1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần may nhà bè1

63 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nguyên Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ – Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Nguyên Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ Tại Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Tỳ
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2002 - 2005
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 493,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO BỘ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN  BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ – PHÂN TÍCH HIỆU QU[.]

Trang 1

BỘ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

Trang 2

Lịng chân thành cảm ơn gửi đến:

Thầy Trưởng khoa kế tốn tài chính: Bùi Xuân Tràng

Thầy Hướng dẫn: Nguyễn Văn Tỳ

Cùng tồn thể các thầy cơ trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại_ TPHCM nĩichung và khoa Kế tốn tài chính nĩi riêng đã truyền đạt cho em kiến thức cần thiếttrong suốt những năm học vừa qua và tận tình hướng dẫn trong thời gian thực tập

để hồn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn những nỗ lực giúp đỡ của :

Cơ Lương Thị Tuyết Lan_ Giám đốc điều hành, anh Phan Văn Hải_ Trưởngphịng Kế tốn – Tài chính cùng tồn thể Ban Giám Đốc nĩi chung,các anh chịtrong phịng Kế tốn – Tài chính nĩi riêng đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em thựctập trong cơng ty và tận tình chỉ bảo để em cĩ thể hồn thành bài báo cáo này Kính chúc Quí Thầy cơ, các Cán bộ Cơng Ty Cổ Phần May Nhà Bè nhiều sứckhoẻ và luơn thành đạt

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ THUỲ LINH

Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang vận động và phát triển theo qui luật của nềnkinh tế thị trường Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển thì cần phải đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của khách hàng Điều đĩ

Trang 3

có nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp làm ra phải đảm bảo chất lượng và giá thành thấp, phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng Để hạ thấp giá thành sản phẩm thì có rất nhiều yếu tố liên quan nhưng một trong những yếu tố cấu thành nên sản phẩm, đó là nguyên vật Chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng khá lớn trong giá thành sản phẩm Hạch toán nguyên vật liệu hợp lí, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh

Trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè em đã hiểu hơn về tầm quan trọng của nguyên vật liệu Điều đó, đã thôi thúc em viết đề tài: “ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ_DỤNG CỤ VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ_DỤNG CỤ”

Do thời gian thực tập ngắn ngủi ,kiến thức của em còn hạn chế nên báo cáo này không thể bao quát hết các vấn đề cũng như có những sai sót nhất định Kính mong nhận được ý kiến đóng góp quí báu của Thầy cô cùng các anh chị phòng Kế toán- Tài chính Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè

MỤC LỤC

PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN : 1

II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY : 3

1 Chức năng : 3

2 Nhiệm vụ : 4

III ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ: 4

1 Đặc điểm: 4

2 Qui trình công nghệ: 4

IV BỘ MÁY QUẢN LÍ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY : 6

1 Cơ cấu bộ máy quản lí: 7

2 Chức năng ,nhiệm vụ các phòng ban: 8

V NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN: 9

1 Thuận lợi : 9

2 Khó khăn: 10

PHẦN II

Trang 4

CÔNG TÁC TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

I TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY: 12

1 Cơ cấu bộ máy kế toán: 12

2 Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán và mối quan hệ với các phòng ban 13

3 Hệ thống tài khoản sử dụng 17

II Hình thức sổ kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty: 17

1 Hình thức sổ kế toán: 17

2 Chính sách kế toán : 18

III PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH: 19

1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 19

2 Phân tích kết cấu,sự biến động về tài sản và nguồn vốn: 21

3 Phân tích khả năng thanh toán: 22

4 Tỉ suất sinh lời 23

5 Phân tích kết quả hoạt động: 25

PHẦN III CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN NGYÊN VẬT LIỆU A NGUYÊN VẬT LIỆU : 29

I ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU 29

II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ NGUYÊN VẬT LIỆU : 29

1 Phân loại : 29

2 Đánh giá nguyên vật liệu: 30

III KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 31

1 Chứng từ sử dụng : 31

2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ kế toán: 31

3 Trình tự luân chuyển chứng từ: 34

4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu : 35

5 Nghiệp vụ kế toán thực tế phát sinh tại công ty: 36

IV HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU: 43

B.CÔNG CỤ_ DỤNG CỤ: 45

I.ĐẶC ĐIỂM CÔNG CỤ _DỤNG CỤ : 45

II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ CÔNG CỤ DỤNG CỤ: 45

1 Phân loại: 45

Trang 5

2 Đánh giá công cụ dụng cụ : 46

III KẾ TOÁN CÔNG CỤ_ DỤNG CỤ 46

1 Chứng từ sử dụng: 46

2 Tài khoản sử dụng : 46

3 Phương pháp hạch toán: 48

4 Nghiệp vụ kế toán phát sinh: 48

IV PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÔNG CỤ_DỤNG CỤ: 53

Trang 6

PHẦN IV NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

A NHẬN XÉT,KIẾN NGHỊ 55

I ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ : 55

1 Ưu điểm: 55

2 Những hạn chế: 55

3 Một số giải pháp: 55

II ĐỐI VỚI PHÒNG KẾ TOÁN: 56

III ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÍ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ_ DỤNG CỤ: 56

1 Nhận xét: 56

2 Kiến nghị: 57

B KẾT LUẬN: 57

Trang 7

I Lịch sử hình thành và phát triển :

Được thành lập trước năm 1975 tại khu chế xuất Sài Gòn cũ với tên gọi là

XN Leading and Symi, do các cổ đông Đài Loan và Hồng Kông đầu tư

Sau ngày 30-4-1975, khu chế xuất Sài Gòn được UBND Thành Phố tiếpquản và giao lại cho Bộ Công Nghiệp Nhẹ quản lí và đổi tên thành xí nghiệp mayKhu Chế Xuất

Năm 1976 Xí Nghiệp may khu chế xuất được chia làm 2 xí nghiệp là: XNMay Độc Lập và XN May Cửu Long trên cơ sở 2 xưởng may cũ là : Ledgien andSymi

Tháng 6-1980 do nhu cầu quản lí, Bộ Công Nghiệp Nhẹ đã quyết định sátnhập lại 2 xí nghiệp trên để thành lập XN May Nhà Bè trực thuộc Liên Hiệp SX–XNK May theo quyết định só 225CNN/TCQL ngày 03-06-1980 của Bộ CôngNghiệp Nhẹ

Đến năm 1991 do có sự biến động lớn về tình hình kinh tế chính trị xã hội ởLiên Xô và các nước Đông Aâu cũ vốn là các thị trường tiêu thụ chính của xínghiệp lúc bấy giờ nên đã gây không ít khó khăn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị

Để phù hợp với đà phát triển kinh tế xã hội và xu hướng hội nhập vào kinh

tế thị trường của cả nước Tháng 03/1992, sau khi thông qua về đề án chuyển đổi

tổ chức và hoạt động của XN May Nhà Bè, Bộ Công Nghiệp Nhẹ đã quyết địnhthành lập Công ty May Nhà Bè là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty DệtMay Việt Nam theo quyết định số 225/CNN-TCLD ngày 24/03/1992 với tên giaodịch quốc tế là:

