1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề án 5 chủ đề quản trị tài chính

72 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề án 5 chủ đề: “Quản Trị Tài Chính”
Tác giả Nguyễn Thị Mai Hằng, Trần Trâm Anh, Phan Thị Minh Hiền
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Linh
Trường học Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Việt – Hàn
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 5,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 PDA Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân7 MFCA Quản lí chi phí dòng nguyên liệu 10 KPIs Chỉ số đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động 11 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 13

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN

THÔNG VIỆT – HÀN

Lớp: 18BA GVHD: ThS Nguyễn Linh

Giang

Trang 2

Đà Nẵng, Tháng 12/2020

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tình hình nền kinh tế vô cùng phát triển như hiện nay, có rất nhiều doanhnghiệp được hình thành, kinh doanh về các lĩnh vực khác nhau, với nhiều quy mô lớnnhỏ Trong các doanh nghiệp đó, có rất nhiều doanh nghiệp đã kinh doanh vô cùngthành công khiến chúng ta nhìn vào đó và cảm thấy ngưỡng mộ Bên cạnh đó, có một

số doanh nghiệp do chưa tìm được hướng đi đúng đắn và gặp nhiều vấn đề vướng mắcnên không thể tồn tại Một trong những lí do để các doanh nghiệp có thể tồn tại, đứngvững và ngày càng phát triển đó là phải có một tiềm lực tài chính mạnh mẽ để tiếnhành sản xuất và cạnh tranh có hiệu quả Mặt khác, theo đà phát triển của nền kinh tế,các mối quan hệ tài chính ngày càng trở nên phong phú Là một doanh nghiệp, mụctiêu đề ra của họ là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận hay gia tăng giá trị cho doanhnghiệp Vì thế để tồn tại và phát triển vững mạnh, các doanh nghiệp cần đặt ra hướng

đi chiến lược vững chắc cho mình, đồng thời tạo sức cạnh tranh cao không chỉ với cácdoanh nghiệp trong nước mà còn với các doanh nghiệp nước ngoài Từ thực tế đó, mộtdoanh nghiệp muốn nhận thức rõ khả năng tồn tại của mình để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh thì phải đi vào phân tích kỹ lưỡng tình hình tài chính hàng năm Nhờvậy, những chủ doanh nghiệp hay những nhà đầu tư sẽ có được những thông tin cănbản cho việc ra quyết định cũng như định hướng cho tương lai được tốt hơn

Dựa trên những kiến thức đã được các thầy cô giảng dạy tại Khoa Công NghệThông Tin Và Truyền Thông và được sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Ths

Nguyễn Linh Giang, nhóm chúng em lựa chọn đề tài “Phân tích và đánh giá tổng

quan về tình hình tài chính của Công ty cổ phần bánh kẹp Bibica” cho học phần Đề

án 5

Trang 4

NHẬN XÉT

(Của giảng viên hướng dẫn)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 LỜI MỞ ĐẦU 2

Bảng 1.1 Thành viên và cơ cấu thành viên Hội đồng Quản trị 7

Bảng 1.2 Bảng so sánh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu 7

Bảng 2.1 Thông số khả năng thanh toán 7

Bảng 2.2 Thông số nợ 7

Bảng 2.3 Thông số khả năng sinh lời 7

Bảng 2.4 Thông số thị trường 7

Bảng 3.1 So sánh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu 7

Bảng 3.2 Sở thích tiêu dùng của khách hàng theo từng miền 7

Bảng 3.3 Mô hình SWOT của Công ty Bibica 7

Bảng 3.4 Ngân sách bán hàng 7

Bảng 3.5 Ngân sách sản xuất 7

Bảng 3.6 Ngân sách mua sắm 7

Bảng 3.7 Ngân sách quản lí 7

Bảng 3.8 Ngân sách ngân quỹ 7

Hình 1.1 Công ty Cổ phần Bibica 7

Hình 1.2 Sản phẩm kinh doanh và sản xuất 7

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 7

Hình 1.4 Biểu đồ tăng trưởng GDP 7

Hình 1.5 Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu bánh kẹo và ngũ cốc năm 2018 – 2019 7

Hình 3.1 Poster quảng cáo trên xe buýt 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 9

1.1 G IỚI THIỆU CHUNG 9

1.2 L ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 10

1.3 M ỤC TIÊU VÀ SỨ MỆNH 13

1.3.1 Tầm nhìn 13

1.3.2 Sứ mệnh 13

1.3.3 Mục tiêu 14

1.4 L ĨNH VỰC KINH DOANH 14

1.5 C HIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 15

1.5.1 Mục tiêu 15

1.5.2 Chiến lược trung và dài hạn 15

1.5.2.1 Sản phẩm 15

1.5.2.2 Sản xuất 15

1.5.2.3 Độ phủ sản phẩm 15

1.5.3 Phát triển bền vững 16

1.5.3.1 Kế hoạch định hướng của HĐQT đối với đầu tư, sản xuất, kinh doanh 16

1.5.3.2 Kế hoạch định hướng của HĐQT đối với quản trị nội bộ 16

1.6 V Ị THẾ CỦA CÔNG TY 17

1.7 C Ơ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 18

1.8 P HÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 19

1.8.1 Phân tích môi trường vi mô 19

1.8.1.1 Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành 19

1.8.1.2 Sức ép từ phía nhà cung cấp 19

1.8.1.3 Sức ép từ khách hàng 20

1.8.1.4 Sức ép từ sản phẩm thay thế 20

1.8.1.5 Sức ép từ các đối thủ tiềm ẩn 20

1.8.2 Phân tích môi trường vĩ mô 21

1.8.2.1 Tình hình kinh tế 21

1.8.2.2 Tình hình văn hóa, xã hội 23

1.8.2.3 Khoa học - công nghệ 24

1.8.2.4 Môi trường tự nhiên 24

1.9 Đ ỐI THỦ CẠNH TRANH 24

1.9.1 Đối thủ cạnh tranh trong nước 24

1.9.1.1 Công ty CP Kinh Đô (KDC) 24

1.9.1.2 Công ty CP Hải Hà (HHC) 25

Trang 6

1.9.2 Đối thủ cạnh tranh nước ngoài 26

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 27

2.1 K HẢ NĂNG THANH TOÁN 27

2.1.1 Chỉ số khả năng thanh toán hiện thời 27

2.1.2 Chỉ số khả năng thanh toán nhanh 28

2.1.3 Chỉ số vòng quay khoản phải thu 28

2.1.4 Chỉ số hoạt động tồn kho 28

2.2 T HÔNG SỐ NỢ 29

2.3 T HÔNG SỐ KHẢ NĂNG SINH LỜI 31

2.4 T HÔNG SỐ THỊ TRƯỜNG 33

2.5 H IỆU ỨNG ĐÒN BẨY 33

2.5.1 Đòn bẩy hoạt động 33

2.5.2 Đòn bẩy tài chính 34

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM 35

3.1 C ÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 35

3.1.1 Môi trường vĩ mô 35

3.1.1.1 Yếu tố kinh tế 35

3.1.1.2 Yếu tố chính trị - pháp luật 35

3.1.1.3 Yếu tố Văn hóa - Xã hội 36

3.1.1.4 Các yếu tố tự nhiên 36

3.1.1.5 Các nhân tố kỹ thuật công nghệ 37

3.1.2 Môi trường vi mô 38

3.1.2.1 Đối thủ cạnh tranh 38

3.1.2.2 Yếu tố khách hàng 39

3.1.2.3 Các sản phẩm thay thế 40

3.1.2.4 Đối thủ tiềm ẩn 40

3.1.3 Phân tích SWOT 41

3.2 X ÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHO VIỆC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BÁNH H URA ĐẾN NĂM 2020 43

