LỜI MỞ ĐẦU Những năm gần đây việc ứng dụng công nghệ CAD/CAM trong thiết kế,chế tạo các sản phẩm công nghiệp ngày càng phổ biến ở Việt Nam.. Mục tiêu của CAM là: Mô phỏng quá trình chế t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CƠ KHÍ HỌC PHẦN KỸ THUẬT CAD/CAM/CAE
BÀI TẬP LỚN CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU VỀ SẢN PHẨM PS5
Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Xuân Thái
Sinh viên thực hiện : Hoàng Tuấn Phong
Mã SV : 20185052
1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây việc ứng dụng công nghệ CAD/CAM trong thiết kế,chế tạo các sản phẩm công nghiệp ngày càng phổ biến ở Việt Nam Cùng sựphát triển công nghệ thông tin, hệ thống CAD/CAM tích hợp được phát triểnnhanh chóng Nó đã tạo nên sự thống nhất từ quá trình thiết kế cho đến chế tạotrong lĩnh vực cơ khí
Được sự giảng dạy của TS Trần Xuân Thái Em được học và bước đầu
nắm bắt được những kiến thức cơ sở về ứng dụng CAD/CAM/ CAE trong giacông cơ khí Thông qua môn học này em được tiếp cận với những phần mềmthiết kế, tính toán, mô phỏng tiên tiến trên thế giới hiện nay như: Solidwork,
NX, MasterCam, Cimatron
Qua quá trình học tập em đã tập trung tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiệnnghiêm túc để thực hiện bài báo cáo về ứng dụng CAD/CAM/CAE trong giacông cơ khí Mặc dù rất cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nênbáo cáo này không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo củathầy cũng như các ý kiến góp ý của các bạn và những người quan tâm đến lĩnhvực này
Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Phong
Hoàng Tuấn Phong
Trang 31 Giới thiệu về CAD/CAM/CAE
CAD - Computer Aided Design: Thiết kế trợ giúp bằng máy tính Mục
tiêu của lĩnh vực CAD là tự động hóa từng bước, tiến tới tự động hóa caohơn trong thiết kế sản phẩm
CAM - Computer Aided Manufacturing: Chế tạo sản xuất có sự trợ giúp của máy tính Mục tiêu của CAM là: Mô phỏng quá trình chế tạo, lập
trình chế tạo sản phẩm trên các mấy công cụ tự động CNC (ComputerNumerical Control –Điều khiển số dùng máy tính) Quá trình CAM đượcthực hiện trên hệ thống máy công cụ điều khiển số NC, CNC
CAE - Computer Aided Engineering: Kĩ thuật mô hình hóa và tạo mẫu nhanh trong thiết kế, chế thử sản phẩm Công nghệ CAE bao gồm:
+ Phân tích ứng suất trên những thành phần sử dụng FEA (Phân tích phần
tử hữu hạn)
+ Động lực học tính toán chất lỏng, tính toán phân tích luồng nhiệt và lỏng+ Mô phỏng cơ khí
+ Động lực học
+ Tối ưu hóa sản phẩm và quá trình
CAD/ CAM là lĩnh vực nghiên cứu nhằm tạo ra các hệ thống tự độngthiết kế và chế tạo trong đó máy tính điện tử được sử dụng để thực hiện một
số chức năng nhất định
CAD/CAM tạo ra mối quan hệ thiết giữa hai dạng hoạt động : Thiết kế
và chế tạo
- Tự động hóa thiết kế là dùng hệ thống và phương tiện tính toán giúp
người kĩ sư thiết kế, mô phỏng, phân tích và tối ưu hóa giải pháp thiết
3
Trang 4- Tự động hóa chế tạo là dùng máy tính điện tử để kế hoạch hóa, điều
khiển và kiểm tra nguyên công gia công
2 Một số phần mềm CAD/CAM sử dụng trong cơ khí chế tạo
Một số phần mềm CAD/CAM dùng trong cớ khí chế tạo, sản xuấtcông nghiệp:
AUTOCAD: Dùng cho thiết cơ khí, xây dựng, kiến trúc, điện, điện tử
UNIGRAPHICS: Rất mạnh trong thiết kế, tính toán cơ khí chế tạo
DOLIDWORK : Rất mạnh trong thiết kế, tính toán cơ khí chế tạo
DENFORD: Giải pháp CAD/CAM/CNC trọn gói
