2.2 Về nội dung đề tài: Về cơ sở lý thuyết: • Nêu được những đặc trưng của dòng sản phẩm in Offset cao cấp như bao bì hộp giấy và tạp chí sách, với những đặc trưng thiết kế thể hiện c
Trang 1THÔNG DỤNG CHO CÔNG NGHỆ IN OFFSET
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ IN
S K L 0 0 8 2 2 5
GVHD: THS TRẦN THANH HÀ SVTH: NGUYỄN ĐỨC ĐẠI PHAN THỊ MỸ THANH
LÊ CÔNG TÀI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG TESTFORM “GHENT PDF OUTPUT SUITE 5.0” ĐỂ KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP CỦA FILE PDF/X TRÊN MỘT SỐ DÒNG RIP
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG TESTFORM “GHENT PDF OUTPUT SUITE 5.0” ĐỂ KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP CỦA FILE PDF/X TRÊN MỘT SỐ DÒNG RIP
PHAN THỊ MỸ THANH 17148070
KHÓA: 2017 – 2021 NGÀNH: CÔNG NGHỆ IN GVHD: Ths TRẦN THANH HÀ
Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2021
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Thanh Hà
1 Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG TESTFORM “GHENT PDF OUTPUT
SUITE 5.0” ĐỂ KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP CỦA FILE PDF/X TRÊN MỘT
SỐ DÒNG RIP THÔNG DỤNG CHO CÔNG NGHỆ IN OFFSET
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- Các dòng sản phẩm in Offset tờ rời
- Tiêu chuẩn PDF/X và các phần trong tiêu chuẩn PDF/X
- Các phần mềm RIP thông dụng cho công nghệ in Offset
- Tiêu chuẩn ISO 12647-2, MediaStandard Print 2018
- Các hướng dẫn kỹ thuật của tổ chức GWG trong tạo và xuất file
3 Nội dung thực hiện đề tài:
- Tìm hiểu đặc điểm của dòng sản phẩm in Offset tờ rời
- Phân tích các phần của tiêu chuẩn PDF/X và quy trình tạo file theo tiêu chuẩn PDF/X
Trang 5- Nghiên cứu các đối tượng và thuộc tính được bố trí trong testform “Ghent PDF Output Suite 5.0”
- Thực nghiệm, đánh giá mức độ tương thích của hệ thống RIP đối với file PDF/X
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(DÀNH CHO GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN)
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG TESTFORM “GHENT PDF OUTPUT SUITE 5.0”
ĐỂ KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP CỦA FILE PDF/X TRÊN MỘT SỐ DÒNG RIP
THÔNG DỤNG CHO CÔNG NGHỆ IN OFFSET
Tên sinh viên 1:
Nguyễn Đức Đại MSSV: Chuyên ngành: 16148010 Công Nghệ In
Tên sinh viên 2:
Phan Thị Mỹ Thanh MSSV: Chuyên ngành: 17148070 Công Nghệ In
Tên sinh viên 3:
Lê Công Tài MSSV: Chuyên ngành: 17148064 Công Nghệ In
Thực hiện đúng theo hướng dẫn trình bày đồ án tốt nghiệp
2.2 Về nội dung đề tài:
Về cơ sở lý thuyết:
• Nêu được những đặc trưng của dòng sản phẩm in Offset cao cấp như bao bì hộp giấy và tạp chí sách, với những đặc trưng thiết kế thể hiện các đặc điểm phức tạp của sản phẩm về màu sắc, font, hình ảnh, không gian màu…
• Trình bày được đặc điểm của từng PDF worklow và vai trò của RIP trong quá trình sản xuất
• Chương 3: Chi tiết hóa được các ô kiểm tra thuộc testform “Ghent PDF Output Suite” 5.0 với các phần phân tích chi tiết, liên quan đến việc xuất các file PDF theo chuẩn PDF/X-1a; PDF/X-3 và PDF/X-4
Trang 7 Thực nghiệm: Áp dụng testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” để kiểm tra sự phù
hợp của file PDF/X trên 2 hệ thống RIP thông dụng MetaDimension 2010 và
Harlequin MultiRIP 11.0
2.3 Về ưu và nhược điểm của đề tài:
Ưu: Vận dụng được tốt các kiến thức lý thuyết liên quan đến áp dụng chuẩn file
PDF/X phù hợp dòng sản phẩm và điều kiện sản xuất Có khả năng nghiên cứu ứng dụng quản lý chất lượng sản phẩm tại chế bản
Nhược: Không có điều kiện để in thật trên giấy bằng phương pháp in Offset giúp
cho người đọc có thề hình dung tốt hơn về sản phẩm
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của
các mục(theo hướng dẫn của khoa In và TT) 10 10
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10 9
Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần,
hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng
buộc thực tế
Khả năng cải tiến và phát triển 10 9
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên
Trang 8CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(DÀNH CHO GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ) Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG TESTFORM “GHENT PDF OUTPUT SUITE 5.0”
ĐỂ KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP CỦA FILE PDF/X TRÊN MỘT SỐ DÒNG RIP
THÔNG DỤNG CHO CÔNG NGHỆ IN OFFSET
Tên sinh viên 1:
Nguyễn Đức Đại MSSV: Chuyên ngành: 16148010 Công Nghệ In
Tên sinh viên 2:
Phan Thị Mỹ Thanh MSSV: Chuyên ngành: 17148070 Công Nghệ In
Tên sinh viên 3:
Lê Công Tài MSSV: Chuyên ngành: 17148064 Công Nghệ In
Tên GVPB: Lê Công Danh
Học vị: Thạc sĩ Chức danh: Đơn vị công tác: Phó Trưởng khoa In và Truyền Thông Trường Đại học Sư phạm Kỹ
- Phân tích cấu trúc Testform Ghent PDF Output Suite 5.0
- Thực nghiệm đánh giá sự tương thích của các RIP thông dụng trong in offset tờ rời với Testform Ghent PDF Output Suite 5.0, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục các điểm không tương thích
Nhìn chung nội dung đáp ứng mục đích của đề tài Tuy nhiên, phần thực nghiệm chỉ thực hiện được trên RIP Harlequin (demo), chưa thực nghiệm được trên RIP Meta (do giãn cách
xã hội)
Trang 93 Về sản phẩm của đề tài
Kết quả thực nghiệm trên 2 hệ thống RIP Tuy nhiên, chỉ thực hiện được trên RIP Harlequin
4 Về ưu và nhược điểm của đề tài:
- Ưu điểm: Phân tích các yếu tố chế bản có lien quan đến Testform và Testform tốt – Nhược điểm: Chưa có điều kiện thực nghiệm đầy đủ
5 Các câu hỏi cần trả lời và các đề nghị chỉnh sửa:
1 Khi phát hiện có sự không tương thích giữa Testform và RIP bạn sẽ điều chỉnh RIP hay Testform? Cho ví dụ
-
6 ĐÁNH GIÁ
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các
mục(theo hướng dẫn của khoa In và TT) 10 10
