1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

29 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Tác giả Ngô Khánh Huyền
Người hướng dẫn Vũ Phú Dương
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 89,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN PHÂN TÍCH Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN HỌ VÀ TÊN NGÔ KHÁNH HUY[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

PHÂN TÍCH Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

HỌ VÀ TÊN : NGÔ KHÁNH HUYỀN

Trang 2

Hải Phòng , ngày 04 tháng 12 năm 2022

MỤC LỤC

Mở đầu

1.Đặt vấn đề và xác định chủ đề của tiểu luận 1

2.Mục đích 1

3.Nội dung tiểu luận 2

Nội dung Phần 1 : Ý nghĩa của phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ A.Phép biện chứng duy vật 2

I.Phép biện chứng 2

1,Khái niệm 2

2,Hình thức 2

3,Loại hình biện chứng 3

II.Phép biện chứng duy vật 3

1,Khái niệm 3

2,Nguyên lý 4

3,Đặc trưng 4

B.Mối liên hệ phổ biến 4

I.Tìm hiểu về mối liên hệ 5

II.Mối liên hệ phổ biến 7

II.1, Khái niệm 7

II.2,Tính chất 9

III.3,Ý nghĩa 11

1 Quan điểm toàn diện 11

2 Quan điểm lịch sử cụ thể 13

Phần 2 : Liên hệ thực tiễn 16

Kết luận 20

Tài liệu tham khảo 22

Cam đoan của sinh viên 23

Trang 3

Mở đầu :

1 Đặt vấn đề và xác định chủ đề của tiểu luận

+Biện chứng là quan điểm phương pháp xem xét những sự vật và những phản ánhcủa chúng trong tư tưởng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau của chúng ,trong sựràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng Biện chứng đượcchia thành biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan

+ Biện chứng khách quan là khái niệm dùng để chỉ biến chứng của bản thân thếgiới tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người

+ Biện chứng chủ quan là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhấtgiữa logic phép biện chứng và lý luận nhận thức và tư duy biện chứng và biếnchứng của chính quá trình phản ánh hiện thực khách quan và bộ óc con người+ Tính độc lập tương đối của biện chứng chủ quan với biện chứng khách quanđược thể hiện trên thực tế sự vật hiện tượng được phản ánh và nhận thức của conngười về chúng không hoàn toàn trùng khít nhau bởi quá trình tư duy nhận thứccòn phải tuân theo những quy luật mang tính mục đích và sáng tạo của con ngườiPhép biện chứng duy vật thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất củahoạt động thực tiễn và nhận thức Chức năng này thể hiện ở chỗ con người dựa vàocác nguyên lý, được cụ thể hóa bằng các cặp phạm trù và các quy luật cơ bản củaphép biện chứng duy vật để đề ra các nguyên tắc tương ứng, định hướng cho hoạtđộng lý luận và thực tiễn của mình Dựa trên cơ sở khái niệm này của phép biệnchứng duy vật em đã chọn đề tài: “ ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứunguyên lý về mối liên hệ phổ biến”

2 Mục đích

Trang 4

Qua việc nghiên cứu đề tài lý luận này, em muốn giúp cho mọi người hiểu nhữngkhái niệm cơ bản của phép biện chứng duy vật, nắm bắt được rõ các nguyên lý vềmối liên hệ phổ biến và cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện.Thông qua việc nắmbắt các khái niệm và kiến thức trọng tâm của phép biệ chứng cũng như là mối liên

hệ phổ biến chúng ta có

thể thấy được quan điểm toàn diện đòi hỏi phải đi từ tri thức về nhiều mặt, nhiềumối liên hệ đến chỗ khái quát để rút ra cái bản chất, cái quan trọng nhất của sự vậthiện tượng từ đó tìm ra được khuynh hướng phát triển trong thực tiễn

3 Nội dung của tiểu luận

Phần 1: Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệphổ biến

Phần 2 : Liên hệ thực tiễn học tập của bản thân

1 Khái niệm phép biện chứng

-Trong chủ nghĩa Mac-Lênin, khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên

hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo qui luật của các sự vật, hiệntượng, quá trình trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy

2 Các hình thức cơ bản của phép biện chứng

-Phép biện chứng đã phát triển qua ba hình thức cơ bản: phép biện chứng chất phácthời cổ đại, phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vậttrong chủ nghĩa Mac- Lênin

Trang 5

+ Phép biện chứng chất phác thời cổ đại là hình thức đầu tiên của phép biện chứngtrong lịch sử triết học Nó là một nội dung cơ bản trong nhiều hệ thống triết họccủa Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp cổ đại Tiêu biểu cho những tư tưởng biệnchứng của triết học Trung Quốc là “biến dịch luận” và “ngũ hành luận” của Âmdương gia

+ Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức được khởi đầu từ Kant và hoàn thiện ởHégel Theo Ăngghen: “Hình thức thứ hai của phép biện chứng, hình thức quenthuộc nhất với các nhà khoa học Đức, là triết học cổ điển Đức, từ Kant đến Hégel”.Các nhà triết học cổ

điển Đức đã trình bày những tư tưởng cơ bản nhất của phép biện chứng duy tâmmột cách có hệ thống Tính chất duy tâm trong triết học Hégel biểu hiện ở chỗ ôngcoi biện chứng là quá trình phát triển khởi đầu của “ý niệm tuyệt đôí”, coi biệnchứng chủ quan là cơ sở của biện chứng khách quan Theo Hégel, “ý niệm tuyệtđối” là điểm khởi đầu của tồn tại, tự “tha hóa” thành giới tự nhiên và trở về với bảnthân nó trong tồn tại tinh thần “Tinh thần, tư tưởng, ý niệm là cái có trước, còn thếgiới hiện thực chỉ là một bản sao chép của ý niệm” Tính chất duy tâm trong phépbiện chứng cổ điển Đức, cũng như trong triết học Hégel là hạn chế cần phải vượtqua Mác và Ăngghen đã khắc phục hạn chế đó để sáng tạo nên phép biện chứngduy vật Đó là giai đoạn phát triển cao nhất của phép biện chứng trong lịch sử triếthọc, là sự kế thừa trên tinh thần phê phán đối với phép biện chứng cổ điển Đức

- Hai loại hình biện chứng

Biện chứng là quan điểm , phương pháp “ xem xét những sự vật và những phảnánh của chúng trong tư tưởng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau của chúng , trong

sự ràng buộc , sự vẫn động , sự phát sinh và tiêu vong của chúng

+ Biện chứng khách quan là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của bạn thân thếgiới tồn tại khách quan , độc lập với ý thức con người

Trang 6

+ Biện chứng chủ quan là khái niệm dùng để chỉ biện chứng một lần sau của sựthống nhất giữa logis ( biện chứng ) , phép biện chứng và lý luận nhận thức , là tưduy biện chứng và biện chứng của chính quá trình phản ánh hiện thực khách quanvào bộ óc con người

II Phép biện chứng duy vật

biện chứng duy vật trở thành một nội dung đặc biệt quan trọng trong thế giới quan

và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, đồng thời nó là thế giới quan vàphương pháp luận chung nhất của hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực nghiên cứukhoa học

2 Nguyên lý của phép biện chứng duy vật

Nguyên lý triết học là những luận điểm - định đề khái quát nhất được hình thànhnhờ sự quan sát, trải nghiệm của nhiều thế hệ người trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xãhội và tư duy; rồi đến lượt mình chúng lại làm cơ sở, tiền đề cho những suy lý tiếptheo rút ra những nguyên tắc, quy luật, quy tắc, phương pháp phục vụ cho hoạtđộng nhận thức và thực tiễn của con người

Trang 7

phép biện chứng duy vật không chỉ có sự khác biệt căn bản với phép biện chứngduy tâm cổ điển Đức, đặc biệt là với phép biện chứng của Hêghen (là phép biệnchứng được xác lập trên nền tảng thế giới quan duy tâm), mà còn có sự khác biệt

về trình độ phát triển so với nhiều tư tưởng biện chứng đã từng có trong lịch sửtriết học từ thời cổ đại ( là phép biện chứng về căn bản được xây dựng trên lậptrường của chủ nghĩa duy vật nhưng đó là chủ nghĩa duy vật còn ở trình độ trựcquan, ngây thơ và chất phác)

