GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI HUẾ THẠC SĨ KHÓA II (2021 2023) THÍCH MINH NGHIÊM PHÂN TÍCH NHỮNG PPNC VÀ NGUỒN SỬ LIỆU MÀ TÁC GIẢ SỬ DỤNG TRONG TÁC PHẨM LỊCH SỬ PHẬT GIÁO[.]
Trang 1GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI HUẾ
THẠC SĨ KHÓA II (2021 - 2023)
THÍCH MINH NGHIÊM
PHÂN TÍCH NHỮNG PPNC VÀ NGUỒN SỬ LIỆU MÀ TÁC GIẢ SỬ DỤNG TRONG TÁC PHẨM LỊCH SỬ PHẬT GIÁO ẤN ĐỘ HIRAKAWA - THÍCH NGYÊN HIỆP DỊCH
Chuyên ngành: Sử học Phật giáo
Trang 2GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM HỌC VIỆN PHẬT GIÁO VIỆT NAM TẠI HUẾ
THẠC SĨ KHÓA II (2021 - 2023)
TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ HỌC
PHÂN TÍCH NHỮNG PPNC VÀ NGUỒN SỬ LIỆU MÀ TÁC GIẢ SỬ DỤNG TRONG TÁC PHẨM LỊCH SỬ PHẬT GIÁO ẤN ĐỘ HIRAKAWA - THÍCH NGYÊN HIỆP DỊCH
Giảng viên hướng dẫn: Học viên thực hiện:
TT.TS THÍCH VIÊN TRÍ THÍCH MINH NGHIÊM
(NGUYỄN VĂN CHÁNH)
HUẾ, 2022
Trang 3Lời Tri Ân
Để hoàn thành môn học và đề tài này, với tất cả lòng biết ơn và kính trọng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TT.TS Thích Viên Trí Tuy thời gian học rất là ít nhưng Thầy đã tận tâm, tận lực truyền cảm hứng và đem lại nguồn kiến thức về môn “Phương Pháp Nghiên Cứu Sử Học” để cho con cũng như Tăng, Ni học viên được nâng tầm kiến thức vô tận, cũng từ đó rút
ra nhiều bài học cho bản thân và đặc biệt quan trọng trong quá trình học tập
và nghiên cứu
Kính chúc Ôn Phật sự viên thành, vô lượng cát tường A Di Đà Phật
Học viên Thích Minh Nghiêm
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÁC GIẢ - TÁC PHẨM LỊCH SỬ PHẬT GIÁO ẤN ĐỘ VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tổng quan về tác giả và tác phẩm 2
1.2 Tóm tắt tác phẩm 4
1.3 Một số phương pháp cơ bản trong khoa học 6
CHƯƠNG 2 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN SỬ LIỆU MÀ TÁC GIẢ SỬ DỤNG TRONG TÁC PHẨM LỊCH SỬ PHẬT GIÁO ẤN ĐỘ 9
2.1 Các phương pháp được sử dụng trong tác phẩm 9
2.1.1 Phần I Phật giáo Nguyên thủy 9
2.1.2 Phần II Phật giáo Nikaya 11
2.1.3 Phần III Phật giáo Đại thừa sơ kỳ 12
2.2 Các nguồn sử liệu được sử dụng trong tác phẩm 13
KẾT LUẬN 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 5MỞ ĐẦU
Nghiên cứu khoa học là hành động tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm dựa trên những số liệu, dữ liệu, tài liệu thu thập được để phát hiện ra bản chất, quy luật chung của sự vật, hiện tượng, tìm ra những kiến thức mới hoặc tìm ra những ứng dụng kỹ thuật mới, những mô hình mới có ý nghĩa thực tiễn Người muốn làm nghiên cứu khoa học phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu nhưng chủ yếu là phải rèn luyện cách làm việc tự lực và có phương pháp Do đó, là học viên với những kiến thức hạn chế thực hiện nghiên cứu khoa học càng phải phát huy khả năng tự học để trau dồi những kiến thức cần thiết, phù hợp với khả năng của mình
Vì vậy, dù nghiên cứu trong bất kỳ lĩnh vực khoa học nào, người nghiên cứu đều phải dựa trên cơ sở lý luận Phương pháp lịch sử dùng để nghiên cứu
và trình bày sự ra đời, thời gian hình thành, sự vận động và các bước phát triển của một sự vật, hiện tượng thấy được tính liên tục và từ đó rút ra kết luận Nắm được bản chất, đặc điểm, xu hướng, quy luật của sự vật, hiện tượng
Phương pháp lịch sử giúp đi sâu tái hiện lịch sử, tâm lý, tình cảm của con người đối với các sự vật, hiện tượng tiêu biểu
