1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam – chi nhánh tân sơn nhất

86 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Sơn Nhất
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Huy Hoàng
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thực tiễn trên, tác giả nhận thấy cần phải nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và sử dụng mô hình định lượng để đo lường ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài

Trang 1

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã chuyên ngành : 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 29 tháng 10 năm 2021

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: TRƯƠNG THỊ HẠNH MSHV: 18104771

Ngày, tháng, năm sinh: 28/09/1988 Nơi sinh: Vĩnh Phúc

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã chuyên ngành: 8340201

I TÊN ĐỀ TÀI:

Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Tân Sơn Nhất

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Nhiệm vụ của đề tài là xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của các yếu

tố đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Tân Sơn Nhất

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20

Trang 4

Cũng xin cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Tân Sơn Nhất cùng các anh chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập thông tin, số liệu phục vụ đề tài

Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình đã luôn động viên, ủng hộ tinh thần và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng

thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Tân Sơn Nhất” được thực hiện từ

tháng 04/2020 đến tháng 09/2020 Để đạt được mục tiêu của đề tài, tác giả đã sử dụng dữ liệu thứ cấp là dữ liệu trích lọc từ hồ sơ khách hàng cá nhân có vay vốn tại ngân hàng VCB-CN Tân Sơn Nhất từ năm 2016-2019 và còn dư nợ đến thời điểm ngày 31/12/2019, kết hợp với phỏng vấn chuyên sâu cán bộ tín dụng, cán bộ quản lý nợ và lãnh đạo của ngân hàng Đồng thời lược khảo từ các nghiên cứu trong và ngoài nước

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng dựa trên dữ liệu bảng thu thập từ 371 khách hàng cá nhân vay thế chấp tại VCB CN Tân Sơn Nhất, thông qua các phân tích mô tả, mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistis và kiểm định chạy bằng phần mềm SPSS

Mô hình vay thế chấp gồm có 13 biến: Độ tuổi khách hàng vay, số tiền vay, Lãi suất vay, Lịch

sử trả nợ, Tiền gửi thanh toán, Tỷ lệ thu nhập trên số tiền trả nợ định kỳ, Phương thức trả nợ, dư

nợ tại các tổ chức tín dụng khác, biến động thị trường: dịch bệnh và thiên tai, Vốn tự có, kinh nghiệm cán bộ tín dụng, Tài sản đảm bảo, xếp hạng tín dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 7 yếu tố mang ý nghĩa thống kê ở mức 5%, các yếu tố đó là:

Số tiền vay (X2), lịch sử trả nợ (X4), Tỷ lệ thu nhập trên dư nợ vay (X6), Dư nợ tại các tổ chức tín dụng khác (X8), Vốn tự có (X10), Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng (X11) và Tài sản đảm bảo (X12) Mức độ tác động của các yếu tố đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân được thể hiện qua mô hình sau:

Ln(Pi/1-Pi) = -6,757 + 0,547*X2 – 1,289*X4 – 0,197*X6 + 0,633*X8 – 0,325*X10 –0,531*X11 - 0,595*X12

Với kết quả nghiên cứu thu được, luận văn đã đưa ra mô hình có khả năng dự báo rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân, đóng góp hữu ích cho ban lãnh đạo, ban quản trị ngân hàng trong việc thẩm định, rà soát và đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng cá nhân đến vay vốn tại ngân hàng, nhằm hạn chế rủi ro và đạt hiệu quả, lợi nhuận cao nhất

Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn còn các hạn chế như: chỉ nghiên cứu tại ngân hàng VCB-CN Tân Sơn Nhất mà chưa có bao quát các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh và chỉ nghiên cứu các khách

Trang 6

hàng cá nhân vay thế chấp mà không nghiên cứu các khách hàng vay tín chấp Song, hạn chế này đã mở ra nhiều hướng tương lai cho các đề tài tiếp theo

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Huy Hoàng Các số liệu sử dụng trong nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, số liệu thứ cấp đã được công bố đúng theo quy định và kết quả nghiên cứu chưa từng được sử dụng trong bất kỳ nghiên cứu nào khác Tôi xin cam đoan những nội dung nêu trên là đúng sự thật, nếu không tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về công trình nghiên cứu khoa học của mình

Học viên

Trương Thị Hạnh

Trang 8

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH ẢNH……….vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU……… viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

1.5 PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3

1.5.1 Phạm vi không gian 3

1.5.2 Phạm vi thời gian 3

1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 5

2.1.2 Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân 6

2.1.3 Đặc điểm tín dụng khách hàng cá nhân 6

2.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân … 7

2.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI………8

2.2.1 Các nghiên cứu trong nước ……….9

2.2.2 Nghiên cứu nước ngoài ……….12

2.2.3 Đánh giá tổng quan tài liệu ……… ……….14

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… …….22

3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… ………22

3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu ……… …… 22

3.1.2 Xác định cỡ mẫu nghiên cứu ……… ……… …….22

3.1.3 Phương pháp ước lượng mô hình ……… ………… 23

3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ THANG ĐO BIẾN NGHIÊN CỨU ……… ….24

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ……… …… 32

4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… ……… 32

4.1.1 Thống kê mô tả ……… ……… 32

4.1.2 Kết quả phân tích hồi quy ……… … 41

4.2 THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU .43

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ……47

5.1 KẾT LUÂN ……… … 47

5.2 NHỮNG HÀM Ý CHÍNH SÁCH 47

5.3 KIẾN NGHỊ ……… …… 50

Trang 9

5.3.1 Đối với Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Tân Sơn Nhất … …………50

5.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ……… ……52

5.3.3 Kiến nghị với Nhà nước ……… … 53

5.4 HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 55

PHỤ LỤC ……… 60

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN ……… 74

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 26 Hình PL1 Sơ đồ tổ chức ngân hàng VCB Tân Sơn Nhất 61

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan đến rủi ro tín dụng 15

Bảng 3.1 Cấu trúc dữ liệu các biến trong mô hình hồi quy nhị phân 23

Bảng 3.2 Thông tin trích lọc khách hàng tại ngân hàng VCB CN TSN 24

Bảng 3.3 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng VCB TSN 27

Bảng 4.1 Phân tích mẫu dữ liệu theo RRTD của KHCN 32

Bảng 4.2 Bảng thống kê XHTD KHCN tại Vietcombank- CN TSN 33

Bảng 4.3 Bảng thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 34

Bảng 4.4 Ma trận hệ số tương quan 37

Bảng 4.5 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF) 40

Bảng 4.6 Kiểm định Omnibus Tests of Model Coefficients 41

Bảng 4.7 Tóm tắt mô hình 41

Bảng 4.8 Bảng phân loại 42

Bảng 4.9 Kết quả hồi quy .42

Bảng 4.10 Hosmer and Lemeshow Test 43

Bảng PL 1 Cơ cấu giới tính 63

Bảng PL 2 Trình độ nhân sự 63

Bảng PL 3 Dư nợ tín dụng và tốc độ tăng trưởng dư nợ 65

Bảng PL 4 Cơ cấu dư nợ cho vay phân theo chủ thể vay 65

Bảng PL 5 Dư nợ cho vay theo kỳ hạn của ngân hàng VCB Tân Sơn Nhất 66 Bảng PL 6 Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ tín dụng của ngân hàng VCB TSN từ 2016–2019.66

Trang 12

Chất lượng tín dụng Đăng ký kinh doanh Hội đồng quản trị Khách hàng cá nhân Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại cổ phần Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam)

VCB – CN TSN Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam-

Chi nhánh Tân Sơn Nhất

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế hội nhập quốc tế, cùng với sự bùng nổ của khoa học công nghệ, sự phát triển của kinh tế thì đời sống của người dân ngày một nâng cao, nhu cầu vốn để cải thiện cuộc sống và nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các cá nhân ngày càng lớn Vì thế, nhiều ngân hàng nhận ra rằng thị trường bán lẻ, đặc biệt là thị trường tín dụng khách hàng cá nhân đầy tiềm năng và quan trọng Lượng khách hàng này không những vay vốn tại ngân hàng mà còn sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp như huy động vốn, thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử…

Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa Tín dụng

ra đời và tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Trong lĩnh vực kinh tế, tín dụng có thể được hiểu là quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn và tiền lãi đã thỏa thuận (Nguyễn Thị Hoài Phương, 2014) Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chính mang lại nguồn thu và lợi nhuận chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam, thu nhập từ tín dụng chiếm tới 60% - 70% thu nhập của ngân hàng Tuy nhiên, cùng với việc mang lại nguồn thu nhập đáng

kể thì hoạt động tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro lớn nhất Hậu quả mà rủi ro tín dụng gây

ra cũng rất nặng nề như: làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng và ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế

Trong thời gian qua, NHNN Việt Nam và các TCTD đều hết sức quan tâm đến CLTD, điều này được thể hiện rõ qua việc hoàn thiện các quy định pháp lý về phòng ngừa và xử lý RRTD, thường xuyên ban hành các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ về nâng cao CLTD, nhờ đó mà tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong chừng mực nhất định đã được kiềm chế sự gia tăng Tuy nhiên hoạt động tín dụng vẫn đang đối mặt với nhiều rủi ro, tỷ lệ nợ xấu cao và vẫn còn tiềm ẩn nhiều khoản

nợ xấu chưa được hạch toán và báo cáo đúng thực chất Việc tiếp tục nâng cao CLTD là định hướng có tính cấp bách đối với các NHTM Việt Nam hiện nay

Trang 14

Trong tình trạng chung đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (VCB)

là một trong những NHTMCP có vốn nhà nước chi phối Trước bối cảnh thực hiện lộ trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, áp lực cạnh tranh ngày càng lớn ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam nói chung và ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Tân Sơn Nhất (VCB TSN) nói riêng đang dần bị chia sẻ thị phần, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao Vấn đề nợ quá hạn và nợ xấu là mối lo ngại lớn, bởi việc thẩm định giải quyết một khoản vay đã khó, việc thu hồi đầy đủ gốc lãi là công việc khó khăn hơn nhiều Cũng như các NHTM khácVCB Tân Sơn Nhất kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với chức năng chủ yếu

là huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay nên việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu

Từ thực tiễn trên, tác giả nhận thấy cần phải nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi

ro tín dụng và sử dụng mô hình định lượng để đo lường ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài (vĩ mô) và bên trong (vi mô) đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân (KHCN), từ đó góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả cho vay

Nhận thấy tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề trên đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro

tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Tân Sơn Nhất” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của các yếu

tố đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Tân Sơn Nhất Qua đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Vietcombank-CN Tân sơn Nhất

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để thực hiện được các mục tiêu chung, đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể như sau: Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng và đo lường tác động của các yếu tố đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng VCB Tân Sơn Nhất

Mục tiêu 2: Đề xuất một số kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng VCB Tân Sơn Nhất

Trang 15

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng VCB CN Tân Sơn Nhất?

(2) Giải pháp nào nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng VCB CN Tân Sơn Nhất?

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng VCB CN Tân Sơn Nhất và giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng VCB CN Tân Sơn Nhất

1.5 Phạm vi giới hạn đề tài

1.5.1 Phạm vi không gian

Không gian nghiên cứu của luận văn tập trung tại ngân hàng VCB CN Tân Sơn Nhất

1.5.2 Phạm vi thời gian

Thời gian lấy mẫu nghiên cứu của luận văn từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 12 năm 2019

1.6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phụ lục, các danh mục tài liệu tham khảo, mục lục thì đề tài gồm có 5 chương:

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Giới thiệu tổng quan về đề tài, tính cần thiết phải thực hiện đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm

vi và tổng quan các tài liệu có liên quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trình bày cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tổng quan các nghiên cứu trước

đó để làm cơ sở cho nghiên cứu đề tài này

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu sử dụng cho luận văn bao gồm phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định tính: tác giả xem xét lý thuyết, lược khảo các nghiên cứu trong

và ngoài nước, khảo sát lấy ý kiến chuyên gia và các cán bộ khách hàng, cán bộ quản lý nợ về

Trang 16

các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, đặc biệt là đối với rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, nhằm đặt cơ sở cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu và khái niệm nghiên cứu Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp tổng quan lịch sử, thống kê mô tả và phân tích số liệu thống

kê để làm rõ vấn đề

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phần mềm SPSS trong phân tích định lượng được sử dụng để xây dựng mô hình phân tích hồi quy cho dữ liệu dạng bảng, nhằm xem xét mối quan

hệ giữa các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân

Ở chương này, tác giả trình bày quy trình nghiên cứu, mô hình và thang đo các biến, đề xuất một mô hình nghiên cứu là mô hình vay thế chấp Bên cạnh đó, tác giả còn trình bày các kỳ vọng các biến nghiên cứu của mô hình

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương này trình bày kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng cá nhân qua các bước phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS Thực hiện kiểm định giả thuyết,

mô hình ,….bên cạnh đó, đối sánh với các đề tài nghiên cứu trước đây có liên quan, phát hiện những điểm mới của đề tài

Chương 5: Kết luận và đề xuất một số hàm ý chính sách

Chương này trình bày kết luận chung của luận văn, những hàm ý dựa trên kết quả nghiên cứu đạt được và những hạn chế của luận văn

Kết cấu chương này gồm có 04 phần: phần 5.1 Kết luận chung của luận văn, phần 5.2 Dựa trên những kết quả nghiên cứu đạt được luận văn đưa ra một số hàm ý chính sách, phần 5.3 Hạn chế của luận văn, Phần 5.4 Nêu lên kiến nghị của Luận Văn

Trang 17

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

Theo Ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận” Theo Thomas P.Fitch (1997): “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ” Theo Hennie van Greuning – Sonja B rajovic Bratanovic (2009): “Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người

đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng” Bên cạnh đó Trần Huy Hoàng (2011) cho rằng rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của Ngân hàng, biểu hiện trên thực tế thông qua khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho Ngân hàng Mặt khác, theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam rủi ro tín dụng là do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với Ngân hàng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Theo Timothy & MacDonald (1995) thì rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro vỡ nợ, phát sinh từ việc không chắc chắn liên quan đến việc không hoàn trả các khoản nợ từ phía khách hàng cho ngân hàng Theo pháp luật Việt Nam hiện hành thì rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với

nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết (02/2013/TT-NHNN)

Tóm lại rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng không thực hiện thanh toán khoản nợ gốc và lãi cho Ngân hàng đúng với thỏa thuận khi thực hiện vay vốn tín dụng

Trang 18

2.1.2 Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân

Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 (Quy định về hoạt động cho vay của

tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng) của Ngân hàng Nhà nước, cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó

Theo Marjo Hörkkö (2010) tín dụng cá nhân là những khoản vốn được cấp để phục vụ mua bán hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng hoặc kinh doanh của các hộ đăng ký kinh doanh cá thể Tín dụng cá nhân được cấp bởi các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng, các công ty thẻ tín dụng

và cửa hàng thương mại

2.1.3 Đặc điểm tín dụng khách hàng cá nhân

Theo Đường Thị Thanh Hải (2014) tín dụng khách hàng cá nhân có các đặc điểm như sau:

Thứ nhất, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng vay lớn So với việc cho vay sản xuất kinh

doanh, giá trị các khoản cho vay cá nhân không lớn Điều này một phần do giá trị hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng ở mức vừa phải Mặt khác, đa số các khách hàng vay vốn đã có sự tích luỹ

từ trước đối với các tài sản có giá trị lớn, họ chỉ tìm đến ngân hàng với mục đích hỗ trợ cho hoạt động tiêu dùng cá nhân Tuy quy mô khoản vay này là nhỏ nhưng tổng quy mô cho vay của ngân hàng lại rất lớn, do số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn tín dụng cá nhân lớn

