1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ôn tập Chủ nghĩa xã hội khoa học

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sứ mệnh Lịch sử của Giai Cấp Công Nhân
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn</br>https://huph.edu.vn
Chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học
Thể loại Báo cáo môn học
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 60,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ GCCN 1 Phân tích đặc điểm của GGCN? Khái niệm GCCN ( trang 28,30), 1 2 phương diện KT XH và CT XH của GCCN (28, 29) 3 đặc điểm của GCCN trang 1 Liên hệ Việt Nam Sự ra đời của G.

Trang 1

CHỦ ĐỀ: SỨ MỆNH LỊCH SỬ GCCN

1/ Phân tích đặc điểm của GGCN?

- Khái niệm GCCN ( trang 28,30), 1

- 2 phương diện KT-XH và CT-XH của GCCN (28, 29)

- 3 đặc điểm của GCCN trang 1

Liên hệ Việt Nam

- Sự ra đời của GCCN Việt Nam ( trang 9)

- Một số đặc điểm của GCCN Việt Nam trang 9

2 / Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN

- Sứ mệnh lịch sử tổng quát trang 2

- Nội dung kinh tế trang 2

- Nội dung chính trị trang 3

- Nội dung văn hóa trang 3

Liên hệ Việt Nam

- Sứ mệnh lịch sử tổng quát của GCCN Việt Nam

- Nội dung kinh tế, chính trị, văn hóa

3/ Tính tất yếu/ tại sao sứ mệnh lịch sử thuộc về giai cấp công nhân? => đk khách

quan (trả lời cho câu hỏi tại sao GCCN lại có SMLS này? Tại sao lại là GCCN mà không phải là một GC khác?)

- Sứ mệnh lịch sử của GCCN: Tổng quát khái niệm trang 31 giáo trình

- Điều kiện kinh tế - xã hội của GCCN: trang 3

+ Gắn với lực lượng sản xuất tiên tiến nhất: hệ thống máy móc tiên tiến, hiện đại, + Là con đẻ của nền sản xuất công nghiệp: được sinh ra, đào tạo, bồi dưỡng và trưởng thành trong môi trưởng sản xuất công nghiệp  hiểu rõ quy trình sản xuất công nghiệp, qui trình vậnn hành máy móc và cải tiến máy móc

- Điều kiện chính trị - xã hội của GGCN: viết theo thứ tự: trang 3, 4

+ Tiên tiến nhất: sở hữu đầy đủ những phẩm chất của môt giai cấp tiên tiến, GC cách mạng: tài và đức (những phẩm chất và năng lực: trung thực, đoàn kết, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm

+ Có hệ tư tưởng độc lập: đây là một yếu tố cực kì quan trọng GCCN được trang bị

lý luận và hệ tư tưởng là học thuyết Mác – Lenin Có một hệ tư tưởng độc lập là yếu

tố quyết định 1 GC có tiến hành một cuộc CM thành công hay không

+ Ý thức kỉ luật cao, đoàn kết rộng rãi: GCCN có những phẩm tinh thần đoàn kết, hợp tác trong lao động, có tính tổ chức và kỷ luật cao trong quá trình sản xuất, lao động, quy trình SX CN, tự giác và đoàn kết trong cuộc đấu tranh tự giải phóng mình

và gp xã hội.)

+ Có tinh thần cách mạng triệt để nhất ?

+ Bản chất quốc tế sâu sắc: GCCN dù ở thời điểm nào, QG nào đều sẽ có sự liên kết trên phạm vi toàn thế giới vì một lợi ích thống nhất với nhau

- Mâu thuẫn trong lòng CNTB:  trong lòng CNTB luôn tồn tại những mâu thuẫn và chỉ khi nào mâu thuẫn gay gắt và không thể đều hoà được thì GCCN mới thể hiện SMLS của mình thông qua đấu tranh

+ Mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX: LLSX( mang tính xã hội hoá), QHSX( tư nhân tư bản chủ nghĩa)  mâu thuẫn bên trong

+ Mâu thuẫn giữa GCCN với GCTS :

Liên hệ Việt Nam

Trang 2

- Lý do Giai cấp công nhân Việt Nam trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam: GGCN Việt Nam chung kẻ thù, các con đường khác đều thất bại, GCCN Việt Nam

có những phẩm chất….?

4/ Điều kiện để GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử? => điều kiện chủ quan (trả lời cho câu

hỏi: Khi nào thì GCCN mới thực hiện được SMLS của mình?)