Phương pháp lịch sử không phải là liệt kê nhiều sự vật, hiện tượng mà phải biết lấy những sự vật, hiện tượng tiêu biểu, điển hình là biểu hiện tập trung phản ánh quy luật vận động của lịch sử
Cho nên qua tác phẩm “ Lịch sử Phật giáo Ấn Độ” để thấy được các phương pháp nghiên cứu và nguồn sử liệu mà tác giả đã sử dụng để làm nên một bức tranh lịch sử sống động và sâu sắc như thế nào cho những thế hệ nghiên cứu kế cận hiểu về lịch sử…
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÁC GIẢ - TÁC PHẨM LỊCH SỬ PHẬT GIÁO ẤN
ĐỘ VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về tác giả và tác phẩm Đôi nét về tác giả, tác phẩm Giáo sư Hirakawa Akira (1915 - 2002) được biết đến ở Nhật Bản là một học giả uyên thâm về Phật giáo Ấn Độ Ông từng giảng dạy tại các Đại học Tokyo, Waseda, Komaza, Hokkaido và Tohoku Từ năm 1983 - 1991, ông là Chủ tịch Hội Nghiên cứu về Ấn Độ và Phật học của Nhật Bản, tổ chức học thuật quan trọng nhất về nghiên cứu Phật học ở nước này, và ở đó ông đã có những đóng góp đáng kể cho việc phát triển của Hội Vào năm 1993, ông được bầu làm thành viên của Viện Hàn lâm Nhật Bản, và sau đó trở thành Chủ tịch và Giáo sư tại Đại học Quốc tế dành cho nghiên cứu Phật học nâng cao, và giữ chức vụ này cho đến khi qua đời
Trong sự nghiệp học thuật kéo dài hơn 60 năm của mình, Hirakawa đã
có những đóng góp đáng kể cho lĩnh vực nghiên cứu Phật học Ông là tác giả, dịch giả và chủ biên của hơn 20 đầu sách về Phật giáo, cũng như có hàng trăm bài viết nghiên cứu và phê bình về Phật giáo Ấn Độ được đăng nơi những chuyên san và từ điển bách khoa uy tín Trong số những cuốn sách của Hirakawa, phải kể đến hai tác phẩm được coi là quan trọng trong sự nghiệp học thuật của ông:
Indo bukkyoshi (Lịch sử Phật giáo Ấn Độ, 1974), và Indo-Chugoku- Nihon bukkyo tsushi (Khảo sát lịch sử về Phật giáo Ấn Độ, Trung Quốc và Nhật Bản, 1977) Cuốn Indo bukkyoshi gồm có hai tập; tập đầu được Paul Groner dịch sang Anh ngữ với tiêu đề A History of Indian Buddhism: From Sākyamuni to Early Mahāyāna
Trang 7Đối với những người nghiên cứu Phật học bên ngoài Nhật Bản, tên tuổi của Hirakawa Akira được biết đến có lẽ nhờ vào tác phẩm Lịch sử Phật giáo
Ấn Độ của ông Cuốn sách này có vị trí nhất định trong giới nghiên cứu Phật học từ khi được xuất bản bằng tiếng Anh, và được xem là một trong những tác phẩm viết về lịch sử Phật giáo Ấn Độ đáng tin cậy Tài liệu được tham cứu để viết cuốn sách này, ngoài những nguồn chính từ Hán tạng và Pali tạng,
là từ những tác phẩm của những học giả có uy tín ở Nhật Bản, nơi có lượng sách về nghiên cứu Phật học vô cùng phong phú Bên cạnh, ông cũng sử dụng những thông tin từ khảo cổ học, đặc biệt những bản chữ khắc được phát hiện tại những di tích Phật giáo ở Ấn Độ, làm cơ sở cho những luận cứ lịch sử Phật giáo của ông
Ở cuốn sách này, Hirakawa không chỉ đề cập đến những vấn đề lịch sử của Phật giáo Ấn Độ mà cũng trình bày những giáo thuyết căn bản của các truyền thống Phật giáo, xâu chuỗi những sự kiện lịch sử với những giáo thuyết chính yếu của Phật giáo theo một cách thức mà nó giúp cho người đọc
có một cái nhìn bao quát về toàn cảnh lịch sử hình thành và phát triển của Phật giáo Ấn Độ
Lịch sử Phật giáo Ấn Độ của Hirakawa, mặc dù được đón nhận và đánh giá cao, tuy nhiên cũng vấp phải một số phê bình, đặc biệt là phần trình bày
