Câu 6: Đề TSĐH B - 2013 Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y không có khả năng phản ứng với CuOH2 và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1: ESTE – LIPIT
1 BÀI TẬP HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA
1.1 Lý thuyết cơ bản
* PTHH tổng quát
* Công thức kinh nghiệm áp dụng
Lưu ý : Các công thức trên cũng áp dụng được với số mol 1.2 Bài tập vận dụng
Câu 1: (Đề MH - 2020) Thực hiện phản ứng este hóa giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu
được 4,4 gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là
Câu 2: (Đề THPT QG - 2015) Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2
gam CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hoá tính theo axit là
Câu 3: (Đề TSCĐ - 2008) Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu
suất phản ứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là
Câu 4: (Đề TSCĐ - 2007) Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản
ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 5: (Đề TSCĐ - 2014) Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu
được 26,4 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 6: (Đề TSCĐ - 2010) Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun
nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 7: (Đề TSĐH A - 2007) Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1: 1) Lấy 5,3 gam
hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu
suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m
Câu 8: (Đề TSĐH A - 2012) Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức,
mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol
CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m
gam este Giá trị của m là
Câu 9: (Đề TSĐH A - 2010) Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch
hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X)
Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun
nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là
Câu 10: (Đề TSCĐ - 2012) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng,
thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X
với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng
60% Giá trị của a là
Câu 11: (Đề TSĐH B - 2013) Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn
chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O
Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là
Trang 2Câu 12: (Đề TSĐH A - 2010) Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn
hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25
gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là
A C3H7COOH và C4H9COOH B CH3COOH và C2H5COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D HCOOH và CH3COOH
Câu 13: Trộn 20 ml ancol etylic 920 với 300 ml axit axetic 1 M thu được hỗn hợp X Cho H2SO4 đặc vào X rồi
đun nóng, sau một thời gian thu được 21,12 gam este Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên
chất là 0,8 gam/ml Hiệu suất phản ứng este hoá là
Câu 14: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1: 1) Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và
C2H5OH (tỉ lệ mol 3: 2) Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4
đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%) Giá trị m là
Câu 15: Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được
thu được 18 gam este Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2
(đktc) Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là
A CH3COOH, H% = 68%.B CH2=CH-COOH, H%= 78%
C CH2=CH-COOH, H% = 72% D CH3COOH, H% = 72%
Câu 16: X là hỗn hợp gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1: 1) Lấy 21,2 gam X tác dụng với 23 gam
C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất este hóa đều đạt 80%)
Giá trị m là
Câu 17: Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08
gam este Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp đó thu được 23,4 ml H2O Hiệu suất của phản ứng este
hóa là
Câu 18: Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic (CH3)2CH-CH2-CH2OH có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được
isoamyl axetat (dầu chuối) Biết hiệu suất phản ứng đạt 68% Lượng dầu chuối thu được từ 132,35 gam
axit axetic đun nóng với 200 gam ancol isoamylic là
Câu 19: Thực hiện phản ứng este hóa 9,2 gam glixerol với 60 gam axit axetic Giả sử chỉ thu được glixerol
triaxetat có khối lượng 17,44 gam Hiệu suất của phản ứng este hóa là
Câu 20: Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử
cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 25,62 gam X, thu được 25,872 lít CO2 (đktc) Đun nóng 25,62
gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%) Giá trị m
gần nhất với giá trị nào sau đây?
- Este no, đơn chức, mạch hở (k = 1; t = 1): CnH2nO2 (n ≥ 2);
- Este no, hai chức, mạch hở (k = 2; t = 2): CnH2n-2O4 (n ≥ 4);
- Este không no (1C=C), đơn chức, mạch hở (k = 2; t = 1): CnH2n-2O2 (n ≥ 3);
…
* Dạng toán thường gặp
* Công thức cần nắm
Trang 3Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vào bình
đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam Số mol H2O sinh ra và khối
lượng kết tủa tạo ra là
A 0,1 mol; 12 gam B 0,1 mol; 10 gam C 0,01 mol; 10 gam D 0,01 mol; 1,2 gam.
Câu 2: (Đề MH - 2018) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O
Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 3: (Sở Vĩnh Phúc – 2017) Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng hỗn hợp gồm 2 este Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua
bình (1) đựng P2O5 dư và bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 6,21 gam;
còn bình (2) thu được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại este nào sau đây?
A Este no, đơn chức, mạch hở B Este không no.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu
được 3,6 gam H2O và V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat, metyl axetat thu được CO2 và m gam H2O Hấp
thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol một este X (chứa C, H, O) đơn chức, mạch hở cần dùng vừa đủ V lít khí
O2 (ở đktc) thu được 4,032 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,24 gam H2O Giá trị của V là
Câu 7: Cho lượng CO2 thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 este HCOOC2H5 và CH3COOCH3
qua 2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được hỗn hợp 2 muối Khối lượng hỗn hợp muối là
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Công thức phân tử của X là
Câu 11: (Đề TSĐH B - 2008) Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol
O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
A metyl fomiat B etyl axetat C propyl axetat D metyl axetat.
Trang 4Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước.
CTPT của X là
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H8O2
Câu 13: Đốt cháy một lượng este no, đơn chức E, cần 0,35 mol oxi thu được 0,3 mol CO2 CTPT của este này là
A C2H4O2 B C4H8O2 C C3H6O2 D C5H10O2
Câu 14: Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít CO2 và 7,56 gam H2O, thể tích oxi cần dùng là
11,76 lít (thể tích các khí đo ở đktc) Biết este này do một axit đơn chức và ancol đơn chức tạo nên
CTPT của este là
A C5H10O2 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2
Câu 15: (Đề TSĐH A - 2011) Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn
chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là
Câu 16: X là hỗn hợp 2 este đơn chức (tạo bởi cùng một ancol với 2 axit liên tiếp trong dãy đồng đẳng) Đốt
cháy hoàn toàn 28,6 gam X được 1,4 mol CO2 và 1,1 mol H2O Công thức phân tử 2 este là
A C4H6O2 và C5H8O2 C C4H4O2 và C5H6O2
B C4H8O2 và C5H10O2 D C5H8O2 và C6H10O2
Câu 17: X là hỗn hợp 2 este đơn chức (tạo bởi cùng một axit với 2 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng) Đốt
cháy hoàn toàn 21,4 gam X được 1,1 mol CO2 và 0,9 mol H2O Công thức phân tử 2 este là
A C4H6O2 và C5H8O2 C C5H8O2 và C6H10O2
B C5H6O2 và C6H8O2 D C5H4O2 và C6H6O2
Câu 18: (Đề TSĐH B - 2007) Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X thu
được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn
của X và Y là
A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
C C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 D C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)3
Câu 19: (Đề TSCĐ - 2010) Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế
tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc),
thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
A CH3COOCH3 và 6,7 B HCOOC2H5 và 9,5
C HCOOCH3 và 6,7 D (HCOO)2C2H4 và 6,6
Câu 20: Để đốt cháy hết 1,62 gam hỗn hợp hai este mạch hở, đơn chức, no đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 1,904
lít oxi (đktc) CTPT hai este là
* Lưu ý các trường hợp đặc biệt
* Bài toán thường gặp
Trang 5* Một số công thức thường gặp
3.2 Bài tập vận dụng
Câu 1: (Đề THPT QG - 2015) Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH
vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 2: (Đề MH lần I - 2017) Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 3: (Đề THPT QG - 2017) Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat Cho m gam X tác dụng vừa đủ với
dung dịch 300 ml NaOH 1M Giá trị của m là
Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V
ml dung dịch NaOH 0,5M Giá trị V đã dùng là
Câu 5: (Đề MH lần I - 2017) Cho hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COONH4 tác dụng vừa đủ với 200 ml
dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 6: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu
được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là
A etyl fomat B etyl propionat C etyl axetat D propyl axetat.
Câu 7: (Đề TSĐH B - 2007) X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam X
với dung dịch NaOH dư thì thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 8: Một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối với He bằng 22 Khi đun nóng X với
dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 lượng este đã phản ứng Tên X là
A etyl axetat B metyl axetat C propyl fomat D metyl propionat.
Câu 9: (Đề TSCĐ - 2009) Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch
NaOH 1M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X
là
A C2H5COOCH=CH2 B CH2=CHCH2COOCH3
Câu 10: (Đề TSCĐ - 2014) Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5 Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch
NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối Công thức của X là
A HCOOC3H5 B CH3COOC2H5 C C2H3COOCH3 D CH3COOC2H3
Câu 11: (Đề TSCĐ - 2011) Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH
8%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol
Công thức của X là
Câu 12: (Đề TSCĐ - 2013) Este X có công thức phân tử C4H8O2 Cho 2,2 gam X vào 20 gam dung dịch NaOH
8%, đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 3 gam chất
rắn khan Công thức cấu tạo của X là
Trang 6C HCOOCH2CH2CH3 D CH3CH2COOCH3.
Câu 13: (Đề TSĐH A - 2009) Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với
dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối
Công thức của X là
Câu 14: (Đề TSCĐ - 2012) Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích
của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch
NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7
Câu 15: (Đề TSCĐ - 2007) Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy
chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O Nếu cho 4,4 gam chất X tác dụng với dung dịch NaOH
vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên
của X là
A etyl propionat B metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat.
Câu 16: Làm bay hơi 7,4 gam một este X thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng
điều kiện nhiệt độ, áp suất Khi thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4 gam X với dung dịch NaOH (phản
ứng hoàn toàn) thu được sản phẩm có 6,8 gam muối Tên gọi của X là
A etyl fomat B vinyl fomat C metyl axetat D isopropyl fomat.
Câu 17: Cho 0,15 mol este X mạch hở vào 150 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng để phản ứng thuỷ phân este
xảy ra hoàn toàn thu được 165 gam dung dịch Y Cô cạn Y thu được 22,2 gam chất rắn khan Có bao
nhiêu công thức cấu tạo của X thoả mãn?
Câu 18: Hóa hơi 5 gam este đơn chức E được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam oxi đo cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất Xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam este E bằng dung dịch NaOH vừa đủ được ancol X và
0,94 gam muối natri của axit cacboxylic Y Vậy X là
A ancol metylic B ancol etylic C ancol anlylic D ancol isopropylic.
Câu 19: Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O Đun sôi 4,4 gam X với 200 gam dung dịch NaOH 3% đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 gam chất rắn khan Công thức
cấu tạo của X là
A CH3CH2COOCH3 B CH3COOCH2CH3
Câu 20: Đun 0,2 mol este đơn chức X với 300 ml NaOH 1M Sau khi kết thúc phản ứng, chưng cất lấy hết ancol
Y và chưng khô được 20,4 gam chất rắn khan Cho hết ancol Y vào bình Na dư khối bình đựng Na tăng
9 gam Công thức của X là
A CH3COOC2H5 B HCOOC2H5 C HCOOCH3 D CH3COOCH3
3.3 Đáp án + hướng dẫn chi tiết
Trang 74.2 Bài tập vận dụng
Câu 1: Để thuỷ phân 0,01 mol este của một ancol đa chức với một axit cacboxylic đơn chức cần dùng 1,2 gam
NaOH Mặc khác để thuỷ phân 6,35 gam este đó cần 3 gam NaOH và thu được 7,05 gam muối CTCT
của este là
A (CH2=C(CH3)-COO)3C3H5 B (CH2=CH-COO)3C3H5
C (CH3COO)2C2H4 D (H-COO)3C3H5
Câu 2: Cho 21,8 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu
được 24,6 gam muối và 0,1 mol một ancol Y Lượng NaOH dư được trung hoà hết bởi 0,2 mol HCl
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3-C(COOCH3)3 B (C2H5COO)3C2H5 C (HCOO)3C3H5 D (CH3COO)3C3H5
Câu 3: (Đề TSĐH A - 2010) Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch
NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit
đó là
C C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH
Câu 4: (Đề TSĐH B - 2008) Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác
dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 5: (Đề TSĐH B - 2014) Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit
cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hoà tan được Cu(OH)2 cho dung
dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là
A HCOOCH2CH(CH3)OOCH B HCOOCH2CH2OOCCH3
C HCOOCH2CH2CH2OOCH D CH3COOCH2CH2OOCCH3
Câu 6: (Đề TSĐH B - 2013) Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được
m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit
cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol
H2O Giá trị của m1 là
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este E (mạch hở và chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng vừa đủ 100 ml
dung dịch NaOH 3M, thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và 9,2 gam một ancol Vậy công
thức của E là
A C3H5(COOC2H5)3 B (HCOO)3C3H5 C (CH3COO)3C3H5 D (CH3COO)2C2H4
Câu 8: Este A no, mạch hở có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n Khi cho 14,6 gam A tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,4 gam muối khan Công thức cấu tạo của
A là
A CH3COO-CH2-OOCH3 B HCOO-C2H4-OOCC2H5
C CH3COO-C2H2-COOCH3 D CH3OOC-CH2-COOC2H5
Câu 9: (Đề MH lần I - 2017) Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, không tham gia phản ứng
tráng bạc Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối Đốt
cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O Giá trị của a và m lần lượt là
A 0,1 và 16,8 B 0,1 và 13,4 C 0,2 và 12,8 D 0,1 và 16,6.
Câu 10: (Đề TSĐH A - 2011) Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong
phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung
dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là
Câu 11: (Chuyên Biên Hòa- 2017) Este X được tạo thành từ axit oxalic và hai ancol đơn chức Trong phân tử
X, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch
NaOH dư, sau khi phản ứng hoàn toàn có 9,6 gam NaOH đã phản ứng Giá trị của m là
Câu 12: Cho 0,1 mol este tạo bởi axit hai chức và một ancol đơn chức tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH,
thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn 13,56% khối lượng este Công thức
cấu tạo của este là
A C2H5OOC-COOC2H5 B C2H5OOC-COOCH3
C CH3OOC-CH2-COOCH3 D CH3OOC-COOCH3
Trang 8Câu 13: Este X có CTPT C7H12O4, khi cho 16 gam X tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 4% thu
được 1 ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp 2 muối CTCT thu gọn của X là
A CH3COO-CH2-CH2-OOC-C2H5 B C2H5COO-CH2-CH2-CH2-OOCH
C HCOO-CH2-CH2-CH2-OOC-CH3 D HCOO-CH2-CH2-CH2-CH2-OOC-CH3
Câu 14: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol este X (chỉ chứa 1 loại nhóm chức) cần 0,3 mol NaOH, thu 9,2 gam
ancol Y và 20,4 gam một muối Z (cho biết 1 trong 2 chất Y hoặc Z là đơn chức) Công thức của X là
A CH3CH2OOC-COOCH2CH3 B C3H5(OOCH)3
C C3H5(COOCH3)3 D C3H5(COOCH3)3
Câu 15: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,01 mol este E cần dùng vừa đủ lượng NaOH có trong 300 ml dung dịch
NaOH 0,1M thu được một ancol và 9,18 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, có mạch
cacbon không phân nhánh Công thức của E là
A C3H5(OOCC17H35)3 B C3H5(OOCC17H33)3
C C3H5(OOCC17H31)3 D C3H5(OOCC15H31)3
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn a gam este 2 chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần
vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam X phản ứng hoàn toàn
với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được chất rắn chứa m gam muối
khan Gía trị của m là
Câu 17: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử X, số nguyên tử
cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH (dư) thì thu
được 15,5 gam etylen glicol Giá trị của m là
Câu 18: Trieste X được tạo thành từ glixerol và các axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử X, số nguyên tử
cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Cho m gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH thì
có 12 gam NaOH phản ứng Đốt cháy hoàn toàn m gam X, cần thể tích O2 (đktc) tối thiểu là
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este mạch hở trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng
thu được m gam muối natri axetat và 10,8 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên
tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp Y thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O
Giá trị của m là
Câu 20: Để thủy phân hết 7,668 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức thì cần dùng vừa hết 80
ml dung dịch KOH aM Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm các muối của các axit cacboxylic và các
ancol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được muối cacbonat, 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam
H2O Giá trị của a gần nhất với
Trang 95.2 Bài tập vận dụng
Câu 1: Cho 13,6 gam phenylaxetat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan Giá trị của a là
Câu 2: Cho 20,4 gam HCOOC6H4CH3 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2,25M đun nóng Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan Giá trị của a là
Câu 3: Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỷ lệ mol là 1: 1) tác dụng với 800 ml
dung dịch NaOH 0,1M, làm khô dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn là
Câu 4: (Đề TSĐH A - 2011) Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit
axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2
gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
Câu 5: Hợp chất X có chứa vòng benzen có công thức C7H6O3 X có khả năng tham gia phản ứng với
AgNO3 trong NH3 Cho 13,8 gam X tác dụng với 360 ml NaOH 1M, sau phản ứng lượng NaOH còn dư
20% so với lượng cần phản ứng Khi cho X tác dụng với Na dư, thể tích khí H2 (đktc) thu được là
Câu 6: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH
0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y
thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc),
thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là
Câu 7: Xà phòng hóa hoàn toàn este đơn chức X cần vừa đủ 20 ml dung dịch NaOH 2M Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được m gam chất rắn khan Y gồm hai muối của natri Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được
Na2CO3, H2O và 6,16 gam CO2 Giá trị gần nhất của m là
Câu 8: (Đề MH - 2020) Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen
Để phản ứng hết với 0,25 mol X cần tối đa 0,35 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp
hai muối Giá trị của m là
Câu 9: (Đề TSĐH B - 2014) Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân
tử Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản
ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối Khối lượng muối của axit
cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là
Câu 10: (Đề THPT QG - 2017) Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl
oxalat Thủy phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản
ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho toàn bộ Y tác dụng với
Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 11: (Đề THPT QG - 2018) Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen Cho m
gam E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol
và 20,5 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc
khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu Giá trị của m là
Trang 10A 13,60 B 8,16 C 16,32 D 20,40.
Câu 12: (Đề THPT QG - 2018) Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml
dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp
muối Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O Giá trị của m là
Câu 13: (Đề MH lần II - 2017) Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau và đều chứa
vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2
và 2,88 gam H2O Mặt khác, cho m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 2,4 gam NaOH, thu được
dung dịch T chứa hai muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
Câu 14: (Đề MH lần I - 2017) Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng
benzen Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và
2,88 gam H2O Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng,
thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
Câu 15: (Đề THPT QG - 2018) Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen Cho
16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các
ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết
thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu Giá trị của V là
Câu 16: (Đề THPT QG - 2018) Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400 ml dung
dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z
Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O Giá trị của m là
Câu 17: (Đề TSĐH B - 2011) Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi
phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là
29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là
Câu 18: (Đề THPT QG - 2017) Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml
dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc)
và 53 gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc) Khối lượng của 0,3 mol
X là
Câu 19: Hỗn hợp T gồm ba este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ, Y hơn X một nguyên tử C, Y chiếm 20% số
mol trong T) Hóa hơi 14,28 gam T thu được thể tích đúng bằng thể tích của 6,4 gam O2 trong cùng điều
kiện Mặt khác 14,28 gam T tác dụng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Q
chứa bốn muối Cô cạn Q thu được hỗn hợp muối khan R Phần trăm khối lượng muối của cacboxylic
có phân tử khối lớn nhất trong R là
Câu 20: Hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl benzoat, phenyl axetat và glixerol triaxetat Thủy phân hoàn toàn
17,712 gam X trong dung dịch KOH (dư, đun nóng), thấy có 0,2 mol KOH phản ứng, thu được m gam
hỗn hợp muối và 5,232 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được
Đối với hỗn hợp Este (axit cacboxylic) với hiđrocacbon (ancol), ngoài các cách giải được các Thầy Cô
uy tín đề xuất, Tôi đề xuất cách quy đổi hỗn hợp (Este, ancol và hiđrocacbon) trên thành các thành phần
như sau:
Trang 11- k1 là tổng số liên kết π trong các gốc hiđrocacbon trong este (axit cacboxylic);
- k2 là số liên kết π trong phân tử ancol;
- k3 là số liên kết π trong phân tử hiđrocacbon;
…
6.2 Bài tập vận dụng
Câu 1: (Đề MH – 2021) Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp X (gồm etyl axetat, metyl acrylat và hai
hiđrocacbon mạch hở) cần vừa đủ 0,79 mol O2, tạo ra CO2 và 10,44 gam H2O Nếu cho 0,26 mol X vào
dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
Câu 2: (Đề THPT TX Quảng Trị - 2021) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este
(đều no, đơn chức, mạch hở) và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,42 mol O2 tạo ra 5,4 gam H2O
Nếu cho 0,15 mol X vào dung dịch Br2/CCl4 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
Câu 3: (Đề sở Kiên Giang – 2021) Hỗn hợp A gồm etyl axetat, metyl acrylat và hai hidrocacbon Nếu cho x
mol A tác dụng với brom dư, thì có 0,15 mol brom phản ứng Đốt cháy x mol A cần vừa đủ 28,336 lít
O2, tạo ra CO2 và 17,1 gam H2O Giá trị của x là
Câu 4: (Đề sở Phú Thọ - 2021) Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl acrylat và hai
hidrocacbon là đồng đẳng kế tiếp cần vừa đủ 1,05 mol O2, thu được 0,76 mol CO2 và 0,74 mol H2O
Khối lượng của hidrocacbon có phân tử khối lớn hơn trong 0,14 mol X là
Câu 5: (Đề liên trường Hà Tĩnh – 2021) Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X (gồm metyl axetat, etyl acrylat,
metyl metacrylat và 3 hidrocacbon mạch hở) cần vừa đủ 2,71 mol O2 và 28,44 gam H2O Mặt khác, a
mol X vào dd Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là 0,94 mol Giá trị của a là
Câu 6: Hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etyl vinyl oxalat và axit acrylic Hỗn hợp Y gồm etylen và propen Đốt
cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 0,81 mol, thu được H2O và
0,64 mol CO2 Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là
m gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propiolat, metyl axetat và hai hidrocacbon mạch hở
cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho 0,33 mol X tác dụng với dung dịch Br2 dư thì số
mol Br2 phản ứng tối đa là
Câu 8: Hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl acrylat và hai hidrocacbon Nếu cho a mol X tác dụng với brom dư,
thì có 0,15 mol brom phản ứng Đốt cháy a mol X cần vừa đủ 1,265 mol O2, tạo ra CO2 và 0,95 mol
H2O Giá trị của a là
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một axit, một este (đều no, đơn chức, mạch hở) và 2
hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,28 mol O2 tạo ra 0,2 mol H2O Nếu cho 0,1 mol X vào dung dịch Br2
dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hidrocacbon mạch hở cần
vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho m gam X trên vào dung dịch NaOH dư thấy có 0,08
mol NaOH tham gia phản ứng Giá trị của m là
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M gồm este đơn chức X và hiđrocacbon không no Y (phân tử Y
nhiều hơn phân tử X một nguyên tử cacbon), thu được 0,65 mol CO2 và 0,4 mol H2O Phần trăm khối
lượng của Y trong M là
Trang 12Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 4,88 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat bằng O2 dư, rồi
cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch
Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 xuất hiện 43,34 gam kết tủa Giá trị của m bằng
bao nhiêu?
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X (gồm etyl axetat, vinyl axetat và hai hiđrocacbon mạch hở) cần
vừa đủ 0,84 mol O2, tạo ra CO2 và 10,08 gam H2O Nếu cho 0,3 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol
Br2 phản ứng tối đa là
Câu 14: (Đề sở Nghệ An – 2021) X, Y là hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp (MX < MY); Z là axit no, hai chức;
T là ancol no, đơn chức Biết X, Z, T đều mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn
0,1 mol E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 0,775 mol O2 thu được 0,62 mol CO2 và 0,4 mol H2O Mặt khác
4,84 gam E phản ứng cộng tối đa 0,14 mol brom trong dung dịch Thành phần phần trăm theo khối
lượng của Y trong hỗn hợp E là
Câu 15: (Đề sở Cần Thơ – 2021) Hỗn hợp X gồm metyl acrylat, một ancol (đơn chức, mạch hở) và hai
hiđrocacbon (mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu được 0,51 mol
CO2 và 0,56 mol H2O Đun nóng 0,3 mol X với lượng dư dung dịch KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thì thu được dung dịch chứa 3,3 gam muối Số mol Br2 tối đa phản ứng với 0,3 mol X là
Câu 16: Hỗn hợp X gồm một axit no, hai chức; một este không no, hai chức và hai hiđrocacbon (tất cả đều mạch
hở) Lấy 0,06 mol X tác dụng tối đa 0,12 mol dung dịch Br2 Mặt khác, 0,06 mol X tác dụng vừa đủ với
400 ml dung dịch NaOH 0,1M Nếu đốt cháy hết 0,06 mol X thì cần vừa đúng 0,3 mol O2, sản phẩm
cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch thay đổi
như thế nào?
A tăng 18,32 gam B giảm 11,68 gam C tăng 11,68 gam D giảm 18,32 gam.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X (gồm etyl fomat, một ancol đơn chức mạch hở và hai
hiđrocacbon mạch hở) thu được 0,82 mol CO2 và 0,84 mol H2O Cho 0,3 mol X tác dụng hết với dung
dịch KOH dư thu được 8,4 gam muối Nếu cho 0,3 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng
tối đa là
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm axit axetic, axit oxalic (HOOC-COOH), axit acrylic và 2
hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ V lít O2, thu được CO2 và 3,96 gam H2O Mặt khác, nếu cho 0,5 mol X
vào dung dich Br2 dư, số mol Br2 tham gia phản ứng tối đa là 0,35 mol Giá trị của V là
Câu 19: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, một ancol no đơn chức mạch hở và hai hiđrocacbon mạch hở Đối cháy
hoàn toàn 0,055 mol X cần vừa đủ 6,496 lít khí O2 (đktc), thu được 3,78 gam nước Cũng 0,055 mol X
tác dụng với Na dư thu được 0,224 lít khí (đktc) Vậy 0,11 mol X làm mất màu tối đa dung dịch chứa
bao nhiêu mol brom?
Câu 20: Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 200
ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) sau đó cho
toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng 40,3 gam Giá trị của V
Trang 137.1.2 Phương pháp giải quyết bài toán
a Xử lí ancol
b Xử lí muối
c Xử lí este
Để xử lí este, chúng ta có nhiều cách khác nhau: Đồng đẵng hóa, thủy phân hóa,… Tuy nhiên, trong phạm vi
phần này, Tôi chỉ hướng dẫn cách dồn chất
Giả sử hỗn hợp E chứa 3 este X (k1); este Y (k2); este Z (k3);… Quy hỗn hợp X thành:
COO (x); CH2 (y); H2 (z)
- k1 là tổng số liên kết π trong các gốc hiđrocacbon trong este X;
- k2 là tổng số liên kết π trong các gốc hiđrocacbon trong este Y;
- k3 là tổng số liên kết π trong các gốc hiđrocacbon trong este Z;…
* Bài toán 1: E + tác dụng dd NaOH (KOH)
* Bài toán 2: E + H2 (Br2)
* Bài toán 3: E + O2
Trang 141.3 Một số công thức thường gặp
7.2 Bài tập vận dụng
Câu 1: (Đề MH – 2021) Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều được tạo bởi axit cacboxylic với ancol và đều có
phân tử khối nhỏ hơn 146 Đốt cháy hoàn toàn a mol E, thu được 0,96 mol CO2 và 0,78 mol H2O Mặt
khác, thủy phân hoàn toàn 42,66 gam E cần vừa đủ 360 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp
ancol và 48,87 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của este có số mol lớn nhất trong E là
Câu 2: (Đề THPT QG - 2017) Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở) Xà
phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng
khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu
được 16,128 lít khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 3: Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ, X đơn chức, Y, Z hai chức và chỉ tạo từ
một loại ancol) Cho 0,08 mol E tác dụng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp T
gồm hai muối của hai axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và 5,48 gam hỗn hợp F gồm
hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E cần
dùng 0,58 mol O2 Thành phần % theo khối lượng của Y trong E gần nhất giá trị nào sau đây?
Câu 4: (Đề THPT QG - 2016) Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức
cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu
được 8,36 gam CO2 Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch
Y Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ
hơn 46 Giá trị của m là
Câu 5: X, Y là hai este đều đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, Z là este 2 chức (X, Y, Z đều mạch hở) Đun nóng
5,7m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z (số mol của Y lớn hơn số mol của Z và MY > MX) với dung dịch
NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol kế tiếp nhau và hỗn hợp muối Dẫn toàn bộ F qua bình
đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,56 gam và có 2,688 lít khí H2 (đktc) thoát ra Lấy hỗn hợp
muối nung với vôi tôi xút thu được một duy nhất hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng m gam Khối
lượng của Z có trong hỗn hợp E là
Câu 6: (Đề MH - 2018) Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no
và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam X
phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam
chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 7: X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều no, mạch hở) Đốt
cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 10,752 lít khí O2 (đktc) Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn
khối lượng của H2O là 10,84 gam Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử Giá
trị của m là
Câu 8: (Đề THPT QG - 2018) Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol
H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH
1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và
Trang 156,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ
0,09 mol O2 Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là
Câu 9: Hỗn hợp X gồm ba este đơn chức Đốt cháy hoàn toàn 8,08 gam X trong O2, thu được H2O và 0,36 mol
CO2 Mặt khác, cho 8,08 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 2,98 gam hỗn hợp Y
gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 9,54 gam hỗn hợp ba muối Đun nóng toàn bộ Y với
H2SO4 đặc, thu được tối đa 2,26 gam hỗn hợp ba ete Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ
nhất trong X là
Câu 10: (Đề THPT QG - 2018) Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn
chức Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có
hai liên kết π) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45
mol CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được
hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng
muối của hai axit no là a gam Giá trị của a là
Câu 11: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); Z là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với
glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và glixerol (số mol của X bằng 8 lần số mol của Z) tác
dụng với dung dịch NaOH 2M thì cần vừa đủ 200 ml, thu được hỗn hợp T gồm hai muối có tỉ lệ mol 1:
3 và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4
mol CO2 Phần trăm khối lượng của Z trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 12: (Đề MH - 2018) Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y là
axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp
M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch
NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E Đốt cháy hoàn toàn E, thu được
Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với
giá trị nào sau đây?
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 6,75 gam hỗn hợp E chứa 3 este đều đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 8,904 lít O2
(đktc), thu được CO2 và 4,95 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng dung dịch
chứa NaOH (vừa đủ), thu được 2 ancol (no, đồng đẳng liên tiếp) và hai muối X, Y có cùng số C (MX >
MY và nX < nY) Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên cần vừa đủ 0,18 mol O2 Tổng số nguyên tử trong
phân tử Y là
Câu 14: (Đề THPT QG - 2017) Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 3,125 Đốt cháy hoàn toàn
0,2 mol hỗn hợp E gồm X và 2 este Y, Z (đều no, mạch hở, MY < MZ), thu được 0,7 mol CO2 Biết E
phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và
hỗn hợp hai muối Phân tử khối của Z là
Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử) Đem đốt cháy m
gam X cần vừa đủ 0,46 mol O2 Thủy phân m gam X trong 70 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu
được 7,06 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no, đơn chức, mạch hở Đem đốt hoàn toàn hỗn hợp
muối Y thì cần 5,6 lít (đktc) khí O2 Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn hơn trong X là
Câu 16: (Đề THPT QG - 2018) Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai
chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; MT – MZ = 14) Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa
đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung
dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit
cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn
nhất trong G là
Câu 17: X, Y là hai este mạch hở, MX < MY < 160 Đốt cháy hoàn toàn 105,8 gam hỗn hợp T chứa X, Y cần vừa
đủ 86,24 lít O2 (đktc) Mặt khác đun nóng 105,8 gam T với dung dịch NaOH (dư 20% so với lượng cần
phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn E và hỗn hợp F gồm hai ancol no,
đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn E thu được CO2; 101,76 gam Na2CO3 và 2,88 gam H2O Phần
trăm khối lượng của Y trong T là
Câu 18: (Đề THPT QG - 2018) Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết π trong phân tử, trong đó
có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau Đốt cháy
hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ
Trang 16với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không
no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và
một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam Tỉ lệ m1: m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 19: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etylen glycol Đốt cháy
hoàn toàn 9,28 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O2, thu được 8,288 lít khí CO2 (đktc) và 6,12 gam
H2O Mặt khác cho 9,28 gam E tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M, đun nóng Sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 20: (Đề TSĐH B - 2012) Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600
ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4
gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc) Cô cạn
dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
7,2 gam một chất khí Giá trị của m là
Câu 21: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở, Z là ancol no, T là este hai chức, mạch hở được tạo ra bởi X, Y,
Z Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được
ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1: 1 Dần toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng
bình tăng 19,24 gam, đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol
O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là
Câu 22: (Đề TSĐH A - 2014) Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol
có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam
hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt
khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho
cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
Câu 23: (Đề MH - 2019) Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được
tạo bởi X, Y với glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8
lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối
có tỉ lệ mol 1: 3 và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3,
H2O và 0,4 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 24: (Đề trường Nguyễn Chí Thanh QB – 2021) Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều no, mạch hở và đều
được tổng hợp từ ancol và axit cacboxylic (MX < MY < MZ < 180) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol E bằng
O2, thu được 0,5 mol CO2 và 0,4 mol H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 29,6 gam E bằng dung dịch
NaOH đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được hỗn hợp hai ancol và 33,8 gam hỗn hợp muối Thành
phần % theo khối lượng của X trong E là
Câu 25: (Đề THPT QG - 2019) Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit
cacboxylic và ancol, MX < MY < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được ancol Z và 6,74
gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ lượng Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 ở đktc Đốt
cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp
E là
Câu 26: (Đề THPT QG - 2019) Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit
cacboxylic và ancol, MX < MY < 150), tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và
6,76 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 Đốt cháy hoàn
toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
Câu 27: (Đề THPT QG - 2019) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo
bởi axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150) thu được 4,48 lít khí CO2 Cho m gam E tác dụng vừa đủ
với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ Z tác dụng với Na
dư, thu được 1,12 lít khí H2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
Câu 28: (TX Quảng Trị - 2021) Hỗn hợp X chứa ba este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa
chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức Đốt
cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,775 mol O2 thu được CO2 và 0,63 mol H2O Nếu thủy phân m
gam X trên trong dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol no có cùng số nguyên tử
cacbon và hỗn hợp Z chứa 0,22 mol hai muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,4 mol CO2 và
0,6 mol H2O Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X là
Trang 17A 21,4% B 17,5% C 19,8% D 27,9%.
Câu 29: (Đề THPT QG - 2019) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ
axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150), thu được 4,48 lít khí CO2 Cho m gam E tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH, thu được 1 muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu
được 1,12 lít khí H2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
Câu 30: (Đề THPT QG - 2019) Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó
hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 7,76 gam X bằng dung
dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn
hợp Z gồm hai muối Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí thoát ra và khối
lượng bình tăng 4 gam Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,09 mol O2, thu được Na2CO3 và 4,96 gam
hỗn hợp CO2 và H2O Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là
Trang 278 SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG ĐẲNG HÓA, THỦY PHÂN HÓA CHINH PHỤC DẠNG TOÁN
CHẤT BÉO TRONG ĐỀ THI THPT QG
Quy hỗn hợp X (triglixerit) thành: (C15H31COO)3C3H5 (x); CH2 (y); H2 (-z)
* Bài toán 1: X + tác dụng dd NaOH (KOH)
Câu 1: (Đề TSĐH A - 2013) Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch
NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol Giá trị của m là
Trang 28Câu 2: (Đề THPT QG - 2017) Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06
mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị m là
Câu 3: (Đề THPT QG - 2017) Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu
được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối Giá trị của m là
Câu 4: (Đề THPT QG - 2017) Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong KOH, thu được m gam kali
stearat Giá trị của m là
Câu 5: (Đề TSĐH B - 2008) Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
Câu 6: (Đề TSĐH A - 2007) Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai
loại axit béo Hai loại axit béo đó là
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C17H35COOH
C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C15H31COOH
Câu 7: Đun sôi a gam một triglixerit X với dd KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam
glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic Giá trị của a là
Câu 8: Khi thuỷ phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat (C17H31COONa) và
m gam muối natri oleat (C17H33COONa) Giá trị của a, m lần lượt là
Câu 9: Thuỷ phân hoàn toàn chất béo E bằng dung dịch NaOH thu được 1,84 gam glixerol và 18,24 gam muối
của axit béo duy nhất Chất béo đó là
Câu 12: (Đề TSĐH A - 2014) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6
mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là
Câu 13: (Đề TSĐH B - 2010) Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hòa m gam X
cần 40 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí
CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
Câu 14: (Đề TSCĐ - 2014) Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol
CO2 và 39,6 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu
được dung dịch chứa b gam muối Giá trị của b là
Câu 15: (Đề MH lần I - 2017) Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42
mol CO2 và 3,18 mol H2O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b
gam muối Giá trị của b là
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol CO2 Cho m
gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối Mặt khác, m gam X
tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 17: Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M
(vừa đủ), thu được glixerol và hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOONa Đốt cháy
0,07 mol E thu được 1,845 mol CO2 Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2 Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 18: Đun nóng triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối natri stearat và
natri oleat Chia Y làm 2 phần bằng nhau Phần 1 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,24 mol Br2
Phần 2 đem cô cạn thu được 109,68 gam muối Phân tử khối của X là
Trang 29Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 86,2 gam hỗn hợp X chứa ba chất béo, thu được 242,88 gam CO2 và 93,24 gam
H2O Hiđro hóa hoàn toàn 86,2 gam X bằng lượng H2 vừa đủ (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp Y Đun
nóng toàn bộ Y với dung dịch KOH dư, thu được x gam muối Giá trị của x là
Câu 20: Xà phòng hóa hoàn toàn a gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol
và m gam hỗn hợp X gồm các muối của axit oleic và stearic Hiđro hóa hoàn toàn a gam E, thu được
71,20 gam hỗn hợp chất Y Mặt khác, a gam E tác dụng vừa đủ với 0,12 mol Br2 Giá trị của m là
Câu 1: (Đề TSCĐ - 2007) Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3
(hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung
dịch glucozơ đã dùng là
Câu 2: (Đề THPT QG - 2019) Đun nóng 100 ml dung dịch glucozơ a mol/l với lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3 Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 3: (Đề THPT QG - 2019) Đun nóng 25 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,32 gam Ag Giá trị của a là
Câu 4: (Đề TSCĐ - 2014) Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng
dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 5: (Đề MH lần I - 2017) Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là
Câu 6: (Đề THPT QG - 2018) Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 7: (Đề THPT QG - 2018) Cho m gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3, thu được 4,32 gam Ag Giá trị của m là
Câu 8: Đun nóng dung dịch chứa 18 gam hỗn hợp glucozơ và fuctozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đến
phản ứng hoàn toàn, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 9: Thực hiện phản ứng tráng gương 36 gam dung dịch fructozơ 10% với lượng dung dịch AgNO3 trong
NH3, nếu hiệu suất phản ứng 40% thì khối lượng bạc kim loại thu được là
Câu 10: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dung dịch
AgNO3/NH3, đun nóng thu được 38,88 gam Ag Giá trị m là
Câu 11: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc
Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
Trang 30Câu 12: (Đề TN THPT QG – 2021) Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozơ Cho toàn bộ glucozơ
tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%), thu được 30,24 gam Ag Giá trị của m là
Câu 13: (Đề TN THPT QG – 2021) Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozơ Cho toàn bộ glucozơ
tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%), thu được 38,88 gam Ag Giá trị của m là
Câu 14: (Đề TSCĐ - 2010) Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch
X Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu
được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 15: Thủy phân 51,3 gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag
Giá trị của m là
Câu 16: Thủy phân 6,84 gam saccarozơ sau một thời gian thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào lượng dư
dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,184 gam Ag
Hiệu suất của phản ứng thủy phân saccarozơ là
Câu 17: Thủy phân m gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,24 gam Ag Giá
trị của m là
Câu 18: (Đề MH - 2021) Thủy phân 1,71 gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X
vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
m gam Ag Giá trị của m là
Câu 19: Thủy phân 10,8 gam xenlulozơ trong môi trường axit Cho tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng,
sau phản ứng hoàn toàn thu được 11,88 gam Ag Hiệu suất của phản ứng thủy phân là
Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) ta thu được
dung dịch M Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng Ag thu được là
1.3 Đáp án + hướng dẫn chi tiết
a Thủy phân cacbohiđrat
b Lên men cacbohiđrat
c Công thức (phương pháp) thường gặp
-
Trang 31-
2.2 Bài tập vận dụng
Câu 1: (Đề TN THPT - 2020) Khi lên men m gam glucozơ thì thu được 0,12 mol C2H5OH Mặt khác, m gam
glucozơ tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 0,2 mol Ag Hiệu suất của
quá trình lên men là
Câu 2: (Đề TN THPT - 2020) Khi lên men m gam glucozơ thì thu được 0,15 mol C2H5OH Mặt khác, m gam
glucozơ tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 0,2 mol Ag Hiệu suất của
quá trình lên men là
Câu 3: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 43,2 gam bạc Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ thì
thể tích khí cacbonic (đktc) thu được là
Câu 4: Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag Nếu lên men
hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu
được là
Câu 5: (Đề THPT QG - 2016) Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được
sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ Giá trị của m là
Câu 6: (Đề MH - 2020) Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được m gam glucozơ Giá trị m
là
Câu 7: Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH
dư, thu được 318 gam muối khan Hiệu suất (%) phản ứng lên men là
Câu 8: Cho 10 kg glucozơ (chứa 10% tạp chất trơ) lên men thành ancol etylic với hiệu suất phản ứng là 70%
Khối lượng ancol etylic thu được là
Câu 9: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu
được m gam kết tủa Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% Giá trị của m là
Câu 10: Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng
C2H5OH thu được từ 32,4 gam xenlulozơ là
Câu 11: Thủy phân 0,81 kg bột gạo (chứa 80% tinh bột) với hiệu suất 75% Khối lượng glucozơ thu được là
Câu 14: (Đề TSCĐ - 2011) Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suất
quá trình lên men tạo thành ancol etylic là
Câu 15: (Đề MH - 2020) Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được V lít khí CO2 Giá trị
của V là
Câu 16: (Đề TSĐH A - 2013) Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%).
Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa Giá trị
của m là
Câu 17: (Đề TSCĐ - 2012) Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của
quá trình lên men là 80% Giá trị của V là
Trang 32Câu 18: (Đề TSCĐ - 2009) Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra
trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa Nếu hiệu suất
của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là
Câu 19: (Đề TSĐH A - 2009) Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết
vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4
gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là
Câu 20: (Đề TSCĐ - 2013) Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenlulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là
70% Để sản xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O Mặt khác,
9,0 gam X phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 10,8 gam Ag Biết X có khả năng hoà
tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh Công thức cấu tạo của X là
C CH2OH(CHOH)4CHO D CH2OH(CHOH)5CHO
Câu 4: (Đề THPT QG - 2016) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và
saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là
Câu 5: (Đề MH lần II - 2017) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít khí
CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O Giá trị của m là
Câu 6: (Đề TN THPT - 2020) Khi đốt cháy hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,15
mol O2 thu được CO2 và m gam nước Giá trị của m là
Câu 7: (Đề TN THPT - 2020) Khi đốt cháy hoàn toàn 3,51 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,12
mol O2, thu được CO2 và m gam H2O Giá trị của m là
Trang 33Câu 8: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ x mol O2 thu được CO2 và
2,52 gam nước Giá trị của x là
Câu 9: Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được CO2
và m gam H2O Giá trị của m là
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn một lượng xenlulozơ cần dùng vừa đủ 2,24 lít khí O2 và thu được V lít khí CO2 Các khí
đo ở đktc Giá trị của V là
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần dùng vừa đủ 37,632
lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có
m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m là
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ và metyl fomat cần 5,04 lít
khí O2 (đktc) Sau phản ứng, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư
Kết thúc phản ứng, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong
ban đầu Giá trị của m là
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 13,44 lít O2
(đktc) Mặt khác thủy phân hoàn toàn m gam X trong môi trường axit thu được dung dịch Y Lấy toàn
bộ lượng glucozơ và fuctozơ trong Y cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được a gam
Ag Giá trị của a là
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlolozơ, glucozơ, saccarozơ bằng oxi dư, cho toàn bộ sản
phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được (m + 185,6) gam kết tủa và khối lượng bình
tăng (m + 83,2) gam Giá trị của m là
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa glucozơ, metyl fomat và saccarozơ cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc)
Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 9 gam cacbohiđrat X cần 6,72 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O Hấp thụ hết sản
phẩm bằng 500 mL dd Ba(OH)2 thì thấy khối lượng dd giảm 1,1 gam Vậy nồng độ mol/L của dung
dịch Ba(OH)2 là
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn a gam cacbohiđrat cần 6,72 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được CO2 và H2O Hấp
thụ hết sản phẩm vào dd nước vôi trong dư thì thấy khối lượng dd giảm 11,4 gam X thuộc loại
A polisaccarit B monosaccarit C đisaccarit D trisaccarit.
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn a gam glucozơ, sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dd nước vôi
trong có nồng độ 0,39M thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 23,1 gam hỗn hợp gồm glucozơ, saccarozơ và xenlulozơ cần vừa đủ 17,92 lít O2
Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2, thu được dung dịch X có khối lượng giảm
1,3 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Để làm kết tủa hết ion Ca2+ trong X cần dùng tối thiểu V ml
dung dịch KOH 0,5M Giá trị của V là
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam một cacbohiđrat X cần 13,44 lít O2 (đktc), sau đó đem hấp thụ hoàn toàn sản
phẩm cháy trong 200 mL dung dịch chứa đồng thời NaOH 1,75M và Ba(OH)2 1M thu được kết tủa có
Trang 34* Công thức thường gặp
4.2 Bài tập vận dụng (14 câu)
Câu 1: (Đề TSĐH B - 2008) Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác
dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)
Câu 2: (Đề TSĐH A - 2011) Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu
suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat
điều chế được là
Câu 3: Từ 32,4 tấn mùn cưa (chứa 50% xenlulozơ) người ta sản xuất được m tấn thuốc súng không khói
(xenlulozơ trinitrat) với hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90% Giá trị của m là
Câu 4: (Đề TSCĐ - 2008) Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu
suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
Câu 5: (Đề TSĐH B - 2007) Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit
sunfuric đặc, nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất
phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là
Câu 6: (Đề TSĐH B - 2012) Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit
nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư Giá trị của V là
Câu 7: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng Để
có 44,55 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%)
Giá trị của m là
Câu 8: Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), phản ứng hoàn
toàn thu được x gam xenlulozơ trinitrat Giá trị của x là
Câu 9: Thể tích dung dịch HNO3 65% (khối lượng riêng là 1,5 gam/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo
thành 89,5 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 25%)?
Câu 10: Dùng 340,1 kg xenlulozơ và 420 kg HNO3 nguyên chất có thể thu được bao nhiêu tấn xenlulozơ
trinitrat, biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%?
Câu 11: Cho 5 lít dung dịch HNO3 68% (D = 1,4 g/ml) phản ứng với xenlulozơ (dư) thu được m kg thuốc súng
không khói (xenlulozơ trinitrat), biết hiệu suất phản ứng đạt 90% Giá trị m gần nhất là
Câu 12: Chia một lượng xenlulozơ thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng với lượng dư dung dịch
hỗn hợp HNO3/H2SO4, đun nóng, tách thu được 35,64 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 75% Thủy
phân phần hai với hiệu suất 80%, trung hòa dung dịch sau thủy phân rồi cho toàn bộ lượng sản phẩm
sinh ra tác dụng với một lượng H2 dư (Ni, to) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m kg sobitol
Giá trị của m là
Câu 13: Đun nóng hỗn hợp xenlulozơ với HNO3 đặc và H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm hai chất
hữu cơ có số mol bằng nhau, có % khối lượng của N trong đó bằng 9,15% Công thức của hai chất trong
Câu 14: Xenlulozơ tác dụng với HNO3 cho ra sản phẩm A có %N = 14,14% CTCT của A và khối lượng HNO3
cần dùng để biến toàn bộ 324 kg xenlulozơ thành A là
A [C6H7O2(ONO2)(OH)2]n; 12,6 gam B [C6H7O2(ONO2)3]n; 378 gam
C [C6H7O2(ONO2)3]n; 126 gam D [C6H7O2(ONO2)2(OH)]n; 252 gam
Trang 35CHUYÊN ĐỀ 3: AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN
1 BÀI TẬP PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY AMIN
1.1 Lý thuyết cơ bản
a) Công thức tổng quát của Amin
Thí dụ
- Amin no, đơn chức, mạch hở (t = 1, k = 0): CnH2n+3N (n ≥ 1);
- Amin no, hai chức, mạch hở (t = 2, k = 0): CnH2n+4N2 (n ≥ 1);
- Amin không no (1C=C), đơn chức, mạch hở (t = 1, k = 1): CnH2n+1N (n ≥ 2);
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no, bậc 2 thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3
Tên gọi của amin đó là
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức, mạch hở phải dùng hết 10,08 lít khí oxi (đktc)
Công thức phân tử của amin là
A CH3NH2 B C4H9NH2 C C2H5NH2 D C3H7NH2
Trang 36Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol một amin bậc I (X) với lượng oxi vừa đủ, thu toàn bộ sản phẩm qua bình
chứa nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 3,2 gam và còn lại 0,448 lít
(đktc) một khí không bị hấp thụ, khi lọc dung dịch thu được 4,0 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là
A CH3CH2NH2 B H2N(CH2)3NH2 C CH3CH(NH2)2 D CH3NH2
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và
3,6 gam H2O Công thức của 2 amin là
A CH3NH2 và C2H5NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2
C C3H7NH2 và C4H9NH2 D C5H11NH2 và C6H13NH2
Câu 5: (Đề MH - 2019) Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,05
mol N2 Công thức phân tử của X là
A C2H7N B C4H11N C C2H5N D C4H9N
Câu 6: (Đề TSCĐ - 2013) Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X trong khí oxi dư, thu được khí N2; 13,44
lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Số công thức cấu tạo của X là
Câu 7: (Đề THPT QG - 2017) Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2, thu được 0,05 mol N2, 0,3 mol
CO2 và 6,3 gam H2O Công thức phân tử của X là
A C4H9N B C2H7N C C3H7N D C3H9N
Câu 8: (Đề THPT QG - 2017) Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2, thu được 1,12 lít N2, 8,96 lít CO2
(các khí đo ở đktc) và 8,1 gam H2O Công thức phân tử của X là
A C3H9N B C4H11N C C4H9N D C3H7N
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol
hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2 Số đồng phân bậc 1 của X là
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn a mol amin đơn chức X bằng O2, thu được N2, 0,3 mol CO2 và 6,3 gam H2O Mặt
khác a mol amin X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol H2 Công thức phân tử của X là
A C4H9N B C2H7N C C3H7N D C3H9N
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức đồng đẳng liên tiếp, thu được Hai
amin có công thức phân tử là
A C2H5NH2 và C3H7NH2 B CH3NH2 và C2H5NH2
C C3H7NH2 và C4H9NH2 D C4H9NH2 và C5H11NH2
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2 và 12,6
gam H2O và 69,44 lít nitơ Giả thiết không khí chỉ gồm nitơ và oxi, trong đó oxi chiếm 20% thể tích
Các thể tích đo ở đktc Amin X có công thức phân tử là
A C2H5NH2 B C3H7NH2 C CH3NH2 D C4H9NH2
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng,
thu được CO2 và hơi nước tỷ lệ thể tích CO2 : H2O = 8: 17 Công thức phân tử của 2 amin là
A C2H5NH2 và C3H7NH2 B C3H7NH2 và C4H9NH2
C CH3NH2 và C2H5NH2 D C4H9NH2 và C5H11NH2
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin đều no đơn chức, mạch hở và hơn kém nhau 2 nguyên tử
cacbon trong phân tử bằng lượng không khí vừa đủ (O2 chiếm 20% và N2 chiếm 80% về thể tích) thu
được hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ X qua bình dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng
bình tăng 21,3 gam; đồng thời khí thoát ra khỏi bình có thể tích 48,16 lít (đktc) Công thức của amin có
khối lượng phân tử lớn là
A C3H9N B C4H11N C C5H13N D C6H15N
Câu 15: Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và
CH3CH2NHCH3 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O2, chỉ thu được CO2; 18 gam
H2O và 3,36 lít N2 Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăm khối lượng của C2H5NH2
trong M là
Câu 16: Cho m gam hỗn hợp X gồm NH3, CH5N, C2H7N biết số mol NH3 bằng số mol C2H7N đem đốt cháy hoàn
toàn thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và x gam H2O Vậy giá trị của m và x là
A 13,95 gam và 16,20 gam C 16,20 gam và 13,95 gam.
B 40,50 gam và 27,90 gam D 27,90 gam và 40,50 gam.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam amin đơn chức X bằng một lượng không khí vừa đủ Dẫn toàn bộ hỗn hợp
khí vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa và 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát
ra khỏi bình Giả thiết trong không khí có 20% O2 và 80% về thể tích Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 8,85 gam chất hữu cơ X, sau phản ứng thu được 26,88 lít hỗn hợp khí CO2, N2 và
hơi H2O Dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 88,65 gam kết tủa
và có 1,68 lít khí thoát ra khỏi bình Dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 56,7 gam so với dung
Trang 37dịch Ba(OH)2 ban đầu Biết X có một nguyên tử nitơ, các thể tích khí đo ở đktc. Số đồng phân cấu tạo
của X là
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm metylamin, đimetylamin và trimetylamin cần dùng 0,78 mol
O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 dẫn qua dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch
tăng m gam Biết độ tan của nitơ đơn chất trong H2O là không đáng kể Giá trị của m là
Câu 20: (Đề TSĐH A - 2011) Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 Hỗn hợp khí Y gồm
metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833 Để đốt hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X
(biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ lệ V1:
Câu 1: (Đề THPT QG - 2017) Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch
HCl 1,5M, thu được dung dịch chứa 47,52 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Câu 2: (Đề MH lần I - 2017) Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05
mol HCl, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 3: (Đề TSCĐ - 2007) Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng
100 ml dung dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là
Câu 4: (Đề THPT QG - 2018) Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung
dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Câu 5: (Đề TSCĐ - 2012) Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml
dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Câu 6: (Đề THPT QG - 2019) Cho 4,5 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl
dư, thu được 8,15 gam muối Số nguyên tử H trong phân tử X là
Trang 38Câu 7: (Đề TSĐH A - 2013) Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng
hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ
hơn trong 0,76 gam X là
Câu 8: (Đề TSCĐ - 2008) Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công
thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
Câu 9: (Đề THPT QG - 2017) Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 34 gam muối Công thức phân tử của hai amin là
A C3H9N và C4H11N B C3H7N và C4H9N C CH5N và C2H7N D C2H7N và C3H9N
Câu 10: (Đề TSCĐ - 2010) Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối Công thức của 2 amin trong
hỗn hợp X là
A C3H7NH2 và C4H9NH2 B CH3NH2 và C2H5NH2
C CH3NH2 và (CH3)3N D C2H5NH2 và C3H7NH2
Câu 11: (Đề MH lần III - 2017) Hỗn hợp E gồm ba amin no, đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m gam bằng O2, thu
được CO2, H2O và 0,672 lít khí N2 (đktc) Mặt khác, để tác dụng với m gam E cần vừa đủ V ml dung
dịch HCl 1M Giá trị của V là
Câu 12: (Đề TSĐH B - 2010) Trung hoà hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân
nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối Amin có công thức là
A H2NCH2CH2CH2CH2NH2 B CH3CH2CH2NH2
C H2NCH2CH2NH2 D H2NCH2CH2CH2NH2
Câu 13: (Đề TSĐH B - 2010) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được
0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản
ứng là
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X (X có nguyên tử C nhỏ hơn 3) bằng oxi vừa đủ thu
được 0,8 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi Cho 22,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl
phản ứng là
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 1,5 mol hỗn hợp Y gồm
khí và hơi Cho 20,7 gam X tác dụng vừa đủ với a gam dd HCl 25% Giá trị của a là
Câu 16: (Đề MH – 2021) Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và
2,24 lít khí N2 Cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và V lít khí N2 (đktc)
Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và 4,48 lít khí N2
(đktc) Cho m gam X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 dư, số mol H2SO4 đã phản ứng là
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và 2,24 lít khí N2
(đktc) Cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 16,3 gam muối Công thức phân tử
của X là
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol amin no X bằng O2, thu được N2, 0,4 mol CO2 và 0,8 mol H2O Cho 0,2 mol
X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là
Trang 39Đặt công thức Amino Axit dạng: Để thiết lập công thức, chúng ta lần lượt xác
định các giá trị: x, y và R Do phân tử chứa đồng thời nhóm NH2 và COOH, vì vậy Amino Axit thể hiện
2.2.1 Bài tập tính lưỡng tính – Xác định công thức amino axit
Câu 1: (Đề TN THPT - 2021) Cho 7,12 gam alanin tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch
sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 2: (Đề TN THPT - 2020) Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được
6,69 gam muối Giá trị của m là
Câu 3: (Đề TN THPT - 2021) Cho 3,0 gam glyxin tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch
sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 4: Cho 4,78 gam hỗn hợp CH3-CH(NH2)-COOH và H2N-CH2-COOH phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa
a mol HCl thu được 6,97 gam muối Giá trị của a là
Câu 5: (Đề THPT QG - 2016) Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung
dịch chứa 28,25 gam muối Giá trị của m là
Câu 6: (Đề TN THPT - 2021) Cho 10,68 gam alanin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch
sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 7: (Đề TN THPT - 2020) Cho 1,5 gam H2N-CH2-COOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được
dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 8: (Đề TSCĐ - 2012) Cho 14,55 gam muối H2NCH2COONa tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu
được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được bao nhiêu gam muối khan?
Trang 40Câu 9: (Đề THPT QG - 2018) Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung
dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 10: (Đề THPT QG - 2018) Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung
dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan Giá trị của m là
Câu 11: (Đề THPT QG - 2016) Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm
41,2% về khối lượng) Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối Giá
trị của m là
Câu 12: (Đề TSĐH B - 2010) Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với
dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X
tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối Giá trị của m
là
Câu 13: (Đề THPT QG - 2017) Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl
dư, thu được (m + 9,125) gam muối Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu
được (m + 7,7) gam muối Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 14: (Đề TSĐH A - 2009) Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối
Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2
-m1 = 7,5 Công thức phân tử của X là
A C4H10O2N2 B C5H9O4N C C4H8O4N2 D C5H11O2N
Câu 15: (Đề TSCĐ - 2008) Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15,0
gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối
khan Công thức của X là
A H2NC3H6COOH B H2NCH2COOH C H2NC2H4COOH D H2NC4H8COOH
Câu 16: X là một α-amino axit chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH Cho 3,115 gam X tác dụng hết với
dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 3,885 gam muối Tên gọi của X là
Câu 17: Cho 25,75 gam amino axit X (trong phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH) tác dụng với dung
dịch KOH dư thì thu được 35,25 gam muối Số công thức cấu tạo của X là
Câu 18: (Đề TSĐH B - 2014) Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức Cho 0,1 mol X tác dụng
vừa đủ với 0,2 mol NaOH, thu được 17,7 gam muối Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là
Câu 19: (Đề TSĐH A - 2013) Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml
dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối Công thức của X là
A NH2C3H6COOH B NH2C3H5(COOH)2
C (NH2)2C4H7COOH D NH2C2H4COOH
Câu 20: (Đề THPT QG - 2015) Amino axit X trong phân tử có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH Cho 26,7
gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối Công thức của
X là
A H2N-[CH2]4-COOH B H2N-[CH2]2-COOH
C H2N-[CH2]3-COOH D H2N-CH2-COOH
Câu 21: (Đề THPT QG - 2019) Cho 8,9 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCnH2nCOOH) tác dụng hết
với dung dịch HCl dư, thu được 12,55 gam muối Số nguyên tử H trong phân tử X là
Câu 22: (Đề TSCĐ - 2011) Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon) Cho 0,1 mol X phản
ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối Tên gọi của X là
Câu 23: (Đề TSĐH A - 2014) Cho 0,02 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol
NaOH Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam
muối Công thức của X là
A HOOC-CH2CH(NH2)-COOH B CH3CH(NH2)-COOH
C HOOC-CH2CH2CH(NH2)-COOH D H2N-CH2CH(NH2)-COOH
2.2.2 Bài tập amino axit + HCl → dd X; dd X tác dụng vừa đủ với dd NaOH (và ngược lại)
Câu 24: Cho 0,1 mol axit glutamic vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho dung dịch NaOH
dư vào X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là