1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài phân tích và thiết kế hệ thống đặt phòng khách sạn

46 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và thiết kế hệ thống đặt phòng khách sạn
Tác giả Đồng Nguyễn Bút Giang, Nguyễn Sơn Bá, Trần Thư Đạt, Mai Văn Lợi, Nguyễn Khánh Ý
Người hướng dẫn Huỳnh Lưu Quốc Linh
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Thể loại Đề tài
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 7,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của đồ án: Đồ án trình bày quy trình xây dựng một bài toán quản lý khách sạn bao gồm tìm hiểu thực trạng quản lý khách sạn hiện nay trên thị trường, từ đó đi vào phân tích thiết

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CƠ SỞ

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 2 -OoO -

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN

Môn học : Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Giảng viên hướng dẫn: Huỳnh Lưu Quốc Linh

Lớp : D19CQCNPM01-N

Nhóm thực hiện : Nhóm 16

Thành viên :

Đồng Nguyễn Bút Giang N19DCCN042 Nguyễn Sơn Bá N19DCCN013

Nguyễn Khánh Ý N19DCCN232

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Việc quản lý đặt phòng khách sạn là một yêu cầu thiết yếu đối với mỗi khách sạn Để quản lý phòng, nhân viên, khách hàng, doanh thu một cách có hiệu quả thì không đơn giản bởi đòi hỏi kỹ năng của người quản lý Làm sao để vừa có thể kiểm soát được số lượng khách hàng ngày một nhiều vừa có thể lưu trữ để làm dữ liệu để có thể phân tích và phát triển khách sạn trong thị trường đầy tính cạnh tranh hiện nay là một câu hỏi đầy thách thức cho các nhà quản lý khách sạn Việc quản lý và lưu trữ khách hàng, nhân viên và doanh thu của khách sạn trước đây chủ yếu sử dụng phương pháp thủ công – ghi chép bằng giấy…chiếm diện tích lưu trữ rất lớn Do đó, khi quản lý hay tìm kiếm mất rất nhiều thời gian và công sức mà hiệu quả công việc đem lại không cao đôi khi còn xảy ra sai sót mất mát dữ liệu không đáng có Hiện nay công tác quản lý khách sạn của các khách sạn vừa và nhỏ trên thị trường hiện này còn chưa đạt hiệu quả cao Do đó việc đòi hỏi có một phần mềm chuyên dụng trợ giúp cho côngviệc quản lý khách sạn là một nhu cầu tất yếu để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm thời gian trong công việc

Nội dung của đồ án:

Đồ án trình bày quy trình xây dựng một bài toán quản lý khách sạn bao gồm tìm hiểu thực trạng quản lý khách sạn hiện nay trên thị trường, từ đó đi vào phân tích thiết kế

hệ thống để đưa ra một sản phẩm phần mềm có các chức năng cần thiết, cấu trúc đồ

án này gồm bốn chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài quản lý đặt phòng khách sạn

Chương 2: Đặc tả yêu cầu và quản lý hệ thống

Chương 3: Mô hình hóa yêu cầu

Chương 4: Phân tích hệ thống đặt phòng khách sạn

Chương 5: Thiết kế hệ thống đặt phòng khách sạn

Chương 6: Xây dựng hệ thống thông minh

Chương 7: Tổ chức triển khai hệ thống và đảm bảo chất lượng

Chương 8: Kết luận

Trang 3

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN 21

Trang 4

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN 28

a Mô hình dữ liệu DFD mức khung cảnh hệ thống: 28

CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC TRIỂN KHAI HỆ THỐNG VÀ ĐẢM BẢO CHẤT

