1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên Đề Sinh Lý Hồng Cầu Và Xét Nghiệm Huyết Đồ.docx

37 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề Sinh Lý Hồng Cầu Và Xét Nghiệm Huyết Đồ
Tác giả Nguyễn Hiếu Thảo
Người hướng dẫn PGS. TS Mai Phương Thảo
Trường học Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh Lý Y Học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 414,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

18 ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ MÔN SINH LÝ – SINH LÝ BỆNH MIỄN DỊCH CHUYÊN ĐỀ SINH LÝ HỒNG CẦU VÀ XÉT NGHIỆM HUYẾT ĐỒ CHUYÊN NGÀNH CAO HỌC KHOA HỌC Y SINH ( SINH LÝ HỌC) NGƯỜI HƯỚNG DẪN PG[.]

Trang 1

-CHUYÊN ĐỀ SINH LÝ HỒNG CẦU VÀ XÉT NGHIỆM HUYẾT ĐỒ

CHUYÊN NGÀNH: CAO HỌC KHOA HỌC Y SINH

( SINH LÝ HỌC)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS TS MAI PHƯƠNG THẢO

HỌC VIÊN: NGUYỄN HIẾU THẢO

Trang 2

SINH LÝ HỒNG CẦU VÀ XÉT NGHIỆM HUYẾT ĐỒ 1

I CÁC TẾ BÀO HỒNG CẦU ( ERYTHROCYTES) 1

1.1 Hình Dạng và Kích Thước của Hồng Cầu 1

1.2 Nồng độ của hồng cầu trong máu 3

1.3 Sản sinh hồng cầu 4

1.3.1 Bắt đầu tổng hợp các tế bào máu 5

1.3.2 Các Giai Đoạn Biệt Hóa Của Hồng Cầu 6

1.3.3 Điều Hòa Sản Sinh Hồng Cầu 7

1.3.4 Erythropoietin kích thích sản sinh hồng cầu và chúng tăng khi thiếu oxygen 8

1.4 Tổng hợp hemoglobin 11

1.5 Chuyển hóa sắt 13

1.5.1 Vận chuyển và dự trữ sắt 14

1.5.2 Hấp thu sắt từ ruột 15

1.6 Thiếu máu 17

1.6.1 Ảnh hưởng của thiếu máu lên chức năng của hệ tuần hoàn 19

1.7 Đa hồng cầu 20

1.7.1 Ảnh hưởng của đa hồng cầu lên chức năng của hệ tuần hoàn 21 II XÉT NGHIỆM HUYẾT ĐỒ 22

2.1 Huyết đồ bao gồm những gì? 23

2.1.1 Công thức máu 23

2.1.2 Hồng cầu lưới 25

2.2 Ý nghĩa của các chỉ số trong Huyết đồ 27

Trang 4

MỤC LỤC HÌNH

Hình 1 Hình dạng hồng cầu 2

Hình 2: Nguồn gốc tế bào hồng cầu 3

Hình 3: Sự hình thành tế bào máu từ tủy xương 5

Hình 4: Cấu trúc cơ bản của hemoglobin 12

Hình 5 Lam máu leucemia kinh dòng bạch cầu hạt 23

Hình 6: Hồng cầu lưới 25

Hình 7: lam máu bình thường và lam máu Leucemia 31

Trang 5

MỤC LỤC BẢNG Bảng 1: Chỉ số dòng hồng cầu 24

Bảng 2: Các chỉ số dòng bạch cầu 24 Bảng 3: Các chỉ số dòng tiểu cầu 25

Trang 6

SINH LÝ HỒNG CẦU VÀ XÉT NGHIỆM HUYẾT ĐỒ

I CÁC TẾ BÀO HỒNG CẦU ( ERYTHROCYTES)

Chức năng chính của RBCs là vận chuyển Hemoglobin-chất mang oxygen từphổi đến các mô của cơ thể Ở một số loài động vật, Hemoglobin lưu hànhnhư một protein tự do trong huyết tương và không được bao bọc trong hồngcầu Ở cơ thể người, nếu nó cũng tự do trong huyết tương thì khoảng 3% sẽ bị

rò rỉ ra khoảng kẽ các mô hoặc qua màng lọc cầu thận vào dịch lọc cầu thậnmỗi khi máu qua mao mạch thận Do đó, Hemoglobin phải nằm trong RBC đểthực hiện hiệu quả chức năng của nó