Thứ hai, các khoản tín dụng cá nhân có mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt Khách hàng cá

nhân thường ít “nhạy cảm” với lãi suất, họ thường chỉ quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng Do đó, khác với hầu hết các khoản cho vay kinh doanh lãi suất được điều chỉnh theo thị trường, lãi suất tín dụng cá nhân thường được ấn định tại một mức nhất định Đối với các khoản cho vay ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ đầu

và không thay đổi cho đến hết thời hạn vay Đối với những khoản vay trung và dài hạn, lãi suất cho vay thường được điều chỉnh mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất huy động, cộng với một biên độ nhất định tuỳ theo từng ngân hàng

Thứ ba, tín dụng cá nhân có chi phí lớn nhất trong danh mục tín dụng của ngân hàng Bởi quy

mô của mỗi khoản vay thường nhỏ thậm chí không đáng kể song số lượng các khoản vay lại

Trang 19

rất lớn Hơn nữa, việc cập nhật các thông tin cá nhân khó có thể đầy đủ và chính xác Do vậy, ngân hàng phải thực hiện rất nhiều bước trong quá trình cho vay từ lúc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân cho đến lúc thu hồi nợ

Thứ tư, tín dụng cá nhân có mức độ rủi ro cao Rủi ro trong cho vay đối với khách hàng cá

nhân cao hơn cho vay doanh nghiệp

Thứ năm, lợi nhuận từ tín dụng cá nhân lớn Lãi suất của các khoản tín dụng cá nhân phần lớn

đều cao hơn các khoản tín dụng khác của ngân hàng thương mại (NHTM) Điều này xuất phát

từ các khoản tín dụng cá nhân có chi phí cao và rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của NHTM Mức lợi nhuận từ trên mỗi khoản tín dụng cá nhân cao, số lượng lớn, vì vậy toàn bộ lợi nhuận thu về từ hoạt động này là đáng kể trong tổng thu nhập của NHTM

2.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân

Nkusu (2011) nhận định rằng tăng trưởng kinh tế suy giảm, cùng với tỷ lệ thất nghiệp cao hơn

và giá tài sản giảm có liên quan đến rủi ro tín dụng và nợ xấu gia tăng Ngược lại, khi tăng trưởng kinh tế vĩ mô được cải thiện, điều này sẽ giúp giảm các khoản nợ xấu

Marjo Hörkkö (2010) cho thấy nhóm yếu tố về nhân khẩu của khách hàng vay như: độ tuổi, thu nhập, dư nợ của các khoản vay trước đó và số năm làm việc đều có tác động đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân

Đường Thị Thanh Hải (2014) cho rằng, rủi ro tín dụng cá nhân xuất phát từ các nguyên nhân sau:

- Yếu tố khách hàng: Do khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiền vay không

có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến khách hàng vay vốn làm ăn kém hiệu quả, nợ phải trả tăng trong đó có nợ vay ngân hàng, nguồn thu nhập bị giảm sút Ngoài

ra, phần lớn những nguyên nhân dẫn đến khoản cho vay kém và mất an toàn bắt nguồn từ tình trạng mất khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng trả nợ bị suy yếu hoặc không còn khả năng, nguyên nhân có thể do: Thiếu vốn hoặc tỷ trọng vốn vay quá lớn trong tổng nguồn vốn hoạt động, khách hàng vay vốn ở nhiều tổ chức tín dụng nhưng nguồn thu nhập không cân đối với dư nợ vay hoặc do khách hàng chọn sai phương thức trả nợ làm tăng gánh nặng nợ vay gây

ra rủi ro tín dụng

Trang 20

- Yếu tố thị trường: Việc biến động của thị trường, biến đổi khí hậu cũng tác động đến sự biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu cũng như sức mua của người tiêu dùng, điều này tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của khách hàng và gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, gây ra rủi

ro tín dụng

- Rủi ro về lãi suất: Đối với các khoản vay, ngân hàng và khách hàng thường có sự thỏa thuận

áp dụng mức lãi suất cố định trong một khoảng thời gian ngắn từ 6 tháng đến 3 năm, sau đó áp dụng mức lãi suất thả nổi, tức là lãi suất được điều chỉnh theo từng thời kỳ nhất định trong suốt thời hạn cho vay Vì vậy, khi lãi suất tăng sẽ làm tăng chi phí lãi vay, gây thêm gánh nặng tài chính lên người vay và tăng rủi ro tín dụng cho ngân hàng

- Kinh nghiệm và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng: Do đặc điểm của tín dụng cá nhân

là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của CBTD Do đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, bỏ qua quy trình cho vay và nhanh chóng đáp ứng yêu cầu của khách hàng Ngoài ra, để kịp chạy chỉ tiêu tín dụng do ngân hàng giao, CBTD thường kiểm tra sơ sài để nhanh chóng lôi kéo, cấp tín dụng cho khách hàng Điều này cũng làm giảm chất lượng tín dụng, gây rủi ro tín dụng Thậm chí nhiều CBTD còn lợi dụng

sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng kê khống khoản vay gây ra những tổn thất cho ngân hàng (Lê Khương Ninh và Lâm Thị Ngọc Bích (2012))

Theo Nguyễn Thị Kim Nhung và cộng sự (2017) thì việc phân loại xếp hạng tín dụng khách hàng trước khi cho vay rất quan trọng Hệ thống xếp hạng tín dụng phải được xây dựng cho từng đối tượng khách hàng làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng

2.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Rủi ro tín dụng là một vấn đề nhận được sự quan tâm rất lớn từ không chỉ những nhà quản lý

tổ chức tín dụng mà còn của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, các bài báo đăng trên tạp trí khoa học và các tài liệu tiếng việt Phần 2.2.1, 2.2.2, 2.2.3 sẽ khái quát một số nghiên cứu trong nước và nước ngoài về rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng

Trang 21

2.2.1 Các nghiên cứu trong nước

Bùi Hữu Phước và cộng sự (2018) Đã thu thập dữ liệu nghiên cứu từ 120 hồ sơ vay vốn tại

ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Kiên Giang Mô hình logit nhị phân và mô hình logit đa

thức được sử dụng để ước tính các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, tác giả nhận định mô

hình logit đa thức thực hiện tốt hơn logit nhị phân Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 yếu tố

ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Kiên Giang,bao gồm: năng lực tài chính khách hàng, tài sản bảo đảm, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, kiểm tra và giám sát vốn vay

Đường Thị Thanh Hải (2014) cho rằng có 3 nhân tố chính tác động đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam, đó chính là ngân hàng, khách hàng và ngoài ngân hàng Chi tiết các nhân tố được tác giả kết luận gồm: chiến lược kinh doanh, các chính sách quy định của ngân hàng, chất lượng cán bộ tín dụng, công tác thông tin, công nghệ của ngân hàng, năng lực tài chính của khách hàng, nhu cầu thói quen và đạo đức khách hàng, đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động, môi trường kinh tế - chính trị

Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc (2012) thì phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng với biến phụ thuộc rủi ro được xác định dựa theo đặc điểm hồ sơ khách hàng: có rủi

ro và không có rủi ro Các tác giả đã chỉ ra rằng các yếu tố vi mô giải thích cho rủi ro tín dụng bao gồm: Khả năng tài chính của người vay; Sử dụng vốn vay; Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng; Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh; Lĩnh vực ngành nghề chính tạo ra thu nhập để trả nợ; Kiểm tra và giám sát nợ vay; Lịch sử vay vốn và Tài sản đảm bảo Tác giả cho rằng mô hình logit đa thức cho phép giải thích tốt hơn mô hình logit nhị thức Tuy nhiên, nghiên cứu này chia rủi ro thành 2 mức từ nhóm nợ (5 nhóm nợ) Theo đó, mức không có rủi ro thuộc nợ nhóm 1 và 2, rủi ro mức 1 thuộc nhóm nợ 3 và 4, rủi ro mức 2 thuộc nợ nhóm 5 (rủi ro có thể mất vốn) Thông tư 02/2013, về việc trích lập dự phòng rủi ro như sau: Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100% (Điều 12) Như vậy, nếu nhìn vào 5 nhóm

nợ, nợ nhóm 1 là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ nhóm 5 là nợ có khả năng mất vốn và còn lại nhóm khác (nhóm 2, 3 và 4) thuộc nhóm có rủi ro.

