PHAÀN MÔÛ ÑAÀU LỜI CẢM ƠN Qua những năm học tập và nghiên cứu ở trường, cũng như thời gian thực tập đã giúp em tích lũy được những kiến thức khoa học quý báu, qua đó cụ thể hóa lý luận thành thực tiễn[.]
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng là một thành viên của Tổng công ty Xây Dựng Số 1, được thành lập từ việc chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước sang hình thức Công ty cổ phần Công ty hoạt động theo quy định của luật Doanh nghiệp do Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua.
Tên công ty và hình thức: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Tên giao dịch đối ngoại: BUILDING MATERIALS AND CONSTRUCTION JOINT – STOCK COMPANY
Tên giao dịch đối ngoại viết tắt: BMJC.
Trụ sở đặt tại: Số 9-19 Hồ Tùng Mậu, Q1, TPHCM.
Công Ty Cổ Phần Xây Dựng và Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng đã trải qua nhiều năm nỗ lực và kiên trì để trở thành một BMJC như hiện nay Họ đã đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức trong bối cảnh nền kinh tế đầy biến động, từ đó khẳng định sự tồn tại và phát triển bền vững của mình.
Vào ngày 5/8/1989, Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng đã ban hành quyết định số 503/BXD-TCLD để thành lập trung tâm dịch vụ xây dựng và sản xuất kinh doanh, nhằm tạo việc làm cho cán bộ công nhân viên Để đáp ứng các quy chế của Nhà nước và nhu cầu phát triển xã hội, vào ngày 10/10/1989, Bộ Xây Dựng đã ra quyết định số 804/BXD–TCLD, đổi tên trung tâm thành Công ty Sản Xuất và Dịch Vụ Vật Liệu Xây Dựng.
Vào ngày 8/02/1993, Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng đã ký quyết định số 714/BXD-TCLD thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Xây Dựng và Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng, trực thuộc Công ty Xây Dựng Số 1 Giấy đăng ký kinh doanh số 102508 được cấp bởi tổng tài kinh tế TPHCM vào ngày 30/03/1993.
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, các doanh nghiệp trong nước ngày càng lớn mạnh Do đó, Tổng công ty đã quyết định thành lập Xí nghiệp Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng và Xí nghiệp Xây Dựng Số theo quyết định số 43/TCT-TCVP.
5 Năm 1990 thành lập đội nghiền đá sao Mai, sau đó đổi tên thành Xí nghiệp Xây Dựng
Số 2 vào tháng 11/1995 thuộc quyết định 405/TCT-TCVP Cũng trong năm 1990 Công ty thành lập đội xây dựng số 1 và đội thi công cơ giới Sau này các đội nâng cấp thành các
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng, được thành lập từ năm 1997, đã mở rộng ngành nghề kinh doanh theo Quyết định số 46/BXD-TCLD của Bộ Xây Dựng, bao gồm khai thác và chế biến vật liệu xây dựng cùng linh kiện vận tải Theo Quyết định số 1901/QĐ-BXD ngày 9/11/2001, công ty đã được phê duyệt phương án cổ phần hóa, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong quá trình phát triển.
Công ty có quy mô hoạt động lớn với nhiều chi nhánh trên khắp cả nước, điều này giúp củng cố uy tín ngày càng vững chắc Trụ sở chính của công ty tọa lạc tại trung tâm thành phố, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh.
QUY MÔ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1.Quy mô của công ty
Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng đã tiến hành cổ phần hóa và sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành cổ phiếu thuộc phần vốn của Nhà nước.
- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp: 8.023.000.000
- Giá trị cổ phần Nhà nước để lại Công ty cổ phần: 5.600.000.000
Số tiền còn lại từ việc bán phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là 2.423.000.000 Công ty hoạt động trên địa bàn gồm 6 xí nghiệp và 5 chi nhánh tại các tỉnh.
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỐ 1 Địa chỉ: Tân Đông Hiệp – Dĩ An – Bình Dương Đieọn thoại: 0650.751431
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỐ 2 Địa chỉ; Quỳnh Lộc – Quỳnh Lưu – Nghệ An Điện thoại: 038.665217
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỐ 3 Địa chỉ: Hang Nước – Tam Điệp – Ninh Bình Điện thoại: 0912.435878
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 5 Địa chỉ: 164 trường Trinh – P.13 – Q Tân Bình Điện thoại: 08.8454799
XÍ NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ TRẢNG BOM Địa chỉ: Sông Trầu – Thống Nhất – Đồng Nai Điện thoại: 061.925238
XÍ NGHIỆP HẠ TẦNG TÂY NGUYÊN Địa chỉ: Ngok Tụ – Đăcktô – Kontum Điện thoại: 060.831548
CHI NHÁNH TÂY NINH Địa chỉ: Aáp Ninh Trung – Ninh Sơn – Tây Sơn Điện thoại: 066.624385
CHI NHÁNH LONG BÌNH TÂN Địa chỉ: Long Điềm – Phường Long Bình Tân – TP Biên Hòa Điện thoại: 061.833145
CHI NHÁNH CẦN THƠ Địa chỉ: Lô 59 – Khu CN Trà Nóc – TP Cần Thơ Điện thoại: 071.841391
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG Địa chỉ: An Hải Bắc – Sơn Trà – TP Đà Nẵng Điện thoại: 0511.780307
CHI NHÁNH KIÊN GIANG Địa chỉ: Aáp Ba Núi- Xã Bình An – Huyện Kiên Lương – Tỉnh Kiên Giang Điện thoại: 077.759428
2 Chức năng của công ty
Dưới sự chỉ đạo của ban Giám đốc, công ty đã quyết tâm đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, bất chấp những khó khăn về vốn, nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững.
Về lĩnh vực Xây dựng:
Thực hiện các công việc về mộc, bê tông.
Lắp đặt các thiết bị về điện, nước.
Nhận thầu thi công các công trình hạ tầng cơ sở.
Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà, kinh doanh nhà hàng-khách sạn.
Về khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
Khai thác và chế biến đá xây dựng các loại
Sản xuất gạch bê tông
Gia công và tổ chức lắp dựng các kết cấu thép cho nhà xưởng cơng nghiệp lớn.
Sản xuất cát dùng trong xây dựng và cơ sở hạ tầng.
