1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY SAO MAI

76 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hoạt Động Cung Ứng Dịch Vụ Logistics Cho Hàng Hóa Quá Khổ Quá Tải Nhập Khẩu Bằng Đường Biển Của Công Ty Sao Mai
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Văn Minh, ThS. Phạm Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Khoa Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 700,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY SAO MAI HÀ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH

VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG

TY SAO MAI

HÀ NỘI, 2022

Trang 2

TÓM LƯỢC

Trong những năm gần đây, thương mại quốc tế không ngừng phát triển nhờ vào

xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế giữa cấc quốc gia ngày càng sâu và rộng.Nhờ vậy, nhiều cơ hội được mở ra cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng vànền kinh tế Việt Nam nói chung Đặc biệt phải kể đến sự phát triển vô cùng mạnh mẽcủa ngành logistics – một ngành then chốt, đóng vai trò quan trọng trong thương mạiquốc tế Chính vì lẽ đó, các công ty cung cấp dịch vụ logistics tại Việt Nam được ra đờicung cấp những giải pháp để tăng tính hiệu quả cho dòng luận chuyển hàng hóa Đồngthời thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập và phát triển

Là một doanh nghiệp hoạt động hơn 7 năm trong lĩnh vực cung ứng dịch vụlogistics, Công ty đã không ngừng hoàn thiện và phát triển Với danh mục dịch vụ đadạng như cước vận chuyển quốc tế bằng đường biển, thủ tục hải quan, tư vấn thôngquan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp,

có kiến thức chuyên môn cao, công ty luôn nỗ lực để cung cấp cho khách hàng dịch vụlogistics chất lượng tốt với chi phí hợp lí Qua sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn –PGS TS Nguyễn Văn Minh và ThS Phạm Thu Trang, em đã hoàn thành đề tài khóa

luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển của Công ty” Trong quá trình nghiên cứu và

hoàn thành khóa luận, em càng nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc hoàn thiệnhoạt động cung ứng dịch vụ logistics của các doanh nghiệp nói chung và Công ty nóiriêng Dựa trên thực trạng thực tế của công ty, những lý thuyế chuyên ngành đã đượchọc và sự hướng dẫn của giảng viên, bài khóa luận bao gồm những nội dung chính nhưsau:

Thứ nhất, hệ thống hóa lý thuyết cơ bản về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics

của doanh nghiệp, bao gồm: các khái niệm, các thành phần tham gia, quy trình cung ứngdịch vụ logistics của doanh nghiệp

Thứ hai, sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích và đánh giá thực

trạng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho các hàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩubằng đường biển của Công ty, từ đó chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhâncủa những hạn chế đó

Thứ ba, dựa trên thực trạng của công ty và cơ sở lý thuyết kể trên đưa ra các đề

xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động hoạt động cung ứng dịch vụ logistics chohàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển của công ty

Các nội dung nghiên cứu của bài khóa luận là trung thực và có nguồn gốc rõràng Do sự hạn chế về mặt thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế chưa chuyên sâunên bài khóa luận còn cố nhiều sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô đểbài của em được hoàn thiện hơn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển của Công ty” là bài nghiên cứu độc lập của em dưới sự hướng dẫn của thầy giáo

Em xin cam kết bài khóa luận sử dụng văn phong của mình, là sản phẩm do chính

cá nhân em nghiên cứu được trong quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tạiphòng kinh doanh của Công ty Ngoài ra trong bài viết em có sử dụng một số nguồn tàiliệu tham khảo đã được chú thích nguồn và ghi rõ ràng Các số liệu, kết quả được trìnhbày trong bài báo cáo là hoàn toàn trung thực, chính xác Nếu có vấn đê xảy ra, em xinchịu hoàn toàn trách nhiệm kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2022

Người cam đoan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài khóa luận này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân,

em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ và góp ý tận tình của các thây cô trong trường Đạihọc

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn của mình đến các thầy cô khoa Kinh tế và Kinhdoanh quốc tế, cùng các cán bộ đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt, trang bị cho em nhữngkiến thức cơ bản để em có thể lựa chọn và hoàn thành tốt chuyên đề khóa luận của mình.Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo – PGS.TS và cô giáo–đã quan tâm giúp đỡ, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình làm khóa luận.Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi,giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức, kinh nghiệm thực tế nên khôngthể tránh khỏi những thiếu sót trong bài luận này, em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp và lời khuyên của các thầy cô để em có thể nâng cao kiến thức của mình, phục

vụ tốt hơn cho công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, này 24 tháng 11 năm 2022

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 7

1.1 Khái quát về dịch vụ logistics cho hàng hóa quá khổ quá tải 7

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.2 Vị trí và vai trò của dịch vụ logistics đường biển 9