Trang 5

DANH MỤC BẢ

Bảng 3 1: Use case đăng nhập 9

Bảng 3 2: Use case đăng ký 9

Bảng 3 3: Use Case “Quản lý nhân viên” 10

Bảng 3 4: Use Case “ Thêm nhân viên” 11

Bảng 3 5: Use Case “ Sửa nhân viên” 11

Bảng 3 6: Use Case “Xóa nhân viên” 12

Bảng 3 7: Use Case “Quản lý khách hàng” 12

Bảng 3 8: Use Case “Thêm khách hàng” 13

Bảng 3 9: Use Case “Sửa khách hàng” 13

Bảng 3 10: Use Case “Xóa khách hàng” 14

Bảng 3 11: Use Case “Quản lý phòng 14

Bảng 3 12: Use Case “Thêm phòng” 15

Bảng 3 13: Use Case “Sửa phòng” 15

Bảng 3 14: Use Case “Xóa phòng” 15

Bảng 3 15: Use Case “Quản lý hóa đơn” 16

Bảng 3 16: Use Case “Thêm hóa đơn” 16

Bảng 3 17: Use Case “Sửa hóa đơn” 17

Bảng 3 18: Use Case “Xóa hóa đơn” 17

Bảng 3 19: Use Case “Lập hóa đơn đặt phòng” 18

Y Bảng 4 1: Bảng User 20

Bảng 4 2: Bảng Room 20

Bảng 4 3: Bảng Search 21

Bảng 4 4: Bảng Booking 21

Bảng 4 5: Bảng Bill 21

Bảng 4 6: Bảng DetailBooking 21

Trang 6

DANH MỤC HÌ

Hình 4 1: Mô hình lớp thiết kế gói Use case “ Quản lý khách sạn” 20

Hình 4 2: Biểu đồ trình tự thực thi use case “Đặt phòng” 22

Hình 4 3: Biểu đồ trình tự thực thi user case “Quản lý phòng” 23

Hình 4 4: Biểu đồ trình tự thực thi use case “Quản lý khách hàng” 24

Hình 4 5: Biểu đồ trình tự thực thi use case “Quản lý nhân viên” 25

Hình 4 6: Biểu đồ trình tự thực thi use case “ Quản lý hóa đơn” 26

Y Hình 5 1: Giao diện đăng nhập 27

Hình 5 2: Giao diện đăng ký tài khoản 28

Hình 5 3: Giao diện quên mật khẩu 29

Hình 5 4: Giao diện đổi mật khẩu 30

Hình 5 5: Giao diện trang chủ website 30

Hình 5 6: Giao diện tìm kiếm phòng 31

Hình 5 7: Giao diện đặt phòng 32

Hình 5 8: Giao diện gợi ý phòng 32

Hình 5 9: Giao diện liên hệ 33

Hình 5 10: Giao diện điền nội dung thắc mắc hoặc góp ý 33

Hình 5 11: Giao diện quản lý nhân viên 34

Hình 5 12: Giao diện tạo mới nhân viên 35

Hình 5 13: Giao diện sửa nhân viên 35

Hình 5 14: Giao diện quản lý phòng 36

Hình 5 15: Giao diện thêm phòng 36

Hình 5 16: Giao diện sửa phòng 37

Hình 5 17: Giao diện xóa phòng 37

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI QUẢN LÝ ĐẶT PHÒNG

KHÁCH SẠN

1. Lý do chọn đề tài

Trong thời buổi hiện nay, Công nghệ thông tin không chỉ là phương tiện hỗ trợ chocuộc sống, nhu cầu cá nhân mà còn được xem như thước đo về sự phát triển của bất kìmột tổ chức, quốc gia nào Việc triển khai các hệ thống quản lý giúp gia tăng năngsuất hoạt động một cách hiệu quả, giảm thiểu tối đa tình trạng sai sót do ảnh hưởng vềmặt tâm sinh lý con người Tuy nhiên, hiện vẫn không ít các khách sạn vừa và nhỏ chỉthực hiện công việc quản lý khách sạn thủ công Do đó, các hệ thống quản lý đặtphòng trực tuyến đã ra đời để giải quyết bài toán này

Song, việc quản lý đặt phòng khách sạn trực tuyến luôn là một nhiệm vụ đầy thách thức và khó khăn trong vài năm trở lại đây Nhu cầu đặt phòng khách sạn trực tuyến ngày càng tăng của khách hàng đã thúc đẩy tất cả các nhà quản lý khách sạn đòi hỏi một hệ thống thông minh có thể giúp cho các nhà quản lý khách sạn quản lý các yêu cầu của khách hàng, và có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, từ đó có thể phát triển hiệu suất hoạt động kinh doanh của khách sạn Về phía khách hàng, lại cần tìm kiếm phòng ưng ý và phù hợp với nhu cầu và hầu bao của họ một cách đáng tin cậy và hiệu quả mà không phải mất quá nhiều thời gian cho việc tìm kiếm và phân vân lựa chọn

