MỤC TIÊU BÀI HỌC - Vẽ được sơ đồ hệ thống lạnh - Thuyết minh được nguyên lý làm việc của hệ thống - Lắp đặt được các thiết bị của hệ thống lạnh 2.. Nội dung 2: Đặc điểm của các thiết bị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN- BỘ MÔN KỸ THUẬT NHIỆT
Trang 2NỘI QUY CHUNG
1 Bảo hộ lao động:
- Áo bảo hộ do nhà trường cấp
- Giầy hoặc dép có quai hậu
2 Điện thoại di động: Chỉ được dùng để tra cứu tài liệu
3 Thuốc lá, đồ ăn vặt: Tuyệt đối cấm sử dụng trong xưởng
4 Ngủ, đùa nghịch: Không được phép khi ở trong xưởng
5 An toàn điện: Ngắt các nguồn điện khi sửa chữa
6 An toàn hệ thống lạnh: Không tự ý xả môi chất và vận hành hệ thống khi chưa được
sự chấp thuận của Giảng viên
7 Chỉ được phép ra khỏi xưởng khi có sự chấp thuận của Giảng viên
Trang 3BÀI THỰC HÀNH 1 Lắp đặt hệ thống lạnh 1 cấp
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Vẽ được sơ đồ hệ thống lạnh
- Thuyết minh được nguyên lý làm việc của hệ thống
- Lắp đặt được các thiết bị của hệ thống lạnh
2 NỘI DUNG THỰC HÀNH
2.1 Nội dung 1: Vẽ sơ đồ hệ thống lạnh
2.2 Nội dung 2: Đặc điểm của các thiết bị trong hệ thống
TT Tên và đặc điểm thiết bị Thông số Đánh giá
- Dàn ngưng tụ giải nhiệt bằng
gió Lưu lượng gió:1050 m3/h
Trang 43 - Bình chứa cao áp Frozen
- Kích thước: 290 – 180
Thể tích : 5.5 lĐường kính đầu ra và vào:
12 mm
4 - Mắt gas
- Loại kết nối hàn
Đường kính ống 10mm x 10mm
5 - Van điện từ danfoss
- Nhiệt độ hoạt động: -40 -> 50°C
220V – 230 V/ 50HzĐường kính 10mm
6 - Phin lọc danfoss
7 - Role áp suất kép danfoss
- Nhiệt độ hoạt động: -40 -> 65°C
Áp suất thấp: 0.2 – 7bar ( diff: 0.7 – 4 bar)
Áp suất cao: 4-32 bar (diff:
4 bar)
8
- Van tiết lưu cân bằng ngoài
danfoss
- Chiều dài dây cảm biến : 1.5m
- Nhiệt độ làm việc bầu cảm biến:
-60 -100° C
Áp suất làm việc:
34 barĐường kính ống:
Đường hồi dầu 6mm, kết nối: rắc co
2.3 Nội dung 3: Nguyên tắc hoạt động của hệ thống
Ban đầu, hơi môi chất được máy nén hút về và nén đẳng entropy từ nhiệt độ thấp,
áp suất thấp lên nhiệt độ cao áp suất cao Môi chất sau đó đi qua bình tách dầu để táchdầu ra khỏi môi chất Từ đó môi chất đi vào dàn ngưng tụ, ở đây môi chất trao đổi nhiệtvới môi trường và hơi môi chất trở thành dạng môi chất lỏng và đi vào bình chứa cao áp
và đi qua phin lọc (để loại bỏ tạp chất, cặn bẩn) và môi chất tiếp tục đi qua mắt gas vàvan điện từ và đi qua van tiết lưu (để giảm áp suất và nhiệt độ) Môi chất trao đổi nhiệtvới dàn lạnh, ở đây môi chất sôi lên làm cho môi chất ở thể lỏng chuyển sang thể hơi Từ
đó, hơi môi chất đi qua bình tách lỏng (nhằm tách lỏng ra khỏi môi chất trước khi vàomáy nén )và hơi môi chất sau đó được máy nén hút về và thực hiện lại chu kỳ tương tự
Trang 5Trong trường hợp có sự cố áp suất thấp hoặc sự cố áp suất cao thì role áp suất kép