+ Hai là, trong phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin có sự thốngnhất giữa nội dung thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận hiệnchứng duy vật, do đó nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ

để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới

B : Mối liên hệ phổ biến

* Lý do chọn đề tài:

- Phép biện chứng duy vật là “linh hồn sống”, “là cái quyết định” của chủ nghĩaMác Bởi

Trang 8

khi nghiên cứu các quy luật phát triển phổ biến của hiện thực khách quan và nhậnthức của khoa học, phép biện chứng duy vật thực hiện chức năng phương phápluận chung nhất của hoạt động nhận thức và thực tiễn Phép biện chứng duy vậtđược xây dựng trên cơ sở một hệ thống những nguyên lý, những phạm trù cơ bản,những quy luật phổ biến phản ánh đúng đắn hiện thực Trong hệ thống đó nguyên

lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển là hai nguyên lý khái quátnhất Trong đó nhóm chúng em đặc biệt nghiên cứu chủ đề về “Nguyên lý của mốiliên hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý này” để giải đápvấn đề “sự vật, hiện tượng quanh ta và cả bản thân ta tồn tại trong trạng thái liên

hệ qua lại?” hay “tại sao con người – một sinh vật phát triển cao nhất trong tựnhiên luôn chịu sự tác động của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và ngay cảcác yếu tố trong chính bản thân nó Ngoài sự tác động của tự nhiên như các sự vậtkhác còn tiếp nhận sự tác động của xã hội và của những người khác Chính conngười và chỉ có con người mới có thể tiếp nhận vô vàn mối quan hệ đó Vấn đề làcon người phải hiểu biết các mối liên hệ, vận dụng chúng vào hoạt động của mìnhgiải quyết các mối liên hệ phù hợp nhằm phục vụ nhu cầu lợi ích của xã hội và củabản thân

I Tìm hiểu về mối liên hệ

- Khái niệm mối liên hệ: Các sự vật hiện tượng và quá trình khác nhau của thế giới

có mối liên hệ qua lại , tác động , ảnh hưởng đến nhau hay chúng tồn tại biệt lập ,tách rời với nhau ? Nếu chúng có mối liên hệ qua lại thì cái gì quy định mối liên hệ

đó ?

Những người theo quy định duy vật biện chứng khẳng định tính thống nhất vậtchất của thế giới là cơ sở mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng Các sự vật , hiệntượng tạo thành thế giới dù có đa dạng , phong phú , có khác nhau bao nhiêu songchúng đều chỉ là những dạng khác nhau của một thế giới duy nhất , thống nhất - thếgiới vật chất Nhờ có tính thống nhất đó chúng không thể tồn tại biệt lập tách rời

Trang 9

nhau mà tồn tại trong sự tác động qua lại lẫn nhau chuyển hóa lẫn nhau theo nhữngquan hệ xác định Chính trên cơ sở đó triết học duy vật biện chứng khẳng địnhrằng , liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định , sự tác động qua lại sựchuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật , hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vậtmột hiện tượng của thế giới

=> Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ,quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặcgiữa các đối tượng với nhau

+ Mối liên hệ giữa cung và cầu (hàng hóa, dịch vụ trên thị trường cùng với nhữngyêu cầu cần đáp ứng của con người có mối quan hệ sâu sắc, chặt chẽ) Chính vì thếnên cung và cầu tác động, ảnh hưởng lẫn nhau, từ đó tạo nên quá trình vận động,phát triển không ngừng của cung và cầu

+ Mối liên hệ giữa các cơ quan trong cơ thể con người, giữa đồng hóa và dị hóamối quan hệ giữa các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, trong một quốc gia vàgiữa các quốc gia với nhau

- Khái niệm liên hệ: Là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong

số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi; Chẳng hạn , vận động của vật thể

có liên hệ hữu cơ với khối lượng của nó bởi sự thay đổi vận tốc , vận ddongj tấtyếu làm khối lượng của nó thay đổi ; các sinh vật đều có liên hệ với môi trườngbên ngoài

