BOÄ THÖÔNG MAÏI BỘ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN oOo ĐỀ TÀI KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ TỔNG HỢP GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TS PHẠM XUÂ[.]
Trang 1BỘ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
oOo ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ TỔNG HỢP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS PHẠM XUÂN THÀNH.
SINH VIÊN THỰC HIỆN :
TP.HỒ CHÍ MINH KHÓA HỌC: 2002 - 2005
Trang 2Để có được kiến thức trong suốt 3 năm học, em xin chân thành cảm ơn tậpthể thầy cô trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại đã chỉ dạy tận tình để truyền đạtlại kiến thức cho chúng em.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Xuân Thành đã hướng dẫn tận tình đểgiúp em hoàn thành được báo cáo tốt nghiệp này
Về đơn vị thực tập, em xin cảm ơn chú Thành – giám đốc Công ty ThươngMại – Dịch Vụ Tổng Hợp đã đồng ý nhận em vào thực tập tại Công ty
Và em xin cảm ơn tập thể phòng kế toán, đặt biệt là chị Mai, chị Vân đã tậntình giúp đỡ, chỉ dẫn và cung cấp tài liệu để em hoàn thành được báo cáo tốt nghiệpnày
Em xin kính chúc các thầy cô luôn luôn mạnh khỏe để tiếp tục truyền đạtkiến thức cho các thế hệ sau của chúng em Và em xin kính chúc tập thể công tyThương Mại – Dịch Vụ Tổng Hợp sức khỏe và ngày càng phát triển hơn trên conđường kinh doanh của mình
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
SVTT
Nguyễn Thị Thu Hà
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
Tp Hồ Chí Minh, ngày…… tháng…… năm ……
PHỤ LỤC
1 Bảng cân đối kế toán.
2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
3 Bộ chứng từ xuất khẩu.
4 Các hóa đơn mua, bán hàng của công ty.
Trang 55 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
6 Giấy báo Cĩ của ngân hàng.
MỤC LỤC
0
Trang CHƯƠNG I.
I- Tổng quan về cơng ty Thương Mại – Dịch Vụ Tổng Hợp 02
1 Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty 02
3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của cơng ty TM – DV TH 04
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
5 Những thuận lợi, khĩ khăn và phương hướng
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG HỐ TẠI CƠNG TY
2 Tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn tại cơng ty 10
III- KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
3 Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào các đơn vị khác 15
4 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính
IV- KẾ TỐN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG HỐ TẠI
2 Nhận xét và kiến nghị về cơng tác kế tốn
PHỤ LỤC
Trang 6CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng tăng, giảm tình hình TSCĐ.
Bảng 2.2: Bảng tăng, giảm vốn chủ sở hữu.
Bảng 2.3: Bảng tăng, giảm các khoản đầu tư.
Bảng 2.4: Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
Bảng 2.5: Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 2.6: Bảng phân tích khả năng thanh tốn.
Bảng 2.7: Bảng so sánh khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn.
Bảng 2.8: Bảng phân tích hiệu quả sinh lời.
L ỜI NĨI ĐẦU.
ội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra những cơ hội và thách thức đối vớinền kinh tế đất nước nĩi chung và các doanh nghiệp trong nước nĩiriêng Việc tồn tại, phát triển và đứng vững được trong nền kinh tế thịtrường năng động như hiện nay đặt ra rất nhiều thách thức đối với các doanhnghiệp
H
Vì vậy, để đảm bảo được mục tiêu kinh doanh đặt ra thì ngồi những yếu tốtác động bên ngồi như các quy định, các chính sách ưu đãi của Nhà nước… thìbản thân doanh nghiệp phải cĩ được một nền tảng cơ sở vững chắc Đĩ là cơ cấu
tổ chức, các chính sách quản lý, đường lối kinh doanh được hoạt động hiệu quảtại Cơng ty Mỗi bộ phận trong bộ máy tổ chức của Cơng ty đều cĩ tầm quantrọng với những chức năng và nhiệm vụ riêng Trong đó, kế tốn là một bộphận khơng thể thiếu của mọi doanh nghiệp, nĩ cĩ ý nghĩa hết sức quan trọngđối cơng tác quản lý của doanh nghiệp Kế tốn cung cấp thơng tin về tài sản,nguồn vốn, về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời thựchiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước
Em xin chọn đề tài kế tốn nghiệp vụ bán hàng tại Cơng ty Thương Mại –Dịch Vụ Tổng Hợp – một hoạt động chính tại doanh nghiệp trong hai tháng thựctập tại Cơng ty nhằm phản ánh phần nào về tình hình hoạt động kinh doanh tạidoanh nghiệp
Trang 8CHƯƠNG 1 .