sẽ ngắt điện bảo vệ máy nén tránh phải sự cố áp suất
2.4 Trình tự lắp đặt hệ thống lạnh:
Bước 1: Xây dựng lươn kho lạnh:
Nền thông gió kho lạnh được chủ đầu tư thi công trước khi kho lạnh được lắp đặt Tổngchiều dài và chiều rộng nền móng bằng đúng chiều dài và chiều rộng phủ bì của kho lạnh sẽlắp đặt
- Khoảng cách giữa các con lươn là 200mm
- Chiều rộng và chiều cao mỗi con lươn là 200mm
- Các con lươn xung quanh có chiều rộng là 300 mm
- Khe thoát hơi ở đầu là 50 mm
- Cân mặt phẳng cho tất cả các con lươn
Bước 2: Lắp đặt các tấm panel nền
Các tấm panel nền được đặt trên các con lươn thông gió Các tấm panel nền được kết nốivới nhau bằng các mộng âm dương và khóa camlock
Trang 6Bước 3: Lắp đặt panel tường kho lạnh:
Sau khi lắp panel nền thì tiến hành lắp đặt panel tường kho lạnh
Kết nối giữa các tấm panel với nhau cũng bằng ngàm và phủ kín bằng silicon chuyêndùng cho kho lạnh
Trang 7Bước 4: Lắp đặt panel trần kho lạnh:
Trong quá trình lắp đặt panel tường kho lạnh, nếu điều kiện cho phép thì tiến hành lắpđặt panel trần song song với panel tường Việc lắp đặt này được đuổi theo chiều dàikho lạnh
Bước 5: Lắp đặt dàn lạnh:
Trong quá trình lắp đặt vỏ kho lạnh thì chúng ta có thể lắp đặt dàn lạnh và lắp đặt cả đường ống thoát nước ngưng của dàn lạnh
Trang 8Bước 6: Lắp đặt cụm máy nén dàn ngưng.
Sau khi lắp đặt dàn lạnh thì tiến hành lắp khung đỡ cụm máy nén dàn ngưng
Trang 9Bước 7: Kết nối hệ thống dàn lạnh và dàn bay hơi.
Bước 8: Lắp đặt cửa cho kho lạnh
Trang 10Bước 9: Lắp đặt, kết nối hệ thống điện cho kho:
Bước 10: Lắp đặt sàn chống trượt cho kho lạnh:
Sàn chống trượt gân nhôm nhằm tăng độ bền cho kho dàn lạnh, tránh hư hỏng sàn kho
do tác động của các sản phẩm bảo quản trong kho và người đi lại gây nên từ đó tăng
độ bền cho kho lạnh
Trang 11BÀI THỰC HÀNH 2 Lắp đặt mạch điện hệ thống lạnh 1 cấp kho lạnh dương
3 MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Vẽ được sơ đồ hệ thống lạnh
- Thuyết minh được nguyên lý làm việc của hệ thống
- Lắp đặt được các thiết bị của hệ thống lạnh
4 NỘI DUNG THỰC HÀNH
4.1 Nội dung 1: Vẽ sơ đồ mạch điện hệ thống lạnh 1 cấp
Trang 124.2 Nội dung 2: Đặc điểm của các thiết bị điện trong hệ thống
TT Tên và đặc điểm thiết bị Thông số Đánh giá
1
- Role áp suất kép
- Có 1 tiếp điểm thường đóng Lp, và 1 tiếp
điểm thường đóng HP, hai chân chung Điện áp : 220V
2
- Contactor
- Có 3 tiếp điểm chính, 1 tiếp điểm thường
đóng, 1 tiếp điểm thường mở, 1 cặp điện nguồn
- Điện áp cục hút: 220V-380V
3 - Role trung gian
- 14 chân: 4 cặp tiếp điểm thường đóng,mở Điện áp: 220 V
4
- Bộ điều khiển nhiệt độ EW 181
- Một đầu cảm biến nhiệt độ
- Rải nhiệt độ : -45 – 80°C
- Kích thước: 76 x 35 x 76 mm
Điện áp:
220V/10ATmt : -10–50°CCông suất: 3W
6