Ngược lại, cô lập (tách rời) là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đốitượng này không ảnh hưởng gì đến các đối tượng khác, không làm chúng thay đổi.Chẳng hạn , sự biến đổi các nguyên tắc đạo đức không làm quỹ đạo chuyển độngcủa trái đất thay đổi, hay những thay đổi xảy ra khi các hạt cơ bản tương tác vớinhau cũng khó làm cho các nguyên tắc đạo đức thay đổi

Điều này không có nghĩa là một số đối tượng luôn liên hệ , còn những đối tượngkhác lại chỉ cô lập Trong các trường hợp liên hệ xét ở trên vẫn có sự cô lập , cũng

Trang 10

như ở các trường hợp cô lập vẫn có mối liên hệ qua lại Mọi đối tượng đều trongtrạng thái vừa cô lập vừa liên hệ với nhau Chúng liên hệ với nhau vào một số khíacạnh và không liên hệ với nhau ở những khía cạnh khác , trong chúng có cả nhữngbiến đổi khiến các đối tượng khác thay đổi , lẫn những biến đổi không làm các đốitượng khác thay đổi Như vậy , liên hệ và cô lập thống nhất với nhau mà ví dụđiển hình nào quan hệ giữa cơ thể sống và môi trường cơ thể sống gắn bó với môitrường nhưng đồng thời cũng tách biệt , có tính độc lập tương đối Một số thay đổinhất định của môi trường làm cơ thể sống thay đổi , nhưng có những thay đổi kháclại không làm nó thay đổi Chỉ những biến đổi môi trường gắn với hoạt động sốngcủa cơ thể mới làm ảnh hưởng đến cơ thể ; còn thay đổi nào không gắn với hoạtđộng đoàn thì không gây ra sự biến đổi Như vậy liên hệ và cô lập luôn tồn tạicùng nhau , là những mặt tất yếu của mọi quan hệ cụ thể giữa các đối tượng

- Công cụ lao động liên hệ tới đối tượng lao động: Những thay đổi của công cụ lao động luôn gây ra những thay đổi xác định trong đối tượng lao động mà các công cụ

đó tác động lên Và ngược lại, sự biến đổi của đối tượng lao động sẽ gây ra những biến đổi ở các công cụ lao động Ví dụ: Ở thời kì nguyên thủy, con người chỉ cóthể săn, bắt, hái, lượm nhưng đến khi công cụ lao động như cày, cuốc xuất hiện đãtác động mạnh làm thay đổi đối tượng lao động là đất đai Từ đó, con người bắtđầu hoạt động trồng trọt để tạo ra sản phẩm nông nghiệp phục vụ đời sống củamình Khi đối tượng lao động bị biến đổi như đất đai khô cằn thì công cụ lao độngcũng thay đổi phù hợp như xuất hiện máy cày, máy xới để phục vụ nông nghiệp.+ Các sinh vật đều có liên hệ với môi trường bên ngoài: Những thay đổi của cácnhân tố vô sinh (ánh sáng, nước, nhiệt độ, độ ẩm, không khí, ) của môi trường bênngoài sẽ làm các sinh vật có sự thay đổi tương ứng Ví dụ: Nhiệt độ cơ thể ngườiluôn ở mức ổn định khoảng từ 36-37,5 độ C Khi thời tiết nóng, cơ thể con người

sẽ toát mồ hôi để khi chúng bốc hơi sẽ thu nhiệt độ từ cơ thể ra môi trường ngoài

Trang 11

làm cho cơ thể cảm thấy mát hơn Khi gặp thời tiết lạnh sẽ có hiện tượng runngười, nổi da gà, đây làphản xạ co cơ để sinh nhiệt làm cơ thể ấm hơn.

