1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại

65 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Mua Bán Hàng Và Phân Tích Nghiệp Vụ Bán Hàng Trong Doanh Nghiệp Kinh Doanh Thương Mại
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Tỳ
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 589,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BOÄ THÖÔNG MAÏI BỘ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN    BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆ[.]

Trang 1

BỘ THƯƠNG MẠI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

  

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH NGHIỆP

VỤ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP KINH

DOANH THƯƠNG MẠI

ĐƠN VỊ THỰC TẬP : CÔNG TY TNHH TM MÊKÔNG

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : THẦY NGUYỄN VĂN TỲSINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HẠNH

TP HỒ CHÍ MINH KHOÁ HỌC : 2002 – 2005LỜI CẢM ƠN

  

Trang 2

Với động cơ học tập đúng đắn, mong muốn cập nhật bổ sung kiến thức để nắm bắt và hoà nhịp cùng nền kinh tế ngày một phát triển nhanh Em đã có thời gian học tập tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại, với sự giảng dạy, chỉ dẫn tận tình của Quí Thầy Cô em đã tiếp thu được nhiều kiến thức quí báu trong lĩnh vực kinh tế nói chung và đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính kế toán nói riêng

Em xin chân thành cảm ơn Quí Thầy Cô Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại Thành Phố Hồ Chí Minh và nhất là Thầy Cô khoa Tài Chính – Kế Toán, đã trang

bị cho em những kiến thức cần thiết và bổ ích trong suốt thời gian em học tập tại Trường để từ đó giúp em nâng cao nhận thức và vận dụng vào thưïc tiễn sống công tác đạt kết quả cao

Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Tỳ đã tận tâm chỉ dẫn em trong suốt quá trình thực tập vừa qua Em cũng xin chân thành cảm ơn Thầy Bùi Xuân Tràng – Giáo viên bộ môn Kế Toán Tài Chính đã dạy em trong khóa học 2002 – 2005

Đồng thời em cũng xin được cảm ơn Ban Giám Đốc Công Ty TNHH TM MêKông cùng các anh chị phòng Kế Toán đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp số liệu để em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này

Em xin gởi đến Quí Thầy Cô Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại cùng toàn thể Cán Bộ – Công nhân viên Công Ty TNHH TM MêKông lời chúc sức khoẻ, hạnh phúc và thành đạt, luôn thành công trên bước đường kinh doanh của mình để

có thể góp phần làm giàu thêm cho đất nước Việt Nam của chúng ta

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2005

Sinh Viên Thực Tập

Nguyễn Thị Hạnh

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

  

Trang 3

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2005 Ký tên NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN   

Trang 4

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2005

Ký tên

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo

cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước, các Doanh Nghiệp có điều kiện vận dụng khả năng của mình để phát triển sản xuất kinh doanh Tuy nhiên bên cạnh những mặt thuận lợi cũng có không ít những mặt khó khăn, thách thức đối với doanh nghiệp, hàng hóa trên thị trường ngày càng được nâng cao về chất lượng, đa dạng hóa về chủng loại, kiểu dáng, mẫu mã, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao hơn của người tiêu dùng Vì thế đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì vốn hàng hóa là nguồn vốn chủ yếu nhất do đó Công Ty rất quan tâm và coi trọng công tác kế toán mua bán hàng hóa

Hơn nữa, trên thị trường ngành kinh doanh bếp gas và các thiết bị dùng gas đang có rất nhiều Công Ty cạnh tranh, qua đó em nhận thấy rằng với ý nghĩa như vậy, cùng với thời gian thực tập ở Công Ty TNHH TM MêKông, được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng keá toán tạo điều kiện thuận lợi cho em học hỏi thực

tế, cùng với sự hướng dẫn và góp ý của Thầy giáo hướng dẫn Nguyễn Văn Tỳ em

đã chọn đề tài “Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại” cho bài báo cáo của mình

Nội dung báo cáo thực tập ngoài phần mở đầu và phụ lục được chia làm 5 phần chính :

PHẦN I : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY

PHẦN II : CÔNG TÁC TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN TẠI COÂNG TY

PHẦN III : KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ

BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY PHẦN IV : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

PHẦN V : KẾT LUẬN

Với thời gian có hạn, vốn kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên việc trình bày cuốn báo cáo tốt nghiệp này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận những ý kiến đóng góp của Quí Thầy Cô và các anh chị trong phòng kế toán cũng như ban lãnh đạo Công Ty để bài báo cáo tốt nghiệp của

em được hoàn thiện hơn

Trang 5

Em xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm2005

Chủ biên tập : PGS-TS Nguyễn Văn Công

3 16 CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CHO DOANH NGHIỆP

Nhà xuất bản lao động

Chủ biên tập : TS Võ Văn Nhị

4 KẾ TOÁN THƯƠNG MẠI

Chủ biên tập : Ths Nguyễn Văn Tỳ – Giảng viên Trường Cao ĐẳngKinh Tế Đối Ngoại

5 KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1, 2, 3

Chủ biên tập : Ths BÙI XUÂN TRÀNG

Trưởng Khoa Tài Chính – Kế Toán Trường Cao Đẳng Kinh Tế ĐốiNgoại

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN I : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CƠNG TY Trang 1

1 Lịch sử hình thành và phát triển, tình hình SXKD của Cơng Ty Trang 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng Ty Trang 11.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Cơng Ty Trang 1

2 Chức năng, nhiệm vụ và qui mơ hoạt động của Cơng Ty Trang 3

2.1 Chức năng của Cơng Ty Trang 3 2.2 Nhiệm vụ của Cơng Ty Trang 32.3 Qui mơ hoạt động của Cơng Ty Trang 3

3 Tổ chức bộ máy quản lý và sơ đồ kênh phân phối của Cơng Ty Trang 4 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Cơng Ty Trang 4

3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Cơng Ty Trang 43.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các phịng ban Trang 4

3.2 Sơ đồ kênh phân phối của của Cơng Ty Trang 7

4 Tình hình nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng Ty Trang 7

4.1 Tình hình nhân sự của Cơng Ty Trang 74.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng Ty Trang 8

5 Những thuận lợi, khĩ khăn, những thành tích đạt được, tồn tại Trang 5

5.1 Những thuận lợi của Cơng Ty Trang 55.2 Những khĩ khăn của Cơng Ty Trang 95.3 Những thành tích đạt được của Cơng Ty Trang 95.4 Những mặt tồn tại cần khắc phục của Cơng Ty Trang 9

PHẦN II : CƠNG TÁC TÀI CHÍNH – KẾ TỐN TẠI CƠNG TY Trang 11

1 Tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng Ty Trang 11

1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng Ty Trang 111.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế tốn Trang 111.3 Hình thức sổ kế tốn tại Cơng Ty Trang 121.4 Hệ thống tài khoản sử dụng Trang 131.5 Các phương pháp kế tốn cơ bản đang được thực hiện tại Cơng Ty Trang 141.6 Tổ chức trang bị các phương tiện cơng nghệ phục vụ ctác kế tốn Trang 141.7 Niên độ kế tốn và đơn vị tiền tệ sử dụng tại Cơng Ty Trang 14

2 Khái quát về tình hình tài chính của Cơng Ty Trang 15 2.1 Thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của Cơng Ty Trang 15

2.1.1 Cơ cấu tài sản và cơ cầu nguồn vốn Trang 152.1.2 Kết quả kinh doanh Trang 18

2.2 Khả năng thanh tốn Trang 19 2.3 Tỷ suất sinh lời Trang 20 2.4 Các nghiệp vụ vể thuế Trang 22 PHẦN III : KẾ TỐN MUA BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY Trang 23

1 Kế tốn mua bán hàng hĩa tại Cơng Ty Trang 23

Trang 7

1.1 Kế toán quá trình mua hàng hóa Trang 23

1.1.1 Kế toán mua hàng trong nước Trang 231.1.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp Trang 32

1.2 Kế toán quá trình bán hàng hóa Trang 38

1.2.1 Kế toán bán hàng trong nước Trang381.2.1.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa Trang381.2.1.2 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa Trang 44

2 Phân tích nghiệp vụ bán hàng tại Công Ty Trang 47

2.1 Phân tích chung Trang 482.2 Phân tích theo kế hoạch mặt hàng Trang 482.3 Phân tích theo kết cấu hàng bán ra Trang 492.4 Phân tích theo đối tượng Trang 492.5 Phân tích theo phương thức bán hàng Trang 502.6 Phân tích theo phương thức thanh toán Trang 502.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả bán hàng Trang 51

PHẦN IV : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ Trang 52 PHẦN V : KEÁT LUẬN Trang 59

