1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên Đề Thực Tập Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 4 Hải Dương.docx

60 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Thực Tập Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 4 Hải Dương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 215,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 HẢI DƯƠNG 3 1 1 Đặc điểm sản phẩm của công ty CP xây dựng số 4 H[.]

Trang 1

MỤC LỤC

DANH M C S Đ , B NG BI U Ụ Ơ Ồ Ả Ể

L I M Đ U Ờ Ở Ầ 1

CH ƯƠ NG I: Đ C ĐI M S N PH M VÀ QU N LÝ CHI PHÍ S N XU T Ặ Ể Ả Ẩ Ả Ả Ấ C A CÔNG TY C PH N XÂY D NG S 4 H I D Ủ Ổ Ầ Ự Ố Ả ƯƠ NG 3

1.1: Đ c đi m s n ph m c a công ty CP xây d ng s 4 H i D ặ ể ả ẩ ủ ự ố ả ươ 3 ng 1.1.1: Danh m c s n ph m mà công ty s n xu t: ụ ả ẩ ả ấ 3

1.1.2 Đ c đi m lo i hình s n xu t: ặ ể ạ ả ấ 3

1.2: Đ c đi m qu n lý chi phí s n xu t c a công ty CP xây ặ ể ả ả ấ ủ d ng s 4 H i D ự ố ả ươ ng: 6

CH ƯƠ NG II: TH C TR NG TÍNH CHI PHÍ S N XU T VÀ TÍNH GIÁ Ự Ạ Ả Ấ THÀNH S N PH M C A CÔNG TY CP XÂY D NG S 4 H I D Ả Ẩ Ủ Ự Ố Ả ƯƠ NG 7 2.1 K toán chi phí s n xu t t i công ty CP xây d ng s 4 H i D ế ả ấ ạ ự ố ả ươ ng 7

2.1.1: Đ i t ố ượ ng và ph ươ ng pháp k toán s n xu t t i công ty CP ế ả ấ ạ xây d ng s 4 H i D ự ố ả ươ 7 ng 2.1.2 K toán chi phí nguyên v t li u tr c ti p: ế ậ ệ ự ế 9

2.1.3 Chi phí nhân công tr c ti p ự ế 19

2.1.4 K toán chi phí s d ng máy thi công ế ử ụ 31

2.1.5 K toán chi phí s n xu t chung ế ả ấ 39

2.1.6 T ng h p chi phí s n xu t, ki m kê, đánh giá s n ph m d ổ ợ ả ấ ể ả ẩ ở dang 46

2,2 Tính giá thành s n ph m t i công ty CP xây d ng s 4 H i D ả ẩ ạ ự ố ả ươ ng 48

2.2.1 Đ i t ố ượ ng và ph ươ ng pháp tính giá thành CP xây d ng s 4 ự ố

H i D ả ươ 48 ng

Trang 2

2.2.2- Quy trình tính giá thành 49

CH ƯƠ NG III HOÀN THI N K TOÁN CHI PHÍ T I CÔNG TY CP XÂY Ệ Ế Ạ D NG S 4 H I D Ự Ố Ả ƯƠ NG 51

3.1 Đánh giá t ng quan v k toán chi phí t i công ty CP xây ổ ề ế ạ d ng s 4 H i D ự ố ả ươ 51 ng 3.1.1 Nh ng u đi m trong k toán chi phí t i công ty CP xây ữ ư ể ế ạ d ng s 4 H i D ự ố ả ươ 51 ng 3.1.2 Nh ng nh ữ ượ c đi m trong k toán chi phí t i công ty ể ế ạ 52

3.2 Nh ng gi i pháp hoàn thi n k toán chi phí t i công ty CP xây ữ ả ệ ế ạ d ng 4 H i D ự ả ươ 53 ng 3.2.1 V ch ng t và luân chuy n ch ng t k toán ề ứ ừ ể ứ ừ ế 53

