1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo bài tập lớn phương pháp số đề tài b 10 cho một tấm uranium có chiều dày l và hệ số dẫn nhiệt k = 28 wm °c

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo bài tập lớn phương pháp số đề tài B-10 cho một tấm uranium có chiều dày L và hệ số dẫn nhiệt k = 28 W/m°C
Tác giả Trần Kiên Hậu, Nguyễn Xuân Hòa, Võ Minh Hiếu, Bùi Thanh Hiền
Người hướng dẫn TS. Lê Thanh Long
Trường học Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Vật liệu
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 6,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một bên của tấm được duy trì ở nhiệt độ 0°C bởi nước đá và bên còn lại chịu ảnh hưởng đối lưu với nhiệt độ môi trường T∞ và hệ số truyền nhiệt h.. Tính nhiệt độ của các nút 1,2 trên b

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 10 năm 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài bài tập lớn lần này, trước hết nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ, quan tâm từ quý thầy cô, anh chị và bè bạn Đặc biệt, nhóm xin gửi đến thầy Lê Thanh Long, những người đã ra sức truyền đạt, chỉ dẫn chúng em đề tài báo cáo lần này lời cảm ơn sâu sắc nhất Không thể không nhắc tới sự hợp tác, đoàn kết của các thành viên trong nhóm, xin cảm ơn mọi người đã cùng góp sức, góp lực để hoàn thành bài tập lớn này Vì còn tồn tại những hạn chế về mặt kiến thức, trong quá trình trao đổi online, hoàn thành bài tập lớn này, chúng em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự đóng góp từ thầy Những góp ý từ thầy sẽ là động lực để chúng em hoàn thiện hơn Một lần nữa, nhóm 8 – L02 xin gửi lời biết ơn chân thành đến thầy vì đã giúp chúng em đạt được kết quả này

Nhóm thực hiện đề tài

Trang 4

Cho một tấm uranium có chiều dày L và hệ số dẫn nhiệt k = 28 W/m.°C (Hình 1).

Tốc độ truyền nhiệt không đổi ´g = 5.106 W/m3 Một bên của tấm được duy trì ở nhiệt độ 0°C bởi nước đá và bên còn lại chịu ảnh hưởng đối lưu với nhiệt độ môi trường T∞ và hệ số truyền nhiệt h Xét 3 nút cách đều nhau trên bề mặt tấm gồm 2nút ở 2 biên và 1 nút ở giữa tấm Tính nhiệt độ của các nút 1,2 trên bề mặt tấm với điều kiện ổn định bằng cách sử dụng công thức sai phân hữu hạn Viết

chương trình MATLAB và vẽ biểu đồ thể hiện nhiệt độ của tấm

Trang 5

Bài làm

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1/ Phương pháp sai phân hữu hạn ( Finite Difference Method)

Các phương pháp số giải phương trình vi phân dựa trên việc thay thế các phương trình vi phân bằng các phương trình đại số Phương pháp sai phân hữu

hạn sẽ thay thế đạo hàm bằng sai phân.

Rời rạc hóa và xấp xỉ (Discrete Approximation)

Trong phần này ta sẽ thay thế các đạo hàm cấp 1 và 2 trong phương trình

vi phân thành các sai phân hướng tâm của nó

Sai phân hướng tâm cho đạo hàm cấp 1:

y’(xi) ≅ Sai phân hướng tâm cho đạo hàm cấp 2:

y”(xi) ≅ Phương trình (1) tại điểm x = xi và thay các đạo hàm bằng sai phân

= p(xi) + q(xi)y(xi) + r(xi)Thay y(xi) = wi ( Gía trị gần đúng của y(xi)), và biến đổi, ta viết được

– [1 + p(xi)] wi−1 + [2 + h2q(xi)] wi – [1 – p(xi)] wi+1 = −

h2r(xi) (2)

Trang 6

Để giải được nghiệm, ta lập hệ phương trình gồm các phương trình (2) cho tất cả các khoảng [xi-1,xi+1] ( a ≤ x ≤ b ).