về nguyên nhân sinh khởi của Phật giáo Đại thừa, mà ở đó ông cho rằng một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự sinh khởi Phật giáo Đại thừa là tín ngưỡng thờ tháp của người Phật tử tại gia Vấn đề này được ông trình bày chi tiết hơn trong một chuyên khảo riêng, The Rise of Mahāyāna Buddhism and Its Relationship to the Worship of Stupas (Sự sinh khởi của Phật giáo Đại thừa và liên hệ của nó đến tín ngưỡng thờ tháp) Ngoài ra, việc xác định niên đại Niết-bàn của Đức Phật mà nó được căn cứ trên kết quả nghiên cứu của những học giả Nhật Bản, không phải đều được mọi người chấp nhận
Trang 8Theo Hirakawa, lịch sử Phật giáo Ấn Độ có thể được chia thành năm thời kỳ: Phật giáo Nguyên thủy; Phật giáo Nikaya hay Phật giáo Bộ phái (thường được gọi là Phật giáo Tiểu thừa); Phật giáo Đại thừa sơ kỳ; Phật giáo Đại thừa hậu kỳ; và Phật giáo Mật tông Ở cuốn sách này, Hirakawa đã trình bày ba thời kỳ đầu của lịch sử Phật giáo Ấn Độ Hai phần còn lại, đáng tiếc, vẫn còn bị bỏ ngỏ
Bản dịch Việt ngữ này được dựa trên bản dịch Anh ngữ do Paul Groner thực hiện Paul Groner nhận bằng tiến sĩ từ Đại học Yale, và về sau là giáo sư tại phân khoa nghiên cứu tôn giáo của Đại học Virginia ở Charlottesville, Hoa
Kỳ Ông là tác giả của hai cuốn sách: Saicho: The Establishment of the Japanese Tendai School (Honolulu: University of Hawaii Press, 2002), và Ryōgen and Mount Hiei: Japanese Tendai in the Tenth Century (University of Hawai’i Press, 2002), cùng nhiều bài viết về những lĩnh vực khác nhau của Phật giáo Nhật Bản Ở bản dịch Anh ngữ cuốn Indo bukkyūshi, ngoài dịch phần nội dung chính, Paul Groner cũng thực hiện một tiểu luận về thư mục
mà qua đó ông cung cấp cho người đọc những nguồn sách có thể tham khảo liên quan đến mỗi chương của cuốn sách
1.2 Tóm tắt tác phẩm Gồm có các phần sau: phần mở đầu, phần nội dung và phần cuối là tiểu luận thư mục và thư mục tham khảo
Phần mở đầu: gồm 4 mục Lời người dịch
Lời tựa của tác giả Những chữ viết tắt Giới thiệu
Phần nội dung: gồm có 3 phần, 18 chương
Trang 9PHẦN I: PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY Chương 1 Tôn giáo Ấn Độ vào thời Đức Phật Chương 2 Cuộc đời Đức Phật
Chương 3 Giáo pháp Phật giáo Nguyên thủy Chương 4 Tổ chức Tăng đoàn
Chương 5 Sự thiết lập Kinh tạng Phật giáo Nguyên thủy Chương 6 Sự phát triển của Tăng đoàn Phật giáo
Chương 7 Phật giáo của vua Aśoka PHẦN II: PHẬT GIÁO NIKĀYA Chương 8 Sự phát triển Phật giáo Nikāya Chương 9 Văn học A-tỳ-đàm
Chương 10 Sắp xếp Pháp trong A-tỳ-đàm Chương 11 Vũ trụ quan và học thuyết nghiệp của Phật giáo Chương 12 Nghiệp và Vô biểu sắc
Chương 13 Đoạn trừ phiền não và con đường đưa đến giác ngộ PHẦN III: PHẬT GIÁO ĐẠI THỪA SƠ KỲ
Chương 14 Sự phát triển của Tăng đoàn sau thời vua Asoka Chương 15 Những kinh sách Đại thừa được biên soạn vào giáo Ấn Độ thời Kusāna
Chương 16 Nguồn gốc của Phật giáo Đại thừa Chương 17 Nội dung của những bản kinh Đại thừa sơ Chương 18 Lý thuyết và thực hành trong Phật giáo Đại thừa kỳ Tiểu luận thư mục
Trang 10Thư mục tham khảo 1.3 Một số phương pháp cơ bản trong khoa học Phương pháp là hệ thống nguyên tắc được rút ra từ tri thức các quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động nhân thức và hoạt động thực tiễn nhằm thực hiện một mục đích nhất định
Phương pháp phân tích và tổng hợp Phân tích: là tách một vật thể hoặc một hiện tượng phước tạp thành ra những bộ phận, những yếu tố, những mặt đơn giản của nó