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠNG TY THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ TỔNG HỢP
GECOSEX CO
GIỚI THIỆU CHUNG:
Tên giao dịch trong nước : Cơng ty Thương Mại – Dịch Vụ Tổng Hợp
Tên giao dịch quốc tế : General Comercial Service Company.
Cơ quan chủ quản : Hội đồng trung ương liên minh các Hợp Tác Xã
I Tổng quan về Cơng ty thương mại – dịch vụ tổng hợp:
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty:
1.1 Qúa trình hình thành:
Từ khi áp dụng chính sách mở cửa, đất nước ta từ nền kinh tế quan liêu, baocấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, từng bước phát triển và hội nhập với nềnkinh tế chung của khu vực và thế giới Việc giao dịch, trao đổi, mua bán hàng hốtrong và ngồi nước diễn ra thường xuyên đã tạo đà phát triển cho nền kinh tế củađất nước Hồ nhập chung với sự phát triển này, Hội đồng Liên Minh Hợp Tác XãViệt Nam đã ra quyết định thành lập Cơng ty Thương Mại Dịch Vụ Tổng Hợp( Gecosex _Co) theo quyết định thành lập doanh nghiệp đầu tư số 04/QĐ_UB ngày14/05/1994 của Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh và giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 200652 ngày 28/05/1994
Trụ sở chính của Cơng ty lúc bấy giờ đặt tại số 59 Lý Tự Trọng, Q1-TP Hồ ChíMinh
Mã số thuế của Cơng ty là: 0300563807-1
Gecosex_co là Cơng ty trực thuộc Bộ Thương Mại
Vốn kinh doanh của Cơng ty khi thành lập là 241 000.000
Trong đó: Vốn cố định là 68.000.000
Vốn lưu động là 173 000.000
Chức năng chính của Cơng ty lúc bấy giờ là :
Kinh doanh các mặt hàng nơng, lâm, hải sản, lương thực, thực phẩm, hàng
cơng nghệ phẩm… nhằm phục vụ trong nước và xuất khẩu
Nhập khẩu hàng hố, vật tư thiết bị theo giấy phép của cơ quan cĩ thẩm quyềnHợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh doanh trong và ngồinước
Trang 9Ngày 19/03/1998 , Cơng ty đã chứng tỏ được khả năng kinh doanh của mìnhvà tiếp tục mở rộng vốn kinh doanh lên gấp nhiều lần với số vốn là 6.536.000.000(VCĐ:6.003.000.000, VLĐ:533.000.000); bên cạnh đĩ, Cơng ty cũng bổ sung một
số ngành nghề kinh doanh như: khai thác đá, cát, sỏi, san lấp mặt bằng
Ngày 07/05/1998 Cơng ty đã mở rộng hình thức kinh doanh: mua bán vật tư,hố chất, kim khí điện máy, điện lạnh, điện tử, máy vi tính và phụ liệu – dịch vụ sửachữa hàng điện tử, máy vi tính – tin học
Ngày 04/11/1998, được sự chấp thuận của Sở Kế Hoạch và Đầu tư, Cơng ty dời trụ
sở giao dịch đến 173 Hai Bà Trưng, P6, Q3 TP Hồ Chí Minh cho đến nay Và từ đĩCơng ty cũng bổ sung nhiều lĩnh vực kinh doanh như:
Xây dựng dân dụng và các cơng trình giao thơng( vừa và nhỏ)
Sản xuất hàng may mace, hàng tiểu thủ cơng nghiệp
Kinh doanh các loại xăng, dầu, nhớt; các loại tre, nứa, gỗ chế biến
Dịch vụ vận tải, sữa chữa các loại xe ơ tơ, cơ giới ngành giao thơng vận tải
Đào đắp, nạo vét kênh nương, tiêu tưới, xây đúc cơng trình kênh thuộc các
dự án của nhĩm C
Đầu tư và kinh doanh nhà đất
Khai thác, xử lý và mua bán nước sạch
Kinh doanh dụng cụ và trang thiết bị y tế( chỉ được hoạt động khi được cấpgiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo qui định của pháp luật)
Vận tải xăng dầu bằng ơtơ
2 Chức năng và nhiệm vụ của cơng ty:
2.1 Chức năng của Cơng ty:
Cơng ty Thương Mại – Dịch Vụ Tổng Hợp chuyên hoạt động kinh doanh cácngành hàng như: nơng, lâm, hải sản, tiểu thủ cơng mỹ nghệ, kim khí điện máy, điện
tử, vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng,… nhằm tiêu thụ trong nước và phục vụcho quá trình xuất khẩu
2.2 Nhiệm vụ của Cơng ty:
Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục tiêu thành lậpCơng ty
Quản lý và sử dụng vốn một cách cĩ hiệu quả, bảo tồn và tăng trưởngvốn trên cơ sở kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế ngày càng cao
Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách nhà nước, các quiđịnh của Bộ Thương Mại trong mọi hoạt động của Cơng ty
Cơng tác nghiên cứu thị trường trong và ngồi nước phải ngày càng nhạybén và phát triển, đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 10 Aùp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật để khơng ngừng nâng cao nănglực sản xuất và hiệu quả họat động kinh doanh Sử dụng lực lượng nhân sựtheo đúng năng lực chuyên mơn nhằm nâng cao hiệu quả trong cơng việcđồng thời tạo mọi điều kiện để phát huy khả năng sáng tạo của cơng nhânviên.
