1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn các chương trình dạy học tiếng anh trực tuyến miễn phí trên youtube của sinh viên tại trường đại học công nghiệp tp hồ chí minh

162 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn các chương trình dạy học tiếng anh trực tuyến miễn phí trên YouTube của sinh viên tại trường đại học công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Huỳnh Yến Nhi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thành Long
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 5,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI (20)
    • 1.1 Tính cấp thiết của đề tài (20)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (23)
    • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu (23)
    • 1.4 Phạm vi nghiên cứu (24)
    • 1.5 Đối tượng nghiên cứu (24)
    • 1.6 Phương pháp nghiên cứu (24)
    • 1.7 Ý nghĩa của nghiên cứu (25)
    • 1.8 Bố cục đề tài (25)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1 Một số khái niệm liên quan (27)
      • 2.1.1 Khái niệm ý định (27)
    • 2.2 Mô hình và các lý thuyết liên quan (30)
      • 2.2.1 Mô hình lý thuyết liên quan (30)
    • 2.3 Các nghiên cứu trước liên quan (38)
      • 2.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước (38)
      • 2.3.2 Các nghiên cứu trong nước (44)
      • 2.3.3 Bảng ma trận tổng hợp một số nghiên cứu trước có liên quan (49)
    • 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết (50)
  • CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (56)
    • 3.1 Tổng quan (56)
    • 3.2 Quy trình nghiên cứu (57)
      • 3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính hoàn thiện mô hình (58)
      • 3.2.2 Nghiên cứu định tính xây dựng thang đo (58)
      • 3.2.3 Nghiên cứu định tính xây dựng thang đo (59)
      • 3.2.4 Thiết kế bảng khảo sát (66)
    • 3.3 Nghiên cứu định lượng (67)
      • 3.3.1 Phương pháp chọn mẫu (67)
      • 3.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu (68)
      • 3.3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu (68)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (94)
    • 4.1 Giới thiệu tổng quan và thực trạng sinh viên chọn chương trình dạy học Tiếng Anh trực tuyến trên Youtube tại Trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (94)
    • 4.2 Thống kê mô tả (98)
      • 4.2.1 Thống kê giới tính biến giới tính (98)
      • 4.2.2 Thống kê mô tả biến sinh viên thuộc năm học (99)
      • 4.2.3 Thống kê mô tả biến chuyên ngành đào tạo (100)
      • 4.2.4 Thống kê mô tả biến hệ đào tạo (101)
    • 4.3 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha (102)
      • 4.3.2 Thang đo Tính dễ sử dụng (103)
      • 4.3.3 Thang đo Thái độ (104)
      • 4.3.4 Thang đo Chuẩn chủ quan (104)
      • 4.3.5 Thang đo Điều kiện thuận lợi (105)
      • 4.3.6 Thang đo Ý định (106)
    • 4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA (107)
      • 4.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập (107)
      • 4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc (109)
    • 4.5 Phân tích tương quan (110)
    • 4.6 Phân tích hồi quy (112)
    • 4.7 Phân tích phương sai ANOVA (116)
      • 4.7.1 Giới tính (116)
      • 4.7.2 Sinh viên năm mấy (117)
      • 4.7.3 Sinh viên chuyên ngành (118)
      • 4.7.4 Sinh viên hệ đào tạo (119)
    • 4.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu (119)
      • 4.8.1 Thảo luận kết quả thống kê mô tả (119)
      • 4.8.2 Thảo luận kết quả Cronbach’s Alpha, EFA, tương quan, hồi quy (120)
      • 4.8.3 Thảo luận kết quả phân tích phương sai Anova (120)
  • CHƯƠNG 5 HÀM Ý QUẢN TRỊ (122)
    • 5.1 Kết luận (122)
      • 5.2.1 Yếu tố tính dễ sử dụng (124)
      • 5.2.2 Tính hữu ích cảm nhận (125)
      • 5.2.3 Thái độ (126)
      • 5.2.4 Điều kiện thuận lợi (127)
      • 5.2.5 Chuẩn chủ quan (127)
    • 5.3 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo (128)
      • 5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu (128)
      • 5.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo (128)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (130)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANHHUỲNH YẾN NHI 17065541 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH CHỌN CÁC CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ TRÊN YOUTUB

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, giáo dục đóng vai trò thiết yếu, cung cấp nền tảng kiến thức và kỹ năng cơ bản cho mỗi cá nhân Điều này giúp họ tồn tại và phát triển trong một thế giới không ngừng thay đổi Do đó, việc trau dồi học tập và nâng cao kiến thức trở thành yêu cầu quan trọng đối với mỗi người.

Trong những năm gần đây, việc học trực tuyến qua internet đã trở nên phổ biến, với sự gia tăng sử dụng điện thoại thông minh để truy cập các trang web và ứng dụng Tại hội thảo quốc tế về “Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý – ITAM” năm 2018, Ông Pradeep Bastola từ Đại học Lincoln đã chỉ ra sự chuyển dịch từ phương pháp dạy học truyền thống sang học trực tuyến Theo Economist, số người đăng ký học trực tuyến toàn cầu đã tăng từ 60 triệu (năm 2016) lên 70 triệu (năm 2017) Việt Nam là một trong những nước Châu Á phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực đào tạo trực tuyến, đứng trong top 10 các nước châu Á Năm 2017, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng học trực tuyến cao nhất (44.3%), vượt Malaysia Theo We Are Social và Hootsuite, tỷ lệ sử dụng Internet ở Việt Nam đạt 70.3% vào tháng 1/2021, với 73.7% dân số sử dụng mạng xã hội Hết quý 1/2020, Facebook, Youtube và Zalo là những mạng xã hội phổ biến nhất tại Việt Nam.