Trang 134.3 Nội dung 3: Nguyên tắc hoạt động mạch điện điều khiển
- Nhấn nút ON cấp điện cho mạch, lúc đó AX1 có điện, đóng tiếp điểm thường mởAX1 nhằm duy trì mạch điện, và đồng thời role nhiệt độ cấp điện cho van tiết lưu SVcấp dịch và AX2, khi đó tiếp điểm thường mở AX2 đóng lại cấp điện cho contactor MCmáy nén và quạt, khi MC có điện đóng tiếp điểm thường mở MC lại và chạy hệ thốngcho đến khi kho đủ nhiệt độ thì role nhiệt độ ngắt điện van SV và AX2 và chạy rút gas Khi chạy rút gas thì áp suất thấp giảm xuống sẽ cấp điện cho AX3 , lúc này sẽ mởtiếp điểm thường đóng AX3 ra ngắt điện cho máy nén và quạt Khi nhiệt độ trong khotăng lên thì role nhiệt lại cấp điện cho van SV và AX2 tiếp tục chu trình
- Khi động cơ chạy quá tải hoặc quá dòng thì role nhiệt OCR chuyển tiếp điểm bảo vệđộng cơ và đồng thời cấp điện cho AX5, lúc này tiếp điểm thường mở AX5 đóng lại báo
sự cố quá tải
- Khi hệ thống chạy ở áp suất cao vượt quá mức cài đặt thì tiếp điểm HP đóng lại cấpđiện cho AX4, lúc này tiếp điểm thường đóng AX4 mở ra ngắt toàn bộ điện mạch điềukhiển và đồng thời tiếp điểm thường mở AX4 đóng lại báo sự cố áp suất cao
- Bước 4: hoàn thành đấu dây và chạy
Cài đặt bộ điều khiển nhiệt độ
BỘ ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ EW 181
- Cài đặt nhiệt độ:
Nhấn phím SET trên thiết bị và dùng nút UP – DOWN để điều chỉnh giá trị mong muốn và nhấn SET lại để lưu giá trị vừa cài đặt và thoát khỏi màn hình nhấp nháy
- Cài đặt chức năng khác: nhấn và giữ nút SET trong 6s cho tới khi màn hình hiển thị
HC sau đó dùng nút UP, DOWN để chuyển các chức năng
Trang 14+ Chức năng HC: nhấn đồng thời nút SET và nút UP – DOWN để chọn chức năng tương ứng: H – dùng cho hệ thống làm nóng ; C – dùng cho hệ thống làm lạnh.
+ Chức năng d : tham số bù trừ so sánh với nhiệt độ cài đặt nhấn đồng thời nút SET
và nút UP – DOWN để chọn nhiệt độ mong muốn từ 1°C đến 15°C
+ Chức năng Pt: cài đặt độ trễ Nhấn đồng thời nút SET và nút UP – DOWN để chọn
giá trị mong muốn từ 0 – 5 phút
Trang 15BÀI THỰC HÀNH 3 Lắp đặt mạch điện hệ thống lạnh 1 cấp kho lạnh âm
5 MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Vẽ được sơ đồ hệ thống lạnh
- Thuyết minh được nguyên lý làm việc của hệ thống
- Lắp đặt được các thiết bị của hệ thống lạnh
6 NỘI DUNG THỰC HÀNH
6.1 Nội dung 1: Vẽ sơ đồ mạch điện hệ thống lạnh 1 cấp
6.2 Nội dung 2: Đặc điểm của các thiết bị điện trong hệ thống
TT Tên và đặc điểm thiết bị Thông số Đánh giá
1
- bRole áp suất kép
- Có 1 tiếp điểm thường đóng Lp, và 1
tiếp điểm thường đóng HP, hai chân chung Điện áp : 220V
2
- Contactor
Có 3 tiếp điểm chính, 1 tiếp điểm thường đóng,
1 tiếp điểm thường mở, 1 cặp điện nguồn
- Điện áp cục hút: 220V-380V
3 - Role trung gian Điện áp: 220 V
Trang 16- Hai đầu cảm biến nhiệt độ.