Nha Be Garment Import-Export Company, gọi tắt là NHABECO

Trụ sở chính :Đường Bến Nghé, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TPHCM

Điện thoại: 8.720.077 - 8.721.924

Fax: 84.8.872.5107 - 84.8.729.937

Email: Nhabeco@hcm.fpt.vn

Quy mô gồm có:

Trang 8

+13 Xí nghiệp trong khuôn viên tại công ty

+ 01 Xí nghiệp thêu tại Kon Tum tại tỉnh KonTum

+ 01 Xí nghiệp Nam Tiến

+ 01 Xí nghiệp Sông Tiền

+ 01 Xí nghiệp Bình Phát

+ 01 Xí nghiệp An Giang

+ 01 Xí nghiệp Đà Lạt

+ 01 Xí nghiệp Pleiku

+ 01 Chi Nhánh tại Hà Nội (Số 28 Tràng Tiền)

+ 01 Xí nghiệp May 9 tại Thành Phố Nam Định

+ 02 Công ty liên doanh với nước ngoài là Newell-Nhà Bè và Công ty Excel-kindNhà Bè nằm sát bên cạnh công ty

+ 01 Công ty liên doanh trong nước

+ 07 Phòng ban chức năng làm công tác nghiệp vụ và quản lí

* Từ ngày 01-04-2005 đến nay:

Để khắc phục những yếu kém mà những công ty nhà nước thường hay mắc phải,

Bộ Công Nghiệp ra quyết định Công ty may Nhà Bè sẽ được chính thức trở thànhcông ty may cổ phần kể từ thời gian này.Nhà nước sẽ nắm giữ 51% cổ phần vàmột phần sẽ do công nhaân viên của công ty nắm giữ phần còn lại sẽ được bán rathị trường bên ngoài.Với số cổ phần này, nhà nước sẽ là người nắm quyền tronghội đồng quản trị của công ty

Tính đến thời điểm hiện nay công ty đã có 14 xí nghiệp trực thuộc

Từ ngày 01/04/2004:

+ Công Ty sử dụng tên giao dịch là: Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè.

+ Tên giao dịch quốc tế là: NhaBe Garment Joint-Stock Company.

+ Tổng giám đốc: Ông Vũ Sỹ Nam

II Chức năng và nhiệm vụ của công ty :

1 Chức năng :

Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè cũng như đa phần các công ty khác đều có nhữngchức năng kinh doanh chủ yếu sau:

1.1 Gia công hàng may mặc :

Công ty nhận gia công cho các công ty trong nước,ngoài nước và cả gia công chotrong nội bộ công ty Công ty gia công các mặt hàng quần áo theo yêu cầu củakhách hàng về mẫu mã, kiểu dáng cũng như chất liệu của sản phẩm Khách hàng

có thể giao nguyên phụ liệu hoặc uỷ quyền cho phía Nhà Bè tìm nguyên phụ liệutheo yêu cầu của mình Trong trường hợp này Nhà Bè sẽ tìm nguồn để cân đối choquá trình sản xuất theo yêu cầu của khách hàng

1.2 Sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm may mặc:

Công ty chủ động tìm hiểu nhu cầu thị trường để thiết kế, chọn mẫu mã và chấtliệu vải phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam cũng như một số quốc gia.Quần áo được trưng bày ở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm hoặc các showroomcủa công ty Khách hàng có nhu cầu có thể tìm mua ở các cửa hàng giới thiệu sảnphẩm , tất cả các hệ thông siêu thị trong thành phố hoặc hệ thống cửa hàng, đại lí ởcác tỉnh thành trong cả nước.Và ở các nước khác thì công ty cũng có hệ thốngshowroom để giới thiệu sản phẩm của mình

Trang 9

Công ty sẽ mua nguyên phụ liệu hay phụ liệu được tiết kiệm trong định mứccủa các hợp đồng xuất khẩu để sản xuất thành phẩm và bán theo giá FOB cho cácthương nhân nước ngoài

1.3 Nhận uỷ thác xuất khẩu :

Công ty đứng ra kí hợp đồng với khách hàng nước ngoài, khi khách hàng giaonguyên phụ liệu,công ty tiến hành nhận và chuyển cho đơn vị uỷ thác sản xuất Saukhi đơn vị uỷ thác sản xuất xong sẽ chuyển thành phẩm cho công ty, công ty tiếnhành giao cho khách hàng nước ngoài Trong quá trình này, công ty có trách nhiệmkiểm tra số lượng giao nhận để tiến hành quyết toán với bên uỷ thác và thực hiệnmọi thủ tục thay thế cho đơn vị uỷ thác Công ty sẽ thanh toán tiền cho đơn vị uỷthác sau khi trích khoản hoa hồng được hưởng

2 Nhiệm vụ :

– Tổ chức SXKD theo ngành nghề đã đăng kí

– Quản lí và sử dụng hiệu quả vốn lưu động, vốn cố định của doanh nghiệp, đồngthời bảo tồn và phát triển nguồn vốn của công ty

– Cung cấp sản phẩm kịp thời và đảm bảo chất lượng

– Thực hiện phân phối lao động, chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làmviệc, đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ chuyênmôn,tay nghề cho CBCNV trong công ty

– Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và thực hiện đầy đủ, nghiêmchỉnh các nghĩa vụ về thuế và luật pháp của nhà nước như luật bảo vệ môi trường,luật lao động, đồng thời góp phần vào việc thúc đẩy nền kinh tế nước nhà pháttriển sánh vai cùng các nước trong khu vực cũng như các nước trên thế giới

III Đặc điểm sản xuất kinh doanh và qui trình công nghệ:

1 Đặc điểm:

Công Ty May Nhà Bè chuyên tổ chức sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu cácmặt hàng theo ngành nghề đăng kí và mục đích thành lập công ty

Các sản phẩm chủ yếu của công ty: Jacket, áo coast,veston nam nữ, áo đầm nữ,

áo quần thun, T-Shirt, Pullover, bộ đồ thể thao, trượt tuyết, quần áo sơ mi … vàcác loại quần áo thời trang

_ Theo giấy phép kinh doanh XNK số 1.02.1051/GP cấp ngày 04-09-1993 chophép DN được XNK trực tiếp trong phạm vi KD gồm:

+ Xuất khẩu : các loạïi sản phẩm may mặc

+ Nhập khẩu: vật tư, nguyên phụ liệu may mặc, thiết bị máy móc và phụ tùng đểphục vụ sản xuất

_ Công ty có tư cách pháp nhân nên được phép góp vốn hoặc huy động vốn đểliên doanh với các đơn vị trực thuộc theo luật công ty và các DN nước ngoài theoluật đầu tư nước ngoài Được phép mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các đại

lí, văn phòng đại diện trong và ngoài nước

2 Qui trình công nghệ:

Qui trình công nghệ là một trong các yếu tố quan trọng để duy trì sản xuất, nó cótính chất quyết định chất lượng sản phẩm và giá thành Chính vì vậy, ở công ty dâychuyền sản xuất được bố trí theo chiều dọc và khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối

Trang 10

SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CƠNG NGHỆ

* Giải thích sơ đồ:

 Hợp đồng: Ta cĩ thể xem hợp đồng là khâu xuất phát, khi cĩ hợp đồng thì cơng

ty mới tiến hành sản xuất

Sau khi kí kết các hợp đồng, cơng ty sẽ huy động, phân bổ nguyên vật liệu, phụ

liệu, giao chỉ tiêu , cĩ thể nhiều xí nghiệp tham gia sản xuất để cung cấp đúng số

lượng, chất lượng và chủng loại hàng theo hợp đồng đã kí

 Giác sơ đồ: sau khi lên kế hoạch để sản xuất, phân bổ nguồn nhân lực,cơng ty

sẽ giao cho phịng kỹ thuật cơng nghệ thiết kế các kiểu mẩu sản phẩm theo hợp

đồng, tính tốn mức hao phí nguyên vật liệu, phụ liệu sản xuất, cơng cụ lao

động và các chi phí khác

 Xí nghiệp nhập vải: khi xí nghiệp nhận được kế hoạch sản xuất, sơ đồ thiết kế,

thì kho nguyên vật liệu và kho phụ liệu cũng giao nguyên vật liệu và phụ liệu

với số lượng, chất liệu đúng theo kế hoạch sản xuất cho xí nghiệp đảm nhiệm

sản xuất Ngay khi nhận tại kho thì xí nghiệp sử dụng máy soi vải để kiểm tra

vải(cĩ bị lỗi sợi hay loang màu….) trước khi đưa lên bàn cắt, các phụ liệu khác

cũng được kiểm tra

 Khâu cắt :sau khi nhận được vải, xí nghiệp sẽ giao cho tổ cắt số vải được giao

theo mẫu thiết kế được gửiû xuống.Vải nguyên cây được trải lên bàn cắt dài từ

5 –8 m theo sơ đồ mẫu của sản phẩm và được trải làm nhiều lớp (mỗi lớp sẽ

được nhiều sản phẩm tuỳ theo chủng loại ) Cơng nhân cắt vẽ lại sơ đồ các bộ

phận (thân,tay ) và đánh số theo kích cỡ sản phẩm và sử dụng máy cắt theo

đúng đường vẽ mẫu.Vải được cắt xong sẽ được chuyển qua các khâu sau:

Hợpđồng Giác sơ đồ XN nhập vải Khâucắt

Trang 11

 Kiểm phẩm : Ở cơng đoạn này, sản phẩm gần như hồn thành, bộ phận KCScủa cơng ty kiểm tra sản phẩm cĩ những khuyết tật thì sẽ bị loại ra và nhữngsản phẩm khơng bị khuyết tật thì sẽ chuyển qua thành phẩm.

 Thành phẩm: Lúc này sản phẩm đã hồn thành nhưng để hồn thiện hơn thìthành phẩm cịn phải qua các khâu sau:

 Uûi thành phẩm : Các thành phẩm sẽ được tổ ủi ủi bằng hơi nhiệt để thànhphẩm thẳng và khơng bị vết nhăn Lúc này ta được sản phẩm hồn hảo

 Kiểm ủi: Tổ ủi kiểm ủi sẽ phát hiện ra các sản phẩm ủi chưa đúng kỹ thuật vàcho ủi lại.Sau đĩ chuyển qua khâu bao bì đĩng gĩi

 Đĩng gĩi: Sản phẩm hồn thành được đĩng vào các hộp nhỏ cĩ lĩt carton vàđược đĩng vào hộp lớn đem nhập kho thành phẩm

Mỗi khâu của qui trình cơng nghệ đều đĩng vai trị rất quan trọng Vì vậy, khơng được xem nhẹ hay bỏ sĩt bất kì một cơng đoạn nào.Cĩ như vậy mới đảmbảo được chất lượng sản phẩm

IV Bộ máy quản lí và tổ chức sản xuất tại cơng ty :

1.Cơ cấu bộ máy quản lí:

– Cơ cấu tổ chức của cơng ty theo kiểu trực tuyến, chức năng chính chia thành hai khối: khối quản lí và khối sản xuất

Trang 12

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CƠNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ

TỔNG GĐ ĐIỀU HÀNH

BAN KIỂM SOÁT

P KẾ TOÁN -TÀI CHÍNH

GĐ ĐIỀU HÀNH

SX- KH-XNK GĐ ĐIỀU HÀNH NỘI CHÍNH GĐ ĐIỀU HÀNH KỸ THUẬT GĐĐH KINH

DOANH NỘI ĐỊA

P.

CƠ ĐIỆN

P

K H- TT

P

HÀNH CHÍNH

P.

TỔ CHỨC LĐTL

P

XDCB

P.

Quản trị Chất Lượng

P

KT KCS

P KD Nội Địa

CHI NHÁN

H HÀ NỘI

VESTO

N A

XN VESTON B

XN VESTO

N D

XN 6 HT

PTGĐ ĐIỀU HÀNH

XN MAY SÔNG TIỀN

XN MAY BÌNH PHÁT

XN MAY KOM- TUM

XN MAY ĐÀ LẠT

XN MAY PLEIKU

XN MAY AN GIANG

XN

NB

N

Trang 13

2 Chức năng ,nhiệm vụ các phòng ban:

_ Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh Ban kiểm soát do đại hội đồng coå đông bầu ra và chịutráchnhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quả công việc của ban giámđốc với công ty

_ Tổng giám đốc: Do đại hội đồng quản trị bầu ra, thông qua đại hội đồng cổ đông.Chịu trách nhiệm điều hành, quản lí mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngàycủa công ty theo mục tiêu định hướng mà đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị

đã thông qua

_ Phó tổng giám đốc điều hành : Có chức năng hỗ trợ cho tổng giám đốc làm tốtcông tác quản lí của mình như: tham gia vào các quyết định của tổng giám đốc,thay Tổng giám đốc điều hành công ty khi Tổng giám đốc vắng mặt và phải chịutrách nhiệm trước Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị về các quyết định của mình._Các giám đốc điều hành : có chức năng tham mưu cho các lãnh đạo về các nghiệp

vụ lao động chuyên môn nhằm giúp lãnh đạo đưa ra những quyết định tình huốngđúng đắn cũng như giúp ý kiến để lãnh đạo tìm ra những giải pháp thực hiện tốt,lập ra kế hoạch hỗ trợ Phó tổng giám đốc đào tạo chuyên sâu cho các giám đốc xínghiệp

2.2 Khối phòng ban:

_ Phòng xuất nhập khẩu : dự thảo các hợp đồng thương mại, tiến hành đàm pháncác hợp đồng xuất nhập khẩu Kết hợp với phòng kế hoạch: theo dõi các đơn hàngxuất khẩu, lên kế hoạch nhập nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị ngắn, trung và dàihạn.Thực hiện việc xuất nhập khẩu uỷ thác đảm bảo quan hệ đối ngoại với nướcngoài

_ Phòng kế toán tài vụ : theo dõi ,hạch toán kế toán toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh, quản lí toàn bộ nguồn tài chính của công ty, cân đối các nguồn, phântích tính toán có hiệu quả kinh tế và xác định các chỉ tiêu giao nộp ngân sách._ Phòng kế hoạch _ thị trường : phối hợp với các phòng kinh doanh xuất nhậpkhẩu lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn Điều phối theo dõi,điều chỉnh và cân đối sản xuất Cung ứng vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất,quản lí kho hàng Phối hợp với phòng kế toán và các bộ phận khác thực hiện kếhoạch giá thành sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm và phát triển thị trường nộiđịa