3.2.1 Kế hoạch truyền thông – marketing 43

3.2.1.1 Sản phẩm 43

3.2.1.2 Đối tượng truyền thông 43

3.2.1.3 Mục tiêu truyền thông 43

3.2.1.4 Ý tưởng nội dung 44

3.2.1.5 Thông điệp chủ đạo 44

3.2.1.6 Lựa chọn phương tiện truyền thông 44

3.2.1.7 Kế hoạch truyền thông – Marketing sản phẩm 44

3.2.2 Kế hoạch tài chính 47

3.2.2.1 Ngân sách bán hàng 47

3.2.2.2 Ngân sách sản xuất 48

3.2.2.3 Ngân sách mua sắm nguyên vật liệu 49

3.2.2.4 Ngân sách quản lí 50

3.2.2.5 Ngân sách ngân quỹ 50

3.2.2.6 Kế hoạch tài trợ 52

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 53

4.1 C ẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 53

4.1.1 Về cấu trúc tài chính và chính sách tài trợ vốn 53

4.1.2 Theo dõi chặt chẽ và khoa học tình hình công nợ nhằm nâng cao khả năng thanh toán của Công ty 54 4.2 G IẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH 55

4.2.1 Tăng doanh thu 55

4.2.2 Giảm chi phí 55

4.2.3 Quản lý các khoản phải thu 56

4.2.4 Quản lý các khoản phải trả 56

4.2.5 Nâng cao chất lượng nhân lực 57

Trang 7

PHỤ LỤC 58 NGUỒN THAM KHẢO 61

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thành viên và cơ cấu thành viên Hội đồng Quản trị 17

Bảng 1.2 Bảng so sánh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu 18

Bảng 2.1 Thông số khả năng thanh toán 26

Bảng 2.2 Thông số nợ 28

Bảng 2.3 Thông số khả năng sinh lời 30

Bảng 2.4 Thông số thị trường 32

Bảng 3.1 So sánh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu 37

Bảng 3.2 Sở thích tiêu dùng của khách hàng theo từng miền 38

Bảng 3.3 Mô hình SWOT của Công ty Bibica 40

Bảng 3.4 Ngân sách bán hàng 44

Bảng 3.5 Ngân sách sản xuất 46

Bảng 3.6 Ngân sách mua sắm 47

Bảng 3.7 Ngân sách quản lí 48

Bảng 3.8 Ngân sách ngân quỹ 48

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Công ty Cổ phần Bibica 9

Hình 1.2 Sản phẩm kinh doanh và sản xuất 13

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 17

Hình 1.4 Biểu đồ tăng trưởng GDP 20

Hình 1.5 Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu bánh kẹo và ngũ cốc năm 2018 – 2019 .21

Hình 3.1 Poster quảng cáo trên xe buýt 43

Trang 9

6 PDA Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân

7 MFCA Quản lí chi phí dòng nguyên liệu

10 KPIs Chỉ số đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động

11 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

13 AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

14 WTO Tổ chức thương mại thế giới

15 GDP Giá trị thị trường của hàng hóa và dịch vụ

16 CPTPP Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái

Bình Dương

17 EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU

18 FMCG Ngành hàng tiêu dùng nhanh

20 NKD Công ty Cổ phần Kinh Đô miền Bắc

25 ROA Thu nhập trên tổng tài sản

26 ROE Thu nhập trên vốn chủ sở hữu

27 EPS Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

- Tên công ty: Công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA (Bien Hoa ConfectioneryCorporation)

- Tên giao dịch: BIBICA

Trang 12

1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Giai đoạn 1993 - 1999: Thành lập Công ty

- Năm 1993: Công ty bắt đầu sản xuất bánh kẹo với ba dây chuyền sản xuất: dâychuyền kẹo được nhập khẩu từ Châu Âu, dây chuyền bánh Biscuits theo công nghệAPV của Anh, dây chuyền mạch nha với thiết bị đồng bộ dùng công nghệ thủyphân bằng Enzyme và trao đổi ion lần đầu tiên có ở Việt Nam được nhập khẩu từĐài Loan

- Năm 1996: Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cookies với thiết bị vàcông nghệ của Hoa Kỳ

- Ngày 16/01/1999: Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa với thương hiệu Bibicađược thành lập từ việc cổ phần hóa ba phân xưởng: bánh, kẹo và mạch nha củaCông ty Đường Biên Hoà Vốn điều lệ Công ty vào thời điểm ban đầu là 25 tỷđồng

- Năm 1999: Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất thùng carton và khay nhựa để phục

vụ sản xuất, đồng thời dây chuyền sản xuất kẹo mềm cũng được đầu tư mở rộng vànâng công suất lên đến 11 tấn/ngày

Giai đoạn 2000-2005: Tăng vốn điều lệ, thành lập thêm nhà máy thứ 2 tại Hà Nội

- Năm 2000: Phát triển hệ thống phân phối theo mô hình mới Thành lập các chinhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ Đầu tư dây chuyềnsản xuất bánh snack nguồn gốc Indonesia với công suất 2 tấn/ngày

- Tháng 02/2000: Công ty vinh dự là đơn vị đầu tiên trong ngành hàng bánh kẹo ViệtNam được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001 của tổ chức BVQI AnhQuốc

- Tháng 03/2001: Đại Hội Cổ Đông nhất trí tăng vốn điều lệ lên 35 tỷ đồng từ nguồnvốn tích lũy sau 2 năm hoạt động với pháp nhân Công Ty Cổ Phần

- Tháng 07/2001: Công ty tăng vốn điều lệ lên 56 tỷ đồng

- Tháng 09/2001: Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh trung thu và cookies nhâncông suất 2 tấn/ngày với tổng mức đầu tư 5 tỷ đồng

- Ngày 16/11/2001: Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước cấp phép niêmyết trên thị trường chứng khoán và chính thức giao dịch tại trung tâm giao dịchchứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ đầu tháng 12/2001

Trang 13

- Cuối năm 2001: Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lan kem Hura caocấp nguồn gốc Châu Âu, công suất 1,500 tấn/năm, với tổng mức đầu tư lên đến 19,7

- Cuối năm 2002: Công ty triển khai thực hiện dự án mở rộng dây chuyền snack nângcông suất lên 4 tấn/ngày

- Năm 2004: Đầu tư vào hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP, hợp tác vớiViện Dinh Dưỡng Việt Nam để phối hợp nghiên cứu sản xuất những sản phẩm dinhdưỡng, đáp ứng mong muốn sử dụng các sản phẩm tốt cho sức khoẻ của người tiêudùng

- Vào năm đầu năm 2005: Với sự tư vấn của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam, Công tycho ra đời dòng sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con

bú, người ăn kiêng, người bị tiểu đường

- Giữa năm 2005: Công ty mở rộng đầu tư sang lĩnh vực đồ uống và cho ra đời sảnphẩm bột ngũ cốc với thương hiệu Netsure và Netsure “light”, đồng thời đầu tư mớidây chuyền sản xuất bánh mì tươi tại Nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II, Hà Nội Hợptác sản xuất với Công ty cổ phần công nghiệp thực phẩm Huế với 27% vốn cổ phần

và phối hợp sản xuất nhóm sản phẩm Custard Cake với thương hiệu Paloma

Giai đoạn 2006 - 2010: Mở rộng lĩnh vực sản xuất sản phẩm dinh dưỡng, đầu tư thêm nhà máy thứ 3 tại Bình Dương