1.1.3 Đặc điểm dịch vụ logistics đường biển cho hàng hóa quá khổ quá tải 10

1.2 Hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa quá khổ quá tải 12

1.2.1 Thành phần tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ logistics 12

1.2.2 Các giai đoạn của hoạt động cung ứng dịch vụ logistics 14

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển 16

1.3.1 Các yếu tố bên ngoài 16

1.3.2 Các yếu tố bên trong 19

Trang 6

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI

NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY SAO MAI 20

2.1 Giới thiệu Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiếp Vận Sao Mai 20

2.1.1 Tổng quan về Công ty 1Sao Mai 20

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 1Sao Mai 22

2.2 Thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển của Công ty 1Sao Mai 26

2.2.1 Thành phần tham gia vào hoạt động cung ứng dịch vụ logistics 26

2.2.2 Hoạt động cung ứng dịch vụ logistics 28

2.2.3 Lựa chọn đối tác cung ứng dịch vụ logistics 32

2.3 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường tới hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển của Công ty 1Sao Mai 35

2.3.1 Tác động của các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 35

2.3.2 Tác động của các yếu tố bên trong doanh nghiệp 38

2.4 Đánh giá hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho cá hàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển của Công ty 1Sao Mai 40

2.4.1 Thành công 40

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 41

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY 1SAO MAI 43

3.1 Triển vọng của thị trường dịch vụ logistics tại Việt Nam và định hướng phát triển của Công ty 1Sao Mai 43

3.1.1 Triển vọng của thị trường dịch vụ logistics Việt Nam tới năm 2025 43

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty 1Sao Mai tới năm 2025 44

3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho các hàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển của Công ty 1Sao Mai

45 3.2.1 Giải pháp 1: Phát triển dịch vụ sang các tuyến hàng hải Châu Á 45

Trang 7

3.2.2 Giải pháp 2: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, khuyến khích nhân viên không

ngừng học hỏi

45 3.2.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu với đơn vị vận tải nội địa của công ty 46

3.3 Các đề xuất/ đóng góp của sinh viên qua thực tập tại công ty mà sinh viên đã thực hiện được liên quan tới các vấn đề chuyên môn của ngành và chuyên ngành 46

3.3.1 Xây dựng quy trình truyền thông qua nền tảng Zalo cá nhân của nhân viên bộ phận kinh doanh 46

3.4 Kiến nghị khác 47

3.4.1 Một số kiến nghị với Chính phủ 47

3.4.2 Một số kiến nghị cho Tổng cục hải quan 47

3.4.3 Một số kiến nghị với Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam 48

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 1 52

Trang 8

5 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới

8 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Nam – Nhật Bản

11 LPI Logistics performance index Chỉ số năng lực quốc gia về

logistics

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty 1Sao Mai giai đoạn 2019-2021 23Bảng 2.2: Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển giai đoạn 2019-2021 24Bảng 2.3 Cơ cấu và tỷ trọng doanh thu từ các dich vụ của Công ty Bảng 2.4: Bảng giá cước phí tàu container một số tuyến của Công ty 1Sao Mai tháng11/2022 33Bảng 2.6 Cơ cấu khách hàng của Công ty 1Sao Mai năm 2021 37Bảng 2.5 Cơ cấu nhân sự Công ty 1Sao Mai theo trình độ nhân lực 39

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1 Các thành phần tham gia quá trình vận chuyển hàng hóa 12Hình 1.2 Quy trình cung ứng dịch vụ logistics giao nhận hàng hóa nhập khẩu 14Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 1Sao Mai 21Hình 2.2 Sơ đồ quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển cho hàng hóa nhậpkhẩu của Công ty 1Sao Mai 27Hình 3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa với đơn vị vận tải 46

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Logistics là một ngành kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế

xã hội toàn cầu Đặc biệt trong bối cảnh thương mại quốc tế đang diễn ra vô cùng sâu,rộng như hiện nay Thị trường logistics toàn cầu đạt 4.920 tỷ USD năm 2021, dự kiếntrong giai đoạn 2022-2027, đạt 6.550 tỷ USD (Thanh Thư, 2022) Vai trò cũng như lợiích mà mà ngành logistics mang lại vô cùng lớn, nên người ta ngày càng chú ý nhiềuhơn đến việc nâng cao hiệu quả logistics Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngànhlogistics cũng chính là chìa khóa cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp, tổ chức và quốc gia trên thế giới Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của thươngmại điện tử và ngành tự động hóa hiện nay, hứa hẹn ngành logistics càng bùng nổ hơntrong những năm tới

Đi cùng với sự phát triển của ngành dịch vụ logistics thế giới, ngành logistics ViệtNam cũng trên đà hội nhập và phát triển mạnh mẽ Bắt đầu phát triển từ những năm

1990 trên cơ sở giao nhận vận tải và kho vận, có thể nói ngành logistics ở nước ta pháttriển muộn hơn rất nhiều so với các nước khác trên thế giới Tuy vậy, chỉ số LogisticsPerformance Index (LPI) năm 2018 do Ngân hàng Thế giới (WB) công bố, Việt Namxếp hạng 39/160 nước điều tra trên thế giới, tăng 25 bậc so với năm 2016 và đứng ở vịtrí thứ ba trong khu vực ASEAN, chỉ xếp sau Singapore và Thái Lan Có thể thấy rằng,ngành logistics Việt Nam phát triển nhanh và mạnh mẽ trong những năm trở lại đây

