CH NG 1: XÂY D NG Ý T NG M I ƯƠ Ự ƯỞ Ớ ......................................................8 1.1 T o ý t ng ạ ưở ......................................................................................8 1.2 Đánh giá ý t ng ưở ...............................................................................9 1.2.1 Quá trình hình thành ý t ng: ưở ......................................................9 1.3 L a ch n và x p h ng các y u t ự ọ ế ạ ế ố....................................................10 CH NG 2: T NG QUAN V PIC ƯƠ Ổ Ề ..............................................................12 2.1 Backgrond.......................................................................................12 2.2 Focus..............................................................................................13 2.3 Goals and Objectives........................................................................13 2.3.1 M c tiêu ng n h n ụ ắ ạ ....................................................................13 2.3.2 M c tiêu dài h n ụ ạ .......................................................................13 2.4 Guideline.........................................................................................14 CH NG 3: QUY TRÌNH S N PH M M I ƯƠ Ả Ẩ Ớ .................................................14 3.1 Xác đ nh v n đ ị ấ ề..............................................................................14 3.2 Concept...........................................................................................15 3.2.1 Nghiên c u th tr ng ứ ị ườ ...............................................................16 3.2.2 Perceptual Map..........................................................................17 3.2.3 Judgment..................................................................................21 3.3 Đo l ng concept ườ ............................................................................22 3.3.1 ATAR model...........................................................................22 3.4 Phát tri n s n ph m ể ả ẩ ........................................................................26 3.4.1 L i ích s n ph m ợ ả ẩ .......................................................................26 3.4.2 Ch c năng c a t ng b ph n ứ ủ ừ ộ ậ .....................................................27 Đ án cu i kỳ môn Qu n tr s n ph m ề ố ả ị ả ẩ T r a n g | Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 Tr ng Đ i h c Hoa Sen ườ ạ ọ 3.4.3 Chi ti t v các b ph n ế ề ộ ậ ..............................................................28 3.4.4 Đóng gói v n chuy n ậ ể .................................................................29 CH NG 4: CHI N L C MARKETING ƯƠ Ế ƯỢ ....................................................30 4.1 M c tiêu trong Marketing và truy n thông. ụ ề ........................................30 4.2 Phân tích STDP................................................................................30 4.2.1 Segmentation and Targeting:......................................................30 4.2.2 Brand Differentiation..................................................................31 4.2.3 Brand positioning.......................................................................31 4.3 Chi n l c s n ph m ế ượ ả ẩ .......................................................................32 4.3.1 S n ph m c t lõi ả ẩ ố .......................................................................32 4.3.2 S n ph m hi n th c (Atual Product) ả ẩ ệ ự ...........................................32 4.3.3 S n ph m b sung ả ẩ ổ ....................................................................33 4.4 Chi n l c giá ế ượ .................................................................................33 4.5 Chi n l c phân ph i ế ượ ố .......................................................................34 4.6 Chi n l c truy n thông ế ượ ề ..................................................................34 4.6.1 Digital Marketing........................................................................34 4.6.2 Public Relations (PR)..................................................................36 4.6.3 K ho ch th c hi n ế ạ ự ệ ...................................................................38 4.6.4 D trù chi phí ự ............................................................................39 CH NG 5: S H U TRÍ TU ƯƠ Ở Ữ Ệ.................................................................40 K T LU N Ế Ậ ................................................................................................41 TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả ..
Trang 1
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊTRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
MÔN HỌC QUẢN TRỊ SẢN PHẨM
BÁO CÁO ĐỀ ÁN CUỐI KỲ MÁY PHA CÀ PHÊ TỰ ĐỘNG ESPRESSO M1
Danh sách nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 207/2021
Trang 4MỤC LỤC
TRÍCH Y UẾ i
M C L CỤ Ụ ii
L I C M NỜ Ả Ơ iv
DANH M C B NG BI UỤ Ả Ể v
DANH M C HÌNH NHỤ Ả vi
D N NHẪ ẬP 7
CHƯƠNG 1: XÂY D NG Ý TỰ ƯỞNG M IỚ 8
1.1 T o ý tạ ưởng 8
1.2 Đánh giá ý tưởng 9
1.2.1 Quá trình hình thành ý tưởng: 9
1.3 L a ch n và x p h ng các y u tự ọ ế ạ ế ố 10
CHƯƠNG 2: T NG QUAN V PICỔ Ề 12
2.1 Backgrond 12
2.2 Focus 13
2.3 Goals and Objectives 13
2.3.1 M c tiêu ng n h nụ ắ ạ 13
2.3.2 M c tiêu dài h nụ ạ 13
2.4 Guideline 14
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH S N PH M M IẢ Ẩ Ớ 14
3.1 Xác đ nh v n đị ấ ề 14
3.2 Concept 15
3.2.1 Nghiên c u th trứ ị ường 16
3.2.2 Perceptual Map 17
3.2.3 Judgment 21
3.3 Đo lường concept 22
3.3.1 A-T-A-R model 22
3.4 Phát tri n s n ph mể ả ẩ 26
3.4.1 L i ích s n ph mợ ả ẩ 26
3.4.2 Ch c năng c a t ng b ph nứ ủ ừ ộ ậ 27
Trang 53.4.3 Chi ti t v các b ph nế ề ộ ậ 28
3.4.4 Đóng gói v n chuy nậ ể 29
CHƯƠNG 4: CHI N LẾ ƯỢC MARKETING 30
4.1 M c tiêu trong Marketing và truy n thông.ụ ề 30
4.2 Phân tích STDP 30
4.2.1 Segmentation and Targeting: 30
4.2.2 Brand Differentiation 31
4.2.3 Brand positioning 31
4.3 Chi n lế ược s n ph mả ẩ 32
4.3.1 S n ph m c t lõiả ẩ ố 32
4.3.2 S n ph m hi n th c (Atual Product)ả ẩ ệ ự 32
4.3.3 S n ph m b sungả ẩ ổ 33
4.4 Chi n lế ược giá 33
4.5 Chi n lế ược phân ph iố 34
4.6 Chi n lế ược truy n thôngề 34
4.6.1 Digital Marketing 34
4.6.2 Public Relations (PR) 36
4.6.3 K ho ch th c hi nế ạ ự ệ 38
4.6.4 D trù chi phíự 39
CHƯƠNG 5: S H U TRÍ TUỞ Ữ Ệ 40
K T LU NẾ Ậ 41
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 42
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong suốt gần 3 tháng được đồng hành cùng Thầy và các bạn trong môn học Quản trịsản phẩm, tôi đã tiếp thu được rất nhiều bài học mới về sản phẩm cũng như các kỹnăng mới để đánh giá hay lựa chọn một sản phẩm mới
Tôi xin được gửi lời cám ơn sâu sắc đến thầy Phan Minh Tuấn vì đã nhiệt tình giảngdạy và luôn hết mình hướng dẫn lớp chúng tôi dù là sau khi học trên trường hay cả khihọc Online Thầy cũng rất luôn vui vẻ và tận tình giảng dạy rất chi tiết để chúng tôi cóthể dễ dàng tiếp cận và nắm bắt được bài học dù cho là học trực tuyến
Xin chân thành cảm ơn
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: VRIN MODEL 9
Bảng 2: Xếp hạng đánh giá ý tưởng 10
Bảng 3: Concepts 14
Bảng 4: Bảng kết quả khảo sát 15
Bảng 5: So sánh đối thủ cạnh tranh 16
Bảng 6: So sánh các chỉ số với đối thủ cạnh tranh 17
Bảng 7: Bảng thống kê dữ liệu 21
Bảng 8: Dữ liệu NPV của concept 1 23
Bảng 9: Dữ liệu NPV của concept 2 25
Bảng 10: Thông số kỹ thuật 26
Bảng 11: Chức năng của các bộ phận 26
Bảng 12: Chi tiết các bộ phận 27
Bảng 13: Kế hoạch truyền thông cho giai đoạn 1 37
Bảng 14: Dự trù chi phí cho kế hoạch truyền thông 38
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: So sánh độ chính xác và tiện lợi 19
Hình 2: So sánh sự đa chức năng và tiện lợi 19
Hình 3: So sánh giá với sự tiện lợi 20
Hình 4: So sánh giữa giá và độ chính xác 20
Hình 5: So sánh giữa sự đá chức năng và độ chính xác 21
Hình 6: So sánh giữa giá và sự đa chức năng 21
Hình 7: Đế gỗ vận chuyển 29
Hình 8: Thiết kế máy pha cà phê tự động Espresso M1 32
Hình 9: Logo của Espresso M1 33
Hình 10: Ví dụ về một bài đăng trên Facebook 35
Hình 11: Tỷ lệ sử dụng báo mạng của người dân Việt Nam 37
Hình 12: Triển lãm Quốc tế về Café tại Việt Nam 37
Hình 13: Mẫu tờ rơi được phát trực tiếp 38
Trang 9DẪN NHẬP
Có thể nói rằng, 80% người Việt Nam gắn bó với cà phê thường xuyên trong cuộc sốnghằng ngày, và tỷ lệ những người có niềm đam mê mãnh liệt với cà phê là không hề nhỏ.Văn hóa cà phê của người Việt Nam cũng rất đa dạng, và thói quen uống cà phê của mỗingười cũng không hề giống nhau
Công nghệ ngày càng phát triển, con người cũng dần bận rộn hơn rất nhiều Dành quánhiều thời gian để chuẩn bị một tách cà phê không còn là sự lựa chọn tối ưu Ngày này,
sự tiện lợi và nhanh chóng là 02 yếu tố giúp người tiêu dùng quyết định mua sản phẩm.Mục tiêu của đề án tường thuật lại quá trinh lên ý tưởng, áp dụng các kiến thức đượchọc và thử nghĩ ra một ý tưởng đáp ứng cho nhu cầu của người tiêu dùng hiện nay.Chúng tôi đã thực hiện thành công đề án thông qua việc tìm hiểu nghiên cứu tài liệu,kiến thức thông qua giáo trình Quản trị sản phẩm và các bài viết nghiên cứu trên mạngInternet
Trang 10CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG MỚI 1.1 Tạo ý tưởng
Ý tưởng 1: Make-up try on machine (Máy trang điểm sử dụng trí tuệ nhân tạo)
- Sản phẩm: Máy có thiết kế gần giống với máy bán nước tự động, được đặt tạinhững nơi công cộng như bến xe, sân bay, rạp chiếu phim,… Người dùng sẽ sửdụng để trải nghiệm những sản phẩm trang điểm ngay tại chổ mà không cần dụng
cụ trang điểm Máy sẽ tự giả lập tất cả mọi thứ từ màu tóc, màu son môi, phấn,kem nền,… Máy cũng cho khách hàng trải nghiệm mùi hương nước hoa (nếu có)
từ thương hiệu mỹ phẩm (sensory marketing) Khách hàng sẽ được đặt hàng trựctiếp qua máy nếu cảm thấy hứng thú
- Hình thức thanh toán: thanh toán trực tiếp khi nhận hàng tại nhà
- Vận hành tự động, chỉ cần gắm điện và có người bảo trì hàng tháng Bên cạnh đó,lượng nước hoa trong máy cũng sẽ được thay sau một khoảng thời gian nhất định
Ý tưởng 2: Máy pha cà phê siêu tự động (Espresso M1)
- Sản phẩm: thay vì phải trang bị một bộ thiết bị pha cà, máy xay và kĩ năng phachế điêu luyện để pha espresso Giờ đây, chỉ cần một nút bấm, chúng ta đã có thể
tự pha cho mình một cốc cà phê đúng chuẩn espresso nhờ vào hệ thộng chiết xuất
và hệ thống xay được tích hợp trực tiếp vào máy Máy có kích thước nhỏ gọn,không cần đi đường nước phức tạp như những máy pha cà phê thông thường.Ngoài ra, máy cũng được trang bị hộc chứa sữa để có thể pha được latte,capuccino, mocha,… hoặc những món cà phê khác có sữa Hệ thống xay cà phêcủa Espresso M1 có thể tự điều chỉnh được độ mịn của hạt cà phê khi xay ra, từ
đó có thể chủ động được trong việc chiết xuất cà phê
- Hình thức thanh toán: thanh toán trực tiếp khi nhận hàng
- Được trưng bày trong showroom, có người tư vấn trực tiếp
Ý tưởng 3: Ứng dụng hỗ trợ dinh dưỡng NUTRIT
- Sản phẩm: ứng dụng này sẽ trở thành một chuyên gia dinh dưỡng của riêng bạn,không cần phải thuê mướn đắt đỏ Chí với một ứng dụng, bạn sẽ được gợi ý thựcđơn mỗi ngày, hàng tuần, hàng tháng để đạt được mục đích hình thể hoặc sức
Trang 11khoẻ của bạn Để sử dụng ứng dụng này, bạn cần phải nhập những chỉ số cầnthiết như cân nặng, chiều cao, độ tuổi, giới tính và múc đích dinh dưỡng cho 6tháng hay 1 năm tiếp theo (thời gian tuỳ vào sự lựa chọn của người sử dụng).Ứng dụng sẽ gợi ý thực đơn hàng tuần cho bạn, món ăn thay đổi luân phiên, tránhlàm bạn ngấy Có điểm thưởng khi bạn ăn đúng (chụp hình báo cáo với app khiăn) và sau một thời gian, bạn đạt được một lượng cân nặng như mong muốn.
- Hình thức thanh toán: ứng dụng có thể tải tực tiếp trên Appstore hoặc CH Play,cho dùng thử miễn phí 1 tháng, sau đó tính phí $20/tháng
Ý tưởng 4: Ứng dụng gợi ý nấu ăn FOODEA
- Sản phẩm: thời đại Covid-19 đang bùng nổ trên khắp thế giới và không có dấuhiệu hạ nhiệt, vì thế thời gian mà con người ở nhà rất nhiều Nấu ăn tại nhà vì thếcũng trở thành xu hướng, nhưng không phải lúc nào tại nhà cũng có sẵn nhữngnguyên liệu đầy đủ để nấu những món ngon, theo ý thích Ứng dụng này ra đời
để bạn nhập những nguyên liệu đang có sẵn trong nhà bạn, FOODEA sẽ tự độnggợi ý danh sách những món ăn mà bạn có thể nấu chỉ với những nguyên liệu đó.FOODEA sẽ giúp bạn giải quyết những khó khăn trong việc nấu ăn khi có tíchhợp sẵn cả công thức trong danh sách những món gợi ý
- Hình thức thanh toán: ứng dụng miễn phí trên Appstore, CH Play, thu tiền quảngcáo để phát triển
Ý tưởng 5: Công cụ ghi biên bản cuộc họp tự động RECAPER
- Sản phẩm: hệ thống này sinh ra để giải quyết khó khăn trọng việc ghi chép trongbuổi họp RECAPER vận hành với những máy ghi âm và camera lắp đặt xungquanh phòng hợp, từ đó quan sát và lắng nghe, phân tích diễn biến cuộc họpthông qua trí tuệ nhân tạo và tự động gửi mail về cho những thành viên tham giacũng như không tham gia buổi họp ngày hôm đó Hệ thống sẽ giảm thiểu việc bịsót thông tin so với cách ghi chép truyền thống, cũng như tiết kiện nhân lực hơn
- Hình thức thanh toán: thanh toán khi kí hợp đồng, hỗ trợ lắp đặt tận nhà và bảotrì, vệ sinh
- Có showroom để demo sản phẩm cho khách
Trang 121.2 Đánh giá ý tưởng
1.2.1 Quá trình hình thành ý tưởng:
Để hình thành nên một ý tưởng mới, chúng tôi đã vận dụng mô hình VRIN để có thể tựđánh giá, xem xét mức độ khả thi và tính ứng dụng thực tế của ý tưởng cũng như nhucầu của khách hàng
Mô hình VRIN là tập hợp từ viết tắt của Valuable (có giá trị), rare (hiếm), inimitable(không thể bắt chước) và không thể thay thế (non-substitutable)
- Valuable: sản phẩm có ý tưởng tốt phải là sản phẩm mang lại giá trị sử dụng chocông ty, giúp công ty tạo ra sự khác biệt so với đối thủ và đặc biệt phải mang lạilợi nhuận cho công ty
- Rare: một ý tưởng hay cũng cần phải hiếm, ít người nghĩ ra được và hiếm có trênthị trường
- Inimitable: để có thể mở rộng sản xuất và phát triển, sản phẩm cần phải khó bắtchước để đối thủ không thể sao chép và cạnh tranh với công ty
- Non-substituable: sản phẩm càng có nhiều sản phẩm thay thế, người tiêu dùngcàng có nhiều sự lựa chọn, do đó họ sẽ dễ dàng chuyển sang sản phẩm khác
Trang 131.3 Lựa chọn và xếp hạng các yếu tố
Đúng nhu cầu khách hàng (meet demand): nguyên tắc để một sản phẩm bán ra có giá
trị trước hết nó phải đúng với lại nhu cầu khách hàng Khách hàng nảy sinh nhu cầu,hứng thú với nó thì họ sẽ mua sản phẩm ấy Hai ý tưởng được chúng tôi chọn đều dựavào nhu cầu của khách hàng hiện tại như thói quen uống cà phê của con người và xuhướng ở nhà mùa dịch Vì vậy, tỉ trọng cho phần này sẽ chiếm đa số, 25%
Sự khác biệt (differences): sản phẩm phải tạo nên sự khác biệt thì mới thu hút người
tiêu dùng quan tâm đến và phải đủ khác biệt thì mới tạo được tiếng vang trên thị trường.Hai sản phẩm mà chúng tôi chọn là hai sản phẩm mới, rất ít sản phẩm nào tương tự trênthị trường hoặc nếu có thì không phổ biến, ở thị trường nước ngoài, giá cả đắt đỏ và ítngười biết đến Vì vậy, tỉ trọng cho phần này sẽ là 15%
Sự tiện lợi (convenience): ngày nay con người rất bận rộn, vì vậy, sự tiện lợi là yếu tố
chính để người dùng quan tâm đến một sản phẩm nào đó Hai sản phẩm chúng tôi chọnđều dựa trên những khó khăn khi người dùng gặp phải và ý tưởng loé lên từ sự mưu cầutiện lợi của khách hàng đối với mặt hàng mà họ mong muốn sử dụng Vì thế, tỉ trọngcho phần sự tiện lợ này chiếm khá cao, 20%
Giá cả (price): giá cả phải hợp lý thì người tiêu dùng mới quyết định chi trả để đánh đổi
mặt hàng mà họ mong muốn, bên cạnh đó, vì là lần đầu tiên xuất hiện trên thị trườngnên chiến lược giá rất quan trọng, nếu bán quá cao sẽ khó có người mua Vì vậy, tỷ trọngcho phần này sẽ là 15%
Sự hài lòng (satisfied): sự hài lòng của khách hàng là yếu tố chính để đánh giá việc sản
phẩm đó có giá trị hay không, doanh nghiệp có tạo được niềm tin cho khách hàng haykhông đều dựa vào sự hài lòng của khách hàng Vì thế, tỷ trọng cho phần này sẽ là 25%
Trang 14CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PIC 2.1 Backgrond
Ngày nay, mức sống của công dân ngày càng tăng, xã hội ngày càng phát triển và hộinhập những thói quen và lối sống mới hiện đại hơn từ bạn bè năm châu Nhu cầu thưởngthức cà phê của người Việt ngày càng tinh tế, kèm theo đó là sự xuất hiện của vô số cáccông cụ chế biến cà phê ngày càng tân tiến và hiện đại Tuy nhiên, vẫn rất nhiều ngườithích cà phê pha phin truyền thông thì nó giữ được hương vị cà phê Việt Nam một cáchđậm đà và rõ nét nhất
Tuy nhiên, nhịp sống tại các thành phố lớn vô cùng hối hả, con người phải chạy đua vớithời gian thì sự tiện lợi và nhanh chóng là hai yếu tố luôn đặt hàng đầu trong tiêu chí đểngười tiêu dùng quyết định mua hàng Kéo theo đó là sự xuất hiện của các máy pha càphê chuyên nghiệp ngày càng đa dạng về mẫu mã, chất lượng và giá cả Để đơn giảnhóa quy trình sử dụng máy pha cà phê chuyên nghiệp, chúng tôi đã cho ra đời một sảnphẩm với tên gọi “Máy pha cà phê SIÊU tự động Espresso M1”, tối ưu hóa các công
Trang 15đoạn tạo ra một ly cà phê hoàn chỉnh chuẩn vị Chiết máy được tích hợp nhiều tính năng
để giảm thiểu việc phải dùng 2 thiết bị khác nhau để xây và pha cà phê Giờ đây bạn chỉcần ấn 1 nút chiếc máy sẽ cho ra một ly cà phê hoàn thiện – tự động xay, tự đồng điềuchỉnh độ mịn của cà phê, có ngăn chứa sữa để pha các món chứa sữa,…
Chỉ cần một chiếc máy nhỏ gọn giá thành hợp lý, người tiêu dùng hoàn toàn có thể tự ởnhà chuẩn bị cho mình những ly cà phê theo chuẩn vị của bản thân
tư thiết bị này vì sự tiện lợi và nhanh chóng
Người tiêu dùng cá nhân:
- Tâm lý: Thích sự tiện lợi, nhanh chóng, thích trải nghiệm sự mới lạ
POD: Kích thước nhỏ gọn, có thể đặt ở bất cứ đâu, thiết kế tối giản, công nghệ hiện đại,tích hợp xay và pha espresso, có khây chứa sữa và có thể làm 7 món cà phê khác nhau,tiết kiệm thời gian và tiện lợi
2.3 Goals and Objectives
2.3.1 Mục tiêu ngắn hạn
- Tăng độ nhận diện thương hiệu của sản phẩm
- Phủ sóng truyền thông và đẩy mạnh chiến dịch quảng cáo B2B
Trang 16- Tăng thị phần trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị bếp F&B, có vị thế rõ ràng trênthị trường (tăng thị phần 25% trong vòng 3 năm tới).
Đối với Espresso M1, không phủ nhận rằng nó có công nghệ khá giống với các dòngmáy cà phê tự động khác hiện cũng đang có mặt trên thị trường như DeLongi hay Philip.Tuy nhiên, điểm khác biệt rõ ràng nhất đó là chúng tôi gia công Espresso M1 với côngnghệ tương tự nhưng giá thành lại rẻ hơn rất nhiều, và chúng tôi tập trung quản bá sảnphẩm ở phân khúc tầm trung
Định giá thâm nhập thị trường (Penetration Price) thường được sử dụng bởi các thươnghiệu mới, những doanh nghiệp chuẩn bị gia nhập thị trường Đây là phương pháp giữ giásản phẩm ở mức thấp nhất ở ban đầu (16.000.000 đồng/máy) so với 30 – 40 triệuđồng/máy của đối thủ cạnh tranh lớn mạnh khác Bên cạnh đó, chiến lược giá này nhằmtạo ra hiệu quả truyền thông với người tiêu dùng Các nhà bán lẻ có thể tiết kiệm đượcchi phí quảng cáo và thu hút khách hàng
Đối với truyền thông, chúng tôi sẽ tập trung đánh mạnh vào những điểm khác biệt giữaEspresso M1 với các đối thủ cạnh tranh khác
- Công suất 300 ly/ngày trong khi các dòng mày tương đương công suất chỉ 100ly/ngày
- Có thể pha chế 7 món cà phê và thức uống khác nhau
- Hộp chứa sữa được tích hợp bên trong máy thay vì nằm ngoài như các máy khác
Trang 17CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN PHẨM MỚI 3.1 Xác định vấn đề
Việt Nam là nước xuất khẩu cafe đứng thứ hai trên thế giới Theo nghiên cứu của Ngânhàng thế giới (WB) cho thấy tiềm năng tiêu thụ ở thị trường nội địa Việt Nam là 70.000tấn/năm Nghĩa là với sản lượng cafe hàng năm thu hoạch được 700.000 – 800.000 tấnthì lượng cafe tiêu thụ nội địa tầm 10%
Thưởng thức cafe cũng là một nét văn hóa của Việt Nam Chúng tôi tạo ra máy cà phê tựđộng từ bước xây đến chế biến ra một ly cà phê hoàn chỉnh chuẩn vị Dịch Covid-19 ngày càng phức tạp, nhiều nhà hàng đóng cửa, người tiêu dùng cũng hạn chế ra ngoài và
đi lại, việc sở hữu riêng cho mình một chiếc máy cà phê tại nhà vô cùng tiện lợi và an toàn
3.2 Concept
Bảng 3: Concepts
Concept 1: Espresso M1 đa chức năng
Pha hoàn toàn tự động, có
Có thể pha đa dạng các loại café
Nhỏ gọn, và dễ dàng sử dụng
Concept 2: Espresso M1 cơ bản
Trang 18Được trang bị vòi đánh
sữa Dung tích lớn, công
suất mạnh, thao tác khá
phức tạp và cần trang bị
thêm máy xay cà phê
Với một máy pha caféđơn thuần với café đennhưng cực kỳ chuẩn xácvới từng li so với côngthức pha café
3.2.1 Nghiên cứu thị trường
Nhóm chúng tôi đưa ra 8 yếu tố để khảo sát xem đâu là những yếu tố có tác động trựctiếp tới hành vi mua sắm của khách hàng
Những yếu tố này được đánh giá theo thang điểm từ 1-5:
Trang 19Không thểpha cafémột cáchchính xác
so vớicông thứcban đầu
Không thểpha đadạng café
Giáchomỗimáykhá làcao
Philip
Máy khácồngkềnh vàkhó dichuyển
Không thểpha cafémột cáchchính xác
so vớicông thứcban đầu
Không thểpha đadạng café
Giáchomỗimáykhá làcao
Trang 20Máy khácồngkềnh vàkhó dichuyển
Không thểpha cafémột cáchchính xác
so vớicông thứcban đầu
Không thểpha đadạng café
Giáchomỗimáykhá làcao
Cân đođong đếmmột cáchhoàn hảo
để cho ra 1
ly caféngon nhát
Có thể tựcân chỉnhsữa đểcho ra cácloại cafénhư
matte,
Giá cảthấp vàrấtcạnhtranh
Cân đođong đếmmột cáchhoàn hảo
để cho ra 1
ly caféngon nhát
Chỉ có thểpha loại
cà phêđen bìnhthường
Giáthấphơnbảnconcep
Trang 21Hình 1: So sánh độ chính xác và tiện lợi.
Hình 2: So sánh sự đa chức năng và tiện lợi.