Thanh toán quốc tế luôn là một hoạt động mạnh nhất của Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam trong việc hỗ trợ và thực hiện các dịch vụ cho các doanhnghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam và g
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thực hiện công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã chuyểnsang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước với chủ trương “mở cửakinh tế” làm cho nền kinh tế Việt Nam đã có sự biến đổi sâu sắc Đặc biệt, tronglĩnh vực hoạt động ngoại thương của Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bậtvới kim ngạch xuất nhập khẩu ngày càng tăng cao không ngừng, góp phần đáng kểvào việc tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Thanh toán quốc tế luôn là một hoạt động mạnh nhất của Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam trong việc hỗ trợ và thực hiện các dịch vụ cho các doanhnghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam và góp phần thực hiện chủ trương đường lốiđổi mới, chủ động hội nhập kinh tế thế giới của Đảng và Nhà nước ta Tuy vậy, hiệnnay trong môi trường toàn cầu hóa nền kinh tế, đặc biệt là hội nhập trong lĩnh vựctài chính-ngân hàng, các nhà quản trị ngân hàng ngày càng phải đối mặt với vấn đềrủi ro, trong đó có rủi ro thanh toán quốc tế
Phương thức tín dụng chứng từ là một trong những phương thức thanh toánquốc tế được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất hiện nay Với phương thức thanhtoán này, ngân hàng tham gia và đóng vai trò quan trọng trong quá trình thanh toán,đảm bảo quyền lợi và an toàn cho cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu Tuy nhiênđây cũng không phải là phương thức an toàn tuyệt đối cho các bên tham gia mà vẫn
có thể có những rủi ro xảy ra cho cả ngân hàng, nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu
Xuất phát từ lý do trên, em đã chọn đề tài: “Rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ và các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro” làm chuyên
đề tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu: chuyên đề khái quát lý thuyết về thanh toán quốc
tế bằng phương thức tín dụng chứng từ và phân tích các loại rủi ro trong thanh toán
Trang 2quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn(Vietcombank Nam Sài Gòn)
3 Phạm vi nghiên cứu: chuyên đề tập trung đưa ra những giải pháp phòngngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đối với ngânhàng
4 Phương pháp nghiên cứu: chuyên đề đã vận dụng một số phương phápnghiên cứu khoa học như: phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê
và chủ yếu là kết hợp giữa cơ sở lý luận và thực tiễn qua quá trình thực tập tại ngânhàng
5 Nội dung nghiên cứu: chuyên đề gồm 100 trang, 05 sơ đồ và 04 biểubảng, chia làm 03 chương:
Chương 1: Khái quát về thanh toán quốc tế và các rủi ro thường gặp trong thanh toán quốc tế
Chương 2: Vận dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế tại Vietcombank Nam Sài Gòn
Chương 3: Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro thanh toán quốc
tế bằng phương thức tín dụng tại Ngân hàng Vietcombank Nam Sài Gòn
Trang 3
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ CÁC RỦI RO THƯỜNG GẶP TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1 Sự hình thành, ý nghĩa và vai trò của thanh toán quốc tế
nô lệ, phong kiến đến tư bản chủ nghĩa thì quan hệ hàng hoá phát triển mạnh, mốiquan hệ kinh tế quốc tế phức tạp hơn nhiều, lúc đầu mối quan hệ đó chỉ dừng lại ởmối quan hệ mua bán thông thường, sức lao động… và nay mua bán cả sản phẩm trítuệ Lúc đầu chỉ thịnh hành quan hệ kinh tế tay đôi, tay ba nay thì mối quan hệ đómang tính phức tạp giữa nhiều nước có mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau.Điều đó có nghĩa là việc trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi phạm vi của một quốc giahình thành nên quan hệ thương mại quốc tế, tất yếu hình thành thanh toán quốc tế
Quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng chẳng những vì quan hệ hànghoá tiền tệ ngày càng phức tạp và mở rộng mà còn vì quan hệ kinh tế quốc tế có lợicho các nước tham gia mở rộng và phát triển mối quan hệ đó
Đối với các nước phát triển thì mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế ra bên ngoàigiúp cho việc bành trướng mau lẹ sức mạnh kinh tế của mình, như tìm kiếm thịtrường mới để giải quyết tình trạng khủng hoảng thừa về hàng hoá, để tìm kiếm nơi
Trang 4đầu tư thuận lợi đem lại lợi nhuận cao, giảm được chi phí sản xuất do sử dụng nhâncông và tài nguyên rẻ ở các nước chậm phát triển.
Đối với các nước đang phát triển thì việc mở rộng quan hệ kinh tế ra bênngoài có lợi cho việc tiếp cận kỹ thuật mới tiên tiến làm cho năng suất lao động tănglên Ở các nước đang phát triển việc thiếu vốn đang trở nên trầm trọng do đó việc
mở rộng quan hệ ra bên ngoài tạo điều kiện thu hút vốn để thực hiện hiện đại hoáquá trình kinh tế đang diễn ra ở nước này Hơn nữa thị trường trong của các nướcnày nhỏ và hẹp không đủ đảm bảo phát triển công nghiệp với quy mô hiện đại, sảnxuất hàng loạt đó không tạo được công ăn việc làm, nạn thất nghiệp ngày càng trầmtrọng Việc mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài giúp cho việc tập trung pháttriển các thế mạnh của đất nước
Cùng với xu hướng phát triển nền kinh tế trên thế giới, các quan hệ vềchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội… giữa các nước ngày càng phát triển Kết qủathực hiện các mối quan hệ trên hình thành các khoản thu chi tiền tệ quốc tế giữa cácnước với nhau tạo nên địa vị tài chính của mỗi nước bội thu hay bội chi Trong quan
hệ mua bán giao dịch giữa các nước với nhau do khác nhau về ngôn ngữ, tập quán,
do xa cách về địa lý nên việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp mà nhất thiếtphải thông qua các tổ chức trung gian đó là các Ngân hàng thương mại cùng vớimạng lưới hoạt động của nó có mặt khắp nơi trên thế giới Với sự phát triển và tiến
bộ của khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin hiện đại nên bất kỳ một khoản thuchi, thanh toán, chuyển tiền, chuyển vốn và lợi nhuận từ nước này sang nước khácgiữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư… đều được tiến hành dễ dàngnhanh chóng tiện lợi và hiệu quả cao
Như vậy thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệquốc tế thông qua hệ thống Ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan
hệ mua bán, giao dịch, đầu tư, tài trợ… giữa các nước với nhau Hay nói cách khác,thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ hoạt động mậu dịch
và phi mậu dịch giữa các cá nhân, tổ chức tại quốc gia này với các cá nhân, tổ chức
Trang 5ở quốc gia khác hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua hệ thốngngân hàng.