- Sự phát triển của giai cấp công nhân

+ Về số lượng: không ngừng tăng, trang 5 ý 1 :

+ Về chất lượng: nâng cao học vấn, trình độ chuyên môn tay nghề; giác ngộ ý thức

GC (ý quan trọng) trang 5

- Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản - nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi SMLS của mình

+ Tính tất yếu:

+ Quy luật hình thành và phát triển: ĐCS = CNXHKH + PTCN

- Khối liên minh của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp lao động khác: GCCN chỉ có thể hoàn thành SMLS của mình khi liên kết với GC, tầng lớp khác trong XH

Liên hệ Việt Nam

- Sự lớn mạnh của giai cấp công nhân Việt Nam: trang 10

- Xây dựng Đảng

5/ GCCN hiện nay có còn sứ mệnh lịch sử nữa không/ chứng minh GCCN hiện nay vẫn còn SMLS/ học thuyết về sứ mệnh lịch sử vẫn còn giá trị về lý luận và thực tiễn

- SMLS của GCCN do điều kiện khách quan quy định: đại diện cho LLSX tiên tiến mang tính XHH cao, bị bóc lột giá trị thặng dư, là giai cấp tiên, tiến cách mạng, kỉ luật cao

- GCCN hiện nay vẫn còn những điều kiện đó: => những điểm tương đồng của GCCN hiện nay so với GCCN thế ký 19 Trang 6

- GCCN có biến đổi nhưng không mất đi SMLS => điểm khác biệt => những khác biệt không làm mất đi điều kiện khách quan Cuối trang 6 đầu trang 7

Nội dung thực hiện SMLS hiện nay trang 8

- Nội dung kinh tế

- Nội dung chính trị

- Nội dung văn hóa

Liên hệ Việt Nam

- Những đặc điểm hiện nay của GCCN Việt Nam trang 9

- Sứ mệnh của GCCN Việt Nam trang 10

CHỦ ĐỀ: THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH VÀ CNXH

1/ Tính tất yếu/ vì sao cần có thời kỳ quá độ lên CNXH?`

- Thời kỳ quá độ có 2 dạng: trực tiếp và gián tiếp trang 16

- Tính tất yếu thời kỳ quá độ: trang 16, 17

+ Sự khác biệt về chất (chế độ sở hữu)

+ CNXH phải ra đời từ trong lòng xã hội cũ, chuẩn bị những điều kiện ra đời + Việc xây dựng xã hội mới, loại bỏ những tàn dư xã hội cũ cần thời gian Liên hệ Việt Nam

Trang 3

Lý do vì sao Việt Nam chọn quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa: cuối trang 60 giáo trình

2/ Phân tích tính chất và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH?

- Tính chất: trang 17

+ Tính đan xen

+ Tính cải tạo cách mạng sâu sắc triệt để trên tất cả các lĩnh vực

- Đặc điểm

+ Đặc điểm kiểu quá độ: Trực tiếp và gián tiếp

+ Đặc điểm kinh tế: KT nhiều thành phần; có những TPKT đối lập nhau: nhà nước >< tư nhân, LLLĐ tập trung vào TPKT tư nhân

+ Đặc điểm chính trị: GCCN đã giành chính quyền

+ Đặc điểm văn hóa:Tồn tại nhiều tư tưởng, văn hóa vô sản/ xã hội chủ nghĩa từng bước được xây dựng

+ Đặc điểm xã hội: Giai cấp, tầng lớp đa dạng, phức tạp ( Đấu tranh GC: nhằm xoá bỏ tệ nạn xã hội, tàn dư xã hội cũ; thiết lập công bằng xã hội dựa trên cơ

sở phân phối theo lao động)

 Trang 17 Liên hệ Việt Nam

- Việt Nam quá độ trong điều kiện nào? => 3 điều kiện trang 18

- Đặc điểm con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:

+ Quá độ lên chủ nghĩa xa hội bỏ qua chủ nghĩa tư bản là con đường cách mạng tất yếu

+ Bỏ qua chủ nghĩa tư bản là bỏ qua sự thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

+ Vẫn tiếp thu những thành tựu mà nhân loại đạt được dưới CNTB

+ Đòi hỏi quyết tâm chính trị cao của toàn đảng, toàn quân, toàn dân

3/ Điều kiện ra đời của CNXH và tính ưu việt của CNXH

- Điều kiện kinh tế và điều kiện chính trị: trang 14

- Sự ưu việt => 6 đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội trang 14, 15