3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của bộ máy:
3.1 Sơ đồ tổ chức của Cơng ty
3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phịng ban
Ban giám đốc:
Là người hoạch định, cĩ quyền quyết định cao nhất, điều hành cơng việc
và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty
Các phịng ban của Cơng ty:
Cơng ty cĩ 4 phịng chức năng, mỗi phịng cĩ một trưởng phịng phụ trách.Các phịng chức năng cĩ mối quan hệ qua lại và tác động trực tiếp đến các chinhánh, xí nghiệp trực thuộc Mỗi phịng cĩ một nhiệm vụ, chức năng riêng và thammưu cơng việc cùng ban giám đốc của Cơng ty
hành
chánh
Phòng kế toán nghiệp vụ
Phòng xuất nhập khẩuBan Giám Đốc
Trang 11 Thực hiện hệ thống sổ sách,chứng từ và lưu trữ các sổ sách, chứng từ.
Theo dõi tình hình kinh doanh, ghi chép tổng hợp, thực hiện các báo cáotheo tháng, quý, năm, báo cáo tiêu thụ, báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, kê khai khai thuế, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Phịng xuất nhập khẩu:
Hoạch định quá trình xuất nhập khẩu cho Cơng ty, phụ trách ký kết cáchợp đồng ngoại thương và tìm hiểu các đối tác nước ngồi để xúc tiến kinhdoanh, mở rộng thị trường
Cùng với phịng kế tốn thực hiện các báo cáo về tình hình kinh doanhtheo định kỳ và trình cho ban giám đốc
3.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh tại Cơng ty:
3.3.1 Sơ đồ:
SƠ ĐỒ KINH DOANH CỦA CƠNG TY.
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các trạm:
o Trung tâm thương mại – dịch vụ số 1, 2: chuyên kinh doanh các loại thựcphẩm đồ hộp, sữa tươi, cung cấp các sản phẩm cho hệ thống siêu thị
o Trạm kinh doanh vật tư: mua bán, xuất nhập khẩu xăng dầu các loại và cungcấp cho các hệ thống tiêu thụ trong nước
o Trạm kinh doanh thương mại – dịch vụ tổng hợp: được phép kinh doanh cácloại nơng, lâm, hải sản, lương thực, hàng tiểu thủ cơng nghiệp, cao su, vật tư hĩachất, kim khí điện máy, xăng dầu nhớt các loại, dịch vụ vận tải, sửa chữa các loạiơtơ cơ giới
o Trung tâm đầu tư phát triển và xây dựng: được phép nhập khẩu vải, mua bánván ép, vỏ ơtơ xe tải các loại, nhập khẩu dụng cụ y tế
o Xí nghiệp kinh doanh vận tải và xây dựng: mua bán, chuyên chở các loại vậtliệu xây dựng như cát, đá, xi măng… xây dựng và mua bán nhà cửa
CÔNG TY
Xí nghiệp kinh doanh vận tải và xây dựng
Trạm kinh doanh thương mại – dịch vụ tổng hợp
Trung tâm thương mại – dịch vụ tổng hợp
Trung tâm đầu tư phát triển và xây dựng
Trang 12Tất cả các trạm đều cĩ trách nhiệm đối với nhà nước và đối với Cơng ty Giámđốc các trạm, trung tâm do Cơng ty chỉ định cĩ nhiệm vụ điều hành cũng như chịutrách nhiệm trước ban giám đốc Đơn vị kinh doanh tự trang trải, lấy thu bù chi,chịu trách nhiệm về các khoản lỗ và mọi vi phạm kinh tế trước pháp luật Lãi phảinộp thuế thu nhập theo doanh nghiệp chế độ đồng thời hàng tháng phải trích nộpCơng ty theo mức khốn.