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế trong nền kinh tế hiện nay
Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng kết thúc quá trình lưu thông hàng hoá,nếu như quá trình thanh toán được tiến hành một cách liên tục, nhanh chóng vàthuận lợi, giá trị hàng hoá xuất khẩu được thực hiện, có tác dụng đẩy nhanh tốc độthanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị xuất nhập khẩu Thựchiện tốt thanh toán quốc tế có tác dụng khuyến khích nhà kinh doanh xuất nhậpkhẩu mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, gia tăng khối lượng hàng hoá mua bán
và mở rộng quan hệ giao dịch giữa các nước với nhau
Thực hiện tốt thanh toán quốc tế có tác dụng tập trung vào quản lý tốt nguồnngoại tệ trong nước và sử dụng ngoại tệ một cách có mục đích, có hiệu quả theo yêucầu của nền kinh tế
Thực hiện thanh toán quốc tế tốt tạo điều kiện thực hiện vào quản lý có hiệuquả hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đềra
Trong thanh toán quốc tế, Ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán giúpcho quá trình thanh toán được tiến hành an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm thiểuchi phí Ngân hàng với sự ủy thác của khách hàng đã thực hiện các nghiệp vụ củamình để bảo vệ nguồn lợi của khách hàng trong giao dịch thanh toán, đồng thời tưvấn cho khách hàng nhằm giảm bớt những rủi ro, tạo sự an tâm tin tưởng cho kháchhàng trong giao dịch mua bán với nước ngoài Trong khi thực hiện quá trình thanhtoán không những làm tăng thu nhập của Ngân hàng bằng những khoản phí, hoahồng mà còn tạo điều kiện cho Ngân hàng tăng thêm nguồn vốn của minh do kháchhàng mở tài khoản hoặc ký qũy tại Ngân hàng… như vậy thực hiện tốt thanh toánquốc tế sẽ tạo điều kiện nâng cao nghiệp vụ và mở rộng quy mô hoạt động củaNgân hàng, nâng cao uy tín của Ngân hàng trên thương trường quốc tế
Trang 6Tóm lại:
Với đường lối đa phương hoá và đa dạng hoá các quan hệ kinh tế do Đảng takhởi xướng và lãnh đạo các giao lưu kinh tế giữa nước ta với cộng đồng thế giớingày càng phát triển năng động và sâu sắc, diễn ra không chỉ ở một số vùng, một sốkhu vực mà còn trải rộng khắp Châu lục, không chỉ diễn ra ở một số lĩnh vực chínhtrị mà còn diễn ra ở lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội Việc mở ra các quan hệ trongcác mối giao lưu và liên kết nói trên thực chất, xét về phương diện kinh tế, là đi từmột nền kinh tế đó sang một nền kinh tế mở với đa số các biểu hiện đa dạng, phongphú và phức tạp ở nhiều mức độ khác nhau Trong điều kiện như vậy nhằm thúcđẩy, tạo điều kiện cho các quan hệ giao lưu kinh tế diễn ra thuận lợi và trôi chảy,không thể không kể đến việc sử dụng các công cụ mang tính kỹ thuật thuộc lĩnh vựctài chính, tiền tệ và Ngân hàng, trong đó thanh toán quốc tế giữ một vai trò quantrọng bậc nhất và không thể thiếu được
1.2 Các phương thức trong thanh toán quốc tế
1.2.1. Phương thức chuyển tiền
Sơ đồ 1.2.1 Phương thức chuyển tiền – Quy trình thanh toán quốc tế 2008 –
Vietcombank Nam Sài Gòn
Nhà nhập khẩu
Nhà xuất khẩu
Hàng hoá(1) dịch vụ(2)Giấy
chuyển tiền Ghi có
(4)Chuyển tiền
(3) HĐMB
Trang 71.2.1.1. Hình thức chuyển tiền
Hiện nay, ngân hàng chỉ áp dụng hình thức chuyển tiền bằng điện
- Chuyển tiền bằng điện: (Telegraphic Tranfers -T/T) Ngân hàng thực hiệnnghiệp vụ chuyển tiền bằng cách ra lệnh bằng điện cho Ngân hàng đại lý của mình
ở nước ngoài trả tiền cho người hưởng lợi, chi phí tương đối cao, nhanh chóng mau
lẹ kịp thời nhưng ít chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá
1.2.1.2. Nhận xét
Trong phương thức chuyển tiền, ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện việcthanh toán theo ủy nhiệm để hưởng thụ chi phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gìcả
- Việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua do đó nếu dùngphương thức này quyền lợi của tổ chức xuất khẩu không bảo đảm Vì vậy, phươngthức này ít được sử dụng
- Người áp dụng phương thức thanh toán này trong thanh toán các khoảntương đối nhỏ như thanh toán các chi phí liên quan đến xuất nhập khẩu: chi phí vậnchuyển, bảo hiểm, bồi thường thiệt hại, dùng trong thanh toán phi mậu dịch, chuyểnvốn, chuyển lợi nhuận đầu tư
1.2.2. Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment –
Encaissement)
1.2.2.1. Nhờ thu trơn (Clean Collection):
Sơ đồ 1.2.2.1 Phương thức thanh toán nhờ thu trơn – Quy trình thanh toán quốc tế
2008 – Vietcombank Nam Sài Gòn
7
Ngân
hàng
Ngâ
n hàng
Nh
à xuấ
t k
Nh
à nhậ
p k
(6)(3) HP (2)
HP
HHDVụ
(4) (5)
Trang 8* Nhận xét: Trong phương thức nhờ thu trơn, không đảm bảo quyền lợicho tổ chức xuất khẩu, Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian đơn thuần, thu đượchay không Ngân hàng cũng thu thủ tục phí, Ngân hàng không chịu trách nhiệm nếubên nhập khẩu không chịu thanh toán Vì vậy nếu là tổ chức xuất khẩu, ta chỉ sửdụng phương thức thanh toán nhờ thu trơn trong trường hợp tín nhiệm hoàn toàn tổchức nhập khẩu, hoặc là trị giá xuất khẩu nhỏ, thăm dò thị trường, hàng hoá ứ đọngkhó tiêu thụ…
1.2.2.2. Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection):
Qui trình tiến hành nghiệp vụ thanh toán:
Sơ đồ 1.2.2.2 - Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ - Quy trình thanh
toán quốc tế 2008 – Vietcombank Nam Sài Gòn
*Nhận xét: Sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, quyền
lợi của tổ chức xuất khẩu có được bảo đảm hơn là không bị mất hàng nếu bên nhậpkhẩu không thanh toán…Tuy nhiên tốc độ thanh toán vẫn chậm, rủi ro bên xuấtkhẩu vẫn lớn
Nh
à xuấ
t khẩu
Nh
à nhậ
p khẩu
Ngân hàng
Ngân hàng
(7) T/T
(3) BCT+ HP
(4) (5) (6) BCT + HP
(1) HHDvụBáo có (8) (2) HP+BCT
Trang 9Những điểm cần lưu ý khi áp dụng phương thức nhờ thu:
- Trong trường hợp đơn vị chúng ta là tổ chức xuất khẩu thì chỉ nên dùngphương thức nhờ thu kèm chứng từ với điều kiện D/P (trả tiền mới giao bộ chứngtừ)
- Khi lập hối phiếu đòi tiền tổ chức nhập khẩu, thì cần lưu ý tổ chức nhậpkhẩu là người trả tiền chứ không phải là Ngân hàng vì vậy hối phiếu phải ghi tênngười trả tiền là nhà nhập khẩu với đầy đủ chi tiết tên, địa chỉ…
- Chi phí nhờ thu trả cho Ngân hàng bên nào chịu? Nếu thu không được thìbên xuất khẩu phải thanh toán phí cho cả hai Ngân hàng
1.2.3. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Document Credit)
1.2.3.1. Quy trình tiến hành nghiệp vụ
⑤ shipment
⑥ present Docs
⑧ send docs
⑨ send docs
REIMBURSE
⑩ accept
payment
Sơ đồ 1.2.3.1 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ - Quy trình thanh toán quốc tế
2008 – Vietcombank Nam Sài Gòn
Trang 101.2.3.2. Các loại thư tín dụng thường dùng trong thanh toán xuất nhập
khẩu hiện nay
Tùy theo cách phân chia mà ta có nhiều loại hình thư tín dụng khác nhau.Chẳng hạn, khi phân loại theo nghĩa vụ và trách nhiệm (theo tính chất của L/C), ta
có Thư tín dụng có thể hủy ngang và thư tín dụng không thể hủy ngang
* Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable letter of Credit)
* Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)
Khi phân loại theo thời hạn thanh toán, L/C chia làm 2 loại:
* Thư tín dụng trả ngay (At-sight L/C)
* Thư tín dụng trả chậm (Usance L/C)
Ngoài ra, người ta còn phân loại thư tín dụng theo phương thức sử dụng, baogồm:
* Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C)
* Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourseL/C)
* Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C)
* Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)
* Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)
* Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
* Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C)
* Thư tín dụng thanh toán dần (Deferred Payment L/C)
* Thư tín dụng ứng trước (Packing L/C) (thư tín dụng với điều khoản đỏ –Red clause L/C)
Trang 111.2.3.3. Bộ chứng từ dùng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng
từ:
i/ Hối phiếu (Bill of Exchange):
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện, do một người ký phátcho một người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày
cụ thể nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho ngườikhác hoặc trả cho người cầm hối phiếu
Những người có liên quan trong hối phiếu:
- Người ký phát hối phiếu (drawer): là người bán hàng, nhà xuất khẩuhàng hóa, người cung ứng dịch vụ
- Người trả tiền hối phiếu (drawee): là người mà hối phiếu được gửiđến để đòi tiền, họ là người mua, nhà nhập khẩu, người nhận dịch vụ hoặc mộtngười thứ ba (thường là ngân hàng đại diện cho nhà nhập khẩu) do sự chỉ định củangười trả tiền Trong phương thức tín dụng chứng từ, người trả tiền hối phiếu làNgân hàng mở L/C
- Người hưởng lợi hối phiếu (beneficiary): có thể là người ký phát hốiphiếu hoặc do người ký phát hối phiếu chỉ định trên hối phiếu
ii/ Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice):
- Là chứng từ do người bán lập trao cho người mua để chứng minh việccung cấp hàng hóa hay dịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
- Hóa đơn thương mại là chứng từ quan trọng đóng vai trò trung tâm của bộchứng từ thanh toán Nó không thể thiếu được trong bộ chứng từ, là cơ sở để lập cácchứng từ khác Khi không có hối phiếu, hóa đơn có thể thay thế hối phiếu, làm cơ
sở cho việc đòi tiền, trả tiền và theo dõi việc thực hiện hợp đồng Trong khai báohải quan, hóa đơn nói lên giá trị của hàng hóa, là bằng chứ của việc mua bán, trên
cơ sở đó để tính thuế xuất nhập khẩu Trong quan hệ tín dụng, hóa đơn được xem làtài sản thế chấp, bảo đảm khi vay nợ
Trang 12- Hóa đơn cung cấp những chi tiết về địa chỉ người mua, bán hàng hóa như :đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa…; về ngày ký hợp đồng, ngày gửihàng, điều kiện giao hàng, điều kiện thanh toán, cảng đi – cảng đến, tên tàu…
- Hóa đơn được lập thành nhiều bản để xuất trình Ngân hàng đòi tiền, xuấttrình công ty bảo hiểm tính phí, cho hải quan để tính thuế…
iii/ Chứng từ vận tải (vận đơn) (Transport Documents):
Là chứng từ do người vận tải cung cấp cho người gửi hàng đồng thời xácđịnh quan hệ pháp lý giữa đôi bên Tùy theo từng loại phương tiện vận tải mà cónhiều loại vận đơn như:
- Vận đơn đường biển (Bill of Lading-B/L)
- Vận đơn hàng không (Airway Bill – AWB)
- Vận đơn đường sắt, đường bộ hay đường thủy nội địa (Rail, Road orInland Waterway Transport Document)
- Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter-party Bill of Lading)
- Biên lai bưu điện, biên nhận chuyển hàng (Courier and Post Receipts)
- Chứng từ vận tải do người giao nhận lập (Transport Document issued byFreight Forwarder)
- Vận đơn vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Documents)Thực tế trong thanh toán xuất nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay thường phổbiến vận đơn đường biển và vận đơn đường hàng không
* Vận đơn đường biển (B/L): Là loại hình chiếm đa số ở nước ta Đây
chính là giấy xác nhận việc chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người chuyênchở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp cho người gửi hàng nhằm xác định quan hệ pháp
lý giữa đôi bên
Vận đơn được in theo mẫu, gồm những nội dung cơ bản như:
- Tên và địa chỉ của hãng tàu, của người nhận hàng, của người được thôngbáo khi hàng về
Trang 13- Tên hàng, ký mã hàng hóa, số lượng kiện hàng, trọng lượng gộp, giá cả,cước phí, phụ phí, điều kiện thanh toán.