Với việc chiếm hơn 80% tổng khối lượng hàng hóa chuyên chở trong hoạt độngthương mại quốc tế, vận tại biển đóng vai trò vô cùng quan trọng trong ngành vận tải(nhunghv, 2022) Chính vì thế, các công ty cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa vậnchuyển bằng đường biển cũng đóng một vai trò vô cùng lớn trong chuỗi cung ứng củanhiều doanh nghiệp Tại Việt Nam, theo số liệu của Cục Hàng hải Việt Nam, mặc dùchịu nhiều tác động của đại dịch Covid-19, song tổng khối lượng hàng hóa thông quacảng biển Việt Nam năm 2021 vẫn đạt hơn 703 triệu tấn, tăng 2% so với năm 2020(Xuân Thảo, 2022) Cũng theo ông Nguyễn Đình Việt, Phó Cục trưởng Cục Hàng hảiViệt Nam (Bộ GTVT) cho biết “Khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu vận tải quốc tếcủa đội tàu biển Việt Nam đạt mức tăng trưởng hiếm có, tăng tới 54% (đạt gần 5 triệutấn) so với năm 2020 Các mặt hàng chủ yếu vận tải trên các tuyến đi: Trung Quốc, Nhật

Trang 12

Bản, Hàn Quốc, khu vực Đông Nam Á và một số tuyến châu Âu” Qua đó ta có thể thấynhu cầu sử dụng dịch vụ logistics cho hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của doanhnghiệp Việt ngày càng tăng cao.

Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiếp Vận Sao Mai (SM LOGISTICS CO.,LTD) làmột trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ logistics gồmgiao nhận vận chuyển quốc tế, tư vấn xuất nhập khẩu, đại lý hải quan Trong những nămqua, công ty đã có những bước phát triển vượt bậc và đóng góp vào ngành dịch vụlogistics của nước nhà Đặc biệt phải kể đến những con số ấn tượng nhờ cung ứng dịch

vụ logistics cho hàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển đem lại Tuynhiên, với việc ngành logistics ngày càng được chú trọng và nhiều công ty tham gia, sựcạnh tranh trong ngành ngày một gay gắt Đi cùng với đó là những tác động lớn của đạidịch Covid-19 gây những ảnh hưởng tiêu cực cho vận tải đường biển nói chung và chohoạt động nhập khẩu hàng hóa quá khổ quá tải nói riêng Lượng khách hàng của công ty

có dấu hiệu chững lại sau giai đoạn tăng trưởng Ngoài những nguyên nhân khách quanthì cũng phải kể đến năng lực cung ứng của công ty còn hạn chế, chưa đáp ứng đượcđiều kiện của khách hàng Nhìn nhận được những hạn chế và khó khăn còn tồn tại trong

công ty, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hoá quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển của Công ty 1Sao Mai” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Tổng quan nghiên cứu.

Vai trò của vận tải hàng hóa bằng đường biển là vô cùng quan trọng Nhận địnhđược điều đó nên hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động logistics

ở cả nước ngoài lẫn Việt Nam Mặc dù cho đến tận 2005, thuật ngữ “ Logistics” mớiđược định nghĩa chính thức trong Luật thương mại (sửa đổi), và ngành logistics ở nước

ta phát triển mạnh trong 2 thập kỉ trở lại đây Nhưng, hoạt động logistics Việt Nam cũng

đã được nghiên cứu dưới nhiều góc độ, có thể kể đến một số tài liệu tham khảo phổ biếnnhư sau:

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

An Thị Thanh Nhàn (2018), Giáo trình “Quản trị logistics kinh doanh”, Nhà xuấtbản Thống Kê Trong cuốn giáo trình này, tác giải đã nêu rõ các khái niệm liên quan đến

Trang 13

logistics, cung cấp các kiến thức, thông tin về logistics nói chung và dịch vụ logisticsnói riêng một cách đầy đủ và học thuật Ngoài ra trong cuốn sách này, tác giả đã trìnhbày các hoạt động, quy trình cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa nhập khẩu bằngđường biển với hàm lượng kiến thức chuyên môn sâu Đồng thời bám sát với thực tế tạicác doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ logistics (3PL).

An Thị Thanh Nhàn (2021), Giáo trình “Quản trị chuỗi cung ứng”, Nhà xuất bảnThống Kê Đây được xem như là cuốn giáo trình đầu tiên đề cập đến cách quản trịchuyên sâu chuỗi cung ứng hiện nay ở Việt Nam Ở cuốn sách này, tác giả đã đưa ranhững nghiên cứu chuyên sâu về các vấn đề cơ bản của quản trị chuỗi cung ứng từ đóđưa ra những khái niệm liên quan Tuy nhiên, tác giả chỉ mới đề cập đến nội dung củacung ứng dịch vụ logistics mà chưa đi sâu vào nghiên cứu quy trình, hoạt động cungứng dịch vụ logistics bằng đường biển

Đoàn Thị Ngọc Khánh (2003), Luận văn thạc sĩ “Logistics và phát triển logisticstrong vận tải biển Việt Nam” Luận văn hệ thống lý thuyết về dịch vụ logistics và phântích thực trạng của hoạt động logistics tại các doanh nghiệp gia nhận, vận tải biển củaViệt Nam Qua đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển logistics trong vận tải biển ViệtNam