- Năm 2006: Xây dựng nhà máy mới trên diện tích 4ha tại Khu công nghiệp MỹPhước I, tỉnh Bình Dương Giai đoạn 1 Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánhbông lan kem Hura cao cấp nguồn gốc châu Âu công suất 10 tấn/ngày

- Ngày 17/01/2007: Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa chính thức đổi tên thành

"Công Ty Cổ Phần Bibica"

Trang 14

- Ngày 22/09/2007: Công ty đã điều chỉnh và bổ sung kế hoạch phát hành 9,63 triệu

cổ phần giai đoạn 2 trong tổng số 11,4 triệu cổ phần phát hành thêm trong năm

2007 của Công ty

- Ngày 04/10/2007: Lễ ký kết Hợp đồng Hợp tác chiến lược giữa Bibica và Lotte đãdiễn ra, theo chương trình hợp tác, Bibica đã chuyển nhượng cho Lotte 30% tồng số

cổ phần (khoảng 4,6 triệu cổ phần)

- Từ cuối năm 2007: Bibica đầu tư vào tòa nhà 443 Lý Thường Kiệt, TP.HCM Địađiểm này trở thành trụ sở chính thức của Công ty từ đầu năm 2008

- Tháng 03/2008: Đại hội cổ đông thường niên của Bibica được tổ chức, lần đầu tiên

có sự tham dự của cổ đông lớn Lotte

- Tháng 03/2009: Đại hội cổ đông thường niên của Bibica được tổ chức, đại hội đãthông qua ban lãnh đạo mới, trong đó: Ông Jung Woo, Lee đại diện phần vốn Lottegiữ chức Chủ tịch HĐQT

- Tháng 04/2009: Công ty khởi công xây dựng dây chuyền sản xuất bánh Chocopiecao cấp tại Bibica Miền Đông, đây là dây chuyền được đầu tư trên cơ sở sự hợp táccủa Bibica và đối tác chiến lược là Tập đoàn Lotte Hàn Quốc

- Tháng 10/2009: Công ty đã đầu tư xây dựng khu nhà tập thể cho CNV tại BibicaMiền Đông, tại KCN Mỹ Phước 1, Bến Cát, Bình Dương với số vốn đầu tư khoảng

5 tỷ đồng, đưa vào sử dụng trong tháng 03/2010

- Tháng 11/2009: Công ty mạnh dạn đầu tư và đưa vào sử dụng hệ thống văn phòngđiện tử M-Office nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tiết giảm tối đa các chi phí vềhành chính và văn phòng phẩm

- Cuối tháng 02/2010: Dây chuyền Chocopie chính thức đi vào hoạt động

Giai đoạn 2011 - 1017: Nâng cao hiệu quả quản trị Công ty

- Năm 2011: Cải tổ toàn diện hệ thống bán hàng, mở thêm nhà phân phối, tăng sốlượng nhân sự bán hàng Doanh số năm 2011 lần đầu tiên cán mốc con số trên1.000 tỉ

- Năm 2012: Công ty tiếp tục đầu tư hệ thống quản lý bán hàng DMS (quản lýonline) và hoàn thiện hệ thống đánh giá cho lực lượng bán hàng và nhà phân phối.Nâng cấp hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP lên phiên bản ERP R12 vớikinh phí 4 tỷ đồng và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 12/2012

Trang 15

- Năm 2014: Đầu tư công cụ hỗ trợ bán hàng bằng thiết bị PDA, nhằm kiểm soát,thúc đẩy nhân viên viếng thăm cửa hàng trên tuyến và chuyển đơn hàng về Nhàphân phối tức thời Đầu tư hệ thống an toàn công nghệ thông tin đưa vào sử dụng từtháng 09/2014 đảm bảo an toàn hoạt động hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin khixảy sự cố mất điện, cháy nổ.

- Năm 2015: Áp dụng thành công MFCA trong sản xuất, kiểm soát lãng phí trong sảnxuất có hiệu quả và triệt để hơn

- Năm 2016: Lần đầu tiên cán mức doanh số trên 1.250 tỷ và tiếp tục được người tiêudùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao 21 năm liền

- Năm 2017: Đưa dây chuyền sản xuất Kẹo cao cấp Hifat vào hoạt động, cho ra thịtrường sản phẩm Kẹo sữa cao cấp AHHA Công ty đang triển khai các phần mềm

hỗ trợ công tác quản lý doanh nghiệp: Điều độ sản xuất trên ERP, Báo cáo lãnh đạo

BI và App bán hàng cho Shop key

1.3 Mục tiêu và sứ mệnh

1.3.1 Tầm nhìn

“Công ty BBC là thương hiệu mạnh trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh bánh

kẹo đứng đầu trong nước và xuất khẩu mạnh ra nước ngoài”.

1.3.2 Sứ mệnh

“Khách hàng là trọng tâm trong mọi hoạt động của chúng tôi”.

- BBC cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm, hình thức đẹp hấp dẫn, tất cả vì sức khỏe và sự yêuthích của khách hàng

- Không ngừng cải tiến công tác quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ

để có được sản phẩm và dịch vụ tốt nhất với giá thành tốt nhất

- Có trách nhiệm với xã hội, đóng góp tích cực cho xã hội, bảo vệ môi trường vì chấtlượng cuộc sống của cộng đồng

- Tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo môi trường làm việc

và cơ hội phát triển bình đẳng cho người lao động

- Duy trì mối quan hệ cùng có lợi với các đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng và cácđối tác kinh doanh khác

1.3.3 Mục tiêu

Trang 16

“Công ty bánh kẹo hàng đầu việt nam”

- Mở rộng quy mô và phạm vi các kênh phân phối, phát triển thị trường tới nhữngvùng sâu vùng xa thông qua hệ thống đại lý và nhà phân phối

- Phát triển thị trường xuất khẩu sang nhiều nước

Sản xuất, mua bán các sản phẩm đường, bánh, kẹo, mạch nha, bột dinh dưỡng,sữa và các sản phẩm từ sữa

Hình 1.2 Sản phẩm kinh doanh và sản xuất

1.5 Chiến lược phát triển

1.1.1 Mục tiêu

Trang 17

- Trở thành Công ty bánh kẹo số 1 Việt Nam

- Thị phần đạt 15% tổng quy mô thị trường bánh kẹo Việt Nam

- Thị trường trung bình tăng 2% trong giai đoạn 2020-2024

- Doanh thu năm 2024 đạt 4000 tỷ đồng

- Doanh số tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2020-2024 đạt 20%/năm

- Tập trung hệ thống phân phối vào các thành phố lớn: TP.HCM, Hà Nội chiếm 30%doanh số Miền

1.1.2 Chiến lược trung và dài hạn

- Khai thác dây chuyền sản xuất Crackers, wafer đến 70% công suất thiết kế

- Bảo trì, sữa chữa nâng cấp các dây chuyền bánh quy, bánh bông lan, kẹo mềm

- Chuẩn hóa quy trình sản xuất và vệ sinh chuyền

- Đảm bảo tuân thủ tuyệt đối vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo hộ lao động

1.1.2.3 Độ phủ sản phẩm

- Sản phẩm được bán tại 250,000 điểm bán kênh bán hàng GT

- Sản phẩm được bán tại 10,000 điểm bán kênh MT

- Theo dõi đánh giá hiệu quả các chương trình quảng cáo, khuyến mãi Tiếp tục triểnkhai các chương trình đạt hiệu quả cao như: Tích điểm đổi quà, Bao bì thôngminh Đồng thời nghiên cứu thị trường để phát triển các chương trình khuyến mãi,quảng cáo phù hợp với từng kênh bán hàng

1.5.1 Phát triển bền vững

1.5.1.1 Kế hoạch định hướng của HĐQT đối với đầu tư, sản xuất, kinh doanh

- Định hướng việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2020 có tăng trưởng

so với kế hoạch 2019, đảm bảo Công ty tiếp tục phát triển đúng định hướng

- Tích cực phát triển nền tảng nghiên cứu phát triển và sản xuất, đảm bảo liên tục cảitiến, đổi mới, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, dinh dưỡng và sự vui vẻ cho

Trang 18

khách hàng, gia tăng giá trị sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng, đáp ứng các nhucầu của người tiêu dùng.