Tất cả những lí do trên đã thúc đẩy chúng em cần phải cấp bách tạo ra một hệ thống

có thể giải quyết được các vấn đề trên Do đó, chúng em đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống thông minh đề xuất phòng ttrong lĩnh vực khách sạn” là một ứng dụng web chophép người quản lý khách sạn xử lý tất cả các hoạt động của khách sạn một cách trực quan và giúp khách hàng có thể dễ dàng tương tác, dễ dàng tìm kiếm được phòng ưng

ý, từ đó mang đến một trải nghiệm hạnh phúc cho khách hàng ngay từ khi đặt phòng cho đến khi trả phòng

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Hệ thống được thiết kế cho các khách sạn vừa và nhỏ nên chỉ tập trung khai thác và

xử lý các vấn đề như tạo hóa đơn, chỉnh sửa thông tin hóa đơn, quản lý KH, quản lýnhân viên, v.v Những công việc trên hoàn toàn có thể làm thủ công Tuy vậy, việc đó

dễ gây ra sao sót ảnh hưởng tới doanh thu của khách sạn và một số vấn đề liên quan.Việc xây dựng hệ thống quản lý khách sạn tạo ra một form mẫu cho các công viêc lặp

đi lặp, từ đó người sử dụng dễ dàng tiếp cận làm quen nhanh chóng và người đượcphân quyền cao dễ dàng quản lý

Phạm vi: Ứng dụng cho các mô hình khách sạn vừa và nhỏ

3 Xây dựng hệ thống

Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn bao gồm các bước:

Trang 8

- Khảo sát nhu cầu người dùng

- Phân tích hệ thống

- Mô hình hóa hệ thống bằng các sơ đồ cụ thể

- Thiết kế các chức năng của hệ thống.

- Thanh toán hóa đơn

- Thống kê doanh thu định kì

Trang 9

CHƯƠNG II: ĐẶC TẢ YÊU CẦU VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG

1 Các chức năng

Khảo sát kinh doanh khách sạn và đưa ra các qui trình nghiệp vụ của hệ thống khách sạn

1.1 Đặc tả các chức năng

- Quản lý nhân viên: quản lý thông tin và tài khoản nhân viên

- Quản lý cơ sở vật chất: cho biết khách sạn có các loại phòng nào, số phòng, giá cả, các dịch vụ

- Quản lý Giao dịch khách hàng: Tra cứu thông tin cần thiết, tìm phòng trống và gửi yêu cầu đặt phòng, gửi thông tin cá nhân và các yêu cầu về dịch vụ của khách sạn

- Quản lý kinh doanh: giữ chỗ cho khách đặt phòng, thanh toán khi khách trả phòng

và báo cáo thống kê kinh doanh

- Cập nhật loại phòng: Kê khai các loại phòng trong khách sạn với các đặc trưng của

nó như số người ở tối đa, số giường, giá cả, …

- Cập nhật Phòng: Thêm, sửa, xóa phòng của một loại nào đó với các thông tin đặc trưng như: phòng số, tầng, …

- Cập nhật dịch vụ: Kê khai các loại dịch vụ mà khách sạn cung cấp cho khách hàng như: giặt là, ăn sáng, trưa, tối, đồ uống, spa, …

- Cập nhật Tài khoản: Thêm, sửa, xóa một Tài khoản với các thông tin đặc trưng như: họ tên, email, giới tính, ngày sinh, vai trò, mật khẩu, trạng thái, …

- Đăng ký: Mở Form cho người sử dụng đăng ký Tài khoản, điền các thông tin cần thiết của mình như họ tên, giới tính, ngày sinh, vai trò, mật khẩu, …

- Đăng nhập: Xác thực vào hệ thống với tư cách một Tài khoản bằng cách nhập email và mật khẩu