Lê Thanh Tân (2019) đã thu thập 260 hồ sơ khách hàng cá nhân vay tín chấp và 300 hồ sơ khách hàng cá nhân vay thế chấp còn dư nợ tới thời điểm ngày 31/12/2018 tại Ngân hàng BIDV CN Trà Vinh để làm số liệu cho nghiên cứu của mình Mỗi mô hình có 10 biến quan

Trang 22

sát, kết quả nghiên cứu cho thấy có 6/10 biến có ý nghĩa thống kê gồm: số tiền vay, giá trị tài sản trên số tiền vay, lãi suất vay, lịch sử trả nợ, tiền gửi thanh toán và vốn tự có tham gia Nguyễn Văn Huân và Đỗ Năng Thắng (2018) đã chỉ ra rằng, để giảm thiểu rủi ro tín dụng cho các NHTM cần xây dựng một mô hình cảnh báo rủi ro tín dụng nhằm ước tính xác suất vỡ nợ của các khách hàng cá nhân vay vốn Tác giả đã sử dụng bộ dữ liệu điều tra từ 240 mẫu quan sát được thu thập thông qua bảng câu hỏi và gửi tới các khách hàng cá nhân đang có hợp đồng vay vốn tại ngân hàng Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 18 để làm sạch dữ liệu

và sử dụng mô hình hồi quy Binary logistic để tìm ra tác động của từng yếu tố riêng biệt ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân, kết quả cho thấy có 8 biến có ý nghĩa thống kê là: Thu nhập hàng tháng, Chức vụ công việc, Đặc điểm công việc, Giá trị tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ, Thời gian vay, Mục đích sử dụng vốn, Trình độ học vấn và Số người phụ thuộc

Phan Đình Khôi và cộng sự (2020) phân tích rủi ro tín dụng cá nhân bằng mô hình hồi quy logit thứ bậc, dựa trên 232 quan sát được chọn ngẫu nhiên từ hồ sơ khách hàng tại NHTMCP Đông Nam Á ( Seabank) Chi nhánh Cần Thơ Kết quả chỉ ra rằng, có 8 yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân gồm: Giới tính, trình độ học vấn, số người phụ thuộc, mục đích sử dụng vốn vay, lĩnh vực ngành nghề tạo ra thu nhập cho người đi vay, kiểm tra và giám sát khoản vay, lịch sử vay vốn của khách hàng, tài sản đảm bảo

Phan Đình Khôi và Nguyễn Việt Thành (2017) thu thập số liệu nghiên cứu từ 316 quan sát của

5 ngân hàng TMCP sở hữu nhà nước tại tỉnh Hậu Giang Tác giả đã sử dụng cả 2 mô hình logit nhị thức và logit đa thức để ước tính các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Kết quả phân tích cho thấy mô hình logit đa thức cho phép giải thích tốt hơn mô hình logit nhị thức Ở mức độ rủi ro 1: các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các NHTMCPNN bao gồm: tài sản đảm bảo, sử dụng vốn vay, lịch sử vay vốn của khách hàng, ngành nghề chính tạo ra thu nhập,

và kiểm tra giám sát vốn vay Ở mức độ rủi ro 2: các yếu tố có ý nghĩa bao gồm 5 yếu tố ở mức độ rủi ro 1 cộng với khả năng tài chính của khách hàng và kinh nghiệm cán bộ tín dụng Phan Thị Hằng Nga và Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2020) đã thu thập dữ liệu từ 200 khách hàng

cá nhân có quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Tân Bình, liên tục từ 3 năm trở lên từ năm 2016 đến năm 2018 Kết quả phân tích hồi quy Logistic với sự hỗ trợ của phần mềm Stata 13.0 đã kết luận 5 nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách

Trang 23

hàng cá nhân là: Thu nhập, thời gian làm công việc hiện tại, lãi suất, quy mô khoản vay và lịch

sử tín dụng

Trần Huy Hoàng và Nguyễn Thế Hà (2020) thì cho rằng việc tìm ra giải pháp nhằm giảm thiểu

tỷ lệ nợ xấu là một phần không thể thiếu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Tác giả sử dụng số liệu thứ cấp thu thập từ các hồ sơ đang còn dư nợ tại Ngân Hàng TMCP Công Thương VN-CN Trà Vinh giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018 Kết quả cho thấy, các yếu tố về năng lực của cán bộ tín dụng, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ, môi trường pháp lý - chính sách nhà nước, mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng là các biến có tác động lớn đến nợ xấu

Trương Đông Lộc (2014) khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long đã kết luận 6 nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng gồm: Kinh nghiệm cán bộ tín dụng, Kiểm soát khoản vay, Mục đích sử dụng vốn, Khả năng tài chính, Tỷ lệ số tiền vay/tài sản đảm bảo và mức độ ổn định của thị trường

Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2011) Sử dụng số liệu thu thập từ 438 hồ sơ vay vốn của khách hàng tại NHTMCP Ngoại Thương chi nhánh Thành Phố Cần Thơ Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTMCP Ngoại Thương chi nhánh Thành Phố Cần Thơ là hồi quy Probit Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTMCP Ngoại Thương chi nhánh Thành Phố Cần Thơ bao gồm: khả năng tài chính của khách hàng vay, sử dụng vốn đúng mục đích, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, kiểm tra và giám sát khoản vay Tuy nhiên nhân tố kinh nghiệm của khách hàng vay vốn và nhân tố tài sản bảo đảm có đề cặp ở mô hình nghiên cứu nhưng không có ý nghĩa thống kê

Trương Văn Giang và Trần Hữu Dào (2019) đưa ra 4 nguyên nhân chính tác động đến chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn – CN Cẩm Mỹ, Tỉnh Đồng Nai là: khả năng tài chính của khách hàng vay, sử dụng vốn đúng mục đích, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng và kiểm tra và giám sát khoản vay

Võ Thị Quý và Bùi Ngọc Toản (2014) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trên 26 NHTM giai đoạn 2009-2012 Dữ liệu bảng với phương pháp GMM được tác giả sử dụng để khắc phục hiện tượng tự tương quan bậc nhất giữa các sai số và hiện tượng biến nội sinh để đảm bảo các ước lượng thu được vững và hiệu quả Kết quả nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng ngân hàng trong

Trang 24

quá khứ với độ trễ 1 năm, tỷ lệ tăng trưởng tín dụng trong quá khứ với độ trễ 1 năm và tỷ lệ tăng trưởng GDP trong quá khứ với độ trễ 1 năm, tác động có ý nghĩa đến rủi ro tín dụng NHTM Việt Nam Điều đó khẳng định rủi ro tín dụng tương quan nghịch với tăng trưởng GDP và tăng trưởng tín dụng, và tương quan thuận với rủi ro tín dụng của năm liền trước

2.2.2 Nghiên cứu nước ngoài

Bonfim, D (2009) đã nghiên cứu các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng ở cả hai khía cạnh: tổng hợp và ở mức độ doanh nghiệp cụ thể Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết được thiết lập trên phân tích thực nghiệm (đã được nghiên cứu bởi Rosch (2003) và Hamerle (2004)) và chuỗi thời gian và sự kiện của nền kinh tế vĩ mô và tài chính Khởi đầu bằng việc khảo sát mối liên

hệ giữa rủi ro tín dụng và sự phát triển kinh tế vĩ mô ở mức độ tổng hợp Kết quả thu được cho thấy rằng có một số liên kết quan trọng giữa rủi ro tín dụng và sự phát triển kinh tế vĩ mô Sau khi khảo sát các yếu tố quyết định rủi ro tín dụng ở mức độ tổng thể, tác giả tập trung vào khảo sát một bộ dữ liệu mở các thông tin tài chính chi tiết của hơn 30.000 doanh nghiệp, kể cả các ghi nhận về thông số cho vay mặc định Kết quả thu được cho thấy rằng xác suất mặc định bị ảnh hưởng bởi một vài đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp, chẳng hạn như cơ cấu tài chính, lợi nhuận và tính thanh khoản, cũng như hiệu quả kinh doanh gần đây hoặc chính sách đầu tư Sau khi xem xét hết tất cả các đặc điểm phù hợp của doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp dường như không có tác động khác biệt vào tần số mặc định, dù có một số khác biệt quan trọng giữa các thành phần kinh tế Thông tin về tình hình tài chính của công ty trong một thời gian ngắn lại có thể giải thích tại sao một số doanh nghiệp lại không trả nợ đúng hạn trên cam kết cho vay của họ