- Nơi và ngày phát hành vận đơn, các điều khoản về trách nhiệm và miễntrách nhiệm của người vận tải
Số lượng vận đơn gốc tùy theo yêu cầu của hợp đồng, số bản sao tùy theoyêu cầu của Ngân hàng và các bên hữu quan mà lập Thông thường, vận đơn đượclập thành 3 bản và 1 bản copy
Ngày lập vận đơn không được trước ngày giao hàng, vận đơn có tác dụnglàm căn cứ để xuất trình cho hải quan làm thủ tục xuất nhập khẩu và là giấy bảođảm có thể nhận được hàng Đây chính là “linh hồn” của bộ chứng từ hàng hóa,chấp nhận quyền sở hữu hàng hóa của người nắm giữ
* Vận đơn hàng không (Airway Bill): Là chứng từ vận tải xác nhận việc
chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không do hãng hàng không phát hành Do
đó khác với vận đơn đường biển, vận đơn hàng không không phải là chứng từ sởhữu hàng hóa nên không chuyển nhượng được (Not negotiation)
iv/ Chứng từ bảo hiểm (Insurance Poliey/Certificate) :
Là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho người mua bảo hiểm nhằm hợpthức hóa hợp đồng bảo hiểm và được dùng để phân định quyền và nghĩa vụ củangười mua bảo hiểm với công ty bảo hiểm
Chứng từ bảo hiểm phải do công ty bảo hiểm hay đại lý cấp, mọi chi tiếtphải phù hợp với L/C Chú ý là ngày hiệu lực của chứng từ bảo hiểm được tính từngày phát hành nên ngày phát hành không được trễ hơn ngày gửi hàng hay ngày cấpvận đơn Nếu không, khi rủi ro xảy ra trước ngày lập chứng từ thì công ty bảo hiểm
sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
v/ Phiếu đóng gói (Packing List) :
Phiếu đóng gói là bảng kê khai hàng hóa được đóng gói trong từng kiệnhàng (thùng hàng hoặc container) Phiếu đóng gói được nhà xuất khẩu hoặc ngườisản xuất lập khi đóng gói hàng hóa nhằm thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hóa
Trang 14Nội dung của phiếu đóng gói gồm: tên người bán, tên người mua, tên hàng,
số hiệu hóa đơn, số L/C, tên tàu, cảng bốc dỡ hàng, số lượng, trọng lượng, thể tíchtừng kiện hàng…
Phiếu đóng gói thường được lập thành 3 bản: 1 để cho người nhận hàng kiểmtra hàng hóa, 1 được xếp vào kiện hàng thứ nhất của lô hàng, bản còn lại gửi chongân hàng thanh toán
vi/ Các giấy chứng nhận hàng hóa :
* Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin-C/O):
Là chứng từ do phòng thương mại của nước xuất nhập khẩu hay do nhà xuấtkhẩu cấp cho chủ hàng xác nhận nguồn gốc xuất phát của hàng hóa
Nội dung C/O gồm: tên, địa chỉ người mua – bán, tên hàng, số lượng, lờikhai của chủ hàng và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nguồn gốc hàng hóa
C/O có nhiều loại: Form A, Form B, Form O, Form X, Form T v.v… Tùytheo yêu cầu của L/C mà lập loại C/O nào cho thích hợp
* Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (Certificate of Quality):
Là chứng từ xác nhận chất hàng hóa Người lập giấy này có thể là nhà sảnxuất, cũng thể là cơ quan chuyên môn kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu cấp ỞViệt Nam, do VINA CONTROL cấp
* Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng (Certificate of Quantity/Weight)
Là chứng từ xác nhận số lượng/trọng lượng hàng hóa, cũng do cơ quan kiểmnghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu cấp (ở Việt Nam do VINACONTROL cấp)
* Giấy chứng nhận của người hưởng lợi (Beneficiary Certificate):
Do người hưởng lợi lập ra và xác nhận việc thực hiện một số yêu cầu của L/
C như: đã gửi 1 bản sao chứng từ cho người mở L/C, hoặc xác nhận đã gửi 1/3 bảngốc cho người nhận hàng bằng dịch vụ chuyển phát nhanh…
* Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)
* Giấy kiểm nghiệm thực vật (Phytosanitary Certificate)
Trang 15* Giấy chứng nhận khử trùng (Fumigation Certificate)
1.3 Các vấn đề về rủi ro trong thanh toán quốc tế
1.3.1. Quan niệm về rủi ro
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nhất là tronglĩnh vực thương mại quốc tế thì rủi ro càng phức tạp Mặc dù không thể loại bỏ hẳnrủi ro nhưng chúng ta có thể giảm bớt mức độ ảnh hưởng của chúng, thậm chí cóthể phòng ngừa chúng bằng cách chia làm nhiều mức độ, phân tán các rủi ro…
Rủi ro trong kinh doanh là điều tất yếu, chính vì vậy danh từ rủi ro đã được
các kinh tế gia và các học giả định nghĩa theo nhiều cách khác nhau
Theo Frank Knight, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được Allan Willett định nghĩa rủi ro là sự bất trắc cụ thể có liên quan đến việc xuất hiện một biến cố
không mong đợi Trong khi đó, Irving Efeffer lại cho rằng rủi ro là tổng hợp những
sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất Như vậy, đa số các nhà kinh tế
học đều cho rằng rủi ro có thể đo lường được, có thể xác định được và điều đó chophép chúng ta có thể lường trước và phòng ngừa cũng như hạn chế chúng đến mứctối đa Ngoài ra, còn có thêm những khái niệm về rủi ro, chẳng hạn như:
Rủi ro bất trắc gây mất mát thiệt hại.
Rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển.