3.Nhiệm vụ của công ty
Dựa trên nhu cầu thị trường hiện tại và tương lai, công ty đặt mục tiêu mở rộng sản xuất kinh doanh và phát triển các lĩnh vực phù hợp với thị hiếu khách hàng Để đạt được điều này, công ty cam kết nâng cao hiệu quả hoạt động trong xây dựng và sản xuất, tự bù đắp chi phí, hoàn vốn, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, đảm bảo uy tín chất lượng với khách hàng, đồng thời chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên.
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CHỨC NĂNG
1.Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC
KẾ HOẠCH P.TGĐ ĐIỀU HÀNH
2.1 Ban Giám đốc Đây là bộ phận có quyền hạn cao nhất trong Công ty Xây Dựng Số 1, bổ nhiệm theo chế độ thủ trưởng: Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và khai báo đúng vốn đầu tư. Định hướng chiến lược kinh doanh của công ty, đảm bảo vốn nhận được hoạt động có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.
Các phòng chức năng nghiệp vụ cần thực hiện đúng các nhiệm vụ và quyền hạn được giao, đồng thời tuân thủ các quy định của Pháp luật và Tổng công ty.
Phòng Kinh Tế-Kế Hoạch
Phòng này hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý và điều hành kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư, cũng như xây dựng cơ bản của công ty.
Nghiên cứu, đề xuất, hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ công tác quản lý kế hoạch của công ty.
Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện kế hoạch được giao.
Tổng kết và lập báo cáo kế hoạch theo qui định
Phòng Xe Máy – Thiết Bị
Quản lý và điều phối thiết bị phù hợp cho nhu cầu hoạt động của công ty.
Theo dõi, kiểm tra các thiết bị của đơn vị
Căn cứ vào yêu cầu của sản xuất thi công để có kế hoạch đáp ứng cho tiến độ công trình và lập báo cáo thống kê.
Phòng Tài Chính – Kế Toán
Tổ chức và thực hiện công tác tài chính, kế toán trong toàn công ty, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi công tác kế toán tại các đơn vị cơ sở.
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG TỒ CHỨC HÀNH CHÁNH
PHÒNG KYÕ THUẬT CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Phân tích hoạt động kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn của công ty là cần thiết để đánh giá các công trình sản xuất và đầu tư Qua đó, chúng tôi sẽ đưa ra những kiến nghị cụ thể với giám đốc nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Lập báo cáo tổng hợpvề tài chính kế toán định kỳ hàng tháng, hàng quý, năm và thực hiện các nhiêm vụ khác do Giám đốc giao.
Nghiên cứu, tổng hợp thị trường trong và ngoài nước Đề ra phương hướng , biện pháp phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
Tổ chức công tác đấu thầu, chào thầu.
Xây dựng các quy chế hoạt động tiếp thị thương mại, hợp đồng của công ty và đơn vị trực thuộc.
Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện các quy chế đó.
Phòng Tổ Chức – Hành Chánh
Nghiên cứu, đeà xuất mô hình, cơ cấu tổ chức của công ty và các đơn vị trực thuộc
Nghiên cứu, áp dụng các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến người lao động thuộc quyền quản lý của công ty.
Xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ dài hạn trong toàn công ty căn cứ vào nhiệm vụ phát triển chung củatoàn công ty.
Xây dựng quy chế an toàn lao động và bảo hộ lao động là nhiệm vụ quan trọng trong công ty Cần hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định này tại các đơn vị trực thuộc để đảm bảo an toàn cho người lao động.
Lập kế hoạch và thiết kế tổ chức thi công cho các công trình mà công ty đảm nhận, đồng thời giám sát kỹ thuật các dự án và chuẩn bị hồ sơ thi công để Giám đốc phê duyệt.
TỔ CHỨC BỘ MÁY TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Phòng Tài Chính – Kế Toán là công cụ quản lý tài chính quan trọng của doanh nghiệp Tại Công ty BMJC, phòng này được tổ chức hợp lý, hỗ trợ Giám đốc trong việc điều hành tài chính, thống kê và hạch toán kinh tế.
1 Sơ đồ tổ chức phòng Tài Chính – Kế Toán
KEÁ TOÁN TÀI SẢN, VẬT Tệ
KEÁ TOÁN TIEÀN LệễNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LệễNG
THUÛQUYÕKẾ TOÁN TRƯỞNG
2 Chức năng, nhiệm vụ kế toán
Là người đứng đầu phòng Tài Chính – Kế Toán, tôi tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tại công ty một cách hợp lý và khoa học.
Nghiên cứu và chỉ đạo thực hiện toàn bộ các văn bản về chế độ Tài chính - Kế toán của Nhà nước và Tổng cơng ty.
Trực tiếp điều hành Tài chính, vốn kinh doanh của khối văn phòng và toàn công ty.
Hỗ trợ Giám đốc trong việc phân tích tình hình kinh tế và nghiên cứu cải tiến quy trình sản xuất, quản lý kinh doanh Đồng thời, củng cố và hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán của công ty theo các quy định pháp lý hiện hành.
Theo dõi, giám sát và kiểm tra định kỳ về Tài chính – Kế toán, báo cáo quyết toán tài chính toàn bộ các đơn vị trực thuộc công ty.
Lập kế hoạch tài chính hàng kỳ, giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty và các đơn vị thành viên.
Theo dõi và kiểm tra công nợ của toàn công ty.
Nghiên cứu và đề xuất việc hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán tại văn phòng công ty và các đơn vị trực thuộc.
Theo dõi và nhập thông tin vào máy tính các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt và tiền gởi Ngân hàng.
Theo dõi tình hình thanh toán giữa công ty với nhà cung cấp và khách hàng là rất quan trọng Định kỳ kiểm kê và đối chiếu số dư với ngân hàng cùng các kế toán khác giúp kế toán trưởng nắm bắt tình hình sử dụng tiền mặt hiệu quả.
Kế toán tài sản và vật tư
Hạch toán và thống kê tình hình biến động tài sản cố định của công ty là rất quan trọng Việc theo dõi và lập báo cáo kiểm kê tài sản cố định giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài sản Sau khi hoàn thành, báo cáo này sẽ được trình lên kế toán trưởng để duyệt.
Kiểm tra việc tuân thủ chế độ bảo quản nhập và xuất vật tư, cũng như các định mức dự trữ và tiêu hao Phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý cho các trường hợp vật tư thừa, thiếu, ứ đọng và kém chất lượng.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hạch toán và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch lao động, tiền lương và quỹ lương là rất quan trọng Điều này bao gồm việc theo dõi tiền lương và các khoản phụ cấp cho công nhân viên dựa trên hình thức trả lương áp dụng trong công ty.