Liên hệ Việt Nam

- Điều kiện quá độ Việt Nam trang 18

- 8 đặc trưng CNXH ở Việt Nam trang 19, 20

4/ Phân kỳ về hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa: 1 thời kỳ và 2 giai đoạn

Thời kỳ quá độ, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản trang 13

Thời kỳ quá độ: quá độ lên chủ nghĩa cộng sản từ chủ nghĩa tư bản (trực tiếp, thời kỳ quá

độ = giai đoạn thấp, chủ nghĩa xã hội) quá độ lên chủ nghĩa xã hội (gián tiếp)

 Có thể nhìn thêm giáo trình trang 47,48 CHỦ ĐỀ: DÂN CHỦ XHCN VÀ NHÀ NƯỚC XHCN

Dân chủ và nền dân chủ

Dân chủ: 1 giá trị xã hội, 1 hình thái tổ chức nhà nước = nền dân chủ

3 nền dân chủ: dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản, dân chủ xã hội chủ nghĩa

1/ Bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa hoặc làm rõ sự khác biệt của dân chủ XHCN với dân chủ tư sản?

Trang 4

(Trên cơ sở làm rõ sự khác biệt của DC XHCN với DC tư sản hãy liên hệ trách nhiệm của bản thân)

- Khái niệm dân chủ XHCN: đầu trang 23

Giống nhau: cả DCTS và DC XHCN đều hướng đến việc tối đa hoá và hiện thực hoá các quyền cơ bản của con người.

- Khác: dựa trên 4 tiêu chí?

+ Tính chất, mục đích chung: DC XHCN là dân chủ của số đông, phục vụ nhân dân

lao động >< dân chủ tư sản phục vụ cho thiểu số

+ Bản chất chính trị: dân chủ XHCN( nhất nguyên, dưới sự lãnh đạo duy nhất của

một đảng của GCCN, ở giai cấp công nhân và ở bản chất nhà nước ( NN pháp quyền XHCN trên mọi lĩnh vực xã hội đều thực hiện quyền lực của nhân dân thông qua các quyền dân chủ, làm chủ quyền con người) >< bản chất chính trị của DC tư sản (giai cấp tư sản làm chủ, đa nguyên chính trị, ở bản chất giai cấp (GCTS), ở bản chất NN (NN pháp quyền tư sản)

+ Bản chất kinh tế: dân chủ XHCN ( là thực hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu) >< bản chất kinh tế của DC tư sản (được xây dựng trên nền tảng kinh tế là chế độ tư hữu tư liệu sản xuất, nên trên thực tế, nền dân chủ tư sản vẫn là nên DC của thiểu

số những người nắm giữ TLSX đối với đại đa số nhân dân lao động, bóc lột giá trị thặng dư, bản chất kinh tế tư hữu, áp bức, bóc lột, bất công)

+ Bản chất tư tưởng - văn hóa – xã hội: dân chủ XHCN (là sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của toàn XH)>< bản chất văn hóa của DC tư sản (đề cao lợi cá nhân)

+ Cách thức ?

Liên hệ bản thân

- Trách nhiệm của sinh viên trong việc đảm bảo dân chủ xã hội chủ nghĩa: Bản chất chính trị => tin tưởng, bảo vệ chế độ, kinh tế => chuẩn bị những kiến thức, kỹ năng sau này có tham gia vào tiến trình kinh tế, văn hóa => sống có trách nhiệm với bản thân, với tập thể, thực hành tốt các hoạt động mang tính dân chủ

Liên hệ Việt Nam: trang 26

( có 4 BC: BC chính trị, BC KT, BC VH-TT, DÂN LÀ GỐC)

- Dân chủ là mục tiêu

- Dân chủ bản chất

- Dân chủ động lực

- Dân chủ gắn với kỷ luật, kỷ cương

2/ Bản chất, chức năng của nhà nước XHCN

- Khái niệm nhà nước XHCN: trang 76 giáo trình

- Bản chất trong chính trị, kinh tế ( công hữu về TLSX chủ yếu), văn hóa, xã hội: trang 24

- Chức năng: Tiêu chí phân chia, mỗi tiêu ứng với chức năng nào? Trang 25

3/ Tại sao nhà nước XHCN lại là nửa nhà nước/ Tại sao càng mở rộng dân chủ thì dân chủ càng mất đi với tư cách là một nhà nước = nhà nước tiêu vong