Những rủi ro này đều có chung quan điểm đó là xem xét rủi ro dưới góc độ
những ảnh hưởng và tác động do rủi ro đem lại Có lẽ những rủi ro này có ý nghĩathiết thực hơn trong kinh doanh, nhất là trong xu hướng cạnh tranh như hiện nay
Qua sự phân tích trên ta có thể khái quát rằng: rủi ro trong thanh toán quốc
tế dưới góc độ ngân hàng là những bất trắc có thể xảy ra trong quá trình thực hiệnphương thức thanh toán quốc tế làm ảnh hưởng đến lợi nhuận và uy tín của ngânhàng
Trang 161.3.2. Các loại rủi ro thường gặp trong thanh toán quốc tế
1.3.2.1. Nhóm các rủi ro mang tính vĩ mô
Rủi ro về kinh tế
Rủi ro về chính trị
Rủi ro về luật pháp
1.3.2.2. Nhóm các rủi ro gián tiếp
Rủi ro gián tiếp là những rủi ro liên quan gián tiếp đến hoạt động của cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu và nó có ảnh hưởng lây lan đến hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, chẳng hạn như:
Rủi ro trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng
Rủi ro trong quá trình vận chuyển
Rủi ro do gian lận thương mại…
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro lãi suất
Rủi ro hối đoái
Rủi ro uy tín
1.3.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro
1.3.3.1. Nhóm các rủi ro mang tính chất vĩ mô
Rủi ro chính trị: môi trường chính trị trong hầu hết các nước có khuynhhướng hỗ trợ tổng quát đối với những nỗ lực trong thương mại quốc tế Chính phủ
có thể giảm hàng rào thương mại hoặc tăng cơ hội thương mại thông qua những mốiquan hệ thương mại song phương hoặc đa phương Ngoài ra đối với một số nướccòn có những luật lệ và quy định cụ thể để hạn chế kinh doanh giữa các quốc gia
Trang 17như lệnh cấm vận hoặc đạo luật thương mại có thể làm ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Rủi ro kinh tế: trong thương mại quốc tế, vấn đề thanh toán sẽ gặp rủi rokhi tình hình kinh tế quốc gia của các bên có liên quan hoặc tình hình chung trên thếgiới có nhiều biến động như khủng hoảng về kinh tế hoặc khủng hoảng về tài chính.Khủng hoảng kinh tế thường gắn liền với sức mua của người tiêu dùng Khi sứcmua giảm thì việc tiêu thụ hàng hoá trên thị trường gặp khó khăn ảnh hưởng đếnviệc thu hồi vốn và khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu, đặc biệt đối với nhữngthương vụ mua hàng trả chậm Khủng hoảng tài chính tạo ra sự khan hiếm ngoại tệmạnh được dùng trong thanh toán quốc tế giữa các quốc gia dẫn đến tình trạng khátngoại tệ để thanh toán, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu và uytín của ngân hàng
Rủi ro về pháp luật: rủi ro về pháp luật chủ yếu thường do các quốc gia cónhững hệ thống pháp luật riêng, do đó trong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế
sẽ dẫn đến tình trạng khó khăn cho các bên thực hiện Ngoài ra, một số quốc gia còn
có những quy định về pháp lý đối với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và quychế quản lý ngoại hối Những quốc gia thiếu ngoại tệ sẽ có khuynh hướng kiểm soátviệc di chuyển vốn vào và ra khỏi đất nước Với quy chế quản lý ngoại hối, việcchuyển tiền ra nước ngoài sẽ gặp khó khăn và sẽ ảnh hưởng đến quá trình thanhtoán giữa các quốc gia
1.3.3.2. Nhóm các rủi ro gián tiếp
Rủi ro về tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trongthanh toán quốc tế Rủi ro về tỷ giá hối đoái trong thanh toán quốc tế được coi là rủi
ro tài chính đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Trong trường hợp
tỷ giá biến động, rủi ro có thể đến với nhà xuất khẩu hay nhà nhập khẩu tùy theotình hình biến động tại nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu vào thời điểm thanhtoán Nếu rủi ro ảnh hưởng rộng lớn đến doanh nghiệp thì có thể ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 18 Rủi ro lãi suất: trong kinh doanh, người ta thường so sánh tỷ lệ lợi nhuậnthu được với tiền gởi ngân hàng Nếu tỷ lệ này lớn hơn lãi suất ngân hàng thì nhàkinh doanh mới quyết định kinh doanh (trừ những trường hợp vì mục đích khácngoài lợi nhuận như thâm nhập thị trường, mở rộng thị phần…) Do đó, nếu trongquá trình kinh doanh, lãi suất thay đổi theo chiều hướng tăng lên thì có thể nhà nhậpkhẩu hay nhà xuất khẩu quyết định tham gia vào thương vụ kinh doanh và khả năng
về rủi ro có thể xảy ra
Rủi ro do gian lận của nhà nhập khẩu hoặc nhà xuất khẩu: theo thống kêcủa các chuyên gia xuất nhập khẩu trên thị trường thế giới, người ta thống kê đượckhoản 25-27% các rủi ro trong thanh toán quốc tế là do các bên có chủ ý gian lậnvới nhau trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương Việc gian lận
do chủ ý của một trong hai bên xuất khẩu hay nhập khẩu diễn ra rất phức tạp, lúc ởkhâu này, lúc ở khâu khác Chính vì thế loại rủi ro này chiếm rất cao, trong đó chủyếu là nhà xuất khẩu thường gian lận về hàng hoá và bộ chứng từ thanh toán
1.3.3.3. Nhóm các rủi ro trực tiếp
Rủi ro tác nghiệp: rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ củangân hàng, theo đó sự sai sót hoặc bất cẩn làm cho ngân hàng phải gánh chịu nhữngtổn thất cả về tài chính và uy tín
Rủi ro tín dụng: là rủi ro phát sinh khi khách hàng không có khả năng thanhtoán hay thực hiện những cam kết của mình Nguyên nhân gây ra rủi ro này là dosai sót trong khâu thẩm định tín dụng khách hàng của cán bộ ngân hàng hoặc donhững nguyên nhân khách quan từ môi trường như lãi suất, môi trường kinhdoanh…
Rủi ro hối đoái: là rủi ro bắt nguồn từ sự biến động bất lợi về tỷ giá và quychế quản lý ngoại hối của chính phủ Các yếu tố này tác động mạnh mẽ đến loại tàisản bằng ngoại tệ cũng như các dịch vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
Rủi ro uy tín: là những rủi ro phát sinh từ cách thức quản trị hoặc cơ cấu tổchức bất hợp lý hoặc những yếu tố tương tự khiến cho ngân hàng mất uy tín trên thị
Trang 19Trên đây là những rủi ro hết sức cơ bản mà một ngân hàng khi tham gia vàothanh toán quốc tế có thể gặp phải Tùy từng trách nhiệm của các ngân hàng mà cóthể phát sinh rủi ro cụ thể và chuyên biệt hơn.
Trong việc TT XNK khả năng rủi ro xảy ra không những đối với người bán,người mua mà còn ảnh hưởng đến các ngân hàng tham gia Tùy vào từng phươngthức thanh toán mà có mức độ rủi ro khác nhau Thông thường giảm dần theo thứ tựTTR -> D/P -> L/C, tất nhiên đây chỉ là trên lý thuyết, trên thực tế nó còn phụ thuộcvào nhiều yếu tố khác nữa (quan hệ với khách hàng, Ngân hàng thanh toán, ràngbuộc của hợp đồng, )
+ TTR : người mua có khả năng xù tiền mà vẫn nhận được hàng của mìnhgiao Việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của người mua Người bán
có kiện được cũng khó khăn
+ D/P : Khi người mua không trả tiền thì cũng sẽ không nhận được chứng
từ để lấy hàng Nhưng người bán cũng khó lấy được hàng về, khả năng thanh toán
Trang 20chậm là dễ xảy ra Người bán chỉ có nước năng nỉ anh làm ơn trả tiền và lấy hàngdùm em Rủi ro của người mua sẽ dẫn theo rủi ro cho người bán.
+LC : Gần như hiếm có rủi ro xảy ra, nếu có thì đa phần là do người bán saisót khi lập bộ chứng từ thanh toán hoặc do người mua cố tình lừa đảo ràng buộc cácđiều kiện về chứng từ không thể thực hiện được trên LC mà cả phía ngân hàng vàngười bán không phát hiện được cho đến khi hàng đã giao nhưng bộ chứng từ bị từchối
1.3.4. Ý nghĩa thực tiễn của việc hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế
bằng phương thức tín dụng chứng từ
Như đã trình bày ở trên, do có những ưu điểm so với các phương thức thanhtoán (PTTT) khác nên nhiều doanh nghiệp đã chọn tín dụng chứng từ ( TDCT) làmPTTT trong thương mại quốc tế (TMQT) Ngân hàng tham gia vào quy trình thanhtoán TDCT không chỉ với vai trò là trung gian mà là một đầu mối quan trọng nhằmchia sẻ rủi ro giữa người bán và người mua Ngân hàng đảm bảo cho người bánnhận được thanh toán khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp sau khi giao hàng, đồngthời đảm bảo cho người mua nhận được hàng do ngân hàng kiểm tra bộ chứng từphù hợp với thư tín dụng Ngân hàng giúp cho quá trình thanh toán giữa người mua
và người bán diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, góp phần tạo cho phương thức TDCTphát huy được ưu điểm, trở thành công cụ tích cực trong quá trình mua bán ngoạithương Tuy nhiên, khi thực hiện vai trò của mình, ngân hàng cũng gặp phải nhữngrủi ro do việc lạm dụng của một hay vài chủ thể tham gia vào quy trình thanh toángây cản trở cho quá trình thanh toán và trở thành công cụ để lừa đảo, để thu phí Vìvậy, việc hạn chế rủi ro đối với các ngân hàng trong phương thức TDCT sẽ gópphần đáng kể trong việc giúp phương thức này phát huy được tác dụng tích cực, trởthành phương thức tín dụng có hiệu quả và là một công cụ hỗ trợ tích cực trong cácgiao dịch TMQT Từ đó, thúc đẩy TMQT phát triển, giúp ngân hàng nâng cao uytín, tiết kiệm chi phí và mở rộng thị phần; giúp cho các bên xuất khẩu và nhập khẩunâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 21CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH VẬN DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI VIETCOMBANK
NAM SÀI GÒN
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Vietcombank Nam Sài Gòn
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng qua các giai đoạn phát
triển
Với mục đích tìm kiếm các giải pháp phát triển kinh tế vào đầu những năm
90, Chính phủ ta đã phê duyệt dự án thành lập khu chế xuất đầu tiên ở Việt Namvào năm 1991 là khu chế xuất Tân Thuận, với ý tưởng qua đó sẽ rút kinh nghiệm đểnhân rộng ra khắp đất nước Có thể nói đây là bước đi hết sức đúng đắn cuả Chínhphủ đã áp dụng mô hình kinh tế không phải của hệ thống xã hội chủ nghĩa và thực
tế đã chứng minh được sự đúng đắn này
Để khu chế xuất trong quá trình xây dựng và phát triển thuận lợi thì cần phải
có một ngân hàng đảm nhiệm việc chuyển vốn từ nước ngoài vào và thực hiện cácnghiệp vụ ngân hàng như: mở tài khoản tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, cấp tíndụng, thu đổi ngoại tệ một cách tốt nhất cho các nhà đầu tư và cho các công ty xínghiệp trong khu chế xuất Do đó, ngày 03/01/1993 Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam đã ra quyết định số 24/NHQĐ giao cho Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam mở chi nhánh tại khu chế xuất Tân Thuận
Thực hiện quyết định này, ngày 26/08/1993, Tổng giám đốc Ngân hàngNgoại thương Việt Nam đã ra quyết định số 70/TCCB về việc thành lập Ngân hàngNgoại thương tại KCX Tân Thuận Theo chỉ thị cuả ban lãnh đạo, chi nhánh Ngânhàng Ngoại thương được thành lập ngày 25/09/1993 vơí tên giao dịch là
Trang 22Vietcombank Tân Thuận EPZ- trụ sở đặt tại KCX Tân Thuận, huyện Nhà Bè (nay
là quận 7), TPHCM – là chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương đầu tiên và duy nhấtphục vụ cho các nhà đầu tư trong và ngoài khu chế xuất với vốn điều lệ ban đầu là
200 tỷ đồng
Từ ngày chính thức đi vào hoạt động đến nay, Vietcombank chi nhánh TânThuận đã trải qua không ít khó khăn do những quy định về hoạt động của ngânhàng hầu như chưa có Tuy nhiên, sau 15 năm vừa kinh doanh vừa mở rộng, có thểnói cho đến nay Vietcombank Tân Thuận đã thực sự vững chắc ở khu chế xuất vớitrụ sở chính Tân Thuận và 5 chi nhánh cấp 2 với đội ngũ hơn 200 cán bộ công nhânviên Từ 06/2008, Vietcombank Tân Thuận đổi tên thành Vietcombank Nam SàiGòn
Đối tượng phục vụ của Vietcombank là tất cả các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế, các cá nhân trong và ngoài nước Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam có công nghệ tiên tiến hiện đại, có thể cung cấp cho khách hàngđầy đủ các dịch vụ ngân hàng chất lượng cao:
Huy động tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu bằng đồng Việt Nam
và ngoại tệ
Đầu tư dự án
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoạitệ
Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước
Thanh toán xuất nhập khẩu với mọi phương thức
Mua bán ngoại tệ trong nước và quốc tế theo các phương thức: giaongay, kỳ hạn hoán đổi
Thanh toán chuyển tiền trong và ngoài nước
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế Visa, Mastercard, JCB,American Express, Diners Club
Phát hành thẻ ghi nợ và rút tiền tự động VCB-ATM Connect 24
Trang 23Với mục tiêu trở thành một tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam và trởthành ngân hàng tầm cỡ quốc tế ở khu vực trong thập kỷ tới, hoạt động đa năng, kết
hợp với điều kiện kinh tế thị trường, thực hiện tốt phương châm “Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt” trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và
hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng đang trong quá trình hội nhập, Ngân hàngTMCP Ngoại thương Nam Sài Gòn đã xây dựng cho mình một chiến lược phát triển
từ nay đến 2010 với những nội dung chính như sau:
- Nâng cao năng lực, nâng cao sức cạnh tranh bằng việc phấn đấu nâng chỉ sốCAR đạt 10-12% và các chỉ số tài chính quan trọng khác theo chuẩn quốc tế,phấn đấu đạt mức xếp hạng “AA” theo chuẩn mực của các tổ chức xếp hạngquốc tế
- Hoàn thành quá trình tái cơ cấu ngân hàng để có một mô hình tổ chức hiệnđại, khoa học, phù hợp với mục tiêu và bảo đảm hiệu quả kinh doanh, kiểmsoát được rủi ro, có khả năng cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đadạng, tổng hợp, đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế thịtrường và nhu cầu của khách hàng thuộc mọi thành phần
2.1.2 Loại hình doanh nghiệp, quy mô
Ngân hàng Vietcombank Nam Sài Gòn hoạt động theo loại hình doanhnghiệp cổ phần với quy mô loại vừa, nhằm phục vụ chính cho khu chế xuất
Trang 24hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; 5 tổ chức
sự nghiệp thực hiện chức năng đào tạo, nghiên cứu và tuyên truyền
Nhằm tăng cường hoạt động của NHNN, phù hợp với yêu cầu của quá trìnhhội nhập và thông lệ quốc tế, Nghị định mới quy định NHNN đại diện cho nướcCHXHCNVN tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế trong những trường hợpđược Chủ tịch nước, chính phủ uỷ quyền; kiểm soát dự trữ quốc tế, quản lý dự trữngoại hối nhà nước; ký kết tham gia điều ước quốc tế về tiền tệ và hoạt động ngânhàng theo quy định của pháp luật NHNN quyết định và chỉ đạo thực hiện chươngtrình cải cách hành chính của NHNN theo mục tiêu và nội dung chương trình cảicách hành chính nhà nước được Chính phủ phê duyệt; tham gia xây dựng chiến lược
và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước
2.1.4 Bộ máy tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
Tất cả nhân viên được bố trí cụ thể vào 10 phòng nghiệp vụ sau:
- Phòng thanh toán quốc tế - Phòng quản lý nợ
- Phòng quan hệ khách hàng - Phòng kiểm tra nội bộ
- Phòng hành chánh nhân sự - Phòng kinh doanh dịch vụ
Chi nhánh Vietcombank Nam Sài Gòn là chi nhánh thứ 15 của Ngân hàngngoại thương Việt Nam và là Ngân hàng đầu tiên được Nhà nước Việt Nam chophép hoạt động tại khu chế xuất thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động theo pháp lệnhNgân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy chế của khu chế xuất Nội dung hoạtđộng chủ yếu của chi nhánh là cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho các tổ chức và
cá nhân trong và ngoài khu chế xuất bao gồm:
- Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam (VNĐ) và ngoại tệ cho các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước, huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ dưới mọi hìnhthức
Trang 25- Tiến hành cho vay, bảo lãnh bằng nguồn vốn tự có, vốn vay và vốn huyđộng được.
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế
- Thực hiện dịch vụ chuyển tiền, thanh toán hối phiếu, kỳ phiếu
- Kinh doanh ngoại tệ
- Làm đại lý thanh toán các loại thẻ quốc tế: Visa, Master, JCB, AmericanExpress, Money gram…
- Phát hành và thanh toán Vietcombank card bằng VNĐ
- Làm dịch vụ tư vấn cho khách hàng về tín dụng, thanh toán
- Những dịch vụ khác do ngân hàng Việt Nam quy định
Sơ đồ 2.1.4 Bộ máy tổ chức và quản lý doanh nghiệp
(Nguồn: Hồ sơ quản lý nhân sự Phòng Hành chính-Nhân sự)
GIÁM ĐỐC
PHÓGIÁMĐỐC PHÓGIÁMĐỐC
Phòng
Kế Toán
PhòngQuanhệkháchhàng
PhòngNgânquỹ
Phònghànhchánhnhânsự
Phòngquản
lý nợ
Phòng
vi tính
PhòngKinhdoanhdịchvụ
Trang 262.1.5 Nhân sự
Vietcombank Nam Sài Gòn hiện có khoảng 200 cán bộ công nhân viên,trong đó có 80% có trình độ đại học và trên đại học, một phần nhỏ trình độ caođẳng, và được cơ cấu như sau:
Ban giám đốc gồm : Giám đốc và 2 phó Giám đốc
Bộ phận kiểm tra nội bộ
Phòng hành chánh – nhân sự: phụ trách công tác hành chánh quản trị
Phòng ngân quỹ : phụ trách công tác ngân quỹ
Phòng vi tính: phụ trách quản lý mạng của chi nhánh, xử lý số liệu.Ngoài ra còn có 5 chi nhánh cấp 2 trực thuộc là: Thủ Đức, Nhà Rồng, BìnhThạnh, Linh Trung, Phú Mỹ Hưng Hiện nay chỉ còn lại 2 phòng giao dịch NhàRồng và Phú Mỹ Hưng
Trang 27SỐ TIẾP NHẬN TRONG NĂM 21 42 54
SỐ CHUYỂN ĐI TRONG NĂM 3 2 5
Trang 282.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh
Dự kiến đến cuối năm 2008 lợi nhuận chi nhánh trước khi trích lập dự phịngrủi ro (DPRR) dự kiến là 44 tỷ đồng (tăng hơn so với năm trước là 18,76 tỷ đồng).Chi nhánh phải trích lập DPRR là 43 tỷ Lợi nhuận của chi nhánh sau khi trích lậpDPRR dự kiến là 1 tỷ đồng
3.
Bảng2.1.7 Kết quả kinh doanh của chi nhánh
Đvị: tỷ đồng
- Thu lãi tiền vay 472 Trả lãi tiền vay 287
- Thu lãi tiền gửi 472 Trả lãi tiền gửi 287.00
- Thu phí D/vụ NH 26 Chi tài sản,Vphòng 9
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh qua các năm của chi nhánh)
Trang 292.1.8 Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Naêm 2006 Naêm 2007 VND Nteä VND NTEÄ
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh qua các năm của chi nhánh)
Trang 302.1.8.2 Sử dụng vốn:
Bảng 2.1.8.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn của chi nhánh
Đvị: tỷ đồng, triệu USD
Trang 31VND NTỆ USD QUI VND VND
NTỆ USD QUI VND VND NTỆ
QUI VND
I TỔNG DOANH SỐ CHO VAY 1,743.34 2,200 26
II TỔNG DOANH SỐ THU NỢ 1,598.00 1,950 22 III TỔNG DƯ NỢ 918.81 24 1,288 1,010 31.22 1,501.27 10 32 17
1 Dư nợ khách hàng 918.81 22.97 1277.37 1,010 31.22 1501.27 10 36 18
a Ngắn hạn 554.22 5.36 637.87 676.98 10.356 839.97 22 93 32
b Trung, dài hạn 364.60 5.45 449.62 332.88 10.18 493.15 (9) 87 10
c Đồng tài trợ 0.00 12.16 189.78 0 10.63 167 0 (13) (12)
d Chiết khấu C/từ 0.00 0.01 0.10 0 0.05 0.78 0 614 657
2 U/thác, đầu tư 0.00 0.66 10.30 0 0 0 0 (100) (100)
3 TCTD rút quá số dư 0.00 0.00 0.00 0 0 0 0 0 0
IV.DƯ NỢ QUÁ HẠN 77.46 0.23 81.04 232.65 0.2 236.25 200 0 192
1 Cho vay khách hàng 77.46 0.23 81.04 232.65 0.2 236.25 200 0 192
a Ngắn hạn 67.733 0.229 71.31 187.47 0.2 191.08 177 0 168
b Trung, dài hạn 9.73 0.00 9.73 45.18 0 45.17 364 0 364
2 U/thác, đầu tư 0.00 0.00 - 0 0 0 0 0 0
Khó đòi 1.58 0.229 5.16 62.18 0 62.18 3843 (100) 1106
V TỶ LỆ NỢ QUÁ HẠN
TRÊN TỔNG DƯ NỢ (%) 8.43 0.97 6.29 23.0 0.73 15.74 14.61 (0.24) 9.44
31/12/2006 31/12/2007 TĂNG/GIẢM (%) CHỈ TIÊU
(Nguồn: báo cáo tình hình kinh doanh năm 2007 của chi nhánh)
2.1.9 Đánh giá chung về doanh nghiệp
Trang 32- Nguồn vốn huy động tuy tăng khá cao nhưng chỉ tập trung vào nhữngCông ty lớn nên nguồn vốn huy động không ổn định và cũng rất dễ gặp khókhăn trong vấn đề thanh khoản
- Được phép của VCB TW, đề án công nghệ ATM đã được thực hiện, chinhánh đã lắp đặt đến 16 máy ATM tại Hội sở, các chi nhánh cấp 2 và phònggiao dịch đáp ứng nhu cầu sử dụng máy ATM của khách hàng, đặc biệt làcác khách hàng trong khu chế xuất
- Tỷ lệ nợ quá hạn cao và việc xử lý nợ quá hạn là rất khó khăn chủ yếu là cácDoanh nghiệp Nhà nước thuộc khối Xây dựng Cơ bản
2.1.10. Định hướng phát triển của doanh nghiệp
- Mở rộng, đa dạng hóa đội ngũ khách hàng có quan hệ tiền gửi bằng cácchính sách ưu đãi thích hợp như: lãi suất, phí, qui trình, và các tiện ích dịch vụkhác Đặc biệt chú trọng việc huy động trong dân, đây là nguồn huy động ổnđịnh nhất
- Nâng cao công tác quản lý tín dụng, mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ pháttriển cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay cá nhân, đẩy mạnh hoạtđộng tín dụng ngoại tệ vào các công ty trong Khu chế xuất và các dự án đầu
tư bằng ngoại tệ
- Tập trung xử lý nợ quá hạn, chi nhánh đã thành lập Ban Xây dựng Đề ánNâng cao Chất lượng Tín dụng để phântích, định hướng và đề ra các biệnpháp xử lý nợ quá hạn hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánhđược bền vững, an toàn
2.1.11. Vài nét về phòng thanh toán quốc tế
2.1.11.1 Chức năng của phòng thanh toán quốc tế
Phòng thanh toán quốc tế giúp cho việc thanh toán được nhanh chóng, đảmbảo an toàn, tiện lợi, góp phần hoà nhập vào nền kinh tế thế giới
Trang 33Hoạt động thanh toán làm tăng tín thanh khoản cho Ngân hàng Trong quátrình thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế cho khách hàng Ngân hàng yêucầu khách hàng ký qũy, nguồn tiền này tương đối ổn định và phát sinh thườngxuyên cũng là một nguồn thanh khoản cho Ngân hàng.
Thanh toán quốc tế là tăng cường đối ngoại thông qua việc bảo lãnh chokhách hàng trong nước thanh toán cho Ngân hàng Nước ngoài Ngân hàng thực hiệnthanh toán quốc tế sẽ có được những quan hệ đại lý với Ngân hàng và đối tác Nướcngoài Với thời gian hoạt động nghiệp vụ càng lâu mối quan hệ này ngày càng mởrộng hơn
2.1.11.2. Cơ cấu nhân sự tại phòng thanh toán quốc tế
Phòng thanh toán quốc tế tại Vietcombank Nam Sài Gòn gồm 10 nhân viên:Với trình độ ngiệp vụ cao và đa số còn khá trẻ, nhân viên phòng thanh toán luôn tỏ
ra năng động, có thái độ công việc tốt, xứng đáng là nhân viên của một Ngân hàng
có kim ngạch xuất khẩu lớn tại Việt Nam Với phương châm “Khách hàng làthượng đế”, thanh toán viên luôn tỏ thái độ ân cần, niềm nở Mặt khác, VCB NamSài Gòn cũng không ngừng nâng cao hiện đại hoá máy móc, công nghệ, trình độcủa thanh toán viên, giúp cho kim ngạch xuất nhập khẩu của VCB Nam Sài Gònkhông ngừng tăng lên trong thời gian qua
2.1.11.3 Các nghiệp vụ của phòng thanh toán quốc tế
- Mở và thanh toán L/C xuất nhập khẩu
- Thanh toán nhờ thu
- Chuyển tiền ra nước ngoài để thanh toán hàng xuất nhập khẩu
Phòng thanh toán quốc tế tại VCB Nam Sài Gòn thực hiện các nghiệp vụ nàyvới số lượng hồ sơ ngày càng gia tăng Qua đó, phòng thanh toán quốc tế cũngchứng tỏ được năng lực làm việc của mình: thực hiện thanh toán một số lượng rấtlớn và không ngừng tăng lên qua các năm giúp cho VCB Nam Sài Gòn thu đượcmột khoản phí không nhỏ từ dịch vụ thanh toán này
Trang 342.2 Môi trường pháp lý
Thanh toán quốc tế là hoạt động liên quan đến ít nhất hai đối tác ở hai quốcgia khác nhau Vì vậy, ngoài việc bị điều tiết bởi các nguồn luật riêng lẻ của từngquốc gia, trong thanh toán quốc tế nói riêng và giao thương quốc tế nói chung cònchịu chi phối bởi các bộ luật, quy tắc, công ước…mang tính quốc tế Sau đây là cácvăn bản pháp lý chủ yếu chi phối hoạt động thanh toán đối ngoại của các ngân hàngthương mại hiện nay
2.2.1 Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP DC
(Uniform Customs and Practice Documentary Credit)
Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ là văn bản do PhòngThương mại quốc tế - ICC (International Chamber of Commerce) ban hành Ấn bảnđầu tiên ra đời năm 1993 Từ đó đến nay nó đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần vàocác năm : 1951, 1964, 1974, 1983, 1993 và trong năm 2007, ấn bản mới nhất đượcphát hành gọi là UCP 600 (có hiệu lực từ 1/7/2007) Trong các bản UCP, ấn phẩm
số 600 gồm 39 điều khoản được coi là bản hoàn thiện nhất hiện nay UCP DC là bộquy tắc quốc tế được hầu hết các quóc gia trên Thế giới thừa nhận và thực hành
Một điểm cần lưu ý là UCP DC không phải là luật, nó là văn bản mang tínhquy phạm tùy nghi Điều này có nghĩa, nếu muốn áp dụng UCP DC, các bên thamgia phải thỏa thuận và dẫn chiếu nó vào thư tín dụng và các văn bản khác có liênquan
Ngoài ra, nhằm hỗ trợ và hoàn thiện cho UCP DC, ICC còn ban hành ISB(1/1994), eUCP (4/2002), ISBP (1/2003)
2.2.2. Quy tắc thống nhất về nhờ thu – URC (Uniform Rules for Collection)
Quy tắc thống nhất về Nhờ thu (URC) cũng làm ột ấn bản do ICC ban hành,URC giúp các nhà xuất khẩu, nhập khẩu, ngân hàng thống nhất các nguyên tắc cơbản trong nhờ thu quốc tế Bản sửa đổi gần nhất là ấn bản số 522 (URC 522) cóhiệu lực từ 1/1/1996 URC 522 gồm 26 điều khoản được phân thành 6 nhóm
2.2.3 Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên ngân hàng theo tín dụng chứng từ
Trang 35-Quy tắc thống nhất về Hoàn trả liên hàng theo Tín dụng Chứng từ ấn bản số
525 (URR 525) do ICC ban hành và bắt đầu có hiệu lực từ 1/7/1996 Tuy khôngthiết thực bằng UCP DC, nhưng URR 525 là tài liệu không thể thiếu cho các doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, đặc biệt là nhân viên ngân hàng URR trình bàycác quy tắc trong thanh toán giúp ngân hàng của nhà xuất khẩu đòi tiền tại ngânhàng thứ ba một cách an toàn và nhanh chóng
2.2.4 Luật hối phiếu thống nhất – ULB (Uniform Law for Bill of Exchange)
Luật hối phiếu thống nhất được thành lập theo Công ước Geneva năm 1930với sự tham gia của 22 nước như: Pháp, Đức, Bỉ, Phần Lan, Áo, Bồ Đào Nha…Dựatrên Luật Hối phiếu thống nhất, các quốc gia thành viên ban hành các bộ luật hốiphiếu của quốc gia mình như: Luật hối phiếu Đức, Luật hối phiếu Pháp…Luật Hốiphiếu thống nhất chi phối hoạt động lưu thông hối phiếu của nhiều quốc gia trênThế giới ngoại trừ Mỹ, Anh…Hai nước Anh, Mỹ không phải là thành viên củaCông ước Geneva, các quốc gia này sử dụng bộ luật hối phiếu riêng của mình; đó
là, Luật Hối phiếu của Anh (BEA) và Bộ luật Thương mại của Mỹ (UCC) Song dotiềm năng kinh tế của các quốc gia này cũng như yếu tố lịch sử, các bộ luật trêncũng chi phối nhiều đến hoạt động thanh toán hối phiếu quốc tế
2.2.5 Luật Séc thống nhất – ULC (Uniform Law for Check)
Luật Séc thống nhất được hình thành theo Công ước Geneva 1931 với sựtham gia của 30 nước Bộ luật này là nền tảng cơ bản cho việc soạn thảo các bộ luậtséc của các quốc gia thành viên
2.3 Những rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại
VCB Nam Sài Gòn
Là một trong những lĩnh vực hoạt động kinh doanh của ngân hàng thươngmại (NHTM), thanh toán quốc tế (TTQT) ra đời và phát triển không ngừng như làmột tất yếu khách quan Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của mình, TTQTkhông chỉ đơn thuần mang lại những lợi ích kinh tế mà còn phát sinh những nguy
Trang 36cơ có thể gây ra rủi ro, tổn thất trực tiếp cho đất nước, cho ngân hàng (NH), chodoanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Rủi ro trong hoạt động TTQT của NHTM là vấn đề xảy ra ngoài ý muốn trongquá trình tiến hành hoạt động TTQT và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh củaNHTM Trong quá trình tiến hành hoạt động TTQT, rủi ro xảy ra khi quyền lợi của mộtbên tham gia bị vi phạm Rủi ro không chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp là việc chứng từkhông được thanh toán, mà còn được hiểu rộng ra là bất kỳ một sự chậm trễ nào trongcác khâu của quá trình TTQT Rủi ro có thể xảy ra với tất cả các bên tham gia: Vớingười bán, rủi ro xảy ra khi bán hàng không thu được tiền hoặc chậm thu được tiền, rủi
ro về thị trường, rủi ro không nhận hàng, rủi ro không thanh toán…; với người mua, rủi
ro xảy ra khi người bán giao hàng không đúng với các điều kiện của hợp đồng (khôngđúng số lượng, chủng loại…), rủi ro không giao hàng, rủi ro trong quá trình vận chuyểnhàng hoá…; với NH có liên quan, rủi ro xảy ra khi người mua hoặc người bán thiếutrung thực, không thực hiện đúng cam kết đã ghi trong hợp đồng, do tỷ giá biến động…
Với những thành quả liên tục đạt được trong những năm là nhờ nổ lực củatoàn thể lãnh đạo và nhân viên VCB Nam Sài Gòn đã không ngừng hoàn thiện vềquản lý và nghiệp vụ chuyên môn cũng như áp dụng triệt để các biện pháp nhằmhạn chế các rủi ro trong quá trình hoạt động của mình Tuy nhiên đối với nghiệp vụThanh toán quốc tế, đặc biệt trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, vẫn
có những rủi ro hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp, hoặc những rủi ro mang tính chất vĩ
mô đã ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của VCB Nam Sài Gòn
2.3.1 Những rủi ro mang tính chất vĩ mô
a/ Rủi ro về vấn đề pháp lý liên quan đến giao dịch tín dụng chứng từ
Cũng giống như hầu hết các ngân hàng thương mại khác, phương thức thanhtoán tín dụng chứng từ chiếm vị trí chủ đạo trong thanh toán xuất nhập khẩu, chiếmgần 40% trong tổng thanh toán mậu dịch tại VCB Nam Sài Gòn Tuy nhiên trongthời gian vừa qua, hầu hết các vụ tranh chấp về tín dụng chứng từ xảy ra với tínhchất phức tạp và luôn biến đổi không ngừng Nhưng đến nay, nước ta vẫn chưa cóvăn bản nào quy định, hướng dẫn hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu để các ngân
Trang 37hàng thương mại áp dụng vào thực tế Các văn bản như vậy rất cần thiết đối vớikhông chỉ ngân hàng mà còn là cơ sở để tòa án, trọng tài áp dụng khi xét xử cáctranh chấp giữa các bên tham gia vào phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Cho đến nay, UCP 600 đã trở thành công cụ quan trọng, góp phần giảiquyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động của ngânhàng Tuy nhiên UCP600 vẫn còn có những hạn chế nhất định và không thể baoquát hết tất cả các giao dịch vô cùng phong phú của thực tiễn và nó cũng không thểthay thế luật quốc gia Mà hiện nay, lừa đảo là một vấn đề ngày càng gia tăng, phứctạp và tinh vi trong giao dịch tín dụng chứng từ Do đó đây chính là hạn chế về mặtpháp lý của nước ta làm ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ củacác doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng như hệ thống ngân hàng thương mại trong
đó có những quy chế bất lợi cho việc xuất nhập khẩu thì điều đó là hết sức rủi ro.Bởi khi một chuyến hàng được xuất khẩu đến một nước khác đang có chiến tranh,bạo động, dân biến…, nhà xuất khẩu đương nhiên phải gánh chịu rủi ro chính trị.Rủi ro này có thể ngăn chặn việc giao hàng vào trong nước nhập khẩu, hoặc chuyểngiao tiền hàng về nước nhà xuất khẩu Đối với nhà nhập khẩu cũng vậy, vì những lý
do chính trị cũng có thể khiến việc giao hàng của bên bán bị trì hoãn thậm chí có thể
bị huỷ bỏ làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như củangân hàng Rủi ro chính trị là bất khả kháng do thiếu thông tin về thị trường củadoanh nghiệp hoặc của ngân hàng nhưng cho dù là doanh nghiệp hay ngân hàng thì
Trang 38ngân hàng vẩn là người chịu ảnh hưởng nhiều nhất trong việc thanh toán theophương thức tín dụng chứng từ.
c/ Rủi ro về kinh tế
Trong thương mại quốc tế, vấn đề thanh toán có thể gặp rủi ro khi tình hìnhkinh tế của bên đối tác hoặc tình hình chung trên thế giới có nhiều biến động nhưkhủng hoảng kinh tế hoặc khủng hoảng tài chính
Nhà nhập khẩu gặp phải rủi ro này khi chính sách chính trị, môi trường pháp
lý, tập quán thương mại có những khác biệt Gần đây, ảnh hưởng của khủng hoảngkinh tế, tài chính tiền tệ đã làm cho các nhà xuất khẩu trong khu vực hoặc trên thếgiới phải lao đao trong kinh doanh hoặc có nguy cơ phá sản với vô số lý do hợp lýnhư: Thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, không nhận được thanh toán tiền hàng, hànghoá chất, tranh chấp thương mại, tổn thất trong thanh toán, không cân đối ngoại tệ
để thanh toán…
Khủng hoảng kinh tế thường gắn liền với sức mua của người tiêu dùng Khisức mua của người tiêu dùng giảm thì việc tiêu thụ hàng hoá trên thị trường gặp khókhăn Hàng hoá bán không chạy, doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc thu hồi vốn,gây ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khủng hoảng tài chính tạo ra một sự khan hiếm về ngoại tệ mạnh được dùngtrong thanh toán quốc tế giữa các quốc gia, đặc biệt là đối với những thương vụthanh toán hàng trả chậm đã đến thời hạn thanh toán
Cũng như các rủi ro về chính trị, rủi ro kinh tế xảy ra chủ yếu là do cácdoanh nghiệp thiếu thông tin và hiểu biết về thị trường đối tác Đây là rủi ro củadoanh nghiệp mà cũng chính là rủi ro của ngân hàng khi các doanh nghiệp thanhtoán bằng phương thức tín dụng chứng từ
d/ Rủi ro về tài chính
Rủi ro về tỷ giá hối đoái xảy ra khi các doanh nghiệp không có đủ thông tin
về thị trường ngoại tệ, không dự đoán được xu hướng biến động của thị trường nàytrong khi tỷ giá hối đoái có những biến động đột biến hay thiếu công cụ đề phòng
Trang 39hối Tuy nhiên, nghiệp vụ này chưa phát triển tại Việt Nam do những điều kiện eohẹp của chính sánh hối đoái tại Việt Nam.
- Rủi ro về lãi suất xảy ra khi Nhà nước thay đổi lãi suất liên tục làm ảnhhưởng kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp và tạo tâm lý bất ổn trong kinhdoanh dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm sút Một nguyên nhân tạo ra rủi
ro này còn do chênh lệnh giữa lãi suất bằng nội tệ và ngoại tệ cao tạo ra nhu cầu giảtạo về ngoại tệ làm rối loạn thị trường Khi rủi ro này xảy ra dẫn đến rủi ro về tỷ giá
và khan hiếm ngoại tệ để thanh toán Lãi suất ngoại tệ của Việt Nam chưa đượcđiều chỉnh linh hoạt theo tỷ lệ lạm phát nên gây khó khăn cho việt sản xuất kinhdoanh
e/ Rủi ro do chiến tranh xảy ra
Nhà xuất nhập khẩu do không nhạy bén thông tin đã không đoán trước đượcrủi ro này Hậu quả là không nhận được tiền thanh toán, hay không nhận được hànghoá của đối tác Đây là tổn thất khách quan mà nhà nhập khẩu, xuất khẩu phải tựgách chịu do đó cần cẩn thận trong việc lựa chọn thị trường kinh doanh
2.3.2 Những rủi ro gián tiếp có thể xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động thanh
toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại VCB Nam Sài Gòn
2.3.2.1 Rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng
Như chúng ta đã biết, quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương là một quátrình bao gồm nhiều khâu, giữa các khâu có một mối liên hệ mật thiết với nhau,trong đó khâu thanh toán là khâu cuối cùng của quá trình này Do đó rủi ro trongthanh toán không chỉ giới hạn trong khâu thanh toán mà những hạn chế của cáckhâu trước là tiền đề để các rủi ro trong khâu thanh toán có thể xảy ra Thường đốitác nước ngoài hay lợi dụng những điểm hở trong hợp đồng mua bán ngoại thương
để chiếm dụng hoặc ép giá các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Rủi ro trong khâu đàm phán, ký kết hợp đồng:
Trang 40Đây là khâu quan trọng trong quá trình hoạt động ngoại thương Bước tiếptheo có thành công hay không là tùy thuộc vào giai đoạn đàm phán với đối tác Rủi
ro trong giai đoạn này xảy ra là do các nguyên nhân sau:
+ Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chuẩn bị khâu đàm phán không kỹ,không dự liệu hết tất cả các tình huống dẫn đến việc ký hợp đồng có nhiều điểm hở
mà trong quá trình thực hiện hợp đồng không thể thay đổi hay thực hiện được, buộcmột trong hai bên phải vi phạm hợp đồng, hạ giá thành sản phẩm hay phải chuyểnsang hình thức thanh toán khác có nhiều rủi ro hơn Loại rủi ro này thường xảy rađối với các mặt hàng có nhiều đặc tính phức tạp và những mặt hàng mang tính chấtthời vụ Đối với những mặt hàng mang tính thời vụ, nếu không dự đoán được nhucầu sản xuất và tiêu thụ thì các nhà xuất nhập khẩu sẽ gặp khó khăn trong việc giaohàng kịp tiến độ và việc tiêu thụ hàng hoá trên thị trường Còn đối với những mặthàng có đặc tính kỹ thuật phức tạp hoặc đòi hỏi nhiều thông số kỹ thuật thì việcthực hiện sẽ gặp khó khăn bởi tính chính xác của những thông số này
+ Không nắm vững về hàng hóa và thị trường dẫn đến ký hợp đồng với nộidung sơ sài Trường hợp này thường xảy ra khi thị trường tiêu thụ là thị trường mớihoàn toàn và những luật lệ của nước này cũng như những thông tin về đối tác chưađược nghiên cứu một cách đầy đủ, đặc biệt là trong giai đoạn mở cửa như hiện nayvới các thị trường mới như Châu Âu, Châu Mỹ Nói như thế không có nghĩa làchúng ta không khuyến khích xâm nhập vào thị trường mới, nhưng khi quyết địnhxâm nhập thì việc chuẩn bị cho công tác đàm phán phải hết sức chu đáo, năng động,phải đặt ra câu hỏi trong quá trình thương lượng nếu xét thấy vấn đề còn đang mù
mờ, chưa rõ ràng, cụ thể
Rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng:
Như đã phân tích ở trên, nếu quá trình đàm phán, ký kết được chuẩn bị chuđáo thì việc thực hiện hợp đồng ngoại thương sau này sẽ được tiến hành tương đối
dễ dàng Điều đó nghĩa là không phải lúc nào việc thực hiện hợp đồng được tiếnhành suôn sẻ mà chính quá trình thực hiện hợp đồng là quá trình phát sinh ra nhiều