3.2.2 V tài kho n và ph ề ả ươ ng pháp k toán ế 53

3.2.3 V s sách k toán ề ổ ế 54

3.2.4 V báo cáo chi phí nguyên v t li u tr c ti p ề ậ ệ ự ế 54

K T LU N Ế Ậ 55

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

S đ 1.1 : Quy trình xây d ng thi công công trình.ơ ồ ự 4

S đ 2.2.4: S đ trình t ghi s k toán c aCông ty xây d ng s 4ơ ồ ơ ồ ự ổ ế ủ ự ố H i Dả ươ 8ng S đ 2.9: H ch toán chi phí nguyên v t li u tr c ti pơ ồ ạ ậ ệ ự ế 9

Bi u 2.1:ể 10

Bi u 2.2.ể 11

Bi u 2.3.ể 12

Bi u 2.4.ể 13

Bi u 2.5.ể 14

Bi u 2.6.ể 16

Bi u 2.7.ể 17

Bi u 2.8.ể 18

Bi u 2.9.ể 21

Bi u 2.10ể 22

Bi u 2.11.ể 23

Bi u 2.12.ể 25

Bi u 2.13.ể 26

Bi u 2.14.ể 27

Bi u 2.15.ể 28

Bi u 2.16.ể 29

Bi u 2.17.ể 30

Bi u 2.18.ể 31

Bi u 2.19.ể 32

Bi u 2.20.ể 33

Trang 4

Bi u 2.22.ể 36

Bi u 2.23.ể 37

Bi u 2.24.ể 38

Bi u 2.25.ể 39

Bi u 2.26.ể 40

Bi u 2.27.ể 42

Bi u 2.28.ể 43

Bi u 2.29.ể 44

Bi u 2.30.ể 45

Bi u 2.31:ể 47

Bi u 2.32.ể 50

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện hiện nay, các hoạt động kinh tế diễn ra liên tục, đòi hỏicác nhà quản lý phải có những thông tin chính xác, kịp thời để lựa chọn, địnhhướng và đưa ra các quyết định đúng đắn Vì vậy, hạch toán kế toán là công

cụ quản lý sắc bén không thể thiếu trong công tác quản lý của doanh nghiệpthuộc tất cả các ngành Và trong nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng cơ bảnđóng vai trò vô cùng quan trọng Một bộ phận lớn sản phẩm xây dựng cơ bản

đã trở thành sản phẩm phục vụ đắc lực cho đời sống kinh tế xã hội

Để quản lý tốt các chi phí sản xuất bỏ ra và tính chính xác được giá thànhsản phẩm xây lắp, đánh giá được hiệu quả của công tác xây lắp trong kỳ, tấtnhiên các doanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán - công cụ hiệu quả nhấttrong quản lý kinh tế Như vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán

Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài:

"Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Hải Dương" làm chuyên đề thực tập tốt

nghiệp của mình

Bài báo cáo thực tập của em với mục đích hệ thống hóa cơ sở lý luận về

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đồng thời, phản ánh thựctrạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Hải Dương, từ đó em có đưa ra một

số đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty

Bằng việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thuthập số liệu, phuơng pháp phân tích, thống kê và các phương pháp chuyênmôn của kế toán, bài báo cáo thực tập của em được xây dựng với bố cụcngoài phần mở đầu và kết luận gồm có ba phần:

Trang 6

Chương I: Đặc điểm sản phẩm và quản lý chi phí sản xuất của công ty cổphần xây dựng số 4 Hải Dương

Chương II: Thực trạng tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm củacông ty cổ phần xây dựng số 4 Hải Dương

Chương III:Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công

ty cổ phần xây dựng số 4 Hải Dương

Trang 7

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 HẢI DƯƠNG

1.1: Đặc điểm sản phẩm của công ty CP xây dựng số 4 Hải Dương

1.1.1: Danh mục sản phẩm mà công ty sản xuất:

Một số công trình tiêu biểu mà công ty đã và đang thi công trong nhữngnăm gần đây như:

- Hạ tầng kỹ thuật khu Đô thị mới phía Tây thành phố Hải Dương;

- Hạ tầng kỹ thuật khu Trường An – khu Đô thị mới phía Tây thành phốHải Dương;

- Phần nền khu Đảo Ngọc – khu Đô thị mới phía Tây thành phố Hải Dương;

- Hạ tầng kỹ thuật khu Lô 2, Lô 5 phía Tây mở rộng thành phố Hải Dương;