Tính sáng tạo của đồ án 10 10
Tính cấp thiết của đề tài 10 10
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật,
khoa học xã hội,… 10 10
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10 10
Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy
trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế 10 10
Khả năng cải tiến và phát triển 10 10
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành,… 10 10
(Ký và ghi rõ họ tên) Th.s Lê Công Danh
Trang 10LỜI CẢM ƠN Khóa luận tốt nghiệp Ngành Công Nghệ In với Đề tài: “NGHIÊN CỨU ÁP
DỤNG TESTFORM “GHENT PDF OUTPUT SUITE 5.0” ĐỂ KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP CỦA FILE PDF/X TRÊN MỘT SỐ DÒNG RIP THÔNG DỤNG CHO CÔNG NGHỆ IN OFFSET” là kết quả của nhóm sau quá trình cố gắng không
ngừng nghỉ cũng như sự giúp đỡ tận tình, những lời động viên từ phía Thầy cô, bạn
bè và người thân
Để hoàn thành đề tài này, đầu tiên nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn – Cô Ths Trần Thanh Hà Cô đã hướng dẫn, đưa ra những gợi ý và định hướng cho nhóm khai triển nội dung đề tài sao cho chặt chẽ và khoa học Được cô hướng dẫn cũng là một may mắn to lớn đối với nhóm em, chúng em có
cơ hội tiếp cận, đọc nhiều tài liệu phục vụ cho đề tài nói riêng cũng như kiến thức ngành in nói chung Đây cũng là kỷ niệm quý báu, là hành trang cho chúng em tự tin hơn trong con đường học tập và lập nghiệp sau này
Nhóm cũng rất cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV In Báo Nhân Dân đã tạo điều kiện cho nhóm tiếp cận đến quy trình chế bản và hệ thống RIP thực
tế của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
Nhóm cảm thấy biết ơn sâu sắc với Tập thể Thầy cô Khoa In & Truyền Thông
đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức chuyên ngành quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường
Và cuối cùng, mỗi thành viên trong nhóm bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho chúng con học tập Cảm ơn các anh chị cựu sinh viên
đã luôn nhiệt tình giải đáp các thắc mắc của chúng em Cảm ơn những người bạn đã luôn kề vai sát cánh, luôn hỗ trợ nhau, khích lệ nhau trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã rất nỗ lực để hoàn thành đề tài một cách chỉn chu nhất Song, tình hình dịch Covid -19 diễn biến khá phức tạp trong thời điểm các nhóm thực hiện đề tài, dẫn đến việc trao đổi giữa giáo viên – sinh viên, sinh viên – sinh viên gặp nhiều khó khăn và nhóm chúng em không thể thực hiện thực nghiệm như kế hoạch đã đề
ra Cũng như thời gian, kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót không mong muốn Nhóm em rất mong nhận được sự góp
ý chân thành từ quý thầy cô và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn
Nhóm chúng em chân thành cảm ơn!
Trang 11Chúc quý thầy cô và các bạn giữ được sức khỏe tốt cùng nhau vượt qua đại dịch
TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2021
Nhóm thực hiện
Nguyễn Đức Đại Phan Thị Mỹ Thanh
Lê Công Tài
Trang 12TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài “Nghiên cứu áp dụng testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” để kiểm
tra sự phù hợp của file PDF/X trên một số dòng RIP thông dụng cho công nghệ
in Offset” được viết nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn về các đối tượng thiết kế màu
CMYK và màu pha trong file PDF/X, lồng ghép với sự quan tâm đến mức độ hỗ trợ
xử lý các đối tượng đó của các dòng RIP sử dụng cho công nghệ in Offset Bằng cách
sử dụng bộ testform của tổ chức GWG, căn cứ vào kết quả xuất tại RIP được thể hiện trên file Tiff-B hoặc bản kẽm, các doanh nghiệp có thể thiết lập lại các cài đặt của hệ thống RIP, đánh giá quy trình làm việc đạt tiêu chuẩn của PDF/X Nội dung của đề tài gồm có 3 phần chính:
Phần cơ sở lý luận: Phân tích đặc điểm của sản phẩm in Offset tờ rời,
từ đó làm nổi bật các đối tượng sẽ xuất hiện khi thiết kế sản phẩm Quy trình tạo - xuất file theo chuẩn PDF/X cũng như những yếu tố được cho phép và hạn chế trong các phần của tiêu chuẩn PDF/X Phân tích 2 hệ thống RIP thông dụng trong công nghệ in Offset là: Meta Dimension
RIP và Harlequin RIP
Phần testform: “Ghent PDF Output Suite 5.0”: Nghiên cứu các đối
tượng màu CMYK và màu pha được bố trí trên các bản vá Chỉ ra được mục đích của từng bản vá, phân tích cấu tạo và hiểu rõ ý nghĩa của các
thuộc tính được sử dụng
Phần thực nghiệm: Sử dụng bộ testform để kiểm tra sự tương thích của
2 hệ thống RIP Kết hợp với sách hướng dẫn của RIP và bài báo cáo xác nhận tượng thích của 2 hệ thống để dự đoán kết quả kết xuất và đánh giá quy trình làm việc của hệ thống
Phương pháp nghiên cứu của đề tài này là tổng hợp kiến thức chuyên ngành chế bản và tham khảo sách hướng dẫn của tổ chức GWG và bài viết khoa học liên quan đến tiêu chuẩn PDF/X Đọc hiểu tài liệu đi kèm của bộ testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” Thu thập kiến thức lý thuyết để làm rõ vấn đề, sau đó giả lập kết quả thực nghiệm chặt chẽ với lý thuyết trên
Trang 13ABSTRACT
The topic "Research and apply testform "Ghent PDF Output Suite 5.0" to check the suitability of PDF/X files on some popular RIP lines for Offset printing technology" was written with the aim of learning more about the CMYK and blend color design objects in PDF/X files, integrated with attention to the level of support for handling such objects by RIP lines used for Offset printing technology By using the testform set of GWG, based on the output at RIP shown on Tiff-B file or zinc plate, enterprises can reset the settings of the RIP system, evaluate the process standard PDF/X workflow The content of the thesis consists of 3 main parts:
The Foundation: Analyze the characteristics of offset printing products,