Trang 8

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty

Công Ty TNHH TM MêKông được thành lập theo quyết định số 258/GP-UB rangày 02/06/1990 do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố và Sở Thương Mại cấp theonghị định số 2312 HĐBT ngày 20/11/1990 Tính đến thời điểm hiện nay Công Ty

đã hoạt động được 15 năm

Công Ty TNHH TM MêKông là đơn vị hạch toán độc lập có con dấu riêng,được mở tài khoản thu chi tại Ngân hàng, là một pháp nhân kinh tế được NhàNước Việt Nam bảo hộ

- Tên doanh nghiệp trong nước : Công Ty TNHH TM MêKông

- Tên giao dịch quốc tế : MeKong Trading Company Limited

- Trụ sở chính : 781/C9 Lê Hồng Phong (nối dài) , Phường 12,

Trang 9

- Mã số thuế : 0300899187

Các cửa hàng trưng bày và bán sản phẩm :

Cửa hàng số 284 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P8, Q3, TP.HCM

Cửa hàng số 118A Đinh Tiên Hoàng, Q Bình Thạnh, TP.HCM

Cửa hàng số 59 Phạm Ngũ Lão, TP.Cần Thơ

- Ngành nghề : Thương mại – Dịch vụ

+ Thương mại : Công Ty kinh doanh bếp gas, sản phẩm dùng gas, hệ thống tủ

kệ bếp, thẻ cào sim số điện thoại

+ Dịch vụ : Đại lý tiêu thụ, cho thuê văn phòng…

- Công Ty có tài khoản tại các Ngân hàng :

Ngân hàng Ngoại Thương

Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

Ngân hàng VID Public HCM

Ngân Hàng EXIMBANK

- Hình thức hạch toán : Hạch toán độc lập

1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công Ty

- Từ năm 1992 – 1994 Công Ty kinh doanh Vật Liệu Xây Dựng, tổng đại lý sơnWatSon, Sắt thép Ở giai đoạn này Công Ty chưa có ngành nghề kinh doanh ổnđịnh

- Từ năm 1994 đến nay Công Ty kinh doanh mặt hàng bếp gas gia dụng, nồi cơmgas, bếp gas âm tủ kệ, bếp gas công nghiệp, hệ thống tủ kệ bếp và các phụ kiệnphục vụ cho nho bếp ( máy sấy chén đĩa, máy nước nóng, máy hút khói…) , trong

đó bếp gas là mặt hàng chủ yếu, đặc biệt là bếp gas gia dụng( bếp đôi) Các sảnphẩm này chủ yếu nhập khẩu từ tập đoàn SAKURA ( Đài Loan) Việc thực hiệnnhập khẩu đã có những bước tiến đáng kể trong những năm gần đây Từ việc thựchiện nghiệp vụ nhập khẩu qua uỷ thác thì từ năm 1998 đến nay Công Ty đã tự tiếnhành nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng kinh doanh của mình

Đối với tình hình nhập khẩu như hiện nay Công Ty là nhà phân phối độcquyền sản phẩm của tập đoàn SAKURA (Đài Loan) trên toàn lãnh thổ Việt Nam,Lào, Cămpuchia và là đại lý phân phối chính thức của tập đoàn PALOMA (NhậtBản) Đối với thị trường trong nước Công Ty là nhà phân phối các sản phẩm bếpgas mang nhãn hiệu Méko, satto… Sản phẩm kinh doanh của Công Ty phân làm 3nhóm :

a) Nhóm sản phẩm cao cấp :

Đây là nhóm sản phẩm có mẫu mã thiết kế thật sang trọng, được làm bởi chấtliệu cao cấp , do đó gái cũng khá cao từ 2.500 000 đồng trở lên Đối với loại nàykhách hàng chủ yếu là giới thượng lưu (có thu nhập cao) hoặc các nhà xưởng, công

ty, xí nghiệp, nhà hàng ( với các loại bếp Công Nghiệp ), khách sạn ( với các thiết

bị đun bằng gas , máy hút khói , … ) Khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh là thịtrường chủ yếu của sản phẩm này Các sản phẩm này đều mang nhãn hiệuSAKURA , bao gồm :

+ Bếp gas âm tủ kệ mặt men 2 lò và 3 lò

+ Bếp gas âm tủ kệ mặt kính 2 lò và 3 lò

+ Bếp gas âm tủ kệ mặt flourine 2 lò và 3 lò

+ Máy hút khói

+ Máy sấy chén

Trang 10

+ Meko – 200CT : Bếp đôi mặt stainless

+ Meko – 220CT : Bếp đôi mặt stainless có đầu hâm

+ Meko – 200CB : Bếp đôi có mặt flourine

Sản phẩm của Công Ty là những sản phẩm có uy tín , có chất lượng cao ,được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng ISO 9002 Ngoài ra Công Ty còn

tổ chức các trung tâm bảo hành , hỗ trợ xúc tiến bán hàng cho các đại lý và cáchoạt động mang lại hiệu quả rất cao trong những năm gần đây Cùng với sự pháttriển không ngừng của mình , Công Ty TNHH TM MêKông là một trong nhữngCông Ty dẫn đầu thị trường kinh doanh mặt hàng bếp gas trên toàn lãnh thổ ViệtNam gần đây

Ngoài ra bắt đầu từ năm 2005 Công Ty còn kinh doanh điện thoại di động

và thẻ cào các loại nhằm để nâng cao lợi nhuận và tăng doanh thu bán hàng

2 Chức năng , nhiệm vụ và qui mô hoạt động của Công Ty

2.1 Chức năng của Công Ty

Mua bán , nhập khẩu thông qua các hội chợ triển lãm, các cửa hàng giớithiệu sản phẩm, làm đại lý tiêu thụ các mặt hàng bếp gas và các thiết bị dùng gastrên toàn quốc

2.2 Nhiệm vụ của Công Ty

- Nghiên cứu thị trường , tổ chức kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trên phạm vi toànquốc

- Đảm bảo đời sống cho công nhaân viên của Công Ty với một mức lương hợp lý

- Quản lý và sử dụng lao động, vốn , tài sản , cơ sở vật chất kỹ thuật của Công Tymột cách hợp lý , tiết kiệm

- Quản lý toàn diện cán bộ, công nhân viên theo chính sách hiện hành của NhàNước

- Thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của Công Ty trong và ngoài nước

- Hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà Nước , tuân thủ các chính sách, cheá

độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại của Nhà Nước

- Thực hiện đúng các chế độ hạch toán kinh tế của Nhà Nước ban hành Tìm tòi ,sáng tạo trong kinh doanh, nâng dần mức thu nhập của cán bộ , công nhân viên để

họ gắn bó với Công Ty, đảm bảo đúng tiến độ kinh doanh và giữ vững khách hàng

Trang 11

- Thực hiện tốt các chính sách bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, khơng ngừng nâng cao

các mặt cho cán bộ , nhân viên trong Cơng Ty, thực hiện nghiêm chỉnh chế độ

quản lý tài sản, tài chính, lao động , tiền lương do Cơng Ty quản lý Làm tốt cơng

tác bảo hộ an tồn lao động , trật tự xã hội, bảo vệ mơi trường , bảo vệ tài sản Xã

Hội Chủ Nghĩa, bảo vệ an ninh quốc phịng

2.3 Qui mơ hoạt động của Cơng Ty

Từ ngày đầu thành lập, nguồn vốn của Cơng Ty chủ yếu do 3 cổ đơng đĩng

gĩp, số vốn ban đầu là 300.000 000 VNĐ (Ba trăm triệu Việt Nam Đồng ), căn cứ

theo luật Cơng Ty và luật Doanh Nghiệp của HĐBT ngày 21/12/1990 Trong đĩ

vốn cố định là 137.000 000 VND9 (Một trăm ba mươi bảy triệu Việt Nam Đồng),

vốn lưu động là 163.000 000 VNĐ ( Một trăm sáu mươi ba triệu Việt Nam đồng)

Trải qua 15 năm hoạt động, do yêu cầu khơng ngừng phát triển và mở rộng nguồn

vốn của Cơng Ty đã dần dần được tích lũy, từ lợi nhuận hàng năm và từ nguồn vốn

đĩng gĩp thêm của các cổ đơng, đến nay tổng số vốn của Cơng Ty đã lên đến

4.000 000 000 VNĐ ( Bốn tỷ đồng Việt Nam) Ngồi nguồn vốn kinh doanh tự cĩ ,

Cơng Ty cịn sử dụng vốn vay của Ngân hàng , tranh thủ các khoản tín dụng hàng

hố của thương nhân nước ngồi thơng qua các phương thưùc trả chậm để bổ sung

nguồn vốn lưu động của Cơng Ty

3 Tổ chức bộ máy quản lý và sơ đồ kênh phân phối của Cơng Ty

3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Cơng Ty

3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Cơng Ty

Hiện nay, bộ máy của Cơng Ty TNHH TM MêKơng được tổ chức theo kiểu

trực tuyến chức năng Ban giám đốc cĩ quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm

chung trong cơng tác quản lý của tồn Cơng Ty, mọi cán bộ cơng nhân viên chấp

hành tuyệt đối cán bộ lãnh đạo trực tiếp của mình, cán bộ lãnh đạo từng bộ phận lại

chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của bộ phận mình phụ trách trước lãnh đạo cấp

cao hơn

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Cơng Ty

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các phịng ban

Ban giám đốc

Bộ phận

kế toán Bộ phậnnhân sự kinh doanhBộ phận bảo hànhBộ phận giao nhậnBộ phận

Ban tiếp thị Tổ điều phối Show room

Bộ phậnkho hàng

Trang 12

Ban giám đốc : Gồm 1 giám đốc và 2 phĩ giám đốc

- Giám đốc :