- Hạ tầng kỹ thuật khu Trường Thịnh 2 – phía Tây thành phố Hải Dương;

1.1.2 Đặc điểm loại hình sản xuất:

Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Quy trình sản xuất kinh doanh cơ bản của Công ty cổ phần xây dựng số

4 Hải Dương bao gồm 4 giai đoạn:

Khách hàng tới đưa ra yêu cầu

Khách hàng và Công ty thỏa thuận ký kết hợp đồng

Công ty thực hiện thi công công trình, hoàn thành và bàn giao công trình.Khách hàng tới đưa ra yêu cầu Công ty thiết kế, thi công công trình đốivới Công ty

Sau khi Công ty nhận được hợp đồng của khách hàng yêu cầu xây dựng,Công ty xem xét lại yêu cầu của khách hàng đồng thời khách hàng cũng xemxét những yêu cầu của Công ty, sau đó khách hàng và Công ty thỏa thuận kýkết hợp đồng

Trang 8

Đào móng Xây thô Hoàn thiện

Căn cứ vào kế hoạch trong năm và dự toán của công trình, phòng Kếhoạch – Kỹ thuật sẽ lập kế hoạch cung ứng nguyên liệu , kiểm tra các thiết bịhiện có tại Công ty Công ty xuất kho nguyên liệu, chuyển máy móc, vật tưcần thiết đến công trình Các nguyên vật liệu phụ khác, các đội thi công có thể

tự mua và phòng Tài chính – Kế toán sẽ chịu trách nhiệm về các vật liệu này.Tùy theo quy mô của từng công trình mà số lượng lao động và vật tư sử dụng

sẽ khác nhau

Sau khi vật tư thiết bị , nguyên vật liệu được chuyển xuống công trình ,các đội thi công sẽ tiến hành thi công, thực hiện công trình Trong quá trìnhthực hiện công trình, Công ty và đặc biệt là phòng Kế hoạch – Kỹ thuật sẽthường xuyên kiểm tra, đôn đốc các đội thi công thực hiện tốt công việc Khi công trình đã hoàn thành thì Công ty sẽ tiến hành bàn giao chokhách hàng và nhận tiền thanh toán

Mô tả chi tiết một công việc trong Công ty.

Vì quá trình thực hiện từ khi nhận được hợp đồng đến khi hoàn thànhbàn giao công trình của Công ty diễn ra rất đơn giản (như trong phần sơ lượcquy trình chung), nên em sẽ mô tả quy trình xây dựng thi công công trình củaCông ty

Sơ đồ1.1 : Quy trình xây dựng thi công công trình.

( Nguồn : Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật )

Trang 9

Đào móng.

Khi bắt đầu xây dựng các công trình dân dụng, phải tiến hành chuẩn bịmột số thiết bị máy móc như: máy đào, máy xúc, máy trộn bê tông ngoài racòn có cát, sỏi, xi măng, thép các loại để tiến hành chuẩn bị thi công các côngtrình Để tiến hành xây dựng các công trình, trước tiên phải đào móng, sau đótiến hành các thao tác kỹ thuật gia cố móng cho chắc chắn, bởi vì một côngtrình muốn chắc chắn thì trước tiên cái móng phải là nền tảng cho sự chắcchắn đó Cái móng có tốt , có bền thì công trình mới đảm bảo vững chắc

Xây thô.

Xây thô cũng là một công đoạn vô cùng quan trọng Trong giai đoạnnày, cần rất nhiều nguyên vật liệu như: cát , sỏi, xi măng, đá, gạch, thép vàmột số máy móc, thiết bị như: dàn giáo, cẩu tháp, cốp pha, máy trộn bê tông,đầm bê tông Bắt đầu từ giai đoạn này, người thợ đã từng bước tạo nên hìnhdáng, kết cấu của cả công trình

Hoàn thiện

Trong bước này cần rất nhiều vật liệu chính có giá trị tương đối lớn như:sơn, ống nước, cửa gạch lát nền Giai đoạn này sẽ hoàn thiện công trìnhtheo đúng thiết kế, hài hòa về mỹ quan, tiện nghi cho người sử dụng Một sốyêu cầu về công việc cần phải đạt được trong phần này như:

Trát trong, ngoài nhà: các tiểu tiết cần phải hoàn thiện theo đúng yêu cầu

mỹ thuật như: gờ, phào, chỉ, trát trần nhà, lan can

Sơn bả ma tít

Phần điện, phần nước

Cửa gỗ, cửa nhôm kính

Phần ốp lát, trang thiết bị khu vệ sinh

Trang 10

1.2: Đặc điểm quản lý chi phí sản xuất của công ty

CP xây dựng số 4 Hải Dương:

Phòng tài chính – kế toán có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc

trong việc quản lý các hoạt động tài chính kế toán trong đánh giá sử dụng tàisản tiền vốn, tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo Công

ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sảnvật tư, tiền vốn Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính, đồng thờithanh toán, quyết toán với nhà cung cấp, khách hàng Thực hiện các thủ tụcpháp lý, các nghĩa vụ nộp Ngân sách Chấm công và tính toán tiền lương, tổchức đào tạo nghiệp vụ cho các nhân viên chuyên môn mới

Trang 11

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÍNH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 4 HẢI

DƯƠNG 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty CP xây dựng số 4 Hải Dương

2.1.1: Đối tượng và phương pháp kế toán sản xuất tại công ty CP xây dựng

Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo nguyên giá và sử dụngphương pháp khấu hao đường thẳng

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VND)

Trang 12

Chứng từ gốc

Sổ quỹ Bảng tổng hợp CTKT cùng loại Sổ, thẻ kế

toán chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán củaCông ty

xây dựng số 4 Hải Dương

( Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán )

Chú thích : Hằng ngày

Cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Trang 13

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

2.1.2.1 Nội dung chi phí NVL trực tiếp và tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán công ty sử dụngcác loại chứng từ vật tư là: hoá đơn, biên bản giao nhận vật tư, hạn mức xuấtvật tư, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng kê hạn mức xuấtvật tư, bảng kêchứng từ xuất vật tư, bảng kê chứng từ nhập vật tư

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và Sổ chi tiết TK 621, Các chứng từ ghi sổ,

-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, -Sổ Cái TK 621

2.1.2.2 Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp

Quá trình hạch toán đối với khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếpthực hiện như sau:

Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Sổ cái TK 621

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Bảng kê TK152

Bảng kê chi phí vật liệu mua ngoài

Trang 14

Biểu 2.1:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HẠN MỨC XUẤT VẬT TƯ

Tên công trình: Hạ tầng Lô 2 khu phía Tây thành phố Hải Dương

Tên tôi là: Lưu Văn Tránh – Cán bộ kỹ thuật công trình

Đề nghị xuất vật tư cho (Tổ trưởng CN): Nguyễn Tuấn Tài

Lý do: Thi công hạng mục: Xây dựng hạ tầng Lô 2 khu phía Tây

Trang 15

- Họ tên người mua hàng: Phan Văn Thư

- Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng số 4 Hải Dương

- Địa chỉ: Lô 62.27 khu Đô thị mới phía Đông thành phố Hải Dương

1.100250.000274.000263.636

115.671.600148.000.000164.400.00065.909.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 49.398.060

Bằng chữ: Năm trăm bốn ba triệu, ba trăm bẩy tám nghìn, sáu trăm sáu mươi đồng

Người mua hàng

(Ký, họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Kế toán trưởng (Ký, đóng dấu, họ tên)Thủ trưởng đơn vị

Trang 16

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 01 tháng 4 năm 2015

Số 2

Nợ: 152, 133 Có: 112

- Họ và tên người giao: Phan Văn Thư

- Theo HĐ GTGT số 0000273 ngày 01 tháng 04 năm 2014 của: Công

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

Trang 17

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 13 tháng 4 năm2015

Số: 03

Nợ: 621 Có: 152

- Họ và tên người nhận: Nguyễn Tuấn Tài Địa chỉ (bộ phận): Đội xâydựng

- Lý do xuất kho: Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật Lô 2 khu phía Tâythành phố

- Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty Địa điểm: Hải Dương

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

Trang 18

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) Giám đốc(Ký, họ

tên)

Trang 19

Biểu 2.5.