thereby highlighting the objects that will appear when designing the product Process of creating - exporting files according to the PDF/X standard and what is allowed and restricted in parts of the PDF/X standard Analyze two common RIP systems in Offset printing technology: Meta Dimension RIP and Harlequin RIP
Testform: “Ghent PDF Output Suite 5.0”: Study CMYK color objects
and blend colors arranged on patches Figure out the purpose of each patch, analyze the structure, and understand the meaning of the attributes used
The Experiment: Use the testform to check the compatibility of 2 RIP
systems Combined with RIP manuals and performance validation reports of the two systems to predict output results and evaluate system workflows
The research method of this topic is to synthesize specialized knowledge in publishing and refer to GWG's manuals and scientific articles related to PDF/X standards Read and understand the accompanying documentation of the testform
“Ghent PDF Output Suite 5.0” Collect theoretical knowledge to clarify the problem, then simulate experimental results closely with the above theory
Trang 14MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iii
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP v
LỜI CẢM ƠN .vii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ix
ABSTRACT x
MỤC LỤC xi
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ xv
DANH MỤC BẢNG BIỂU xvii
DANH MỤC HÌNH ẢNH xviii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1 Đặc điểm các dòng sản phẩm in Offset tờ rời 4
2.1.1 Điều kiện in 6
2.1.2 Điều kiện thành phẩm 7
2.1.3 Điều kiện chế bản 7
2.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn PDF/ X 8
2.2.1 Giới thiệu các phần của tiêu chuẩn PDF/X 10
Trang 15Đặc điểm các phần của tiêu chuẩn PDF/X 11
2.2.3 Quy trình tạo file PDF/X 13
2.2.3.1 Biên tập xử lý hình ảnh 13
2.2.3.2 Quản lý đối tượng, màu sắc và dàn trang tài liệu 14
2.2.3.3 Biên dịch file PDF 18
2.2.3.4 Kiểm tra file PDF với Preflight Profile (Adobe Acrobat) 18
2.2.3.5 PDF/X và Output Intent của tài liệu 18
2.3 Phần mềm RIP sử dụng trong phương pháp in Offset 19
2.3.1 Sơ lược lịch sử phát triển của RIP 19
2.3.2 Cấu trúc hoạt động và chức năng của RIP 20
2.3.3 Một số phần mềm RIP thông dụng trong phương pháp in Offset 21
2.3.3.1 Harleqin RIP 21
2.3.3.2 Meta Dimension RIP 24
2.4 Giới thiệu testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” 28
2.4.1 Sự hình thành testform “Ghent PDF Output Suite” 28
2.4.2 Testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” 33
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TESTFORM “GHENT PDF OUTPUT SUITE 5.0” 35
3.1 Testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” 35
3.1.1 Nhóm kiểm tra các đối tượng màu CMYK 35
GWG 6.0 & GWG 6.1 –Use of shading 37
GWG 1.1 – CMYK Overprint Mode 38
GWG 1.0 – CMYK Overprint Test 39
GWG 19.0, 19.1 & 19.2 – DeviceN Overprint 40
GWG 8.2 - DeviceN Support 41
Trang 16GWG 16.0, 16.1, 16.2 – Transparency Basic Blend Modes 42
GWG 16.6 – Image Softmasks (DeviceCMYK) 44
GWG 16.8, 16.9 – Vector Softmasks 45
GWG 16.10, 16.11 – Text Softmasks 45
GWG 9.0 – Font Support 46
GWG 9.1 – OpenType Font Support 47
GWG 5.1, 5.2 – Font subset and substitution 48
GWG 5.0 – Font substitution 49
GWG 18.1 – 16Bit Image (Device CMYK) 50
GWG 17.0 – JPEG2000 compression (DeviceCMYK) 51
GWG 17.3 – JBIG2 compression 51
3.1.2 Nhóm kiểm tra các đối tượng màu SPOT và CMYK 52
3.1.2.1 GWG 2.0 – Spot to CMYK Overprint 53
3.1.2.2 GWG 4.1 – White Overprint Mode 54
3.1.2.3 GWG 3.0 – Gray Overprint Patch 55
3.1.2.4 GWG 4.0.1 – White Overprint Patch 56
3.1.2.5 GWG 3.1 – Gray Image Overprint (CMYK over SPOT) 57
3.1.2.6 GWG 12.0 – White Overprint/Knockout 58
3.1.2.7 GWG 8.1 – DeviceN Support (5 colors) 59
3.1.2.8 GWG 8.0.1 – DeviceN Support (6 colors) 60
3.2 Công bố những quy trình làm việc tương thích với testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” 61
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM & ĐÁNH GIÁ 63
4.1 Mục đích thực nghiệm 63
Trang 174.2 Điều kiện thực nghiệm 63
4.3 Mô tả thực nghiệm 64
4.3.1 Mô tả thực nghiệm đánh giá testform trên RIP Harlequin 11.0 64
4.3.2 Mô tả thực nghiệm đánh giá testform trên MetaDimension 2010 68
4.4 Kết quả thực nghiệm 69
4.4.1 Kết quả đánh giá testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” trên phần mềm Harlequin RIP 11.0 69
4.4.2 Kết quả đánh giá testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” trên phần mềm MetaDimesion 2010 70
4.5 Đánh giá thực nghiệm: 72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Hướng phát triển đề tài 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC 1: PHÂN TÍCH CẤU TẠO CỦA TESTFORM “GHENT PDF
OUTPUT SUITE 5.0” Phụ lục 1 - 1 - PHỤ LỤC 2: FILE TÁCH MÀU TESTFORM Phụ lục 2 - 1 - PHỤ LỤC 3: HIỆU ỨNG Phụ lục 3 - 1 - PHỤ LỤC 4: TRAM HÓA HÌNH ẢNH Phụ lục 4 - 1 - PHỤ LỤC 5: THIẾT LẬP RIP METADIMENSION Phụ lục 5 1
Trang 18-DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
STT Từ viết tắt &
Cyan, Magenta, Yellow, Key (Black)
Màu của mực in cơ bản dùng trong in ấn
Separation
Định dạng tệp Postscript nâng cao, được sử dụng để trao đổi hình ảnh bitmap giữa các phần mềm thiết kế Cho phép lưu thành các bản phân tách màu của hình ảnh
(Multi–Color)
Không gian màu cho phép kết hợp tùy ý các kênh màu để in tổng hợp Các kết hợp kênh màu bao gồm các dạng tách màu như Duotone, Tritone, hệ thống màu Pantone®, Hexachrome ™ hoặc CMYK + Spot
DeviceN bắt đầu được hỗ trợ trong PostScript3 và PDF 1.3
Substitution
Quá trình sử dụng một phông chữ này thay cho một phông chữ khác khi phông chữ dự định không có sẵn hoặc không chứa các ký
tự cần thiết
6 ICC Profile
International Color Consortium profile