Các tế bào hồng cầu còn có chức năng khác ngoài vận chuyển hemoglobin Ví

dụ, nó chứa một lượng lớn carbonyc anhydrase, một enzyme xúc tác cho phảnứng thuận ngịch giữa CO2 và nước tạo ra carbonic acid (H2CO3), làm tăngtốc độ phản ứng hàng nghìn lần, tốc độ lớn này làm nước có thể chuyển mộtlượng khổng lồ CO2 từ mô sang dạng HCO3 - để đưa về phổi, ở đó nó lạichuyển lại thành CO2 và được thải ra ngoài không khí như một chất thải của

cơ thể Trong tế bào, hemoglobin là hệ đệm hiệu quả cao ( giống như cácprotein khác), do đó các tế bào hồng cầu đảm nhiệm phần lớn chức năng đệmcủa máu

I.1 Hình Dạng và Kích Thước của Hồng Cầu.

Hồng cầu bình thường, có hình đĩa lõm hai mặt, đường kính trung bìnhkhoảng 7,8 micrometers và dày khoảng 2,5 micrometers tại điểm dày nhất vàkhoảng 1 micrometer hoặc nhỏ hơn ở trung tâm Thể tích trung bình khoảng

90 đến 95 µm 3 Hình dạng của hồng cầu có thể thay đổi đáng kể khi biếndạng để đi qua các mao mạch Thực tế, hồng cầu như một cái bao có thể biếnthành hầu hết các hình dạng Hơn nữa, do tế bào bình thường có thừa một

Trang 7

khoảng lớn màng tế bào cho các vật chất bên trong nên sự biến dạng khônglàm căng quá mức màng tế bào, và do đó không làm vỡ tế bào, tương tự nhưvới nhiều tế bào khác

Hình 1 Hình dạng hồng cầu

Trang 8

Hình 2: Nguồn gốc tế bào hồng cầu

I.2 Nồng độ của hồng cầu trong máu

Đàn ông khỏe mạnh, số lượng hồng cầu trung bình là 5,2 triệu (±300 nghìn)/mm3 ; ở Nữ là 4,7 triệu (±300 nghìn) Những người sống trên cao (núi) có sốlượng hồng cầu lớn hơn, sẽ được nói sau

Lượng Hemoglobin trong các tế bào Các tế bào hồng cầu có khả năng chứaHemoglobin trong dịch tế bào của chúng lên tới 34 grams/100ml tế bào Nồng

độ này thường không vượt quá giá trị trên vì đây là giới hạn chuyển hóa của

cơ chế tạo Hemoglobin trong tế bào Hơn nữa, ở người bình thường, phầntrăm hemoglobin luôn gần đạt tối đa trong mỗi tế bào Tuy nhiên, khi sự tổnghợp hemoglobin bị thiếu hụt, phần trăm hemoglobin trong tế bào có thể giảm

Trang 9

đáng kể dưới mức này, và thể tích tế bào hồng cầu cũng có thể giảm do thiếuhemoglobin để lấp đầy tế bào.

Khi Hematocrit ( phần trăm tổng thể tích các tế bào máu/tổng thể tích máutoàn phần-thường là 40-45%) và lượng hemoglobin tương ứng trong mỗi tếbào bình thường thì máu toàn phần của nam giới có trung bình 15grams/100ml; ở Nữ là 14 grams/100ml Mỗi gram hemoglobin có thể kết hợpvới 1,34ml Oxygen nếu hemoglobin được bão hòa 100% Do đó, ở một ngườinam bình thường, 100ml máu có thể mang tới 20ml oxygen, ở nữ là 19mloxygen

I.3 Sản sinh hồng cầu

Trang 10

Hình 3: Sự hình thành tế bào máu từ tủy xương

Nơi Sản Xuất Tế Bào Hồng Cầu Trong Cơ Thể Trong những tuần đầu củaphát triển phôi thai, nguyên thủy, hồng cầu có nhân được sản xuất trong túinoãn hoàng Ở 3 tháng giữa thai kỳ, gan là cơ quan chính sản xuất hồng cầu,nhưng một số lượng vừa phải hồng cầu cũng được sản xuất tại lách và cáchạch lympho Sau đó, trong khoảng tương đương tháng cuối thai kỳ và saukhi sinh, hồng cầu chỉ duy nhất được sản xuất tại tủy xương