Quá trình tổ chức kinh doanh tại Cơng ty phong phú và rộng khắp mọi nơi trong
TP Hồ Chí Minh dây chuyền kinh doanh trong hệ thống Cơng ty độc lập và tự chủtạo nhiều tiềm năng cơ hội trong kinh doanh
3.3.3 Tình hình nhân sự tại Cơng ty:
Hiện nay, cơng ty cĩ khoản 55 nhân viên, trong đĩ:
Lao động kỹ thuật : 10 người
Số lao động trên là lao động thường xuyên Ngồi ra cơng ty cịn ký hợp đồngdưới hình thức hợp tác tay nghề và lao động thời vụ khoảng 15 – 20 người sử dụngtrong các bộ phận bán hàng và sản xuất trực tiếp
4 MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY:
4.1 Các yếu tố bên ngồi:
Với chính sách mở cửa và khuyến khích đầu tư kinh doanh của nhà nước, hiệnnay rất nhiều cơng ty đã thành lập và tham gia vào lĩnh vực thương mại, dịch vụ nênđặt đã gây khơng ít khĩ khăn cho doanh nghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển.Nhưng đây cũng là một nguồn động lực giúp Cơng ty tự hồn thiện và phấn đấu đilên
Đối thủ cạnh tranh là một trong những nhân tố quan trọng tác động trực tiếp vàmạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp về khách hàng, doanh số, chi
phí và thị phần của doanh nghiệp, làm doanh nghiệp hoạt động trong điều kiện khĩ
khăn hơn, lợi nhuận cĩ nguy cơ bị giảm sút Vì vậy doanh nghiệp cần nắm bắt, hiểubiết về đối thủ cạnh tranh của mình là điều rất quan trọng để từ đĩ đưa ra nhữngchiến lược, kế hoạch và phương hướng kinh doanh cĩ hiệu quả hơn
Điều kiện tự nhiên: trụ sở giao dịch chính của đặt tại Q3, một Quận trung tâm và
cĩ hệ thống các trạm, cửa hàng rộng khắp thành phố nên cĩ điều kiện trong việcnắm bắt thị trường một cách kịp thời và nhanh chĩng tạo thuận lợi cho quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
4.2 Các yếu tố bên trong:
Mơi trường bên trong của doanh nghiệp cĩ vai trị quan trọng đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp
Yếu tố về lao động: lực lượng cán bộ, cơng nhân viên của cơng ty đều cĩ trình
độ chuyên mơn cao, nhiều kinh nghiệm cùng với bầu khơng khí làm việc thân tình,hợp tác và liên kết chặt chẽ nhau đã tạo tiền đề cho việc mở rộng qui mơ và phát
Trang 13triển ngành nghề kinh doanh của công ty Đaây chính là một thế mạnh tiềm năngcủa công ty.
Khả năng về vốn: từ khi thành lập đến nay, doanh nghiệp đã từng bước nâng caovốn điều lệ của doanh nghiệp lên rất nhiều Điều này chứng tỏ quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp đã đạt được hiệu quả to lớn và ngày càng phát triểntạo điều kiện cho quá trình mở rộng về qui mô kinh doanh và ngành nghề kinhdoanh tại Công ty
5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty:
5.1 Những thuận lợi và khó khăn:
5.1.1 Thuận lợi:
Công ty kinh doanh với nhiều mặt hàng đa dạng đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình mở rộng qui mô hoạt động kinhdoanh, dễ dàng tìm kiếm nơi tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu, đồng thờiphản ứng kịp thời sự thay đổi đột ngột của môi trường kinh doanh trong nước cũngnhư trong khu vực
Khách hàng và thị trường truyền thống trong và ngoài nước của Công ty đều ổnđịnh, có mối quan hệ tốt đẹp, bền vững, hợp tác đôi bên cùng có lợi
Nhờ mối quan hệ tốt đẹp giữa nhà cung cấp và Công ty, Công ty luôn có hàng đápứng kịp thời các đơn đặt hàng trong trường hợp thị trường khan hiếm
5.2 Phương hướng phát triển :
Trong thời gian tới Công ty có thể mở rộng thêm một số mặt hàng kinhdoanh nhằm đa dạng hóa các mặt hàng đồng thời có thể mở rộng được quy môhọat động
Cần xác định mặt hàng nào là chiến lược, chủ chốt của Công ty để có thểđầu tư sâu hơn nữa
Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, tìm hiểu kỹ thị trường nhằm mở rộng thịphần bên cạnh những thị phần quen thuộc
Quan hệ thêm nhiều nhà cung cấp trên tinh thần hợp tác uy tín, đôi bêncùng có lợi để tránh trình trạng khan hiếm hàng, thiếu hàng
Trang 15CHƯƠNG 2 :
KẾ TỐN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY TM – DV TỔNG HỢP.
II TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY.
