Bài tập lớn thực tập kỹ thuật may 1 quy trình may áo sơ mi mã 4. Bài báo cáo xây dựng quy trình may hoàn chỉnh 1 sản phẩm áo sơ mi. trong bài báo cáo có đầy đủ hình cắt mặt cắt của sản phẩm áo sơ mi. Qua thời gian học tập học phần Thực Tập Kỹ Thuật May 1, đã giúp chúng emtổng hợp và ôn lại những kiến thức đã học về áo sơ mi và quần âu, đồng thời traudồi thêm các kỹ năng thực tế của bản thân. Bên cạnh đó, học phần Thực tập kỹthuật may 1 giúp chúng em tiếp cận được với nhiều mã hàng khác nhau, biết cáchdải chuyền theo từng mã, may đơn chiếc, may theo nhóm, sẽ có lợi ích rất lớn từviệc học hỏi được những kinh nghiệm này để sau này ra trường có thể áp dụngđược với công việc ngay mà không bỡ ngỡ. Bài tập lớn là sản phẩm tổng kết lạitoàn bộ quá trình học tập và nghiên cứu. Đó cũng là sự thể hiện kiến thức mà sinhviên tiếp cận được qua các bài giảng và tài liệu xuyên suốt quá trình học tập.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
TRUNG TÂM THỰC HÀNH MAY
BÀI TẬP LỚN Xây dựng quy trình may áo sơ mi mã 4
Học phần : Thực tập kỹ thuật may 1 Đối tượng : ĐHM
Giáo viên hướng dẫn: GV.Nguyễn Thu Hòa Sinh viên thực hiện : Chu Thành Long
Nguyễn Thị Huyền (A)
Nguyễn Sơn Tùng
Lớp : TTKTM1.2_LT_TH
Hà Nội, năm 2021
Trang 2Mục Lục
L
ời cảm ơn……… …….…….…2I.Lý do, mục tiêu nghiên cứu 3
1 Lý do……….….….……3
2 Mục tiêu nghiên cứu……… ….……3
2.1 Mục tiêu tổng quát……… …… ……3
2.2 Mục tiêu cụ thể……… …… …….3
3.Kiến Thức liên môn……….… ……….…4
II Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật……….…… ….……5
1 Đặc điểm – hình dáng áo sơ mi mã 4……….……….… 5
2 Hình vẽ sản phẩm……… …….5
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình gia công sản phẩm…… ……….6
III Xây đựng quy trình may……….……….… 10
1 Xây dựng quy trình may dạng khối……….… ……11
2 Xây dựng quy trình may dạng bảng……… ………12
IV Phân tích phương pháp may sản phẩm từ doang nghiệp, mạng Internet, so sánh với phương pháp may cơ bản………19
V Kiểm tra chất lượng sản phẩm……….23
VI.Phân tích lỗi thường gặp……… ………26
VII Kết luận………28
1 Thuận lợi……… ……….28
2 Khó khăn……… ….…… 28
VII Đánh giá của giáo viên hướng dẫn……… ……… 30
Phụ lục, tài liệu tham khảo……… ……… 31
Trang 3LỜI CẢM ƠN
L
ời đầu tiên chúng em xin gửi tới Ban giám hiệu trường Đại học Công Nghiệp dệt may Hà Nội nói chung, cũng các lãnh đạo, các thầy cô trong Khoa Công Nghệ May và Trung tâm sản xuất nói riêng đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em được thực tập, rèn luyện tại trung tâm thực hành may của trườngĐể hoàn thành được bài tập này, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thu Hòa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình thực hiện
Trong quá trình thực hiện, chúng em đã cố gắng nỗ lực để hoàn thành tốt nhất
có thể nhưng do kiến thức chuyên môn và tay nghề của chúng em còn hạn chế nên trong thời gian thực tập và làm bài không tránh được những sai sót, bỡ ngỡ Chúng
em rất mong nhận được sự góp ý và đánh giá của cô để bài tập của chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Mở đầu
I Lý do mục tiêu nghiên cứu
1 Lý do
Qua thời gian học tập học phần Thực Tập Kỹ Thuật May 1, đã giúp chúng em
tổng hợp và ôn lại những kiến thức đã học về áo sơ mi và quần âu, đồng thời trau
dồi thêm các kỹ năng thực tế của bản thân Bên cạnh đó, học phần Thực tập kỹ thuật may 1 giúp chúng em tiếp cận được với nhiều mã hàng khác nhau, biết cách