Tủy xương của các xương chủ yếu sản xuất hồng cầu đến khi 5 tuổi Tủy củacác xương dài, ngoại trừ đầu gần của xương cánh tay và xương chày, trở nêntích mỡ và không sản xuất hồng cầu sau 20 tuổi Qua tuổi này, hầu hết hồngcầu được sản xuất tại các xương có màng như xương cột sống, xương ức, cácxương sườn và các xương chậu Thậm chí, các xương này cũng giảm sản xuấtkhi tuổi tăng lên

I.3.1 Bắt đầu tổng hợp các tế bào máu

Các tế bào gốc sinh máu vạn năng, các kích tố tăng trưởng và các kích tố biệthóa Các tế bào máu bắt nguồn từ tủy xương từ một dạng tế bào đơn giản gọi

là Tế bào gốc sinh máu vạn năng, đó là nơi bắt nguồn của tất cả các tế bào củamáu tuần hoàn Sự phân chia kế tiếp liên tục của các tế bào vạn năng tạothành các tế bào khác nhau của hệ tuần hoàn Khi các tế bào này sinh sản, cómột tỷ lệ nhỏ các tế bào vạn năng được giữ lại trong tủy xương để duy trì sựcung cấp các tế bào máu cho hệ tuần hoàn, mặc dù số này cũng giảm đi theotuổi tác Tuy nhiên, hầu hết các tế bào được sinh ra lại tiếp tục biệt hóa để tạo

ra các loại tế bào còn lại về phía bên phải Các tế bào ở giai đoạn trung gianrất giống với tế bào gốc vạn năng dù chúng đã hoàn toàn trở thành một dòng

tế bào riêng biệt và được gọi là committed stem cells (CSCs)

Trang 11

Các CSCs khác nhau khi được nuôi cấy sẽ sản sinh ra các cụm riêng biệt củacác tế bào máu Một tế bào CSC sản sinh ra hồng cầu thì được gọi là Đơn vịtạo cụm dòng hồng cầu ( colony-forming unit-erythrocyte) viết tắt là CFU-E.Tương tự như vậy, Đơn vị tạo cụm dòng bạch cầu hạt và mono cũng đượcviết tắt là CFUGM và cứ như thế cho các cụm khác.

Sự sinh trưởng và sinh sản của các tế bào gốc khác nhau được điều khiển bởinhiều protein gọi là các kích tố tăng trưởng ( growth inducers) Có ít nhất 4kích tố tăng trưởng chính đã được mô tả, mỗi kích tố có các đặc điểm khácnhau Một trong số đó là interleukin-3, kích thích sự tăng trưởng và sinh sảncủa hầu hết tất cả các CSCs khác nhau, trong khi các kích tố còn lại chỉ kíchthích sự tăng trưởng của một vài loại tế bào

Các kích tố tăng trưởng kích thích tăng trưởng nhưng không biệt hóa tế bào,

mà là chức năng của một bộ protein khác gọi là các kích tố biệt hóa( differentiation inducers) Mỗi kích tố loại này chỉ gây biệt hóa một loại CSCbiệt hóa một hay nhiều bước để trở thành tế bào máu trưởng thành cuối cùng

Sự hình thành của các kích tố biệt hóa và tăng trưởng được điều khiển bởi cácyếu tố bên ngoài tủy xương Ví dụ, với các tế bào hồng cầu, sự thiếu oxygentrong máu trong một thời gian dài sẽ gây ra kích thích, biệt hóa và sản xuấtmột lượng lớn hồng cầu Trong trường hợp một số tế bào bạch cầu, các bệnhnhiễm khuẩn gây ra tăng trưởng và biệt hóa, tạo thành một số loại cuối cùngcủa các tế bào bạch cầu cần cho chống lại từng tác nhân riêng