Cung cấp số liệu và báo cáo tình hình lao động tiền lương toàn công ty.
Hàng tháng lập báo cáo về lao động và tiền lương.
Theo dõi tình hình công tác kế toán tại các xí nghiệp, chi nhánh trực thuộc công ty.
Giám sát thi công các công trình của công ty, nhiệm vụ tổng hợp số liệu hàng tháng, quý và năm để phê duyệt báo cáo kế toán cho các xí nghiệp và chi nhánh trực thuộc.
Tổng hợp thu chi, tính toán kết quả kinh doanh và phân phối thu nhập cho các đơn vị cơ sở và lập báo cáo quyết tốn định kỳ.
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ kế toán trưởng, đảm nhận công tác văn thư của phòng và lưu trữ toàn bộ các quyết định, thông tư của Tổng công ty cùng các cơ quan chức năng.
Trực tiếp phát lương, thưởng cho Cán bộ – Công nhân viên; ghi sổ và báo cáo tiền quỹ theo đúng nguyên tắc kế toán đã qui định.
3 Các chính sách kế toán chủ yếu áp dụng trong công ty
( Theo Quyết định 1141/TC – BTC) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác.
Phương pháp kế toán tài sản cố định:
- Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình.
- Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp thực tế bình quân gia quyền (tại từng thời điểm).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
Chính sách kế toán đối với chi phí đi vay:
- Chính sách kế toán được áp dụng cho chhi phí đi vay.
- Tổng số chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ.
- Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ. Hình thức tổ chức kế toán:
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, trong đó tất cả các công việc như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính giá thành, cũng như lập báo cáo đều được thực hiện tại phòng kế toán của công ty.
Công ty sử dụng sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung với phần mềm máy tính đã được lập trình sẵn Mỗi ngày, kế toán sẽ nhập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống, và sau đó, phần mềm sẽ tự động xử lý, chuyển đổi sổ và tạo ra báo cáo tài chính.
Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng Đối chiếu
SỔ NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT
SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIEÁT SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIEÁT
NỘI DUNG BÁO CÁO
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC
Vốn bằng tiền là tài sản hiện hữu dưới dạng giá trị, bao gồm tất cả các loại tiền do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam phát hành cùng với các loại ngoại tệ.
Vốn bằng tiền là tài sản linh hoạt nhất trong sản xuất, liên quan đến hầu hết các giai đoạn kinh doanh của công ty, như thanh toán tiền mua hàng và trả nợ Sự luân chuyển của vốn bằng tiền phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính và khả năng thanh toán tức thời của công ty.
Theo quy định của Nhà Nước, tất cả các loại vốn bằng tiền tại Công ty, bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ, phải được quy đổi về đồng Việt Nam khi ghi chép trên sổ sách kế toán.
Công ty quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán Nếu có chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh và giá trị đã ghi sổ, khoản chênh lệch này sẽ được hạch toán vào tài khoản “Chênh lệch tỷ giá” Số dư các tài khoản vốn bằng tiền ngoại tệ sẽ được điều chỉnh khi lập báo cáo.
1.Kế toán tiền mặt tại quỹ
Các chứng từ khác có liên quan
1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ:
Khi tiến hành nhập xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi Các phiếu thu phiếu chi được kế toán thanh toán lập thành 2 liên:
Liên 01 giao cho khách hàng ( hay nhà cung cấp)
Liên 02 được chuyển cho thủ quỹ để làm căn cứ nhập xuất quỹ.
Thủ quỹ là người quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện nhiệm vụ thu chi và ký tên, đóng dấu lên phiếu thu, phiếu chi trước khi chuyển cho kế toán.
Kế toán thanh toán dựa trên các chứng từ thu chi, kèm theo các chứng từ gốc liên quan Sau khi nhập liệu vào máy, kế toán sẽ in ra sổ nhật ký quỹ để ghi nhận các nghiệp vụ trong ngày.
Hằng ngày, kế toán thanh toán và thủ quỹ thực hiện kiểm kê số tiền mặt tồn quỹ và đối chiếu với số liệu sổ kế toán Khi phát hiện chênh lệch, họ sẽ kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và áp dụng biện pháp xử lý phù hợp.
1.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách:
Kế toán sử dụng TK111 “Tiền mặt tại quỹ” gồm 3 tài khoản cấp 2:
TK11121: Tiền mặt ngoại tệ là USD
TK11122: Tiền mặt ngoại tệ là EURO
TK11123: Tiền mặt ngoại tệ là GBP
TK1113: vàng bạc, đá quý.
Sổ nhật ký thu tiền
Sổ nhật ký chi tiền
1.4 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Căn cứ vào giấy báo nợ số 17 ngày ngày 4/11/2004, công ty rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt số tiền là 30.000.000VNĐ, kế toán ghi:
Ngày 12/11/2004, Cty chi trả các khoản phải trả, kế toán ghi:
Phiếu thu số 77 ngày 24/11/2004 về việc nhận tiền công trình Sao Mai, kế toán ghi:
Ngày 26/11/2004 Cty Hoài Nam nộp tiền ống Kelen căn cứ vào PT số 29, kế toán ghi:
2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng
Giấy báo nợ, giấy báo có
Giấy báo số dư ngân hàng
Phiếu tính lãi tiền gửi, tiền vay
2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ:
Hàng ngày, kế toán thanh toán dựa vào phiếu thu hoặc phiếu chi để lập ủy nhiệm thu hoặc ủy nhiệm chi, sau đó nộp vào ngân hàng cùng với các chứng từ gốc Vào ngày hôm sau, kế toán đến ngân hàng để nhận lại các chứng từ gốc kèm theo sổ phụ ngân hàng, bao gồm giấy báo nợ và báo có Khi nhận được các chứng từ từ ngân hàng, kế toán sẽ kiểm tra và đối chiếu với chứng từ gốc Nếu các số liệu khớp nhau, kế toán sẽ tiến hành hạch toán vào máy Trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên chứng từ gốc và chứng từ của ngân hàng, kế toán sẽ thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.