Nhà nước nguyên nghĩa Nửa nhà nước Nhà nước tiêu vong

Bộ máy trấn áp của thiểu số

bóc lột đối với đa số nhân

dân lao động

Vẫn còn chức năng trấn áp, nhưng là trấn áp của đa số nhân dân lao động đối với

Không còn chức năng trấn

áp Phát huy dân chủ một cách rộng rãi, mọi người tự

Trang 5

Chức năng trấn áp là chức

năng quyết định

thiểu số bóc lột Chức năng tổ chức - xã hội

là chức năng quyết định

giác thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của mình =< sự phát triển sản xuất cực cao,

tự giác cực cao

4/ Mối quan hệ giữa dân chủ XHCN và nhà nước XHCN

- Dân chủ XHCN là cơ sở, nền tảng của nhà nước XHCN

- Nhà nước XHCN là công cụ thực thi dân chủ XHCN

CHỦ ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO

1/ Quan điểm CN Mác - Lênin về dân tộc

- Khái niệm dân tộc: trang 28

- Xu hướng phát triển: trang 28, 29

- Cương lĩnh dân tộc:

● Phân tích cương lĩnh dân tộc của CN Mác Lênin

- Dân tộc được hiểu theo 2 xu hướng: trang 28, 29

- Phân tích nội dung cương lĩnh: trang 29, 30

+ Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng: 4 ý

o Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn hay nhỏ, ở trình độ phát triển cao hay thấp

o Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau, tất cả các dân tộc đều không phân biệt về trình độ phát triển trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, không dân tộc nào được giữ đặc quyền, đặc lợi

về kinh tế, chính trị, văn hóa, không có quyền áp bức bóc lột dân tộc khác

o Trong một quốc gia đa dân tộc: quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải được hiến pháp, pháp luật bảo vệ; thể hiện trong cuộc sống khắc phục sự chênh lệch giữa các dân tộc trên tất cả các lĩnh vực

o Giữa các quốc gia dân tộc với nhau: gắn liền với quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa Sô – vanh nước lớn, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, dân tộc hẹp hòi ?

+ Các dân tộc được quyền tự quyết: 2 ý

o Đó là quyền của các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và chon đường phát triển của dân tộc mình (quyền chia tách, quyền hợp nhất) Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập, đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác trên cơ

sở bình đẳng Quyền dân tộc tự quyết không đồng nhất với “quyền” phân lập thành một quốc gia độc lập của các tộc người thiểu số trong một quốc gia đa dân tộc

o Quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét, đánh giá dân tộc tự quyết Kiên quyết chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản động, thù địch lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào nội bộ của các nước hoặc kích động đòi ly khai dân tộc

+ Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

Quyền bình đẳng và quyền tự quyết là quyền thiêng liêng của các dân tộc, nhưng hiện thực hóa quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc phải là

Trang 6

kết quả của quá trình đấu tranh chống áp bức, bóc lột dân tộc Trong quá trình đấu tranh, tất yếu cần sự liên hiệp, đoàn kết công nhân của các dân tộc

ở chính quốc và thuộc địa Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp; phản ánh sự gắn

bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính

2/ Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta?

- Cơ sở lý luận: Cương lĩnh dân tộc Trình bày lại nd cương lĩnh dt

- Cơ sở thực tiễn: Đặc điểm quan hệ dân tộc ở Việt Nam: có 6 đặc điểm

Thứ nhất: Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người

Thứ hai: Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau

Thứ ba: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng

Thứ tư: Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều

Thứ năm: Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất

Thứ sáu: Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất

- Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước: trang 30, 31

3/ Quan điểm CN Mác - Lênin về tôn giáo:

- Bản chất tôn giáo: trang 30

- Nguồn gốc ra đời : trang 31

- Tính chất tôn giáo: trang 32

- Nguyên tắc xử lý vấn đề tôn giáo: trang 33

4/ Cơ sở lý luận và thực tiễn việc thực hiện chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta?