2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Martin Christopher (2008), “Logistics, Supply Chain Management”, Giáo trìnhđưa ra một khung lý thuyết cơ bản về toàn bộ chuỗi cung ứng, hoạt động quản trịlogistics và vận tải, tầm quan trọng của việc phát triển có hiệu quả và quản lý mạng lướidây chuyền chuỗi cung ứng Cuốn sách giúp người đọc có một cái nhìn và cách tiếp cậnmới, quan điểm mới của quốc tế về tổng quan ngành dịch vụ logistics

World Bank (2014,2016,2018), Connecting to Compete: Trade Logistics in globaleconomy Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố quyết định hiệu suất logistics của một quốc giathông đánh giá cơ sở hạ tầng, những quy định, chính sách, địa lý, nền kinh tế chính trị.Qua đó so sánh năng lực cạnh tranh logistics ở các quốc gia, giúp các nhà hoạch địnhchính sách hình dung được cách thức hoạt động của đất nước so với các nước lànggiềng

Trang 14

Alan Rushton and Steve Walker ( 2007), “International Logistics and Supply chainoutsourcing” Cuốn sách nghiên cứu về xu hướng thuê ngoài dịch vụ logistics của cácdoanh nghiệp và đưa ra các giải quyết nhằm hoàn thiện dịch vụ thuê ngoài hoạt độnglogistics theo hợp đồng, giao nhận, vận chuyển hàng hóa và các hoạt động khác trongchuỗi cung ứng.

Nhìn chung các nghiên cứu trước đây đều mang tính học thuật, vĩ mô về hệ thốnglogistics và những giải pháp nhằm quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng logistics Rất ít các

đề tài đi sâu vào nghiên cứu hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa vậnchuyển bằng đường biển nói chung và hàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đườngbiển nói riêng Vì vậy, dựa trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu trước đây, tác giảnghiên cứu hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa quá khổ quá tải của công

ty 1Sao Mai nhằm có cái nhìn cụ thể hơn về năng lực cung ứng dịch vụ của công tyđược nghiên cứu và thị trường toàn ngành tại Việt Nam Qua đó đề xuất các giải phápnhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ logistics đối với Công ty 1SaoMai nói riêng Đồng thời qua khóa luận này cũng hy vọng sẽ giúp được cho các doanhnghiệp cung ứng dịch vụ logistics nói chung

3 Câu hỏi nghiên cứu.

Các lý luận cơ bản về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa quá khổquá tải nhập khẩu bằng bằng đường biển

Thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa quá khổ quá tảinhập khẩu bằng đường biển của Công ty 1Sao Mai

Đâu là giải pháp cần đưa ra để hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics chohàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty 1Sao Mai?

4 Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.

4.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là nhằm tìm kiếm các giải pháp để hoàn thiệnhoạt động cung ứng các dịch vụ logistics của Công ty 1Sao Mai với hàng hóa quá khổ

Trang 15

quá tải được nhập khẩu bằng đường biển.

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, khóa luận cần phải thực hiện được các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, khái quát một số vấn đề cơ bản về dịch vụ logistics, quy trình cung ứngdịch vụ logistics tại doanh nghiệp và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứngdịch vụ, các tiêu chí đánh giá hoạt động cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics

Thứ hai, nghiên cứu và phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty1Sao Mai, từ đó đánh giá những thành công và hạn chế còn tồn tại

Thứ ba, đưa ra những giải pháp để khắc phục những tồn tại trong hoạt động cungứng dịch vụ logistics của Công ty 1Sao Mai

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hànghóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển của Công ty 1Sao Mai

5.2 Phạm vi nghiên cứu

5.2.1 Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thực trạng được lấy trong khoảng thời

gian từ năm 2019-2021 và giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logisticscho hàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển của Công ty 1Sao Mai tronggiai đoạn 2022-2025

5.2.2 Về không gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ

logistics của Công ty 1Sao Mai Hoạt động cung ứng dịch vụ logistics của công ty đượcthực hiện trên khắp cả nước do công ty có trụ sở chính ở Hà Nội và các văn phòng đạidiện ở Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian, khônggian và năng lực nghiên cứu nên khóa luận tập trung nghiên cứu về hoạt động cung cấpdịch vụ logistics của công ty trong phạm vi địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

6 Phương pháp nghiên cứu.

Trang 16

6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

6.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Để có được thông tin đầy đủ cho mục đích nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phươngpháp quan sát và phỏng vấn kết hợp điều tra Đối tượng được phỏng vấn là các cán bộquản lý và nhân viên làm việc tại các bộ phận của công ty Tác giả sẽ tiến hành phỏngvấn Trưởng phòng kinh doanh tại trụ sở chính và Nhân viên thuộc bộ phận Chứng từ vàdịch khách hàng Nội dung phòng vấn sẽ bao gồm các hoạt động, quy trình và dữ liệuliên quan như định hướng phát triển của công ty, quy trình cung ứng dịch vụ logisticshiện tại, thực trạng chất lượng các dịch vụ đang cung cấp, các khó khăn thường gặpphải

6.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.