2.3 Tài khoản và sổ sách sử dụng
Kế toán sử dụng TK112 “Tiền gửi ngân hàng”, gồm có 2 tài khoản cấp 2:
TK1121 “Tiền đồng Việt Nam
TK11221: ngoại tệ gửi tại NH Vietcombank
TK11222: ngoại tệ gửi tại NH Sài Gòn
Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ngày 3/11/2004, cty thu tiền gửi ngân hàng Sài Gòn từ các khoản thu nhập tài chính 2.695.531 VND
Ngày 22/11/2004, chuyển số dư từ ngân hàng Viecombank sang ngân hàng Sài Gòn
Có TK112(1122) 2.500.000.000 Ngày 25/11/2004, cty trả lãi vay cho ngân hàng Sài Gòn
Giấy xin tạm ứng tiền mặt
Bảng thanh toán tiền tạm ứng
3.2 Trình tự luân chuyển chứng từ: Để được tạm ứng, ngươứi đề nghị tạm ứng phải nờu rừ lý do trỡnh lờn cho kế toỏn trưởng ký duyệt Sau khi kế toán trưởng ký duyệt, giấy xin tạm ứng được lưu tại phòng kế toán để theo dõi việc thanh toán Sau đó kế toán tạm ứng lập phiếu chi trình cho kế toán trưởng Khi kế toán trưởng ký duyệt thì người nhận tạm ứng sẽ nhận tiền tại thủ quỹ. Đồng thời kế toán thanh toán sẽ lập bảng thanh toán tạm ứng dùng để theo dõi các khoản tiền mặt mà đơn vị hay cá nhân đã tạm ứng và lập giấy biên nhận và giao cho người tạm ứng làm căn cứ về việc hoàn trả tạm ứng của cán bộ công nhân viên.
3.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách
Kế toán sử dụng TK 141 “tạm ứng”
3.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Căn cứ số chứng từ 02 ngày 1/11/2004 về việc tạm ứng công trình Tuấn Việt, kế toán ghi
Căn cứ số chứng từ 102 ngày 29/11/2004 về việc tạm ứng mua hàng hãng Kekel, kế toán ghi:
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, dẫn đến việc tiêu hao hoàn toàn và biến đổi hình thái ban đầu để tạo thành sản phẩm Do đặc điểm này, nguyên vật liệu được phân loại là TSLĐ của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đó, việc quản lý hiệu quả quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu là rất cần thiết để tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm.
2 Chứng từ sử dụng để hạch toán tình hình nhập, xuất và tồn kho NVL
Hoá đơn kiêm phiếu kho
Phiếu đề nghị xuất khẩu
3 Trình tự luân chuyển chứng từ thủ tục kế toán
3.1 Kế toán vật liệu nhập kho
Vật liệu trước khi nhập kho phải thông qua thủ tục của cán bộ phụ trách thi công công trình và thủ kho mới được nhập kho
Phiếu nhập kho gồm 3 liên:
01 liên giao cho kế toán thanh toán
01 liên giao cho phòng vật tư
Tại kho, khi vật tư được nhận, thủ kho sẽ dựa vào hóa đơn, hợp đồng và phiếu nhập kho để ghi lại số lượng thực nhập vào thẻ kho Sau đó, thủ kho chuyển phiếu nhập, thẻ kho và phiếu giao nhận cho cán bộ vật tư để theo dõi, rồi chuyển tiếp cho kế toán vật tư.
Tại phòng kế toán, khi nhận chứng từ từ phòng vật tư, kế toán vật tư kiểm tra thẻ kho và các chứng từ, sau đó chuyển trả thẻ kho cho thủ kho và giữ lại chứng từ để nhập liệu vào máy tính Kế toán cũng căn cứ vào giá trị trên hóa đơn và các chứng từ để ghi vào sổ chi tiết, được mở cho từng công trình nhằm theo dõi và giám sát tình hình nhập xuất vật tư.
3.2 Kế toán vật liệu xuất kho
Vật tư được xuất kho cho các bộ phận sản xuất tại công trình dựa trên nhu cầu thực tế Khi cần vật tư, cán bộ phụ trách sẽ thông báo cho thủ kho và lập phiếu xuất kho, phiếu này được tạo thành 2 liên.
01 liên thủ kho giữ để làm căn cứ xuất vật liệu và ghi thẻ kho
01 liên các bộ vật tư giữ
Hàng ngày, thủ kho tại các công trình sử dụng phiếu xuất kho để ghi lại số lượng vật liệu xuất kho vào thẻ kho Sau đó, họ lập phiếu giao nhận chứng từ và thẻ kho, đồng thời kế toán vật tư tiến hành kiểm tra và lưu trữ thông tin vào máy.
Cuối tháng, kế toán vật tư tổng hợp số liệu nhập, xuất và tồn kho từ sổ ghi chép, sau đó đối chiếu với thẻ kho của thủ kho Dựa trên kết quả đối chiếu, kế toán lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn vật liệu từ sổ chi tiết.
4 Tài khoản và sổ sách sử dụng
Kế toán sử dụng TK 152 “nguyên liệu, vật liệu” để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu nhập xuất tồn
5 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ngày 4/5/2004, công ty xuất kho cát xây dựng cho công trình trị giá 38.768.000, kế toán ghi:
Vào ngày 17/5/2004, công ty đã nhập kho vật liệu trị giá 29.374.800 đồng theo yêu cầu của xí nghiệp xây dựng số 2, với thuế VAT 10% được thanh toán bằng chuyển khoản.
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.Đặc điểm tài sản cố định:
Tài sản cố định (TSCĐ) là yếu tố thiết yếu trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ không chỉ là tư liệu lao động chủ yếu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất của đơn vị Tại công ty, TSCĐ có những đặc điểm riêng biệt, tương tự như nhiều đơn vị sản xuất khác.
Tham gia vào chu kỳ sản xuất mà không làm hư hỏng hình thái ban đầu là điều quan trọng Tuy nhiên, giá trị tài sản cố định (TSCĐ) của công ty có thể bị hao mòn vô hình trong quá trình sản xuất kinh doanh do sự tiến bộ của khoa học và kỹ thuật.
2.1 Tình hình tăng TSCĐ tại công ty:
Tình hình tăng giảm tài sản cố định (TSCĐ) tại công ty BMJC, chuyên ngành xây dựng, rất quan trọng Việc đầu tư vào máy móc và thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn đảm bảo an toàn Do đó, công ty luôn chú trọng đến việc quản lý TSCĐ, coi đây là ưu tiên hàng đầu.
Biên bản giao nhận TSCĐ.
Quyết định điều động TSCĐ (được áp dụng khi công ty muốn điều động TSCĐ cho xí nghiệp trực thuộc).
Mỗi tháng, khi phát sinh nghiệp vụ mua tài sản cố định (TSCĐ), Phòng Kinh doanh sẽ dựa vào hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) và các tài liệu liên quan để lập phiếu nhập kho, sau đó chuyển kèm hóa đơn cho thủ kho.