- Tích cực mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing hiện đại

- Tiếp tục nỗ lực xây dựng chiến lược, công tác quản trị và điều hành nhằm phát huyhết các tiềm năng và nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Phối hợp với Tập đoàn Mẹ là Công ty Cổ phần Tập đoàn PAN để thực hiện chỉ đạotriển khai cẩn trọng và hướng tới phát triển bền vững nói chung và trong tất cả các

dự án sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt

1.5.1.2 Kế hoạch định hướng của HĐQT đối với quản trị nội bộ

- Hoàn thiện hóa và nâng cao chất lượng quản trị nội bộ Công ty như: đổi mới việcđánh giá kết quả công việc theo KPIs, chuẩn hóa các vị trí, chế độ lương thưởngphụ cấp cho cán bộ công nhân viên xứng đáng với công sức đóng góp Chuẩn hóabiểu mẫu và quy trình ban hành văn bản nội bộ, tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh các quychế tạo khuôn khổ và định chế nội bộ cho các hoạt động của Bibica và các đơn vịthành viên, thực hiện tốt vai trò kiểm soát rủi ro ở các cấp, các bộ phận

- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro để giảm thiểu mọiảnh hưởng tiêu cực về hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững của Bibica Đồngthời đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo và tiếp tục đào tạo nângcao để song hành cùng yêu cầu của hoạt động kinh doanh

- Tuân thủ chặt chẽ các quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật hiện hành cũngnhư các Điều lệ, Quy định nội bộ của Bibica, đảm bảo tính khách quan, minh bạchtrên cơ sở ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa Công ty với các thành viên HĐQT, BanTổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và người có liên quan, tôn trọng quyền và lợi íchhợp pháp của cổ đông

- Công ty luôn luôn đảm bảo việc phát triển kinh doanh gắn liền với việc đảm bảocác yêu cầu về bảo vệ môi trường

1.6 Vị thế của công ty

Công ty bánh kẹo Bibica là 1 trong 5 công ty bánh kẹo lớn nhất trong ngành vớisản phẩm kẹo dẫn đầu trong cả nước chiếm 7.2% thị phần, dòng bánh khô của Bibicacũng chiếm khoảng 20% thị phần bánh Biscuit

Hiện nay công ty có 4 nhà máy sản xuất:

Trang 19

- Trụ sở chính Công Ty Cổ Phần Bibica số 443 Lý Thường Kiệt, Phường 8, QuậnTân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

- Nhà Máy Bibica Biên Hoà Khu Công Nghiệp Biên Hoà 1, phường An Bình,TP.Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai

- Công Ty TNHH Mtv Bibica Miền Đông Lô J1 - CN, đường D1, Khu Công Nghiệp

Mỹ Phước, phường Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

- Nhà máy Bibica Hà Nội B18, đường Công Nghiệp 6, Khu Công Nghiệp Sài Đồng

B, phường Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội

Tính đến tháng 12/2017, công ty có 120 nhà phân phối độc quyền, có mặt ở tất cảcác tỉnh, thành trên toàn quốc, hơn 120,000 điểm điểm bán lẻ được phục vụ trực tiếpbởi nhà phân phối

Sản phẩm của Bibica có mặt ở hơn 1,500 siêu thị lớn nhỏ và cửa hàng tiện lợitrên toàn quốc

Tính đến cuối năm 2017, Bibica xuất khẩu đi hơn 16 quốc gia và vùng lãnh thổ.Xuất khẩu đóng góp khoảng 7% vào tổng doanh thu hợp nhất của công ty

1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Bảng 1.1 Thành viên và cơ cấu thành viên Hội đồng Quản trị

Trang 20

T hữu

3 Võ Ngọc Thành Thành viên HĐQT độc lập 2500 0.02%

4 Nguyễn Khắc Hải Thành viên HĐQT độc lập 0 0

1.8.1 Phân tích môi trường vi mô

1.7.1.1 Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành

Thị trường bánh kẹo nước ta hiện nay diễn ra cạnh tranh khá quyết liệt Cả nước

có hơn 30 nhà máy sản xuất quy mô vừa và lớn và hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ thuộc

đủ mọi thành phần kinh tế Bên cạnh đó, có một phần không nhỏ lượng bánh kẹo cácloại nước ngoài tràn vào cạnh tranh với các sản phẩm của công ty

Bảng 1.2 Bảng so sánh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu

Công ty Thị trường

chủ yếu

Sản phẩm cạnh tranh

Thị phần Điểm mạnh Điểm yếu

Hải Hà Miền Bắc Kẹo các loại 7.5%

Uy tín, hệ thống phân phối rộng, quy mô lớn, giá hạ

Chưa có sản phẩm cao cấp, quảng cáo chưa tốt

Kinh Đô Cả nước Snack, bánh

tươi, Biscuit 7%

Chất lượng tốt, bao bì đẹp, quảngcáo tốt

Giá còn cao

Nhập

ngoại Cả nước

Snack, kẹo cao su, bánhxốp

25% Mẫu mã đẹp, chất

lượng cao

Giá cao, hệ thống phân phối kém

1.7.1.2 Sức ép từ phía nhà cung cấp

Hằng năm, doanh nghiệp có nhu cầu tiêu dùng cao về đường sữa, bột gạo, tinhdầu, Gluco, mạch nha,…Trong khi đó thị trường trong nước mới chỉ cung cấp đượcnguyên liệu như: đường sữa, bột gạo, tinh dầu, Gluco, mạch nha,…từ các nhà máyLam Sơn, Quảng Ngãi, công ty sữa Việt Nam Đây là nhà cung ứng thường xuyênnguyên vật liệu cho doanh nghiệp, đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lí Còn phần lớncác nguyên vật liệu khác phải nhập từ nước ngoài: Singapore, Malaysia, Thái Lan, HàLan,…và chịu nhiều sự biến động của giá cả Khi tỷ giá hối đoái tăng doanh nghiệp sẽ

Trang 21

phải bỏ ra chi phí vật liệu cao hơn, làm giảm lợi nhuận và tính cạnh tranh của các sảnphẩm công ty Tuy nhiên do các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào phân tán làmnhiều nguồn khác nhau, doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn về nhà cung cấp làm nênsức ép của các nhà cung cấp lên doanh nghiệp là tương đối nhỏ, tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành bánh kẹo nói chung và doanh nghiệp nóiriêng

1.7.1.4 Sức ép từ sản phẩm thay thế

Bánh kẹo là những sản phẩm phục vụ chủ yếu cho nhu cầu ăn vặt, tráng miệng,hoặc dùng vào bữa ăn phụ hoặc mua làm quà biếu, tặng nhân dịp Tết lễ… Do đó chưaphải là sản phẩm tiêu dùng chính hằng ngày của người dân