Ngoài nguồn dữ liệu sơ cấp được tác giả tổng hợp, để đánh giá chính xác hơn vấn

đề, tác giả cũng đã tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau

Từ nguồn dữ liệu nội bộ công ty được các phòng ban tại Công ty 1Sao Mai cung cấpđến các nguồn dữ liệu công khai uy tín bên ngoài

Nguồn dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp bao gồm: Báo cáo tài chính, Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh qua các năm 2019,2020,2021; Mô hình cơ cấu tổ chức hiệntại của Công ty và các bảng số liệu về tổng số và cơ cấu lao động trong Công ty

Các giáo trình, luận văn, luận án có liên quan đến đề tài khóa luận để hệ thống hóacác lý thuyết liên quan cho đề tài nghiên cứu

Kế thừa, sử dụng các thông tin và kết quả nghiên cứu từ các công trình nghiên cứukhoa học, các thông tin liên quan đến đề tài trên sách báo, tạp chí chuyên ngành: Tạp chíViệt Nam Logistics Review, các trang web có liên quan như website của Hiệp hội doanhnghiệp Logistics Việt Nam www.vla.com.vn , website của Tổng cục thống kêhttp://ww.gso.gov.vn , website của Bộ Công Thương Việt Nam https://moit.gov.vn 6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

6.2.1.Phương pháp thống kê.

Trang 17

Là phương pháp được sử dụng khi cần xử lí các dữ liệu qua các thời kì để có đượcnhững nhận định về tình hình phát triển của công ty Tác giả tiến hành lựa chọn và thống

kê các dữ liệu liên quan để đánh giá nhằm phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.

Ngoài mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, hình vẽ, lời mở đầu,kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của khóa luận tốtnghiệp được chia làm ba chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hoá quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển của Công ty 1Sao Mai Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hoá quá khổ quá tải nhập khẩu bằng đường biển của Công ty 1Sao Mai.

Trang 18

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP

KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN.

1.1 Khái quát về dịch vụ logistics cho hàng hóa quá khổ quá tải.

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản.

Khái niệm logistics.

Khái niệm logistics không phải là một khái niệm mới, ngay bản thân nó được xuấtphát từ một thuật ngữ có nguồn gốc từ Hy Lạp – logistikos với mục đích để chỉ hoạtđộng cung ứng và đảm bảo các yếu tố tổ chức, vật chất và kỹ thuật để cho quá trìnhchính yếu được tiến hành đúng mục tiêu Tuy nhiên có một điều đặc biệt khi thuật ngữnày xuất hiện lần đầu không phải trong lĩnh vực thương mại như hiện nay mà trong lĩnhvực quân sự Dưới thời Napoleon, logistics được định nghĩa: “Logistics là hoạt động đểduy trì lực lượng quân đội” ( Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh, 2018, tr 25)

Tuy nhiên, trải qua dòng chảy của lịch sử, logistics trở thành một ngành dịch vụđược ứng dụng trong nhiều ngành nghề khác nhau và trong nhiều lĩnh vực Đến khiđược nghiên cứu và áp dụng sang lĩnh vực kinh doanh, nhìn nhận dưới góc độ doanhnghiệp, thuật ngữ “Logistics” thường được hiểu là hoạt động quản lý chuỗi cung ứnghay quản lý hệ thống phân phối vật chất của doanh nghiệp Hiện nay, có khá nhiều kháiniệm về logistics được định nghĩa bởi các chuyên gia nghiên cứu trong và ngoài nước

mà ta có thể kế đến như sau:

Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2006), “Logistics là tối ưu hóa về địa điểm và thờiđiểm, tối ưu hóa về việc lưu chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ đầu và cho đến tayngười tiêu dùng cuối cùng, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng với chiphí thích hợp, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế.”

Theo Giáo sư người Anh Martin Christopher (2008) “Logistics là quá trình quản trịchiến lược thu mua, di chuyển và dự trữ nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm ( vàdòng thông tin tương ứng) trong một công ty và qua các kênh phân phối của công ty đểtối đa hóa lợi nhuận hiện tại và tương lai thông qua việc hoàn tất các đơn hàng với chiphí thấp nhất”

Trang 19

Hay theo Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh (2018), logistics có thể đượchiểu là “Quá trình tối ưu hóa về vị trí, vận chuyển và dự trữ các nguồn tài nguyên từđiểm đầu tiên của dây chuyển cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thôngqua hàng loạt các hoạt động kinh tế”.

Khái niệm dịch vụ logistics.

Dịch vụ logistics được hiểu như một loại sản phẩm dịch vụ do các doanh nghiệpchuyên kinh doanh logistics bán cho khách hàng và thu phí dịch vụ logistics Kháchhàng sử dụng dịch vụ logistics có thể là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, doanhnghiệp xuất nhập khẩu Trong đó, các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho kháchhàng của mình có thể là đơn lẻ hoặc trọn gói

Theo luật Thương mại Việt Nam thì “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại,theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận tư vấnkhách hàng, đóng gói bao bì, ghi kỹ mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liênquan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao” ( mục 4, điều 233,Luật Thương mại 2005)

Tuy nhiên có thể thấy, hoạt động logistics không chỉ dừng lại ở các hoạt động đơn

lẻ mà nó là một chuỗi các hoạt động, đảm bảo dòng dịch chuyển của hàng hóa cũng nhưthông tin được theo đúng quy trình cụ thể Chính vì lẽ đó, hiện nay có hai nhóm địnhnghĩa đối với dịch vụ logistics được chia ra như sau:

Nhóm thứ nhất, với định nghĩa hẹp nêu ra khái niệm dịch vụ logistics chủ yếuđược coi gần như là tương tự với hoạt động giao nhận hàng hóa Theo đó, bản chất củalogistics là tập hợp các yếu tố hỗ trợ cho quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuấtđến nơi tiêu thụ sản phẩm một cách nhanh chóng, chính xác và tối ưu Dịch vụ logistics

ở đây chủ yếu mang nhiều yếu tố vận tải và cách doanh nghiệp cung ứng dịch vụlogistics không có nhiều khác biệt so với nhà cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức(MTO) Tuy nhiên, định nghĩa trong Luật Thương mại 2005 này vẫn bao hàm tính mở,được thể hiện ở chỗ “hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá”

Nhóm thứ hai, nhóm định nghĩa dịch vụ logistics theo phạm vi rộng, với các tác

Trang 20

động từ giai đoạn đầu vào của chuỗi cung ứng cho tới khi hàng hóa tới tay người tiêudùng cuối cùng Dịch vụ logistics gắn liền từ giai đoạn nguyên vật liệu đầu vào củachuỗi cung ứng, với các quá trình nhập nguyên, nhiên vật liệu để phục vụ cho quá trìnhsản xuất hoặc đầu tư cho quá trình sản xuất, sản xuất hàng hóa và đưa vào các kênh lưuthông, phân phối để tới tay người tiêu dùng cuối cùng Nhóm định nghĩa này giúp phânđịnh rõ ràng giữa các nhà cung cấp từng dịch vụ đơn lẻ như vận tải, khai thuê hải quan,giao nhận, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý,…với một nhà cung cấp dịch vụlogistics chuyên nghiệp, đảm nhận hết tất cả các khâu Như vậy, với nhóm định nghĩarộng này, nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp đòi hỏi phải có chuyên môn lẫnnghiệp vụ cao để có thể cung cấp dịch vụ đến cho khách hàng.

Khái niệm dịch vụ logistics đường biển.

Dịch vụ logistics đường biển là hoạt động thương mại xuyên quốc gia với hìnhthức vận chuyển hàng hóa thông qua việc sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng đường biểnnhằm phục vụ cho các hoạt động bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làmthủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mãhiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận vớikhách hàng

Các loại dịch vụ logistics đường biển chủ yếu:

- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container;

- Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãicontainer và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;

- Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đườngbiển và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;

- Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thôngtin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics; hoạtđộng xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗimốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container

Trang 21

Khái niệm về hàng hóa quá khổ, quá tải.

Khái niệm hàng hóa quá khổ: Hàng hóa quá khổ hay còn được gọi là hàng siêutrường được quy định tại Khoản 4 Điều 12 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT là hàngkhông thể tháo rời, khi xếp lên phương tiện vận chuyển có một trong các kích thước baongoài (cửa tổ hợp phương tiện và hàng hóa xếp trên phương tiện như sau:

o Chiều dài lớn hơn 20,0 mét;

1.1.2 Vị trí và vai trò của dịch vụ logistics đường biển

Vị trí của dịch vụ logistics đường biển

Ngành dịch vụ logistics đường biển nói chung và vận tải hàng hóa bằng đườngbiển nói riêng đã phát triển rất sớm Không chỉ đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vựckinh tế và giao thương hàng hóa, logistics đường biển còn là yếu tố có vai trò then chốttrong lĩnh vực quân sự Khi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ 2, logistics đườngbiển tham gia vào hoạt động vận chuyển vũ khí, đạn dược và quân đội đến vùng thamchiến

Cho đến ngày nay, dịch vụ logistics đường biển gắn liền với lĩnh vực thương mạiquốc tế nhiều hơn Ở những năm đầu thế kỷ 20 hàng nguyên liệu công nghiệp chiếm 2/3khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường biển, mở ra thơi kì công nghiệp hóa củanhiều quốc gia trên thế giới Hiện nay, ước tính 80% khối lượng hàng hóa quốc tế đượcchuyên chở bằng đường biển Tại Việt Nam, khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu đượcchuyên chở bằng đường biển lên đến 90% (Trí Dũng, 2022)

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật - công nghệ thì ngành dịch vụ

Trang 22

logistics đường biển đang dần trở nên hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ hơn Nhất là khicác chuỗi cung ứng toàn cầu ngày càng mở rộng Dịch vụ logistics nói chung và vận tảihảng hóa bằng đường biển nói riêng, đóng vai trò như là cầu nối giữa các thành viêntham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu đó Chính vì đứng ở vị trí cầu nối quan trọng,ngày càng nhiều doanh nghiệp quan tâm đến phát triển dịch vụ logistics đường biển,chuyển hướng đầu từ vào ngành này cũng khá nhiều Chính phủ các nước cũng chútrọng đầu tư phát triển hạ tầng cũng như các chính sách liên quan đến logistics đườngbiển Hiện nay, dịch vụ logistics đường biển đã trở thành loại hình dịch vụ quan trọngkhông thể thiếu trên thế giới Đây cũng là sự lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệpxuất nhập khẩu đặc biệt với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa quá khổ quá tải.