Thủ kho mở thẻ kho để theo dõi từng TSCĐ của đơn vị Khi nhận chứng từ từ Phòng Kinh doanh, thủ kho ghi số lượng thực nhập của Tài sản vào thẻ kho dựa trên Phiếu Nhập kho Sau khi hoàn tất, thủ kho chuyển các chứng từ này cho Phòng Tài chính – Kế toán.
Tại phòng Tài chính – Kế toán, kế toán thanh toán sẽ dựa vào hóa đơn nhận được để lập phiếu chi (PC) và kẹp cùng các chứng từ liên quan, sau đó chuyển cho kế toán tài sản cố định (TSCĐ).
Kế toán TSCĐ dựa vào hóa đơn, phiếu chi và các chứng từ liên quan để xác định nguyên giá của TSCĐ Sau đó, kế toán lập hồ sơ và mở thẻ TSCĐ để nhập liệu vào máy, phản ánh tình hình tăng trưởng TSCĐ trong tháng Đồng thời, kế toán cũng lập sổ nhật chung để ghi chép chi tiết.
Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu về tài sản cố định phát sinh trong tháng, tính tổng số phát sinh Nợ, Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Quy trình này được thực hiện hoàn toàn trên máy tính để lập bảng cân đối số phát sinh.
Kế toán TSCĐ thực hiện lập báo cáo về tình hình tăng, giảm TSCĐ hàng tháng, bao gồm bảng kê theo từng tài khoản và đơn vị sử dụng Hàng tháng, kế toán TSCĐ và thủ kho sẽ đối chiếu số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết TSCĐ, cũng như trên hệ thống máy tính Nếu phát hiện chênh lệch trong quá trình đối chiếu, cả hai bên sẽ cùng nhau xác định nguyên nhân và thực hiện điều chỉnh cần thiết.
2.4 Tài khoản sử dụng và sổ sách:
Kế toán sử dụng Tài khoản 211 “Tài khoản cố định hữu hình” để theo dõi số hiện có và tình hình biến độâng tăng, giảm của TSCĐ.
Tài khoản 211 của công ty có 5 tài khoản cấp 2:
TK2112: Nhà cửa, vật kiến trúc.
TK2113: Máy móc thiết bị công tác.
TK2114 Phương tiện vận tải, vật truyền dẫn.
TK2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý.
2.4.2 Sổ sách công ty sử dụng:
2.5 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Trường hợp mua sắm TSCĐHH:
Ngày 07/11/2004, công ty mua 1 máy vi tính xách tay có giá mua chưa thuế là 17.000.000VNĐ, thuế GTGT 10% được trả bằng Tiền gửi ngân hàng.
Trường hợp xây dựng cơ bản:
Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, tiến hành lập hồ sơ quyết toán công trình bao gồm:
Biên bản giao nhận TSCĐ.
Khi quyết định đưa vào sử dụng kế toán ghi sổ chi tiết TSCĐ và bảng kê.
TSCĐ của công ty giảm xuống có thể do nhượng bán, thanh lý, góp vốn,liên doanh. 3.1 Chứng từ kế toán:
Quyết định thanh lý TSCĐ.
Biên bản thanh lý TSCĐ.
Khi có phát sinh các nghiệp vụ giảm TSCĐ.
Tại kho, thủ kho sẽ ghi có vào thẻ kho dựa trên các chứng từ xuất kho, dẫn đến việc số lượng thực xuất của tài sản cố định (TSCĐ) bị giảm xuống do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Tại phòng Tài chính – Kế toán, kế toán thực hiện ghi giảm TSCĐ trên thẻ TSCĐ Công ty sử dụng sổ sách để phản ánh tình hình giảm TSCĐ.
3.4 Kế toán một số nghiệp vụ kế toán phát sinh:
Trường hợp nhượng bán TSCĐ
Vào ngày 03/04/2004, công ty BMTC đã quyết định nhượng bán xe Suzuki 12 chỗ không còn sử dụng cho công ty TNHH An Phú với giá 27.384.000VNĐ, sau khi đã khấu hao 3.765.300VNĐ Số tiền thu về từ việc nhượng bán là 57.142.857VNĐ, kèm theo thuế GTGT 5% là 2.857.143VNĐ Công ty đã lập hợp đồng nhượng bán và sau khi đánh giá hiện trạng, Hội đồng quyết định bán xe với giá 60.000.000VNĐ, bao gồm thuế GTGT 5%.
Căn cứ vào biên bảng chuyển nhượng bán và Phiếu thu Kế tốn phản ánh như sau: Ghi giảm TSCĐ:
Số tiền thu được do nhượng bán:
Trường hợp thanh lý TSCĐ:
(Xem danh sách Tài sản đề nghị thanh lý)
4.Kế toán khấu hao TSCĐ:
Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) là một yếu tố quan trọng trong kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp Việc xác định chính xác số khấu hao cần tính và phân bổ hợp lý vào các đối tượng sử dụng TSCĐ không chỉ giúp đảm bảo nguồn vốn đủ để tái tạo TSCĐ và trả nợ vay, mà còn đảm bảo hạch toán chính xác chi phí sản xuất kinh doanh, từ đó tính đúng giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh.
Cơng ty BMJC áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để trích khấu hao. 4.1 Chứng từ sử dụng:
4.2 Tài khoản sử dụng và sổ sách:
Kế toán sử dụng tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ” mà cụ thể là tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐHH” để theo dõi khoản trích khấu hao TSCĐ.
Kế toán sử dụng tài khoản 009 “Nguồn vốn khấu hao cơ bản” để theo dõi số khấu hao tích lũy trong quá trình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) và quản lý việc sử dụng nguồn vốn này cho các mục đích khác nhau.
Bảng báo cáo trích khấu hao hàng năm.
4.3 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Vào ngày 02/01/2004, công ty đã mua một thiết bị kỹ thuật hệ thống điện thoại với nguyên giá 114.000.000 VNĐ, kèm theo chi phí vận chuyển 3.000.000 VNĐ và chi phí lắp đặt 3.000.000 VNĐ Thiết bị này có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm và thời gian sử dụng dự kiến là 10 năm.
Ta có: Ngyuên giá TSCĐ = 114 + 3 + 3 = 120tr
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 : 10 = 12tr
Khấu hao dùng vào mục đích sản xuất chính: 10.500.000VNĐ
Khấu hao dùng cho quản lý:
Có TK214 1.500.000 Đồng thời ghi: Nợ TK009 1.500.000
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động nhằm bù đắp cho sức lao động mà họ đã bỏ ra, phù hợp với quy luật phân phối theo lao động.