dải chuyền theo từng mã, may đơn chiếc, may theo nhóm, sẽ có lợi ích rất lớn từ việc học hỏi được những kinh nghiệm này để sau này ra trường có thể áp dụng được với công việc ngay mà không bỡ ngỡ Bài tập lớn là sản phẩm tổng kết lại toàn bộ quá trình học tập và nghiên cứu Đó cũng là sự thể hiện kiến thức mà sinh viên tiếp cận được qua các bài giảng và tài liệu xuyên suốt quá trình học tập Qua một số mã hàng thực hiện chưa đúng quy trình, chúng em nhận thấy năng suất và chất lượng không được đảm bảo Vì vậy, việc xây dựng một quy trình may hợp lý có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng của mã hàng đó Từ
đó hiểu rõ hơn về xây dựng quy trình may một mã hàng cũng như đề suất các thiết
bị gá, cữ, dưỡng cho các công đoạn may để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm
Để biết rõ hơn về tầm quan trọng của quy trình may thì nhóm em làm bài báo cáo
này và mã hàng chúng em lựa chọn là “ Nghiên cứu xây dựng quy trình may áo
Trang 5- Quy trình may sản phẩm
- Lựa chọn nguyên phụ liệu cho đến cắt
- May, lắp ráp hoàn thiện sản phẩm
- Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Rút ra được các mặt khó khăn và thuận lợi
3 Kiến thức liên môn
Để nghiên cứu và xây dựng quy trình may của sản phẩm áo sơ mi mã 4, chúng
em đã áp dụng những kiến thức lý thuyết đã học để phân tích cũng như các kỹ năng được học trong thực hành để tìm hiểu công việc sao cho đạt được hiệu quả cao và tốt nhất
Vật liệu may: Kiến thức liên quan đến chất liệu vải, các loại chỉ may
Thiết bị may và an toàn lao động: Tìm hiểu về các loại máy móc, thiết bị được
sử dụng trong khi thực hiện may một sản phẩm như máy may 1 kim, máy vắt
sổ, máy thùa khuy, đính cúc cùng hàng loạt những loại máy móc thiết bị công nghệ hiện đại khác
Vẽ kỹ thuật ngành may: Phương pháp đọc và vẽ hình cắt, mặt cắt của một sản phẩm hoàn chỉnh
Thiết kế trang phục 1: Vận dụng xác định canh sợ của mẫu và bán thành phẩm
Kỹ thuật may 1: Phương pháp may từng công đoạn và lắp ráp sản phẩm áo sơ
mi
Thực tập Kỹ huật may 1: Vận dụng kỹ năng may mã hàng mà lớp được nhận,
kỹ năng đọc tiêu chuẩn theo mã hàng để may các sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn
Tin học đại cương: Vận dụng kỹ năng sử dụng word, powerpoint, corel
Ngoài ra, còn có sự vận dụng kiến thức của những môn học khác vào trong học phần
Thực tập kỹ thuật may 1 như: Nhân trắc học may mặc và Ergonmics,
Trang 6II Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật
1 Đặc điểm – hình dáng áo sơ mi mã 4
Đặc điểm:
Sơ mi nam dài tay, nẹp rời , gấu đuôi tôm, cổ Đức
Thân trước bên trái áo khi mặc có túi ngực đáy túi vát góc, miệng túi cài bút
Thân sau: Cầu vai hai lớp, nhãn chính cách đường tra cổ 2cm ở giữa cầu vai, đặt cỡ cách nhã 2cm
Tay áo: bác tay vuông, thép tay nhọn 2 viền
2 Hình vẽ sản phẩm
Trang 73 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình gia công sản phẩm:
3.1 Nguyên vật liệu:
Chất liệu vải: vải chính(75% Vải modal, 25% cotton)
- Ảnh hưởng của chất liệu đến quá trình gia công:
Áo sơ mi mã 4 sử dụng chất liệu là 75% vải modal và 25% cotton có tính chất:
+ Vải có xuất xứ từ 100% thiên nhiên nên mắc rất thoáng mát , mềm mại cùng khả năng thấm hút mồ hôi tuyết vời
+ Vải modal có độ co giãn và độ bền cao
Ưu
điểm
- Vải thun Modal mềm mịn, sợi bóng, nhẵn, không co rút hay bai giãn
qua nhiều lần giặt
- Vải vừa hút ẩm tốt, vừa thoát
ẩm tốt, giữ cho người mặc luôn
3.2 Kiểm tra mẫu và làm dấu:
- Mẫu gồm mẫu sang dấu BTP, mẫu sang dấu TP, mẫu là, mẫu cắt gọt, mẫu may