_ Phòng kĩ thuật KCS: Giải quyết các vấn đề về kĩ thuật của sản phẩm Nghiên cứucác mẫu mã mới, tính toán và quyết định các thông số kĩ thuật của sản phẩm, thiết

kế mẫu đưa vào sản xuất, nghiên cứu sử dụng các loại máy móc thiết bị công nghệ,quản lí nâng cấp và đổi mới thiết bị công cụ Kiểm tra chặt chẽ khâu nguyên liệunhập vào Nghiên cứu và tham mưu cho Tổng giám đốc lập các dự toán đầu tư, mởrộng sản xuất

Trang 14

_ Phòng tổ chức lao động tiền lương: Có nhiệm vụ quản lí và phân bổ điều độngcán bộ công nhân viên vào những vị trí thích hợp để đạt được hiệu quả làm việc tốtnhất Thực hiện việc tuyển dụng, sa thải phù hợp với nhu cầu của công ty Thựchiện đầy đủ chế độ tiền lương cho công nhân viên nhằm giúp họ bảo đảm cuộcsống, tái tạo sức lao động và khuyến khích cán bộ công nhân viên tận lực cốnghiến cho công ty cũng như cho xã hội … Lập các chiến lược dài hạn và đào tạocán bộ chuyên môn cũng như nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân viên._ Phòng kinh doanh : Đàm phán các hợp đồng FOB nội địa và xuất khẩu, chuyểncho phòng kế hoạch sản xuất triển khai khi các xí nghiệp sản xuất, theo dõi tiến độsản xuất để giao cho khách hàng

_ Phòng quản trị chất lượng : Quản lí chất lượng đầu vào và đầu ra Kiểm tra chấtlượng nguyên phụ liệu, vật tư mua vào trước khi nhập kho

_ Phòng hành chính: Quản lí con dấu của công ty, tiếp nhận khách cho Ban giámđốc, quan hệ với chính quyền Quản lí công văn đến và đi, trực tiếp quản lí phòngđời sống

_ Phòng xây dựng cơ bản: Có nhiệm vụ quản lí và chịu trách nhiệm xây dựng cáccông trình cơ bản

_ Phòng cơ điện: Quản lí sửa chữa các thiết bị sản xuất của công ty

_ Phòng bảo vệ : Thực hiện phòng cháy, chữa cháy, theo dõi thủ tục nhập xuất tạicông ty, bảo vệ chung thuộc phạm vi công ty

_ Trạm y tế : Cấp thuốc y tế cho cán bộ công nhân viên, chữa bệnh sơ cấp

2.2 Khối các xí nghiệp trực thuộc:

Giám đốc các xí nghiệp trực thuộc trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp mình, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh ở đơn vị Giúp việc cho tổng giám đốc có một số cán bộchuyên trách như : tổ trưởng, chuyền trưởng do Giám đốc đề nghị và được Tổnggiám đốc phê duyệt

V Những thuận lợi và khó khăn:

tố sản xuất được tiến triển có hiệu quả

- Sản phẩm của công ty có uy tín trên thị trường và được khách hàng trong vàngoài nước rất ưa chuộng Công ty không ngừng mở rông thị trường (nhất là thịtrường nước ngoài)

- Các xí nghiệp trực thuộc đa số đều nằm trong khuôn viên của công ty nên rấtthuận lợi cho việc quản lí và tổá chức sản xuất

- Công ty có vị trí địa lí rất thuận lợi: Nằm gần Cảng Bến nghé nên thuận lợi choviệc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu; gần Khu Chế xuất Tân Thuận, cách trungtâm thành phố không xa nên rất thuận lợi cho việc giao dịch với khách hàng, cácngân hàng lớn ở Thành Phố

2 Khó khăn:

Trang 15

_ Công ty Cổ Phần May Nhà Bè là một trong những công ty may hàng đầu củaViệt Nam Chính vì vậy, Công ty luôn trong tình trạng phải cạnh tranh gay gắt vớicác công ty trong cùng ngành, nhất là các công ty ngoài quốc doanh

Như chúng ta đã biết ngành may mặc chủ yếu hiện nay là gia công cho kháchhàng nước ngoài Do đó, việc cho ra sản phẩm và định giá là yếu tố rất quan trọngtrong việc thu hút khách hàng Các công ty ngoài quốc doanh thường có cơ cấuquản lí gọn và giá nhân công thấp, đó chính là lợi thế bởi vì chi phí gia công củacác công ty này thấp neân họ sẽ đưa ra sản phẩm có giá thành thấp để cạnh tranhvới các công ty lớn trên thị trường

_ Ngoài yếu tố cạnh tranh thì lao động cũng là yếu tố có tác động đáng kể Chế

độ tiền lương và cơ hội nghềnghiệp là điều mà người lao động quan tâm nhất Hiệnnay các xí nghiệp liên doanh và các doanh nghiêp nước ngoài đang lôi kéo các cán

bộ công nhân viên giỏi với các chế độ ưu đãi khá cao Đây là điều bất lợi cho quátrình đào tạo và nâng cao trình độ của công nhân viên trong việc nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

_ Nền kinh tế thế giới vẫn còn những biến động xấu.Thị trường Châu Aâu gặpnhiều khó khăn ,đồng EURO giảm mạnh khiến sức mua của thị trường giảm dần.Điều này dẫn đến giá gia công giảm mạnh Các chủng loại hành hoá phần lón đếu

sử dụng các hạn ngậch,15,78,83 nhưng trong khi đó các hạn ngạch được cấp rấthạn chế

_ Trung Quốc là đối thủ cạnh tranh rất lớn của ngành may mặc Việt Nam.Với thịtrường rộng lớn, giá nhân công rẻ, nguồn nhiên liệu tại chỗ làm cho sản phẩm của

họ có giá thành rẻ Chính vì vậy nhiều khách hàng đã chuyển sang sử dụng sảnphẩm của họ

_ Thị trường trong nước cũng có nhiều biến động như: thiên tai,hàng nhập lậutrốn thuế tràn ngập thị trường … Điều này làm ảnh hưởng lớn đến dệt may ViệtNam

Trang 17

PHẦN II CƠNG TÁC TÀI CHÍNH KẾ TỐN TẠI CƠNG TY

I.Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty:

1 Cơ cấu bộ máy kế tốn:

1.1 Sơ đồ tổ chức phịng kế tốn:

1.2 Nhiệm vụ của phịng kế tốn:

1 - Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thơng tin kinh tế về hoạt động sản

xuất kinh doanh của Cơng ty

2 - Ghi chép số hiện cĩ và tình hình vận động tồn bộ tài sản của Cơng ty

3 - Xác định đúng đắn, phản ánh đầy đủ, tính tốn chính xác nhanh chĩng thu

nhập và chi phí xác định hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty

4 - Ghi chép phản ánh tồn bộ vốn hiện cĩ của Cơng ty và các nguồn hình

thành vốn, tính tốn xác định được hiệu qủa sử dụng vốn, tình hình thực hiện

các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, các dự tốn chi phí

5 - Thu nhập và phản ánh kết qủa lao động của từng đơn vị cá nhân người lao

động trong Cơng ty

6 - Kiểm tra, kiểm sốt hoạt động sản xuất kinh doanh bằng đồng tiền thơng

qua cơng việc kế tốn Cung cấp đầy đủ kịp thời các chứng từ tài liệu

KẾ TOÁN KHO

KẾ TOÁN CP GIÁ THÀNH THỐNG KÊ TH & KHO TP

KT PHẢI THU TRẢ KHÁC

KẾ TOÁN TT &

PHẢI THU THANH TÓAN KẾ TOÁN

THỦ QUỸ NHÀ ĂN

TRƯỞNG PHÒNG

KẾ TOÁN –TÀI CHÍNH

Trang 18

7 - Tính toán đúng và đầy đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách nhà nước, nộp cấptrên và các quỹ để lại Công ty Thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay và phảnánh kịp thời cho lãnh đạo Công ty về các khoản phải thu, phải trả.

8 - Tổ chức lập kiểm tra và gởi đầy đủ đúng hạn các báo cáo kế toán thống

kê Kiểm tra và tổng hợp các báo cáo kế toán thống kê do các đơn vị trựcthuộc gởi đến

9 - Bảo quản lưu trữ chứng từ tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu, số liệu kếtoán

2 Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán và mối quan hệ với các phòng ban

* Trưởng phòng kế toán : Phụ trách chung, và chịu trách nhiệm về công tác hạchtoán – kế toán của các nhân viên trong phòng

* Phó phòng kế toán : Phụ trách về công tác tài chính , XDCB và chịu tráchnhiệm cân đối nguồn tài chính, tham mưu lãnh đạo về công tác đầu tư …

b.Đối với các nhân viên trong phòng :

Hàng tháng lập bảng kê chi tiết theo các khoản thu chi tiền mặt trong tháng báocho các kế toán liên quan

c.Đối với các phòng ban : khi thanh toán đề nghị thực hiện theo quy định số 61/KTTC ngày 30/08/2003 ( có kèm quy định 61/KTTC)

 Kế toán ngân hàng :

a Nhiệm vụ :

Kiểm tra chứng từ ban đầu, lập ủy nhiệm chi, lệnh chi, séc Ghi chép phản ánhtình hình gửi vào, rút ra các khoản tiền bằng VNĐ và ngoại tệ Lập kế hoạch tíndụng ngắn hạn, dài hạn,lập thủ tục xin vay và theo dõi trả nợ ngân hàng.Lập bảng

kê chi tiết theo tuần, định kỳ hàng tháng về các khoản chi phí của công ty qua ngânhàng Kê khai thuế GTGT

b Quan hệ nhân viên trong phòng :

+ Cung cấp soá liệu cho kế toán công nợ

+ In báo cáo cho kế toán giá thành, kế toán liên quan khác về các khoản thu chiqua ngân hàng

c Mối quan hệ với các phòng ban

_ Nhận chứng từ từ Phòng XNK, Phòng KHTT

 Kế toán tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ :

a Nhiệm vụ :

Trang 19

_ Kiểm tra bảng thanh tốn lương,các khoản tiền thưởng và trợ cấp BHXH.

_ Tổng hợp tiền lương, ngày cơng, số lao động theo thành phần qũy lương và loạiCNV Tính tốn và phân bổ chi phí trích lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Nộp đầy

đủ BHXH, BHYT, KPCĐ đúng quy định

_ Kiểm tra các khoản phải thanh tốn CNV nghỉ việc, nghỉ chế độ

b Quan hệ nhân viên trong phịng :

_ Nhận thơng báovà số liệu từ:kế tốn ngân hàng,kế tốn quỹ tiền mặt, kế tốncơng nợ Cung cấp số liệu về chi phí lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

c Quan hệ với các phịng ban:

_ Phịng Kế hoạch, Phịng Tổ chức, cơng đồn, Phịng lao động tiền lương

 Kế tốn thanh tốn với người bán và người nhận thầu:

a Nhiệm vụ :

_ Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện và kết thúc thanh lý hợp đồng Ghi chéptheo dõi và hạch tốn tình hình thu mua vật tư, tình hình cho gia cơng ủy thác.Kiểm kê cơng nợ định kỳ, xác nhận cơng nợ, người nhận thầu.Kê khai thuế GTGTđầu vào

b Quan hệ nhân viên trong phịng :

_ Có mối liên hệ với: Kế tốn vật tư, Kế tốn kho, Kế tốn ngân hàng, Kế tốntiền mặt…

 Kế tốn thanh tốn tạm ứng, phải thu phải trả nội bộ và cáckhoản phải thu, phải trả khác :

a Nhiệm vụ :

_ Làm thủ tục chi tiền mặt hay chuyển khoản theo đúng tính chất nợ phải trả.Kiểmtra chứng từ gốc xin thanh tốn tạm ứng.Ghi chép phản ánh chi tiết chủ nợ, khoản

nợ, nội dung nợ kiểm kê và đối chiếu cơng nợ

b Quan hệ nhân viên trong phịng :

_ Cung cấp số liệu cho: kế tốn vật tư , kế tốn lương,đơn vị nội bộ

_ Nhận số liệu từ : các đơn vị nội bộ , kế tốn ngân hàng, kế tốn tiền mặt kế tốnthanh tốn

c Quan hệ với các phịng ban:

_ Nhận chứng tưø thanh tốn từ : Phịng KHTT, Phịng XNK

 Kế tốn vật tư, cơng cụ, kho cơ kiện :

a Nhiệm vụ :

_ Ghi chép kịp thời, đầy đủ về chế độ chứng từ kế tốn vật liệu

_ Phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi biến động tăng giảm vật liệu Luơn đảm bảo sựkhớp đúng cả giá trị và hiện vật, giữa thực tế và số liệu ghi trên sổ kế tốn

b Quan hệ nhân viên trong phịng :

Trang 20

_ Nhận số liệu từ:Kế tốn ngân hàng và tiền mặt

_ Cung cấp số liệu cho: kế tốn giá thành , Kế tốn tiêu thụ,kế tốn XDCB,kếtốn thanh tốn

c.Quan hệ với các phịng ban :

_ Nhận bộ chứng từ từ thủ kho khi thủ kho nhập, xuất hàng

 Kế tốn tài sản cố định :

a Nhiệm vụ :

Ghi chép, theo tình hình biến động của TSCĐ Thường xuyên kiểm tra nắm bắttình hình tài sản cố định Lập kế hoạch tính khấu hao TSCĐ, sửa chữa lớn TSCĐhàng năm Theo dõi hạch tốn cơng trình sửa chữa lớn, giá trị TSCĐ theo nguồnhình thành, chi phí thu nhập về thanh lý, nhượng bán Lập báo cáo kiểm kê TSCĐ

Kê thuế GTGT

b Quan hệ nhân viên trong phịng :