1 Tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty
1.1 Mơ hình tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty :
Cơng ty đang áp dụng mơ hình kế tốn theo kiểu vừa tập trung vừa phân tán.Khi cĩ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các phịng ban của các trung tâm, cáctrạm thực hiện ghi chép ban đầu, hạch tốn chi tiết chi phí, doanh thu, lương …tạiđơn vị mình, lập các bảng tổng hợp chi tiết và gửi chứng từ về phịng kế tốn củadoanh nghiệp, khơng lập báo cáo tài chính
Phịng kế tốn doanh nghiệp sẽ kiểm tra, xử lý, phân loại và hạch tốn tổnghợp sau đĩ ghi vào các sổ và lập các báo cáo kế tốn, phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh
1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn :
1.3 Nhiệm vụ và chức năng của từng thành viên trong bộ máy kế tốn :
Kế tốn trưởng:
Là người giúp BGĐ, hội đồng quản trị tổ chức, điều hành mọi hoạt độngcủa phịng kế tốn
Theo dõi, giám sát việc thực hiện cơng tác kế tốn tại Cơng ty
Ký duyệt các chứng từ, các bản báo cáo kế tốn, tuân thủ chế độ kế tốnnhà nước quy định
Kế toán
TM
Kế toán TGNH
Kế toán hàng hóa
Kế toán tiền lương.
Thủ quỹ.
Phó phòng kế tóan Trưởng phòng kế tóan
Nhân viên kế toán các trạm
Trang 16 Kế toán tiền gửi ngân hàng :
Theo dõi tình hình thu, chi của tài khoản tiền gửi ngân hàng ; là ngườilàm việc, giao dịch với ngân hàng khi phát sinh nghiệp vụ
Khi có các nghiệp vụ, chứng từ phát sinh liên quan đến tiền gửi ngânhàng, kế toán ghi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng
Đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp với số dưtrên sổ kế toán của ngân hàng để tránh sai sót
Kế toán hàng hóa :
Theo dõi tình hình nhập – xuất - tồn kho của hàng hóa theo từng mặthàng, nhóm hàng Tính giá xuất kho, hạch toán hàng tồn kho một cách phùhợp, chính xác
Cùng với thủ kho kiểm kê hàng hóa, lập báo cáo tình hình lưu chuyểnhàng hóa
Đối chiếu số liệu hàng hóa trên sổ kế toán với thẻ kho nhằm tránh sai sót
Kế toán tiền lương :
Theo dõi, ghi chép một cách đầy đủ, kịp thời số ngày, thời gian làm việccủa người lao động, phản ánh đầy đủ các khoản trong thành phần quỹ lươngcủa người lao động
Tính toán và phân bổ chính xác tiền lương phải trả cho công nhân viênvào chi phí sản xuất kinh doanh
Phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình sử dụng quỹ lương củadoanh nghiệp
Thủ quỹ :
Là người nắm giữ ngân sách Công ty
Thu, chi khi có xác nhận của cấp trên
Chi lương cho cán bộ công nhân viên
Phân bổ tình hình thu, chi cho các trạm
Kiểm tra quỹ mỗi ngày để phù hợp với số liệu trên báo cáo quỹ
2 Tổ chức hệ thống thông tin keá toán tại Công ty :
2.1 Hệ thống tài khoản đang sử dụng :
Hiện tại Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hànhtheo quyết định số 1141 – TC/QĐ/CĐK do Bộ Tài Chính ban hành ngày01/11/1995 Ngoài quyết định trên, hệ thống tài khoản kế toán trên còn được bổsung theo các thông tư sau :
Thông tư 89/2002/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 09/12/2002
Trang 17 Thông tư 105/2003/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 04/11/2002.
111
111111121113
Tiền mặtTiền Việt NamNgoại tệVàng bạc, đá quý, kim khí 112
11211121111212112131121411215112161121711221123
Tiền gởi ngân hàngTiền Việt Nam
Ngân hàng Công thương Vieät Nam Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn VietCom Bank CN2 Tân Thuận
Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam Ngân hàng TMCP Á Châu – ABC
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Ngân hàng TMCP EXIM BANK
Ngoại tệVàng bạc, đá quyù, kim khí131
13111312
Phải thu khách hàngHàng hóa
Dịch vụ133
13311333
Thuế GTGT được khấu trừThuế GTGT hàng hóaThuế GTGT dịch vụ136
13611368
Phải thu nội bộVốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộcPhải thu nội bộ khác
138
13811388
Phải thu khácTài sản thiếu chờ xử lýPhải thu khác
141
141114121413
Tạm ứngPhòng nghiệp vụPhòng xuất nhập khẩuPhòng tổ chức hành chánh142
14211422
Chi phí trả trướcChi phí trả trướcChi phí chờ kết chuyển144
14411442
Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạnTiền Việt Nam
Ngoại tệ
151 Hàng mua đang đi đường
152
15211522
Nguyên vật liệuNguyên vật liệu chínhNguyên vật liệu phụ153
15311532
Công cụ dụng cụCông cụ dụng cụBao bì luân chuyển
Trang 1815411542
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangChi phí kinh doanh
Chi phí dịch vụ156
15611562
Hàng hóaGiá mua hàngChi phí mua hàng
Vay ngắn hạnTiền Việt NamNgoại tệ