Là một tập dữ liệu đặc trưng cho màu sắc đầu vào, đầu ra, không gian màu quy định theo các tiêu chuẩn do Hiệp hội Màu sắc Quốc tế (ICC) ban hành
7 Lpi Line per inch Số đường trên inch, phép đo tần số tram
được sử dụng cho ngành in
Format
Mục tiêu của CIP4 và định dạng JDF là bao gồm toàn bộ công việc in ấn và đa phương tiện, từ tự động hóa thiết bị, thu thập quản lý
dữ liệu và quy trình sản xuất, kể cả hoàn thiện thành phẩm
Trang 19STT Từ viết tắt &
màu khác, ở đây có sự pha trộn màu sắc
12 SoftMasks
Một lớp phủ hiệu ứng lên một hình ảnh hay vector Có thể kể ra như: Drop Shadow, Inner Shadow, Outer Glow, Inner Glow, Bevel and Emboss,…
13 Subset Font
Chỉ nhúng các ký tự được sử dụng trong tài liệu của bộ font Subsetting font là một công việc phức tạp và dễ xảy ra lỗi
Coverage Tổng lượng mực phủ
15 Testform
Là một bộ công cụ để kiểm tra mức độ xử lý của hệ thống Bộ công cụ này cụ thể trong bài là 6 trang ở định dạng PDF trong đó chứa các ô kiểm tra, mỗi ô kiểm tra tương ứng với một vấn đề cần kiểm soát để nhận xét toàn bộ hệ thống có hỗ trợ các vấn đề có trên file
16 Transparency
Cách gọi chung của các phương pháp tạo ra hiệu ứng thấu trong suốt trong tài liệu, bao gồm:
Opacity Feathering Blending Modes
không mất dữ liệu
Trang 20DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Yêu cầu vật liệu Offset tờ rời theo ISO 12647-2:2013 5
Bảng 2.2: Yêu cầu về mực in CMYK Offset tờ rời theo ISO 12647-2: 2013 5
Bảng 2.3: ICC profile cho công nghệ in Offset tờ rời 6
Bảng 2.4: Tóm tắt những đặc điểm các phần trong tiêu chuẩn PDF/X 12
Bảng 2.5: Tính năng trong Harlequin RIP hỗ trợ cho PDF 23
Bảng 2.6: Tính năng trong MetaDimension RIP hỗ trợ cho tệp PDF 25
Bảng 2.7: Liệt kê các bản vá trong từng phiên bản 30
Trang 21DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Dòng sản phẩm cho công nghệ in Offset tờ rời 4
Hình 2.2: Minh họa tiêu chuẩn ISO 15930 9
Hình 2.3: Minh họa các phần của PDF/X 10
Hình 2.4: Chu trình chuyển đổi không gian màu Early Binding 13
Hình 2.5: Mô tả chuyển đổi hồ sơ màu trong Photoshop 14
Hình 2.6: Thiết lập Overprint cho đối tượng 15
Hình 2.7: Màu pha PANTONE sử dụng trong thiết kế 15
Hình 2.8: Minh hoạ cho việc sử dụng màu pha 16
Hình 2.9: Flattener Preview trong phần mềm Illustrator 17
Hình 2.10: Bảng thông tin các thành phần của file 17
Hình 2.11: Cấu trúc của hệ thống RIP 20
Hình 2.12: Một số công ty phát triển RIP trên cơ sở Harlequin RIP 22
Hình 2.13: Quy trình làm việc Harlequin multiRIP 24
Hình 2.14: Sơ đồ quy trình làm việc SignaStation/MetaDimension 26
Hình 2.15: Quy trình làm việc xuất file TIFF-B 27
Hình 2.16: Các trang kiểm tra của testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” 33
Hình 3.1: Cấu trúc bộ testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” 34
Hình 3.2: Trang kiểm tra thứ nhất thuộc nhóm CMYK 35
Hình 3.1: Trang kiểm tra thứ 2 thuộc nhóm CMYK 36
Hình 3.1: Trang kiểm tra thứ 3 thuộc nhóm CMYK 36
Hình 3.2: Trang kiểm tra thuộc nhóm Spot 52
Hình 4.1: Quy trình thực nghiệm Harlequin RIP 11.0 64
Hình 4.2: Căn chỉnh trên phần mềm Halerquin RIP 64
Trang 22Hình 4.3: Thiết lập tram cho tài liệu 65Hình 4.4: Chọn chuẩn PDF/X đầu vào 66Hình 4.5: Quản lý màu sắc trên Harlequin RIP 66Hình 4.6: Chọn file để tiến hành xuất tiff-B 67Hình 4.7: Giao diện quản lý dữ liệu đầu ra 67Hình 4.8: Quy trình thực nghiệm RIP Meta Dimension 2010 68
Trang 23MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Ngày nay, in ấn đã trở thành một trong những ngành công nghiệp chủ đạo của nền công nghiệp Việt Nam mặc dù đây là ngành công nghiệp có lịch sử “sinh sau đẻ muộn” so với nhiều lĩnh vực khác Nó không chỉ là phương tiện lưu trữ thông tin qua các ấn phẩm, mà nó còn là phương tiện truyền thông hiệu quả, là ngành công nghiệp dịch vụ thông qua hoạt động sản xuất bao bì, gắn với mục tiêu chăm sóc người tiêu dùng, quảng bá thương hiệu Về công nghệ, công nghệ in Offset chiếm tỷ trọng cao
so với các công nghệ in khác, là một trong những công nghệ in phổ biến nhất để tạo
ra các ấn phẩm thông dụng Một trong những ứng dụng của nó bao gồm: bao bì hộp giấy, sách, báo, tạp chí, tài liệu quảng cáo, văn phòng phẩm, …So với các công nghệ
in khác, in Offset phù hợp với nhu cầu in số lượng lớn giúp tiết kiệm chi phí, hình ảnh sắc nét và trung thực mang lại chất lượng bản in cao Với sự đa dạng sản phẩm
in cũng như những ưu điểm nổi bật của công nghệ in này, các doanh nghiệp in Offset ngày càng gia tăng Để có thể cạnh tranh và giữ chân khách hàng, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng hơn về cơ sở máy móc lẫn trình độ sản xuất Để kiểm soát chất lượng sản phẩm in, chúng ta cần phải có một quy trình sản xuất chuẩn chỉnh và thống nhất từ công đoạn chế bản, in và thành phẩm Tại công đoạn chế bản, yếu tố quan trọng mang tính chất cầu nối giúp trao đổi dữ liệu in đó là tệp PDF
Trên thực tế, PDF đã trở thành một tiêu chuẩn toàn cầu nhằm trao đổi thông tin
và lưu trữ dữ liệu an toàn, đáng tin cậy Riêng đối với ngành công nghiệp in ấn, file PDF là cần thiết và bắt buộc, chúng tồn tại song song với bản thiết kế gốc Các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng cho dữ liệu đầu vào dưới định dạng PDF phục vụ mục đích in ấn thương mại ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến việc kiểm soát chất lượng gặp nhiều khó khăn Nhưng trên thế giới, từ lâu đã xuất hiện và áp dụng những nguyên tắc chung để đảm bảo độ tin cậy trong việc trao đổi dữ liệu in ấn dưới định dạng PDF, chẳng hạn như tiêu chuẩn PDF/X Một tổ chức lớn trên thế giới chuyên cung cấp tư vấn những giải pháp hỗ trợ ngành in là Ghent Workgroup (GWG)