II Mối liên hệ phổ biến

II.1 Khái niệm mối liên hệ phổ biến

- Trước đây , các nhà duy tâm rút các mối liên hệ giữa các sự vật ra từ ý thức , tinhthần ( Hegel cho rằng ý niệm tuyệt đối là nền tảng của các mối liên hệ ; cònBerkele trên lập trường duy tâm chủ quan lại cho rằng , cảm giác là nền tảng củamối liên hệ giữa các đối tượng ) Từ chỗ cho rằng mọi tồn tại trong thế giới đều lànhững mắt khâu của một thực thể vật chất duy nhất, là những trạng thái và hìnhthức tồn tại khác nhau của nó , phép biện chứng duy vật thừa nhận có mối liên hệphổ biến giữa các đối tượng Khi bàn đến mối liên hệ, con người mới chỉ chú ýđến sự ràng buộc tác động lẫn nhau giữa các đối tượng vật chất - hữu hình , trongkhi đối với thế giới tinh thần, các đối tượng không là những sự vật hữu hình mà lại

vô hình như các hình thức của tư duy ( khái niệm phán đoán , suy lý ) hay cácphạm trù khoa học - hình thức của nhận thức cũng liên hệ chặt chẽ với nhau và liên

hệ với các vật thật - nguyên mẫu hiện thực khách quan , mà các hình thức này chỉ

là sự phản ánh , tái tạo lại chúng Khi quan niệm về sự liên hệ được mở rộng đếncác đối tượng tinh thần và giữa chúng vốn thuộc chủ thể với các đối tượng kháchquan thì sẽ có quan niệm về mối liên hệ phổ biến Có rất nhiều loại liên hệ , trong

đó có loại liên hệ chung nhất là đối tượng của nghiên cứu của phép biện chứng ,loại liên hệ được gọi là liên hệ phổ biến Thế giới không phải là thể hỗn loạn cácđối tượng , mà là hệ thống các liên hệ đối tượng Như vậy chính thống nhất vậtchất của thế giới là cơ sở cho mọi liên hệ ; nhờ sự thống nhất đó các đối tượngkhông thể tồn tại cô lập mà luôn tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau

-Quan điểm siêu hình về sự tồn tại của các sự vật , hiện tượng trong thế giớithường phủ định mối liên hệ tất yếu giữa các đối tượng được phổ biến rộng rãitrong khoa học tự nhiên rồi lan truyền sang triết học Ở Tây Âu thế kỷ XVII -

Trang 12

XVIII trình độ khoa học tự nhiên còn nhiều hạn chế chủ yếu mới chỉ dừng lại ởviệc sưu tập tài liệu nghiên cứu thế giới trong sự tách rời từng bộ phận riêng lẻ Điều này đã làm nảy sinh quan điểm siêu hình coi các sự vật hiện tượng tồn tạitách rời nhau cái này bên cạnh cái kia , hết cái này đến cái kia, giữa chúng không

có mối liên hệ ràng buộc quy định và chuyển hóa lẫn nhau hoặc nếu có thì đó chỉ làmối liên hệ có tính ngẫu nhiên , bên ngoài ; giới vô cơ không có mối liên hệ vớigiới hữu cơ, xã hội loài người chỉ là tổng thể các cá thể riêng lẻ nhận thức cảm tính

và nhận thức lý tính tách rời nhau Quan điểm này dẫn đến thế giới quan triết họcđến sai lầm là dựng lên ranh giới giả tạo giữa các sự vật hiện tượng đặt đối lập cácnghiên cứu khoa học chuyên ngành với nhau Vì vậy quan điểm siêu hình không

có khả năng phát hiện ra những quy luật bản chất và tính phổ biến của sự vận độngphát triển của các sự vật hiện tượng trong thế giới

- Trái lại, quan điểm biện chứng duy vật cho rằng, các sự vật hiện tượng của thếgiới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhậpchuyển hóa lẫn nhau không tách biệt nhau Đó là nội dung của nguyên lý về mốiliên hệ phổ biến Cơ sở của sự tồn tại đa dạng các mối liên hệ là tính thống nhất vậtchất của thế giới Theo đó các sự vật hiện tượng phong phú trong thế giới chỉ lànhững dạng tồn tại khác nhau cùng một thế giới và trước duy nhất

=> Khái niệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ,

chỉ

những mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới hay nói cách khác

mối liên hệ phổ biến được dùng với hai nghĩa cở bản đó là: dùng để chỉ tính phổbiến của các mối liên hệ

+ Mối liên hệ phổ biến nhất là đối tượng nghiên cứu của PBC Đó là mối liên hệgiữa các mặt đối lập lượng và chất , nguyên nhân và kết quả

+ Giữa tri thức cũng có mối liên hệ phổ biến: Khi làm kiểm tra Toán, Lý, Hóa,chúng ta phải vận dụng kiến thức Văn học để phân tích đề bài, đánh giá đề thi

Trang 13

Đồng thời, khi học các môn xã hội, chúng ta phải vận dụng tư duy, logic của cácmôn tự nhiên.