- Tác dụng của từng loại mẫu:
Trang 8+ Mẫu sang dấu BTP: sử dụng để sang dấu các chi tiết, vị trí của một số điểm trên sản phẩm như đính cúc,thùa khuyết, dán túi
+ Mẫu sang dấu TP: Sang dấu các chi tiết khó đòi hỏi độ chính xác cao như bản cổ,nẹp áo
+ Mẫu là: được làm từ vật liệu ít biến dạng chịu được nhiệt, thường sử dụng như túi áo, thép tay là các chi tiết nhỏ
Ảnh hưởng của mẫu và làm dấu đến quá trình gia công sản phẩm
- Khi số liệu làm mẫu làm sai thì dẫn đến số liệu của dấu sai và hàng may lên sẽ không đảm bảo chất lượng
- Sang dấu không đúng dáng mẫu
3.3.Ép mex:
- Mex được chia làm 2 loại: mex vải và mex mỏng
Có tác dụng tạo hình và tăng khả năng ổn định của sản phẩm
- Trong mã hàng áo sơ mi mã 4
+ Mex vải: gồm bản cổ, chân cổ và manchette (dựng dính cắt TP)
+ Mex mỏng: nẹp, thép tay (dựng có nhựa 3015 cắt BTP)
3.4 Mối quan hệ giữa vải – chi tiết – thiết bị:
Chất liệu vải: vải chính(50% Vải modal, 50% spun)
- Ảnh hưởng của chất liệu đến quá trình gia công:
- Áo sơ mi mã 4 sử dụng chất liệu là 50% vải modal và 50% spun có tính chất:
Vải có xuất xứ từ 100% thiên nhiên nên mắc rất thoáng mát , mềm mại cùng khả năng thấm hút mồ hôi tuyết vời
Vải modal có độ co giãn và độ bền cao
- Phụ liệu:
Mex: Mex vải ép tại chân cổ, bản cổ và măng séc
Trang 9Mex mỏng (dựng có nhựa 3015) cho nẹp và thép tay to
Cúc đính: Nút 18 L sử dụng cho: Nẹp áo (6), chân cổ (1), manchette (2) (2) Tổng là 11 chiếc (thêm 2 cúc dự phòng)
Nút 14 L sử dụng cho: trụ nhỏ (1) (1) tổng là 2 chiếc
Thùa khuyết: phù hợp với nút thực tế
Nẹp áo (6), chân cổ (1), manchette (1) (1), trụ nhỏ (1) (1) tổng 11 chiếc
- Ảnh hưởng của vải - chỉ - thiết bị:
Chỉ: Chọn chỉ đồng màu với vải chính sử dụng chỉ 60/3
Thiết bị: Máy 1kim, máy vắt sổ, máy thùa khuyết, máy đính cúc, máy cuốn sườn
- Các thiết bị phải đảm bảo tốt trong quá trình may tránh bị ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
3.5 Là trong quá trình gia công:
- Có 2 phương pháp là gồm: là hơi và là nhiệt
Là có tác dụng dùng để loại bỏ những nếp nhăn trên vải và tạo nếp gấp cho sản phẩm
- Mã hàng áo sơ mi 4 sử dụng cả 2 phương pháp:
+ Là nhiệt: Ép mex ở mặt trái chi tiết như bản cổ, chân cổ, thép tay, nẹp, mex được ép dưới bàn là nhiệt ở nhiệt độ lớn từ 100-150 độ C đảm bảo mex bám vải
+ Là hơi: Trong quá trình gia công các chi tiết nhỏ sử dụng bàn là hơi như là bản cổ, chân cổ, là nẹp, là măng séc, là áo khi hoàn thiện sản phẩm
Trang 10 Trong thực tế của vải bài tập lớn áo sơ mi mã 4 là: 65% cotton, 35% polyeste
- Khả năng thoáng khí cao, hút ẩm
- Mật độ mũi: 5 mũi/cm ( tiêu chuẩn kỹ thuật)
- Sử dụng máy 1 kim chân vịt nhựa hoặc sắt
Trang 11III Xây dựng quy trình may
Quy trình may là bảng thiết kế liệt kê tất cả các bước công việc cần thiết theo trình tự hợp lí nhất dẫn đến hoàn chỉnh một sản phẩm, các bước công việc tương ứng với từng cấp bậc thợ đảm nhiệm, thiết bị thực hiện và thời gian chế tạo
Để may gia công hoàn chỉnh sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo năng suất, việc xây dựng qui trình may sản phẩm là điều không thể thiếu.Vì vậy, việc xây dựng một quy trình may khoa học và hợp lý là cần thiết trong sản xuất may công nghiệpcũng như trong học tập thực hành may sản phẩm đơn chiếc
Phương pháp xây dựng qui trình may sản phẩm là một nội dung quan trọng