đã tạo ra bộ testform “Ghent PDF Output Suite” để các doanh nghiệp in ấn có thể kiểm tra quy trình làm việc với file PDF/X một cách dễ dàng và hiệu quả hơn Mục đích cuối cùng của in ấn là tạo ra các bản sao chép “giống mẫu”, được thể hiện qua việc quản trị màu và bảo toàn cái đối tượng thiết kế Màu sắc của sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố của từng công đoạn xử lý trước in, quá trình in và sau in Riêng các đối tượng thiết kế gồm: chữ, vecto, hình ảnh - với bất cứ biến đổi sai biệt
Trang 24nào từ file PDF đến tờ in thì hoàn toàn phụ thuộc vào công đoạn RIP Trong suốt chương trình học chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật in, chúng em đã được tìm hiểu
và tiếp cận đến phần mềm RIP, nhưng chúng em chưa học sâu hơn về khả năng hỗ trợ cũng như xử lý của RIP đối với các đối tượng thiết kế chứa trong file PDF Vì thế, môn Đồ án tốt nghiệp này cũng là cơ hội để nhóm có thể tìm hiểu về RIP Lồng ghép
sự quan tâm đến việc đánh giá quy trình làm việc với file PDF/X nhờ vào bộ testform
của tổ chức GWG trên các phần mềm RIP, đề tài: “Nghiên cứu áp dụng testform
“Ghent PDF Output Suite 5.0” để kiểm tra sự phù hợp của file PDF/X trên một
số dòng RIP thông dụng cho công nghệ in Offset” được hình thành
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu
Phân tích đặc điểm dòng sản phẩm in Offset tờ rời
Nghiên cứu về tiêu chuẩn PDF/X, các phần trong tiêu chuẩn, quy trình tạo file PDF/X
Nghiên cứu các đối tượng và thuộc tính được trình bày tại nhóm CMYK
và SPOT trong testform “Ghent PDF Output Suite 5.0”
Đánh giá khả năng tương thích của Meta Dimension RIP và Harlequin RIP đối với bộ testform “Ghent PDF Output Suite 5.0”
Không nghiên cứu
Nhóm CMS thuộc testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” cũng như công đoạn quản lý màu sẽ không nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài
Khảo sát sự phù hợp của PDF/X trên những dòng RIP thông dụng cho phương pháp in Offset cụ thể là Meta Dimension RIP và Harlequin RIP
Phân tích đặc điểm của file thiết kế từ đó liên hệ đến sự cần thiết của
“Ghent Output Suite”
Phân tích cấu trúc của testform “Ghent PDF Output Suite 5.0”
Phân tích lỗi xảy ra trong quá trình RIP các bản vá thuộc testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” và đề xuất giải pháp khắc phục (nếu có) bằng cách điều chỉnh trên phần mềm RIP
Trang 25Đối tượng nghiên cứu
Testform “Ghent PDF Output Suite 5.0”
PDF/X Workflow
Dòng RIP thường dùng cho công nghệ in Offset cụ thể là: Meta Dimension RIP và Harlequin RIP
Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chính bao gồm:
Đọc, dịch và nghiên cứu bộ testform “Ghent PDF Output Suite 5.0”
Tra cứu tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn PDF/X
Tham khảo các tài liệu lý thuyết liên quan như: MediaStandard Print
2018, PDF/X Workflow, PDF/X Frequently Asked Questions
Tham khảo hướng dẫn sử dụng phần mềm: Meta Dimension RIP và Harlequin RIP, Adobe Acrobat DC, Pitstop Pro 2020, PDF Toolbox
Trang 26CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Đặc điểm các dòng sản phẩm in Offset tờ rời
Công nghệ in Offset tờ rời được sử dụng rất rộng rãi, nhất là khi sử dụng để in đơn hàng số lượng lớn với nhiều ưu điểm vượt trội hơn những công nghệ khác Khả năng in được trên nhiều loại bề mặt vật liệu khác nhau, chế tạo bản in dễ dàng và in
ấn có chất lượng sản phẩm cao giúp công nghệ này ngày càng phát triển Những dòng sản phẩm được kể đến như brochure, tạp chí, sách, bao bì… được biết đến như đại diện cho công nghệ in này
Hình a: Brochure, tạp chí, sách Hình b: Bao bì hộp giấy
Để có thể sản xuất sản phẩm có chất lượng tốt cần có một quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ Nhằm tiêu chuẩn hoá quá trình tại công đoạn chế bản thông qua các đối tượng thiết kế và quản trị màu sắc, những dòng sản phẩm in Offset tờ rời cần tuân thủ theo một số tiêu chuẩn ngành đã đề ra về: vật liệu, mực in, điều kiện in, icc profile và sự tương thích của định dạng đầu vào đối với hệ thống RIP
Vật liệu in: Với ưu điểm của công nghệ in Offset tờ rời là in được trên nhiều
loại vật liệu: giấy, kim loại, màng, thậm chí một số vật liệu bề mặt không bằng phẳng Tuy nhiên tránh ảnh hưởng đến môi trường giấy được xem là phổ biến nhất, lý do dễ dàng tái chế và phân huỷ Theo tiêu chuẩn ISO 12647-2: 2013 các giấy dùng trong Offset tờ rời được phân loại như sau: vật liệu tráng phủ (Premium Coated) và vật liệu không tráng phủ (Wood-free Uncoated)
Trang 27Đặc tính Loại giấy và bề mặt vật liệu
Vật liệu tráng phủ Vật liệu không tráng phủ
Số liệu được đo dưới nguồn sáng D50, góc quan sát 20, được đo trên nền đen
Mực in: gồm màu process CMYK và các màu pha Sản phẩm thương mại với
công nghệ in Offset tờ rời đa số sử dụng 4 màu CMYK và thêm một số màu đặc trưng hay màu thương hiệu Đối với màu pha có những tính chất sau đây:
Có màu, trong suốt: có tính chất giống với mực in process, thường là những mẫu màu PANTONE Coated và Uncoated
Không màu, trong suốt: có tính chất như vecni, thường dùng để tráng phủ sản phẩm in
Có màu, không trong suốt: có tính phủ (opaque), thường là những mẫu màu PANTONE Pastel và Metalic
Được đo dưới nguồn sáng D50, góc quan sát 20, đo trên nền đen với tờ in khô
Giải pháp gia tăng giá trị: Được sử dụng nhằm tạo điểm nhấn cho sản phẩm
cũng như tạo sự chú ý đối với người dùng Một số phương pháp gia tăng giá trị phổ biến như: cán màng, tráng phủ, ép nhũ, dập chìm nổi… Một số lưu ý trong công đoạn chế bản đối với việc gia tăng giá trị sản phẩm in:
Cần quan tâm đến TAC khi tráng phủ Inline, phải tính toán giảm TAC
để mực nhanh khô tránh hiện tượng lem mực, bong tróc mực…
Trang 28 Đối với tráng phủ từng phần, ép nhũ, dập chìm nổi… thì trên file cần có layer thể hiện
Điều kiện in
Phương pháp in và máy in: Sử dụng máy in Offset tờ rời có từ 5-7 đơn vị in