- Rải nhiệt độ : -40 – 85°C
- Kích thước: 71 x 29 mm
10ATmt : -10–50°CCông suất: 5W
6
6.3 Nội dung 3: Nguyên tắc hoạt động mạch điện điều khiển
- Nhấn nút ON cấp điện cho mạch, lúc đó AX1 có điện, đóng tiếp điểm thường mởAX1 nhằm duy trì mạch điện, và đồng thời role nhiệt độ có điện và nó cấp điện cho vantiết lưu SV cấp dịch và AX2, khi đó tiếp điểm thường mở AX2 đóng lại cấp điện chocontactor MC máy nén và quạt dàn ngưng, khi MC có điện đóng tiếp điểm thường mở
MC lại và đồng thời quạt dàn lạnh cũng chạy Khi đó, hệ thống chạy cho đến khi kho đủnhiệt độ thì role nhiệt độ ngắt điện van SV ,AX2, quạt dàn lạnh và chạy rút gas
Khi chạy rút gas thì áp suất thấp giảm xuống sẽ cấp điện cho AX3 , lúc này sẽ
mở tiếp điểm thường đóng AX3 ra ngắt điện cho máy nén và quạt Khi nhiệt độ trongkho tăng lên thì role nhiệt lại cấp điện cho van SV và AX2 tiếp tục chu trình
Trong trường hợp đến chu kỳ xả đá ( xả đá bằng điện trở ) thì role nhiệt độngừng cấp dịch cho hệ thống và chạy rút gas khi đó AX3 đóng thiếp điểm thường mởAX3 cấp điện cho điện trở và tiến hành xả đá Khi xả đá xong thì role nhiệt độ tiến hànhcấp dịch lại cho hệ thống thông qua van SV
- Khi động cơ chạy quá tải hoặc quá dòng thì role nhiệt OCR chuyển tiếp điểm bảo vệđộng cơ và đồng thời cấp điện cho AX5, lúc này tiếp điểm thường mở AX5 đóng lại báo
sự cố quá tải
- Khi hệ thống chạy ở áp suất cao vượt quá mức cài đặt thì tiếp điểm HP đóng lại cấpđiện cho AX4, lúc này tiếp điểm thường đóng AX4 mở ra ngắt toàn bộ điện mạch điềukhiển và đồng thời tiếp điểm thường mở AX4 đóng lại báo sự cố áp suất cao
Trang 17- Bước 4: hoàn thành đấu dây và cài đặt bộ điều khiển nhiệt độ theo yêu cầu và tiến hành chạy máy.
6.5 Cài đặt bộ điều khiển nhiệt độ
BỘ ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ EK – 3030
- Ở trạng thái bình thường, khi chúng ta nhấn phím On temp/ Off temp thì đèn
mô tả tương ứng sáng và hiển thị giá trị tương ứng và ta dùng nút lên – xuống để điều chỉnh giá trị On temp/ Off temp mong muốn với On temp- là nhiệt độ mà khi kho xuống đến giá trị On temp này thì máy nén sẽ hoạt động và Off temp thì ngược lại
- Khi chúng ta muốn cài đặt các chức năng khác, thì chúng ta giữ phím Unlock/
Ok khoảng 5s để vào chế độ cài đặt và chúng ta dùng nút lên xuống để thay đổi các chức năng khác và cũng dùng nút Unlock/Ok để vào chức năng đó và dùng nút lên xuống để điều chỉnh giá trị mong muốn Khi cài đặt xong chúng ta dùng phím Unlock/OK để lưu các giá trị sửa đổi và quay về màn hình hiển thị mã thông số
Một số chức năng hay dùng của EW 3030
F1 : thời gian xả đá từ 1 – 120 phút
F2: chu kỳ xả đá – khoảng thời gian giữa hai lần xả đá có thể từ 0- 120 giờ.