Tỷ lệ tiêu thụ bánh kẹo bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp so với tốc độtăng trưởng dân số Thay vì sử dụng các sản phẩm bánh kẹo họ có thể sử dụng hoaquả, kem, chè, sữa và các sản phẩm từ sữa, thạch rau câu… mà vẫn đáp ứng được nhucầu như khi sử dụng bánh kẹo Vì thế áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế vớicác sản phẩm của doanh nghiệp là rất cao

Tuy nhiên, do những hương vị mang tính đặc trưng của sản phẩm bánh kẹo, tínhtiện dụng, sự đa dạng phong phú về chủng loại, mẫu mã nên bánh kẹo vẫn là sự lựachọn của nhiều đối tượng khách hàng

Trang 22

với những đối thủ rất mạnh có thâm niên trong hoạt động sản xuất kinh doanh bánhkẹo khi Việt Nam gia nhập AFTA, WTO như Kellogs, các nhà sản xuất bánh Cookies

từ Đan Mạch, Malaysia… Đây là nhóm các đối thủ đã có mặt trên thị trường ViệtNam, kinh doanh khác các sản phẩm của công ty nhưng tương lai sẽ kinh doanh sảnphẩm cùng sản phẩm của công ty

Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốngiành được thị phần với các nguồn lực cần thiết

Có thể nói trong lĩnh vực thực phẩm, rào cản quan trọng cho các đối thủ mới gianhập ngành là tiềm lực về tài chính khả năng về vốn Vì đây là một yếu tố quan trọngtrong quá trình đầu tư, nghiên cứu các sản phẩm, đầu tư công nghệ, quảng bá đếnngười tiêu dùng Đối với Bibica, tiềm lực về tài chính đã giúp cho công ty tạo sự khácbiệt trong việc đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra các sản phẩm có giá cả và chất lượngcạnh tranh nhờ đầu tư đúng mức

1.7.2 Phân tích môi trường vĩ mô

1.7.2.1 Tình hình kinh tế

GDP tăng trưởng vượt 7% và lạm phát bình quân được kiểm soát ở mức 2,79%.Tăng trưởng GDP năm 2019 đạt 7,02% thuộc một trong những mức tăng trưởng caohàng đầu thế giới, đây là năm thứ 2 liên tiếp tăng trưởng kinh kế Việt Nam đạt trên 7%

kể từ năm 2011 Trong khi lạm phát bình quân được kiểm soát ở mức 2,79% thấp nhấttrong vòng 3 năm qua

Hình 1.4 Biểu đồ tăng trưởng GDP

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu vượt 500 tỷ USD Năm 2019 là năm thứ 4 liên

Trang 23

tiếp Việt Nam xuất siêu với ước tính đạt 9,9 tỷ USD Trong đó giá trị xuất khẩu đạt

263 triệu USD tăng 7,7% so với cùng kỳ, mặc dù tăng trưởng xuất khẩu có phần chậmlại so với các năm trước nhưng vẫn tích cực trong bối cảnh thương mại toàn cầu cóchiều hướng sụt giảm Trong năm 2019, hai hiệp định thương mại quan trọng có hiệulực với Việt Nam là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương(CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) mở ra cơ hội tiếpcận với thị trường khó tính như EU, Nhật

Hình 1.5 Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu bánh kẹo và ngũ cốc năm 2018 – 2019

Riêng tại thị trường bánh kẹo, tổng giá trị xuất nhập khẩu mặt hàng bánh kẹo vàngũ cốc đạt 1.151 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt 723 triệu USD (tăng 9,6% so vớicùng kỳ) và nhập khẩu đạt 428 triệu USD (tăng 15,3% so với cùng kỳ) Thị trườngnhập khẩu chính là từ các nước khu vực ASEAN, châu Á, trong đó Indonesia dẫn đầuvới 28% tổng giá trị nhập khẩu Tại thị trường xuất khẩu, Trung Quốc và Hoa Kỳchiếm tỷ trọng lớn nhất với 20% tổng giá trị xuất khẩu

Ngành FMCG ghi nhận kết quả tích cực đặc biệt là khu vực nông thôn Trongnăm 2019 tình hình thị trường Việt Nam được giữ ổn định, nguồn cung hàng hóa đượcđảm bảo nên hoạt động thương mại tăng tốt hơn cùng kỳ năm trước cụ thể tổng mứcbán lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 2019 đạt 4.940 ngàn tỷ đồng (tăng 12.3% so với cùngkỳ), riêng bán lẻ hàng hóa đạt 3,751 ngàn tỷ đồng (tăng 13,5% so với cùng kỳ) Kếtquả đạt được nhờ vào công tác quản lý triển khai các giải pháp phát triển thị trường,thúc đẩysản xuất, kinh doanh, kích thích tiêu dùng của người dân

Theo Kantar trong 11 tháng 2019, ngành FMCG đã lấy lại đà tăng trưởng sau

Trang 24

giai đoạn tăng trưởng chậm vào cuối năm 2017- giữa năm 2018, chủ yếu là nhờ giatăng khối lượng tiêu dùng Thành thị và nông thôn có giá trị tăng trưởng FMCG trong

11 tháng trung bình đạt 6,1% Y.o.Y và 9,3% Y.o.Y Trong đó, ngành hàng chăm sóc

cá nhân thể hiện mức tăng trưởng ấn tượng tại cả thành thị và nông thôn

Kênh MT và bán hàng trực tuyến tăng trưởng mạnh mẽ Trong vòng 12 tuần kếtthúc vào tháng 11/2019, kênh bán hàng trực tuyến chỉ chiếm 3% thị phần ngànhFMCG tại thành thị nhưng có tốc độ tăng trưởng đến 53% so với cùng kỳ cho thấy sựphát triển mạnh mẽ của các nền tảng thương mại điện tử như: Tiki, Shopee, Lazada,Sendo trong thời gian gần đây Tại thành thị, xu hướng mua hàng của người tiêudùng cũng có dấu hiệu chuyển dịch từ tiệm tạp hóa nhỏ, chợ truyền thống sang các cửahàng chuyên doanh, siêu thị, cửa hàng tiện lợi Tại khu vực nông thôn, kênh bán hàngtruyền thống GT vẫn là kênh mua sắm chính, chiếm đến 89% thị phần, tuy nhiên cửahàng chuyên doanh và siêu thị ghi nhận giá trị tăng trưởng gần gấp 4 và 2 lần so vớicác kênh truyền thống

Sự phát triển của kênh mua sắm hiện đại và thương mại điện tử tạo ra nhiều cơhội tiếp cận người tiêu dùng đồng thời đòi hỏi sự thích ứng nhanh trong bối cảnh cáckênh mua sắm ngày càng đa dạng và chuyển dịch nhanh chóng

1.7.2.2 Tình hình văn hóa, xã hội

- Phong tục tập quán, lối sống

Quan niệm sống hiện nay có sự thay đổi rất nhiều, cùng với lối sống ngày càngcải thiện là nhu cầu sống ngày càng cao hơn Người dân quan tâm hơn đến những tiêuchuẩn an toàn thực phẩm, mức độ chất lượng, vệ sinh của sản phẩm, đặc biệt là thựcphẩm Người tiêu dung Việt Nam sẽ còn quan tâm nhiều hơn nữa đến sức khỏe, đếncác thành phần và các nhãn hiệu chẳng hạn như “ hàm lượng chất béo thấp” hoặc

“hàm lượng Cholesterol thấp”