- Tra cứu thông tin phòng trống: Nhập ngày nhận phòng, ngày trảphòng và hệ thống kiểm tra trả về loại phòng với số phòng trống trong khoảng thời gian khách quan tâm

- Đặt phòng: Khách chọn loại phòng, số phòng, ngày nhận, ngàytrả, yêu cầu bổ sung

về tầng, gần nhau, … Hệ thống sẽ xử lý và quyếtđịnh chấp nhận đơn đặt hay

Trang 10

khai thác cần tạo đối tượng dữ liệu ghi trạng thái của một phòng ở một ngày trong năm Sinh ra 365 bản ghi cho một phòng ngày trong một năm với trạng thái ban đầu là trốngvà cập nhật trạng thái sử dụng của nó là đã đặt chỗ hoặc đang ở khi cầnthiết Chú ý: đây là một giải pháp tăng lưu trữ dữ liệu dư thừa để đạt hiệu năng chấp nhận Đơn đặt phòng nhanh chóng, nhằm đạt hiệu quả kinh doanh tốt.

- Lập phiếu dịch vụ phòng: Khi một phòng muốn đăng ký hay sử dụng một dịch vụ, Khách có thể vào form đăng ký dịch vụ, số lượng, thời gian, …, hoặc khi khách dùng dịch vụ trực tiếp thì nhân viên có thể điền vào form các thông tin cần thiết và

sẽ thanh toán khi trả phòng

- Lập hóa đơn phòng: Khách hàng có thể lựa chọn dịch vụ theo nhu cầu trong thời gian lập hóa đơn hoặc trong thời gian sử dụng phòng Nếu khách hàng chọn sử dụng dịch vụ trong lúc lập hóa đơn, hóa đơn dịch vụ sẽ tính chung với hóa đơn phòng Nếu khách hàng muốn sử dụng thêm dịch vụ trong thời gian sử dụng phòng, lễ tân sẽ cập nhật hóa đơn dịch vụ của khách hàng đó, xác định số nợ chưa thanh toán trước, cộng dồn với số dịch vụ vừa đăng kí thêm và in ra hóa đơn dịch

vụ Khi khách trả phòng, nhân viên tiếp tân sẽ thực hiện thanh toán cho khách hàng, phí phòng ngày, phí sử dụng các dịch vụ trong khách sạn và xuất hóa đơn cho khách Cho phép khách có thể trả tiền nhiều lần, tức là có thể lập nhiều hóa đơn cho một đơn đặt phòng

- Báo cáo khai thác phòng: Xuất báo cáo xem tình hình khai thác 1 phòng hoặc 1 số phòng tùy theo đặc tính lựa chọn như loại phòng, tầng, … trong một khoảng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc

- Báo cáo kinh doanh định kỳ: Xuất báo cáo kinh doanh 1 số phòng tùy theo đặc tínhlựa chọn như loại phòng, tầng, …

2 Câu hỏi khảo sát và phỏng vấn

Trang 11

CHƯƠNG III: MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU

1 Danh sách các use case:

2 Mô hình use case:

2.1 Use case đăng nhập

Bảng 3 1: Use case đăng nhập

Tên Use Case UC Đăng nhập

Tác nhân Lễ tân, quản lý, kế toán

Kích hoạt Người dùng nhấn nút đăng nhập

Mô tả Mô tả quy trình đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện - Đã có username và mật khẩu được lưu trong

CSDL

- Thiết bị dùng để đăng nhập có kết nối mạng Internet

Luồng sự kiện - Actors: người dùng nhập thông tin đăng nhập

gồm username và mật khẩu đã có trước và nhấn đăng nhập

- System: nếu thiết bị có kết nối mạng, hệ thống thực hiện thao tác kiểm tra username và mật khẩuLuồng thay thế - Thiết bị đăng nhập không kết nối mạng

- Người dùng để trống ít nhất 1 trong 2 trường thông tin username/ mật khẩu thì hệ thống đưa rathông báo lỗi

- Người dùng nhập đầy đủ cả username và mật khẩu nhưng nhập sai, hệ thống đưa ra thông báo sai thông tin