CATIA: Là phần mềm chuyên thiết kế các sản phẩm 3D có sự hỗ trợ
của máy tính, là bộ phần mềm có sự phức hợp của CAD/CAM/CAE
PRO/ENGINEER: Là phần mềm CAD/CAM/CAE tích hợp, có
nhiều chức năng trợ giúp thiết kế, phân tích kĩ thuật và lập trình chomáy NC
3 Chức năng, ứng dụng và lợi ích của CAD/CAM
3.1 Chức năng của CAD/CAM
Khác biệt cơ bản với qui trình thiết kế theo công nghệ truyền thống,CAD cho phép quản lý đối tượng thiết kế dưới dạng mô hình hình học sốtrong cơ sở dữ liệu trung tâm, do vậy CAD có khả năng hỗ trợ các chức năng
kỹ thuật ngay từ giai đoạn phát triển sản phẩm cho đến giai đoạn cuối của quá
Trang 5yêu cầu hay không, phụ thuộc chủ yếu vào chức năng xử lý của các phần mềmthiết kế Ngày nay những bộ phần mềm CAD/CAM chuyên nghiệp phục vụthiết kế và gia công khuôn mẫu có khả năng thực hiện được các chức năng cơbản sau:
- Thiết kế mô phỏng hình học 3 chiều (3D) những hình dạng phức tạp
- Giao tiếp với các thiết bị đo, quét toạ độ 3D thực hiện nhanh chóng cácchức năng mô phỏng hình học từ dữ liệu số
- Phân tích và liên kết dữ liệu: tạo mặt phân khuôn, tách khuôn, quản lýkết cấu lắp ghép
- Tạo bản vẽ và ghi kích thước tự động: có khả năng liên kết các bản vẽ2D với mô hình 3D và ngược lại
- Liên kết với các chương trình tính toán thực hiện các chức năng phântích kỹ thuật: tính biến dạng khuôn, mô phỏng dòng chảy vật liệu, trường ápsuất, trường nhiệt độ, độ co rút vật liệu,
- Nội suy hình học, biên dịch các kiểu đường chạy dao chính xác chocông nghệ gia công điều khiển số
- Giao tiếp dữ liệu theo các định dạng đồ hoạ chuẩn
- Xuất dữ liệu đồ hoạ 3D dưới dạng tập tin STL để giao tiếp với cácthiết bị tạo mẫu nhanh theo công nghệ tạo hình lập thể
3.2 Những ứng dụng của CAD/CAM trong ngành chế tạo máy
- Tạo mẫu nhanh thông qua giao tiếp dữ liệu với thiết bị tạo mẫu nhanhtheo công nghệ tạo hình lập thể (đo quét toạ độ)
- Giảm đáng kể thời gian mô phỏng hình học bằng cách tạo mô hìnhhình học theo cấu trúc mặt cong từ dữ liệu số
- Chức năng mô phỏng hình học mạnh, có khả năng mô tả những hìnhdáng phức tạp nhất
- Khả năng mô hình hoá cao cho các phương pháp phân tích, cho phéplựa chọn giải pháp kỹ thuật tối ưu
3.3 Lợi ích của CAD/CAM
Lợi ích của CAD có nhiều, song chỉ có một số trong đó là có thể định
5
Trang 6lượng được Một số lợi ích khác khó có thể lượng hoá được mà chỉ thể hiện
ở chất lượng công việc được nâng cao, thông tin tiện dụng, điều khiển tốthơn…
Một số lợi ích của CAD trong hệ tích hợp CAD/CAM:
- Nâng cao năng suất kỹ thuật
- Giảm thời gian chỉ dẫn
- Giảm số lượng nhân viên kỹ thuật
- Dễ cải tiến cho phù hợp với khách hàng
- Phản ứng nhanh với nhu cầu thị trường
- Tránh phải ký các hợp đồng con để kịp tiến độ
- Hạn chế lỗi sao chép đến mức tối thiểu
- Độ chính xác thiết kế cao
- Khi phân tích dễ nhận ra những tương tác giữa các phần tử cấu thành
- Phân tích chức năng vận hành tốt hơn nên giảm khâu thử nghiệm trên mẫu
- Thuận lợi cho việc lập hồ sơ, tư liệu
- Bản thiết kế có tính tiêu chuẩn cao
- Nâng cao năng suất thiết kế dụng cụ cắt
- Dễ tiết kiệm về chi phí, giảm giá thành
- Giảm thời gian đào tạo hội họa viên và lập trình viên cho máy NC
- Ít sai sót trong lập trình cho máy NC
- Giúp tăng cường sử dụng các chi tiết máy và dụng cụ cắt có sẵn
- Thiết kế dễ phù hợp với các kỹ thuật chế tác hiện có.
- Tiết kiệm vật liệu và thời gian máy nhờ các thuật toán tối ưu.