Castro V., (2012) phân tích mối liên hệ giữa diễn biến kinh tế vi mô và rủi ro tín dụng ngân hàng ở một nhóm quốc gia cụ thể là: Hy lạp – Ireland – Bồ Đào Nha – Tây Ban Nha - Ý (GIPSI) Tác giả sử dụng các phương pháp tiếp cận dữ liệu bảng, dữ liệu được thu thập từ năm

1997 đến năm 2011 Kết quả nghiên cứu kết luận rằng rủi ro tín dụng ngân hàng bị ảnh hưởng đáng kể bởi môi trường kinh tế vĩ mô: rủi ro tín dụng tăng lên khi tăng trưởng GDP, chỉ số giá

cổ phiếu và nhà ở giảm, rủi ro tín dụng cũng tăng khi tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất và tăng trưởng tín dụng tăng Nó cũng bị ảnh hưởng tích cực bởi sự tăng giá của tỷ giá hối đoái thực

Das, A., & Ghosh, S (2007) đã nghiên cứu xem các khoản nợ xấu có khác nhau giữa các khoản vay lớn và nhỏ hay không? Các khoản nợ xấu có đối xứng hay không, tức là nó có tăng giảm theo mức tăng trưởng kinh tế hay không? Cuối cùng, các khoản nợ xấu có bị ảnh hưởng bởi

Trang 25

cơ cấu sở hữu của ngân hàng hay không? Kết quả nghiên cứu cho thấy, thứ nhất: các ngân hàng lớn hơn có xu hướng có các khoản nợ xấu thấp hơn, có lẽ do danh mục đầu tư của họ tốt hơn, đa dạng hóa hơn, hoặc thậm chí họ có các kỹ thuật quản lý rủi ro tín dụng ưu việt hơn Thứ 2: Biến tăng trưởng kinh tế là âm nhưng không có ý nghĩa thống kê Thứ 3: Biến cơ cấu ngân hàng cũng là âm và không có ý nghĩa thống kê

John M Chapman and associates (1940) trong cuốn sách “Ngân Hàng Thương Mại và Tín Dụng trả góp Tiêu Dùng”, chương: “Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay

cá nhân” trang 109 – 139, tác giả đã khẳng định yếu tố: độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, lịch sử tín dụng, số tiền cho vay, mục đích vay, xếp hạng tín dụng, tiền gửi thanh toán, phương thức trả nợ, kinh nghiệm của nhân viên thẩm định và sự giám sát các khoản vay là các biến có ý nghĩa thống kê và có tác động tới rủi ro tín dụng cá nhân

Khemraj & Pasha (2009) nghiên cứu các yếu tố quyết định đến nợ xấu ở Guyana 1994-2004, kết quả cho thấy quy mô ngân hàng có ý nghĩa thống kê và tác động tích cực đến nợ xấu, tăng trưởng GDP tỷ lệ nghịch với các nợ xấu, sự ổn định trong nền kinh tế sẽ làm nợ xấu thấp hơn Các ngân hàng tính lãi suất tương đối cao hơn và cho vay quá mức có thể sẽ phải chịu nợ xấu cao hơn, một ngân hàng tăng lãi suất điều này có thể tăng nợ xấu

Marijana Curak, Sandra Pepur & Klime Poposki (2013) nghiên cứu các yếu tố quyết định nợ xấu trong hệ thống Ngân Hàng Đông Nam Châu Âu, với cỡ mẫu là 69 ngân hàng tại 10 quốc gia trong giai đoạn 2003-2010 Kết quả cho thấy tăng trưởng kinh tế thấp, lạm phát cao và lãi suất cao làm gia tăng nợ xấu tại các ngân hàng Ngoài ra, tác giả còn tìm thấy mối quan hệ nghịch chiều giữa nợ xấu với quy mô ngân hàng, kinh nghiệm nhân viên tín dụng và giám sát các khoản vay

Nkuzu, M (2011) nghiên cứu 26 quốc gia có nền kinh tế phát triển kéo dài khoảng thời gian

từ năm 1998-2009, sử dụng mô hình GMM, nghiên cứu cho thấy nền kinh tế tăng trưởng chậm,

tỷ lệ thất nghiệp cao hơn hoặc giảm giá tài sản gắn liền với vấn đề nợ làm tăng nợ xấu, rủi ro tín dụng cũng tăng lên Nghiên cứu cũng đưa ra lạm phát ảnh hưởng đến những người đi vay Một mặt, lạm phát cao có thể có lợi cho những người đi vay bằng cách giảm giá trị thực của các khoản vay nợ, nhưng cũng làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng đi vay Bên cạnh đó, các mức lãi suất thay đổi, những người cho vay có thể điều chỉnh các mức phí tính để bù đắp cho sự gia tăng lạm phát Do đó, vấn đề được đặt ra liệu lạm phát tiêu cực hay tích cực ảnh

Trang 26

hưởng đến nợ xấu và kết quả nghiên cứu cho thấy tác động tích cực với nợ xấu và rủi ro tín dụng

Pestova và Mamonov,M (2011) đã đưa ra kết luận 7 yếu tố có tác động đến rủi ro tín dụng gồm: Tăng trưởng GDP, Tăng trưởng giá bất động sản/tăng trưởng doanh số mua bán bất động sản, Tỷ giá hối đoái, Tăng trưởng cho vay, quy mô vốn (tỷ lệ VSH/TTS), Lãi suất cho vay, Tỷ

lệ LDR (tỷ lệ dư nợ tín dụng trên vốn huy động)

Roslan, A H., & Karim, M A (2009) nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các đối tượng tín dụng vi mô tại Agribank- Malaysia Tác giả đưa vào mô hình nghiên cứu của mình 10 biến gồm: Giới tính, độ tuổi, thời gian làm công việc hiện tại, thu nhập, Tỷ lệ nợ quá hạn, lĩnh vực sản xuất, quy mô khoản vay, thời hạn cho vay, người phụ thuộc, lãi suất Kết quả nghiên cứu cho thấy những người vay hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ít rủi ro hơn đối với những người hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, quy mô khoản vay càng lớn thì tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp, thời hạn cho vay tác động ngược chiều đến khả năng trả nợ và thời gian cho vay càng dài thì tỷ lệ nợ quá hạn càng cao

2.2.3 Đánh giá tổng quan tài liệu

Thông qua tham khảo những nghiên cứu trước đó về rủi ro tín dụng trong và ngoài nước, các tạp chí và tài liệu tiếng việt cho thấy, vấn đề rủi ro tín dụng là một vấn đề nghiên cứu khá quen thuộc, nhưng luôn là cần thiết để các tổ chức tín dụng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

Về phương pháp phân tích trong các nghiên cứu lược khảo các phương pháp phân tích được

sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng như: hồi quy Logistic nhị thức, hồi quy Logit đa thức, hồi quy Probit, hồi quy tuyến tính Tuy nhiên tùy thuộc vào cách thức

đo lường biến phụ thuộc “Rủi ro tín dụng” mà phương pháp phân tích được sử dụng Trong các nghiên cứu lược khảo phương pháp hồi quy nhị phân là phương pháp phân tích được nhiều nhà nghiên cứu áp dụng nhất Do đó phương pháp phân tích tác giả sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng VCB-CN Tân Sơn Nhất cũng là hồi quy nhị phân

Cũng giống như các hình thức tín dụng khác, tín dụng cá nhân tồn tại nhiều rủi ro Những rủi

ro này xuất phát chủ yếu từ phía các ngân hàng, cá nhân – người đi vay và các yếu tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô Để minh chứng rõ cho lập luận trên, tác giả đã tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân thông qua bảng sau:

Trang 27

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan đến rủi ro tín dụng

Tác giả

(Năm)

(1)

Mục tiêu nghiên cứu (2)

Yếu tố thuộc về ngân hàng (3)

Yếu tố thuộc về khách hàng (4)

Yếu tố môi trường (thiên tai, dịch bệnh), kinh tế

vĩ mô (5)

1 Các nghiên cứu trong nước

-Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng -Kiểm tra và giám sát khoản vay

-Năng lực tài chính khách hàng

-Tài sản đảm bảo

-Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh

Trang 28

-Chiến lược kinh doanh

-Các chính sách, quy định của ngân hàng

-Chất lượng cán bộ tín dụng -Công tác thông tin

-Công nghệ của ngân hàng

-Năng lực tài chính của khách hàng -Nhu cầu, thói quen

và đạo đức khách hàng

-Đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động

-Môi trường kinh tế, chính trị

tư và Phát triển Việt Nam ở Đồng bằng sông Cửu Long

- Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng -Kiểm tra và giám sát các khoản vay

-Tài sản đảm bảo -Khả năng tài chính của người vay -Lịch sử vay vốn

- Mục đích sử dụng vốn vay

-Lĩnh vực ngành nghề chính tạo ra thu nhập để trả nợ

- Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh

-Lãi suất vay -Số tiền vay

-Giá trị tài sản/số tiền vay

cá nhân cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

- Thu nhập hàng tháng

- Chức vụ công tác

- Đặc điểm công việc

- Giá trị tài sản đảm bảo trên tổng dư

nợ

- Thời gian vay

- Mục đích sử dụng vốn

- Trình độ học vấn

- Số người phụ thuộc

Trang 29

- Kiểm tra và giám sát các khoản vay

-Giới tính

- Trình độ học vấn

- Số người phụ thuộc

- Mục đích sử dụng vốn

-Lĩnh vực ngành nghề chính tạo ra thu nhập của người

đi vay -Tài sản đảm bảo

- Lịch sử vay vốn Phan Đình

- Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng -Kiểm tra và giám sát các khoản vay

-Tài sản đảm bảo -Khả năng tài chính của người vay -Lịch sử vay vốn -Sử dụng vốn đúng mục đích

-Lĩnh vực ngành nghề chính tạo ra thu nhập của người

cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-

CN Tân Bình

- Thời gian làm công việc hiện tại

- Quy mô khoản vay

- Kinh nghiệm cán bộ tín dụng

- Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ

-Sử dụng vốn đúng mục đích

-Môi trường pháp lý, chính sách nhà nước

-Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng -Kiểm soát khoản vay

-Mục đích sử dụng vốn

-Khả năng tài chính -Tỷ lệ số tiền

vay/tài sản đảm bảo

- Mức độ ổn định của thị trường

Trang 30

đồng bằng sông Cửu Long Trương

-Kinh nghiệm cán bộ tín dụng

-Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh -Kiểm tra và giám sát khoản vay

-Khả năng tài chính của khách hàng -Sử dụng vốn đúng mục đích

Phát Triển Nông Thôn – CN Cẩm

Mỹ, Tỉnh Đồng Nai

-Kinh nghiệm cán bộ tín dụng

- Kiểm tra và giám sát khoản vay

-Khả năng tài chính của khách hàng

- Sử dụng vốn đúng mục đích

- Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng trong quá khứ với độ trễ 1 năm

- Rủi ro tín dụng trong ngân hàng trong quá khứ với độ trễ 1 năm

-Tỷ lệ tăng trưởng GDP trong quá khứ với độ trễ 1 năm

Trang 31

2 Các nghiên cứu nước ngoài

Bonfim,D

(2009)

Các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng ở cả hai khía cạnh: tổng hợp và ở mức độ

doanh nghiệp

- Lợi nhuận và tính thanh khoản

- Chính sách đầu

-Cơ cấu tài chính -Hiệu quả kinh doanh

Castro V.,

(2012)

Các yếu tố kinh

tế vĩ mô quyết định rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng:

trường hợp tại

Hy lạp – Ireland – Bồ Đào Nha – Tây Ban Nha - Ý (GIPSI)

- Lãi suất

- Tăng trưởng tín dụng

- Tăng trưởng GDP

-Tỷ lệ thất nghiệp

-Quy mô ngân hàng

- Danh mục cho vay

-Kinh nghiệm của nhân viên thẩm định

- Kiểm tra và giám sát khoản vay

& Pasha

(2009)

Các yếu tố quyết định đến nợ xấu

ở Guyana từ 1994-2004

- Lãi suất vay

- Quy mô ngân hàng

-Tăng trưởng GDP

-Sự ổn định trong nền kinh

tế Marijana

hệ thống Ngân Hàng Đông Nam Châu Âu

- Kinh nghiệm của cán bộ tín dụng

- Kiểm soát khoản vay

- Lãi suất vay

- Quy mô ngân hàng

- Tăng trưởng kinh tế

- Lạm phát

Trang 32

Nkuzu,

M

(2011)

Các khoản nợ xấu và các lỗ hổng tài chính vĩ

mô ở các nền kinh tế tiên tiến

-Lãi suất cho vay - Giá trị tài sản đảm

bảo

- Tăng trưởng kinh tế

- Lạm phát

- Tỷ lệ thất nghiệp Pestova và

Mamonov

(2011)

Kinh tế vĩ mô và các yếu tố quyết định tới rủi ro tín dụng của ngân hàng

-Tỷ giá hối đoái -Tăng trưởng cho vay

-Lãi suất cho vay

-Quy mô vốn (tỷ

lệ VSH/TTS)

-Tỷ lệ LDR (tỷ

lệ dư nợ tín dụng trên vốn huy động)

-Tăng trưởng GDP

-Tăng trưởng giá Bất động sản/ Tăng trưởng doanh

số mua bán BĐS

Trang 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Trong chương 2, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận những vấn đề cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân Đề tài cũng nghiên cứu bản chất, các hình thức tín dụng, nguyên nhân của rủi ro tín dụng cũng như mức độ ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế Bên cạnh đó, tác giả đã tổng quan những nghiên cứu trước đây làm nền tảng và kế thừa cho phần nghiên cứu của mình, áp dụng

mô hình hồi quy Nhị phân vào trong nghiên cứu

Trang 34

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp, được tác giả thu thập từ hồ sơ vay của các khách hàng

cá nhân đang còn dư nợ từ năm 2016-2019, hiện đang được lưu tại phòng khách hàng và phòng quản lý nợ của VCB CN TSN

Thông qua bảng câu hỏi khảo sát các yếu tố có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân (tác giả lược khảo từ các nghiên cứu trước) được liệt kê sẵn (phụ lục 1), tác giả đến gặp gỡ và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia là cấp lãnh đạo, cấp trưởng phòng Khách hàng, Trưởng phòng quản lý nợ và cán bộ khách hàng, cán bộ quản lý nợ phụ trách mảng khách hàng thể nhân tại VCB CN TSN Sau đó tác giả thu thập, phân loại các phiếu khảo sát và đưa ra bảng tổng hợp

ý kiến chuyên ra về các yếu tố có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân đang vay tại chi nhánh (phụ lục 4)

Bên cạnh đó, số liệu nghiên cứu cũng được tổng hợp từ Bảng tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh cho vay KHCN của ngân hàng VCB TSN qua 4 năm 2016-2019

Ngoài ra, tác giả còn thu thập số liệu, tài liệu từ sách báo, tạp chí, internet và các đề tài nghiên cứu trước đó

3.1.2 Xác định cỡ mẫu nghiên cứu

Theo nghiên cứu của nhóm tác giả Anderson và Gerbing (1988), cỡ mẫu từ 150 hoặc lớn hơn thường là cần thiết để có được ước lượng các thông số với sai số chuẩn đủ nhỏ Kích thước mẫu tối thiểu trong mô hình hồi quy Binary Logistic là (10*(k+1)) quan sát, với k là số biến độc lập trong mô hình Mô hình đang nghiên cứu của đề tài có 13 biến độc lập thì cỡ mẫu tối thiểu phải là 140 quan sát