Sau đó ta sử dụng điều kiện biên

y(a) = w0 = α và y(b) = wN+1 = β

Hệ phương trình có thể được mô tả bằng ma trận NxN có dạng

Aw = b, với

2/ Phương trình truyền nhiệt (Heat Conduction Equation)

Biến đổi phương trình truyền nhiệt theo phương pháp sai phân

Sự truyền nhiệt tuân theo phương trình Fourier-Biot, có dạng tổng quát như sau

Trang 7

Với T : Nhiệt độ (°C)

ġ : Tốc độ truyền nhiệt(heat generation) (W/m3)

t : Thời gian (s)Chúng ta xét bài toán 1 chiều, ổn định (steady-state) tức là không có nhiệt theo 2 chiều y và z(hàm 1 ẩn), và nhiệt không thay đổi theo thời gian (= 0 ).Ta có

A là diện tích bề mặt

k là hệ số dẫn nhiệt (W/m.°C)Định luật làm mát Newton ( Newton’s law of cooling) ta có

Qconv = hAs(Ts – T∞ ) (W) (6)

Với Qconv là độ đối lưu nhiệt (the rate of convection heat transfer)

As là diện tích mặt đối lưu nhiệt

h là hệ số truyền nhiệt đối lưu (W/m2 )

Ở trạng thái ổn định, năng lượng tại 1 điểm không thay đổi Ta bảo toàn năng lượng

-Qconv + Qcond + ġ(A) = = 0 (7)Kết hợp 3 phương trình (4)(5)(6) và thay đạo hàm bằng sai phân ta được điều kiện biên đối lưu

hAs(T∞ –Ts) – kA + ġ(A) = 0 (8)

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ :

1.Phần giải tay

Công thức sai phân hữu hạn trong bài toán truyền nhiệt cho các nút ở giữa:

T m −1−2Tm+T m+1

∆ x2 + g´

k = 0Thay m = 1 vào công thức trên ta được:

Trang 8

=> 50.(30 - T2) + 28.T1 −T2

0,04 + 5.106.0,042 = 0

=> 700T1 - 750T2 = -101500 (10)

Từ (9) và (10) => T1 = 394,720C, T2 = 503,740C

2.Phần giải bằng phần mềm Mathlab:

Cách 1 (FDM) : Tính nhiệt độ gần đúng của các nút và vẽ biểu đồ gần đúng bằng

thuật toán sai phân hữu hạn như đã trình bày ở trên

Code mathlab :

%%% %%%

%%% KHAI BAO DU LIEU DE BAI %%%

%%% %%%

Trang 9

sai phan huu han ' )

Trang 10

Cách 2 (Analys): Tính nhiệt độ gần đúng của các nút và vẽ biểu đồ bằng cách

giải phương trình nhiệt(4) với điều kiện biên đối lưu(8) và T0 = 0.Ta được hàm :

Trang 12

+Cả 2 nhiệt độ tại nút 1 và nút 2 khi giải bằng phương pháp sai phân hữu hạn hoặc giải tích đều rất giống nhau có sai số nhưng sai số rất nhỏ không đáng

kể khi tính toán vì vậy ta có thể dùng phương pháp sai phân hữu hạn để tính thay

vì phải giải những phương trình vi phân phức tạp

+Nhiệt độ ở ngoài thành thì bằng nhiệt độ của môi trường do có sự đối lưu

Bài 2:

Một cây cầu được lắp ghép từ các thanh với tiết diện của các thanh bằng nhau và bằng A; module đàn hồi E (Hình 2) Một đoàn tàu dừng trên cầu, cầu phải chịu tải trọng của đoàn tàu Tính chuyển vị theo phương ngang gối di động R dưới tác dụng của các tải trọng Xác định chuyển vị tại các nút và ứng suất trong mỗi thanh cầu Giải bài toán bằng hai cách: tính tay và bằng phần mềm ANSYS

Bài làm

Kí hiệu các nút và các thanh của cầu như hình vẽ

Trang 13

U:là ma trận chuyển vị của các nút trên thanh

F:là ma trận lực đặt tại các nút theo các phương chuyển vị của thanh+Tính ứng suất của mỗi thanh:

Ta có:

Mối liên hệ giữa biến dạng và chuyển vị : ɛ=BU

Trang 14

Với B là ma trận biến dạng-chuyển vị:

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ :

1.Giải tay theo cách đã được học:

Trong phương án này với E=300GPA , A=4000mm2 , L=3600mm

Thanh 1

(N/m)

Trang 20

Từ ma trận, ta được hệ phương trình:

Trang 21

Đặt điều kiện biên và tải trọng như đề đã cho :

Trang 22

Fx1 Fy1 Fx2 Fy2 Fx3 Fy3 Fx4 Fy4 Fx5 Fy5 Fx6 Fy6 Fx7 Fy7

0 -280 0 0 0 -210 0 0 0 -280 0 0 0 -360 (kN)Giải phương trình trên ta thu được chuyển vị của các nút:

2 Giải bài toán bằng phần mềm ANSYS:

Đầu tiên ta thiết lập các thông số của đề bài đối với đề bài B-9 này ta có :

+Modun đàn hồi(young’s modulus) Ethep=300GPA=300000N/mm2

+Hệ số poisson (poission’s ratio)của thép là 0.3

+Tiết diện vật liệu các thanh giống nhau :A=4000mm2

Trang 23

+Đơn vị độ dài của toàn bài là (mm).