Tổng hợp: là liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các mặt, các yếu tố đã được phân tích
Phương pháp diễn dịch và quy nạp Diễn dịch (deduction): là phương pháp suy luận đi từ tổng quát đến đặc thù, từ cái chung đến cái riêng, từ nguyên lý tới hậu quả của nguyên lý ấy, từ một hay nhiều mệnh đề dùng làm tiền đề đến một mệnh đề là kết quả tất yếu của chúng theo quy tắc logic
Có hai loại diễn dịch: 1 Diễn dịch hình thức, diễn dịch toán học Quy nạp (Induction): là phương pháp suy luận đi từ cái đặc thù đến tổng quát, từ những nhận thức các sự vật hoặc hiện tượng riêng lẽ đến nguyên lý chung, từ những tri thức về cái riêng đến tri thức về cái chung
Phương pháp lịch sử và logic Muốn nhận thức đúng sự vật ta phải nắm bắt được lịch sử của sự vật (tức qua trình phát sinh, phát triển của nó), đồng thời phải nắm bắt bản chất và quy luật của sự vật Phương pháp lịch sử và phương pháp logic có thể giúp chúng
ta đạt được những yêu cầu đó
Trang 11Phương pháp từ trừu tượng đến cụ thể Trong quá trình nghiên cứu, tư duy con người đi từ cụ thể đến trừu tượng, nhưng không dừng lại ở đó mà còn đi ngược lại Đấy là con đường từ
từ đơn giản đến phổ biến, rồi quay về lại cái đơn nhất
Phương pháp hệ thống cấu trúc
Hệ thống cấu trúc hai phương pháp: hệ thống và cấu trúc, hay đúng hơn, thống nhất 2 mặt của 1 phương pháp
Phương pháp xác suất thống kê Xác suất: xác là đúng, suất là một phần Xác suất là đúng 1 phần, đúng với 1 tỷ lệ nào đó
Thống kê: thống là mối quan hệ giữa các hiện tượng trong 1 phạm vi xác định
Phương pháp nghiên cứu lịch sử Phương pháp lịch sử là phương pháp xem xét và trình bày quá trình phát triển của các sự vật, hiện tượng lịch sử theo một quy trình liên tục và nhiều mặt, có lớp lang trước sau trong mối liên hệ với các hiện tượng khác
Phương pháp logic Phương pháp là phương pháp xem xét, nghiên cứu các sự kiện lịch sử dưới dạng tổng quát, nhằm vạch ra bản chất, khuynh hướng tất yếu, quy luật vận động của lịch sử
Những phương pháp riêng của nhận thức lịch sử:
+ Phương pháp phân tích so sánh: là sự hỗ trợ cần thiết nổi bật tính thống nhất giữa lịch sử và logic
+ Phương pháp lịch đại: cho phép nghiên cứu lần theo các giai đoạn phát triển trước kia của nó
Trang 12+ Phương pháp đồng đại: là phương pháp giúp xác định các hiện tượng, quá trình khác nhau xảy ra cùng một thời điểm (có liên quan)
+ Phương pháp phân kỳ: cho phép giới sử học nghiên cứu sâu sắc quá trình lịch sử, làm sáng tỏ nội dung và đặc điểm các giai đoạn phát triển của chúng
+ Phương pháp phê phán sử liệu: xác định niên đại lịch sử, xác định địa điểm hình thành sử liệu, xác định sử liệu gốc - bản sao, xác định sử liệu giả…
Trang 13Chương 2 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN SỬ LIỆU
MÀ TÁC GIẢ SỬ DỤNG TRONG TÁC PHẨM
LỊCH SỬ PHẬT GIÁO ẤN ĐỘ
2.1 Các phương pháp được sử dụng trong tác phẩm 2.1.1 Phần I Phật giáo Nguyên thủy
Chương 1: Ấn Độ trước Phật giáo (tr 19-22) ở đây sử dụng phương pháp diễn dịch đi từ cái tổng quát đến cái đặc thù “ Phật giáo chịu ảnh hưởng môi trường xã hội và tôn giáo ở nơi nó phát triển” Đưa ra các tiền đề và kết luận “ Phật giáo ra đời chính vào thời kì này”
Trong đoạn này tác giả cũng sử dụng phương pháp lịch sử để thấy được quá trình lịch sử và phát triển của đất nước Ấn Độ vào lúc bấy giờ