Giáo dục trực tuyến tích hợp đầy đủ các phương tiện truyền thông như hình ảnh, âm thanh và điện thoại, mang lại sự thuận lợi cho người dùng So với phương pháp học truyền thống, học trực tuyến có chi phí thấp hoặc miễn phí, đồng thời cho phép linh hoạt về thời gian, địa điểm và phương tiện hỗ trợ, giúp học viên chủ động chọn chương trình học phù hợp Điều này đã kích thích nhu cầu sử dụng các khóa học trực tuyến ngày càng tăng Ông Pradeep Bastola nhận định rằng “Mô hình đào tạo trực tuyến đã tác động lớn đến hành vi của học sinh trong bối cảnh giáo dục hiện nay, làm thay đổi khả năng giao tiếp, tư duy và nhiều vấn đề khác.”

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 mang đến nhiều cơ hội và thách thức, đòi hỏi mỗi cá nhân phải nỗ lực học tập thường xuyên, đặc biệt là trong việc học ngoại ngữ, cụ thể là Tiếng Anh Đối với sinh viên, việc học theo cách truyền thống có thể bị ảnh hưởng bởi công việc hàng ngày, do đó, lựa chọn khóa học trên Youtube trở thành một giải pháp hiệu quả, không bị ràng buộc về thời gian, không gian và khoảng cách.

Xu hướng hiện đại trong giáo dục ngày càng chú trọng vào việc áp dụng công nghệ trong quá trình học tập Sự hỗ trợ của giáo viên thông qua công nghệ thông tin đã thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu về giáo dục tích hợp công nghệ Mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis (1986) chỉ ra rằng nhận thức về tính dễ sử dụng và tính hữu ích của công nghệ ảnh hưởng đến ý định sử dụng của người dùng, từ đó cho phép dự đoán sự sẵn lòng chấp nhận công nghệ dựa trên nhận thức của họ Tại Trường Đại học Công Nghiệp Tp.HCM, sinh viên cần đạt chuẩn đầu ra TOEIC tối thiểu 450 điểm, và trường cũng đã được công nhận theo tiêu chuẩn AUN – QA.

Trường liên kết đào tạo với các trường Đại học tại Hoa Kỳ, Đài Loan, Canada và Hàn Quốc, cho thấy tầm quan trọng của Tiếng Anh đối với sinh viên IUH Mặc dù thời gian học tập của sinh viên có hạn, nhưng nhu cầu học Tiếng Anh ngày càng cao Theo Alexa, thời gian trung bình người dùng dành cho việc xem video trên Youtube đã tăng từ 8 phút 41 giây vào năm 2018 lên 11 phút 24 giây vào năm 2019, và xu hướng này vẫn tiếp tục gia tăng trong năm 2020 Đặc biệt, hơn 70% lượt xem Youtube đến từ điện thoại di động, cho thấy sự phổ biến của nền tảng này trong việc tiếp cận thông tin.

Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, Chính phủ khuyến khích người dân hạn chế tập trung đông người để ngăn ngừa lây nhiễm Để đạt được mục tiêu học Tiếng Anh một cách tiết kiệm về thời gian và chi phí, việc lựa chọn học trực tuyến qua Youtube trở thành một giải pháp tối ưu Tuy nhiên, không phải sinh viên nào, đặc biệt là sinh viên IUH, cũng chọn các chương trình Tiếng Anh miễn phí trên Youtube để cải thiện bản thân Do đó, tôi mong muốn thực hiện khảo sát để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của sinh viên, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp với nhu cầu thực tế, nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học Tiếng Anh, một vấn đề cấp bách tại Việt Nam.

Tiềm năng của dịch vụ đào tạo trực tuyến, đặc biệt là đào tạo tiếng Anh trực tuyến tại Việt Nam, rất lớn, nhưng nghiên cứu về lĩnh vực này còn hạn chế Do đó, việc nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn các chương trình dạy học tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube của sinh viên Trường ĐHCN Tp.HCM” là cần thiết để nhận diện các yếu tố tác động đến ý định của sinh viên Bài viết sẽ đưa ra một số giải pháp và hàm ý quản trị nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ đào tạo trực tuyến.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn các chương trình dạy học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube của sinh viên Trường ĐHCN Tp.HCM Mục tiêu là đề xuất các giải pháp chương trình phù hợp với nhu cầu hiện tại của sinh viên.

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn chương trình dạy học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube của sinh viên tại Trường ĐHCN Tp.HCM là rất quan trọng.

Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn chương trình dạy học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube của sinh viên tại Trường ĐHCN Tp.HCM là một nhiệm vụ quan trọng.

Kiểm định sự khác biệt về ý định chọn các chương trình dạy học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube của sinh viên tại Trường ĐHCN Tp.HCM dựa trên các đặc điểm cá nhân.

Để nâng cao và thúc đẩy ý định của sinh viên IUH tại Tp.HCM trong việc chọn các chương trình Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube, cần đưa ra các hàm ý quản trị hiệu quả.

Câu hỏi nghiên cứu

Những yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn các chương trình dạy học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên YouTube của sinh viên tại Trường ĐHCN Tp.HCM bao gồm chất lượng nội dung, sự dễ tiếp cận, độ tin cậy của nguồn tài liệu, và sự tương tác của giảng viên Sinh viên cũng có thể bị tác động bởi đánh giá từ bạn bè và cộng đồng học tập trực tuyến.

Mức độ tác động của các yếu tố đến ý định chọn chương trình dạy học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên YouTube của sinh viên tại Trường ĐHCN Tp.HCM là một vấn đề quan trọng Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến quyết định của sinh viên Việc hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp cải thiện chất lượng chương trình học và thu hút nhiều sinh viên hơn.

Có sự khác biệt trong việc chọn các chương trình dạy học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên YouTube giữa các nhóm sinh viên tại Trường ĐHCN Tp.HCM Các yếu tố như nhu cầu học tập, phong cách học và sở thích cá nhân ảnh hưởng đến sự lựa chọn của sinh viên Điều này cho thấy rằng mỗi nhóm sinh viên có những tiêu chí riêng khi tìm kiếm tài liệu học tập trực tuyến.