Bài làm Bước 1:

Sau khi khởi động phần mềm ta vào thẻ Preferences,khu vực làm việc hiện lên một bảng làm việc ta chọn Structural và nhấn OK

Bước 2:

Vào tiền xử lý ta chọn thẻ Preprocessor ,tiếp theo ta chọn thẻ Element Type sau

đó ta chọn thẻ Add/Edit/Delete và Ansys sẽ hiện lên một bảng ta nhấn vào Add

Link3D finit stn 180 và nhấn OK

Trang 24

Bước 3:

Trong thẻ Preprocessor ta chọn ModelingCreate sau đó ta chọn Keypoint

In Active CS Ta thiết lập điểm đầu tiên với tọa độ x=0;y=0;z=0 và nhấn OK

Trang 25

Tương tự các nút khác cũng vậy ta đều thực hiện giống ở bước 3 lần lượt các nút

có tọa độ như bảng bên dưới đây

Nút Tọa độ x Tọa độ y Tọa độ z Đơn vị

Trang 26

Bước 5:

Vào thẻ Material Props  Material Model  Structural Linear

Isotropic Nhập lần lượt module đàn hồi E và hệ số Poison và nhấn OK.

Trang 27

Bước 6:

Vào mục Sections LinkAdd Sau đó ANSYS sẽ hiện lên cửa sổ Add Link

Section và điền vào số 1 sau đó nhấn OK sẽ hiện được cửa sổ như bên dưới ta

điền vào diện tích của mỗi thanh A=4000mm2 và sau đó nhấn OK.

Bước 7: Chia lưới

Trong Preprocessor  Meshing Size Cntrls ManualSizeLines

All Lines.

Nhập vào 1 như hình bên dưới và nhấn OK.

Trang 28

Vào Mesh  Lines , sau đó nhấn vào từng thanh như bên dưới và nhấn

OK.

Bước 8: Đặt điều kiện biên và lực

Đặt điều kiện biên: Trong LoadsDefine Loads Apply

StructuralDisplacement On Keypoints, sau đó nhấn vào ux , uy và

nhấn OK cho nút số 1 Tiếp tục đặt điều kiện biên cho nút số 7 , ta được

như hình bên dưới

Trang 29

Đặt lực: Trong LoadsDefine Loads Apply Structural Force/ MomentOn Keypoints, sau đó chọn lực Fy và nhập 4 lực như đề đã cho

và nhấn OK.

Bước 9:

Trong mục Solution Solve  Current LS, sau đó nhấn Close.

Trang 30

Bước 10:

Vào mục General Postproc Plot ResultsDeformed Shape sau đó Ansys

sẽ xuất hiện bảng và ta chọn Def+ undeformed và nhấn OK ta sẽ được hình

chuyển vị của các nút như hình bên dưới

Và hiện ra kết quả như hình dưới đây

Bước 11:

Vào trong mục General Postproc Element Table  Define Table 

Add và sau đó sẽ hiện cái bảng như hình bên dưới và chọn như hình bên dưới

và nhấn OK.

Trang 32

Kết quả:

Hình dạng biến dạng của các nút

Bảng chuyển vị của các nút

Trang 33

Hình biểu diễn ứng suất của các thanh

Bảng ứng suất của các thanh

Trang 34

Nhận xét:

Dựa vào kết quả bằng cách tính tay và tính bằng phần mềm ta thấy kết quả thu được là như nhau dù có sai số nhưng chúng là rất ít và có thể chấp nhận được

Về hiện tượng đề bài này ta thấy:

+Chuyển vị tại ba nút 2,nút 3,nút 5 chuyển vị nhiều nhất điều này là hiển nhiên vì ở 3 nút này phần lớn tải đặt vào đề bài đều tác dụng vào.Tuy nhiên chuyển vị ở đây rất nhỏ có thể chấp nhận được và vẫn đảm bảo được mức độ an toàn

+Về mặt ứng suất thanh số 10 ứng suất bé nhất thanh này chịu nén lớn nhất.Ba thanh 2,thanh 7,thanh 9 chịu ứng suất lớn ba thanh này chịu kéo Nếu muốn tăng độ an toàn có thể gua cố thêm vật liệu để được an toàn hơn

Trang 35

Tài liệu tham khảo :

1.Phương pháp phần tử hữu hạn (Tác giả : Trần Ích Thịnh -Ngô Như Khoa)

2 Numerical Methods in Heat, Mass, and Momentum Transfer(Instructor: Jayathi Y Murthy)

Ngày đăng: 19/05/2023, 05:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w