Sở thích đi du lịch của người dân cũng là một điểm đáng chú ý với các nhà sảnxuất bánh kẹo Du lịch gia tăng kéo theo đó là việc gia tăng các nhu cầu về thực phẩmchế biến sẵn nói chung và bánh kẹo nói riêng

- Dân số, lao động

Hiện tại dân số Việt Nam đang đứng thứ 13 trên thế giới với 90 triệu người Mặc

dù dân số Việt Nam phần lớn vẫn còn sống ở nông thôn, chiếm 75% dân số cả nước,

sự di cư vào các trung tâm đô thị lớn có ảnh hưởng quan trọng đến thói quen tiêu dung

Trang 25

trong nhiều năm tới Tỷ lệ phát triển này sẽ mang lại một vài xu hướng tiêu dung mới

và những thay đổi trong vòng 10 năm tới, kể cả việc nhân đôi lực lượng lao động,nhân đôi số lượng người đưa ra quyết định và số người tiêu thụ: kiểu hộ gia đình nhỏhơn sẽ kích thích hơn nữa việc tiêu dung sản phẩm bánh kẹo

Đây vừa là cơ hội và cũng là thách thức cho doanh nghiệp trong việc xây dựnghình ảnh và thương hiệu của mình

1.7.2.3 Khoa học - công nghệ

Tại Việt Nam, tình trạng công nghệ sản xuất bánh kẹo còn hết sức lạc hậu, chưađược đầu tư, đổi mới nhiều, thiếu trang thiết bị mang tính hiện đại do đó chất lượngsản phẩm không đồng đều Các dòng sản phẩm còn đơn thuần, chưa đa dạng Tuynhiên công ty Bibica lại nhận được sự hậu thuẫn của tập đoàn Lotte về công nghệ sảnxuất bánh kẹo, với các dây truyền sản xuất hiện đại Điều này giúp cho công ty có thể

hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, làm tăng tính cạnh tranh của sảnphẩm

1.7.2.4 Môi trường tự nhiên

Việt Nam nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương Biên giới Việt Nam giápvới nhiều nước như Thái Lan, Trung Quốc, Lào và Campuchia và biển Đông Nhờ vịtrí thuận lợi của Việt nam, công ty Bibica dễ dàng thông thương với các đối tác trêntoàn quốc cũng như trong khu vực và trên toàn thế giới bằng đường bộ, đường thủy vàđường hàng không Tuy nhiên khoảng cách Nam- Bắc khá lớn nên ban đầu khi mớithành lập các chi nhanh ở miền Bắc việc phân phối, cung cấp sản phẩm cho thị trườngmiền Bắc gặp nhiều khó khan về chi phí vận chuyển, quảng bá sản phẩm

1.8 Đối thủ cạnh tranh

1.1.1 Đối thủ cạnh tranh trong nước

Trang 26

1.1.1.1 Công ty CP Kinh Đô (KDC)

- Là doanh nghiệp đang dẫn đầu thị trường bánh kẹo Việt Nam với thị phần 32% vàtốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm trên 20% Kinh Đô mạnh về bánh quy, bánhCracker Việc sáp nhập giữa KDC với Kido và NKD và Vinabico sẽ giúp cho KDCtăng thêm sức mạnh về tài chính và năng lực quản trị doanh nghiệp

- Các sản phẩm kinh doanh chính của công ty: bánh trung thu, bánh quy, bánhcracker, bánh mì, bánh bông lan… Trong đó, thị phần bánh bông lan chiếm hơn 3%thị phần cả nước, chiếm khoảng 23% trong cơ cấu doanh thu của công ty năm 2013

- Thị trường chủ yếu là trong nước (90% doanh số) Hệ thống phân phối của công tyrộng khắp trên cả nước, năng lực phân phối hàng đầu Việt Nam với 120.000 điểmbán lẻ, 1.800 nhân sự bán hàng trên cả nước, 30.000 điểm bán kem và sản phẩm từsữa, 100.000 điểm bán giải khát

- Công ty có kênh phân phối truyền thống và hiện đại

 Đối với kênh hiện đại tập trung chủ yếu ở metro, Cash và carry và food service

để đến tay người tiêu dùng

 Đối với kênh truyền thống: thông qua nhà phân phối độc quyền qua điểm bán sỉhoặc thông qua đội ngũ bán hàng để đến chợ, tạp hóa, các điểm bán lẻ khác đếntay người tiêu dùng hoặc thông qua đại lý

Xuất khẩu sang hơn 30 nước trên thế giới Riêng với dòng bánh bông lan sẽ thâmnhập vào kênh trường học và khu công nghiệp Đặc biệt đối với ngành bánh bông lan:đầu tư khai thác phân khúc cao cấp, tung dòng sophie phục vụ khách hàng cao cấp,dòng sản phẩm solite hộp một nhân và hai nhân với chất lượng cải tiến, bao bì mẫu mãđẹp để gia tăng sức cạnh tranh

 Khách hàng mục tiêu: trung bình khá và đang nhắm đến khách hàng cao cấplàm khách hàng mục tiêu mới

 Thiết bị được đầu tư với công nghệ hiện đại, được nhập khẩu từ nước ngoài,quy trình sản xuất chặt chẽ

1.1.1.2 Công ty CP Hải Hà (HHC)

- Thị phần HAIHACO chiếm khoảng 6,5% thị phần bánh kẹo cả nước tính theodoanh thu, sau Kinh Đô và Bibica

Trang 27

- Sản phẩm kinh doanh: kẹo là dòng sản phẩm chủ lực của công ty (chiếm 76%doanh thu trong cả nước), ngoài ra còn có các sản phẩm như bánh quy, cracker,bánh mềm phủ socola với nhãn hiệu: long-pie, hi-pie, lolie…

- Khách hàng mục tiêu: đối tượng khách hàng bình dân, có thu nhập trung bình - khá.Đây là một trong những lợi thế của công ty Hải Hà vì các công ty khác chủ yếunhắm vào khách hàng trung và cao cấp

1.8.1 Đối thủ cạnh tranh nước ngoài

Là các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài như công ty liên doanh kotobuki, công ty liên doanh sản xuất bánh kẹo perfetti… các doanh nghiệp này đều cólợi thế về công nghệ

Vinabico Công ty liên doanh sản xuất kẹo Perfetti – Việt Nam được hình thành 22/08/1995,tập trung sản xuất kẹo cứng cao cấp perfetti tập trung vào công thức tiếp thị và phânphối, chiếm khoảng 60% thị trường bánh kẹo trong nước

- Công ty Vinabico – Kotobuki tập trung vào sản xuất bánh cookies và bánh bíchquy Thị trường tập trung là thị trường xuất khẩu

- Bên cạnh các công ty sản xuất lớn, các cơ sở sản xuất bánh kẹo nhỏ chiếm một thìphần lớn, khoảng 35%-40% tổng sản lượng bánh kẹo sản xuất trong nước

Sản phẩm nhập khẩu chiếm 30% thị phần (bao gồm chính thức và chưa chínhthức) chủ yếu từ Thái Lan, Malaysia, Hồng Kông và Trung Quốc… Một số sản phẩmbánh kẹo nhập khẩu hiện nay các đơn vị trong nước vẫn chưa sản xuất được

Trang 28

Hình 1.6 Các công ty đối thủ

Trang 29

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2017 – 2019

1.9 Khả năng thanh toán

Bảng 2.3 Thông số khả năng thanh toán

2017 2018 2019 2017 2018 2019 Khả năng

thanh toán hiện

13.55

11.94

11.53

25.07

23.64

27.25

30.15

31.22

14.36

15.23

13.21

Vòng quay

hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán Tồnkho bìnhquân 8.30 9.37 9.12 19.0

