action Đối với thuyết TRA, (Ajzen & Fishbein, 1975) nhận định vẫn hạn chế ở mô hình TRA, giả định rằng hành vi được quyết định dựa trên ý định thực hiện hành vi đó Cho nên lý thuyết này chỉ áp dụng đối với hành
vi đã có ý định từ trước Người tiêu dùng hình thành ý định mua thì họ sẽ tự do hành động nhưng nhiên trong thực tế, hành động sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều từ môi trường bên ngoài, thuyết TRA cho phép dự đoán và giải thích xu hướng để thực hiện hành vi bằng thái độ hướng đến hành vi của người tiêu thay vì hướng đến một sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp (Mitra Karami, 2006) Vì thế (Ajzen, 1991) đã bổ sung thêm nhân tố vào mô hình TPB đó là nhận thức kiểm soát hành vi nhằm tăng tính chính xác hơn
Hình 2.2 Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)
Nguồn: (Ajzen & Fishbein, 1975)
Mô hình TRA là mô hình dự báo về ý định của (Ajzen & Fishbein, 1975) bao gồm hai yếu tố chính trong mô hình đó là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan để tác động đến Ý định hành vi, dẫn đến Hành vi cuối cùng
Thái độ
Chuẩn chủ quan
Trang 342.2.2 Lý thuyết hành vi dự định (TPB)
Là một lý thuyết thể hiện mối quan hệ giữa niềm tin và hành vi của một người nào đó, có 3 loại niềm tin được liệt kê như sau: niềm tin hành vi, niềm tin chuẩn mực chung và niềm tin sự tự chủ (Lý thuyết hành vi có kế hoạch, 2020) Theo (Ajzen, 1991), khái niệm này được kế thừa và phát triển từ khái niệm Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của tác giả
(Ajzen & Fishbein, 1975) Dựa trên cơ sở phát triển lý thuyết hành động hợp lý, giả định rằng
hành vi có thể được dự báo bởi các nhân tố như thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi đến ý định hành vi Lý thuyết này được tạo ra để khắc phục sự hạn chế của lý thuyết trước về việc cho rằng hành vi của con người bị kiểm soát bởi lý trí
Hình 2.3 Mô hình Thuyết hành vi dự định (TPB)
Nguồn: (Ajzen, 1991)
Theo (Ajzen, 1991) về mô hình TPB được giải thích như sau:
Thái độ đối với hành vi (Attitude toward the Behavior) là thái độ của người tiêu dùng về một
hành vi cụ thể, xem xét phản ứng tốt hay xấu của một cá nhân về hành vi mua sắm
Chuẩn mực chủ quan
Trang 35Chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhân tố chịu ảnh hưởng từ cộng đồng, có thể là sự kỳ
vọng của cha mẹ, lời khuyên của bạn bè thầy cô, hoặc là từ một người lạ Ngắn gọn nhất, chuẩn chủ quan đề cập đến việc mọi người xung quanh ảnh hưởng đến hành vi mua, ý định mua của một cá nhân
Nhận thức về sự kiểm soát vi (Perceived Behavioral Control) đây là nhận thức của riêng cảm
nhận của cá nhân đó cảm thấy khó thực hiện hay dễ dàng thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị ràng buộc bởi giới hạn hay hạn chế hay không (Ajzen, 1991) Theo mô hình TPB, nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi, thái độ, chuẩn chủ quan thúc đẩy hành vi người tiêu dùng đi đến ý định mua hàng
Ở nghiên cứu của (Dung, 2012), tác giả đã kiểm định và sử dụng ba nhân tố của mô hình TPB trong việc nghiên cứu hành vi khách hàng có ý định sử dụng phương tiện tàu điện METRO tại Thành phố Hồ Chí Minh Cùng mục tiêu kiểm định Ý định mua xe máy điện Vinfast, tác giả quyết định kế thừa lại mô hình này
2.2.3 Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM)
Theo (Davis, 1986), mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được cho rằng nó được xuất phát từ Thuyết hành động hợp lý (TRA) có liên quan đến vấn đề dự đoán các khả năng chấp nhận một công nghệ mới Mô hình chấp nhận công nghệ được được các định bởi hai yếu tố đó là nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness) và nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease Of Use) Xe máy điện là sản phẩm của phát triển công nghệ “xanh”, do đó sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) vào việc giải thích ý định chấp nhận một công nghệ “xanh” là việc hoàn toàn hợp