I.3.2 Các Giai Đoạn Biệt Hóa Của Hồng Cầu

Tê bào đầu tiên có thể xác định thuộc về dòng hồng cầu đó là Tiền NguyênHồng Cầu ( proerythroblast) Dưới sự kích thích phù hợp, một lượng lớn các

tế bào này được hình thành từ các tế bào CFU-E

Trang 12

Khi được hình thành, tiền nguyên hồng cầu tiếp tục phân chia nhiều lần, cuốicùng tạo ra nhiều tế bào hồng cầu trưởng thành Thế hệ tế bào đầu tiên đượcgọi là các Nguyên hồng cầu ưa base ( basophil erthyroblasts) vì chúng bắtmàu thuốc nhuộm căn bản; lúc này tế bào đã tích lũy một lượng rất íthemoglobin Ở thế hệ tiếp theo, các tế bào được lấp đầy bởi Hemoglobin đến34%, nhân tế bào đông tụ nhỏ lại, phần còn sót lại cuối cùng bị hấp thụ hoặcloại bỏ từ tế bào đó Cùng lúc đó, lưới nội chất cũng bị tái hấp thụ Tế bào ởgiai đoạn này được gọi là hồng cầu lưới (reticulocyte) vì vẫn còn lại mộtlượng nhỏ chất ưa base, đó là phần sót lại của Bộ máy Golgi, ti thể và một ítcác bào quan khác của tế bào chất Trong giai đoạn Hồng cầu lưới này, các tếbào đi từ tủy xương ra mao mạch máu bằng xuyên mạch (chui qua các khecủa màng mao mạch)

Phần vật chất ưa base còn lại trong hồng cầu lưới thường biến mất sau 1-2ngày để thành Hồng cầu trưởng thành Do đời sống ngắn nên hồng cầu lướichiếm dưới 1% trong tổng số hồng cầu trong máu Erythropoietin

I.3.3 Điều Hòa Sản Sinh Hồng Cầu.

Tổng khối lượng Hồng cầu trong máu được điều chỉnh trong một giới hạnhẹp, và do đó (1) một lượng đủ Hồng cầu luôn đảm bảo vận chuyển đủoxygen từ hai phổi đến các mô, và (2) không trở nên quá nhiều có thể làm cảntrở dòng máu

Sự oxi hóa tại mô là yếu tố điều hòa thiết yếu nhất cho sự sản xuất hồng cầu.Trường hợp mà lượng oxygen được vận chuyển đến mô bị giảm đi thườnglàm tăng sản sinh hồng cầu Do vậy, khi một người bị thiếu máu nhiều có thể

do xuất huyết hoặc nguyên nhân khác, tủy xương sẽ sản sinh lượng lớn hồngcầu Cũng vì thế, sự phá hủy phần lớn tủy xương, đặc biệt bởi tia X, gây nên

sự quá sản của phần tủy xương còn lại để cung cấp đủ hồng cầu cho cơ thể

Trang 13

Ở độ cao lớn, lượng oxygen trong không khí bị giảm mạnh, lượng oxygencung cấp cho mô không đủ sẽ làm tăng mạnh sự sản sinh hồng cầu Trongtrường hợp này, yếu tố điều khiển sự sản sinh hồng cầu không phải là nồng độhồng cầu trong máu mà là nhu cầu oxygen của mô

Nhiều bệnh của hệ tuần hoàn làm giảm dòng máu trong mô, đặc biệt nhữngbệnh gây ra sự giảm hấp thu oxygen bởi dòng máu khi đi qua phổi, có thểtăng mức sản sinh hồng cầu Điều này khá điển hình trong bệnh suy tim vànhiều bệnh phổi vì sự thiếu oxi mô từ những bệnh này làm tăng sản sinh hồngcầu, và do đó làm tăng hematocrit cũng như tổng thể tích máu

I.3.4 Erythropoietin kích thích sản sinh hồng cầu và chúng tăng khi

tế bào khác, gồm cả các tế bào biểu mô thận cũng tiết erythropoietin để đápứng với thiếu oxi

Trang 14

Thiếu máu mô thận dẫn đến tăng mức Yếu tố cảm ứng thiếu oxi (HIF-1:hypoxia-inducible factor-1) trong mô, giống như một yếu tố phiên mã cho sốlượng lớn các gen cảm ứng thiếu oxi, trong đó có gen erythropoietin HIF-1gắn với phần tử đáp ứng thiếu oxi trên gen erythropoietin, gồm có tổng hợpmRNA và cuối cùng tăng tổng hợp erythropoietin

Đôi khi, thiếu máu không tại thận kích thích thận tiết erythropoietin, điều đócho thấy, có thụ cảm ngoài thận gửi tín hiệu về thận để sản xuất hoormon này.Đặc biệt, cả norepinephrine và epinephrine và nhiều prostaglandin khác cũngkích thích tổng hợp erythropoietin

Khi cắt bỏ cả 2 thận hoặc chúng bị hư hại bởi các bệnh tại thận thì người đó

sẽ trở nên thiếu máu nặng do 10% erythropoietin còn lại được sản xuất tại các

mô khác ( chủ yếu tại gan) chỉ đáp ứng được 1/3 đến 1/2 sự tổng hợp oxi mà

cơ thể cần Erythropoietin kích thích sản xuất tiền nguyên hồng cầu từ tế bàogốc sinh máu vạn nặng Khi ở trong môi trường thiếu oxi, erythropoietin sẽđược sản xuất trong vòng vài phút đến vài giờ và đạt đỉnh sau 24h Tuy nhiênvẫn chưa có tế bào hồng cầu mới nào xuất hiện trong máu trong vòng 5 ngàysau đó Từ đó, cũng từ những nghiên cứu khác, người ta khẳng định rằng, tácđộng quan trọng của erythropoietin là kích thích sản xuất tiền nguyên hồngcầu từ tế bào gốc sinh máu vạn năng trong tủy xương Thêm vào đó, sau khitạo ra nhiều tiền nguyên hồng cầu, nó lại đẩy nhanh các giai đoạn nguyênhồng cầu sau đó và nhanh tạo hồng cầu Việc sản xuất nhanh này sẽ tiếp tụcdiễn ra khi còn trong trạng thái thiếu oxi hoặc cho đến khi sản xuất đủ lượnghồng cầu để mang đủ lượng oxi đến mô dù mức oxi không khí thấp; lúc này,mức tổng hợp erythropoietin sẽ giảm đến mức duy trì tổng hợp đủ hồng cầucho máu mà không thừa

Trang 15

Nếu thiếu erythropoietin, có ít hồng cầu được tổng hợp bởi tủy xương Ở mộtthái cực khác, nếu sản xuất nhiều erythropoietin, có đủ sắt và các chất dinhdưỡng khác thì mức sản xuất hồng cầu có thể tăng gấp 10 lần hoặc hơn so vớibình thường Do vậy, erythropoietin là một cơ chế điều khiển mạnh mẽ quátrình tổng hợp hồng cầu Sự trưởng thành của hồng cầu cần vitamin B12(Cyanocobalamin) và Acid Folic Do sự cần tiếp tục lấp đầy hồng cầu, các tếbào dòng hồng cầu là các tế bào sinh sản và sinh trưởng nhanh nhất của cơthể Do đó, sự trưởng thành và mức sinh sản của chúng phụ thuộc nhiều vàochế độ dinh dưỡng của cơ thể

Đặc biệt quan trọng cho sự trưởng thành cuối cùng của hồng cầu là 2vitamins, vitamin B12 và acid folic Cả 2 đều thiết yếu cho sự tổng hợp DNA,

vì mỗi vitamin theo cách khác nhau, cần thiết cho sự tổng hợp của thymidinetriphosphate, một trong các đơn vị cơ bản cấu tạo DNA Vì vậy, thiếu vitaminB12 cũng như acid folic sẽ tạo ra DNA bất thường hoặc thiếu, và dẫn đến saisót trong trưởng thành của nhân và phân chia tế bào Thêm vào đó, cácnguyên hồng cầu không những không tăng sinh nhanh chóng được mà cònsinh ra các tế bào lớn hơn hồng cầu bình thường và gọi là Tế bào khổng lồ( macrocytes), tế bào loại này có màng không bền thường có hình oval lớnkhông cân đối thay vì hình đĩa lõm 2 mặt như thường Những tế bào này, khivào tuần hoàn chung vẫn có khả năng mang oxi nhưng có đời sống ngắn do

dễ vỡ, bằng 1/2 đến 1/3 bình thường Vậy, thiếu vitamin B12 cũng như acidfolic gây nên Sự trưởng thành thất bại (maturation failure) trong quá trìnhtổng hợp hồng cầu

Maturation Failure (MF) gây ra do thiếu hấp thu vitamin B12 trong ống tiêuhóa-Thiếu máu ác tính Nguyên nhân thường gặp gây thiếu máu ác tính là dogiảm hấp thu vitamin B12 trong ống tiêu hóa, thường do teo niêm mạc dạ dày

Trang 16

làm giảm tiết dịch vị Tế bào thành của dạ dày sản xuất ra một glycoproteingọi là yếu tố nội, gắn với vitamin B12 trong thức ăn và ruột có thể hấp thu.

Cơ chế như sau:

a Yếu tố nội gắn chặt với vitamin B12 Bảo vệ cho vitamin không bị tiêu hóa bởi dịch vị

b Trong khi gắn, yếu tố nội gắn với receptor đặc hiệu trên màng tế bào diềm bàn chải của niêm mạc hồi tràng

c Vitamin B12 được đưa vào máu trong vài giờ sau đó bởi sự ẩm bào cả yếu tố nội và vitamin qua màng

Thiếu yếu tố nội làm giảm vitamin B12 do giảm hấp thu Khi vitamin B12được hấp thu vào máu, đầu tiên nó sẽ được dự trữ lượng lớn tại gan và giảiphóng chậm theo nhu cầu của tủy xương Lượng vitamin B12 nhỏ nhất cần đểduy trì sự trưởng thành bình thường của hồng cầu mỗi ngày khoảng 1-3micrograms, và lượng dự trữ tại gan và các mô khác gấp khoảng 1000 lầnlượng này Do đó, giảm hấp thu vitamin B12 trong 3-4 năm thường mới gâythiếu máu do MF

MF do thiếu acid folic ( acid pteroylglutamic) Acid Folic thông thường có ởnhiều loại rau xanh, trái cây, và thịt ( đặc biệt trong gan ) Tuy nhiên nó dễ bịphá hủy khi đun nấu Cũng như thế, người bị bệnh rối loạn hấp thu, ví nhưbệnh ruột non thường xuát hiện gọi là sprue ( tiêu chảy nhiệt đới), thường gâycản trở hấp thu nghiêm trọng cả vitamin B12 và acid folic Do vậy, trongnhiều trường hợp thiếu máu MF, nguyên nhân là giảm hấp thu cả acid folic vàvitamin B12 tại ruột

I.4 Tổng hợp hemoglobin

Trang 17

Hình 4: Cấu trúc cơ bản của hemoglobin

Quá trình tổng hợp hemoglobin bắt đầu từ giai đoạn tiền nguyên hồng cầu chođến giai đoạn hồng cầu lưới Do đó, khi hồng cầu lưới rời tủy xương vào máu,chúng vẫn tổng hợp một lượng rất nhỏ trong ngày kế tiếp hoặc đến khi chúngtrở thành hồng cầu trưởng thành

Đầu tiên, succinyl-CoA ( được tổng hợp trong chu trình Krebs) phản ứng vớiglycine tạo pyrrole Tiếp theo, 4 phân tử pyrrole kết hợp tạo ra protoporphyrin

IX, sau đó gắn thêm sắt vào tạp ra nhân heme Cuối cùng, mỗi nhân heme gắnvới một chuỗi polypeptide dài, là một phân tử globin được tổng hợp tạiribosome, tạo thành 1 tiểu phần của hemoglobin gọi là chuỗi hemoglobin.Mỗi chuỗi nặng khoảng 16000; 4 chuỗi này liên kết không bền tạo ra mộtphân tử hemoglobin

Có sự khác nhau giữa các dưới đơn vị chuỗi hemoglobin, phụ thuộc vàothành phần acid amin của đoạn polypeptide Có 4 chuỗi khác nhau đã được

Trang 18

gọi tên là α, β, gama và delta Hemoglobin phổ biến nhất ở cơ thể người làhemoglobin A, tạo thành bởi 2 chuỗi α và 2 chuỗi β, nặng 64458 Da

Mỗi chuỗi hemoglobin có 1 nhân heme gắn 1 nguyên tử sắt, có 4 chuỗi trong

1 phân tử do đó có 4 nguyên tử sắt trong phân tử hemoglobin Mỗi nguyên tửsắt gắn với 1 phân tử oxi do đó 1 phân tử hemoglobin có thể vận chuyển 4phân tử oxi ( hay 8 nguyên tử oxi )