Khi tham gia đấu thầu công trình xây dựng, việc lập dự toán chi phí nhân công là rất quan trọng Công ty nỗ lực tối ưu hóa sức lao động của nhân viên để tiết kiệm chi phí tiền lương, từ đó hạ thấp giá thành công trình Tất cả chứng từ liên quan đến lao động tiền lương và các khoản trích theo lương được tập hợp từ các công trình và phòng ban, sau đó chuyển về phòng kế toán để tính toán và phân bổ vào chi phí.
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một hình thức bảo hiểm do nhà nước cung cấp, nhằm hỗ trợ người lao động trong trường hợp tạm thời mất khả năng lao động do ốm đau, thai sản, hoặc tai nạn giao thông.
Bảo hiểm y tế (BHYT) là khoản bảo hiểm cho người lao động khi ốm đau để chi tiêu cho tiền thuốc, tiền viện phí.
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là khoản dùng chi cho hoạt động công đoàn tại đơn vị
Kế toán các khoản phải trả cho công nhân viên
Tại công ty BMJC, có hai hình thức trả lương: lương theo thời gian (theo tháng) và lương theo sản phẩm (dưới hình thức khoán quỹ lương).
Tiền lương tính theo thời gian tính theo 2 hình thức:
Hình thức tiền lương dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh của từng xí nghiệp và chi nhánh trực thuộc công ty được áp dụng cho cán bộ công nhân viên văn phòng làm việc tại các xí nghiệp chi nhánh.
Hình thức tiền lương dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh của toàn công ty được áp dụng cho cán bộ công nhân viên làm việc tại trụ sở chính.
Mức lương tháng: = Lương căn bản x Số ngày công x hệ số lương
22 Tiền lương khoán = Đơn giá tiền lương x Khối lượng công việc hoàn thành
Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
Phiếu báo làm thêm giờ
Bảng tổng hợp phân bổ tiền lương
Sau khi nhận bảng chấm công và quyết định về hệ số lương, kế toán tiền lương sẽ nhập liệu vào máy để tính toán tiền lương phải trả cho từng nhân viên Tiếp theo, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương và bảng kê thanh toán, sau đó chuyển cho kế toán thanh toán Đồng thời, kế toán tiền lương cũng phân bổ tiền lương vào chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng đối tượng tập hợp chi phí.
Kế toán thanh toán sẽ tiến hành viết phiếu chi và thủ quỹ sẽ chi lương cho công nhân viên.
2.4 Tài khoản và sổ sách sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên” để theo dõi và phản ánh các khoản nợ phải trả cũng như tình hình thanh toán cho công nhân viên.
Sổ chi tiết tài khoản 334
2.5 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tiền lương tháng 6/2004 phải trả cho công nhân viên là 1.838.593.853 VNĐ
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:
Khi trả lương cho công nhân viên, kế toán ghi:
Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân ở chi nhánh Cần Thơ trích từ quỹ khen thưởng phúc lợi là 15.000.000 VNĐ, kế toán ghi:
3 Kế toán quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
BHXH trích 20% trên lương cấp bậc, trong đó DN chịu 15%, hạch toán vào chi phí bình quân lương, 5% trừ vào tiền lương của người lao động.
BHYT gồm 3% lương cấp bậc trong đó Dn chịu 2%, người lao động chịu 1% hạch toán trừ vào lương.
KPCĐ tính theo tỷ lệ tiền lương gồm 2% trên lương cấp bậc.
Khi người lao động nghỉ việc vì ốm đau hoặc thai sản, bác sĩ có thể ghi vào sổ y bạ, lập phiếu nghỉ hưởng BHXH hoặc giấy nhập xuất viện Người lao động cần nộp phiếu này cho phòng Tổ chức - Hành chính của công ty, sau đó sẽ được kèm theo bảng chấm công gửi đến phòng Kế toán Kế toán tiền lương sẽ dựa vào chứng từ này để tính toán khoản trợ cấp và lập bảng thanh toán BHXH.
Kế toán sử dụng TK338 “Phải trả, phải nộp khác”, gồm 3 tài khoản cấp 2:
TK 3382 Kinh phí công đoàn
TK 3383 Bảo hiểm xã hiểm
3.5 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trích tiền mặt khám chữa bệnh cho công nhân và dùng tiền tạm ứng để mua thuốc, kế toán ghi:
Dùng tiền gửi ngân hàng Ngoại Thương nộp BHYT bổ sung quý II/2004, kế toán ghi:
Chi tiền phụ cấp cho nữ nhân viên nghỉ thai sản, kế toán ghi:
Dùng tiền mặt nộp KPCĐ cho cấp trên, kế toán ghi:
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất chủ yếu là xây lắp, với quy trình thực hiện liên tục từ khâu thăm dò, khảo sát thiết kế cho đến thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành.
Sản phẩm xây lắp có giá trị và khối lượng lớn, thường yêu cầu thời gian thi công và sử dụng kéo dài Quá trình sản xuất diễn ra ngoài trời, vì vậy sản phẩm phải chịu ảnh hưởng từ môi trường.
2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Do sản phẩm có tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng, chi phí sản xuất sẽ khác nhau giữa các công trình Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng, từng công trình hoặc từng hạng mục công trình Kế toán chi phí nguyên vật liệu là một phần quan trọng trong quá trình này.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trực tiếp dùng cho thi công , xây lắp.
Nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp của công ty, với sự quản lý chặt chẽ từ phòng vật tư Bởi vì sản phẩm xây lắp thường cố định tại nơi sản xuất, nên việc di chuyển vật tư là cần thiết để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
Biên bản kiểm nghiệp vật tư
Bảng dự toán khối lượng vật tư
Dựa vào nhiệm vụ sản xuất của công ty, phòng kế hoạch phân công khối lượng thi công cho từng đơn vị xây lắp Phòng vật tư sẽ cấp phát vật tư theo tiến độ và yêu cầu của đơn vị thi công Kế toán vật tư lập phiếu xuất kho dựa trên các bảng đã được cung cấp Hàng tháng, kế toán tổng hợp và ghi chép vật liệu xuất dùng cho từng công trình vào sổ chi tiết.