Công ty: Công ty CP XD số 4 HD

Địa chỉ: Hải Dương

Mẫu số: S02 - DN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tài khoản: 621Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpTên CT: Hạ tầng kỹ thuật Lô 2 khu phía Tây

Trang 20

15/4 PXK 15/4 Xuất vật tư thi công công trình 152 140.200.000

Trang 21

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Căn cứ vào các chứng từ kế toán là hóa đơn GTGT phiếu nhập, phiếuxuất, kế toán lập chứng từ ghi sổ:

Các chứng từ ghi sổ được lập vào cuối mỗi tháng, căn cứ vào các chứng

từ ghi sổ kế toán ghi sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản vàthực hiện khóa sổ kế toán vào cuối mỗi quý

Biểu 2.6.

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT VẬT TƯ

CT: Hạ tầng Lô 2 khu phía TâyQuý 2/2014 - Đội XD số 4

CHÚ

13/04 03 Xuất vật tư cho ông Tài thi công kè 493.980.600

15/04 04 Xuất vật tư cho ông Tài thi công kè 140.200.000

16/04 05 Xuất vật tư cho ông Tài thi công kè 98.369.000

19/04 06 Xuất vật tư cho ông Tài thi công kè 890.500.320

22/04 07 Xuất vật tư cho ông Tài thi công kè 11.130.680

27/04 08 Xuất vật tư cho ông Tài thi công kè 114.954.545

27/04 09 Xuất vật tư cho ông Tài thi công kè 109.090.909

28/04 10 Xuất vật tư cho ông Tài thi công kè 66.050.727

Trang 23

Kết chuyển chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp vào giá thành công

Trang 24

2.1.3 Chi phí nhân công trực tiếp

2.1.3.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp, TK sử dụng:

Công nhân trực tiếp sản xuất: căn cứ vào kế hoạch, nhiệm vụ sản xuất

kinh doanh và tiến độ thi công nhằm đảm bảo đời sống của người lao độngngày càng được nâng cao phù hợp với điều kiện xã hội Để xác định mức trảtiền công sao cho phù hợp với yêu cầu chất lượng công việc của người laođộng thì Công ty tuỳ thuộc vào hạng mục công trình và trình độ chuyên môn

kỹ thuật mà họ tạo ra sản phẩm cho đơn vị

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 334 - Chinhân công trực tiếp và Sổ chi tiết TK 622, Các chứng từ ghi sổ, Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 154

2.1.3.2 Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

Để thanh toán đầy đủ tiền lương cho cán bộ công nhân viên, nâng caohiệu quả sử dụng lao động, Công ty có cách tính lương theo thời gian đối vớilao động trong danh sách như sau:

Sốngàycônglàm TT

x

Hệsốbìnhxét

+

Cáckhoảnphụ cấp(nếu có)

+

Lươngngàylễ,phépCăn cứ vào công trình trên Công ty xác định số công trên cơ sở chínhxác thực tế bằng hình thức kiểm tra chất lượng công việc mà người lao độnglàm ra Từ đó rút ra được mức độ hoàn thành số lượng , chất lượng của côngviệc để trả tiền công sao cho phù hợp với năng suất và hiệu quả

Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công tính toán và lập bảngthanh toán lương cho công nhân Toàn bộ các bảng tính lương sẽ được gửi về

bộ phận tính lương của công ty để kiểm tra theo dõi tình hình tính toán tiềnlương và trích BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN theo đúng chế độ quy định

Trang 25

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Sơn, ngoài tiền lương phải trảcông nhân viên, do địa bàn thi công không tập trung, hàng tháng công ty cóchi thêm một khoản công tác phí khoán cho công nhân viên với mức từ60.000 đồng đến 120.000 đồng một người/tháng Khoản chi này được hạchtoán vào chi phí sản xuất chung.