331 Phải trả người bán
333
33313331133312333233333334333733383339
Thuế và các khoản phải nộp nhà nướcThuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu raThuế GTGT hàng nhập khẩuThuế tiêu thụ đặt biệt
Thuế xuất nhập khẩuThuế TNDN
Thuế nhà đấtCác loại thuế khácPhí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
334 Phải trả công nhân viên
335 Chi phí phải trả
336 Phải trả nội bộ
338
33813382338333843388
Phải trả, phải nộp khácTài sản thừa chờ xử lýKinh phí công đoànBảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếPhải trả, phải nộp khác
411 Nguồn vốn kinh doanh
421
42114212
Lãi chưa phân phốiLãi năm trướcLãi năm nay
431 Quỹ khen thưởng phúc lợi
451 Quỹ quản lý của cấp trên
511
51115113
Doanh thu bán hàngDoanh thu bán hàngDoanh thu cung cấp dịch vụ
515 Doanh thu hoạt động tài chính
632
63216322
Giá vốn hàng bánHàng hóa
Dịch vụ
Trang 19635 Chi phí tài chính
642
64216428
Chi phí quản lý doanh nghiệpChi phí quản lý nhân viênChi phí bằng tiền khác
911 Xác định kết quả kinh doanh
2.2 Hệ thống sổ sách tại Công ty:
Hiện nay, tại doanh nghiệp đang áp dụng hình thức sổ kế toán “Nhật ký – Sổcái”
Các loại sổ Công ty đang sử dụng:
o Sổ quỹ tiền mặt
o Sổ tiền gởi ngân hàng
o Sổ chi tiết tài khoản
o Nhật ký – Sổ cái
o Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ, kế toán ghi vào nhật
ký – sổ cái và ghi vào sổ kế toán chi tiết đối với các tài khoản cần thiết
Cuối tháng, phải khóa sổ, kế toán căn cứ các sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chitiết các tài khoản liên quan
Cộng nhật ký – sổ cái, tính số dư các tài khoản trên sổ cái
Căn cứ bảng tổng hợp chi tiết và nhật ký – sổ cái, lập báo cáo tài chính liênquan
Số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản trên sổNhật ký – Sổ cái phải khớp đúng với số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết theo từngtài khoản tương ứng
Trang 20TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
2.3 Các phương pháp kế tốn cơ bản đang được áp dụng tại Cơng ty:
Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho
Tại doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Theo phương pháp này, kế tốn phải thường xuyên theo dõi, kê khai quátrình nhập –xuất kho vật tư hàng hĩa và xác định số dư hàng tồn kho trên sổ kế tốn
ở mọi thời điểm phải phù hợp với số tồn kho thực tế Vì vậy, kế tốn phải thườngxuyên đối chiếu kết quả kiểm kê để phát hiện chênh lệch, xử lý
Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp nhập trước – xuất trước
Theo phương pháp này thì hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất trước vàgiá trị của hàng xuất này sẽ được tính theo giá nhập vào ở thời điểm đầu kỳ
Hàng tồn kho cịn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua ở thời điểm cuối kỳ
và giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá nhập kho ở thời điểm cuối kỳ
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:
Doanh nghiệp áp dụng tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Aùp dụng cho mọi tài sản liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
HỢP CHI TIẾT SỔ CHI TIẾT
Trang 21 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ
Theo phương pháp này thì mọi hoạt động mua, bán hàng hóa đều phải có hóađơn, chứng từ và phải được ghi đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ Phần thuế GTGT đượcghi riêng với trị giá hàng mua hoặc bán
2.4 Tổ chức trang bị các công nghệ phục vụ kế toán
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và nhu cầutrong việc thu thập và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời và chính xác thì việc ápdụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác kế toán là điều không thể thiếu đốivới các doanh nghiệp bên cạnh việc ghi chép bằng tay Công ty Thương Mại – Dịch
Vụ Tổng Hợp xưû lý số liệu kế toán trên máy vi tính với phần mềm Excel Ngoài radoanh nghiệp còn áp dụng phần mềm KTV năm 1994 phục vụ cho hình thức chứng
từ ghi sổ trước khi tiến hành ghi sổ theo hình thức Nhật ký – sổ cái bên cạnh việckết hợp với các thiết bị hỗ trợ như máy in, máy fax
III KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TM – DV TỔNG HỢP
ty đã mở rộng qui mô kinh doanh, tăng thêm nguồn hàng đông lạnh và phương tiệnvận chuyển hàng hóa phục vụ cho việc bán ra
2 Tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu:
Trang 22BẢNG 2 :
TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM VỐN CHỦ SỞ HỮU
NĂM 2004.