mà sinh viên ngành Công nghệ may được trang bị kiến thức trong chương tình đào tạo Để may gia công hoàn chỉnh sản phẩm đạt yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo năng xuất, việc xây dựng qui trình may hợp lí nhằm tránh các bước thức hiện thừa hoặc thiếu Vì vậy, việc xây dựng một qui trình may khoa học và hợp lí cần thiết trong sản xuất may công nghiệp cũng như trong học tập, thức hành may sản phẩm đơn chiếc đới với người mới tiếp cận với môn học này
Mỗi sản phẩm khác nhau sẽ có qui trình may khác nhau, qui trình may còn phụ thuộc vào một số yếu tố như: Công nghệ lắp ráp, thiết bị và năng lực người thực hiện Vậy tùy thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất loại sản phẩm và năng lực của công nhân mà mỗi cơ sở sản xuất ta cần xây dựng cho đơn vị mình qui trình thực hiện phù hợp Qui trình may sản phẩm có thể thực hiện theo nhiều dạng khác nhau như: Qui trình may dạng sơ đồ khối, sơ đồ cây, dạng hình, dạng bảng
Trang 121 Sơ đồ khối may áo sơ mi mã 4
Gia công
thân sau
Gia công tay
Tra măng séc
Hoàn thiện sản
phẩm
Trang 132 Xây dựng quy trình may dạng bảng
Hình mô tả TT Công đoạn hiệu Ký Thiết bị
Thời gian (phút) Làm dấu: thân trước, thép tay, bác tay, cổ, túi
Ép mex: Bản cổ, chân cổ, bác tay, thép tay
1 Làm dấu,
BTP, phấn, kéo, bàn là
Gia công thân trước
Trang 14May nẹp phải
4
May mí nẹp 1 Máy 1 kim
May túi áo
Trang 15Gia công thân sau
May cầu vai
Máy 1 kim
9 May chắp cầu vai vào thân sau
2
10 Mí chân
11 May lộn vai con
cổ
4
235
41
12
3
4
Trang 16Tra cổ áo vào thân
17 Tra cổ áo vào thân
Trang 17Tra tay áo
21 Tra tay áo 1
Máy 1 kim
22 Mí bọc vòng nách
2
23 Diễu tay áo 3
May sườn, bụng tay
24 Chắp sườn, bụng tay
1
Máy 1 kim
25 Mí sườn, bụng tay
2
26 Diễu sườn, bụng tay
3
1 3 2
12
3
Trang 18Gia công măng séc
May măng séc
27 May lộn măng séc
1
Máy 1 kim
28 May bọc măng séc
2
29 Diễu măng séc
3
30 Mí cặp chì măng séc vào thân
1
Trang 19Kiểm tra, vệ sinh công nghiệp
34 Kiểm tra lại các chi tiết, thông
số của áo
bảng tiêu chuẩn
35 Nhặt chỉ, là
áo
bàn là
Trang 20IV Phân tích phương pháp may sản phẩm từ doanh nghiệp, mạng internet, so sánh với phương pháp may cơ bản
Điểm khác nhau cơ bản:
Khác nhau khi thực hiện các công đoạn:
Với phương pháp may
cơ bản thường dụng máy may
1 kim: làm dấu may theo đường làm dấu
Trang 21Hoặc sự dụng máy dán túi tự động
Là theo mẫu may theo đường là
May
vai
con
Sử dụng cữ may vai con May lộn vai con mí
hoặc diễu lên vai con theo tiêu chuẩn
Trang 22Cổ
Dùng rập cải tiến để cặp cổ ba lá đảm bảo chính xác
Cuốn
sườn
Sử dụng máy cuốn sườn Sử dụng máy may 1 kim
áp dụng phương pháp may cuốn đè một đường chỉ
Măng
séc
Máy may măng séc tự động Là, làm dấu măng séc
may lộn theo đường làm dấu
Trang 23Gấu
Sử dụng cữ may gấu Có thể sử dụng cũ hoặc
đi là và may mí theo đường là
Kết luận: Phương pháp may sản phẩm ở doanh nghiệp, internet so với phương
pháp may cơ bản đã có nhiều cải tiến hơn, áp dụng trên sản xuất may hàng loạt sản phẩm lớn và thời gian giới hạn nên đã sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị chuyên dùng, các loại cữ gá để tăng năng suất chất lượng sản phẩm Mọi cải tiến đều dựa trên nền tảng của các kỹ thuật cơ bản vì vậy nắm bắt được những kiến thức cơ bản thì việc trang bị những công nghệ kỹ thuật mới đạt được hiệu quả chất lượng cao Tuy có nhiều điểm khác biệt nhưng chung quy lại chúng đã bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau
để hoàn thiện hơn về mọi mặt của sản phẩm, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, hòa nhập với xu hướng chung của ngành công nghiệp nói chung và ngành dệt may nói riêng