Các hàm ý quản trị có thể nâng cao ý định chọn chương trình dạy Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube của sinh viên IUH tại Tp.HCM bao gồm việc cải thiện chất lượng nội dung giảng dạy, tăng cường sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên, và phát triển các chiến lược marketing hiệu quả để thu hút người học Bên cạnh đó, việc cung cấp các tài nguyên học tập bổ sung và tạo ra một cộng đồng học tập tích cực cũng sẽ góp phần thúc đẩy sự quan tâm của sinh viên đối với các khóa học này.

Phạm vi nghiên cứu

 Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 02 năm 2021 đến tháng 04 năm 2021

Tại Trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh, không gian nghiên cứu đã bị ảnh hưởng bởi tình hình dịch bệnh Covid-19 Do đó, tác giả đã tiến hành khảo sát online, chiếm tỷ lệ cao hơn so với khảo sát trực tiếp.

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định của sinh viên Trường ĐHCN Tp.HCM trong việc lựa chọn các chương trình dạy học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube.

 Đối tượng khảo sát: Sinh viên tại Trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng chủ yếu 2 phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

 Phương pháp nghiên cứu định tính:

Nghiên cứu định tính được thực hiện qua phỏng vấn chuyên gia nhằm hoàn thiện mô hình nghiên cứu và xây dựng thang đo cùng các biến quan sát Dựa vào mục tiêu nghiên cứu, khóa luận đã lược khảo cơ sở lý luận và các nghiên cứu liên quan để đề xuất mô hình nghiên cứu Mục tiêu cuối cùng là tạo ra bảng khảo sát cho nghiên cứu định lượng tiếp theo.

 Phương pháp nghiên cứu định lượng:

Tác giả áp dụng phương pháp này để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định lựa chọn các chương trình dạy học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube của sinh viên Trường ĐHCN Tp.HCM.

Tác giả đã thực hiện khảo sát và thu thập dữ liệu, sau đó tiến hành mã hóa và áp dụng phương pháp phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS 20 để hoàn thành nghiên cứu.

Ý nghĩa của nghiên cứu

Báo cáo khóa luận này không chỉ là tài liệu tham khảo cho các nhà Youtuber mà còn hữu ích cho những người nghiên cứu trong lĩnh vực này Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở giúp Youtuber nhận diện điểm tích cực để phát triển và cải thiện những điểm tiêu cực, từ đó nâng cao chất lượng chương trình Tiếng Anh miễn phí cho sinh viên Điều này sẽ góp phần thu hút nhiều sinh viên hơn, đặc biệt tại IUH, và tạo ra giá trị cho thế hệ tiếp theo.

Bố cục đề tài

Bố cục của đề tài bao gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Bài viết này sẽ trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu, bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Bài viết này trình bày các cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu liên quan đến ý định chọn chương trình học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên YouTube, đồng thời điểm qua một số công trình nghiên cứu khác có liên quan.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Bài viết trình bày các phương pháp nghiên cứu nhằm xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn chương trình học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube Tác giả cũng làm rõ quy trình nghiên cứu của đề tài này.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã trình bày kết quả về ý định chọn của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh, dựa trên dữ liệu sơ cấp được thu thập và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Để khuyến khích sinh viên trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh lựa chọn chương trình học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên YouTube, cần trình bày các giải pháp từ kết quả nghiên cứu ở chương 4 Những giải pháp này sẽ giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về lợi ích của việc học Tiếng Anh qua nền tảng trực tuyến, từ đó tăng cường sự quan tâm và tham gia của họ vào các khóa học này.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Một số khái niệm liên quan

2.1.1 Khái niệm ý định Ý định là một yếu tố dùng để đánh giá khả năng thực hiện hành vi trong tương lai Theo (Ajzen, 1991), ý định là một yếu tố tạo động lực, nó thúc đẩy mỗi cá nhân họ sẵn sàng thực hiện hành vi Ngoài ra, các ý định thực hiện có thể có hiệu quả vì chúng tạo ra cam kết đối với hành vi dự định Trong một nghiên cứu thực nghiệm, các ý định thực hiện liên quan đến một nhiệm vụ đơn giản (xếp hạng các bản tin truyền hình) khác nhau về tính cụ thể của chúng Ngoài ra, cam kết rõ ràng đối với nhiệm vụ đã bị thao túng và sự tận tâm kinh niên đã được đánh giá Phù hợp với giả thuyết cam kết, các ý định thực hiện chung và cụ thể đều có hiệu quả như nhau trong việc nâng cao mức độ thực hiện nhiệm vụ và chúng không hiệu quả hơn việc yêu cầu một cam kết rõ ràng để thực hiện nhiệm vụ Ngoài ra, những cá nhân có mức độ tận tâm cao có nhiều khả năng hơn những cá nhân mức độ tận tâm thấp để thực hiện ý định của họ

Trong mô hình TAM, ý định hành vi sử dụng được hình thành từ sự kết hợp giữa nhận thức về tính hữu ích và thái độ niềm tin Theo Davis (1989), cá nhân tin rằng hai yếu tố này đóng vai trò quyết định trong việc hình thành ý định hành vi sử dụng.

Ý định mua của khách hàng thể hiện sự sẵn sàng lựa chọn và tiếp tục sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ, phản ánh động lực của người tiêu dùng trong việc thực hiện hành vi mua sắm Nó được hiểu là kế hoạch quyết định mua một sản phẩm hoặc dịch vụ từ một thương hiệu cụ thể, hình thành qua quá trình lựa chọn và quyết định Ý định mua có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan như giá cả và hình ảnh thương hiệu, cũng như các yếu tố chủ quan như lời khuyên và thái độ từ bạn bè, gia đình.

2.1.2 Khái niệm về học online

Giáo dục trực tuyến, hay e-learning, cho phép học sinh học từ xa thông qua thiết bị kết nối mạng với máy chủ chứa bài giảng điện tử và phần mềm cần thiết Người dạy có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh qua kết nối băng thông rộng hoặc không dây Ngoài ra, cá nhân và tổ chức có thể thành lập trường học trực tuyến (e-school) để đào tạo học viên, thu học phí và tổ chức kiểm tra giống như các trường học truyền thống.