Theo nghiên cứu của Hair và cộng sự (2006), để xác định kích thước mẫu cho nghiên cứu, yêu cầu tối thiểu quy mô mẫu phải có ít nhất 5 lần mỗi biến Tổng biến trong đề tài có 13 biến quan sát, tương đương với kích thước mẫu tối thiểu bằng 5* 13 = 65 quan sát

Vì vậy, tác giả lựa chọn ngẫu nhiên và thuận tiện cho nghiên cứu bao gồm 371 hồ sơ vay khách hàng là cá nhân đang vay vốn tại Vietcombank CN Tân Sơn Nhất

Trang 35

3.1.3 Phương pháp ước lượng mô hình

Để ước lượng xem các yếu tố có ảnh hưởng như thế nào đến rủi ro tín dụng của hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam mà đặc biệt là rủi ro tín dụng cá nhân, hai mô hình ước lượng Probit và Logistic được sử dụng phổ biến nhất

Trong nghiên cứu của Phan Đình Khôi & Nguyễn Việt Thành (2017) đã sử dụng mô hình logit nhị thức và logit đa thức để ước tính các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Sử dụng các biến và mô hình gần giống với nghiên cứu của Trương Đông Lộc (2014); Trương Đông Lộc

& Nguyễn Thị Tuyết (2011), Lê Khương Ninh & Lâm Thị Bích Ngọc (2012), Phan Thị Hằng Nga và Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2020), Lê Thanh Tân (2019), tác giả cũng sử dụng mô hình hồi quy nhị phân (Binary logistic) trong nghiên cứu của mình

Theo Maddala (1983), mô hình Binary Logistic là mô hình định lượng trong đó biến phụ thuộc

là biến giả, chỉ nhận 2 giá trị là 0 hoặc 1 Mô hình này được ứng dụng rộng rãi trong phân tích kinh tế nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng Cụ thể hơn, mô hình này có thể giúp ngân hàng xác định khả năng khách hàng sẽ có rủi ro tín dụng (biến phụ thuộc) trên cơ sở sử dụng các yếu tố có ảnh hưởng đến khách hàng (biến độc lập) Trong mô hình này, cấu trúc dữ liệu như sau:

Bảng 3.1 Cấu trúc dữ liệu các biến trong mô hình hồi quy nhị phân

(Nguồn: Maddala, 1984)

Trong đó, biến Y đóng vai trò là biến phụ thuộc và là biến nhị phân, chỉ có thể nhận hai giá trị

là 0 hoặc 1 (Y=0 nếu không trả được nợ -> có rủi ro tín dụng, Y=1 nếu trả được nợ -> không

có rủi ro tín dụng)

Xi là biến độc lập, thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân

Y^ là giá trị ước lượng của Y, thu được khi hồi quy Y theo các biến độc lập Một điều cần lưu

ý là giá trị của Y^ chưa chắc đã thỏa mãn điều kiện nguyên nhân là do giá trị ước lượng phụ thuộc vào các biến độc lập

Khi đó, xác suất một khách hàng trả được nợ (tức là xác suất Y = 1) được tính theo công thức sau, trong đó e là hằng số Euler (xấp xỉ 2,718):

Trang 36

Phương trình hồi quy nhị phân Binary Logistic có dạng:

Như vậy, với các yếu tố có ảnh hưởng đến RRTD khách hàng cá nhân được xác định trước (qua tờ kê khai của khách hàng trong hồ sơ vay, sao kê lương,…) chúng ta có thể xác định được xác suất khách hàng đó trả được nợ Với xác suất trả được nợ càng cao thì khách hàng

đó càng ít có rủi ro tín dụng và ngược lại Dựa vào bảng dự báo xác suất của KH, đối chiếu với thực tế trả nợ, ngân hàng có thể xây dựng các mức xếp hạng rủi ro tín dụng phù hợp

3.2 Mô hình nghiên cứu và thang đo biến nghiên cứu

Bảng 3.2 Thông tin trích lọc khách hàng tại ngân hàng VCB CN TSN

Trang 37

khách hàng cá nhân có dư nợ thuộc nhóm vay tín chấp với số lượng và tỷ lệ thấp (41 khách hàng, chiếm 11,1%), nguyên nhân là do chính sách phát triển tín dụng cá nhân của Vietcombank là phát triển chiều rộng đi đôi với chiều sâu tức là tích cực tăng trưởng dư nợ nhưng đó phải là dư nợ có chất lượng, càng giảm thiếu nợ xấu càng tốt Vì vậy sản phẩm cho vay tín chấp tại Vietcombank nói chung và của Vietcombank chi nhánh Tân Sơn Nhất nói riêng chủ yếu là cho vay đối với cán bộ công nhân viên của Vietcombank, hoặc các doanh nghiệp, đơn vị có trả lương cho nhân viên qua tài khoản tại Vietcombank với điều kiện có bảo lãnh của đơn vị công tác Vì vậy tác giả không đề cập đến các khách hàng vay tín chấp trong nghiên cứu này Tác giả chỉ đề cập và nghiên cứu đối với các khoản vay thế chấp bao gồm: cho vay mua nhà và đất ở, xây nhà, sửa nhà, mua xe, tiêu dùng và sản xuất kinh doanh Sau khi phỏng vấn 7 chuyên gia và toàn thể cán bộ khách hàng, cán bộ quản lý nợ mảng thể nhân (phụ lục 1,2,3,4), tác giả đã tập hợp, phân loại và có được kết quả là 79% ý kiến chuyên gia đồng ý rằng 13 yếu tố gồm: Độ tuổi khách hàng vay, số tiền vay, Lãi suất vay, Lịch sử trả

nợ, Tiền gửi thanh toán, Tỷ lệ thu nhập trên số tiền trả nợ định kỳ, Phương thức trả nợ, dư nợ tại các tổ chức tín dụng khác, biến động thị trường: dịch bệnh và thiên tai, Vốn tự có, kinh nghiệm cán bộ tín dụng, Tài sản đảm bảo, xếp hạng tín dụng Có ảnh hưởng trực tiếp tới rủi ro của các khoản vay cá nhân đang còn dư nợ tại VCB CN TSN

Từ thực tế tại VCB CN TSN, từ những đặc điểm phân tích và những cơ sở lý thuyết nêu tại chương 2, cũng như từ tổng quan các nghiên cứu trước đó và kết quả khảo sát chuyên gia, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 13 biến như sau:

Trang 38

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân

(Nguồn: Tác giả đề xuất)

RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY THẾ CHẤP

Độ tuổi (X1)

Số tiền vay (X2)Lãi suất vay (X3)Lịch sử trả nợ (X4)Tiền gửi thanh toán (X5)

Tỷ lệ thu nhập/số tiền trả nợ

định kỳ (X6)Phương thức trả nợ ( X7)

Dư nợ tại các tổ chức tín dụng khác (X8)Biến động thị trường:

Dịch bệnh, thiên tai (X9)Vốn tự có (X10)

Kinh nghiệm cán bộ tín dụng (X11)

Tài sản đảm bảo (X12)Xếp hạng tín dụng (X13)

Trang 39

Bảng 3.3 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân

tại ngân hàng VCB TSN

Mô hình vay

Thế chấp Biến nghiên cứu Diễn giải

Kỳ vọng

Y Khả năng xảy ra rủi

ro tín dụng

Biến phụ thuộc Biến giả (1: có rủi ro 0: không có rủi ro)

X4

Lịch sử trả nợ của khách hàng

Biến giả (1: Tốt và 0: Không tốt) -

X5 Tiền gửi thanh toán

Biến giả (1: có tiền gửi thanh toán và 0: không

có tiền gửi thanh toán)

X1 (Độ tuổi khách hàng-TKH): Biến này theo tác giả có thể tùy vào độ tuổi mức độ rủi ro khác nhau, Tác giả kỳ vọng độ tuổi sẽ tác động tỷ lệ thuận (+) với rủi ro tín dụng (John M Chapman and associates (1940)