Với chất liệu vải trong thực tế áo sơ mi mã 4 ( chất liệu 65% cotton, 35%
polyeste) thì cần lưu ý 1 số vấn đề để đảm bảo năng suất và hiệu quả khi triển khai sản suất hàng loạt trong sản xuất công nghiệp sau:
- Kiểm tra từng công đoạn khi may sản phẩm, may thử sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt, cần sửa dụng thiết bị phù hợp, hỗ trợ tốt cho từng công đoạn
- Một số trang thiết bị hiện đại mà nhóm đề xuất với chất liệu vải này để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm:
+ Máy cán Mex: Mang lại hiệu quả cao và giảm sức lao động xuống, tăng độ chính xác của công đoạn lên, đảm bảo độ dính của mex, mex không bị cháy, rộp https://www.youtube.com/watch?v=EmQxNJSopX0
Trang 24+ Bà là công nghiệp: Tăng năng suất và hiệu quả của là, đảm bảo from dáng của sản phẩm sau khi là https://www.youtube.com/watch?v=T-xsXWn5RIQ
+ Cữ may nẹp phải: Đảm bảo độ chính xác, nhanh, giảm các thao tác thừa trong khi may https://www.youtube.com/watch?v=Y1QP7NBCkb4
+ Gá may nẹp trái cùng với máy 2 kim: Đảm bảo độ chính xác, nhanh,
+ Máy may thép tay to: Tiết kiệm thời gian, thép tay sau khi may đẹp
và đều hơn https://www.youtube.com/watch?v=Im0rZOxyg7o
+ Dập cải tiến để cặp 3 lá: Sau khi cặp dáng cổ đẹp đúng thông số, lộn
ra đẹp, tiết kiệm thời gian https://www.youtube.com/watch?v=Rx7GUEBKjQk
+ Máy cuốn sườn, máy may và xén măng séc tự động: Giúp cuốn đềun đẹp, tiết kiệm thời gian https://www.youtube.com/watch?v=Ww65JKv4r38
+ Cữ cuốn gấu: Gấu may xong không bị vặn, đều,đúng thông số, tiết kiệm thời gian https://www.youtube.com/watch?v=SpM28p6w5FU
Trang 25V Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Kiểm tra chất lượng sản phẩm là hoạt động theo dõi, đo lường, thu nhập thông tin về chất lượng nhằm đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch chất lượng đã đề ra trong mọi quá trình, mọi hoạt động và các kết quả thực hiện các chỉ tiêu chất lượng thực tế so với các yêu cầu, tiêu chuẩn đó đặt ra Việc kiểm tra giám sát sản phẩm có vai trò rất quan trọng vì nó đánh giá được khả năng sản xuất, trình độ nghiệp vụ của người thực hiện, giúp sớm phát hiện ra những vấn
đề, để có những cơ hội để sửa chữa, khắc phục và ngăn chặn trước khi hoàn thành, đóng gói sản phẩm, giúp ngăn chặn được những rủi ro không đáng có như xuất hàng chậm, giao không đúng hẹn hoặc giao thiếu hàng, thiếu sản phẩm hoặc hàng hóa chất lượng kém,…
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm phải được tiến hành xuyên suốt trong quá trình may từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thiện để đảm bảo nguyên tắc quản lý chất lượng, đảm bảo đúng với yêu cầu của khách hàng cả trong và ngoài doanh nghiệp Bên trong là công đoạn sau chính là khách hàng của công đoạn trước, bên ngoài là những khách hàng đã đặt hàng của doanh nghiệp
Các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm thường dùng:
a Theo giai đoạn của quá trình sản xuất: các hình thức kiểm tra chất lượng sản
phẩm được chia thành 2 loại: kiểm tra theo công đoạn và kiểm tra theo bước công việc
- Kiểm tra theo công đoạn là hình thức kiểm tra các BTP sau khi kết thúc một công đoạn sản xuất
- Kiểm tra theo bước công việc là hình thức kiểm tra tại các chế phẩm trên từng nơi làm việc Đối với những sản phẩm đòi hỏi chất lượng cao như sản phẩm của các ngành cơ khí với yêu cầu trình độ chính xác cao trong gia công thì người ta thường sử dụng hình thức kiểm tra theo bước công việc