+ Là người đứng đầu Cơng Ty , cĩ quyền quyết định và điều hành trực tiếp tồn

bộ hoạt động của các phịng ban Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong tồn

bộ hoạt động kinh doanh của Cơng Ty theo pháp lệnh, chỉ định của Nhà Nước ,theo thoả ước của tập thể cơng nhân viên chức

+ Là người đại diện tồn quyền của Cơng Ty trong mọi hoạt động kinh doanh, cĩquyền ký kết hợp đồng kinh tế cĩ liên quan tới hoạt động kinh doanh của Cơng Ty

và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động đĩ

+ Cĩ quyền ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luậtcán bộ cơng nhân viên dưới quyền theo đúng pháp luật của Nhà Nước quy định

- Phĩ giám đốc : 2 người

+ Phụ trách mảng kinh doanh , tiếp thị của Cơng Ty , hỗ trợ cho giám đốc một sốhoạt động khác như lao động tiền lương, cơng tác thi đua, cơng tác bảo vệ chính trịnội bộ, cơng tác đồn thể quần chúng, đặc biệt chịu trách nhiệm trước giám đốc vềtình hình kinh doanh của Cơng Ty

+ Phân cơng nhiệm vụ cho các trưởng bộ phận , tham vấn cho giám đốc trong cơngviệc kinh doanh

Bộ phận kế tốn :

- Cĩ nhiệm vụ tổ chức cơng tác tài chính kế tốn , báo cáo kịp thời tình hình hoạtđộng tài chính của Cơng Ty và quản lý sổ sách kế tốn , đảm bảo an tồn tài sảncủa Cơng Ty Đồng thời giúp giám đốc nắm chắc tình hình về vốn, cơng nợ, việclưu chuyển hàng hố trong Cơng Ty để cĩ biện pháp tháo gỡ kịp thời những khĩkhăn trong kinh doanh

- Hạch tốn kế tốn, xác định kết quả kinh doanh, phân tích hoạt động tài chính củaCơng Ty

- Thực hiện đúng các chế độ, chính sách kế tốn do Bộ Tài Chính và Nhà Nướcban hành Tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng Ty dưới sự chỉ đạotrực tiếp của giám đốc

Chăm lo đời sống nhân viên

Bộ phận kinh doanh : Tổ chức việc mua bán hàng hố Bộ phận này bao

gồm: ban tiếp thị, showroom, tổ điều phối

+ Ban tiếp thị:

- Cĩ nhiệm vụ triển khai, lập kế hoạch về luân chuyển hàng hố, các phương ánkinh doanh trong năm , quí , tháng Mở rộng khai thác thị trường tiêu dùng vàmạng lưới kinh doanh của Cơng Ty

- Tổ chức tiếp thị , quảng cáo, thu thập thơng tin giá cả và nhu cầu của thị trường,

mở rộng các điểm mua bán hàng hố nhằm chiếm lĩnh thị trường và thu hút kháchhàng

Trang 13

- Thực hiện giao dịch , lên đơn đặt hàng, triển khai các chương trình quảng cáo ,khuyến mãi của Công Ty, trực tiếp điều hành , giao dịch với cửa hàng , đại lý trêntoàn khu vực phía Nam.

- Tiếp nhận thông tin khách hàng về sản phẩm, về tác phong hoạt động

Từng thành viên của ban tiếp thị chịu trách nhiệm trước phó giám đốc về số lượng,doanh thu tại khu vực được giao, báo cáo kịp thời, chính xác đúng thời gian quiđịnh

+ Showroom : Là nơi trưng bày , bán hàng đồng thời là trạm bảo hành, thực hiện

nhiệm vụ bảo trì , sữa chữa trong thời gian bảo hành theo phương thức bán hàng tạichỗ

+ Tổ điều phối : Chịu trách nhiệm điều phối, vận chuyển hàng hoá đến nơi được

yêu cầu

Bộ phận bảo hành :

- Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về chất lượng sản phẩm, kiểm nghiệm chấtlượng nguyên vật liệu trước khi nhập kho Nhận mẫu, kiểm tra , thử nghiệm độnhạy cảm của bộ phận đánh lửa, sự rò rỉ của gas, báo cáo lên cấp trên khi có sựviệc xảy ra ngoài nguyên tắc qui định

- Trực tiếp xây dựng, phát triển , điều hành hệ thống chất lượng theo qui định quản

lý chất lượng ISO 9002 dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc và làm việc trực tiếp vớiphó giám đốc kỹ thuật

- Kiểm tra việc áp dụng và đưa ra những biện pháp phòng ngừa, khắc phục khi có

sự cố xảy ra cho chất lượng sản phẩm hoặc có sự khiếu nại của khách hàng

- Lập phiếu xuất kho, nhập kho

- Trưng bày và giới thiệu sản phẩm

- Xuất nhập hàng hoá ra ngoài

Trang 14

3.2 Sơ đồ kênh phân phối của Cơng Ty

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kênh phân phối của Cơng Ty

Theo sơ đồ trên ta thấy Cơng Ty sử dụng kênh phân phối hỗn hợp để phânphối sản phẩm đến tay người tiêu dùng Trong đĩ kênh phân phối 3 cấp (Đại lýcấp I) và 2 cấp (Đại lý cấp II) đĩng vai trị chủ đạo trong tồn bộ hệ thống phânphối của Cơng Ty

Mặt khác, để giảm phụ thuộc vào các đại lý cấp I hoặc để lấp những khoảngtrống thị trườngmà đại lý cấp I khơng thể vươn tới, Cơng Ty cịn sử dụng đại lýcấp II

4 Tình hình nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng Ty

4.1 Tình hình nhân sự của Cơng Ty

Do nhu cầu phát triển thị trường và khẳng định vị trí của mình trên thịtrường kinh doanh sản phẩm bếp gas và các thiết bị dùng gas nên nhân sự củaCơng Ty đã tăng dần qua từng năm , đến nay đã cĩ :

4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng Ty

Công Ty TNHH TM MêKông

Đại lý cấp I

Đại lý cấp II

Người tiêu dùng

Showroom

Trang 15

Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay, Cơng Ty đã khơng ngừng nâng cao

xu thế phát triển, củng cố, mở rộng thị trường với sự định hướng đúng đắn, cĩ cơ

sở, cĩ tầm nhìn Cơng Ty đã từng bước khẳng định và nâng cao vị trí của mìnhtrong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, đã đĩng gĩp khơng nhỏ vào ngânsách Nhà Nước , tạo cơng ăn việc làm cho người lao động, tạo sự tiện lợi thiết thựccho người sử dụng sản phẩm của mình đặc biệt là người nội trợ

Hơn thế nữa, thu nhập ngày càng cao và sự tiện lợi do bếp gas đem lại đã tạocho bếp gas trở thành hàng hố thiết yếu cho mọi gia đình Đây chính là một độnglực rất lớn, thể hiện qua việc Cơng Ty phát triển ngày càng mạnh mẽ

Ngồi ra do thơng tin về thị trường, đối tác , đối thủ cạnh tranh nắm bắt kịp thờinhanh chĩng , chính xác nên hoạt động kinh doanh của Cơng Ty ngày càng cĩ hiệuquả và thuận lợi hơn Trải qua 15 năm hoạt động, Cơng Ty TNHH TM Mê Kơng làmột trong những Cơng Ty dẫn đầu trên thị trường bếp gas tồn quốc

5 Những thuận lợi, khĩ khăn, những thành tích đạt được, những mặt tồn tại cần khắc phục của Cơng Ty

5.1 Những thuận lợi của Cơng Ty

- Cơng Ty nằm trên địa bàn Quận 10 , với vị trí gần mặt tiền đường, gần mộttrung tâm thành phố lớn, năng động cĩ điều kiện thuận lợi trong việc tiêu thụ hànghố

- Cơng ty cĩ mạng lưới phân phối và tiêu thụ rộng khắp cả nước từ miền Nam ramiền Bắc Điều này rất thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển thị trường, thu hútđầu tư