Vai trò của dịch vụ logistics đường biển

Dịch vụ logistics đường biển, mở ra cho thương mại quốc tế một con đường giaothương thuận lợi Qua đó thu hút các doanh nghiệp đầu tư mở rộng thị trường, tạo đònbẩy tăng trưởng cho kinh tế toàn cầu Ngoài ra, với sự mở rộng thị trường của các doanhnghiệp còn kéo theo sự phát triển hợp tác đầu tư và tình hữu nghị giữa các quốc gia

Dịch vụ logistics nói chung và logistics đường biển nói riêng đóng vai trò quantrọng trong việc phát triển các chuỗi cung ứng toàn cầu Nhờ đó, hàng hóa có thể đượctiếp cận đến nhiều thị trường hơn Đồng thời, việc các chuỗi cung ứng toàn cầu được mởrộng, các nước đang phát triển sẽ có cơ hội được tiếp cận với lượng lớn tri thức khoahọc công nghệ từ việc phát triển các chuỗi cung ứng toàn cầu

Dịch vụ logistics đường biển còn góp phần nâng cao hiệu quả vận chuyển, giảmthiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp xuấtnhập khẩu Từ đó nâng cao cạnh tranh cho đất nước trên thị trường quốc tế

1.1.3 Đặc điểm dịch vụ logistics đường biển cho hàng hóa quá khổ quá tải.

Khác với các loại hàng hóa thông thường, hàng hóa quá khổ quá tải cần cácphương thức vận tải riêng với những yêu cầu khắt khe khác Tuy nhiên, với dịch vụlogistics đường biển, các mặt hạn chế khi vận chuyển hàng hóa quá khổ quá tải có thểđược khắc phục

Trang 23

Trước hết, dịch vụ logistics đường biển là phương án vận tải tối ưu nhất đối vớihàng hóa quá khổ quá tải Vận tải đường biển cho phép vận tải với khối lượng hàng hóalớn, hàng hóa cồng kềnh Khác với vận tải bằng đường hàng không, khi hàng hóathường bị giới hạn về kích thước lẫn trọng lượng cho từng chuyến vận chuyển Vận tảibằng đường biển sẽ chỉ bị giới hạn về kích thước và trọng lượng của từng container.Hiện nay, thế giới đã phát triển loại tàu container có sức chở lên đến hơn 20.000 TEUs,

có khi là gấp trăm, hàng nghìn lần so với các hình thức vận chuyển khác như đườnghàng không, đường bộ Qua đó, mỗi lần vận chuyển sẽ cho phép vận chuyện với khốilượng lớn và nhiều container, phù hợp với hàng hóa quá khổ quá tải

Dịch vụ logistics đường biển cho phép lên nhiều phương án vận tải hơn so với cácloại hình dịch vụ logistics khác Với hàng hóa quá khổ, quá tải ta có thể lựa chọn giữahình thức tháo rời các bộ phận, chi tiết của hàng hóa để vận chuyển hoặc để nguyênhàng hóa khi vận tải bằng đường biển Việc có nhiều loại container trong logisticsđường biển cũng là một lợi thế khi có những mặt hàng quá khổ quá tải không thể tháorời Trong trường hợp này, các loại container đặc biệt có thể được sử dụng như containeropen top, container flat rack,…Đồng thời việc sử dụng dịch vụ logistics đường biển sẽcho chúng ta thêm phương án vận chuyển thông qua việc lựa chọn giữa các loại tàuchuyên chở khác nhau: tàu container, tàu Ro-Ro, tàu Break bulk,…

Dịch vụ logistics đường biển có mức chi phí thấp, nhờ tận dụng được lợi thế kinh

tế nhờ quy mô Qua đó, doanh nghiệp sẽ phải trả ít chi phí hơn cho vận tải, vốn chiếm từ10-15% giá trị hàng hóa vận chuyển Từ đó, doanh nghiệp có thể tận dụng để tạo lợi thếcạnh tranh trên thị trường

Tuy nhiên, dịch vụ logistics bằng đường biển còn một số những hạn chế gây ảnhhưởng đối với hàng hóa quá khổ quá tải có thể kể đến như:

Dịch vụ logistics đường biển chịu nhiều tác động từ điều kiện tự nhiên như sóngthần, lũ lụt, mưa, bão,…vì quãng đường di chuyển dài và đi qua nhiều vùng khí hậukhác nhau Khác với hàng hóa thông thường khi vận chuyển bằng đường biển sẽ đượcđóng trong container có độ che chắn, một số hàng hóa quá khổ quá tải sẽ phải sử dụngcác containers đặc biệt và chỉ được phủ bạt Việc che chắn bằng bạt sẽ không có độ baophủ cao và hệ số che chắn thấp Do vậy qua quá trình vận chuyển trên biển trên trongthời gian dài, các tác động của khí hậu sẽ gây hư hỏng hàng hóa

Trang 24

Với một số tuyến hàng hải nhất định, các tàu sẽ phải cập cảng và chuyển tải Chính

vì thế, dịch vụ logistics đường biển sẽ bị ảnh hưởng bởi tình hình chính trị của các quốcgia mà tàu cập cảng Do vậy độ tin cậy về thời gian khi sử dụng dịch vụ logistics bằngđường biển không cao Hơn thế nữa, hàng hóa thường sẽ bị di dời ở các cảng chuyển tảigây một số những vấn đề như thất lạc hàng hóa, hỏng hóc hàng hóa trong quá trình cẩutrục container