Trang 40

X2 (Số tiền vay-STV): Số tiền vay vốn của khách hàng là nhân tố tác động cùng chiều (+) với rủi ro tín dụng, vì thực tế cho thấy nếu số tiền vay càng lớn thì khả năng trả nợ của khách hàng càng thấp (Lê Thanh Tân (2019), Phan Thị Hằng Nga và Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2020), Trương Đông Lộc (2014), John M Chapman and associates (1940), Roslan, A H., & Karim,

M A (2009))

X3 (Lãi suất-LS): Mức lãi suất càng cao thì số tiền người vay vốn phải trả càng lớn, thu nhập còn lại của người vay vốn càng ít dẫn đến rủi ro càng cao Nên tác giả kỳ vọng lãi suất sẽ tác động tỷ lệ thuận (+) với rủi ro tín dụng (Lê Thanh Tân (2019), Phan Thị Hằng Nga và Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2020), Castro V., (2012), Khemraj & Pasha (2009), Marijana Curak, Sandra Pepur & Klime Poposki (2013), Nkuzu, M (2011), Pestova và Mamonov (2011))

X4 (Lịch sử trả nợ-LSTN): Mô hình sử dụng biến giả (1: Tốt và 0: Không tốt) Lịch sử trả nợ chính là lịch sử vay vốn Nếu trước đây khách hàng đã từng để phát sinh nợ quá hạn thì hiện tượng này sẽ có thể tiếp diễn trong tương lai Lịch sử trả nợ cũng có quan hệ mật thiết với khả năng trả nợ bởi đây là tín hiệu cho biết người vay có đang gặp khó khăn không và có ý định trả nợ không Do đó, tác giả kỳ vọng biến lịch sử trả nợ tỷ lệ nghịch (-) với rủi ro tín dụng (Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc (2012), Lê Thanh Tân (2019), Phan Đình Khôi và cộng

sự (2020), Phan Đình Khôi và Nguyễn Việt Thành (2017))

X5 (Tiền gửi thanh toán-TGTT): Mô hình sử dụng biến giả (1: có tiền gửi thanh toán và 0: không có tiền gửi thanh toán) Biến này được sử dụng nhằm đánh giá nếu khách hàng có tiền gửi thanh toán tại ngân hàng thì việc trích thu nợ khi đến hạn trả nợ sẽ ít rủi ro hơn khách hàng không có tài khoản tự mang tiền đến trả khi đến hạn trả nợ Biến này được kỳ vọng tỷ lệ nghịch (-) với rủi ro tín dụng (Lê Thanh Tân (2019), John M Chapman and associates (1940))

X6 (Tỷ lệ thu nhập/ Số tiền trả nợ hàng tháng-TN/STTNHT): Biến này thể hiện khả năng tài chính của khách hàng cho việc sẵn sàng chi trả các khoản nợ vay, nếu tiềm lực tài chính của khách hàng càng mạnh thì khả năng chịu đựng rủi ro càng cao Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro càng thấp Biến này tác giả kỳ vọng tỷ lệ nghịch (-) với rủi ro tín dụng (Bùi Hữu Phước và cộng sự (2018), Đường Thị Thanh Hải (2014), Lê Khương Ninh và Lâm Thị Bích Ngọc (2012), Nguyễn Văn Huân và Đỗ Năng Thắng (2018), Phan Đình Khôi và Nguyễn Việt Thành (2017), Phan Thị Hằng Nga và Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2020), Trương Đông Lộc (2014), Trương Đông Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2011), Trương Văn Giang và Trần Hữu Dào (2019), Bonfim,

D (2009))

Ngày đăng: 19/05/2023, 06:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đường Thị Thanh Hải. (2014). Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam. Tạp Chí Tài Chính. Số 4-2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam
Tác giả: Đường Thị Thanh Hải
Nhà XB: Tạp Chí Tài Chính
Năm: 2014
3. Hoàng Huy Hà.(2012). Việc áp dụng những tiêu chuẩn an toàn hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành 2012, NHNN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc áp dụng những tiêu chuẩn an toàn hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Hoàng Huy Hà
Nhà XB: NHNN Việt Nam
Năm: 2012
4. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
7. Lê Thanh Tân. (2019). Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển VN- CN Trà Vinh. Luận văn Thạc Sĩ, Đại học Trà Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển VN- CN Trà Vinh
Tác giả: Lê Thanh Tân
Nhà XB: Đại học Trà Vinh
Năm: 2019
10. Nguyễn Đình Thọ. (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh thiết kế và thực hiện. NXB Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh thiết kế và thực hiện
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 2011
13. Nguyễn Văn Huân và Đỗ Năng Thắng. (2018). Mô hình cảnh báo rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân cho các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 6, 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình cảnh báo rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân cho các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Huân, Đỗ Năng Thắng
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Năm: 2018
14. Nguyễn Thị Kim Nhung và cộng sự. (2017). Một số vấn đề về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. Tạp chí tài chính, 195, 55-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Nhung và cộng sự
Nhà XB: Tạp chí tài chính
Năm: 2017
15. Nguyễn Thị Hoài Phương. (2014). Rủi ro sở hữu chéo tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp. Tạp chí kinh tế phát triển, 12, 59-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro sở hữu chéo tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Phương
Năm: 2014
16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010). Hiệp ước vốn Basel (Basel I, II). Truy xuất từ https://www.sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp ước vốn Basel (Basel I, II)
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2010
17. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005). Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN, về việc ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng đẻ xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. Truy xuất từ https://www.sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN, về việc ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng đẻ xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
18. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007). Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN, sửa đổi bổ sung Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng. Truy xuất từ https://www.sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN, sửa đổi bổ sung Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2007
19. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016). Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ban hành ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Truy xuất từ https://www.sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ban hành ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2016
20. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016). Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ban hành ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Truy xuất từ https://www.sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ban hành ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2016
27. Trần Huy Hoàng và Nguyễn Thế Hà. (2020). Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Trà Vinh. Tạp chí Công Thương, 6, 306-311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Trà Vinh
Tác giả: Trần Huy Hoàng, Nguyễn Thế Hà
Nhà XB: Tạp chí Công Thương
Năm: 2020
28. Trần Thị Việt Thạch. (2016). Quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel II tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Luận án tiến sĩ, học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel II tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Việt Thạch
Nhà XB: Học viện tài chính
Năm: 2016
33. Vũ Mai Chi & Trần Anh Quý. (2018). Tình hình xử lý nợ xấu tại Việt Nam qua các giai đoạn-các vấn đề cần quan tâm và khuyến nghị. Tạp chí Ngân hàng, 21, 32-35.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình xử lý nợ xấu tại Việt Nam qua các giai đoạn-các vấn đề cần quan tâm và khuyến nghị
Tác giả: Vũ Mai Chi, Trần Anh Quý
Nhà XB: Tạp chí Ngân hàng
Năm: 2018
36. Castro V., (2012). Macroeconomic determinants of the credit risk in the banking system: The case of the GIPSI. University of Coimbra, and NIPE, Portugal, NIPE Wp 11/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macroeconomic determinants of the credit risk in the banking system: The case of the GIPSI
Tác giả: Castro V
Nhà XB: University of Coimbra
Năm: 2012
38. Ghosh, A. (2012). Managing Risks in Commercial and Retail Banking. Published by Jonh Wiley & Sons Singapore Pre.Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing Risks in Commercial and Retail Banking
Tác giả: Ghosh, A
Nhà XB: John Wiley & Sons Singapore Pte Ltd
Năm: 2012
39. John M. Chapman and associates. (1940). Commercial Banks and Consumer Instalment Credit. Publisher: NBER, 6, 109-139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Commercial Banks and Consumer Instalment Credit
Tác giả: John M. Chapman and associates
Nhà XB: NBER
Năm: 1940
40. Hair J.F, Anderson, R.E., Tatham, R.L., and Black, W.C. (2006). Multivariate data analysis. Prentice-Hall, International, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariate data analysis
Tác giả: Hair J.F, Anderson, R.E., Tatham, R.L., Black, W.C
Nhà XB: Prentice-Hall, International, Inc
Năm: 2006

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w