-Bên cạnh sự giúp đỡ của các ban ngành cĩ liên quan Cơng Ty cịn cĩ ban giámđốc cùng với đội ngũ quản lý đúc kết được nhiều kinh ngiệm, tay nghề của nhânviên ngày càng được nâng cao,vững vàng và đặc biệt là cĩ tinh thần trách nhiệmcao, thực sự xem lợi ích của Cơng Ty như lợi ích của bản thân

- Cơng Ty thực hiện mơ hình quản lý theo chế độ chủ trương chịu trách nhiệm trựctiếp Đây là cách quản lý địi hỏi người lãnh đạo ngồi khả năng và trình độ quản lýcịn phải hiểu tường tận hoạt động của Cơng Ty để cĩ thể cĩ những quyết địnhchính xác phù hợp vơùi cơng việc phát sinh

- Nguồn vốn của Cơng Ty kể cả vốn vay ngắn hạn và dài hạn đều cĩ xu hướng hạxuống, việc giảm này đã giúp cho Cơng Ty tự chủ và tài chính cao hơn, giảm đượcchi phí lãi vay ngắn hạn

- Ngồi ra, trong quá trình phát triển, Cơng Ty đã linh hoạt trong việc nắm bắt thịtrường, đáp ứng kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng Cơng Ty đã khơng ngừngnghiên cứu thị trường, tìm kiếm các cơ hội đầu tư, liên doanh, liên kết với các nhàsản xuất trong và ngồi nước, tạo thế đứng vững vàng trong thành phố cũng như ởcác tỉnh

- Hiện nay bếp gas và các thiết bị dùng gas được dùng phổ biến khắp tồn quốc, nĩđem lại nhiều tiện ích cho người sử dụng, với uy tín của mình cĩ thể nĩi nhãn hiệubếp gas Sakura rất đáng tin cậy đối với người tiêu dùng đặc biệt là người nội trợ.Hơn nữa Cơng Ty TNHH TM MêKơng là nhà phân phối độc quyền sản phẩm bếpgas của tập đồn SAKURA (Đài Loan), đây là một lợi thế rất lớn của Cơng Ty

5.2 Những khĩ khăn của Cơng Ty

Bên cạnh những thuận lợi, hiện nay Cơng Ty cũng gặp phải những khĩ khănđáng kể như:

Trang 16

- Cơng Ty hoạt động kinh doanh chủ yếu là hoạt động thương mại mà số vốn lưuđộng lại bị chiếm dụng khá nhiều, chủ yếu là trong khâu thanh tốn và trong khâu

tổ chức bán hàng mà Cơng Ty áp dụng thì cĩ tới 60% hàng hố được bán theo kiểunhận hàng trước, trả tiền sau

- Sự bất ổn của thị trường gas như cơn sốt gas ( thừa hoặc thiếu gas) gây biến độngkhá lớn cho thị trường bếp gas, cộng với sự bất ổn định trong cơ chế xuất nhậpkhẩu, chính sách về thuế thường xuyên thay đổi điều này đã gây khơng ít khĩ khăncho sự hoạt động kinh doanh của Cơng Ty

- Các loại chi phí dịch vụ như : phí ngân hàng, phí giao nhận, vận tải, hải quan,kiểm nghiệm … ngày càng tăng cao ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Cơng

Ty

- Việc tiêu thụ sản phẩm trong nước của Cơng Ty phải đối đầu với sự cạnh tranhngày càng gay gắt, bên cạnh các doanh nghiệp lớn đặc biệt cịn cĩ các đơn vị tưnhân cạnh tranh khơng lành mạnh như trốn thuế, nhái nhãn hiệu, kém phẩm chấtảnh hưởng khơng nhỏ đến tình hình tiêu thụ của Cơng Ty

5.3 Những thành tích đạt được của Cơng Ty

Trải qua 15 năm đi vào hoạt động, Cơng Ty ngày càng trưởng thành , tổng kimngạch nhập khẩu khơng ngừng được nâng cao Cơng Ty đã từng bước khẳng định

và nâng cao vị thế trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, đĩng gĩp khơngnhỏ vào ngân sách Nhà Nước, tạo cơng ăn việc làm cho người lao động Ngồi ra ,cịn bảo vệ mơi trườngvới việc sử dụng gas (khí đốt) là nhiên liệu sạch

Ngồi ra, Cơng Ty TNHH TM MêKơng là một trong những Cơng Ty dẫn đầuthị trường kinh doanh bếp gas trên tồn quốc với hệ thống đại lý khắp cả nước từ

Hà Nội đến Cần Thơ

Những thành tích đạt được trong những năm qua :

 Giấy chứng nhận quy trình quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế ISO-9002

 Giấy chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế UL, CSA, SAA, AGA, JIA và CNS

 Là nhà phân phối độc quyền của tập đồn Sakura (Đài Loan)

 Là nhà sản xuất độc quyền chuyển giao cơng nghệ của tập đồn Sakura (ĐàiLoan)

5.4 Những mặt tồn tại và biện pháp khắc phục

Thị trường và khách hàng cịn hạn chế do đĩ cần phải mở rộng thị trường, do

đĩ Cơng Ty nên thành lập một bộ phận nghiên cứu và phát triển thị trường, đồngthời phải thành lập một đội ngũ marketing chuyên nghiệp để quảng bá thương hiệu

và sản phẩm của Cơng Ty, chú ý vấn đề chăm sĩc khách hàng và hậu mãi

Cần xây dựng một hệ thống, một tư duy làm việc khoa học cĩ đồn kết trongnội bộ Cơng Ty Tích cực đĩng thuế sớm để tránh tình trạng cưỡng chế thuế, gâyảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của tồn Cơng Ty

Quan tâm đến vấn đề đào tạo, nâng cao nhiệm vụ nhân viên, tổ chức các khốhọc ngắn hạn để giáo dục ý thức , tư tưởng hành động của nhân viên trong thời kỳmới hồ hợp với chủ trương và chính sách của Đảng và nhà Nước Đồng thời phảiquan tâm đến tâm tư, tình cảm, nguyện vọng và cả đời sống của nhân viên

Trang 17

PHẦN II : CƠNG TÁC TÀI CHÍNH – KẾ TỐN TẠI

CƠNG TY TNHH TM MÊKƠNG

1 Tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng Ty

1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng Ty

Căn cứ qui mơ kinh doanh và nhiệm vụ của mình Cơng Ty TNHH TM

MêKơng đã tổ chức cơng tác kế tốn theo hình thức tập trung Tất cả các cơng việc

kế tốn như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu , định khoản kế tốn,

ghi sổ tổng hợp và chi tiết, lập báo cáo, thơng tin kinh tế … Đều được thực hiện

tập trung ở phịng kế tốn của Cơng Ty Hình thức này giúp cho kế tốn trưởng

giám sát, kiểm tra các vận hành kế tốn, báo cáo thơng tin kế tốn kịp thời

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế tốn của

Cơng Ty

Kế toán trưởng : Là người phụ trách lĩnh vực tài chính kế tốn, cĩ quyền cao

nhất trong phịng kế tốn Chịu trách nhiệm trong việc điều hành cơng tác kế

tốn tại Cơng Ty và lên sổ sách hạch tốn tổng hợp

Tham mưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch tài chính, sử dụng vốn trong

kinh doanh, chính sách kế tốn và soạn thảo văn bản cĩ liên quan đến ngân hàng

Đặc biệt chịu trách nhiệm giám đốc về tình hình tài chính, cơng nợ, tài sản, vật tư

… của Cơng Ty

Kế tốn tổng hợp : Căn cứ trên định mức lương đã lập để lập quỹ lương, trích

BHXH, BHYT cho từng nhân viên Tiến hành tập hợp chi phí căn cứ trên các

phiếu kế tốn, số liệu về tiền lương Sau đĩ xác định giá thành cho từng loại hàng

hố, theo dõi tình hình tài sản cố định, hàng tháng tổng hợp số liệu chứng từ và sổ

sách từ hoạt động kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh gửi lên Cơng Ty

Kế tốn thanh tốn : Căn cứ chứng từ hợp lệ để lập phiếu thu, phiếu chi cho kế

hoạch, phân loại, tập hợp các khoản thu chi, lập báo cáo quản lý tài liệu kế tốn,

quản lý các hoạt động kế tốn đối với khách hàng, thanh tốn qua ngân hàng

Kế tốn bán hàng : Căn cứ trên các chứng từ như hố đơn mua hàng, các phiếu

nhập xuất, tồn kho hàng hố ghi vào sổ sách cĩ liên quan

Kế toán trưởng

Kế toán

tổng hợp Kế toánthanh

toán

Kế toánbán hàng Kế toán công nợ Kế toánkho Thủ quỹ

Trang 18

Tổ chức, kiểm tra hàng hố, cuối tháng lập báo cáo nhập xuất tồn kho để báocáo với kế tốn trưởng.