E-learning là một khái niệm có nhiều ý kiến khác biệt và chưa thống nhất ((Oblinger

E-learning có thể được hiểu theo ba cách khác nhau: đầu tiên, là phương thức giáo dục từ xa, cho phép người học không cần đến lớp; thứ hai, là phần mềm hỗ trợ giao tiếp trực tuyến, nhấn mạnh vai trò của các hệ thống quản lý học tập (LMS); và thứ ba, là việc học thông qua các phương tiện điện tử, tập trung vào nội dung của E-learning Hai cách hiểu đầu tiên giới hạn E-learning trong một phạm vi hẹp, trong khi cách hiểu thứ ba phản ánh đầy đủ hơn bản chất của E-learning.

Học tập trực tuyến được định nghĩa là việc truy cập và trải nghiệm học tập thông qua công nghệ (Benson, 2002; Carliner, 2004; Conrad, 2002) Ngoài khả năng truy cập, học tập trực tuyến còn nhấn mạnh tính linh hoạt, khả năng tương tác đa dạng và các yếu tố khác (Ally, 2004; Hiltz & Turoff, 2005).

E-learning là việc áp dụng công nghệ thông tin và internet vào giáo dục, giúp việc dạy và học trở nên dễ dàng, hiệu quả và rộng rãi hơn Nó bao gồm nhiều phương tiện và công nghệ như văn bản, âm thanh, hình ảnh, mô phỏng và trò chơi, tạo ra một môi trường học tập đa dạng và phong phú.

Học tập trực tuyến là một phương thức dạy học hiện đại, cho phép sinh viên học mọi lúc, mọi nơi và với bất kỳ ai Phương pháp này giúp sinh viên tiếp cận những vấn đề mà họ quan tâm, phù hợp với năng lực, sở thích và yêu cầu công việc Chỉ cần có máy tính, điện thoại và kết nối Internet, việc học trở nên dễ dàng và linh hoạt hơn bao giờ hết.

Học tập trực tuyến, theo Hiệp hội về Đào tạo và Phát triển Hoa Kỳ (ASTD), là một tập hợp các ứng dụng và quy trình bao gồm học tập dựa trên web, học tập dựa trên máy tính, lớp học ảo và hợp tác kỹ thuật số, chủ yếu được thực hiện qua internet và các phương tiện truyền thông điện tử khác Koohang & Harman (2005) định nghĩa học tập trực tuyến là việc cung cấp giáo dục thông qua các phương tiện truyền thông điện tử, bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến hướng dẫn, giảng dạy và học tập.

Học trực tuyến có nhiều hình thức, trong đó học qua ứng dụng như Zoom cho phép tương tác hai chiều, trong khi học qua video hoặc băng đĩa CD, DVD thường chỉ mang tính một chiều Tuy nhiên, các nền tảng như YouTube và Facebook cũng cung cấp khả năng tương tác hai chiều, mặc dù không đạt được mức độ tương tác như Zoom Đặc biệt, tính tự học và khả năng khai thác tài liệu học tập trên các nền tảng này rất phong phú YouTube, Facebook, và Google không chỉ là công cụ cho người dạy và người học mà còn là nguồn tài liệu học tập trực tuyến hiệu quả.

YouTube, được sáng lập bởi Chad Hurley, Steve Chen và Jawed Karim vào năm 2005, là một nền tảng mạng xã hội video cho phép người dùng miễn phí xem, tải lên, bình luận và chia sẻ video Người dùng không cần đăng ký vẫn có thể xem hầu hết các video, trong khi người dùng đã đăng ký có thể tải lên video không giới hạn Nội dung video trên YouTube rất đa dạng, bao gồm clip âm nhạc, video giáo dục, phim ảnh, chương trình truyền hình và nhiều loại hình khác Hiện nay, hầu hết các công ty, kênh truyền thông, hiệp hội, nhóm và cá nhân đều sở hữu một kênh YouTube riêng để thuận tiện cho việc chia sẻ nội dung.

Sự gia tăng người dùng YouTube trên toàn cầu cũng được phản ánh tại Việt Nam, với hơn 45 triệu người hiện đang sử dụng nền tảng này Tốc độ đăng tải video đã tăng hơn 300%, trong khi lượng người xem tăng hơn 85% Theo thống kê của Google vào cuối năm 2020, 10 kênh YouTube thu hút sự chú ý chủ yếu tập trung vào nội dung giải trí, livestream, hài hước và parody Điểm mạnh của YouTube trong thị trường video trực tuyến là tính thực tế, không chỉ là công cụ giải trí mà còn mang lại nhiều lợi ích cho người dùng, khẳng định vị thế phổ biến của ứng dụng này tại Việt Nam và trên toàn thế giới.

Mô hình và các lý thuyết liên quan

2.2.1 Mô hình lý thuyết liên quan

2.2.1.1 Lý thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) Đầu vào năm 1967 Fishbein phát triển Lý thuyết hành vi hợp lý, sau đó đã được sửa đổi và mở rộng bởi (Fishbein & Ajzen, 1975) Theo lý thuyết này, các cá nhân có cơ sở và động lực trong quá trình ra quyết định của họ và đưa ra một sự lựa chọn hợp lý giữa các giải pháp, công cụ tốt nhất để phán đoán hành vi là ý định và hành vi được xác định bởi ý định thực hiện hành vi của một người Theo (Fishbein & Ajzen, 1975), ý định hành vi sẽ chịu ảnh hưởng bởi thái độ đối với hành vi và tiêu chuẩn chủ quan hành vi Dưới đây là mô hình được phát triển

Hình 2-1 Mô hình lý thuyết hành vi hợp lý (TRA)

2.2.1.2 Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour - TPB)

Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour - TPB) của (Ajzen,

Lý thuyết hành vi có kế hoạch (1991) được phát triển từ lý thuyết hành vi hợp lý (Fishbein & Ajzen, 1975) nhằm khắc phục những hạn chế của lý thuyết trước đó, vốn cho rằng hành vi con người hoàn toàn do kiểm soát Giống như lý thuyết TRA, yếu tố trung tâm trong lý thuyết hành vi có kế hoạch là ý định của cá nhân trong việc thực hiện một hành vi cụ thể.

Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) được phát triển từ lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975), nhằm khắc phục những hạn chế của lý thuyết ban đầu, vốn cho rằng hành vi con người hoàn toàn do kiểm soát lý trí Trong TPB, ý định của cá nhân thực hiện một hành vi cụ thể là yếu tố trung tâm, tương tự như trong lý thuyết TRA.

Hình 2-2 Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)

Hành vi của con người chủ yếu bị ảnh hưởng bởi sự tự tin vào khả năng thực hiện, thông qua việc kiểm soát hành vi nhận thức Niềm tin vào tính hiệu quả có thể tác động đến sự lựa chọn hoạt động, chuẩn bị, nỗ lực và phản ứng cảm xúc (Bandura, 1982) Theo lý thuyết hành vi có kế hoạch, nhận thức kiểm soát hành vi nằm trong mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, ý định và hành vi Nhận thức kiểm soát hành vi và ý định có thể dự đoán sự đạt được hành vi Khi giữ ý định không đổi, nỗ lực để đạt được kết quả thành công có thể tăng lên với sự kiểm soát hành vi nhận thức Ví dụ, trong trường hợp hai sinh viên có cùng ý định học trực tuyến, sinh viên tự tin vào khả năng của mình sẽ kiên trì hơn so với người nghi ngờ khả năng của chính mình.

Theo (Ajzen, 1991), ba yếu tố quyết định cơ bản trong lý thuyết hành vi có kế hoạch

- Yếu tố cá nhân là thái độ cá nhân đối với hành vi về việc tích cực hay tiêu cực của việc thực hiện hành vi

Ý định nhận thức áp lực xã hội của cá nhân liên quan đến cách họ đối phó với những quy tắc và sự bắt buộc trong xã hội, được gọi là chuẩn chủ quan.

- Yếu tố quyết định về sự tự nhận thức hoặc khả năng thực hiện hành vi, được gọi là kiểm soát nhận thức hành vi

2.2.1.3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

Mô hình TAM là công cụ quan trọng để giải thích hành vi chấp nhận và sử dụng công nghệ của người dùng Hai yếu tố chính của mô hình này là sự hữu dụng cảm nhận (PU) và sự dễ sử dụng cảm nhận (PEOU) PU đề cập đến mức độ mà người dùng tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ nâng cao hiệu quả và năng suất làm việc của họ, trong khi PEOU liên quan đến mức độ mà người dùng cảm thấy việc sử dụng hệ thống đó không đòi hỏi nhiều nỗ lực Cả hai yếu tố này đều có ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ của người tiêu dùng.

Sự cảm nhận hữu ích

Sự dễ sử dụng cảm nhận

Sử dụng thật sự hành vi

Hình 2-3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

Một trong những mục tiêu chính của hệ thống học tập trực tuyến là hỗ trợ và cải thiện quá trình học tập của sinh viên Sự chấp nhận và hài lòng của người dùng là những yếu tố quan trọng để đánh giá thành công của hệ thống Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) chỉ ra rằng niềm tin của người dùng về hậu quả của việc sử dụng công nghệ ảnh hưởng đến sự chấp nhận của họ Người dùng thường đón nhận công nghệ mới khi cảm nhận được tính dễ sử dụng và tính hữu ích của nó Nghiên cứu của Lin (2005) cho thấy rằng ý định sử dụng công nghệ của sinh viên có tác động lớn đến việc học trong môi trường lớp học trực tuyến.

Hay mô hình sẵn sàng chấp nhận công nghệ (TRAM) được đề xuất bởi ( Lin, Shih,

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989) kết hợp với khái niệm sự sẵn sàng công nghệ (TR) của Parasuraman (2000) đã tạo ra một khung lý thuyết quan trọng Trong TAM, ý định sử dụng công nghệ phản ánh khả năng của một cá nhân trong việc áp dụng công nghệ, từ đó dẫn đến hành vi sử dụng công nghệ đó.

Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) cho rằng sự chấp nhận hệ thống mới phụ thuộc vào ý định sử dụng của người dùng, được ảnh hưởng bởi niềm tin của họ về tính dễ sử dụng và tính hữu ích của hệ thống Nhiều nghiên cứu đã áp dụng TAM để khảo sát việc học tập trực tuyến qua điện thoại thông minh của sinh viên đại học.

Sự sẵn sàng công nghệ phản ánh xu hướng mọi người chấp nhận và sử dụng công nghệ mới để đạt được mục tiêu trong cuộc sống gia đình và công việc Đây là trạng thái tâm trí của cá nhân hướng tới việc áp dụng công nghệ Chỉ số sẵn sàng công nghệ đo lường sự sẵn sàng này dựa trên bốn đặc điểm: lạc quan, đổi mới, khó chịu và bất an Trong đó, lạc quan thể hiện niềm tin rằng công nghệ có thể nâng cao khả năng kiểm soát, tính linh hoạt, khả năng học tập và hiệu quả.

Sự đổi mới thể hiện xu hướng tiên phong về công nghệ và lãnh đạo tư tưởng, trong khi sự khó chịu phản ánh sự thiếu kiểm soát đối với công nghệ Đồng thời, sự bất an cho thấy sự nghi ngờ về công nghệ và khả năng hoạt động của nó Bốn đặc điểm này có thể khác nhau giữa các cá nhân và các loại công nghệ khác nhau Mô hình TAM và TR, cùng với TRAM, giải thích lý do tại sao những người có sự sẵn sàng công nghệ cao không luôn chấp nhận sử dụng các tiện ích công nghệ tiên tiến, do cảm nhận về tính dễ sử dụng (PE) và tính hữu ích (PU) ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận đổi mới PE được định nghĩa là mức độ mà một người tin rằng họ không cần bỏ ra nhiều nỗ lực để sử dụng công nghệ (Davis, 1989).