VT ĐVT : đồng ng
Vào cuối năm 2004, tổng tài sản của Cơng ty tăng mạnh thêm 13.193.800.126
đồng trong khi nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tăng 20.177.434 đồng đã làm cho tỉ suất
tự tài trợ về tài sản giảm từ 1,941% xuống cịn 1,384% Điều này chứng tỏ khả năng
tự tài trợ về tài sản của Cơng ty giảm Cơng ty cần xem xét khả năng, nhiệm vụ kinh
doanh và phát triển của mình để đánh giá, kết luận về khả năng sử dụng vốn của
Qua bảng trên ta thấy : cuối năm 2004, tổng tài sản tăng mạnh lên đến
42.371.202.915 đồng trong khi khoản đầu tư dài hạn khơng đổi (100.000.000 đồng)
đã làm cho tỉ suất tự tài trợ về tài sản giảm từ 0,34% xuống cịn 0,24% Đây là
thơng tin giúp doanh nghiệp cĩ thể đánh giá chính xác, đưa ra các biện pháp về sử
dụng vốn đầu tư
4 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh
doanh của Cơng ty:
Trang 23CHỈ TIÊU ĐẦU NĂM CUỐI NĂM
Nhận xét:
Đến cuối năm 2004, Công ty đang quản lý khối lượng tài sản trị giá
42.371.202.915 trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 30.038.869.232
Trang 24chiếm tỉ trọng 70,89%, tài sản cố định và đầu tư dài hạn là 12.332.333.683 chiếm
tỉ trọng 29,11% Nếu so với đầu năm thì tổng trị giá tài sản của Công ty tăng13.193.800.126, trong đó chủ yếu nhất là tăng khoản mục chi phí XDCB dở dang(10.590.260.000) và tăng tài sản cố định
Tổng số giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 30.038.869.232 trong
đó khoản chiếm tỉ trọng lớn nhất là hàng tồn kho 16.959431.064, tỉ trọng40,03%, tăng 2.766.018.204 so với đầu năm Đây là chỉ tiêu mà doanh nghiệpcần quan tâm vì nó liên quan đến chi phí; khoản phải thu cuối năm giảm3.310.865.167 so với đầu năm và khoản mục tiền tăng 1.917.081.497 so vớiđầu năm chứng tỏ doanh nghiệp đã giải quyeát được phần nào khoản phải thu
Tổng giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn là 12.332.333.683 trong đó tàisản cố định là 1.328.533.479 chiếm tỉ trọng 3,14%, nếu so với đầu năm tăng824.270.991, đặc biệt là khoản chi phí XDCB dở dang 10.590.260.000 chiếm tỉtrọng lớn nhất (24,99%) chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng quy mô hoạtđộng kinh doanh, tăng cường cơ sở vật chất, mở rộng không gian nhằm phục vụcho hoạt động kinh doanh
Nguồn vốn cuối năm 2004 của Công ty là 42.371.202.915 trong đó nợ phảitrả là 41.784.702.013 chiếm tỉ trọng 98,62% và nguồn vốn chủ sở hữu là586.500.902 chiếm 1,38% Nếu so với đầu năm thì nợ phải trả tăng13.193.800.126 và nguồn vốn tăng 13.193.800.125
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng so với đầu năm là 20.167.734 nhưng tỉ trọng lạigiảm 0.56% khoản nợ phải trả cuối năm 2004 la ø41.784.702.013 trong đó nợngắn hạn là 41.778.452.013 nếu so với đầu năm thì tỉ lệ nợ phải trả tăng 0,56%.Điều này Công ty cần lưu ý vì nó liên quan đến vốn và khả năng thanh toán, khảnăng tài chính của Công ty
Trang 25Kết quả kinh doanh của Cơng ty:
+ Giá trị hàng bán bị trả lại
+ Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp
1 Doanh thu thuần 246.409.928.555 245.052.115.839 -1.357.812.716 -0,55
12 Lợi nhuận bất thường -77.092 -30.881 46.211 59,94
13 Tổng lợi nhuận trước thuế 113.190.854 131.716.931 18.526.077 16,37
14.Thuế TNDN phải nộp 36.221.073 36.880.741 659.668 1,82
Lợi nhuận sau thuế 76.969.781 94.836.190 17.866.409 23,21
Nhận xét:
So sánh kết quả năm 2003 với năm 2004 ta thấy :
Tổng doanh thu giảm 1.357.812.716 đồng với tỉ lệ giảm 0,55% ; doanh thuthuần giảm 1.357.812.716 với tỉ lệ giảm 0,55% Tuy nhiên do giá vốn hàng bángiảm 3.609.113.938 đồng với tỉ lệ giảm là 1,49% nên lợi tức gộp tăng2.251.301.222 đồng với tỉ lệ tăng 55,85% Trong khi đĩ chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp tăng nhưng mức tăng nhỏ hơn mức tăng của lợi nhuận gộp:chi phí bán hàng tăng 1.552.913.812 đồng với tỉ lệ tăng 61,55% và chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng 43.576.420 đồng với tỷ lệ tăng 10,6% nên lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh tăng mạnh đến 555.810.720 đồng với tỉ lệ tăng 358,75% Điều nàychứng tỏ Cơng ty đang mở rộng quy mơ hoạt động kinh doanh, đẩy mạnh bán ra.Bên cạnh đĩ, thu nhập hoạt động tài chính tăng 17.489.324 đồng với tỷ lệ tăng51,85% nhưng chi phí hoạt động tài chính lại tăng mạnh hơn đến 554.819.818đồng với tỷ lệ tăng 735,91% làm cho lợi tức từ hoạt động tài chính giảm mạnh537.330.854 đồng với tỷ lệ giảm là 1.289,81% Điều này cho thấy tình hình hoạtđộng tài chính của Cơng ty chưa đạt hiệu quả Điều này gĩp phần làm cho tổng lợinhuận trước thuế của doanh nghiệp chỉ tăng 18.526.077 đồng với tỉ lệ tăng 16,37%
Trang 26Nhìn chung, tuy lợi nhuận của Công ty có tăng nhưng mức tăng chưa đángkể.