Kế tốn cơng nợ : Theo dõi tình hình thu, chi của Cơng Ty như các khoản phải

thu khách hàng, ký quỹ, thuế GTGT được khấu trừ, phải trả người bán, thuế vàkhoản phải nộp Nhà Nước, các khoản tiền vay …

Kế tốn kho : Quản lý kho, lập kế hoạch tồn kho, điều chuyển hàng hố,

chịu trách nhiệm về tồn kho kịp thời hàng hố

Thủ quỹ : Cĩ trách nhiệm quản lý tài chính, mọi khoản thu chi của Cơng Ty

nhưng phải cĩ sự đồng ý của giám đốc hoặc kế tốn trưởng

1.3 Hình thức sổ kế tốn tại Cơng Ty

Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Cơng Ty trong việc mua bán hànghố phát sinh thường xuyên Hiện nay Cơng Ty TNHH TM MêKơng đang sử dụnghình thức sổ sách kế tốn “nhật ký chung”

Hình thức kế tốn nhật ký chung cĩ ưu điểm : cách ghi chép tương đối đơngiản, dễ hiểu, các mẫu sổ gọn, số lượng hợp lý , tương đối phù hợp với Cơng Ty

Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chung

Ghi chú :

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

Thuyết minh sơ đồ :

Hàng ngày căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã được phản ảnh trên các chứng từ, kế tốn kiểm tra tính chất hợp pháp hợp lệ của các chứng từ để ghi vào Nhật ký chung hoặc Nhật ký chuyên dùng ( với các nghiệp vụ liên quan đến thu, chi tiền, mua, bán hàng )

Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc

Nhật ký chuyên dùng Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 19

Với các đối tượng cần phản ảnh, theo dõi chi tiết thì đồng thời với việc ghi vào

sổ kế tốn tổng hợp cịn phải ghi vào các sổ kế tốn chi tiết

Định kỳ hoặc hàng ngày căn cứ vào số liệu đã ghi vào sổ Nhật ký chung hoặc

Nhật Ký chuyên dùng để ghi vào Sổ cái

Cuối tháng cộng sổ kế tốn làm căn cứ lập bảng cân đối số phát sinh từ đĩ dùng

làm căn cứ lập báo cáo tài chính

1.4 Hệ thống tài khoản sử dụng

Cơng ty đang áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số

144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính

Thuế VAT được khấu trừ Thuế VAT được khấu từ của hàng hố Thuế VAT được khấu trừ của TSCĐ Phải thu khác

Phải thu khác Chi phí trả trước Chi phí trả trước Hàng hố Hàng gửi đi bán Tài sản cố định hữu hình Nhà cửa, vật kiến trúc Máy mĩc, thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn Thiết bị, dụng cụ quản lý Tài sản cố định khác TSCĐ vơ hình Quyền sử dụng đất Hao mịn tài sản cố định Hao mịn TSCĐ hữu hình Xây dựng cơ bản dở dang XDCB dở dang : Mua sắm TSCĐ Vay ngắn hạn

Vay ngắn hạn VNĐ Phải trả cho người bán Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT đầu ra phải nộp Thuế GTGT hàng nhập khẩu Thuế xuất, nhập khẩu Thuế thu nhập doanh nghiệp Các loại thuế khác

334 338

411 412 413 421

431 511

632 641 642 711 721 811 821 911

3339

3383 3388

4211 4212 4312 5111 5113

Phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác Phải trả cơng nhân viên

Phải trả, phải nộp khác Bảo hiểm xã hội Phải trả, phải nộp khác Nguồn vồn kinh doanh Chênh lệch đánh giá lại tài sản Chênh lệch tỷ giá

Lãi chưa phân phối Lãi năm trước Lãi năm nay Quỹ khen thưởng, phúc lợi Quỹ phúc lợi

Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng hố Doanh thu cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Thu nhập hoạt động tài chính Các khoản thu nhập bất thường Chi phí hoạt động tài chính Chi phí bất thường

Xác định kết quả kinh doanh

Trang 20

3338

1.5 Các phương pháp kế toán cơ bản đang được thực hiện tại Công Ty

Chế độ kế toán đang áp dụng : Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

Nguyên tắc đánh giá tài sản : Theo giá thực tế

Đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ : Theo giá thực tế

Hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền tính vào cuốitháng

Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định : Theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ

1.6 Tổ chức, trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ cho công tác kế toán tại Công Ty

Phòng kế toán của Công Ty được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ cho côngtác kế toán như : máy vi tính, máy photo, máy fax, máy in , điện thoại …

Phần mềm nội bộ cho phép kế toán nhập số liệu, phân tích số liệu ngay trênmáy, xử lý nhanh, thuận tiện cho việc sử dụng và kết quả thu được chính xác, hợp

Ngoài ra Công Ty đã có trang Web, hệ thống máy vi tính của Công Ty cũng đãđược nối mạng Internet, giúp thu thập thông tin nhanh chóng

1.7 Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng tại Công Ty

Niên độ kế toán : Niên độ kế toán của Công Ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 vàkết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt Nam

Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : Dựa trên tỷ giá liênNgân hàng Nhà Nước Việt Nam

Trang 21

2 Khái quát về tình hình tài chính của Cơng Ty

CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI MEKONG Mẫu số B02-DN

Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC Ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ Tài Chính

BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

+ Thuế tiêu thụ ĐB, thuế xuất khẩu phải nộp 07

1 Doanh thu thuần (10=01-03) 10 23.556.563.339 24.313.414.247 47.869.977.586

2 Giá vốn hàng bán 11 20.466.146.496 21.322.958.520 41.789.105.016

3 Lợi nhuận gộp (20=10-11) 20 3.090.416.843 2.990.455.727 6.080.872.570

4 Chi phí bán hàng 21 383.412.364 476.101.768 859.514.132

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 2.629.772.457 2.350.347.939 4.980.120.396

6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 77.232.022 164.006.020 241.238.042

7 Thu nhập hoạt động tài chính 31 24.355.743 4.158.096 28.513.839

8 Chi phí hoạt động tài chính 32 42.748.853 41.625.419 84.374.272

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 40 -18.393.110 -37.467.323 -55.860.433

10 Các khoản thu nhập bất thường 41 178.240.000 29.000.000 207.240.000

11 Chi phí bất thường 42 175.410.180 44.433.418 219.843.598

12 Lợi nhuận bất thường (50=41-42) 50 2.829.820 -15.433.418 -12.603.598

13 Tổng lợi nhuận trước thuế (60=30+40+50) 60 61.668.732 111.105.279 172.774.011

14 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 70 17.267.245 35.553.689 52.820.934

15 Lợi nhuận sau thuế (80=60-70) 80 44.401.487 75.551.590 119.953.077

2.1 Thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của Cơng Ty

2.1.1 Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

Bảng cân đối kế tốn phản ánh tài sản và nguồn vốn của Cơng Ty tại một thờiđiểm nhất định, qua đĩ ta cĩ thể đánh giá tình hình biến động của tài sản và nguồnvốn qua các kỳ kế tốn

Để đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Cơng Ty trong năm 2004 ta dựavào bảng cân đối kế tốn của Cơng Ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2004

Trang 22

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

TẠI CÔNG TY

Đơn vị tính :

Đồng

Chỉ tiêu

Soá tiền trọng%Tỷ Số tiền trọng%Tỷ Số tiền trọng%Tỷ

Cơ cấu tài sản :

Đến cuối năm 2004 Công Ty đang quản lý khối lượng tài sản trị giá

10.338.162.899 đồng, trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là

6.686.280.818 đồng chiếm tỷ trọng 64,68%, Tài sản cố định và đầu tư dài hạn là

3.651.882.081 đồng chiếm tỷ trọng 35,32% Nếu so với đầu năm thì tổng giá trị tài

sản của Công Ty giảm 1.430.373.872 đồng tương ứng với 17,63%, trong đó chủ

yếu là giảm tiền (60,28%)

Tổng số giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 6.686.280.818 đồng,

trong đó hai khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoản phải thu (1.919.422.065 đồng)

tỷ trọng 18,57% và hàng tồn kho (3.721.044.120 đồng ) tỷ trọng 35,99% Nếu đem

so với đầu năm thì các khoản thu tăng 201.812.577 đồng tương ứng với 11,75% và

hàng tồn kho tăng 115.716.082 đồng tương ứng với 3,21% Đây là hai chỉ tiêu ma

Công Ty cần quan tâm hơn vì nó ảnh hưởng nhiều đến tình hình thu nợ và chi phí

Tổng giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn là 3.651.882.081 đồng, Công Ty

không có khoản đầu tư dài hạn, ở đây chủ yếu là tài sản cố định Như vậy, nếu so

với đầu năm ta thấy giá trị tài sản cố định tăng (980.191 đồng) nhưng không đáng

kể Cơ cấu giữa tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn so với tài sản cố định và đầu tư

dài hạn là 64,68%/35,32%, ta thấy có sự chênh lệch quá lớn, không cân đối với

nhau Với cơ cấu tài sản này nếu muốn mở rộng qui mô kinh doanh thì Công Ty

phải thay đổi mức tài sản cố định, Công Ty phải có chính sách thu hồi các khoản

Trang 23

nợ đến hạn, chi tiền mặt để mua sắm máy móc thiết bị và cần phải đẩy mạnh việcđầu tư vào các đơn vị khác.