(tráng phủ in-line), cấu hình máy in 1 lượt (One-pass) Những dòng máy in tráng phủ Inline được sử dụng nhiều hơn giúp tiết kiệm thời gian sản xuất
Dựa vào mô tả điều kiện
in thì nhà in cần tạo ra một hướng dẫn kỹ thuật giúp khách hàng xác định ICC profile phù hợp Theo “MediaStandard Print 2018” đã đề cập đến bảng thông số tham khảo
về ICC profile dưới đây
Giấy loại 1/2: giấy
trắng tráng phủ bóng,
mờ với tram AM
150lpi~200lpi
300% ISOcoated_v2_300_eci.icc 330% ISOcoated_v2_eci.icc Giấy loại 1/2: giấy
tráng phủ bóng, mờ
với tram FM 20µm
300% PSO_Coated_300_Npscreen_ISO126747_eci.icc 330% PSO_Coated_Npscreen_ISO126747_eci.icc Giấy loại 4: giấy
Trang 29Điều kiện thành phẩm
Phương pháp gia công bề mặt thường được sử dụng nhiều trong sản xuất sản phẩm chất lượng cao Với sự phát triển của công nghệ in Offset hiện nay chúng ta có rất nhiều phương pháp gia công sau in đối với sản phẩm tạo nên đa dạng thành phẩm đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng Các công đoạn gia tăng giá trị thường sử dụng như cán màng, tráng phủ, ép nhũ, dập chìm nổi Ngoài ra đối với những ấn phẩm xuất bản còn có những phương pháp liên kết tay sách khác, cắt xén, vào bìa
Tuy nhiên để đơn giản hoá việc xử lý các đối tượng trước in thì những biện pháp gia tăng giá trị như cán màng, ép nhũ hay tráng phủ sẽ không đề cập nhiều đến trong
đề tài này Nhằm mục đích tránh gây ảnh hưởng đến việc quản trị đối tượng và màu sắc, trên thực tế những sản phẩm thông dụng như tạp chí, sách, brochure cũng ít có những giải pháp gia tăng giá trị đi kèm
Điều kiện chế bản
Hiện nay đối với nhu cầu sản xuất nhanh nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng cao thì công nghệ CTP là công nghệ chính được sử dụng cho chế bản điện tử Thường thì công nghệ CTP này phải có đủ phần mềm hỗ trợ, hệ thống ghi bản và bản kẽm
Thiết bị: gồm có thiết bị in thử Kỹ thuật số, máy ghi bản, máy hiện bản và các
thiết bị đo kiểm bản in
Phần mềm:
Phần mềm thiết kế chuyên nghiệp: Illustrator, Photoshop hay InDesign
Phần mềm bình trang: Signa Station, Kodak Preps, Quite Imposing
Phần mềm RIP: Meta Dimension, Kodak Prinergy EVO, Harlequin RIP
Dữ liệu đầu vào: file thiết kế đã được kiểm tra xử lý phù hợp với điều kiện sản
xuất, được bình trang trên phần mềm chuyên nghiệp và sử dụng file bình để ghi bản Song song với đó việc sử dụng giữa dữ liệu đầu vào với các định dạng hỗ trợ trong RIP cần phải tương thích với nhau Việc sử dụng những định dạng hỗ trợ trong các tiêu chuẩn PDF/X sẽ liên quan đến việc lựa chọn sản phẩm sản xuất, tức là tuỳ theo từng sản phẩm sẽ ứng với những quy trình PDF/X khác nhau Do đó việc lựa chọn quy trình quản lý màu sắc phù hợp với điều kiện in rất quan trọng Đối với sản phẩm truyền thống như báo, sách hay những sản phẩm thuộc hệ màu CMYK thì việc
chọn lựa “Early Binding” hay “Intermediate Binding” sẽ phù hợp cho việc chế bản
Tuy nhiên ngày này, với công nghệ phát triển mạnh và nhu cầu khách hàng được
Trang 30nâng cao, quy trình “Late Binding” đang dần được đưa vào sản xuất trong công nghệ
in Offset tờ rời
Quy trình chế bản sử dụng trong PDF Workflow:
Trong chu trình chế bản PDF có ba thời điểm chuyển đổi không gian màu: Early Binding, Intermediate Binding và Late Binding Trong việc in ấn các sản phẩm chu trình chuyển đổi màu sắc đều được sử dụng trong sản xuất
Early Binding: thực hiện chuyển đổi không gian màu tại thời điểm ban đầu trong phần mềm ứng dụng
Intermediate Binding: chuyển đổi không gian màu khi biên dịch PDF
Late Binding: chuyển đổi không gian màu tại RIP
Tuy nhiên việc sử dụng các sản phẩm 4 màu Process và các màu pha để hỗ trợ thiết kế cho nên việc chuyển đổi không gian màu ngay từ đầu để dễ dàng tách màu
cho các đối tượng Vì vậy, “Early Binding” được chọn để sử dụng cho những dòng
sản phẩm in Offet tờ rời truyền thống
Nhận xét chung:
Để sản xuất mang tính ổn định, tiết kiệm về mặt thời gian, tránh những lỗi sai của việc liên kết giữa những thiết bị hay phần mềm liên quan thì chúng ta cần phải
có một thước đo chính xác giúp việc sản xuất trở nên dễ dàng và mang tính kết nối
Do đó chúng ta cần có một bộ công cụ để kiểm tra và xác nhận hệ thống chế bản có thể đáp ứng được những đối tượng có thể có trong một sản phẩm Một số yếu tố chính liên quan như sau:
Về vật liệu, dạng vật liệu phổ biến đó là giấy cần chọn loại giấy phù hợp với tiêu chuẩn thì khi đó việc kiểm tra màu sắc hay khả năng phục chế cảu sản phẩm mới được tối ưu hoá
Về mực in, các màu pha có tính trong suốt và có màu thường được thể hiện trên file thiết kế, nhưng những màu pha có tính chất khác lại dẫn đến sự thể hiện màu sắc khác nhau giữa tờ in thật và sự thể hiện nó trên màn hình
2.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn PDF/ X
Với sự phát triển nhanh chóng của các phần mềm đồ họa cũng như các hệ thống biên dịch dữ liệu in hiện nay, việc tạo và sử dụng file PDF ngày càng phổ biến trong ngành in Để tạo thuận lợi cho từng quy trình làm việc cụ thể, các nhà in bắt đầu đưa
Trang 31ra các yêu cầu của riêng họ đối với tệp PDF, sau đó gửi những yêu cầu này cho những người tạo tệp PDF mà rồi họ sẽ tiếp nhận để sản xuất
Việc này nghe hợp lý về mặt kỹ thuật, nhưng phương pháp này có một số hạn chế lớn: thứ nhất, nó yêu cầu người tạo tệp in phải tinh chỉnh các tệp PDF theo từng nhà in, điều đó có nghĩa là một tệp PDF được chấp nhận bởi nhà in này có thể bị từ chối bởi nhà in khác Việc thảo luận chi tiết từng yêu cầu tinh chỉnh với từng nhà in như vậy sẽ làm phát sinh chi phí vận hành và khó thực hiện đại trà Thứ hai, người tạo tệp PDF để in thường cũng là khách hàng hay có quan hệ kinh doanh chặt chẽ với
họ Nhà in phát hiện rằng sẽ rất khó triển khai nghiêm ngặt các nguyên tắc lên người tạo tệp (cũng chính là khách hàng) Vì có nhiều khả năng khách hàng sẽ đi tìm nhà in khác phù hợp với mình hơn là phải bắt buộc làm theo quy định của nhà in