F3: tính toán chu kỳ xả đá
F4 : thời gian trễ sau xả đá có thể từ 0 – 120 phút.
F5 : kiểu xả đá với 0 – xả đá bằng điện trở; 1- xả đá bằng gas nóng; 2- xả đá
bằng gió
F6: nhiệt độ dừng xả đá giới hạn từ -40 đến 50 độ
F7: chế độ quạt chạy: 0- quạt và máy nén chạy đồng thời; C- quạt tiếp tục chạy
sau xả đá nhỏ giọt, D – quạt chạy, dừng khi xả đá và xả đá nhỏ giọt.
F8: thời gian quạt khởi động trễ sau xả đá nhỏ giọt: 0 – 300s
F9: thời gian máy nén khởi động trễ: 0-10 phút
Trang 18BÀI THỰC HÀNH 4 Lắp đặt hệ thống lạnh kho cấp đông 2 cấp
7 MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Vẽ được sơ đồ hệ thống lạnh
- Thuyết minh được nguyên lý làm việc của hệ thống
- Lắp đặt được các thiết bị của hệ thống lạnh
8 NỘI DUNG THỰC HÀNH
8.1 Nội dung 1: Vẽ sơ đồ hệ thống lạnh
8.2 Nội dung 2: Đặc điểm của các thiết bị trong hệ thống
TT Tên và đặc điểm thiết bị Thông số Đánh giá
1 - Máy nén bán kín Bitzer.
Model: 6FE-44-40P
Lưu lượng môi chất:
634kg/hCông suất lạnh:
Trang 19Trọng lượng: 67kg
Lưu lượng gió: 140m3/phut 32°C
4 - Bình chứa cao áp Frozen
Kích thước: 290 – 180
Thể tích : 5.5 lĐường kính đầu ra
và vào: 12 mm
5 - Mắt gas
Loại kết nối hàn
Đường kính ống10mm x 10mm
6 - Van điện từ danfoss
Nhiệt độ hoạt động: -40 -> 50°C
220V – 230 V/ 50HzĐường kính 10mm
7 Phin lọc danfoss
8 - Role áp suất kép danfoss
Nhiệt độ hoạt động: -40 -> 65°C
Áp suất thấp: 0.2 – 7bar ( diff: 0.7 – 4 bar)
Áp suất cao: 4-32bar (diff: 4 bar)
9
- Van tiết lưu cân bằng ngoài danfoss
- Chiều dài dây cảm biến : 1.5m
Nhiệt độ làm việc bầu cảm biến: -60 -100°
C
Áp suất làm việc:
34 barĐường kính ống:
Đường hồi dầu 6mm, kết nối: rắc co
8.3 Nội dung 3: Nguyên tắc hoạt động của hệ thống
Ban đầu, khởi động bơm quạt tháp giải nhiệt và cấp nước cho tháp giải nhiệt đếnbình ngưng, khi có nước mới được khởi động hệ thống lạnh để tránh sự cố không cónước giải nhiệt cho thiết bị ngưng tụ gây áp cao ở thiết bị ngưng tụ có thể dẫn tới sự cốKhi có nước tháp giải nhiệt, máy nén sơ cấp hút hơi môi chất có nhiệt độ thấp, ápsuất thấp từ bình tách lỏng đầu về sau đó nén môi chất lên áp suất trung gian và đi vàobình tách dầu lần 1 sau đó môi chất tiếp tục đi vào bình trung gian ( để trao đổi nhiệt vớilỏng môi chất sau thiết bị ngưng tụ ), bình tách lỏng lần 2 và được máy nén thứ cấp hút