Loại chuỗi hemoglobin quyết định tính gắn với oxi của phân tử hemoglobin.Bất thường ở chuỗi cũng dẫn đến bất thưởng trong đặc điểm vật lý của phân

tử Ví như, trong thiếu máu hồng cầu hình liềm, amino acid glutamic bị thaythế bởi valin tại một vị trí trong cả hai chuỗi β Khi hemoglobin này khônggắn với oxi, nó tạo ra tinh thể dài bất thường dài khoảng 15 micrometers.Những tinh thể này làm tế bào hồng cầu gần như không thể đi qua các maomạch nhỏ, và cực nhọn của các tinh thể này sẽ làm rách màng tế bào hồng cầugây nên bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

Hemoglobin gắn thuận nghịch với oxygen Đặc điểm quan trọng nhất củaphân tử hemoglobin là có khả năng gắn không bền và thuận nghịch với phân

tử oxi Oxi không gắn với vị trí 2 liên kết dương của nguyên tử sắt mà gắnlỏng lẻo với một trong các liên kết phối trí của nguyên tử sắt Liên kết này rấtlỏng lẻo nên có thể bị phá vỡ dễ dàng Thêm vào đó, oxi không bị ion hóa màvẫn giữ nguyên dạng đến khi nó được giải phóng, vào mô nó tồn tại ở dạngphân tử nhiều hơn

I.5 Chuyển hóa sắt

Sắt là nguyên tố thiết yếu cho không chỉ tổng hợp hemoglobin mà còn chocác phân tử khác trong cơ thể ( ví dụ: myoglobin, cytochromes, cytochromeoxydase, peroxydase và catalase), do đó cần hiểu rõ cơ chế sắt được sử dụng

Ngày đăng: 18/05/2023, 11:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6.John E. Hall và Micheal E. Hall (2021), Guyton and Hall textbook of medical physiology, 14th, W B Saunders, London, England Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guyton and Hall textbook ofmedical physiology
Tác giả: John E. Hall và Micheal E. Hall
Năm: 2021
1. Đỗ Trung Phấn cùng cộng sự (2009). Tế bào và tổ chức cơ quan tạo máu. Kỹ thuật xét nghiệm huyết học và truyền máu, nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 33 Khác
2. Hà Thị Anh cùng cộng sự (2009). Kỹ thuật xét nghiệm huyết học và truyền máu, nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
3. Ngô Thị Hồng Thảo, bài giảng phân tích Huyết đồ Khác
4. Bộ môn sinh lý – Đại học Y dược Hồ Chí Minh, bài giảng phân tích Huyết đồ Khác
5. Giới hạn người bình thường Viện Huyết học Truyền máu Trung Ương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hình dạng hồng cầu - Chuyên Đề Sinh Lý Hồng Cầu Và Xét Nghiệm Huyết Đồ.docx
Hình 1. Hình dạng hồng cầu (Trang 7)
Hình 2: Nguồn gốc tế bào hồng cầu - Chuyên Đề Sinh Lý Hồng Cầu Và Xét Nghiệm Huyết Đồ.docx
Hình 2 Nguồn gốc tế bào hồng cầu (Trang 8)
Hình 4: Cấu trúc cơ bản của hemoglobin - Chuyên Đề Sinh Lý Hồng Cầu Và Xét Nghiệm Huyết Đồ.docx
Hình 4 Cấu trúc cơ bản của hemoglobin (Trang 17)
Bảng 2: Các chỉ số dòng bạch cầu - Chuyên Đề Sinh Lý Hồng Cầu Và Xét Nghiệm Huyết Đồ.docx
Bảng 2 Các chỉ số dòng bạch cầu (Trang 29)
Bảng 1: Chỉ số dòng hồng cầu - Chuyên Đề Sinh Lý Hồng Cầu Và Xét Nghiệm Huyết Đồ.docx
Bảng 1 Chỉ số dòng hồng cầu (Trang 29)
Hình 6: Hồng cầu lưới - Chuyên Đề Sinh Lý Hồng Cầu Và Xét Nghiệm Huyết Đồ.docx
Hình 6 Hồng cầu lưới (Trang 30)
Bảng 3: Các chỉ số dòng tiểu cầu - Chuyên Đề Sinh Lý Hồng Cầu Và Xét Nghiệm Huyết Đồ.docx
Bảng 3 Các chỉ số dòng tiểu cầu (Trang 30)
Hình 7:  lam máu bình thường và lam máu Leucemia - Chuyên Đề Sinh Lý Hồng Cầu Và Xét Nghiệm Huyết Đồ.docx
Hình 7 lam máu bình thường và lam máu Leucemia (Trang 35)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w