Tôn giáo Ấn Độ vào thời đức Phật (tr 22-30) ở đây sử dụng phương pháp logic nắm bắt được bản chất của những thay đổi về xã hội và tôn giáo để thấy được qui luật phát triển của Phật giáo
Trong chương này tác giả dùng phương pháp so sánh để thấy được sự hỗ trợ cần thiết làm thống nhất giữa lịch sử và logic
Chương 2: Thuật ngữ (tr 31-32) dùng phương pháp phân tích để hiểu rõ
về chữ Phật (Buddha)
Sự ra đời của đức Phật (tr 31-34) Năm sinh của đức Phật (tr 34-37) Xuất gia (tr 38-39)
Tu khổ hạnh (tr 39-42) Thành đạo (tr 43-48)
Trang 14Bài pháp đầu tiên (tr 48-51)
Sự hình thành tăng đoàn Phật giáo (tr 51-56) Đức Phật diệt độ (tr 57-60)
Tất cả các phần trên hầu hết sử dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử để trình bày về cuộc đời của đức Phật từ khi sinh ra, xuất gia, thành đạo, thuyết pháp và nhập niết bàn
Chương 3: Giới thiệu về giáo pháp (tr 61-63)
Tứ thánh đế (tr 64-67) Trung đạo và những câu hỏi không được trả lời (tr 67-69) Năm uẩn và học thuyết vô ngã (tr 70-72)
Pháp và duyên sinh(tr 72-81)
12 chi phần duyên khởi (tr 81-87)
Tu tập (tr 87-93) Phật (tr 93-94) Tất cả các phần trên hầu hết sử dụng phương pháp liệt kê và mô tả để trình bày các pháp
Chương 4: dùng phương pháp tổng hợp và so sánh để làm sáng tỏ tăng đoàn
Dùng phương pháp thống kê để nêu lên 4 chúng (tr 97), và luật lệ giới bổn gọi là giải thoát giới kinh, có khoảng 250 giới dành cho tăng và 348 giới dành cho ni (tr 103-104)
Chương 5: dùng phương pháp phân tích và liệt kê kinh tạng phật giáo Nguyên thủy và các giáo phần, trong những thánh điển Trường A Hàm kinh
và tứ phần luật của pháp tạng bộ (tr 109-120)
Trang 15Chương 6: sử dụng phương pháp trình tự thời gian (phân kỳ), phương pháp hệ thống, logic và phân tích để mô tả sự phát triển và tình hình chính trị của tăng đoàn sau khi đức Phật nhập diệt, các tông phái, dòng truyền thừa và
sứ mệnh quan trọng thứ hai và thứ nhất của tăng đoàn (tr 146) Tiếp theo là kỳ kết tập kinh thứ ba, cũng giới thiệu niên đại của đức Phật
Sử dụng phương pháp phê phán sử liệu để trình bày các tông phái tr (131-138)
Chương 7: dùng phương pháp sử liệu và liệt kê, quy nạp giải thích, giới thiệu các sắc lệnh Phật giáo của Ashoka, những lời dạy mà Ashoka ủng hộ và
sự ủng hộ của Ashoka đối với tăng đoàn Phật giáo
2.1.2 Phần II Phật giáo Nikaya Chương 8: dùng phương pháp phê phán sử liệu, so sánh và phân tích về các nội dung sau: nhập môn tu tập của phái Nikaya, kinh điển thứ hai và thứ
ba Các giáo phái sau này, sự phát triển sau này của Phật giáo Nikaya và truyền thống Theravada ở Sri Lanka được giải thích
Chương 9: dùng phương pháp diễn dịch, quy nạp, liệt kê để giải thích phân loại để giới thiệu về sự thành lập Vi Diệu Pháp văn học, từ kinh điển đến Vi Diệu Pháp, Vi Diệu Pháp Nguyên Thủy, Vi Diệu Pháp kinh điển, Tỳ kheo các tông phái khác, giải thích văn học, bộ sách Vi Diệu Pháp các tông phái khác
Chương 10: sử dụng phương pháp phân tích và so sánh để giải quyết vấn đề của Vi Diệu Pháp và kinh điển, Phật giáo và giải thích thuật ngữ Vi Diệu Pháp Nội dung thuyết trình: Tồn tại tuyệt đối và tồn tại tương đối, pháp hữu vi và pháp vô vi, Vi Diệu Pháp là chân lý tuyệt đối và chân lý tương đối, pháp vô tác và pháp thực, pháp bất tịnh và pháp thanh tịnh, các loại pháp, pháp sắc, các hệ thống pháp khác nhau, Tương quan giữa các pháp, phiền não, phân tích tâm liên quan đến hành động, sự phát sinh đồng thời của tâm