+ Mối liên hệ giữa cái riêng và cái chung; nguyên nhân và kết quả; nội dung vàhình thức, lượng và chất, các mặt đối lập => Sự vật nào chẳng có mối liên hệ đó,những mối liên hệ đặc thù dù đa dạng, phong phú đến đâu thì cũng chỉ nằm trongnhững mối liên hệ phổ biến đó

II.2 Tính chất mối liên hệ phổ biến

1.Tính khách quan :

- Phép biện chứng duy vật khẳng định tính khách quan của các mối liên hệ tác

động trong thế giới Có mối liên hệ, tác động giữa các sự vật, hiện tượng vật chấtvới nhau.Có mối liên hệ giữa sự vật hiện tượng vật chất với các hiện tượng tinhthần có mối liên hệ giữa những hiện tượng tinh thần với nhau mối liên hệ và tácđộng giữa các hình thức của nhận thức các mối liên hệ tác động đó suy đến cùngđều là sự quy định tác động qua lại chuyển hóa và phụ thuộc lẫn nhau giữa các sựvật hiện tượng

3.Tính đa dạng phong phú :

- Mối liên hệ phổ biến có tính đa dạng phong phú có mối liên hệ về không gian

và cũng có mối liên hệ về mặt thời gian giữa các sự vật hiện tượng Có mối liên hệchung tác động lên toàn bộ hay trong những lãnh vực rộng lớn của thế giới; có mốiliên hệ riêng chỉ tác động trong từng lĩnh vực từng sự vật và hiện tượng cụ thể Cómối liên hệ trực tiếp giữa nhiều sự vật, hiện tượng có mối liên hệ gián tiếp Có mối

Trang 14

liên hệ tất nhiên có mối liên hệ ngẫu nhiên; có mối liên hệ bản chất ; có mối liên hệkhông bản chất chỉ đóng vai trò phụ thuộc Có mối liên hệ chủ yếu và có mối liên

hệ thứ yếu Các mối liên hệ đó giữ những vai trò khác nhau quy định sự phận lớnvận động phát triển của sự vật hiện tượng

* Nguyên tắc toàn diện :

- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khái quát toàn cảnh thế giới trong nhữngmối liên hệ chằng chịt giữa các sự vật hiện tượng Tính vô hạn của thế giới, cũngnhư tính vô lượng các sự vật, hiện tượng đó chỉ có thể giải thích được trong mốiliên hệ phổ biến; được quy định bằng các mối liên hệ của hình thức vai trò khácnhau Mỗi sự vật hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ tác động qua lại vớinhau do vậy khi nghiên cứu đối tượng cụ thể cần tuân thủ nguyên tắc toàn diện

- Từ nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến phép biện chứng khái quát

thành nguyên tắc toàn diện với những yêu cầu đối với chủ thể hoạt động nhận thức

+ Thứ hai chủ thể phải rút ra được các mặt các mối liên hệ tất yếu của đối tượng đó

và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại bởi chỉ có như vậy ,nhậnthức mới có thể phản ánh được đầy đủ sự tồn tại khách quan với nhiều thuộc tính ,nhiều mối liên hệ quan hệ và tác động qua lại của đối tượng

+ Thứ ba cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng khác và vớimôi trường xung quanh ,kể cả các mặt của các mối liên hệ trung gian ,gián tiếptrong không gian thời gian nhất định Tức là cần nghiên cứu cả những mối liên hệcủa đối tượng trong quá khứ hiện tại và phán đoán tương lai

Ngày đăng: 18/05/2023, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w