lý Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho rằng việc sử dụng TAM mang lại kết quả không nhất quán
về ảnh hưởng của Sự dễ sử dụng đối với Thái độ Theo nhận định của (Davis, 1989), một nhân viên có thể không thích một hệ thống nhưng vẫn phải sử dụng hệ thống đó vì đem lại hiệu quả công việc cao
Trang 36Hình 2.4 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Nguồn: (Ajzen & Fishbein, 1975)
2.3 Kết quả các nghiên cứu khoa học liên quan
2.3.1 Nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu về “Các yếu tố tác động đến ý định mua của người tiêu dùng cho xe máy điện
Hydro” của tác giả (Chen & cộng sự, 2017)
Tác giả nhận thấy có sự tương đồng với bài nghiên cứu của (Chen & cộng sự, 2017) cho rằng con người ngày nay có dành sự quan tâm về xu hướng chuyển từ xe máy truyền thống sang xe máy điện-hydro ở Đài Loan, bởi nó được tích hợp nhiều tính năng công nghệ từ khả năng tiết kiệm năng lượng hiệu quả, giảm thiểu các vấn đề liên quan đến sử dụng xe máy trong môi trường thành phố Bài nghiên cứu này thu về được 233 câu trả lời để tiến hành các bước nghiên cứu tiếp theo Kết luận rằng: (1) kiến thức về sản phẩm; (2) chất lượng cảm nhận; (3) nhận thức rủi ro và (4) giá trị cảm nhận là những biến có tác động tích cực đến ý định mua xe máy điện Hydro
Trang 37Hình 2.5 Mô hình Các yếu tố quyết định đến ý định mua hàng của người tiêu dùng cho xe máy
điện hydro
Nguồn: (Chen & cộng sự, 2017)
Kết luận được các tác giả này rút ra từ nghiên cứu cho rằng (1) Kiến thức đúng về sản phẩm sẽ giúp giảm sự không chắc chắn từ người tiêu dùng về hydro-điện xe máy và đồng thời tăng ý định mua hàng của họ Khi một người tiêu dùng có tín hiệu quan tâm đến sản phẩm, họ có đủ kiến thức về các thông tin tính năng của xe máy điện hydro thì rủi ro nhận thức sẽ được giảm xuống đáng kể Cho nên nhà quản lý cần chú ý cung cấp nhiều thông tin cần thiết hơn về cách hoạt động của xe máy điện hydro, cung cấp sự đảm bảo về chất lượng sản phẩm để nâng cao lòng tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm xe máy điện hydro, tăng ý định mua hàng hơn (2) Chất lượng cảm nhận và rủi ro nhận thức ảnh hưởng đến ý định mua hàng, nếu người tiêu dùng thấy chất lượng sản phẩm tốt thì giá trị của xe máy điện hydro sẽ được tăng lên, khách hàng cũng sẽ
có sự thiện cảm hơn, tín nhiệm hơn Đồng thời khách hàng cũng sẽ sẵn sàng trả nhiều tiền hơn
để sở hữu phương tiện xe máy điện hydro
Nghiên cứu về “Ý định mua hàng xanh: Một nghiên cứu khám phá về thị trường xe máy điện Đài Loan” của tác giả (Wu & cộng sự, 2014)
Bài nghiên cứu khám phá thị trường xe máy điện tại thị trường Đài Loan kiểm tra một số câu hỏi liên quan đến rủi ro, giá trị, hình ảnh và mức độ hữu ích ảnh hưởng đến ý định mua hàng Bài nghiên cứu ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM để phân tích thái độ của người tiêu dùng với ý định mua hành xanh Bài báo cung cấp dữ liệu khảo sát từ 305 người dùng tiềm năng
Ý định mua xe máy điện hydro
Kiến thức về sản phẩmChất lượng cảm nhậnNhận thức rủi roGiá trị cảm nhận
Trang 38và cho ra kết quả lập luận rằng rủi ro, hình ảnh, giá trị và mức độ hữu ích là những yếu tố chính quyết định đến ý định mua hàng Bên dưới là mô hình của (Wu & cộng sự, 2014)
Hình 2.6 Mô hình Ý định mua hàng xanh: Một nghiên cứu khám phá về thị trường xe máy điện
Đài Loan
Nguồn: (Wu & cộng sự, 2014)
Tác giả đề xuất rằng các nhà quản lý nên đầu tư nhiều hơn cho việc quảng bá hình ảnh sản phẩm, các giá trị của sản phẩm và tính hữu ích nhằm tăng khả năng mua hàng của người tiêu dùng sản
cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm xanh, bao gồm cả xe máy điện Tuy nhiên cũng
có một vài hạn chế như sau, phạm vi khảo sát chỉ được khoanh vùng tại thị trường Đài Loan chưa bao quát thị trường xanh, các sản phẩm xanh nên một số đề xuất quản trị của (Wu & cộng