Kế toán sử dụng TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
2.2.5 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Căn cứ phiếu xuất kho 36 ngày 5/4/2004, xuất cát và đá xây dựng phục vụ công tác thi công ù Kế toán ghi:
Ngày 23/6/2004, chi tiền vận chuyển cột bê tông, kế toán ghi:
2.3 Kế toán nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp chỉ bao gồm tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp Trong ngành xây lắp, do đặc thù sản phẩm là các công trình, việc tính lương theo sản phẩm dựa vào đơn giá tiền lương và tổng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Chi phí nhân công dự toán được xác định dựa trên giá dự toán và chi phí nhân công trực tiếp, vì toàn bộ lương dự toán đã được khoán cho các đội Hàng tháng, kế toán sẽ căn cứ vào bảng quyết toán lương để thực hiện việc trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo quy định.
Kế toán sử dụng TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
2.3.5 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Căn cứ vào báo cáo chi phí và bảng thanh toán lương của xí nghiệp, kế toán ghi hạch toán khoản lương vào chi phí sản xuất trong kỳ:
Ngày 4/8/2004, trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Công ty chuyên về xây lắp, vì vậy luôn trang bị các máy móc chuyên dụng cho công trình và có đội ngũ công nhân điều khiển xe máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công gồm các chi phí sau:
Khoản khấu hao máy thi công
Chi phí về lương, các khoản trích theo lương của công nhân vận hành máy thi công
Chi phí về nguyên liệu để vận hành máy thi công…
2.4.2 Trình tự hạch toán: Để hạch toán tổng hợp chi phí máy thi công, hàng ngày, các đội xe máy phải lập phiếu theo dõi hoá đơn, máy thi công Định kỳ, kế toán xí nghiệp thu hồi các chứng từ này để tổng hợp các chi phí phục vụ cho đội máy thi công và quy trình cũa từng đội máy, từng nhóm máy hay từng máy Sau đó phân bổ chi phí sử dụng máy cho từng đối tượng xây lắp.
Kế toán sử dụng TK623 “Chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản này mở chi tiết theo đơn vị thi công.
2.4.4 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ngày 3/5/2004, công ty trả lương cho công nhân đội xe số 2, kế toán ghi:
Ngày 10/6/2004, công ty tiến hành trích khấu hao xe tải, kế toán ghi:
Có TK214 325.000 Đồng thời ghi nợ TK009 325.000
2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sảûn xuất chung là chi phí để phục vụ và quản lý thi công trên công trường Chi phí sản xuất chung gồm các chi phí sau:
Các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp
Chi phí về lương và các khoản trích theo lương của công nhân phục vụ thi công trên công trường.
Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động quản lý trên công trường.
Chi phí về công cụ phục vụ
Chi phí sản xuất chung tại công ty được ghi chép chi tiết cho từng công trình hoặc hạng mục công trình Đối với những chi phí chung liên quan đến nhiều công trình, kế toán sẽ phân bổ chi phí này cho các công trình hoặc hạng mục thi công trong tháng dựa trên tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp.
Kế toán sử dụng tài khoản TK627 “Chi phí sảûn xuất chung”
2.5.4 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Chi phí vật tư phục vụ cho đội xây dựng là 3.341.000 VNĐ
Công ty tiến hành trích khấu hao thiết bị máy móc phục vụ cho đội sản xuất, kế toán ghi:
2.6 Đẫnh giâ sản phẩm dở dang ở cođng ty:
Cuối mỗi kỳ, kế toán sẽ đánh giá giá trị sản phẩm dở dang dựa trên báo cáo kiểm kê và phiếu đánh giá mức độ hoàn thành công trình do phòng kế hoạch cung cấp.
Khối lượng sản phẩm dở dang của công ty được xác định thông qua phương pháp kiểm tra, tùy thuộc vào phương thức thanh toán giữa xí nghiệp và bên giao thầu, nhằm đánh giá giá trị của sản phẩm dở dang.
Nếu hợp đồng quy định thanh toán một lần sau khi công trình hoàn thành và bàn giao, kế toán sẽ đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ dựa trên toàn bộ chi phí thực tế phát sinh từ khi khởi công cho đến thời điểm đánh giá.
Nếu hợp đồng quy định thanh toán theo nhiều giai đoạn hoàn thành công trình, kế toán sẽ xác định giá trị sản phẩm dở dang bằng phương pháp phân bổ chi phí thực tế dựa trên giá thành dự toán và mức độ hoàn thành.
Kế toán sử dụng tài khoản TK154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để hạch toán giá trị sản phẩm dở dang ở công ty.
2.7 Hệ thống sổ, thẻ kế toán chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất được ghi chép chi tiết trên sổ kế toán theo từng công trình và tổ đội thi công, đồng thời phản ánh qua sổ cái các tài khoản TK152, TK621, TK622, TK623 và TK627.
3 Kế toán giá thành sản phẩm
3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
KẾ TOÁN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Kế toán bàn giao công trình:
1.1 Đặc điểm thành phẩm của công ty:
Thành phẩm của công ty là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh hay sản phẩm quy ước tùy theo thỏa thuận hợp đồng với bên giao thầu.
Báo cáo số lượng xây laép hoàn thành đã nghiệm thu thực tế.
Hóa đơn khối lượng xây lắp hoàn thành.
Các chứng từ có liên quan (phiếu thu, giấy báo có Ngân hàng).
1.3 Trình tự luân chuyển chứng từ:
Dựa trên báo cáo số lượng xây lắp hoàn thành từ bộ phận kỹ thuật, phòng Kế toán sẽ thực hiện hạch toán khối lượng xây lắp đã hoàn thành Tiếp theo, Kế toán tổng hợp sẽ lập phiếu giá công trình, phiếu này được tạo thành 02 liên.
01 liên do phòng kế toán giưõ để làm căn cứ ghi sổ và theo dõi công nợ.
01 liên được gửi cho bên giao thầu.
1.4 Hạch toán bàn giao công trình:
Trong lĩnh vực xây lắp, việc bàn giao công trình là quá trình tiêu thụ sản phẩm Quy trình này cần tuân thủ đúng thủ tục nghiệm thu, cũng như các điều kiện và giá thanh toán đã được quy định trong hợp đồng giao thầu.
Nghiệm thu công trình Sao Mai, kế toán ghi:
Công ty nhận giấy báo có của Ngân hàng vế khoản thu công trình Sao Mai, kế toán ghi:
2 Kế toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm xây lắp (chi phí bảo hành công trình xây dựng).
Về nguyên tắc: toàn bộ chi phí bán hàng được kết chuyển cho sản phẩm tiêu thụ trong năm để xác định kết quả kinh doanh.
Hóa đơn về các dịch vụ mua ngoài.
Các chứng từ khác có liên quan.
Kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
Tài khoản 641 không có số dư.