Điều kiện sau Hiển thị thông báo đăng nhập thành công và

chuyển đến trang làm việc theo phân quyềnĐiều kiện thoát - người dùng đăng nhập thành công và chuyển

sang trang làm việc khác

- người dùng không thực hiện theo thông báo nhập thông tin đầy đủ quá số lần quy định và bị ngắt kết nối

- người dùng không thực hiện theo thông báo nhập sai thông tin quá số lần quy định và bị ngắt kết nối

- thiết bị người dùng không có kết nối mạng

Trang 12

2.2 Use case đăng ký

Bảng 3 2: Use case đăng ký

Tên Use Case UC Đăng ký

Kích hoạt Người dùng nhấn nút đăng ký

Mô tả Mô tả quy trình đăng ký tài khoản

Điều kiện - username muốn đăng ký phải không trùng trong

- Người dùng để trống ít nhất 1 trong 2 trường thông tin username/ mật khẩu thì hệ thống đưa rathông báo lỗi

- Người dùng nhập đầy đủ cả username và mật khẩu nhưng trùng thông tin, hệ thống đưa ra thông báo lỗi

Điều kiện sau Hiển thị thông báo đăng ký thành công và chuyển

đến trang làm việc theo phân quyềnĐiều kiện thoát - người dùng đăng ký thành công và chuyển sang

trang làm việc khác

- người dùng không thực hiện theo thông báo nhập thông tin đầy đủ quá số lần quy định và bị ngắt kết nối

- người dùng không thực hiện theo thông báo nhập sai thông tin quá số lần quy định và bị ngắt kết nối

- thiết bị người dùng không có kết nối mạng

2.3 Use case quản lý nhân viên

2.4.1Mô tả khái quát gói Use Case

Bảng 3 3: Use Case “Quản lý nhân viên”

Tên Use Case UC quản lý nhân viên

Trang 13

Tác nhân quản lý

Kích hoạt Người dùng chọn mục quản lý/ quản lý nhân viên

Mô tả Hỗ trợ thêm, xóa, sửa, cập nhât phân quyền cho

nhân viênĐiều kiện - người dùng đã đăng nhập thành công vào hệ

Luồng sự kiện - Actors: người dùng chọn mục quản lý nhân viên

Người dùng lựa chọn các thao tác với danh sách nhân viên

- System: hệ thống hiển thị các thông tin về nhân viên

Luồng thay thế

Điều kiện sau Hiển thị thông báo đã xác nhận những thay đổi

trong CSDL (nếu có)Điều kiện thoát

2.4.2Mô tả chi tiết gói Use Case

Bảng 3 4: Use Case “ Thêm nhân viên”

Tên use case Thêm nhân viên

Mục đích Admin sử dụng chức năng này để thêm các thông tin

của nhân viên vào cơ sở dữ liệu.

Mô tả khái quát - Admin đã đăng nhập vào hệ thống

- Chọn menu Quản lý nhân viên trong trang quản trị và chọn chức năng thêm mới

- Giao diện thêm mới thông tin nhân viên hiển thị.

- Khi Admin hoàn tất việc nhập thông tin tnhân viên, hệ thống lưu các thông tin từ form thêm mới vào cơ sở dữ liệu của hệ thống.

Bảng 3 5: Use Case “ Sửa nhân viên”

Tên use case Sửa nhân viên

Trang 14

Tác nhân Admin

Mục đích Admin sử dụng chức năng này để sửa chữa các thông tin

của nhân viên.

Mô tả khái quát - Admin đã đăng nhập vào hệ thống

- Chọn menu Quản lý nhân viên trong trang quản trị và chọn chức năng sửa thông tin nhân viên

- Giao diện sửa thông tin tài khoản hiển thị.

- Khi Admin hoàn tất việc sửa chữa thông tin tài khoản,

hệ thống lưu các thông tin từ form sửa thông tin vào cơ

sở dữ liệu của hệ thống.

Bảng 3 6: Use Case “Xóa nhân viên”

Tên use case Xóa nhân viên

Mục đích Admin sử dụng chức năng này để xóa nhân viên khỏi cơ

sở dữ liệu của hệ thống.