Cơ cấu nguồn vốn :

Qua bảng phân tích ta thấy cuối năm 2004 nguồn vốn của Công Ty là10.338.162.899 đồng, trong đó nợ phải trả là 6.281.332.233 đồng chiếm tỷ trọng60,76% và nguồn vốn chủ sở hữu là 4.056.830.666 đồng chiếm tỷ trọng 39,24%.Nếu so với đầu năm thì nguồn vốn giảm 1.430.373.872 đồng tương ứng với12,15%, nhưng trong đó nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng so với đầu năm là119.284.953 đồng tương ứng với 3,03% , nợ phải trả cuối năm 2004 là6.281.332.233 đồng, trong đó phần lớn là nợ ngắn hạn do Công Ty không có khoản

nợ dài hạn

Cơ cấu giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu là 60,76%/39,24%, nếu sovới đầu năm thì cơ cấu này là 66,54%/33,46%, đây là một biểu hiện tốt cho thấyCông Ty đã giải quyết được một số nợ nần, giảm việc trì trệ trong thanh toán vàtăng được một lượng vốn chủ sở hữu Với cơ cấu này thì kết cấu nguồn vốn củaCông Ty chủ yếu là từ vốn vay, Công Ty cần lưu ý để có biện pháp nhằm gia tăngnguồn vốn chủ sở hữu tránh để ảnh hưởng đến vốn, chi phí và khả năng tài chínhcủa Công Ty trong năm tới

Trang 24

2.1.2 Kết quả kinh doanh

BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM

2004

Đơn vị tính :Đồng

Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Chênh lệch

Số tiền Tỷ lệ Tổng doanh thu 24.313.414.247 23.556.563.339 -756.850.910 -3,11 Các khoản giảm trừ 0 0 0 0

1 Doanh thu thuần 24.313.414.247 23.556.563.339 -756.850.910 -3,11

2 Giá vốn hàng bán 21.322.958.520 20.466.146.496 -856.812.030 -4,02

3 Lợi nhuận gộp 2.990.455.727 3.090.416.843 +99.961.116 +3,34

4 Chi phí bán hàng 476.101.768 383.412.364 -92.689.404 -19,47

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.350.347.939 2.629.772.457 +279.424.518 +11,89

6 Lơïi nhuận thuần từ hoạt động KD 164.006.020 77.232.022 -86.773.998 -52,91

7 Thu nhập hoạt động tài chính 4.158.096 24.355.743 +20.197.647 +485,74

8 Chi phí hoạt động tài chính 41.625.419 42.748.853 +1.123.434 +2,70

9 Lợi nhuận thuần từ HĐ tài chính -37.467.323 -18.393.110 +19.074.213 +50,91

10 Các khoản thu nhập bất thường 29.000.000 178.240.000 +149.240.000 +514,62

11 Chi phí bất thường 44.433.418 175.410.180 +130.976.762 +294,77

12 Lợi nhuận bất thường -15.433.418 2.829.820 +18.263.238 -118,34

13 Tổng lợi nhuận trước thuế 111.105.279 61.668.732 -49.436.547 -55,50

14 Thuế thu nhập DN phải nộp 35.553.689 17.267.245 -18.286.444 -51,43

15 Lợi nhuận sau thuế 75.551.590 44.401.487 -31.150.103 -41,23

Dựa vào bảng phân tích, ta thấy tổng doanh thu thực hiện giảm 756.850.910

đồng so với kế hoạch tương ứng với tỷ lệ giảm 3,11%, doanh thu thuần của Công

Ty cũng giảm một lượng như vậy Trong quá trình bán hàng Công Ty không thực

hiện chính sách giảm giá, chiết khấu, nhưng điều này cũng là cần thiết giúp cho

Công Ty tăng doanh thu nhiều hơn vì thế Công Ty cần phải xem xét vấn đề này

Giá vốn hàng bán giảm 4,02%, tương ứng với 856.812.030 đồng Tốc độ

giảm của giá vốn nhanh hơn nhiều hơn so với tốc độ giảm của doanh thu, điều này

có thể là do Công Ty nhập được hàng với giá thành rẻ nên hàng bán ra giá rẻ làm

cho lợi nhuận gộp của Công Ty tăng 3,34% tương ứng với 99.961.116 đồng Tuy

nhiên doanh thu kỳ này vẫn giảm, điều đó là do Công Ty chưa thực hiện chính

sách giảm giá hàng bán và những mặt hàng Công Ty kinh doanh chưa mang lại lợi

nhuận cao

Bên cạnh đó chi phí bán hàng của Công Ty lại giảm 19,47% tương ứng với

92.689.404 đồng, trong khi đó chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng 11,89% tương

ứng với 279.424.518 đồng, điều này chứng tỏ Công Ty đã chi quá nhiều cho công

tác quản lý, đây cũng là một lý do làm cho doanh thu năm 2004 giảm so với năm

2003 Chi phí quản lý của Công Ty quá cao như vậy là do trong ba năm gần đây

Công Ty đã chi để nâng cấp sửa chữa các nhà xưởng, văn phòng và tiến hành cho

thuê lại các nhà xưởng và văn phòng này cho các Công Ty khác, việc sửa chữa tốn

kém rất nhiều chi phí vì thế đã làm ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của

Công Ty

Trang 25

Giá vốn hàng bán giảm 856.812.030 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 4,02%nhưng chi phí quản lý, chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường lại tăngdẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 52,91% tương ứng với86.773.998 đồng Do đĩ Cơng Ty cần phải đổi mới mặt hàng kinh doanh, lựa chọnnhững mặt hàng mang lại lợi nhuận cao, tiết kiệm được chi phí đồng thời phải đẩymạnh thực hiện chính sách giảm giá, chiết khấu để Cơng Ty cĩ thể cải thiện đượctình hình tài chính và gia tăng lợi nhuận trong năm tới.

2.2 Khả năng thanh tốn

+ Hệ số thanh tốn hiện hành = Tổng tài sản

hệ số thanh tốn hiện hành của năm 2004 cao hơn năm 2003, đồng thời tổng số nợcủa Cơng Ty cũng đã giảm, đây cũng là một chuyển biến tốt cho thấy Cơng Ty đãphần nào làm chủ được tình hình tài chính, thanh tốn các khoản nợ đến hạn trả,tránh tình trạng chiếm dụng vốn quá lâu gây mất lịng tin nơi đối tác

Nhưng xét về mặt tổng thể thì khả năng thanh tốn hiện hành vẫn chưa đạt yêucầu vì tỷ số qua 2 năm vẫn nhỏ hơn 2, trong năm tiếp theo Cơng Ty cần phải đẩymạnh đầu tư tăng giá trị của tổng tài sản để quá trình thanh tốn được diễn ra tốthơn, giúp Cơng Ty ổn định được tình hình tài chính

+ Hệ số thanh tốn nợ ngắn hạn = Tài sản lưu động

Vào cuối năm 2004 tỷ số là 1,06, như vậy cứ một đồng nợ ngắn hạn phải trả trì

cĩ 1,06 đồng tài sản lưu động cĩ thể đảm bảo thanh tốn Qua kết quả trên, ta thấy

hệ số thanh tốn nợ ngắn hạn năm 2004 cao hơn năm 2003 và mức nợ ngắn hạncủa Cơng ty đã giảm xuống, cho thấy Cơng Ty đã chú trọng đẩy nhanh việc thanh

Trang 26

tốn các khoản nợ , nhưng hệ số thanh tốn nợ ngắn hạn của Cơng Ty năm 2003 vànăm 2004 đều nhỏ hơn 2 nên vẫn chưa được khả quan lắm.

Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động vìCơng Ty đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nĩi cách khác việc quản lý tàisản lưu động sẽ khơng đạt hiệu quả Cơng Ty muốn phát triển, mở rộng quy mơkinh doanh thì phải cĩ một khoản vốn lưu động thỏa đáng kết hợp với nguồn vốn

cố định hợp lý Song song với việc đáp ứng nghĩa vụ thanh tốn, Cơng Ty cần phảibiết nắm bắt những cơ hội đầu tư từ bên ngồi, mà việc này phần lớn là do vốn lưuđộng quyết định

+ Hệ số thanh tốn nhanh = Tiền + đầu tư NH + khoản phải thu

Nợ ngắn hạn

Năm

Tiền + đầu tư NH + khoản phải thu 4.220.690.485 2.913.570.460

Qua bảng số liệu trên ta thấy hệ số thanh tốn nhanh của Cơng Ty đầu năm vàcuối năm đều nhỏ hơn 1, điều này chứng tỏ Cơng Ty khơng đảm bảo được khảnăng thanh tốn nhanh của mình bởi vì cứ một đồng nợ ngắn hạn thì chỉ cĩ thể trả0,54 đồng (ở đầu năm) và 0,46 đồng (ở cuối năm)

Trong trường hợp Cơng Ty khơng cĩ khả năng thu hồi nợ tức các khảon nợ trởthành nợ khĩ địi, thì hệ số thanh tốn nhanh chỉ cịn 2.503.080.997 /7.830.991.058 = 0,32 đồng Lúc này nguy cơ mất khả năng thanh tốn là khĩ cĩthể tránh khỏi, việc khắc phục tình trạng này cong việc Cơng Ty cần phải làmtrong thời gian tới Bên cạnh đĩ, Cơng Ty cần đề ra biện pháp thu hồi nợ tránh đểtình trạng vốn bị chiếm dụng nhiều

2.3 Tỷ suất sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu :

Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu = Lợi nhuận sau thuế x100%

Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu năm 2003 = 75.551.590 =0,31%x100%

24.313.414.247

Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu năm 2004 = 23.556.563.33944.401.487 =0,19%x100%

Đây là một kết quả chưa tốt, cho thấy Cơng Ty chưa cải thiện được tình hình tàichính của mình Tuy Cơng Ty đã giảm được chi phí bán hàng , nhưng chi phí quản

lý doanh nghiệp lại tăng lên trong năm 2004 do vậy mà doanh thu năm 2004 giảm

Trang 27

so với năm 2003, Công Ty cần có biện pháp để tăng doanh thu và hạ thấp chi phíquản lý hơn nữa.

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản :

Tỷ suất lợi nhuận / tổng tài sản = Tổng tài sản bình quânLợi nhuận sau thuế x100%

Tổng tài sản bình quân = 11.768.536.771 + 10.338.162.8992 = 11.053.349.835

Tỷ suất lợi nhuận / tổng tài sản năm 2003 = 75.551.590 x 100% = 0,68%

11.053.349.835

Tỷ suất lợi nhuận / tổng tài sản năm 2004 = 44.053.349.835 x 100% = 0,4%

11.053.349.835

Ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2004 giảm so với năm 2003, khi

sử dụng 100 đồng tài sản thì Công Ty chỉ tạo ra được 0,68 đồng lợi nhuận trênnhững đồng vốn đã bỏ ra Điều này cũng hợp lý với số liệu trong bảng cân đối kếtoán là phần tài sản cố định tuy có gia tăng nhưng rất ít (980.191 đồng) và tài sảnlưu động thì lại giảm sút 1.431.354.063 đồng Công Ty cần có phương án trang bịlại các loại tài sản cố định, tăng đầu tư, thu hồi các khoản phải thu để trong năm tớiCông Ty có thể gia tăng được tỷ suất này

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản :

Tỷ suất lợi nhuận / nguồn vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế x100%

Nguồn vồn CSH bình quânNguồn vốn CSH bình quân = 3.937.545.713 + 4.056.830.6662 = 3.997.188.190

Tỷ suất lợi nhuận / NVCSH hữu năm 2003 = 3.997.188.19075.551.590 x100% = 1,89%

Tỷ suất lợi nhuận / NVCSH hữu năm 2004 = 3.997.188.19044.401.487 x100% = 1,11%

Như vậy so với năm 2003 thì tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu đãgiảm 0,78%, cho thấy trong năm qua Công Ty đã sử dụng không hiệu quả nguồnvốn vay nên không gia tăng được tỷ suất này cứ 100 đồng vốn tự có thì Công Tychỉ tạo ra được 1,89 đồng lợi nhuận (năm 2003) và 1,11 đồng lợi nhuận (năm2004) Trong năm tới Công Ty cần tìm giải pháp khai thác vốn có hieäu quả hơn

để khắc phục tình trạng này

2.4 Các nghiệp vụ về thuế

Dựa vào phần II của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004 của Công

Ty, ta thấy Công Ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với Nhà Nước Cụ thể số

Trang 28

còn phải nộp đầu kỳ là 47.617.402 đồng và số còn phải nộp cuối kỳ là 18.292.755 đồng

Trang 29

-PHẦN III : KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG VÀ PHÂN

TÍCH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM MÊKÔNG

1 Kế toán mua bán hàng hoá tại Công Ty

Công Ty TNHH TM MêKông là một trong những Công Ty dẫn đầu thịtrường kinh doanh sản phẩm bếp gas trên loàn lãnh thổ Việt Nam

Các loại hàng hoá kinh doanh tại Công Ty chủ yếu là sản phẩm bếp gas mangnhãn hiệu Sakura (Đài Loan) và Paloma (Nhật Bản) Ngoài ra Công Ty còn kinhdoanh hệ thống tủ kệ nhà bếp và các thiết bị dùng gas như máy hút khói, máy sấychén đĩa, máy nước nóng … các loại sản phẩm này đều mang nhãn hiệu Sakura.Ngoài ra đầu năm 2005 vừa rồi Công Ty còn kinh doanh thêm mặt hàng thẻ cào,sim điện thoại…

Hàng hoá nhập vào kho Công Ty dưới các hình thức sau :

- Mua hàng từ các đơn vị kinh doanh cùng ngành trong nước

- Mua hàng từ các đơn vị nươùc ngoài dưới hình thức nhập khẩu trựctiếp

Hiện nay đối với nghiệp vụ nhập khẩu thì Công Ty không có nghiệp vụ nhậpkhẩu uỷ thác mà chỉ thực hiện nhập khẩu trực tiếp và đối với nghiệp vụ bán hàngthì Công Ty không thực hiện xuất khẩu hàng mà chỉ bán hàng trong nước

1.1 Kế toán quá trình mua hàng hoá

1.1.1 Kế toán mua hàng trong nước

Tổ chức quản lý nguồn hàng mua :

Tổ chức nguồn hàng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Công Ty Do đóCông Ty phải nắm chắc nguồn hàng đồng thời phải đảm bảo nguồn hàng trên thịtrường

- Mọi kế hoạch mua hàng đều được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng thương mạiđược ký kết

- Hàng mua về trước khi nhập kho phải tiến hành thủ tục kiểm nhận hàng hóa nhậpkho nhằm tránh thất thoát , hư hỏng, hàng kém phẩm chất, sai mẫu mã … khôngphù hợp với những yêu cầu đã ghi trong hợp đồng, xem xét các chứng từ thủ tục dongười bán cung cấp

- Hàng nhập kho phải lập phiếu nhập kho , ghi chép vào sổ kho để làm bằng chứngcho kế toán bộ phận kho, quản lý hàng trong kho khi nhận hàng cũng như khi xuấthàng , đồng thời hàng hóa phải được lưu trữ bảo quản tốt trong kho của Công Ty.Hàng mua của Công Ty thường được vận chuyển về kho 781/C9 và từ khonày sẽ được xuất cho các cửa hàng hay xuất bán theo lệnh của Công Ty

Số lượng, chủng loại hàng hóa của Công Ty rất đa dạng nên việc tổ chức quản

lỳ hàng hóa là công việc phức tạp và quan trọng cho nên để thực hiện tốt công tácnày phải nhờ vào bộ phận kế toán kho

a) Phương thức, thủ tục, chứng từ

* Phương thức mua hàng :

Trang 30

Cơng Ty TNHH TM MêKơng mua hàng theo phương thức chuyển hàng :Cơng Ty sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, bên bán căn cứ vào hợp đồng sẽchuyển hàng đến giao cho Cơng Ty tại kho của Cơng Ty bằng phương tiện tự cĩhoặc thuê ngồi Chi phí vận chuyển được tính vào đơn giá bán của hàng hĩa nênbên bán cĩ trách nhiệm chuyển hàng đến cho Cơng Ty Khi chuyển hàng đi thìhàng hĩa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữucủa Cơng Ty khi Cơng Ty nhận được hàng và chấp nhận thanh tốn.