Nhân công thuê ngoài:Với đặc điểm riêng của ngành XDCB thì trongquá trình thi công có thể do điều kiện về nhân lực và đặc điểm thi công, banchỉ huy công trường đã thuê thêm nhân công phục vụ cho công trình Khi cónhu cầu thuê lao động, ban chỉ huy công trình phải tiến hành ký “Hợp đồnggiao khoán” Khi khối lượng công việc hoàn thành, chủ nhiệm công trình và

kỹ thuật viên công trình cùng với bên B nghiệm thu, bàn giao công việc thôngqua “Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành” và nộp về phòngKT-TV công ty hạch toán

Trang 26

Biểu 2.9.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Hôm nay, ngày 25 tháng 4 năm 2015, tại công trình hạ tầng Lô 2 khu

Đô thị mới phía Tây thành phố Hải Dương, Công ty Cổ phần Xây dựngTrường Sơn tiến hành nghiệm thu công việc hoàn thành cùng Công ty TNHHHưng Thịnh Thành phần tham gia nghệm thu công việc hoàn thành gồm:

I - Bên giao khoán:

- Ông: Trần Văn Cường – Chủ nhiệm công trình

- Ông: Lưu Văn Tránh – Cán bộ kỹ thuật

II - Bên nhận khoán:

- Ông: Phạm Văn Lân – Cán bộ TC Công ty TNHH Hưng Thịnh

- Ông Vũ Văn Hà – Cán bộ kỹ thuật Công ty TNHH Hưng Thịnh

Cùng nhau nghiệm thu công việc hoàn thành, theo hợp đồng kinh tế số

485, ký kết ngày 05 tháng 3 năm 2015 về việc xây dựng công trình hạ tầng Lô

2 khu phía Tây thành phố Hải Dương

Khối lượng công việc hoàn thành nghiệm thu như sau:

+ Xây hạ tầng: 1.000 m2 x 320.000 = 320.000.000 đồng

Nhận xét kỹ thuật, chất lượng: đảm bảo kỹ thuật, chất lượng, phù hợpvới thiết kế ban đầu

Kết luận: Đồng ý nghiệm thu hoàn thành công việc

Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyếtđịnh nghiệm thu này

Hải Dương, ngày 25 tháng 4 năm 2015

Bên giao khoán

(Ký, họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Bên nhận khoán

(Ký,họ tên, chức vụ, đóng dấu)

Trang 27

Biểu 2.10 Công ty: Cổ phần xây dựng số 4 Hải Dương

Địa chỉ: Hải Dương

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THUÊ NHÂN CÔNG

004555 26/4 Đội xây dựng số 4 thuê nhân côngcủa Công ty tư nhân Mạnh Lực xây

hạ tầng Lô 2 khu phía Tây 100.000.000

004989 27/4

Đội xây dựng số 4 thuê nhân côngcủa Công ty TNHH Huy Hùng xâycông trình hạ tầng Lô 2 khu phíaTây

150.000.000

008456 28/4 Đội XD số 4 thuê nhân công củacông ty TNHH Tấn Thành xây hạ

008477 29/4 Đội XD số 4 thuê nhân công củacông ty TNHH Thành Phong xây hạ

Trang 28

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tài khoản: 622Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếpTên CT: Hạ tầng Lô 2 khu phía Tây

30/4 BL 30/4 Lương CNTT thi công CT hạ tầng Lô 2 334 240.520.000

30/4 BL 30/4 Lương CNTT thuê ngoài Công ty Hưng

Thịnh

334 320.000.00030/4 BL 30/4 Lương CNTT thuê ngoài Công ty Mạnh 334 100.000.000

Trang 30

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành vàbảng kê chứng từ thuê nhân công kế toán lập các chứng từ ghi sổ và ghi sổđăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản sau:

Trích yếu Nợ Số hiệu TK Có Số tiền

Trả lương CNTT thi công hạ tầng Lô 2 622 334 240.520.000Trả lương công nhân thuê ngoài Công

Ngày đăng: 18/05/2023, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối  số phát sinh - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 4 Hải Dương.docx
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 12)
Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 4 Hải Dương.docx
Sơ đồ 2.9 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 13)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT VẬT TƯ - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 4 Hải Dương.docx
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT VẬT TƯ (Trang 21)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THUÊ NHÂN CÔNG - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 4 Hải Dương.docx
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THUÊ NHÂN CÔNG (Trang 27)
BẢNG TÍNH  KHẤU HAO TSCĐ - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 4 Hải Dương.docx
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ (Trang 36)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ  KHẤU HAO TSCĐ - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 4 Hải Dương.docx
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 37)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Chuyên Đề Thực Tập  Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 4 Hải Dương.docx
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w