7

13.68

15.66

38.42

39.47

18.88

26.32

22.99

1.9.1 Chỉ số khả năng thanh toán hiện thời

Qua bảng số liệu trên ta thấy, khả năng thanh toán hiện thời của Bibica giảm dầnqua các năm là 2.93, 2.34, 1.54 Cụ thể năm 2017, 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảobằng 2.93 đồng tài sản ngắn hạn Chỉ số này năm 2018 là 2.34 thấp hơn 0.59 lần so vớinăm 2017 nên rủi ro thanh toán năm 2018 cao hơn năm 2017 Đến năm 2019, chỉ sốnày giảm xuống còn 1.54, giảm đi 0.8 lần so với năm 2018 Như vậy trong năm 2019,

1 đồng nợ ngắn hạn chỉ được bảo đảm bằng 1.54 đồng tài sản ngắn hạn Nguyên nhân

là do nợ ngắn hạn tăng với tốc độ nhanh hơn so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn

Trang 30

Chỉ số này của công ty năm so với bình quân ngành năm 2017 cao hơn 0.35 lần

và cao hơn 0.61 lần vào năm 2018 nhưng thấp hơn 0.54 lần năm 2019

1.9.2 Chỉ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh của Bibica năm 2017 là 1.88 giảm xuống 1.40 vàonăm 2018 và giảm mạnh xuống 1.02 và năm 2019 Tức là năm 2018, công ty sử dụng1.40 đồng tài sản ngắn hạn có khả năng thanh toán nhanh để chi trả cho các khoản nợngắn hạn, so với năm 2017 thì đã giảm 0.48 đồng và giảm thêm 0.38 đồng vào năm

2019, do công ty đầu tư dự án Bibica Miền Tây khiến tỷ trọng nguồn tiền mặt tự dogiảm

So với bình quân ngành, chỉ số này vào năm 2017 thấp hơn Bibica 0.22 lần và0.27 lần vào năm 2018 nhưng cao hơn 0.43 lần năm 2019

Tóm lại, chỉ số khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh củaCông ty đều lớn hơn 1 cho thấy Bibica không có rủi ro về khả năng thanh toán trongngắn hạn Tuy nhiên, một doanh nghiệp sản xuất thì hệ số thanh toán nhanh cần khôngnhỏ hơn 2 mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán vậy nên Công ty cần có biệnpháp để tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh để đảm bảo khả năng thanh toán phòngtrừ rủi ro

1.9.3 Chỉ số vòng quay khoản phải thu

Chỉ số vòng quay phải thu khách hàng trong giai đoạn từ 2017-2019 giảm dầnqua các năm là 13.55, 11.94, 11.53 vòng, cho thấy thời gian chuyển hóa từ doanh sốthành tiền mặt tăng lên

So sánh với chỉ số bình quân ngành, Bibica có vòng quay khoản phải thu thấphơn rất nhiều là 11.52, 11.7 và 15.72 cho thấy công ty có tốc độ chuyển hóa chậm hơnnhiều so với ngành

Với số vòng quay phải thu khách hàng như trên, kỳ thu tiền bình quân của công

ty là 26.57, 30.15, 31.22 ngày; tăng 3.58, 1.07 ngày vào năm 2018 và 2017 Chỉ số nàycho biết số ngày bình quân doanh số duy trì dưới hình thức phải thu khách hàng chođến khi được thu hồi và chuyển hoá thành tiền mặt Chỉ tiêu này so với ngành cao hơn12.21, 14.92 và 18.01 ngày Bibica cần phải quan tâm đến việc thu nợ, rút ngắn thờihạn thu tiền trong thời gian tới

Trang 31

1.9.4 Chỉ số hoạt động tồn kho

Giai đoạn 2017 – 2018: Năm 2017, số vòng quay hàng tồn kho là 8.3, nghĩa làthời gian hàng hóa ở trong kho trước khi ra bán trung bình là 43.37 ngày Số vòngquay hàng tồn kho cuối năm 2018 là 9.37, mỗi vòng là 38.42 ngày So với năm 2017,tốc độ luân chuẩn hàng tồn kho tăng 1.07 vòng, mỗi vòng giảm 4.95 ngày

Giai đoạn 2018 – 2019: Trong năm 2019, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho giảm

và đạt 9.12 vòng, tức giảm 0.25 vòng, mỗi vòng tăng 1.05 ngày

Số vòng quay hàng tồn kho của Công ty Bibica luôn thấp hơn bình quân ngành,điều này cũng có nghĩa là số ngày hàng hoá được lưu kho của Bibica luôn cao hơn,Công ty mất thời gian dài hơn để tiêu thụ hàng hoá Cụ thể, chỉ số này của Bibica thấphơn bình quân ngành 10.77, 4.31, 6.54 vòng trong năm 2017, 2018, 2019 ứng số ngàychuyển hóa hàng tồn kho lâu hơn 24.49, 12.1, 16.48 ngày

Qua đó, cho thấy hoạt động quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp kém hiệuquả, Công ty đang duy trì nhiều hàng tồn kho Bên cạnh đó, hàng tồn kho bị tồn đọngnhiều nên doanh nghiệp cũng cần tính toán nguyên vật liệu dự trữ hợp lý để giảm thờigian dự trữ hàng trong kho

sở hữu

Tổng nợ TổngVCSH 0.37 0.37 0.56 1.27 1.01 0.89

Thông số nợ dài hạn/Vốn

dài hạn

Nợ dài hạn VDH 0.02 0.02 0.02 0.32 0.23 0.18

Từ bảng 2.2, Năm 2017, thông số nợ trên vốn chủ của Bibica là 0,37 Tỷ lệ này

Trang 32

cho biết các chủ nợ cung cấp 0,37 đồng tài trợ so với mỗi đồng vốn mà cổ đông cungcấp hay nói cách khác tỉ lệ này cho biết một đồng vốn chủ đang đảm bảo cho 0,37đồng vốn vay Nhìn chung trong 3 năm qua , thông số nợ trên vốn chủ của Bibica đềunhỏ hơn 1 Thông số này tăng nhẹ vào năm 2019 nhưng vẫn tương đối ổn so với bìnhquân ngành, chứng tỏ Bibica không sử dụng nhiều vốn vay như những công ty đối thủcùng ngành khác Thông thường, nếu tỷ lệ này lớn hơn 1 có nghĩa là tài sản của công

ty được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của công ty được tàitrợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu Có thể nói tỷ lệ này càng lớn thì các chủ nợ cókhả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ

Tỉ lệ nợ trên tài sản của Bibica duy trì mức ổn định vào giai đoạn 2017 – 2018,năm 2019 thông số này tăng nhẹ lên 0,36 (tăng 0,09 so với năm 2018) , chứng tỏ tổng

nợ tăng nhanh hơn một chút so với tổng tài sản ở năm 2019 Năm 2019 ở đây, 36 phầntrăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay và 64 phần trăm còn lại được tài trợ

từ nguồn vốn chủ, có nghĩa là phần lớn tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn chủ

sở hữu Về mặt lý thuyết, nếu công ty được bán đi vào thời điểm này thì phải bánđược ở mức tối thiểu 0,36 đồng trên mỗi đồng tài sản để không đưa các chủ nợ vàonguy cơ mất vốn Một lần nữa, tỷ lệ này cho thấy tỷ lệ tài trợ bằng vốn chủ càng lớn,lớp đệm an toàn cho các chủ nợ càng lớn Tuy nhiên con số này vẫn thấp hơn so vớingành chưng tỏ rủi ro tài chính của Bibica thấp