Kế tốn giá thành, kế tốn ngân hàng, kế tốn thanh tốn, kế tốn vật liệu, kếtốn tổng hợp, kế tốn quỹ tiền mặt, kế tốn XDCB

c Quan hệ với các phịng ban

Phịng cơ điện,Phịng Hành Chính , Tin học

 Kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

a Nhiệm vụ :

Thường xuyên kiểm tra cơng việc và các số liệu cĩ liên quan.Giám sát kiểm kêsản phẩm dở dang cuối tháng.Lập các báo cáo chi phí, báo cáo giá thành.Đánh giátình hình thực hiện định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

b Quan hệ nhân viên trong phịng :

Kế tốn nguyên vật liệu, kế tốn TSCĐ, kế tốn lương, kế tốn thanh tốn, kế tốntiền mặt, kế tốn TGNH, kế tốn thành phẩm, kế tốn tổng hợp

c.Quan hệ với các phịng ban:

Phịng kế hoạch và các xí nghiệp

 Kế tốn kho thành phẩm, hàng hố

a Nhiệm vụ :

Ghi chép phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho Phát hiện và kiến nghị với cơng

ty giải quyết kịp thời thành phẩm ứ đọng, chậm tiêu thụ, các trường hợp thừa thiếu,kém mất phẩm chất … Lập kế hoạch dự phịng giảm giá hàng tồn kho.Tham giakiểm kê thành phẩm theo định kỳ của cơng ty

b Quan hệ nhân viên trong phịng :

Cĩ mối liên hệ cơng việc với: Kế tốn tiêu thụ, kế tốn giá thành

c Quan hệ với các phịng ban

Trang 21

_ Theo dõi từng phương thức kinh doanh của các đại lý

_ Hàng tháng phối hợp với phịng Kinh doanh kiểm tra hàng hố tại các đại lý

b Quan hệ nhân viên trong phịng :

_ Cung cấp số liệu cho: kế tốn tiêu ,kế tốn tiền mặt ,kế tốn thành phẩm ,thống

kê tổng hợp,

_ Nhận số liệu của CN Hà Nội về giá trị bán để tổng hợp

c.Quan hệ với các phịng ban:

Phịng kinh doanh nội địa cĩ trách nhiệm tổng hợp tình hình tiêu thụ của các Chinhánh , các cửa hàng và đại lý , thời điểm khĩa sổ báo cáo cho kế tốn theo dõi

 Kế tốn tiêu thụ, thu nhập tài chính, thu nhập bất thường và kế tốncơng nợ phải thu khách hàng

a Nhiệm vụ :

_ Ghi chép phản ảnh về số lượng chủng loại, giá trị sản phẩm đã giao cho ngườimua Lập thanh lý hợp đồng với người mua Kiểm tra hoá đơn bán hàng Tínhtốn và xác định giá thành sản phẩm tồn bộ.Theo dõi tình hình cơng nợ phải thucủa khách hàng

_ Kê khai tình hình thuế GTGT đầu ra

b Quan hệ nhân viên trong phịng :

_ Cung cấp số liệu cho :Kế tốn giá thành, Kế tốn thành phẩm,Kế tốn tổng hợp _ Nhận số liệu của :Kế tốn thành phẩm,Kế tốn tiền mặt,Kế tốn vật liệu

c Quan hệ với các phịng ban

_ Cĩ mối liên hệ cơng việc với: Phịng XNK ,Phịng KHTT

 Thống kê tổng hợp

a Nhiệm vụ :

_ Ghi chép theo dõi số lượng bán thành phẩm, may, nhập kho , số lượng và doanhthu tiêu thụ sản phẩm hàng ngày của cơng ty, tình hình tiêu thụ khác trong cơng tytừng ngày.Báo cáo thống kê đột xuất cho cấp trên

_ Theo dõi kim ngạch xuất nhập khẩu, phát hiện kịp thời ứ đọng hàng hố

b Quan hệ nhân viên trong phịng :

_ Kế tốn thành phẩm, Kế tốn tiêu thụ, Kế tốn lương ,Kế tốn tổng hợp

Trang 22

c Quan hệ với các phịng ban:

_ Trích lập các qũy xí nghiệp đúng quy định, hạch tốn chi các quỹ đúng chếâ độcho từng qũy Lập các báo cáo cho các cơ quan quản lý cấp trên

b Quan hệ cơng tác :

Nhận tất cả số liệu của tất cả các khâu kế tốn trong phịng để kiểm tra tính cân đốitài khoản, đồng thời cung cấp lại các khâu kế tốn về kết qủa kiểm tra để đối chiếu,hiệu chỉnh (nếu cĩ)

II Hình thức sổ kế tốn và chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty:

Bảng kê tổng hợp

Sơ đồ chữ T Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinhBáo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ, thẻ chi tiết

Bảng kê

Trang 23

Ghi hàng ngày.Ghi cuối tháng.Đối chiếu kiểm tra

Trang 24

* Trình tự ghi sổ:

_ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhận được kế toán phản ánh các nghiệp vụ

phát sinh vào các Nhật ký chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan

_ Đối với các loại chi phí SXKD phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ

trước hết phải căn cứ vào chứng từ tập hợp vào các bảng phân bổ , sau đó lấy số

liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký chứng từ có liên

quan

_ Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên Nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số

liệu trên các Bảng tổng hợp chi tiết với các Nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái

_ Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và the ûkế toán chi tiết được ghi

trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ chi tiết để

lập báo báo cáo toång hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái

_ Số liệu tổng cộng ở các sổ cái và một số chỉ tiêu trong Nhật ký chứng từ và

Bảng kê tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

2 Chính sách kế toán :

_ Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

_ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam

(Tính thực tế hàng ngày ,số dư qui đổi vào ngày cuối mỗi quí theo tỷ giá Ngân

hàng Ngoại thương TPHCM)

_ Hình thức sổ kế toán áp dụng :Hình thức Nhật kí chứng từ

_ Phương pháp kế toán tài sản cố định:

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định: Hạch toán theo giá mua

+ Phương pháp khấu hao áp dụng: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng Tỷ

lệ khấu hao: áp dụng theo QĐ 166/1999/QĐ-BTC ngày 31 tháng12 năm1999

_ Phương pháp hàng tồn kho :

+ Nguyên tắc đánh giá: Tính theo giá thành sản xuất

+ Phương pháp áp dụng giá trị hàng tồn kho: Theo giá mua

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên

_ Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự

phòng

+ Dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự

phòng

III PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH:

Tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ gắn liền với việc hình thành vốn, phân

phối, sử dụng và quản lí vốn trong hoạt động kinh doanh

Chính vì vậy, phân tích tài chính là việc làm không thể thiếu của doanh nghiệp

nhằm cung cấp thông tin hữu ích chi tiết cụ thể ,đầy đủ về tình hình tài chính, kết

quả kinh doanh, khả năng thanh toán nợ và hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp cho nhà quản lí, tạo cơ sở để nhà quản lí ra quyết định phù hợp và dự đoán

cho tương lai

1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Trang 25

Doanh thu hàng xuất khẩu 578,170,933 838,143,878 259,972,945 44.96 91.62 93.47

1 Doanh thu thuần 629,979,841 895,479,155 265,499,314 42.14 99.82 99.86

14 Lợi nhuận sau thuế 9,768,521 12,755,720 2,987,199 30.58 1.55 1.42

1.1 Phân tích theo chiều ngang:

So với năm 2003 tổng doanh thu năm 2004 tăng 265,638,032 ngàn đồng,tỉ lệ

tăng 42.1% Trong đó, doanh thu hàng xuất khẩu chiếm tỉ trọng 93.47% Doanh

thu thuần tăng 265,499,314 ngàn đồng, tỉ lệ 42.14% Điều này chứng tỏ công ty đã

sử dụng chiến lược tiêu thụ sản phẩm tốt, thị trường thế giới đã chấp nhận sản

phẩm của công ty Giá vốn hàng bán tăng 202,490,253 ngàn đồng, tỉ lệ 37.17%.Lợi

nhuận gộp tăng cao 63,009,061 ngàn đồng, tỉ lệ 73.88% Bên cạnh đó thì chi phí

bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp lại tăng đáng kể (đặc biệt là chi phí quản

lí doanh nghiệp tăng 37,884,663 ngàn đồng, tỉ lệ 124.78%) Điều này làm ảnh

hưởng đến mức độ tăng của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận

thuần chỉ tăng 2,639,226 ngàn đồng,tỉ lệ 18.22% Công ty cũng chú trọng vào đầu

tư tài chính nên doanh thu hoạt động tài chính cũng tăng cao 87.12% Tuy nhiên,

chi phí tài chính cũng tăng 6,289,236 ngàn đồng,tỉ lệ 101.31%, tỉ lệ này cũng đáng

được quan tâm Cùng với mức tăng của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

thì lợi nhuận khác cũng tăng 387,170 ngàn đồng góp phần làm cho tổng lợi nhuận

trước thuế tăng 12,794,916 ngàn đồng,tỉ lệ 21.07%,lợi nhuận sau thuế tăng

2,987,199 ngàn đồng,tỉ lệ 30.58%

1.2 Phân tích theo chiều dọc:

Như đã phân tích ở chiều ngang thì giá vốn hàng bán năm 2004 tăng so với năm

2003 nhưng xét chung cho một đồng doanh thu thì năm 2003 giá vốn hàng bán

chiếm tỉ trọng 86.46% Trong khi đó năm 2004 giá vốn hàng bán chỉ chiếm tỉ trọng

83.44% Điều này cho thấy chi phí sản xuất cho một đơn vị doanh thu năm 2004

giảm Đồng nghĩa với việc năm 2004 bộ phận sản xuất thành phẩm của công ty

năm 2004 sử dụng chi phí tốt hơn năm 2003

Chi phí hoạt động (nhất là chi phí quản lí doanh nghiệp ) tăng cao tương ứng với

sự gia tăng trong tổng qui mô kinh doanh Bên cạnh đó, khi xét trên một đồng

doanh thu thì tỉ trọng của chi phí hoạt động cũng tăng đáng kể (tăng 3.57%)

Trang 26

Chứng tỏ năm 2004 công ty đã sử dụng không tốt chi phí hoạt động Cuối cùng, lợinhuận ròng mang lại từ một đồng doanh thu năm 2004 thấp hơn so với năm 2003

là 0.13%

Kết luận: Năm 2004 mặc dù doanh thu tăng cao nhưng lợi nhuận trên một đồngdoanh thu giảm Nguyên nhân chủ yếu là do sử dụng chi phí hoạt động chưa tốt

Trang 27

1 Phân tích kết cấu,sự biến động về tài sản và nguồn vốn:

Bảng phân tích bảng cân đối kế toán:

Đầu năm Cuối kì TÀI SẢN

Trang 28

2.1 Sự biến động về tài sản :

Đến cuối năm 2004, Cơng ty đang quản lí khối lượng tài sản trị giá529,236,461 ngàn đồng Trong đĩ, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là316,112,815 ngàn đồng ,chiếm tỉ trọng 59.73%, tài sản lưu động và đầu tư dàihạn là 213,123,646 ngàn đồng chiếm tỉ trọng 40.27% Nếu so với đầu năm thì tổnggiá trị tài sản của cơng ty tăng 108,675,342 ngàn đồng Trong đĩ, chủ yếu là tăngtài sản cố định và hàng tồn kho Tài sản cố định tăng 39,692,877 ngàn đồng, tỉ lệï28.45 % Hàng tồn kho tăng 31,970,471 ngàn đồng, tỉ lệ 31.27% Điều này chothấy cơng ty đẩy nhanh quá trình sản xuất để tồn kho phục vụ cho nhu cầu phátsinh vào đầu năm 2005 Cơng ty đã nắm bắt đươïc cơ hội tăng nhanh về doanh số

và phục vụ tốt các đơn đặt hàng phát sinh vào đầu năm 2005 Song song với việcgia tăng đầu tư tài sản lưu động cơng ty cũng chú trọng đến việc đầu tư mới máymĩc trang thiết bị

So với qui mơ tổng tài sản thì tỉ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm

từ 60.84% đầu năm xuống 59.73% cuối kì Trong khi đĩ qui mơ tài sản cố định vàđầu tư dài hạn tăng lên so với tổng tài sản, cụ thể từ 39.16% đầu năm lên 40.27%cuối kì cho thấy rõ ràng hơn qui mơ đầu tư tài sản cố định Nguyên nhân là trong

kì cơng ty nhận được tài sản gĩp vốn liên doanh, tài sản do cơng ty mua sắm mới 2.2 Sự biến động về nguồn vốn:

Nguồn vốn năm 2004 của cơng ty là 529,236,461 ngàn đồng Trong đĩ :Nợphải trả là 455,360,194 ngàn đồng, chiếm tỉ trọng 86.04%; nguồn vốn chủ sở hữu

là 738,876,267 ngàn đồng, tỉ trọng 13,96% Nếu so với đầu năm thì nguồn vốntăng 108,675,342 ngàn đồng, tỉ kệ 25.84%

Nợ phải trả cuối kì tăng cao131,789,453 ngàn đồng, tỉ lệ 40.73%, chủ yếu làgia tăng trong nợ ngắn hạn, cụ thể: nợ ngắn hạn trong năm 2004 tăng 42.57% haytăng 107,749,532 ngàn đồng So với đầu năm, cho thấy qui mơ tài trợ bằng vayngắn hạn trong năm 2004 là rất lớn Điều này, cơng ty cần lưu ý để tránh ảnhhưởng đến vốn, chi phí và khả năng tài chính của cơng ty

Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 23,114,111 ngàn đồng So với qui mơ tổng nguồnvốn thì nợ phải trả cũng gia tăng từ 76.94% lên 86.04% cho thấy tỉ trọng trongtổng nguồn vốn gia tăng , cơng ty đang sử dụng địn bẩy tài chính cao trong năm

2003 Trong khi đĩ tỉ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn giảm từ 23.06%xuống cịn 13.96%

3.Phân tích khả năng thanh tốn:

2.1 Tỉ số thanh tốn hiện hành (Rc)

Rc = 0.876 cho thấy trong năm 2004 Cơng Ty Cổ Phần May Nhà Bè chỉ cĩ0.876 đồng tài sản lưu động đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn đến hạn trả.Trong khi đĩ, tỉ số này của năm 2003 là 1.01 Vậy khả năng thanh tốn năm 2004giảm so với năm 2003, qui mơ nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản lưu động trong năm

2004 tăng lên rất cao 316,112,815,406 đồng.Năm 2003 con số này chỉ là

(Rc)2004 = Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

316,112,815,406360,841,650,072 = 0.876

=

Trang 29

255,878,365,106 đồng, tăng 23.54% cho thấy qui mơ đầu tư của cơng ty mở rộng.Nguồn nợ ngắn hạn tăng cao hơn tài sản lưu động đảm bảo thanh tốn, chỉ số Rc <

1 cho thấy cơng ty quản lí nguồn vốn tài sản lưu động chưa được tốt lắm

3.2 Tỉ số thanh tốn nhanh (Rq)

Hàng tồn kho là bộ phận cấu thành nên tài sản lưu động, như ta đã biết hàng tồnkho cĩ tính thanh khoản rất thấp (tính chuyển thành tiền mặt thấp) Để đánh giámột cách chính xác khả năng thanh tốn ta xét Rq

Vậy trong năm 2004 cơng ty chỉ cĩ 50.4% tài sản cĩ tính thanh khoản để đảm bảocho một đồng nợ đến hạn trả hay nĩi cách khác cơng ty khơng cĩ khả năng thanhtốn nợ đến hạn nếu cơng ty khơng cĩ chính sách quản lí hàng tồn kho tốt

4 Phân tích tỉ suất sinh lời

4.1 Tỉ suất sinh lời trên doanh thu (Tp/r)

Tỉ số này cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận:

Mặc dù trong năm 2004 doanh thu thuần thu được là rất cao so với năm 2003.Tuynhiên, lợi nhuận thuần thu được từ mơt đồng doanh thu của năm 2004 thấp hơn sovới năm 2003, chi phí hoạt động tăng cao (chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanhnghiệp…)

4.2 Tỉ suất sinh lời trên vốn kinh doanh (ROA)

(Rq)2004 = Tài sản LĐ – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

316,112,815,406 – 134,196,606,304 360,841,650,072

= = 0.504

Tp/r = Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần

(Tp/r)2003 =

629,979,841,310

= 0.01559,768,520,562

(Tp/r)2004 =

895,479,154,606

12,755,720,121

= 0.0142

ROA = Lợi nhuận

Vốn kinh doanh bình quân

Vốn KD đầu kì + Cuối kìVốn KD bình quân =

2

Trang 30

Trong đó:

Tỉ số này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Năm 2004 tỉ suất sinh lợi trên một đồng vốn kinh doanh cao hơn so với năm

2003 Cụ thể là 1 đồng vốn kinh doanh năm 2004 sẽ tạo đuợc 0.193 đồng lợinhuận Trong khi đo, nếu đầu tư vào năm 2003 chỉ tạo ra được 0.124 đồng lợinhuận

4.3 Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE)

2 12,755,720,121

70,545,945,748 + 61,352,776,037

Trang 31

Năm 2004 tỉ suất sinh lời trên một đồng vốn chủ sở hữu cao hơn năm 2003

5 Phân tích kết quả hoạt động:

5.1 Các khoản phải thu:

So sánh cuối năm với đầu năm ta thấy các khoản phải thu tăng 18,894,575 ngànđồng, tỉ lệ 13.71% Trong đĩ các khoản tăng lớn nhất đĩ là phải thu khách hàngtăng 10,168,111 ngàn đồng, tỉ lệ 67.43% Bên cạnh đĩ, phải trả cho người bán lạigiảm 11,033,862 ngàn đồng, tỉ lệ 68.93%

Phải thu khách hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất Cuối năm, phải thu khách hàngtăng về giá trị so với đầu năm Tuy nhiên, về tỉ trọng thì lại giảm, trả trước chongười bán giảm cả về giá trị lẫn tỉ trọng

5.2 Tình hình sử dụng hàng tồn kho :

Mức dự trữ hàng tồn kho năm 2004 tăng 31,970,471 ngàn đồng, tỉ lệ 31.27% sovới năm 2003 Năm 2004 hàng tồn kho cũng chiếm tỉ trọng cao hơn so với năm2003

* Số vịng quay hàng tồn kho (Vhtk):

Trong năm 2004 số vịng quay hàng tồn kho là 6.67 vịng hay 360 / 6.67 = 54ngày cho một vịng quay hàng tồn kho Đối với các khoản nợ ngắn hạn cĩ thanhtốn thường dưới một năm , với mức độ quay vịng hàng tồn kho 6.67 vịng trênmột năm cho thấy cơng ty cĩ chiến lược hàng tồn kho tốt đảm bảo thanh tốn đượccác khoản nợ ngắn hạn Ngồi ra, với ngành may mặc sản phẩm cĩ thời gian sửdụng dài với vịng quay như vậy là rất tốt đảm bảo nguồn vốn đuợc tái đầu tưnhanh chĩng

5.3 Tình hình sử dụng vốn tại cơng ty:

5.3.1 Nguồn vốn chủ sở hữu:

Nguồn vốn chủ sở hữu của cơng ty được hình thành từ các nguồn : nguồn ngânsách cấp, nguồn chờ phân bổ, các nguồn vốn quĩ : quĩ đầu tư và phát triển, quĩ dựphịng tài chính, quĩ dự phịng trợ cấp mất việc làm, nguồn vốn tự bổ sung …Trong đĩ, nguồn vốn tự bổ sung phần lớn là lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư Trongnăm 2003, cơng ty dùng lợi nhuận giữ lại 5 tỷ đồng để tái đầu tư, nguồn vốn nộpngân sách từ lợi nhuận là 4.7 tỷ đồng, ngtuồn vốn chủ sở hữu tăng lên trong năm

là 11.8 tỷ đồng

5.3.2 Nguồn vốn vay :

Nguồn vốn vay chủ yếu là vay ngân hàng và được thực hiện theo mĩn vay, tức làkhi cĩ hợp đồng ngoại hoặc cĩ một hợp đồng phát sinh chi phí , ngân hàng sẽ giảingân thanh tốn cho khách hàng và lãi vay phát sinh từ thời điểm giải ngân Ngồi

ra, cơng ty cịn sử dụng nguồn vốn vay dài hạn để tài trợ cho việc mua sắm tài sản,

Doanh thu thuần 895,479,154,606

Hàng tồn kho 134,196,606,304

Ngày đăng: 17/05/2023, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần may nhà bè1
SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ (Trang 10)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần may nhà bè1
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ (Trang 12)
1.1. Sơ đồ tổ chức phòng kế toán: - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần may nhà bè1
1.1. Sơ đồ tổ chức phòng kế toán: (Trang 17)
I.2. Sơ đồ kế toán: - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần may nhà bè1
2. Sơ đồ kế toán: (Trang 37)
Bảng kê - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần may nhà bè1
Bảng k ê (Trang 39)
2.2. Sơ đồ kế toán : - Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần may nhà bè1
2.2. Sơ đồ kế toán : (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w