PowerPoint Presentation Hoại tử não do xạ trị Sinh bệnh học Chẩn đoán Điều trị BSNT Phạm Minh Lanh Xuất hiện sau xạ 3 tháng đến vài năm Tổn thương không hồi phục Có thể tiến triển hoặc tự giới hạn Tỷ[.]
Trang 1Hoại tử não do xạ trị
Sinh bệnh học Chẩn đoán Điều trị
BSNT Phạm Minh Lanh
Trang 2Xuất hiện sau xạ
3 tháng đến vài năm
Tổn thương không hồi phục
Có thể tiến triển hoặc tự giới
hạn
Tỷ lệ thay đổi 2,5-24%, phụ thuộc
• Xạ trị: kỹ thuật xạ, liều xạ, phân liều, thể tích
Trang 3Sinh bệnh học
Trang 4Mô bệnh học:
Hyalin hóa, xâm nhập tế bào viêm
Hyalin hóa, hoại tử mạch máu
Xơ hóa tế bào thần kinh đệm (gemistocytitic astrocytes representing with atypia) Tổn thương chất trắng nhiều hơn chất xám
Trang 5Chẩn
đoán
Triệu chứng tương tự u não: tùy vị trí u, mức
độ phù não VD: tăng áp lực nội sọ, dấu hiệu thần kinh khu trú tương ứng, thay đổi tâm lý, xuất huyết
não, động kinh Cần phân biệt hoại tử não với u não tiến triển hoặc giả tiến triển
Trang 6Chẩn đoán
Trang 7Một số hình ảnh hoại tử não sau xạ trên MRI
Trang 8Chẩn đoán
Trang 9Lesion quotient
Trang 10Chẩn đoán
Trang 11Chẩn đoán phân biệt
Int J Mol Sci 2014, 15, 11832-11846
Trang 12Giả tiến triển trong điều trị miễn dịch
Tổn thương mới
Trang 13Giả tiến triển trong điều trị miễn dịch
Trang 14Tiêu chuẩn iRANO
Trang 15Điều trị
Oxid Med Cell Longev. 2021; 2021: 4793517.
Trang 16Điều trị
https://doi.org/10.1007/s11912-019-0818-y
Single, <3cm lesion
Trang 17Điều trị - Bevacizumab
• Liều 5-10mg/kg/đợt x 2 – 4 đợt cách nhau 2 – 4 tuần
Trang 18Điều trị - Bevacizumab
Bắt đầu điều trị trong vòng < 3 tháng vs > 3 tháng sau khi chẩn đoán
Trang 19Điều trị - Bevacizumab
0,5% bệnh nhân
Khởi phát 16h đến 1 năm sau khi bắt đầu điều trị
Triệu chứng: đau đầu, co giật, giảm ý thức, nhìn mờ
Chẩn đoán xác định bằng MRI
Diễn biến: tự hồi phục sau khi ngừng thuốc
Trang 20Điều trị - LITT
Trang 23Thank you