Quản trị chất lượng được hiểu là tổng hợp các hoạt động quản trị nhằm xác định các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, nội dung, phương pháp và trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu và tiêu chuẩn đã xác định bằng các phương tiện phù hợp nằm đảm bảo và cải tiến chất lượng theo khuôn khổ, mức chuẩn đã đề ra trước đó. Quản trị được Mary Parker Foolett, chuyên gia quản lý về lĩnh vực quản lý và chính trị người Mỹ đã xác định hoạt động quản trị là sự kết hợp giữa nghệ thuật và khoa học. Chất lượng là nhân tố hàng đầu để đánh giá sự hiệu quả của hoạt động quản lý điều hành, tính hiệu quả của công việc trong một đơn vị tổ chức. Với nhiều lĩnh vực kinh doanh khác, quản trị chất lượng đóng vai trò quan trọng song song với quản lý nguồn nhân lực và sản phẩm nói chung. Chất lượng luôn được những nhà quản lý để đặt ra cao hơn, những hoạt động quản lý cũng được đa dạng hóa, khái niệm việc quản lý chất lượng ngày càng được hoàn thiện. Chính sách chất lượng là ý đồ và định hướng chung về chất lượng của một tổ chức do lãnh đạo cao cấp nhất của nhà nước đề ra. Như vậy, cụ thể chúng ta có thể hiểu quản trị chất lượng với nghĩa đơn giản là xác định mục tiêu,nhiệm vụ con đường để đạt hiệu quả cao nhất. 1.2. Các hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng Hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng có các hoạt động chính là hoặc định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng. 1.2.1. Hoạt định chất lượng Hoạch định chất lượng là một phần của quản lý chất lượng, tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và quy định kế quá trình tác nghiệp cần thiết về các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng (TCVN ISO 9000:2007). Khi hoạch định chất lượng, tổ chức cần trả lời những câu hỏi sau: • Ai là khách hàng? Họ mong đợi điều gì khi mua sản phẩm? • Liệu điều đó có đúng với những gì họ mong đợi hay không? • Nó có còn tiếp tục là điều họ mong đợi hay không? • Họ phải trả bao nhiêu tiền cho sản phẩm? • Họ cần mua bao nhiêu và bao giờ có? 1.2.2. Kiểm soát chất lượng Theo TCVN ISO 9000:2007: “Kiểm soát chất lượng là một phần của quản lý chất lượng, tập trung và thực hiện các yêu cầu chất lượng”. Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm soát chất lượng là: • Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu. • Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của tổ chức. • So sánh chất lượng thực tế với hoạch định để phát hiện những sai lệch. • Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu. 1.2.3. Đảm bảo chất lượng “Đảm bảo chất lượng có nghĩa là đảm bảo một mức chất lượng của sản phẩm cho phép người tiêu dùng tin tưởng mua và sử dụng nó trong một thời gian dài, hơn nữa sản phẩm phải thỏa mãn hoàn toàn những yêu cầu của người tiêu dùng” (K.Ishikawa). “Đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng, tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện” (TVCN ISO 9000:2007). Đảm bảo chất lượng có các hình thức sau: • Đảm bảo chất lượng dựa trên sự kiểm tra. • Đảm bảo chất lượng dựa trên quản trị quá trình sản xuất. • Đảm bảo chất lượng trong suốt chu trình sản xuất. 1.2.4. Cải tiển chất lượng “Cải tiến chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu” (TCVN ISO 9000:2007). “Cải tiến chất lượng có nghĩa là nỗ lực không ngừng nhằm không những duy trì mà còn nâng cao hơn nữa chất lượng” (Masaaki Imai). Các bước công việc chủ yếu để thực hiện cải tiến chất lượng: • Thiết lập cơ sở hạ tầng cần thiết để cải tiến chất lượng. • Xác định nhanh nhu cầu đặc trưng về cải tiến chất lượng, đề ra dự án hoàn thiện. • Thành lập tổ công tác đủ khả năng thực hiện thành công dự án. • Cung cấp các nguồn lực cần thiết (tài chính, kỹ thuật, lao động). • Động viên, đào tạo và khuyến khích quá trình thực hiện dự án cải tiến chất lượng.
Trang 1MÔN: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
ĐỀ TÀI: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
TP HCM, ngày … tháng … năm 20…
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TCV
N
Tiêu chuẩn Việt Nam
ISO International Organization for
Standardization
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1 Các chỉ tiêu cảm quan 11
BẢNG 2.2 Các chỉ tiêu lí hoá 11
BẢNG 2.3 Các chất nhiễm bẩn – Hàm lượng kim loại nặng trong sữa tươi nguyên liệu 11
BẢNG 2.4 Các chất nhiễm bẩn - Dự lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sữa tươi nguyên liệu 12
BẢNG 2.5 Các tiêu chuẩn vi sinh vật trong sữa tươi nguyên liệu 12
HÌNH 2.1 Sản phẩm của Vinamilk 6
HÌNH 2.2 Nhà máy sản xuất sữa của Vinamilk 13
HÌNH 2.3 Đóng gói sản phẩm của Vinamilk 15
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU v
MỤC LỤC vi
I PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
5 Ý nghĩa bài nghiên cứu 2
6 Bố cục bài nghiên cứu 2
II PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Khái niệm quản lý chất lượng 3
1.2 Các hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng 3
1.2.1 Hoạt định chất lượng 3
1.2.2 Kiểm soát chất lượng 4
1.2.3 Đảm bảo chất lượng 4
1.2.4 Cải tiển chất lượng 4
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG 6
Trang 62.1.1 Quy mô 6
2.1.2 Áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 7
2.1.3 Kết quả đạt được khi áp dụng hệ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 8
2.2 Nguyên liệu đầu vào 9
2.3 Quy trình chế biến 13
2.3.1 Chuẩn hoá 13
2.3.2 Bát khí 13
2.3.3 Phối trộn 14
2.3.4 Đồng hoá 14
2.3.5 Thanh trùng 14
2.3.6 Rót sản phẩm 14
2.3.7 Bảo quản 14
2.4 Quá trình đóng gói 15
CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 17
3.1 Kết luận 17
3.2 Đề xuất 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 7I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Do sự phát triển của thế giới ngày một tiến bộ hơn, dẫn tới xu hiến công nghiệp hoá hiện đại hoá, hay hội nhập quốc tế là một điều vô cùng cần thiết của doanh nghiệp trên thế giới nói riêng, và các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung
Bên cạnh đó, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng cao, dẫn tới các doanhnghiệp hay công ty đều không ngừng đẩy mạnh việc cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng Cùng với sự cần thiết đó, các công ty hay doanh nghiệp đã chú trọng nhiều hơn đến việc Quản lý chất lượng cho sản phẩm/dịch vụ của mình, nên việc đề ra các hoạt động quản lý chất là điều vô cùng quan trọng
Dựa trên những đặc điểm đó, nhóm chúng em đã mang đến đề tài “Các hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng đến mục tiêu:
Hiểu được quản lý chất lượng là gì
Các hoạt động của quản lý chất lượng
Đưa ra kết luận và giải pháp cho công ty, doanh nghiệp
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu xoay quanh việc quản lý chất lượng và hoạt động của quản lý chất lượng, mà cụ thể hơn là nghiên cứu về Doanh nghiệp Vianmilk
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài dùng phương pháp nghiên cứu như:
Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích số liệu
Trang 85 Ý nghĩa bài nghiên cứu
Giúp cho mọi người hiểu hơn về quản lý chất lượng, và hoạt động của quản lý chất lượng, từ đó giúp nâng cao các sản phẩm, dịch của công ty, doanh nghiệp trên thị trường
6 Bố cục bài nghiên cứu
Bài tiểu luận gồm 3 phần:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung: gồm 3 chương
o Chương I: Cơ sở lý thuyết
o Chương II: Thực tiễn
o Chương III: Kết luận và đề xuất giải pháp
2
Trang 9II PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm quản lý chất lượng
Quản trị chất lượng được hiểu là tổng hợp các hoạt động quản trị nhằm xác địnhcác chỉ tiêu, tiêu chuẩn, nội dung, phương pháp và trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu
và tiêu chuẩn đã xác định bằng các phương tiện phù hợp nằm đảm bảo và cải tiến chấtlượng theo khuôn khổ, mức chuẩn đã đề ra trước đó
Quản trị được Mary Parker Foolett, chuyên gia quản lý về lĩnh vực quản lý vàchính trị người Mỹ đã xác định hoạt động quản trị là sự kết hợp giữa nghệ thuật vàkhoa học Chất lượng là nhân tố hàng đầu để đánh giá sự hiệu quả của hoạt động quản
lý điều hành, tính hiệu quả của công việc trong một đơn vị tổ chức Với nhiều lĩnh vựckinh doanh khác, quản trị chất lượng đóng vai trò quan trọng song song với quản lýnguồn nhân lực và sản phẩm nói chung
Chất lượng luôn được những nhà quản lý để đặt ra cao hơn, những hoạt độngquản lý cũng được đa dạng hóa, khái niệm việc quản lý chất lượng ngày càng đượchoàn thiện Chính sách chất lượng là ý đồ và định hướng chung về chất lượng của một
tổ chức do lãnh đạo cao cấp nhất của nhà nước đề ra
Như vậy, cụ thể chúng ta có thể hiểu quản trị chất lượng với nghĩa đơn giản làxác định mục tiêu,nhiệm vụ con đường để đạt hiệu quả cao nhất
1.2 Các hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng
Hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng có các hoạt động chính là hoặc địnhchất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
1.2.1 Hoạt định chất lượng
Hoạch định chất lượng là một phần của quản lý chất lượng, tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và quy định kế quá trình tác nghiệp cần thiết về các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng (TCVN ISO
9000:2007)
Trang 10Khi hoạch định chất lượng, tổ chức cần trả lời những câu hỏi sau:
Ai là khách hàng? Họ mong đợi điều gì khi mua sản phẩm?
Liệu điều đó có đúng với những gì họ mong đợi hay không?
Nó có còn tiếp tục là điều họ mong đợi hay không?
Họ phải trả bao nhiêu tiền cho sản phẩm?
Họ cần mua bao nhiêu và bao giờ có?
1.2.2 Kiểm soát chất lượng
Theo TCVN ISO 9000:2007: “Kiểm soát chất lượng là một phần của quản
lý chất lượng, tập trung và thực hiện các yêu cầu chất lượng”.
Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm soát chất lượng là:
Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêucầu
Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của tổ chức
So sánh chất lượng thực tế với hoạch định để phát hiện những sailệch
Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch,đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu
1.2.3 Đảm bảo chất lượng
“Đảm bảo chất lượng có nghĩa là đảm bảo một mức chất lượng của sản phẩm cho phép người tiêu dùng tin tưởng mua và sử dụng nó trong một thời gian dài, hơn nữa sản phẩm phải thỏa mãn hoàn toàn những yêu cầu của người tiêu dùng” (K.Ishikawa).
“Đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng, tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện” (TVCN
ISO 9000:2007)
Đảm bảo chất lượng có các hình thức sau:
Đảm bảo chất lượng dựa trên sự kiểm tra
Đảm bảo chất lượng dựa trên quản trị quá trình sản xuất
Đảm bảo chất lượng trong suốt chu trình sản xuất
1.2.4 Cải tiển chất lượng
4
Trang 11“Cải tiến chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu” (TCVN ISO 9000:2007).
“Cải tiến chất lượng có nghĩa là nỗ lực không ngừng nhằm không những duy trì mà còn nâng cao hơn nữa chất lượng” (Masaaki Imai).
Các bước công việc chủ yếu để thực hiện cải tiến chất lượng:
Thiết lập cơ sở hạ tầng cần thiết để cải tiến chất lượng
Xác định nhanh nhu cầu đặc trưng về cải tiến chất lượng, đề ra dự ánhoàn thiện
Thành lập tổ công tác đủ khả năng thực hiện thành công dự án
Cung cấp các nguồn lực cần thiết (tài chính, kỹ thuật, lao động)
Động viên, đào tạo và khuyến khích quá trình thực hiện dự án cải tiếnchất lượng
Trang 12Không dừng lại ở đó, Vinamilk tiếp tục lên kế hoạch khởi công thêm 3 trangtrại tại Hà Tĩnh (Quy mô 3000 con), Thanh Hóa (quy mô 20.000 con) và Tây Ninh(quy mô 10.000 con) trong năm 2015, nâng tổng số vốn bò sữa lên 46.000 con Sovới số vốn 500 tỷ đồng và đàn bò sữa 1.400 con cách đây 8 năm tại Tuyên Quang
và đàn bò sữa 5.900 con của Vinamilk cách đây 3 năm thì đây là một bước nhảyvọt đáng chú ý
HÌNH 2.1 Sản phẩm của Vinamilk
6
Trang 13Từ đầu năm 2014 tới nay, doanh nghiệp này cũng đã khởi công xây dựngtrang trại bò sữa Thanh Hóa 2 với quy mô 3.000 bò sữa, diện tích 200 ha, công suất
50 tấn sữa môi ngày vào tháng 3/2014, vận chuyển 200 con đầu tiên trong tổng số5.000 ngàn bò sữa cao sản được lên kế hoạch nhập khẩu từ Australia và Mỹ trongtháng 4/2014 cùng nhiều hoạt động khác
II.1.2.Áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Tất cả các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, khai thác và bảo quản sữa củatrang trại đều theo quy trình, tiêu chuẩn, hướng dẫn công việc rõ ràng, đồng thờimỗi nhân viên đều được đào tạo trước khi đảm nhận công việc
Hệ thống chuồng trại chăn nuôi bò sữa được Vinamilk đầu tư xây dựng theocông nghệ hiện đại nhất của thế giới, như:
Hệ thống mái được áp dụng công nghệ chống nắng bằng tôn lạnh vớilớp nguyên liệu cách nhiệt
Hệ thống cào phân tự động
Hệ thống máng uống tự động
Hệ thống quạt làm mát trong chuồng
Các ô nằm nghỉ cho đàn bò được lót bằng đệm cao su nhật từ Thụy Điển,đảm bảo chân móng của chúng luôn sạch sẽ và không bị nhiễm bệnh Các ôchuồng và nơi nằm nghỉ của đàn bò được trang bị hệ thống chuỗi gãi ngứa tự động
Mỗi con bò được đeo một con chip điện tử dưới cổ để nhận dạng qua hệthống Alpro hiện đại do Delaval cung cấp Những chíp điện tử này giúp kiểm tralượng sữa chính xác của từng con và phát hiện được bò động dục và bò bệnh đểcác Bác sĩ thú y điều trị kịp thời
Mỗi con bò sữa đều được tắm mỗi ngày một lần và được dạo sân chơi thưgiãn
Trong quá trình vắt sữa, bò được nghe nhạc hòa tấu êm dịu
Toàn bộ thức ăn cho đàn bò sữa được phối trộn theo phương pháp TMR(Total mixing rotation) Khẩu phần trộn tổng hợp gồm: cỏ tươi hoặc ủ, rỉ mật, khô
Trang 14dầu, đậu tương… nhằm đảm bảo giàu dinh dưỡng, cho sữa nhiều và chất lượngcao.
Các trang trại có hệ thống xử lý nước thải hiện đại và hệ thống ép phân tựđộng có tác dụng bảo vệ môi trường nên môi trường sống bên trong cũng nhưngoài trang trại luôn được thông thoáng an toàn
Toàn bộ phân khô sau khi được sấy ép sẽ được chuyển về hệ thống nhà kholưu trữ Nnước thải sẽ được xử lý sinh học thông qua hồ láng và được sử dụng tướicho đồng cỏ
II.1.3.Kết quả đạt được khi áp dụng hệ tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Với kế hoạch phát triển các trang trại mới, công ty đưa tổng số đàn bò củaVinamilk từ các trang trại và của các nông hộ lên khoảng 100.000 con vào năm
2017 và khoảng 120.000 - 140.000 con vào năm 2020, với sản lượng nguyên liệusữa dự kiến đến năm 2020 sẽ tăng lên hơn gấp đôi, là 1.000 - 1.200 tấn/ngày đảmbảo nguồn cung cấp nguyên liệu sữa thuần khiết dồi dào cho hàng triệu gia đìnhViệt Nam
Áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2008 sẽ giúp cho các trang trại chăn nuôi Bò sữa quy mô công nghiệp củaVinamilk kiểm soát được chất lượng nguyên vật liệu đầu vào tốt hơn Tất cả cáchoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, khai thác và bảo quản sữa của trang trại đều theoquy trình, tiêu chuẩn, hướng dẫn công việc rõ ràng, đồng thời mỗi nhân viên đềuđược đào tạo trước khi đảm nhận công việc Tất cả các hoạt động đều được kiểmsoát và quản lý chặt chẽ, năng lực của nhân viên đồng đều và ngày càng nâng caogiúp cho chất lượng sản phẩm đầu ra sẽ ngày càng ổn định
Đồng thời giúp giảm giá thành sản phẩm do giảm các sản phẩm sai hỏngngay từ đầu và lợi nhuận tăng cao hơn nhờ áp dụng hiệu quả các quy trình sảnxuất
Ngày 18/07/2014 tại Nghệ An, tổ chức Bureau Veritas (Pháp) cấp giấychứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cho 2 trang trại chăn nuôi bò sữa củaVinamilk tại tỉnh Tuyên Quang và Nghệ An
8
Trang 15Việc đạt được giấy chứng nhận ISO 9001:2008 đã đưa các Trang trại củaVinamilk trở thành một trong những đơn vị tiên phong trong ngành chăn nuôi bòsữa tại Việt Nam áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO 9001:2008 (Bureau Veritas Giúp khách hàng nâng cao khả năng hoạt độngthông qua các dịch vụ và giải pháp sáng tạo nhằm đảm bảo sản phẩm, cơ sở và quátrình của khách hàng luôn tuân thủ theo các tiêu chuẩn và điều lệ về chất lượng,sức khỏe, an toàn, môi trường và trách nhiệm xã hội).
II.2 Nguyên liệu đầu vào
Vào năm 2001, nguồn nguyên liệu sữa nội địa chỉ đáp ứng khoảng 17% nhu cầusản xuất của công ty, phần lớn nguyên liệu bột sữa của Vinamilk là nhập từ nướcngoài Nhu cầu sữa nguyên liệu của Vinamilk không ngừng tăng nhanh trong nhiềunăm qua Phục vụ nhu cầu này, một mặt công ty đã chủ động đầu tư các trang trại quy
mô công nghiệp, mặt khác không ngừng tăng cường công tác thu mua và phát triểnvùng nguyên sữa tươi từ các hộ dân Vinamilk tăng cường nội địa hoá nguồn nguyênliệu sữa
Hiện nay, một ngày Vinamilk thu mua trên 400 tấn sữa tươi nguyên liệu (tươngđương khoảng 390.000 lít sữa) từ các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa trên cả nước Đểđảm bảo sức khỏe người tiêu dùng, nguyên liệu sữa tươi Vinamilk thu mua từ các hộnông dân trên cả nước luôn được kiểm tra nghiêm ngặt theo quy trình Đây là biệnpháp nhằm góp phần mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm sữa chất lượngtốt nhất, đồng thời phát triển ngành chăn nuôi bò sữa một cách hiệu quả, bền vững vàcạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu
Từ hộ nông dân:
Sữa bò tươi là một sản phẩm hàng hóa nông nghiệp đặc điểm, đòi hỏiphương pháp thu mua cũng phải đặc biệt để đáp ứng cho việc bảo đảmchất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Tại các trang trại chăn nuôi bò sữa nguyên liệu sau khi vắt ra luôn đượcnhanh chóng đưa đến các hệ thống bảo quản lạnh trong vòng 1 giờ Sau
đó, để đánh giá chất lượng sữa, Vinamilk áp dụng đánh giá dựa trên ba
Trang 16chỉ tiêu chính là tỷ lệ chất khô, béo, vi sinh Riêng đối với sữa có tồn dưkháng sinh sẽ không thu mua nhằm mục đích để bảo vệ sức khỏe chongười tiêu dùng.
Sữa tươi từ hộ chăn nuôi bò sữa sau khi vắt được nhanh chóng đưa đếncác trạm trung chuyển sữa tươi nguyên liệu (trạm trung chuyển)
Hiện nay Vinamilk có tổng cộng 80 chạm trung chuyển theo các khu vựcchăn nuôi bò sữa: khu vực Hà Nội và phụ cận, Nghệ An, Bình Định, khuvực TP Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng và LâmĐồng
Tại trạm trung chuyển, cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm của nhà máy
sẽ tiến hành các thử nghiệm phân tích đồ tủa (bằng cồn chuẩn 75 độ),cảm quan mùi vị, chỉ tiêu vi sinh (theo dõi bằng thời gian mất màu xanhmetylen), lên men lactic (để phát hiện dư lượng kháng sinh)
Các thử nghiệm này được thực hiện đều đặn vào mỗi lần thu mua sữasáng và chiều Sữa đạt yêu cầu sẽ được lấy mẫu và cho vào bồn bảo quảnlạnh tại trạm trung chuyển Các mẫu sữa được mã hóa bằng ký hiệu vàđược niêm phong trước khi chuyển về phòng thí nghiệm của nhà máy đểphân tích các chỉ tiêu chất khô,tỷ lệ chất béo, độ đạm, độ đường (nhằmphát triển các trường hợp hộ pha đường vào trong sữa), điểm đóng băng(nhằm phát hiện các trường hợp của hộ pha nước vào trong sữa)
Việt kiểm tra mẫu tại trạm trung chuyển và việc lấy mẫu gửi về nhà máy đượctiến hành trước sự chứng kiến của các hộ dân giao sữa Phân tích này được thực hiệntrên hệ thống máy tự động và theo xác suất ít nhất 1 lần trong vòng 7 ngày Như vậy,một hộ nông dân giao sữa trong 1 tuần sẽ lấy tất cả là 14 mẫu sữa (7 mẫu sữa buổi sáng
và 7 mẫu sữa buổi chiều) và được chọn ngẫu nhiên 2 mẫu sữa của cùng 1 ngày (sángchiều) để phân tích đánh giá chất khô, béo, làm cơ sở cho việc thanh toán tiền sữa trongtuần Ngày phân tích mẫu là hoàn toàn bảo mật nhằm tránh các tác động bên ngoài làmthay đổi chất lượng thật của sữa tươi nguyên liệu Với việc trang bị máy móc thiết bịhiện đại, Vinamilk có thể phát hiện và và ngăn chặn hầu hết các trường hợp pha thêmchất lạ vào sữa (nếu có)
10