2.2.1.4 Học thuyết kỳ vọng – Expectancy Theory của Vroom

Lý thuyết kỳ vọng, được Victor Vroom đề xuất vào năm 1964 và sau đó được bổ sung bởi các học giả như Porter & Lawler, tập trung vào kết quả hơn là nhu cầu Vroom phân biệt giữa nỗ lực, hành động và hiệu quả, cho rằng hành vi và động cơ làm việc của con người không chỉ bị ảnh hưởng bởi thực tế mà còn bởi nhận thức về kỳ vọng tương lai Sự mong muốn làm việc của một người phụ thuộc vào các mục tiêu cụ thể và cách họ đánh giá hoạt động như một con đường đạt được những mục tiêu đó Cường độ động lực hoạt động của một người liên quan chặt chẽ đến niềm tin của họ vào khả năng đạt được những gì mình nỗ lực.

Kỳ vọng Tính chất công cụ Hóa trị

2.2.1.5 Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT)

Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) được Venkatesh và các cộng sự giới thiệu vào năm 2003, là một sự tổng hợp từ các mô hình chấp nhận công nghệ trước đó.

Hình 2-4 Mô hình học thuyết kỳ vọng của (Vroom, 1964)

Hình 2-5 Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT)

Nguồn: (V Venkatesh & cộng sự, 2003) Trong đó:

Kết quả kỳ vọng là mức độ mà cá nhân tin rằng việc sử dụng một hệ thống hoặc dịch vụ cụ thể sẽ mang lại lợi ích cho công việc của họ (V Venkatesh & cộng sự, 2003) Nhân tố này được hình thành từ các khía cạnh của tính hữu ích cảm nhận trong mô hình TAM.

Nổ lực kỳ vọng Ảnh hưởng xã hội

Các điều kiện thuận lợi

Dự định Hành vi sử dụng

Giới tính Độ tuổi Kinh nghiệm

Nỗ lực kỳ vọng được định nghĩa là mức độ dễ dàng trong việc sử dụng hệ thống thông tin (V Venkatesh & cộng sự, 2003) Nhân tố này được tích hợp từ hai yếu tố trong các mô hình khác, bao gồm tính dễ sử dụng cảm nhận (Mô hình TAM) Ảnh hưởng xã hội được xem xét là mức độ mà cá nhân nhận thức tầm quan trọng của những người xung quanh đối với việc sử dụng hệ thống mới (V Venkatesh & cộng sự, 2003) Nhân tố này được tích hợp từ chuẩn chủ quan và các yếu tố xã hội khác.

Các nghiên cứu trước liên quan

2.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước

2.3.1.1 Động lực và ý định của sinh viên để tham gia các khóa học trực tuyến của Ashley Windly Cullum

Nhiều sinh viên không báo cáo ý định tham gia các khóa học trực tuyến, theo kết quả nghiên cứu Phân tích hồi quy cho thấy rằng "tuổi thọ hiệu suất, ảnh hưởng xã hội và điều kiện tạo điều kiện" có tác động lớn đến động lực tham gia các khóa học trực tuyến và trực tiếp Số lượng khóa học trực tuyến hiện tại cũng được dự đoán một cách thống kê và có ý nghĩa liên quan đến ý định hành vi tham gia.

Tuổi thọ hiệu suất đề cập đến mức độ mà một cá nhân tin tưởng rằng việc sử dụng hệ thống sẽ hỗ trợ họ trong việc đạt được thành tựu trong công việc.

Ảnh hưởng xã hội là mức độ mà cá nhân cảm nhận rằng những người quan trọng xung quanh họ tin rằng họ nên áp dụng hệ thống mới Điều kiện tạo điều kiện được hiểu là mức độ mà cá nhân tin rằng tổ chức và cơ sở hạ tầng kỹ thuật có sẵn để hỗ trợ việc sử dụng hệ thống.

2.3.1.2 Students’ intention to take online courses in high school: A structural equation model of causality and determinants - (Ý định của học sinh tham gia các khóa học trực tuyến ở trường trung học; Một mô hình phương trình cấu trúc của quan hệ nhân quả và các yếu tố quyết định) - (Masood Badri, Asma Al Rashedi, Guang Yang, Mohaidat & Arif Al Hammad, 2014)

Nghiên cứu này phát triển một quy trình mô hình phương trình cấu trúc để nắm bắt các yếu tố nhân quả liên quan đến việc cung cấp khóa học trung học trực tuyến lần đầu tiên Mẫu khảo sát bao gồm học sinh từ các trường trung học công lập và tư thục ở Abu Dhabi, tập trung vào việc cung cấp các khóa học trực tuyến miễn phí Công cụ khảo sát đã được đánh giá bởi các chuyên gia trong lĩnh vực chương trình giảng dạy, công nghệ thông tin và dạy học Kết quả cho thấy Youtube là nền tảng truyền thông xã hội được sử dụng nhiều nhất, trong khi Keek ít được sử dụng Học sinh trong mẫu khảo sát có kỹ năng sử dụng công nghệ tương đối cao Cuối cùng, nghiên cứu chỉ ra rằng “tính hữu ích được cảm nhận và tính dễ sử dụng” có ảnh hưởng trực tiếp đáng kể đến ý định sử dụng e-learning.

2.3.1.3 Mở rộng mô hình TAM để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến Ý định để Sử dụng Cộng đồng Học tập Trực tuyến - (I-Fan Liu và Cộng sự, 2009)

Hình 2-6 Mô hình nghiên cứu được đề xuất của (I-Fan Liu và Cộng sự, 2009) ( Tác giả dịch)

Nguồn: (I-Fan Liu và Cộng sự, 2009)

Thiết kế khóa học trực tuyến đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao tính hữu ích mà người dùng cảm nhận Sự hài lòng của người học tăng lên khi chương trình giảng dạy trực tuyến thú vị, đa dạng, không quá khó khăn và phù hợp với nhu cầu của họ ở các cấp độ khác nhau.