Mô tả khái quát - Admin đã đăng nhập vào hệ thống

- Chọn menu Quản lý nhân viên trên trang quản trị và vào phần danh sách nhân viên chọn chức năng xóa nhân viên ở hàng nhân viên muốn xóa

- Giao diện xác nhận xóa hiển thị.

- Khi Admin hoàn tất việc xóa thông tin nhân viên, hệ thống thông báo tình trạng xóa cho Admin.

2.4 Use case quản lý khách hàng

2.4.1Mô tả khái quát gói Use Case

Bảng 3 7: Use Case “Quản lý khách hàng”

Tên Use Case UC quản lý khách hàng

Tác nhân Quản lý, lễ tân

Kích hoạt Người dùng chọn mục quản lý/ quản lý khách

hàng

Mô tả Hỗ trợ thêm, xóa, sửa cho khách hàng

Điều kiện - Người dùng đã đăng nhập thành công vào hệ

thống

Trang 15

- Được phân quyền để thao tác với mục quản lý khách hàng

- Thiết bị dùng để đăng nhập có kết nối mạng Internet

Luồng sự kiện - Actors: người dùng chọn mục quản lý khách

hàng Người dùng lựa chọn các thao tác với danh sách khách hàng

- System: hệ thống hiển thị các thông tin về khách hàng

Luồng thay thế

Điều kiện sau Hiển thị thông báo đã xác nhận những thay đổi

trong CSDL (nếu có)Điều kiện thoát

2.4.2Mô tả chi tiết gói Use Case

Bảng 3 8: Use Case “Thêm khách hàng”

Tên use case Thêm khách hàng

Tác nhân Admin, Nhân viên

Mục đích Admin sử dụng chức năng này để thêm các thông tin

của khách hàng vào cơ sở dữ liệu.

Mô tả khái quát - Admin đã đăng nhập vào hệ thống

- Chọn menu Quản lý khách hàng trong trang quản trị và chọn chức năng thêm mới

- Giao diện thêm mới thông tin khách hàng hiển thị.

- Khi Admin hoàn tất việc nhập thông tin khách hàng,

hệ thống lưu các thông tin từ form thêm mới vào cơ sở

dữ liệu của hệ thống.

Bảng 3 9: Use Case “Sửa khách hàng”

Tên use case Sửa khách hàng

Tác nhân Admin, Nhân viên

Mục đích Admin sử dụng chức năng này để sửa chữa các thông tin

của khách hàng.

Mô tả khái quát - Admin đã đăng nhập vào hệ thống

- Chọn menu Quản lý khách hàng trong trang quản trị và chọn chức năng sửa thông tin khách hàng

Trang 16

- Giao diện sửa thông tin tài khoản hiển thị.

- Khi Admin hoàn tất việc sửa chữa thông tin tài khoản,

hệ thống lưu các thông tin từ form sửa thông tin vào cơ

sở dữ liệu của hệ thống.

Bảng 3 10: Use Case “Xóa khách hàng”

Tên use case Xóa khách hàng

Tác nhân Admin, Nhân viên

Mục đích Admin sử dụng chức năng này để xóa khách hàng khỏi

cơ sở dữ liệu của hệ thống.

Mô tả khái quát - Admin đã đăng nhập vào hệ thống

- Chọn menu Quản lý khách hàng trên trang quản trị và vào phần danh sách khách hàng chọn chức năng xóa khách hàng ở hàng khách hàng muốn xóa

- Giao diện xác nhận xóa hiển thị.

- Khi Admin hoàn tất việc xóa thông tin khách hàng, hệ thống thông báo tình trạng xóa cho Admin.