3
NMua
TTT 4.503.116.028 9.107.351.743
3 Hàng tồn kho 14.193.412.860 16.959.431.137
Hệ số thanh toán ngắn hạn:
TSLĐ 28.563.140.301 NNH 28.611.069.621
Hệ số thanh toán nhanh:
Tiền + Đầu tư ngắn hạn+ Khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
4.495.194.838+8.249.822.781 28.611.069.621
Trang 27= 0,4455 lần
Cuối năm 2004.
Hệ số thanh toán hiện hành:
TS 42.371.202.915 NPT 41.784.702.013
Hệ số thanh toán ngắn hạn:
TSLĐ 30.038.869.232 NNH 41.778.452.013
Hệ số thanh toán nhanh:
Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
6.412.276.335 + 4.938.957.614 41.778.702.013
= 0,272 lần
BẢNG 7:
BẢNG SO SÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NỢ NGẮN HẠN
NĂM 2004
Nhận xét:
Nhìn vào bảng trên ta thấy:
Cả ba hệ số thanh toán đều giảm đã chứng tỏ tốc độ giải quyết công nợ củadoanh nghiệp ngày càng giảm Đây là hiện tượng không tốt Nguyên nhân do doanhnghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều và khoản nợ phải trả tăng Doanh nghiệp cần cónhững biện pháp để giải quyết tình hình trên
Hệ soá thanh toán hiện hành của Công ty vào đầu năm từ 1,02 đã giảm xuốngcòn 1,0141, giảm 0,006 lần Hệ số thanh toán này còn quá thấp chứng tỏ tài sảndùng thanh toán nợ hiện hành của doanh nghiệp ngày càng giảm
Hệ số thanh toán ngắn hạn đầu năm là 0,998 lần nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạncủa Công ty chỉ có 0,998 đồng tài sản lưu động thanh toán Chỉ số này còn thấp vàcuối năm chỉ số ngày lại giảm xuống 0,279 lần chứng tỏ khả năng thanh toán củadoanh nghiệp ngày càng chậm
Trang 28 Hệ số thanh toán nhanh cuối năm giảm 0,1735 lần so với đầu năm cũng chứng
tỏ khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp giảm
1.Toång LN trước thuế 113.190.854 131.716.931 18.526.077 16,37
2 Tổng lợi nhuận sau thuế 76.969.781 94.836.190 17.866.409 23,21
3 Doanh thu thuần 246.409.928.555 245.052.115.839 -1.357.812.716 -0,55
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2003 là 0,031% Vậy cứ 100đồng doanh thu thì doanh nghiệp đạt được 0,031 đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ lệ nàyquá ít, phản ánh tình hình kinh hoạt động kinh doanh tại Công ty chưa đạt hiệu quả;năm 2004 tỷ suất lợi nhuận là 0,039%, tăng 0,008%, tỷ lệ tăng 26% Nguyên nhântăng là do tổng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng so với doanh thu thuần vớimức tăng là 17.866.409 đồng, tỷ lệ tăng 23,21% Tuy nhiên mức tăng này còn thấp;doanh nghiệp cần xem xét lại các chính sách , quyết định của mình
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế treân tổng tài sản phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh, về khả năng sinh lời của các tài sản được đầu tư Năm 2003 tỷsuất này là 0,264%, nghĩa là cứ 100 đồng tài sản thì doanh nghiệp có được 0,264đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2004 tỷ lệ này lại giảm 0,04% với tỷ lệ giảm là 15%.Nguyên nhân là do tổng tài sản tăng mạnh hơn so với lợi nhuận Điều này cho thấy