Thiết kế giao diện người dùng là yếu tố quyết định quan trọng nhất ảnh hưởng đến mức độ dễ sử dụng được cảm nhận, như đã được xác nhận bởi nhiều nghiên cứu trước đây (McGiven, 1994; Rovai, 2004) Khi hệ thống được phát triển với thiết kế thân thiện hơn, người dùng sẽ cảm thấy thoải mái và dễ sử dụng hơn, điều này cũng được hỗ trợ bởi các nghiên cứu trước (Jones và cộng sự, 1995; Martin-Michiellot & Mendelsohn, 2000).

Kinh nghiệm học tập trực tuyến có ảnh hưởng đáng kể đến tính hữu ích và cảm nhận về tính dễ sử dụng, nhưng tác động này ít hơn so với ý định sử dụng cộng đồng học tập trực tuyến Cụ thể, khi người dùng có nhiều kinh nghiệm học trực tuyến, ý định sử dụng cộng đồng học tập trực tuyến của họ càng trở nên mạnh mẽ hơn Kết luận này phù hợp với nghiên cứu của Arbaugh và Duray.

Kết luận: Ý định sử dụng cộng đồng học tập trực tuyến chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố như tính hữu ích được cảm nhận, nhận thức về sự dễ sử dụng, mức độ tương tác và trải nghiệm học trực tuyến trước đây.

2.3.1.4 Các yếu tố quyết định ý định tiếp tục sử dụng trực tuyến Học tập: Câu chuyện về hai trường đại học - (Tantatape Brahmasrene & Jung-Wan Lee, 2015)

Nguồn: (Tantatape Brahmasrene & Jung-Wan Lee, 2015)

Có ý định Tiếp tục sử dụng Online Learning

Hình 2-7 Khung nghiên cứu và mô hình cấu trúc

Mô hình này được kết luận như sau:

Các phát hiện cho thấy khả năng xã hội được nhận thức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức hữu ích trong học tập trực tuyến Học sinh có khả năng xã hội tốt cảm thấy rằng việc học trực tuyến mang lại lợi ích cho quá trình học tập của họ.

Nghiên cứu chỉ ra rằng ý định duy trì việc học trực tuyến phụ thuộc vào khả năng xã hội được nhận thức, sự sẵn sàng học tập trực tuyến gần đây và cảm nhận về tính hữu ích của việc học trực tuyến.

Thứ ba, khả năng xã hội được nhận thức cao hơn có thể nâng cao ý định tiếp tục sử dụng học trực tuyến

Nghiên cứu các yếu tố e-learning trong các nền văn hóa khác nhau, đặc biệt là giữa sinh viên Hoa Kỳ và Hàn Quốc, là một lĩnh vực thú vị và hiện đại Tập dữ liệu lớn từ hai quốc gia này đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về nghiên cứu đa văn hóa.

Sự khác biệt giữa các nhóm về mức độ sẵn sàng học tập trực tuyến và tính hữu ích của hỗ trợ các lớp học trực tuyến được thể hiện qua các nghiên cứu trước đây về thái độ đối với học tập dựa trên máy tính (Graff, Davies, & McNorton, 2003), văn hóa khoảng cách quyền lực (Downey, 2005), và xu hướng tránh sự không chắc chắn (Hofstede, 2001).

Mặc dù hai nhóm có sự khác biệt về mức độ sẵn sàng học tập trực tuyến và nhận thức về tính hữu ích, hệ thống học tập trực tuyến được đề xuất vẫn cung cấp các lộ trình tương đồng Điều này cho thấy rằng cả hai nhóm đều có ý định tiếp tục sử dụng học trực tuyến một phần nhờ vào kiến thức tương tự về Internet và công nghệ truyền thông.

Kết luận: Phân tích thực nghiệm đã xác nhận tất cả các giả thuyết, cho thấy rằng "nhận thức khả năng xã hội" đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý định tiếp tục sử dụng học trực tuyến của học sinh.

2.3.1.5 Mô hình các yếu tố tác động đến ý định học tập m-learning sử dụng lý thuyết UTAUT2 của (Kang & cộng sự, 2015)

Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

Dựa trên mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975), bài viết này tập trung vào các yếu tố quan trọng liên quan đến hành vi Tác giả đã lựa chọn 7 yếu tố chính từ các nghiên cứu trước đó, bao gồm: (1) Tính hữu ích cảm nhận, (2) Tính dễ sử dụng, (3) Thái độ, (4) Chuẩn chủ quan, và (5) Điều kiện thuận lợi.

Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào hai yếu tố chính là “Thái độ” và “Chuẩn chủ quan” dựa trên mô hình TRA của Fishbein và Ajzen Ngoài ra, tác giả cũng kết hợp năm yếu tố quan trọng liên quan đến ý định chọn học online, bao gồm “Tính hữu ích được cảm nhận”, “Tính dễ sử dụng”, “Thái độ”, “Chuẩn chủ quan” và “Điều kiện thuận lợi” để làm phong phú thêm nội dung nghiên cứu.

Nguồn: (Tác giả dựa vào các nghiên cứu trước và đề xuất)

Tính hữu ích cảm nhận

H1 Ý định lựa chọn chương trình học Tiếng Anh miễn phí trực tuyến trên Youtube H2

Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn chương trình học tiếng Anh miễn phí trực tuyến của sinh viên trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM.