- Cơ sở lý luận: Nguyên tắc xử lý vấn đề tôn giáo: trang 33

- Cơ sở thực tiễn: Đặc điểm quan hệ tôn giáo tôn giáo ở Việt Nam: trang 33

- Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước: trang 33, 34

● Liên hệ bản thân: Cứ kể những việc làm, trách nhiệm của bản thân góp phần giúp thực hiện tốt chính sách

+

5/ Tại sao tôn giáo còn tồn tại trong thời kỳ quá độ lên CNXH

- Chứng minh những nguồn gốc ra đời của tôn giáo vẫn còn tồn tại

- Tôn giáo có những điểm tương đồng, góp phần tích cực cho việc xây dựng chủ nghĩa xã hội

CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH

1/ Phân tích chức năng của gia đình => trách nhiệm của bản thân

- Khái niệm gia đình: trang 35

- Chức năng: trang 35, 36

 Chức năng tái sản xuất ra con người:

 Chức năng giáo dục, nuôi dưỡng

 Chức năng kinh tế, tổ chức tiêu dùng

 Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm, sinh lý

● Liên hệ với bản thân

Trang 7

Lấy ví dụ bản thân cần làm gì trong từng chức năng

2/ Phân tích cơ sở xây dựng gia đình = > liên hệ bản thân

- Khái niệm gia đình: trang 35

Có 4 cơ sở: trang 36, 37

 Cơ sở kinh tế - xã hội

 Cơ sở chính trị - xã hội

 Cơ sở văn hóa

 Chế độ hôn nhân tiến bộ

- Liên hệ bản thân

3/ Những biến đổi của gia đình Việt Nam hiện nay

Quy mô cấu trúc Với quy mô rộng: với 3-4

thế hệ cùng chung sống dưới một mái nhà

Cấu trúc: gia đình truyền thống, với nhiều thành viên, có nhiều con cái

Với quy mô thu nhỏ (hẹp lại): chỉ có hai thế hệ cùng chung sống: cha mẹ- con cái

Cấu trúc: gđ đơn(cấu trúc

gđ hạt nhân) với ít con Chức năng - Chức năng tái sản xuất

ra con người:

Thể hiện trên 3 phương diện: phải có con, càng đông con càng tốt và phải

có con trai nối dõi

- Chức năng kinh tế và tổ

chức tiêu dùng:

Thứ nhất: kinh tế tự túc( một đơn vị KT khép kín sản xuất để đáp ứng nhu cầu của gđ)

Thứ hai: đơn vị KT sản xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường quốc gia

- Chức năng giáo dục (xã

hội hoá).

Giáo dục gđ là cơ sở Có

sự giáo dục nặng thiên về đạo đức, ứng xử trong

gđ, dòng họ, làng xã

- Chức năng thoả mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm.

Sự ràng buộc của các mối quan hệ về trách nhiệm, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, cha mẹ và con cái,

hi sinh lợi ích cá nhân cho lợi ích gđ

- Chức năng tái sản xuất

ra con người:

Giảm mức sinh của phụ

nữ, giảm số con mong muốn và giảm nhu cầu nhất thiết phải có con trai

- Chức năng kinh tế và tổ

chức tiêu dùng:

Thứ nhất: kinh tế hàng hoá (đơn vị Kt sản xuất chủ yếu đáp ứng nhu cầu của người khác hay của XH)

Thứ hai: tổ chức của nền

KT thị trường hiện đại đáp ứng nhu cầu thị trường toàn cầu

- Chức năng giáo dục (xã hội hoá).

Là nền GD bao trùm lên

GD gđ và đưa ra những mục tiêu, những yêu cầu của GD xã hội cho GD gđ Không chỉ là sự giáo dục thiên về đạo đức, ứng xử trong gđ, dòng họ, làng xã

mà còn hướng đến GD kiến thức KH hiện đại, trang bị công cụ để con cái hoà nhập với thế giới

- Chức năng thoả mãn

Trang 8

nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm.

Không những là sự ràng buộc của các mối quan hệ

về trách nhiệm, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, cha mẹ

và con cái, hi sinh lợi ích

cá nhân cho lợi ích gđ mà

nó còn là qua hệ hoà hợp tình cảm giữa vợ và chồng; cha mẹ và con cái;

sự bảo đảm hạnh phúc cá nhân, sinh hoạt tự do, chính đáng của mỗi TV trong cuộc sống chung Quan hệ giữa các thành

viên

- Quan hệ hôn nhân và

quan hệ vợ chồng.

- Quan hệ giữa các thế

hệ, các giá trị, chuẩn mực văn hoá của gđ Trang 39

● Liên hệ bản thân: chuẩn bị những gì để mình phát huy tích cực của gia đình nay và hạn chế tiêu cực

Ngày đăng: 17/05/2023, 19:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w