Trang 7- Nâng cao hiệu quả giao diện thông tin và dễ hiểu nhau hơn giữa các
nhóm kỹ sư, thiết kế viên, hội họa viên, quản lý và các nhóm khác
7
Trang 84 Ứng dụng Solidworks tích hợp NX để thiết kế và gia công
Đề tài
Thiết kế và gia công móc cần cẩu
4.1 Vẽ trong Solidworks 2018
Trong giao diện Part 1
-Vẽ biên dạng cơ bản của móc cần cẩu với các kích thước tương ứng
Trang 9- Vẽ các biên dạng tương ứng tại từng mặt cắt
9
Trang 10- Vẽ các đường dẫn:
Trang 12- Dùng lệnh Loft để dựng hình 3D
Trang 15Dùng lệnh extrude bỏ merga result
Dùng lệnh combine trừ khối tạo được khuôn
15
Trang 164.2 Gia công Khuôn
Phay mặt đầu
Trang 17Phá Thô
Bán Tinh
17
Trang 19Tinh
19
Trang 21Vì không đặt được lực trực tiếp vào móc nên em đã mô phỏng gán thêm một mặt phẳng vào móc cần cẩu để đặt lực giả thiết như một sơi dây kéo
Đặt kết cấu ngàm tại đầu kéo
21
Trang 22Chọn mác thép thường dùng cho móc cần cẩu, thép hợp kim 16MnCr5
Trang 23Đặt lực vào mặt phẳng 50000N/m2 giải ta được bản báo cáo sau
23
Trang 24Simulation of Part1
Date: Saturday, July 23, 2022 Designer: Hoàng Tuấn Phong Study name: Static 2
Analysis type: Static
Table of Contents
Description 1
Assumptions 2
Model Information 2
Study Properties 3
Units 3
Material Properties 4
Loads and Fixtures 5
Connector Definitions 5
Contact Information 5
Mesh information 6
Sensor Details 7
Resultant Forces 7
Beams 8
Study Results 9
Conclusion 12
Description
No Data
Trang 25Document Name and
Reference Treated As Volumetric Properties Document Path/Date Modified Boss-Extrude2
Solid Body
Mass:9.52502 kg Volume:0.00122116 m^3 Density:7800 kg/m^3 Weight:93.3452 N
D:\Học\Cad cam\ Part1.SLDPRT
25
Trang 26Study Properties
Study name Static 2
Analysis type Static
Mesh type Solid Mesh
Thermal Effect: On
Thermal option Include temperature loads
Zero strain temperature 298 Kelvin
Include fluid pressure effects from
SOLIDWORKS Flow Simulation
Off
Solver type FFEPlus
Inplane Effect: Off
Soft Spring: Off
Inertial Relief: Off
Incompatible bonding options Automatic
Large displacement Off
Compute free body forces On
Use Adaptive Method: Off
Result folder SOLIDWORKS document (D:\Học\Cad cam)
Trang 27Material Properties
Model Reference Properties Components
Name: 1.7131 (16MnCr5) Model type: Linear Elastic Isotropic Default failure
criterion: Max von Mises Stress Yield strength: 5.90594e+008 N/m^2 Tensile strength: 8e+008 N/m^2 Elastic modulus: 2.1e+011 N/m^2 Poisson's ratio: 0.28
Mass density: 7800 kg/m^3 Shear modulus: 7.9e+010 N/m^2 Thermal expansion
coefficient: 1.1e-005 /Kelvin
SolidBody 1(Boss-Extrude2) (Part1)
Curve Data:N/A
27
Trang 28Loads and Fixtures
Fixture name Fixture Image Fixture Details
Fixed-1
Entities: 3 face(s) Type: Fixed Geometry
Units: N/m^2 Phase Angle: 0 Units: deg
Connector Definitions
No Data
Contact Information
No Data
Trang 29Mesh information
Mesher Used: Standard mesh
Automatic Transition: Off
Include Mesh Auto Loops: Off
Jacobian points 4 Points
Element Size 10.6947 mm
Mesh Quality Plot High
Mesh information - Details
Maximum Aspect Ratio 19.176
% of elements with Aspect Ratio < 3 96.4
% of elements with Aspect Ratio > 10 0.251
% of distorted elements(Jacobian) 0
Time to complete mesh(hh;mm;ss): 00:00:03
Computer name: ADMIN
29
Trang 31No Data
Study Results
Stress1 VON: von Mises Stress 5.432e-002N/m^2
Node: 4 4.451e+005N/m^2Node: 9520
Part1-Static 2-Stress-Stress1
Displacement1 URES: Resultant
Displacement 0.000e+000mmNode: 430 8.166e-004mmNode: 4
31