sự, 2014) có thể sẽ không phù hợp với một số bài nghiên cứu liên quan Ngoài ra tỷ lệ phản hồi còn tương đối thấp mặc dù đã tăng mẫu kích thước cho phù hợp
Nghiên cứu về “Phát triển xe điện ở Bắc Kinh: Phân tích về hành vi ý định của người tiêu dùng” của tác giả (Huang & Ge, 2019)
Tác giả chọn thành phố Bắc Kinh là phạm vi được khảo sát bởi vì đây nơi được quảng bá rộng rãi sản phẩm xe điện ở Trung Quốc Dựa trên cơ sở lý thuyết TPB ba biến: Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi để đi đến ý định mua hàng Bài báo này chú trọng biến Thái
độ để đánh giá tổng thể ý định của người tiêu dùng về việc mua xe điện Lý thuyết TPB được sử dụng làm cơ sở cho bài luận và thu được tổng số 502 cuộc khảo sát hợp lệ Kết quả nghiên cứu
Ý định mua hàng
Giá trị cảm nhậnNhận thức sự hữu íchNhận thức rủi roHình ảnh
Trang 39cho rằng Thái độ, Nhận thức kiểm soát hành vi, Chuẩn chủ quan, Nhận thức sản phẩm, Các biện pháp chính sách khuyến khích tiền tệ ảnh hưởng tích cực đến ý định mua xe điện của người dân Bắc Kinh Bên dưới là mô hình và các giả thuyết của hai tác giả
Hình 2.7 Phát triển xe điện ở Bắc Kinh: Phân tích hành vi người tiêu dùng
Nguồn: (Huang & Ge, 2019)
Nhóm tác giả kết luận rằng thái độ của người tiêu dùng, nhận thức kiểm soát hành vi, chuẩn chủ quan, các chính sách khuyến khích tiền tệ, nhận thức sản phẩm có tác động tích cực đến ý định mua xe máy điện tại thành phố Bắc Kinh, còn các yếu tố còn lại thì được xem là không có tác động đáng kể đến ý định mua hàng Thêm vào đó, kết quả nghiên cứu nhóm đưa ra kết quả có
sự khác biệt lớn về biến nhân khẩu học trong ý định mua hàng của người tiêu dùng
2.3.2 Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về ” Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tàu điện ngầm Metro tại Thành phố
Hồ Chí Minh” của tác giả (Dung, 2012)
Tác giả nghiên cứu về một phương tiện xanh mới đó chính là phương tiện tàu điện ngầm Metro nằm ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, đây là một trong những phương pháp hữu ích góp phần
Ý định mua xe điện của người tiêu dùng
Thái độ của người tiêu dùng
Nhận thức kiểm soát hành vi
Chuẩn chủ quan
Nhận thức sản phẩm
Chính sách khuyến khích tiền tệ
Trang 40giảm thiểu ô nhiễm môi trường tuy nhiên thói quen sử dụng phương tiện công cộng của người dân thành phố vẫn còn rất thấp Nghiên cứu phát ra gần 300 bảng khảo sát và thu về được 225 phiếu khảo sát hợp lệ Các biến được sử dụng trong mô hình Ý định sử dụng tàu điện ngầm Metro tại Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: Nhận thức sự hữu ích, Sự hấp dẫn của phương tiện
cá nhân, Chuẩn chủ quan và Nhận thức về môi trường
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu ý định sử dụng tàu điện ngầm Metro
Nguồn: (Dung, 2012)
Kết quả hồi quy đưa ra kết quả tích cực của cả 4 nhóm nhân tố đều tác động đến ý định sử dụng tàu điện ngầm Metro Trong đó, tác giả chỉ ra nhân tố được cho là tác động mạnh nhất: Nhận thức sự hữu ích của Metro, tiếp đến là nhận thức về môi trường, chuẩn chủ quan rồi đến sự hấp
dẫn của phương tiện cá nhân Kiến nghị của (Dung, 2012) đã đưa ra là cần chú ý yếu tố thời gian
của người sử dụng phương tiện tàu điện ngầm Metro, vận động tuyên truyền khuyến khích người
dân sử dụng Metro nhiều hơn để bảo vệ môi trường xanh - sạch – đẹp
Nghiên cứu về “Rào cản trong ý định sử dụng xe buýt làm phương tiện đi lại của người dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” của tác giả (Hùng & Hòa, 2017)
Một trong những phương tiện giao thông xanh sạch giúp góp phần tạo nên một môi trường xanh
đó chính là phương tiện xe bus, tuy nhiên tác giả lại cho rằng người dân ở tỉnh Thừa Thiên Huế việc sử dụng phương tiện xe buýt để di chuyển vẫn còn rất khiêm tốn Đại diện cho 5 nhóm nhân
Nhận thức sự hữu ích của Metro
Sự hấp dẫn của PTCN
Chuẩn chủ quan
Nhận thức về môi trường
Ý định sử dụng tàu ngầm Metro
H1+
H2+
H3+
H4+