Thông số nợ dài hạn trên vốn dài hạn: Con sô này của Bibica giữ mức ổn định là0,02 trong suốt 3 năm qua Thông số này của Bibica tương đối thấp so với bình quânngành thì chỉ số này nằm trong mức bình thường, có thể đáp ứng được các khoản nợ

Tỉ lệ này càng nhỏ càng tốt vì thông số này cho biết tỉ lệ nợ dài hạn chiếm bao nhiêuphần trăm trong tổng cơ cấu vốn dài hạn của công ty

Thông số lần đảm bảo vay: Cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ chi phí tàichính bằng thu nhập sản sinh từ từ hoạt động kinh doanh của công ty Thông số nàycàng cao thì khả năng trang trải các khoản nợ càng cao Đối với Bibica thì thông sốkhá cao vào năm 2017 và 2019, duy nhất năm 2017 vì chi phí tài chính tăng cao nên sốlần đảm bảo vay thấp gấp 61 lần so với năm 2017 và khoảng 20 lần năm 2019, nhưngvẫn ổn định so với ngành,cho thấy Bibica vẫn có khả năng trang trải nợ vào năm 2018

Trang 33

1.11 Thông số khả năng sinh lời

Bảng 2.5 Thông số khả năng sinh lời

2017 2018 2019 2017 2018 2019 Lợi nhuận

0.077

0.063

0.084

0.085

0.084

11.88

11.9

4 9.51

16.48

15.93

13.88

Lợi nhuận gộp giao động trung bình từ 0,3-0,32 trong giai đoạn 2017 – 2019.Thông số này đo lường hiệu quả trong hoạt động sản xuất và marketing Thông số nàycủa Bibica cao hơn so với bình quân ngành cho thấy Bibica có nhiều nổ lực trong việccất giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và lao động so với cáccông ty khác trong ngành

Lợi nhuận ròng biên giảm nhẹ vào năm 2019 (giảm 0,02 ) Chỉ số này là cônglường khả năng lời trên doanh số sau khi tính đến tất cả các chi phí và thuế thu nhậpdoanh nghiệp Lợi nhuận ròng biên của Bibica thấp hơn so với bình quân ngành tronggiai đoạn 2017 – 2019 cho thấy khả năng sinh lời trên doanh số của công ty bắt đầu cóbiến chuyển, chậm lại so với bình quân ngành

Vòng quay tài sản cố định của Bibica trong 3 năm đều lớn hơn 1 qua các năm,điều này có nghĩa là 1 đồng tài sản cố định đều có thể tạo ra nhiều hơn 1 đồng doanhthu Đây có thể coi là một điểm đặc trưng của ngành bánh kẹo, bởi vì tài sản cố định

Trang 34

chỉ chiếm một tỷ lệ thấp trên tổng tài sản và doanh thu thì luôn cao hơn rất nhiều sovới tài sản cố định, tài sản cố định luôn được sử dụng với cường độ rất cao.

Với vòng quay tổng tài sản của Bibica giảm nhẹ vào năm 2019 nhưng khôngđáng kể Thông số này có nghĩa là 1 đồng tổng tài sản đều có thể tạo ra hơn 1 đồngdoanh thu Mặc dù chỉ số này của Bibica trong 3 năm đều có xu hướng thấp hơn khánhiều so với bình quân ngành nhưng vẫn cao hơn 1 chứng tỏ 1 đồng tổng tài sản củaBibica vẫn có khả năng sinh ra hơn 1 đồng doanh thu Những qua số liệu có thể thấyhầu hết các doanh nghiệp trong ngành bánh kẹo đều có số vòng quay tài sản khá cao.Các doanh nghiệp này đều hoạt động với công suất cao và muốn mở rộng sản xuấtkinh doanh thì phải đầu tư thêm vốn

Nhìn chung thì suất sinh lời của tài sản của công ty Bibica trong giai đoạn

2017-2018 là không có những thay đổi đáng kể nhưng vào năm 2019 thì giảm nhẹ (giảm2,65) Qua đó ta thấy được rằng tỷ suất sinh lời trên tài sản của Doanh nghiệp Bibica làrất thấp so với các doanh nghiệp cùng ngành Vì lợi nhuận ròng của Bibica là quáthấp, tức là khả năng tạo ra 1 đồng của doanh thu là cao hơn hẳn so với các doanhnghiệp cùng ngành Qua đó ta có thể thấy rằng hiệu quả của việc quản lý nguồn vốntrong hoạt động sản xuất và kinh doanh của Bibica là tương đối, riêng năm 2019 làkém hơn một chút so với ngành Cthể thấy rằng hiệu quả của việc quản lý nguồn vốntrong hoạt động sản xuất và kinh doanh của Bibica ở mức kiểm soát được

Thu nhập trên vốn chủ là phần còn lại của lợi nhuận sau thuế TNDN sau khi đãthanh toán cổ tức ưu đãi chia cho giá trị ròng của cổ đông thường ROE của cả Bibica

so với bình quân ngành đều giảm trong giai đoạn 2017 - 2019 Tuy nhiên, Bibicakhông cần phải sử dụng nhiều tài sản để tạo ra doanh số Vì thông số này của Bibicathấp hơn so với ngành nên cổ đông của Bibica ít được lợi hơn so với cổ đông của cácđối thủ

1.12 Thông số thị trường

Bảng 2.6 Thông số thị trường

Trang 35

Giá trên thu nhập (P/E) là thông số vô cùng quan trọng trên thị trường chứngkhoán Năm 2019 P/E đạt 8.08, điều này có nghĩa là nhà đầu tư sẵn sàng trả 8.08 đồngcho 1 đồng lợi nhuận của Bibica Thông số này có biến động tăng giảm từ năm 2017đến 2019, cụ thể năm 2017 đạt 7.92 giảm còn 7.04 năm 2018 và tăng lên 8.08 năm

2019 Cho thấy giá cổ phiếu của Bibica đang bị định giá thấp Giá trên thu nhập thấpdưới mức bình quân ngành nên Bibica được xem là rủi ro hơn và có triển vọng tăngtrưởng thấp hơn so với các công ty cùng ngành

1.13 Hiệu ứng đòn bẩy

1.1.1 Đòn bẩy hoạt động

Giả định toàn bộ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bibica là Bánh Hura Deli

- Giá bán trung bình (P) là 45.000 đồng/sản phẩm

Trang 36

- Sản lượng bánh năm 2018(Q) = doanh thu/giá trung bình = 31,596,951(sản phẩm)

- Chi phí bán hàng 2018 = 255,778 (triệu đồng)

- Chi phí quản lí doanh nghiệp = 68,179 (triệu đồng)

Từ giả định và các số liệu ở trên, ta có:

- EBIT(2018) = Chi phí bán hàng + Chi phí quản lí doanh nghiệp= 323,957 (triệuđồng)

- Sản lượng bánh năm 2019(Q) = doanh thu/ giá trung bình = 33,412,472 (sản phẩm)

- Chi phí bán hàng 2018 = 321,268 (triệu đồng)

- Chi phí quản lí doanh nghiệp = 70,341 (triệu đồng)

Từ giả định và các số liệu ở trên, ta có:

EBIT(2019) = Chi phí bán hàng + Chi phí quản lí doanh nghiệp= 391,609 (triệu đồng)

∆ EBIT% = [EBIT(2019) - EBIT(2018) ] / EBIT(2018) = 20.9%

Ngày đăng: 18/05/2023, 05:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w