2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn chương trình học Tiếng Anh miễn phí trực tuyến của sinh viên IUH tại TP.HCM

2.4.2.1 Tính hữu ích cảm nhận (Nhận thức hữu ích) và nhận thức Dễ sử dụng

Theo nghiên cứu của Lê Hiếu Học và Đào Trung Kiên về các nhân tố ảnh hưởng tới dự định sử dụng hệ thống E-learning của sinh viên tại Đại học Bách khoa Hà Nội, yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất so với các yếu tố khác là

Sinh viên Việt Nam hiện nay chú trọng vào những giá trị và lợi ích trực tiếp từ việc sử dụng hệ thống trực tuyến "Nhận thức hữu ích" và "nhận thức dễ sử dụng" là hai yếu tố quan trọng trong mô hình TAM, được sử dụng để nghiên cứu việc áp dụng công nghệ (Davis, Bagozzi, & Warshaw, 1989; Davis, 1989) Các nghiên cứu của Masood Badri & Asma Al Rashedi & Guang Yang & Mohaidat và Arif Al Hammad (2016) cùng I-Fan Liu và cộng sự (2009) đã khẳng định tầm quan trọng của những yếu tố này Do đó, tác giả quyết định đưa yếu tố "nhận thức hữu ích" vào nghiên cứu, dẫn đến giả thuyết tiếp theo.

H1: Tính hữu ích được cảm nhận có ảnh hưởng tích cực đến ý định lựa chọn các chương trình học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube của sinh viên IUH Sinh viên IUH có xu hướng lựa chọn các chương trình học Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube khi họ cảm nhận được tính hữu ích của những chương trình này Sự nhận thức về giá trị và lợi ích từ các khóa học trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý định học tập của sinh viên Việc cung cấp nội dung chất lượng và phù hợp sẽ thu hút nhiều sinh viên hơn, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và cải thiện kỹ năng tiếng Anh của họ.

H2: Tính dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến ý định lựa chọn các chương trình học

Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube của sinh viên IUH

Thái độ đối với hành vi là sự đánh giá của cá nhân về hành vi đó, phản ánh mức độ thuận lợi hay không thuận lợi trong việc thực hiện hành vi cụ thể (Byabashaija & Katono, 2011; Fishbein & Ajzen, 1975) Thái độ này đóng vai trò quan trọng trong quyết định sử dụng của người tiêu dùng, vì theo lý thuyết hành vi hoạch định (TPB), thái độ của khách hàng dựa trên niềm tin về hiệu quả mong muốn của hành vi Khi sự đánh giá này cao, khách hàng sẽ có thái độ tích cực hơn, dẫn đến ý định thực hiện hành vi.

H3: Thái độ có ảnh hưởng tích cực đến ý định lựa chọn các chương trình học Tiếng

Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube của sinh viên IUH

Chuẩn chủ quan phản ánh áp lực xã hội trong việc thực hiện hành vi nhất định Nếu người tiêu dùng tin rằng những người quan trọng xung quanh họ, như bạn bè và gia đình, đánh giá tích cực về các chương trình học online trên YouTube, họ sẽ có xu hướng chọn lựa chương trình này Văn hóa Việt Nam, với đặc trưng là văn hóa tập thể, khác biệt so với văn hóa cá nhân ở các nước phương Tây, nơi mà tự do cá nhân có thể bị hạn chế và cá nhân phải hòa nhập với cộng đồng Tâm lý người tiêu dùng Việt Nam dễ bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng “bầy đàn”, dẫn đến việc họ thường quan sát hành vi của những người xung quanh để cảm thấy yên tâm hơn khi quyết định sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ.

H4: Chuẩn chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến ý định lựa chọn các chương trình học

Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube của sinh viên IUH

Mô hình UTAUT, được Venkatesh và cộng sự đề xuất vào năm 2003, bao gồm bốn yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến ý định và hành vi sử dụng công nghệ: Kỳ vọng hiệu quả, Kỳ vọng nỗ lực, Ảnh hưởng xã hội và Điều kiện thuận lợi Năm 2012, Venkatesh và cộng sự đã phát triển mô hình UTAUT2, bổ sung các yếu tố động lực thụ hưởng, giá trị giá cả và thói quen Một điểm khác biệt quan trọng của UTAUT2 so với mô hình gốc là mối quan hệ giữa Điều kiện thuận lợi và ý định sử dụng công nghệ, trong khi mô hình UTAUT ban đầu cho rằng Điều kiện thuận lợi chỉ ảnh hưởng đến hành vi sử dụng công nghệ Điều kiện thuận lợi được định nghĩa là mức độ mà cá nhân tin rằng có đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tổ chức để hỗ trợ việc sử dụng hệ thống.

Nghiên cứu của Theo (Will & Allan, 2011) chỉ ra rằng việc sử dụng hệ thống đào tạo trực tuyến phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phần cứng, phần mềm và sự hỗ trợ kỹ thuật Điều kiện thuận lợi, bao gồm mức độ sẵn sàng của người học về cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ và kiến thức hỗ trợ, cũng như sự hướng dẫn từ các tổ chức giáo dục, có ảnh hưởng đến ý định học tập trực tuyến Nhiều tác giả như Nguyễn Duy Thanh & cộng sự (2014) và Kang & ctg (2015) khẳng định rằng điều kiện thuận lợi tác động đến hành vi học tập trực tuyến, trong khi một số nghiên cứu khác như của Alkharang (2014) và Masa’deh & Cộng sự (2016) lại không đồng tình Do đó, nghiên cứu này sẽ đưa điều kiện thuận lợi vào mô hình để kiểm tra tác động của nó đến ý định học tập trực tuyến trong bối cảnh sinh viên Việt Nam, đặc biệt là tại IUH.

H5: Điều kiện thuận lợi có ảnh hưởng tích cực đến ý định lựa chọn chương trình học

Tiếng Anh trực tuyến miễn phí trên Youtube của sinh viên IUH

Trong chương 2, tác giả đã trình bày các nội dung lý thuyết cơ bản cho nghiên cứu, bao gồm khái niệm về ý định và các mô hình lý thuyết như mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA), mô hình thuyết hành vi dự định (TPB), và mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989) Tác giả cũng đã xem xét và tổng hợp các mô hình từ các nghiên cứu trước có liên quan Cuối cùng, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu mới và thiết lập các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

HÀM Ý QUẢN TRỊ

Ngày đăng: 19/05/2023, 06:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm