1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài thuyết trình từ vựng và ngữ dụng học

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân biệt từ ghép chính phụ và cụm từ tự do
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Bài thuyết trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 17,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình từ vựng và ngữ dụng, có soạn slide với phong cách tự nhiên. Bài soạn chi tiết và tối ưu nhất có thể. Nếu bạn đang chưa biết hoàn thành bài tập như thế nào thì hãy đầu thư một chút để có kết quả học tập cao nhất nhé.

Trang 1

phân biệt từ

ghép chính

phụ và cụm

từ tự do

Trang 2

Mục lục ghép chính phụ Phân biệt từ

và cụm từ tự

do

1.

2.Phân biệt các trường hợp điển hình với các trường

hợp đáng ngờ dễ lẫn

với cụm từ.

Trang 3

1 PHÂN BIỆT TỪ

GHÉP VỚI CỤM TỪ

TỰ DO

Trang 4

1.1 Dựa vào đặc điểm và mối quan hệ giữa các yếu tố:

* Về mối quan hệ giữa các yếu tố:

- Từ ghép một tổ hợp hình vị được coi là từ thì phải rất chặt chẽ, tách ra sẽ ảnh hưởng đến ngữ nghĩa.

VD1: học sinh, công nhân, giáo viên, cô giáo, thầy giáo….

"ăn nói" là từ ghép đề chỉ một hoạt động nói năng chung chứ không phải "ăn"+"nói"

- Trong cụm từ: quan hệ các từ là quan hệ “lỏng” nên có thể “tách”, “chen” hay

“mở rộng” cụm từ.

VD2: học giỏi => học rất giỏi, cầm bút=> cầm cái bút.

Trang 5

-Nghĩa tổng thể (toàn

bộ hình vị => sự vật,

hành động,…)

-Nghĩa của từng hình vị

không giữ nguyên nghĩa

gốc

.-Ví dụ:  “ăn nói” (từ

ghép: 

-Nghĩa tổng cộng (nghĩa toàn cụm từ = nghĩa của từng từ cộng lại).

-Nghĩa của từng từ vẫn giữ nguyên nghĩa gốc của chúng.

-Ví dụ: học giỏi = học (hoạt động) = giỏi (tính chất).

1.2 Dựa vào ngữ nghĩa:

Trang 6

1.3 Dựa vào khả năng cải biến tổ hợp

a) Thủ pháp "mở rộng":

Nếu cho A, B là hai đơn vị đang xét thì khi thêm một

yếu tố x vào tổ hợp AB:

- Nếu x có quan hệ với cả tổ hợp (A+B) thì tổ hợp đó

là từ ghép.

Ví dụ: giáo viên những giáo viên/ giáo viên giỏi,

những và giỏi có quan hệ với toàn tổ hợp giáo viên,

vậy giáo viên là từ ghép.

- Nếu x quan hệ với từng yếu tố A, B một cách riêng

lẻ thì A, B là tổ hợp tự do.

VD1: cầm bảng, đang cầm bảng, đang cầm bảng trắng

đang chỉ có quan hệ trực tiếp với cầm, trắng chỉ

quan hệ trực tiếp với “bảng” , vậy “cầm bảng” là tổ

hợp từ tự do.

Trang 7

a) Thủ pháp "mở rộng":

Nếu cho A, B là hai đơn vị đang xét thì khi thêm một yếu tố x vào tổ hợp AB:

- Nếu x có quan hệ với cả tổ hợp (A+B) thì tổ hợp

đó là từ ghép.

Ví dụ: giáo viên những giáo viên/giáo viên giỏi, những và giỏi có quan hệ với toàn tổ hợp giáo viên, vậy giáo viên là từ ghép.

- Nếu x quan hệ với từng yếu tố A, B một cách riêng lẻ thì A, B là tổ hợp tự do.

VD1: cầm bảng, đang cầm bảng, đang cầm bảng trắng đang chỉ có quan hệ trực tiếp với cầm, trắng chỉ quan hệ trực tiếp với “bảng” , vậy “cầm bảng”

là tổ hợp từ tự do.

Trang 8

b) Thủ pháp "chen"

- Nếu x chen vào giữa tổ hợp theo sơ đồ AxB thì AB là tổ hợp tự do Nếu khôngchen được thì

AB là từ ghép.

(1)Trong câu “Cho tôi đổi chiếc áo ngắn này lấy chiếc áo dài kia” thì “áo dài” cụm từ vì có thể chen từ “hơi” hay “rất” vào giữa thành “áo hơi dài” hay “áo rất dài”.

(2)Trong câu “Cô thiếu nữ Việt Nam duyên dáng trong bộ áo dài truyền thống” thì áo dài là từ ghép vì không thể chen rất hay hơi vào giữa thành “áo rất dài” hoặc “áo hơi dài”.

Trang 9

c) Thủ pháp "thay thế"

- Dùng các yếu tố tương tự thay thế cho

AB Nếu có thể thay thế dễ dàng AB thành A’B, AB’, A’B’ thì AB là cụm từ, nếu trái lại thì AB là từ ghép.

1)Trong câu “Mèo tha chân vịt” thì “chân vịt” là cụm từ tự do, vì có thể thay thế tổ hợp đó thành chân gà, đầu gà, đầu vịt,

(2)Trong câu “Máy khâu bị hỏng chân vịt” thì “chân vịt” là từ ghép không thể thay thế bằng một tổ hợp khác tương đương.

Trang 10

d) Thủ pháp rút gọn:

- Một trong hai yếu tố A hoặc B nếu rút gọn được thì AB là cụm từ; nếu không rút gọn thì AB là từ ghép -Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu lại nhận thấy rằng các thủ pháp trên chỉ giúp phân biệt được từ ghép với cụm từ trong một số hoàn cảnh nhất định và chỉ phân biệt được khi tự nó đã chặt chẽ, rõ ràng: chúng

là các từ ghép điển hình và các cụm từ điển hình

-Ví dụ: nhà trẻ là từ ghép nhưng lại có thể chen một yếu tố thành “nhà giữ trẻ”.

-Ngược lại, “bụng cóc”, “mắt bồ câu” dù không xen kẽ được nhưng ai cũng biết đó là từ ghép.

Trang 11

2 Phân biệt

các trường

hợp điển hình

với các trường hợp

đáng ngờ dễ lẫn với cụm

từ

Trang 12

Từ ghép có ít nhất một hình vị độc lập đỏ ối, tròn xoe, thẳng tuột, thẳng tắp , Xanh lè, xanh ngắt, xanh ngắt, đỏ rực,

Từ ghép biệt lập Tai hồng, chân vịt (tàu thủy), cổ (lá sen),

Từ ghép hợp nghĩa phi cá thể Chợ búa, đường xá, thuyền bè, bếp núc, ăn nói, cơm nước, viết lách,

Từ ghép phân nghĩa hai chiều điển hình Đảng viên, đoàn viên, đội viên, đảng ủy, đảng bộ, đảng tịch,

Từ ghép phân nghĩa một chiều do các

hình vị có nghĩa tự do tạo nên nhưng

chặt chẽ về hình thức

Máy bay, nhà máy, xe đạp, xe hơi, xe

hỏa, máy tiện, máy bơm,

2.1 Trường hợp từ ghép điển hình bao gồm:

Trang 13

2.2 Trường hợp từ ghép đáng ngờ

dễ lẫn với cụm từ:

Trang 14

VD: cái nhà, cây tre, con gà, quyển sách, người thợ, vị chủ tịch, đứa em

Đây là trường hợp có cấu tạo : loại từ + danh

từ biệt loại Loại này có khuôn ngữ pháp cố định (như từ ghép), nhưng lại có bộ phận biến đổi được về từ vựng (như cụm từ): cái nhà, cái chổi, cái áo, cái quạt, con gà, con vịt, con chó, con mèo

Nhưng về mặt ý nghĩa thì cả phức thể bao gồm: loại từ + danh từ mới biểu thị một sự vật (như từ) Trường hợp 1 vừa mang đặc điểm của cụm từ lại vừa mang đặc điểm của từ ghép nên

có tác giả cho là cụm từ (hay ngữ), có tác giả xếp vào từ ghép.

Trường hợp 1:

Trang 15

Trường hợp 2:

VD: niềm vui, nỗi buồn, sự hi sinh, việc nghiên cứu, vẻ đẹp, niềm tin

Đây là trường hợp có cấu tạo: loại

từ + vị từ Trường hợp 2 này có đặc điểm giống trường hợp 1, nên có tác giả xếp vào loại cụm từ, có tác giả xếp vào loại từ ghép.

Trang 16

Trường hợp 3:

VD: Hoa hồng, lò cao, chim non, sổ vàng

- Các phức thể trên có cấu tạo: danh từ + tính từ Những phức thể loại này thường gồm hai hình vị tự do, có kết cấu không thật chặt chẽ, có thể tách, chen hay mở rộng, tuỳ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể

Trang 17

Trường hợp 4 :

VD: nhà đạo diễn, nhà biên kịch, nhà đạo diễn điện ảnh, nhà soạn kịch cổ điển, nhà nghiên cứu văn học dân gian, tính tích cực, tính hiện thực, chủ nghĩa

xã hội, chủ nghĩa hiện thực, khoa học tự nhiên

- Được xây dựng theo cùng một mẫu nhưng khác nhau về số lượng âm tiết, các hình thức hai âm tiết

có quan hệ chặt chẽ hơn, có giá trị từ ghép rõ hơn Các hình thức có ba, bốn âm tiết nhiều nhà nghiên cứu xem nó là những ngữ cố định

Trang 18

Trường hợp 5:

VD: mắt lươn, mắt phượng, mắt ốc nhồi, mũi sư tử, mũi lõ, mũi diều hâu, cười ruồi, cười khẩy, cười nhạt, mát tay, vui tính

Đây là trường hợp phức thể gồm hai đơn vị, kết cấu khá chặt chẽ, rất giống từ ghép phân nghĩa Do đó có thể coi loại này

là những đơn vị trung gian giữa từ ghép với ngữ cố định.

Ngày đăng: 18/05/2023, 12:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vị có nghĩa tự do tạo nên nhưng - Bài thuyết trình từ vựng và ngữ dụng học
Hình v ị có nghĩa tự do tạo nên nhưng (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w