2.4 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Ngày 03/07/2004 côngty trích trước 17.580.000VNĐ chi phí bản hành sảnphẩm, kế toán ghi.
Cuối tháng, cần lập bảng phân bổ chi phí bán hàng, trong đó tiêu thức phân bổ dựa trên chi phí nhân công trực tiếp của các công trình đã hoàn thành và chưa hoàn thành.
3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý kinh doanh và các khoản chi phí liên quan đến hoạt động toàn doanh nghiệp, như lương và các khoản trích theo lương của nhân viên, chi phí khấu hao tài sản cố định, cũng như chi phí trả lãi vay ngân hàng.
Hóa đơn dịch vụ mua ngoài.
Các chứng từ khác liên quan dến việc quản lý doanh nghiệp.
Kế toán sử dụng tài khoản 642 “Chi phí Quản lý doanh nghiệp”.
Tài khoản 642 không co số dư.
3.4 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Ngày 25/07/2004, công ty trích khấu hao TSCĐ dùng trong công ty là 17.927.320VNĐ.
Ngày 03/09/2004, công ty chi tiền tiếp khách hàng là 5.000.000VNĐ, kế toán ghi.
Cuối tháng, lập bảng phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp Tiêu thức phân bổ là chi phí nhân công trực tiếp.
4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là thành quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất và các hoạt động khác của công ty sau một khoảng thời gian nhất định.
Kế toán sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt đông kinh doanh”
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được kế toán mở chi tiết theo từng công trình Kế toán sẽ thực hiện ghi chép cho một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh của công trình Sao Mai, kế toán ghi:
Kết chuyển giá vốn hàng bán của công trình Sao Mai, kế toán ghi:
Kết chuyển chi phí bán hàng của công trình Sao Mai, kế toán ghi:
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp của công trình Sao Mai, kế toán ghi:
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được xác định vào cuối kỳ kế toán, nhưng chỉ được phê duyệt chính thức sau khi kết thúc niên độ kế toán.
Trong năm, công ty sẽ thực hiện phân phối tạm thời theo kế hoạch, đảm bảo rằng mức phân phối không vượt quá lợi nhuận thực tế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của ngân sách Nhà nước và của công ty.
5.1 Tài khoản sử dụng: Để theo dõi kết quả và phân phối kết quả kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản
Tập hợp tất cả các tài khoản liên quan đến hoạt động kinh doanh để kết chuyển xác định kết quả tiêu thụ
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các bảng báo cáo gồm:
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Hàng quý và hàng năm, văn phòng công ty phải lập và gửi hệ thống báo cáo tài chính theo Quyết định số 167/2000/QĐ – BCT ngày 25/10/2000, được bổ sung bởi Thông tư số 89/2002/TT – BCT ngày 06/10/2002 và Thông tư số 105/2003/TT- BCT ngày 04/11/2003 của Bộ Tài chính, đến các cơ quan liên quan.
Cơ quan đăng ký kinh doanh.
1 Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, thể hiện tổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của công ty tại một thời điểm cụ thể.
1.1 Kết cấu bảng cân đối tài khoản:
Gồm 02 phần: Tài sản và Nguồn vốn
Tài sản: phản ánh TSLĐ và TSCĐ, tại công ty không có các khoản đầu tư Tài chính ngắn hạn.
Nguồn vốn: phản ánh nguồn vốn thuộc nợ phải trả và khoản vốn thuộc quyền sở hưũ của công ty.
1.2 Phương pháp lập các chỉ tiêu bảng cân đối tài khoản:
Công ty lập dựa vào bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính kỳ trước, các sổ kế toán tổng hợp chi tiết của kỳ báo cáo.
Bảng cân đối kế toán được lập theo chiều dọc.
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tài liệu tài chính tổng hợp, thể hiện kết quả hoạt động của doanh nghiệp và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Báo cáo này được cấu trúc thành ba phần chính.
Phần 01: phàn ánh tình hình lãi lổ của các hoạt động trong công ty.
Phần 02: Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
Phần 03: phản ỏnh phần thuế GTGT được khấu trừ, đươcù hoàn lại và được miễn giảm.
Số liệu ở phần này bao gồm số liệu của quý trước, quý này, lũy kế từ đầu năm.
Phần này bao gồm các chỉ tiêu như: Doanh thu, các khoản giảm trừ, các khoản chi phí, các khoản thu nhập…
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Phần này trình bày các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, bao gồm các thông tin quan trọng như số còn phải nộp đầu kỳ, số phải nộp trong kỳ, số đã nộp trong kỳ, số phải nộp lũy kế năm, số đã nộp lũy kế năm, và số còn phải nộp cuối kỳ.
Phần III: Tình hình thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.Phần này phản ánh các khoản GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm Bao gồm cột số liệu của kỳ này và cột lũy kế năm.
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một loại báo cáo tài chính quan trọng, thể hiện các dòng tiền được tạo ra và sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau.
Báo cáo này được lập để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, đánh giá khả năng tạo ra tiền từ các hoạt động khác nhau, khả năng thanh toán của công ty, và dự đoán các luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
Theồ hiện lượng tiền sinh ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thể hiện tiền thuần sinh ra từ hoạt động đầu tư.
Thể hiện tiền thuần sinh ra từ hoạt động tài chính.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty được xây dựng theo phương pháp trực tiếp, dựa trên các sổ quỹ tiền mặt và sổ nhật ký quỹ (bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) Phân tích các khoản thu chi cùng với sổ kế toán khoản phải thu, phải trả và bảng cân đối kế toán giúp tổng hợp thông tin theo từng loại hoạt động kinh doanh và đầu tư tài chính.
4 Thuyết minh báo cáo tài chính:
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bảng phản ánh khái quát về tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp.
Báo cáo này nhằm giải thích và cung cấp thông tin chi tiết về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, điều mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày một cách rõ ràng và cụ thể.
Công ty hoạt động với những đặc điểm nổi bật, áp dụng chế độ kế toán phù hợp để quản lý tài chính hiệu quả Bài viết sẽ trình bày chi tiết một số chỉ tiêu quan trọng trong báo cáo tài chính, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty.
Báo cáo tài chính cần được trình bày ngắn gọn, rõ ràng và dễ hiểu, với số liệu thống nhất với các báo cáo tài chính khác Đối với báo cáo quý, các chỉ tiêu kế toán phải nhất quán trong cả niên độ kế toán, và mọi sự thay đổi cần được giải thích rõ ràng.
Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty chỉ được thể hiện trong thuyết minh báo cáo tài chính năm.