Phương thức thanh tốn đối với hàng mua : Cơng Ty thực hiện phương thứcthanh tốn trả ngay hoặc trả chậm ( thường thực hiện trả ngay)

* Thủ tục, chứng từ :

- Đối với Công Ty mua hàng trong nước bao gồm những chứng từ sau :

+ Hố đơn giá trị gia tăng hoặc hố đơn bán hàng+ Hợp đồng kinh tế

+ Phiếu nhập kho+ Các chứng từ thanh tốn khác như : Phiếu chi, giấy tạm ứng, giấy

uỷ nhiệm chi

- Hố đơn giá trị gia tăng : Là chứng từ do bên bán cung cấp cho Cơng Ty khi

mua hàng hố, dịch vụ Trên hĩa đơn giá trị gia tăng ghi đầy đủ các nội dung nhưtên, địa chỉ, mã số thuế, số tài khoản giao dịch tại ngân hàng của đơn vị bán và củaCơng Ty Ghi rõ tên hàng, đơn vị tính (kể cả đơn vị tính phụ nếu cĩ), số lượng, đơngiá, thành tiền, thuế giá trị gia tăng và tổng tiền phải thanh tốn Đối với trườnghợp các loại hàng cịn cĩ các khoản lệ phí, phụ thu phải ghi rõ các khoản này trênhĩa đơn giá trị gia tăng

- Hố đơn bán hàng : Dùng trong trường hợp Cơng Ty mua hàng hố do cơ sở

sản xuất để bán khơng thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng

- Hợp đồng kinh tế : Là biên bản thỏa thuận giữa Cơng Ty và bên bán trong đĩ

quy định trách nhiệm quyền hạn của mỗi bên trong việc cung ứng hàng hố, giá cả,phương thức vận chuyển, phương thức thanh tốn

- Phiếu nhập kho : Do bộ phận mua hàng của Cơng Ty lập và thủ kho sẽ ghi số

lượng thực nhập vào phiếu Sau khi nhập kho xong thu kho cùng người nhập kývào phiếu Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

 Liên 1 : Giao cho khách hàng

 Liên 2 : Lưu kho

 Liên 3 : Bộ phận kế tốn lưu theo từng nhĩm hàng

Sau khi bên bán lập hĩa đơn bán hàng thì giao lại cho nhân viên mua hàngcủa Cơng Ty Cơng Ty cần kiểm tra các chứng từ do bên bán giao để đảm bảo rằngchứng từ hợp lý, hợp lệ và chính xác Khi chứng từ về Cơng Ty thì kế tốn sẽ tiếnhành kiểm tra, đối chiếu với hợp đồng đã ký kết, tính tốn lập thủ tục thanh tốn( đối với trường hợp trả tiền ngay), sau đĩ kế tốn sẽ tiến hành ghi chép vào sổsách Phiếu nhập kho được lập ghi nhận đúng số thực nhập để thủ kho theo dõitồn bộ hàng hĩa kinh doanh ở Cơng Ty và cùng với kế tốn tiện trong việc kiểmtra, đối chiếu

Cách tính giá hàng mua : Giá nhập kho của hàng mua vào được tính theo

cơng thức sau :

Trang 31

Giá thực tế hàng mua về nhập kho = giá mua ghi trên hợp đồng + chi phí thu mua

Ví dụ : Ngày 01/04/2005 theo hĩa đơn giá trị gia tăng số 0002812 Cơng Ty mua

máy nước nĩng SH-0504, số lượng 30 cái của Cơng Ty TNHH Happy Cook, hàngnhập tại kho 781/C9 với tổng trị giá 12.000.000 đồng, chi phí vận chuyển lơ hàng

là 1.500.000 đồng

Như vậy giá thực tế của lơ hàng là :

12.000.000 + 1.500.000 = 13.500.000

Quá trình luân chuyển chứng từ được thể hiện như sau :

b) Tài khoản sử dụng : Bao gồm TK156, TK111, TK112, TK133, TK331, …

- TK156 – Hàng hố : Dùng để phản ánh trị giá hiện cĩ và tình hình biến động củacác loại hàng hố của Cơng Ty bao gồm hàng hố tại kho hàng, quầy hàng

- TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ : Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ, đã khấu trừ và cịn được khấu trừ của Cơng Ty

- TK331 – Phải trả người bán : Dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả và tìnhhình thanh tốn các khoản nợ phải trả của Cơng Ty với người bán Đối với nhữngngười bán cĩ mối quan hệ làm ăn thường xuyên với Cơng Ty thì được theo dõi trênmột tờ sổ riêng , cịn đối với những người bán khơng thường xuyên thì kế tốn tiếnhành theo dõi chung trên một tờ sổ

- TK111 – Tiền mặt

- TK112 – Tiền gửi ngân hàng

Cơng Ty khơng sử dụng các tài khoản :

- TK1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

Phòng kếtoán

Phòng kếtoán

Sổ sách kếtoán Lưu trữ

Trang 32

+ Kết cấu nội dung TK156 :

SPS : - Trị giá thực tế của hàng hĩa

xuất kho để bán , giao đại lý

- Trị giá hàng hĩa trả lại ngườibán hoặc được giảm giá

c) Phương pháp phản ánh nghiệp vụ mua hàng

+ Khi mua hàng về nhập kho, căn cứ vào hố đơn giá trị gia tăng và căn cứ vào bàngiao giữa nhân viên mua hàng và thủ kho, kế tốn ghi :

Nợ TK156 : Trị giá hàng hố mua theo giá chưa cĩ thuế GTGT

Nợ TK156 : Giá mua hàng thực nhận chưa cĩ thuế GTGT

Nợ TK1331 : Thuế GTGT được khấu trừ

Cĩ TK1111, 1121, 331 : Giá trị thực nhận với người bán

 Khi hàng mua chưa thanh tốn khơng phản ánh vào trị giá hàng thiếu

 Khi hàng mua đã thanh tốn phản ánh số tiền thanh tốn vào giá trị hàng hốnhập :

Nợ TK156 : Giá trị hàng hố thực nhập chưa thuế

Nợ TK1331 : Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 331 : Giá trị hàng hố

Cĩ TK1111, 1121 : Giá thanh tốn với người bán

* Khi người bán trả lại cho Cơng Ty số hàng hố thiếu :

Nếu người bán trả lại bằng hàng hố , kế tốn ghi :

Nợ TK156 : Giá trị hàng thiếu

Cĩ TK331 : Giá trị hàng thiếu

Cĩ TK1331 : Thuế GTGTNếu người bán trả lại bằng tiền, kế tốn ghi :

Nợ TK1111,1121 : Giá trị hàng thiếu

Cĩ TK331 : Giá trị hàng thiếu

Cĩ TK1331 : Thuế GTGT được khấu trừ của số hàng thiếu

- Trường hợp hàng thiếu do nguyên nhân khách quan, kế tốn ghi :

Nợ TK821 : Giá trị hàng thiếu

Nợ TK1331 : Thuế GTGT được khấu trừ

Cĩ TK 1111,1121,331 : Tổng giá trị thanh tốn hàng thiếu

- Trường hợp hàng thừa do bên bán gởi thừa, kế tốn ghi :

Ngày đăng: 17/05/2023, 19:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty (Trang 11)
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kênh phân phối của Công Ty - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kênh phân phối của Công Ty (Trang 14)
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (Trang 17)
Hình thức kế toán nhật ký chung có ưu điểm : cách ghi chép tương đối đơn giản, dễ hiểu, các mẫu sổ gọn, số lượng hợp lý , tương đối phù hợp với Công Ty. - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Hình th ức kế toán nhật ký chung có ưu điểm : cách ghi chép tương đối đơn giản, dễ hiểu, các mẫu sổ gọn, số lượng hợp lý , tương đối phù hợp với Công Ty (Trang 18)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN (Trang 22)
BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM (Trang 24)
Sơ đồ 3.3 : Hạch toán mua hàng về thiếu hụt - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Sơ đồ 3.3 Hạch toán mua hàng về thiếu hụt (Trang 35)
Sơ đồ 3.5 : Hạch toán hàng nhập khẩu - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Sơ đồ 3.5 Hạch toán hàng nhập khẩu (Trang 42)
Sơ đồ 3.6 : Hạch toán bán hàng qua kho - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Sơ đồ 3.6 Hạch toán bán hàng qua kho (Trang 49)
Bảng 3.7 : Báo cáo tình hình hàng hoá - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Bảng 3.7 Báo cáo tình hình hàng hoá (Trang 53)
Bảng 3.8 : Phân tích chung - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Bảng 3.8 Phân tích chung (Trang 54)
Bảng 3.11 : Phân tích theo phương thức bán  hàng - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Bảng 3.11 Phân tích theo phương thức bán hàng (Trang 55)
Bảng 3.11 :  Phân tích theo đối tượng - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Bảng 3.11 Phân tích theo đối tượng (Trang 55)
Bảng 3.12 : Phân tích theo phương thức thanh toán - Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Bảng 3.12 Phân tích theo phương thức thanh toán (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w