Do đó, nhu cầu về một đặc tính rõ ràng của bên thứ ba (một tiêu chuẩn) áp dụng lên cả người tạo tệp và người tiếp nhận là rất cần thiết Nhu cầu cấp thiết về các quy định khách quan cho việc tạo tệp PDF đã dẫn đến sự phát triển của tiêu chuẩn Tổ chức tiêu chuẩn ISO đã phát triển tiêu chuẩn ISO 15930 (còn được gọi là “PDF/X”)
để tăng khả năng dự đoán và độ tin cậy của PDF trong quy trình in
Thoạt nhìn, các chuẩn của PDF/X rất rắc rối nhưng thật ra rất logic Nếu chúng
ta bỏ qua PDF/X thì chúng ta cũng đã bỏ qua các khả năng kiểm soát chất lượng và cho phép bất kì tệp PDF nào cũng đem in thì sẽ không thể lường trước được sản phẩm của mình
Trang 322.2.1 Giới thiệu các phần của tiêu chuẩn PDF/X
Phần đầu tiên của PDF/X được xuất bản dưới chuẩn ISO 15930-1 vào năm 2001 PDF/X nhanh chóng mở rộng thành một nhóm tiêu chuẩn hỗ trợ nhiều quy trình sản xuất in ấn Mỗi phần của tiêu chuẩn PDF/X được xây dựng dựa trên phần trước đó,
nó cung cấp tính linh hoạt và đảm bảo trao đổi thông tin đáng tin cậy
Bắt đầu từ năm 1999, một số thông số kỹ thuật của PDF/X đã được xuất bản, với các phiên bản mới mang đặc điểm kỹ thuật của PDF cơ bản và nhu cầu của ngành
in dựa trên những công nghệ đổi mới, đặc biệt là in chồng màu Liệt kê bên dưới là các tiêu chuẩn con của tiêu chuẩn PDF/X, được đặt tên theo chuỗi nhận dạng PDF/X-1 được coi là tiêu chuẩn chung của ngành in vào năm 2001 đã được ISO 15930-1 công nhận Cũng vào năm đó PDF/X-1 xuất hiện những hạn chế nên đã chỉnh sửa, cập nhật lại và được đổi thành tên PDF/X-1a: 2001 PDF/X-1a được coi là tiêu chuẩn đầu tiên được tạo ra để giải quyết chế độ Grayscale, CMYK và Spot Đây là
tiêu chuẩn bắt đầu từ Mỹ nhưng được sử dụng phổ biến ở Liên minh Châu Âu Trong
khi tiêu chuẩn PDF/X-1a đang được sử dụng rộng rãi trong việc trao đổi dữ liệu chỉ chứa không gian màu Grayscale, CMYK và màu Spot thì nhu cầu xử lý hình ảnh RGB và CIELab hoặc làm việc với OPI và file DCS (Desktop Color Separations) vẫn được tồn tại Sau đó, hai tiêu chuẩn mới của PDF/X đã được soạn thảo là PDF/X-2
và PDF/X-3 PDF/X-2 cho phép sử dụng các file DCS với nhiều kênh màu khác nhau
và PDF/X-3 cho phép sử dụng hình ảnh RGB và CIELab nhưng không có DCS và OPI Trong hai tiêu chuẩn trên chỉ có phiên bản PDF/X-3 được chấp nhận và chính thức trở thành tiêu chuẩn ISO 15930-6 vào năm 2003 PDF/X-3 được phát triển ở
Đức và Thuỵ Sĩ
Trang 33Một số người sử dụng đời đầu của PDF/X-3 nhanh chóng nhận ra các vấn đề về quản lý màu khó áp dụng vào quy trình làm việc của PDF/X-3, họ trông chờ một chuẩn mới hoặc một bản cập nhật của PDF/X-3 bổ sung thêm các hỗ trợ khác về màu sắc và transparency Và sau đó vào năm 2007, chuẩn PDF/X-4 được ban hành để đối phó với các công nghệ, ứng dụng mới cũng như những phát triển, thay đổi trong ngành in và đồ hoạ Đầu năm 2008, PDF/X-4 đã trở thành tiêu chuẩn ISO 15930-7:
2008 và được gọi là PDF/X-4: 2008 Trong suốt 2 năm sử dụng đã có một số phàn nàn về font và màu sắc thì năm 2010 đã có bản cập nhật nhỏ về thông số kỹ thuật, đã được điều chỉnh tên gọi thành PDF/X-4: 2010 và sử dụng định dạng PDF 1.6
Các yêu cầu dưới đây áp dụng chung cho tiêu chuẩn PDF/X:
- Phông chữ phải được nhúng (nhúng toàn bộ font hoặc giới hạn các ký tự xuất hiện trong tệp)
- Nhúng tất cả các hình ảnh vào tệp
- Không dùng đường cong tầng thứ vì chúng làm biến đổi màu
- Không nén kiểu LZW, chỉ cho phép kiểu nén ZIP
- Xác định trước thông tin của sản phẩm (Trim box, Bleed box…)
- Xác định Output intent
- Trạng thái Trapping xác định rõ ràng
Đặc điểm các phần của tiêu chuẩn PDF/X
Tiêu chuẩn PDF/X đều là những tiêu chuẩn được đề ra nhằm giới hạn những thành phần đối tượng có trong tài liệu phục vụ cho ngành công nghiệp in ấn Nhìn vào cách đặt tên đa phần mọi người hiểu nhầm PDF/X-1a, PDF/X-3 và PDF/X-4 là những phiên bản nâng cấp theo từng giai đoạn của PDF/X Nhưng bản chất đó là những phần giới hạn mục đích sử dụng, với mỗi tiêu chuẩn đều có thể ứng dụng lên từng dòng sản phẩm khác nhau
Có thể nhận thấy tạp chí và báo, ngày nay hầu hết các doanh nghiệp lựa chọn tiêu chuẩn PDF/X-1a, do đáp ứng được nhu cầu về sản phẩm thông dụng, ít hiệu ứng
và những đối tượng được thiết kế đơn giản Mặt khác, nhãn và bao bì lại thích hợp với tiêu chuẩn PDF/X-3, PDF/X-4, với những đối tượng sử dụng nhiều màu pha, gam màu được mở rộng với những hình ảnh RGB hay những đối tượng màu Gray Đặc điểm của sản phẩm sẽ là điều kiện để lựa chọn tiêu chuẩn thích hợp trong quá trình sản xuất
Trang 34Ngày nay việc sử dụng những sản phẩm có độ khó cao, việc thiết kế hay sử dụng màu pha càng được phổ biến Dần dần phiên bản PDF/X-3 cũng được thay thế bởi PDF/X-4 do sự bao quát của nó Về mặt lý thuyết mọi sản phẩm đều ứng dụng được với từng tiêu chuẩn PDF/X, vì thế GWG đã ứng dụng những ưu điểm của từng tiêu chuẩn PDF/X lên testform nhằm cho người dùng có thể dễ dàng tiếp cận với từng dòng sản phẩm riêng biệt
Nhận xét:
Trên thực tế, các nhà in cần xét đến sự tương thích với hệ thống RIP Nên kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo đầu ra của tiêu chuẩn PDF/X là chính xác và có thể dự đoán được trước khi triển khai thực hiện quy trình PDF/X
Loại tiêu chuẩn
CMYK & Gray Spot RGB Lab
CMYK Grayscale RGB
8 bit
16 bit
Transparency Không hỗ trợ Không hỗ trợ Có hỗ trợ
Color
Managenment
Không có, chỉ xác định khi chuyển đổi không gian màu
Được hỗ trợ ICC profile
Được hỗ trợ ICC profile
Trang 352.2.3 Quy trình tạo file PDF/X
Một file PDF/X cần phải được tạo ra một cách đúng đắn, cần phải tạo dựng file thoả mãn những tiêu chí của tiêu chuẩn để đạt hiệu quả trong việc sản xuất sản phẩm
in Mục đích tiêu chuẩn hoá quá trình đối với sản phẩm in Offset tờ rời còn phụ thuộc vào điều kiện của nhà in, thiết bị phân xưởng đáp ứng nhu cầu tối thiểu của sản phẩm Ngoài ra sự tương thích giữa file PDF/X được tạo với hệ thống RIP tại nhà in phải có
sự đồng nhất, khi tạo file cần phải biết đầu vào của RIP có hỗ trợ những thành phần đối tượng mà file thiết kế có thể có
Biên tập xử lý hình ảnh
Theo phân tích dòng sản phẩm tại mục 1, chúng ta sẽ áp dụng chuyển đổi màu
sắc theo kiểu “Early Binding” – hình ảnh được chuyển đổi khi được hiệu chỉnh trong phần mềm Photoshop Hình ảnh thường có dữ liệu đầu vào chia thành 2 dạng chính: Media-Neutral (hình ảnh RGB) và Process-Specific (hình ảnh CMYK) Thực hiện chuyển đổi màu sắc đối hình ảnh RGB thành CMYK, ta có thể tiến hành như sau:
Tại phần mềm Photoshop, ta chọn Edit Convert to Profile
Chọn không gian màu CMYK theo điều kiện in hay ICC profile đã chọn trước đó
Chọn kiểu diễn dịch màu Perceptual để bảo toàn tông màu và cân bằng xám Thường được dùng khi chuyển từ không gian màu lớn hơn RGB sang không gian màu nhỏ hơn CMYK
Lưu file ảnh theo định dạng phù hợp (TIFF, PSD hay JPEG) và đảm bảo rằng hình ảnh được nhúng ICC profile
Trang 36Nhận xét:
Trên thực tế, nếu không kể đến màu sắc hình ảnh bitmap thì hình ảnh còn bao gồm yếu tố về độ phân giải và độ sâu hình ảnh Chúng ta cần dựa vào tiêu chuẩn cũng như sự tương thích đối với hệ thống RIP để đảm bảo cho hình ảnh được hiệu chỉnh đúng độ phân giải in, độ sâu hình ảnh phù hợp với từng phiên bản PDF/X Khi lưu lại file hình ảnh, cần giữ lại file gốc để chuẩn bị nếu cần chuyển đổi sang một điều kiện in khác sau này
Quản lý đối tượng, màu sắc và dàn trang tài liệu
Lựa chọn không gian màu CMYK theo điều kiện in của sản phẩm, để kiểm tra
không gian màu làm việc ta chọn Edit Color Setting trên phần mềm dàn trang
layout Việc dàn trang của sản phẩm được thực hiện trên cả hai phần mềm Illustrator
và InDesign, đối với những sản phẩm ít trang thì việc sử dụng Illustrator sẽ là ưu điểm khi lựa chọn, bên cạnh đó nên thiết lập kiểm tra những đối tượng Overprint của phần mềm với tuỳ chọn “Discard White Overprint in Output” sẽ giúp giảm những lỗi sai ảnh hưởng đến tài liệu
Trang 37Việc sử dụng màu pha giúp cho việc quản lý tài liệu tốt hơn tạo thuận lợi cho việc kiểm tra file, trapping, bình trang và RIP Để đơn giản hoá, ta sẽ quan tâm đến vật liệu tráng phủ và không tráng phủ với thiết lập màu pha lần lượt là PANTONE + CMYK Coated và Uncoated Ta chọn tuỳ chọn “Color Book” trong bảng màu
“Swatches” của phần mềm để gọi tên những màu pha được sử dụng
Trang 38Trong nhiều trường hợp để kiểm tra những đối tượng mang thuộc tính Overprint của tài liệu, ta thực hiện bằng cách chọn chế độ “Overprint Preview”, nhưng thực tế nếu màu pha có thuộc tính vecni hay opaque được thiết lập Overprint thì việc hiển thị trên phần mềm chế bản sẽ cho kết quả hoàn toàn khác Để minh hoạ cho việc sử dụng màu pha ta có thể xem hình ảnh các màu pha được tạo dựng tại phần mềm Illustrator, sau khi xem với chế độ “Overprint Preview” và cuối cùng là sản phẩm sau khi in
Trang 39Quá trình Transparency Flattening được thực hiện tại phần mềm dàn trang hay
đồ hoạ trên cơ bản đều như nhau, có thể hiểu đơn giản đó là việc gộp “hình thức” của các vùng đối tượng có chứa các yếu tố transparency Để tránh các biến đổi không cần thiết như phần văn bản bị outline hoặc các đối tượng vector bị chuyển đổi thành hình ảnh thì các đối tượng không chứa thuộc tính trong suốt phải luôn được đặt trên đối tượng trong suốt Dễ dàng nhất cho việc kiểm soát ta sử dụng “Flattener Preview” để quản lý từng đối tượng transparency
Ngoài ra, để quản lý và kiểm soát màu pha và những đối tượng khó xử lý như
tô chuyển gradient, tô lưới (meshes), ta thực hiện kiểm tra trong Document Info Khi
phối trộn các tính chất màu pha với nhau cần phải quản lý được từng đối tượng để việc quản lý trở nên dễ dàng hơn, ta cần đặt tên cho từng đối tượng, từng màu pha mà tài liệu sử dụng
Trang 40Biên dịch file PDF
Đây là công đoạn cuối cùng của việc tạo file PDF, GWG khuyến nghị sử dụng Adobe Distiller để có thể biên dịch file PDF từ InDesign hoặc Illustrator Chuyển đổi theo một quy trình cụ thể hoá điều kiện in: không gian màu đích được sử dụng là CMYK Điều kiện in và mục đích in sẽ là chìa khoá chính để quyết định chuyển đổi không gian màu Những yếu tố trên tạo ra nhằm kiểm soát và quản lý file khi xuất, phần mềm Adobe Distiller sẽ là công cụ hỗ trợ xuất file PDF
Tạo tệp PDF/X với CMYK + Màu pha
Áp dụng: Bắt đầu với phiên bản PDF 1.4 trở lên và chu trình chuyển đổi theo
kiểu “Early Binding” cùng với không gian màu CMYK và màu pha
Yêu cầu: Chu trình này vận hành theo phương pháp truyền thống CMYK, tất
cả không gian màu ngoại trừ CMYK đều không được phép Ưu điểm của chu trình này tạo ra một tệp có màu sắc đảm bảo không bị tác động bởi nhà in Về phía nhà in,
cơ sở hạ tầng và thiết bị để đạt được hiệu quả nên áp dụng chu trình này
Kiểm tra file PDF với Preflight Profile (Adobe Acrobat)
Đối với từng Workflow sẽ có những cách xử lý file khác nhau, về cơ bản những thiết lập cần kiểm tra tại mục Preflight trong công cụ Print Production của Acrobat Pro bao gồm:
Kiểm tra phiên bản PDF
Kiểm tra mức tương thích với chuẩn của tài liệu
Kiểm tra tổng lượng mực phủ (TAC)
Kiểm tra các yếu tố liên quan đến trang và tài liệu
Kiểm tra các yếu tố về hình ảnh
Kiểm tra các yếu tố về Font chữ
Kiểm tra các lỗi về màu pha
Không gian màu của các dạng đối tượng
PDF/X và Output Intent của tài liệu
Mỗi tệp PDF/X đều chứa thông tin về điều kiện in dự định gọi lại Output Intent,
hỗ trợ đặc tính hoá giá trị màu sử dụng trong tài liệu tuỳ theo từng thiết bị Điều kiện này giúp người dùng dễ xác định cũng như cảnh báo các thay đổi trong không gian