Trang 20Sau đó môi chất đi vào thiết bị ngưng tụ và được giải nhiệt nhờ nước, sau đó môichất ngưng tụ lại thành lỏng có nhiệt độ cao áp suất cao đi vào bình chứa cao áp, đi quamắt gas, phin lọc để loại bỏ tạp chất, cặn bẩn Sau đó môi chất chia thành hai đường, mộtđường đi vào bình trung gian qua van điện từ SV2, và một đường đi vào trong dàn lạnhqua van điện từ SV 1 và đi qua van tiết lưu cân bằng ngoài, sau khi đi qua van tiết lưuthì môi chất từ lỏng có nhiệt độ cao áp suất cao thành lỏng có nhiệt độ thấp, áp suất thấp
và đi vào dàn bay hơi Khi môi chất đi vào bình bay hơi nó nhận nhiệt từ môi trườngtrong kho lạnh và sôi hóa thành hơi môi chất và đi qua bình tách lỏng 1 và được máy nén
sơ cấp hút về và tiếp tục chu trình
8.4 Trình tự lắp đặt hệ thống lạnh
Bước 1: Xây dựng lươn kho lạnh:
Nền thông gió kho lạnh được chủ đầu tư thi công trước khi kho lạnh được lắp đặt Tổngchiều dài và chiều rộng nền móng bằng đúng chiều dài và chiều rộng phủ bì của kho lạnh sẽlắp đặt
- Khoảng cách giữa các con lươn là 200mm
- Chiều rộng và chiều cao mỗi con lươn là 200mm
- Các con lươn xung quanh có chiều rộng là 300 mm
- Khe thoát hơi ở đầu là 50 mm
- Cân mặt phẳng cho tất cả các con lươn
Trang 21Bước 2: Lắp đặt các tấm panel nền
Các tấm panel nền được đặt trên các con lươn thông gió Các tấm panel nền được kết nốivới nhau bằng các mộng âm dương và khóa camlock
Trang 22Bước 3: Lắp đặt panel tường kho lạnh:
Sau khi lắp panel nền thì tiến hành lắp đặt panel tường kho lạnh
Kết nối giữa các tấm panel với nhau cũng bằng ngàm và phủ kín bằng silicon chuyêndùng cho kho lạnh
Bước 4: Lắp đặt panel trần kho lạnh:
Trong quá trình lắp đặt panel tường kho lạnh, nếu điều kiện cho phép thì tiến hành lắpđặt panel trần song song với panel tường Việc lắp đặt này được đuổi theo chiều dàikho lạnh
Trang 24Bước 7: Kết nối cụm máy nén với thiết bị bay hơi.
Trang 25Bước 8: Lắp đặt cửa cho kho lạnh và hệ thống chiếu sáng
Bước 9: Lắp đặt, kết nối hệ thống điện cho kho:
Trang 26Bước 10: Lắp đặt sàn chống trượt cho kho lạnh:
Sàn chống trượt gân nhôm nhằm tăng độ bền cho kho dàn lạnh, tránh hư hỏng sàn kho
do tác động của các sản phẩm bảo quản trong kho và người đi lại gây nên từ đó tăng
độ bền cho kho lạnh
BÀI THỰC HÀNH 5 Lắp đặt mạch điện hệ thống lạnh cấp đông 2 cấp nén
9 MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Vẽ được sơ đồ hệ thống lạnh
- Thuyết minh được nguyên lý làm việc của hệ thống
- Lắp đặt được các thiết bị của hệ thống lạnh
10 NỘI DUNG THỰC HÀNH
10.1 Nội dung 1: Vẽ sơ đồ mạch điện hệ thống lạnh 2 cấp