2.5 Use case quản lý phòng

2.4.1Mô tả khái quát gói Use Case

Bảng 3 11: Use Case “Quản lý phòng

Tên Use Case UC quản lý phòng

Kích hoạt Người dùng chọn mục quản lý/ quản lý phòng

Mô tả Hỗ trợ thêm, xóa, sửa cho phòng

Điều kiện - Người dùng đã đăng nhập thành công vào hệ

Luồng sự kiện - Actors: người dùng chọn mục quản lý phòng

Người dùng lựa chọn các thao tác với danh sách phòng

- System: hệ thống hiển thị các thông tin về phòng

Trang 17

Luồng thay thế

Điều kiện sau Hiển thị thông báo đã xác nhận những thay đổi

trong CSDL (nếu có)Điều kiện thoát

2.4.2Mô tả chi tiết gói Use Case

Bảng 3 12: Use Case “Thêm phòng”

Tên use case Thêm phòng

Tác nhân Admin, Nhân viên

Mục đích Admin sử dụng chức năng này để thêm các thông tin

của phòng vào cơ sở dữ liệu.

Mô tả khái quát - Admin đã đăng nhập vào hệ thống

- Chọn menu Quản lý phòng trong trang quản trị và chọn chức năng thêm mới

- Giao diện thêm mới thông tin phòng hiển thị.

- Khi Admin hoàn tất việc nhập thông tin phòng, hệ thống lưu các thông tin từ form thêm mới vào cơ sở dữ liệu của hệ thống.

Bảng 3 13: Use Case “Sửa phòng”

Tên use case Sửa phòng

Tác nhân Admin, Nhân viên

Mục đích Admin sử dụng chức năng này để sửa chữa các thông tin

của phòng.

Mô tả khái quát - Admin đã đăng nhập vào hệ thống

- Chọn menu Quản lý phòng trong trang quản trị và chọn chức năng sửa thông tin phòng

- Giao diện sửa thông tin tài khoản hiển thị.

- Khi Admin hoàn tất việc sửa chữa thông tin tài khoản,

hệ thống lưu các thông tin từ form sửa thông tin vào cơ

sở dữ liệu của hệ thống.

Bảng 3 14: Use Case “Xóa phòng”

Tên use case Xóa phòng

Trang 18

Tác nhân Admin, Nhân viên

Mục đích Admin sử dụng chức năng này để xóa phòng khỏi cơ sở

dữ liệu của hệ thống.

Mô tả khái quát - Admin đã đăng nhập vào hệ thống

- Chọn menu Quản lý phòng trên trang quản trị và vào phần danh sách phòng chọn chức năng xóa phòng ở hàng phòng muốn xóa

- Giao diện xác nhận xóa hiển thị.

- Khi Admin hoàn tất việc xóa thông tin phòng, hệ thống thông báo tình trạng xóa cho Admin.

2.6 Use case quản lý hóa đơn

2.5.1 Mô tả khái quát gói Use Case

Bảng 3 15: Use Case “Quản lý hóa đơn”

Tên Use Case UC quản lý hóa đơn

Tác nhân Quản lý, lễ tân

Kích hoạt Người dùng chọn mục quản lý/ quản lý hóa dơn

Mô tả Hỗ trợ thêm, xóa, sửa cho hóa đơn

Điều kiện - người dùng đã đăng nhập thành công vào hệ

Luồng sự kiện - Actors: người dùng chọn mục quản lý hóa dơn

Người dùng lựa chọn các thao tác với danh sách hóa dơn

- System: hệ thống hiển thị các thông tin về hóa dơn

Luồng thay thế

Điều kiện sau Hiển thị thông báo đã xác nhận những thay đổi

trong CSDL (nếu có)Điều kiện thoát

2.5.2Mô tả chi tiết gói Use Case

Trang 19

Bảng 3 16: Use Case “Thêm hóa đơn”

Tên use case Thêm hóa đơn

Tác nhân Admin, Nhân viên

Mục đích Admin sử dụng chức năng này để thêm các thông tin

của hóa đơn vào cơ sở dữ liệu.

Mô tả khái quát - Admin đã đăng nhập vào hệ thống

- Chọn menu Quản lý hóa đơn trong trang quản trị và chọn chức năng thêm mới

- Giao diện thêm mới thông tin hóa đơn hiển thị.

- Khi Admin hoàn tất việc nhập thông tin hóa đơn, hệ thống lưu các thông tin từ form thêm mới vào cơ sở dữ liệu của hệ thống.

Bảng 3 17: Use Case “Sửa hóa đơn”

Tên use case Sửa hóa đơn

Tác nhân Admin, Nhân viên

Mục đích Admin sử dụng chức năng này để sửa chữa các thông tin

của hóa đơn.

Mô tả khái quát - Admin đã đăng nhập vào hệ thống

- Chọn menu Quản lý hóa đơn trong trang quản trị và chọn chức năng sửa thông tin hóa đơn

- Giao diện sửa thông tin tài khoản hiển thị.

- Khi Admin hoàn tất việc sửa chữa thông tin tài khoản,

hệ thống lưu các thông tin từ form sửa thông tin vào cơ

sở dữ liệu của hệ thống.

Bảng 3 18: Use Case “Xóa hóa đơn”

Tên use case Xóa hóa đơn

Tác nhân Admin, Nhân viên

Mục đích Admin sử dụng chức năng này để xóa hóa đơn khỏi cơ

sở dữ liệu của hệ thống.

Mô tả khái quát - Admin đã đăng nhập vào hệ thống

- Chọn menu Quản lý hóa đơn trên trang quản trị và vào phần danh sách hóa đơn chọn chức năng xóa hóa đơn ở

Trang 20

hàng hóa đơn muốn xóa

- Giao diện xác nhận xóa hiển thị.

- Khi Admin hoàn tất việc xóa thông tin hóa đơn, hệ thống thông báo tình trạng xóa cho Admin.

2.7Use case lập hóa đơn đặt phòng

Bảng 3 19: Use Case “Lập hóa đơn đặt phòng”

Tên Use Case UC lập đơn đặt phòng

Tác nhân Quản lý, lễ tân

Kích hoạt Người dùng chọn mục đặt phòng

Mô tả Người dùng hoàn thành các trường thông tin và

nhấn đặt phòng Hệ thống xác nhận đơn đặt phòng

Điều kiện - Người dùng đã đăng nhập thành công vào hệ

Luồng sự kiện - Actors: người dùng chọn mục đặt phòng Người

dùng hoàn thành các trường thông tin và nhấn xácnhận

- System: hệ thống hiển thị các thông tin về khách hàng cũng như phòng được thuê

Luồng thay thế - Thiết bị chưa kết nối với mạng

- Người dùng đặt phòng chưa thành công đã rời đi

- Khi người dùng chưa hoàn thành tất cả thông tin yêu cầu, khi đó hệ thống đưa ra thông bao

Điều kiện sau Hiển thị thông báo đã xác nhận đã đặt phòng

thành côngĐiều kiện thoát

3 Các yêu cầu chức năng của hệ thống

Đảm bảo quản lý tốt quá trình tạo và chỉnh sửa các loại hóa đơn

Hỗ trợ phân quyền sử dụng hệ thống cho người dùng

Các hóa đơn, thông tin khách hàng cần được lưu trữ chính xác vào CSDL tập trung

Trang 21

Quản lý được tình trạng phòng, dịch vụ đang có để đáp ứng nhu cầu sử dụng

4 Các yêu cầu phi chức năng của hệ thống

Đảm bảo CSDL đủ để lưu trữ thông tin trong thời gian dài

Giao diện trực quan dễ sử dụng cho người mới tiếp xúc

Đảm bảo các phân quyền sử dụng cùng truy cập và sử dụng trên 1 CSDL

Hệ thống cần giao diện sử dụng đơn giản cho mọi người có thể dễ dàng sử dụng

Hệ thống đảm bảo khả năng linh hoạt khi xuất dữ liệu ra các dạng file khác nhau để

dễ dàng lưu trữ và thống kê báo cáo

Cập nhật nhanh chóng những thay đổi trong CSDL để đảm bảo đồng bộ giữa các phânquyền sử dụng

Trang 22

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐẶT PHÒNG KHÁCH

SẠN

1 Sơ đồ lớp:

Hình 4 1: Mô hình lớp thiết kế gói Use case “ Quản lý khách sạn”

Bảng 4 1: Bảng User

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

Trang 23

5 service String Dịch vụ kèm

Bảng 4 3: Bảng Search

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

Ngày đăng: 19/05/2023, 05:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w