1.2 Hoạt động cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa quá khổ quá tải.

1.2.1 Thành phần tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ logistics.

Các thành phần tham gia vào hoạt động cung ứng dịch vụ logistics đều có nhữngtrách nhiệm và hoạt động khác nhau trong quá trình vận chuyển hàng hóa Với quy trìnhhoạt động này, các doanh nghiệp và tổ chức liên hệ với nhau thông qua một hệ thốnggồm nhiều thành phần tham dự: người gửi, người nhận, người chuyên chở, Chính phủ vàcông chúng

Hình 1.1 Các thành phần tham gia quá trình vận chuyển hàng hóa

( Nguồn: Giáo trình Quản trị Logistics Kinh doanh, 2018, tr 271 ) Người gửi hàng: là bên xuất khẩu hàng hóa, thường là chủ hàng và cũng là người

yêu cầu cung ứng dịch vụ logistics đường biển Người gửi có nhu cầu vận chuyển hàngđến địa điểm cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định bằng phương thức vận tảiđường biển Người gửi hàng sẽ đảm bảo các hoạt động như lấy hàng, vận chuyển hàng,làm các thủ tục cần thiết, đưa hàng lên tàu, đảm bảo thời gian giao hàng, không để xảy

ra sự cố và hao hụt, hỏng hóc hàng, trao đổi thông tin kịp thời và chính xác Mục tiêu

Trang 25

của người gửi hàng là sử dụng dịch vụ sao cho tối thiểu hóa tổng chi phí logistics (baogồm chi phí vận chuyển, dự trữ, thông tin ) mà vẫn đảm bảo được hàng hóa và thờigian giao hàng.

Người nhận hàng: thường là khách hàng trong các giao dịch mua bán, với mua bán

quốc tế, người nhận hàng là người nhập khẩu Tuy nhiên, trong một số trường hợpngười nhận hàng không nhất thiết phải là người mua trong các giao dịch mua bán.Người nhận hàng là người yêu cầu bên gửi hàng phải thực hiện đúng các yêu cầu vậnchuyển hàng hóa: đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng số lượng, chất lượng và cơ cấuvới mức giá thoả thuận như theo đơn đặt hàng đã ký kết Trong hoạt động cung ứng dịch

vụ logistics đường biển người nhận hàng cũng là người yêu cầu được cung ứng dịch vụlogistics đường biển để thực hiện hoạt động nhận hàng, vận chuyển, làm các thủ tục cầnthiết để nhận hàng và đảm bảo hàng về kho đúng thời gian, đảm bảo chất lượng, giảmrủi ro, hỏng hóc hàng Mục tiêu của người nhận hàng là sử dụng dịch vụ sao cho tốithiểu hóa tổng chi phí logistics (bao gồm chi phí vận chuyển, dự trữ, thông tin ) mà vẫnđảm bảo được hàng hóa và thời gian giao hàng

Người vận tải: hay còn được gọi là người chuyên chở, đây là các tổ chức kinh

doanh cung cấp dịch vụ vận tải chuyên nghiệp Thường là các doanh nghiệp sở hữu, vậnhành các phương tiện vận tải, kho bãi, và các phương tiện liên quan khác thực hiện cungứng dịch vụ với mục tiêu lợi nhuận

Bên cạnh đó, còn có các trung gian tham gia vào hoạt động cung ứng dịch vụlogistics của ba bên: người gửi hàng, người nhận hàng, người vận tải, chính là các doanhnghiệp cung ứng dịch vụ logistics Các doanh nghiệp này đóng vai trò là trung gian giúpkết nối ba thành phần tham gia trên Lợi thế của các doanh nghiệp cung ứng dịch vụlogistics là biết cách khai thác tối đa lợi thế thông tin qua đó tạo thành mạng lưới thôngtin rộng giúp kết nối ba thành phần chính của quá trình vận tải hàng hóa trên, đem lại lợiích kinh tế cho tất cả các bên tham gia

Chính phủ: là bên đầu tư và quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải và

các hạ tầng giao thông phụ trợ khác Hoạt động với mục tiêu phát triển kinh tế xã hộiquốc gia và hội nhập kinh tế thế giới, chính phủ xây dựng và quy hoạch hệ thống cơ sở

hạ tầng giao thông dài hạn cùng với đó là ban hành các chính sách và luật lệ nhằm cânđối tổng thể và hài hoà giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường

Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tếquốc dân cũng như môi trường xã hội, môi trường sinh thái và chất lượng cuộc sống của

cả cộng đồng Bởi vậy chính quyền thường can thiệp và kiểm soát ở nhiều mức độ khácnhau Sự can thiệp của chính phủ thể hiện dưới các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp

Trang 26

như: luật và các văn bản dưới luật; chính sách khuyến khích hoặc giới hạn quyền sở hữucác phương tiện vận tải; giới hạn hoặc mở rộng thị trường; quy định giá cước; hỗ trợphát triển ngành GTVT

Công chúng: Là thành phần được hưởng lợi nhiều nhất từ các lợi ích của vận

chuyển hàng hóa, đồng thời cũng chịu các tác động tiêu cực rất mạnh từ môi trường,mức

độ an toàn xã hội và kinh tế do hoạt động vận chuyển hàng hóa nói riêng và giao thôngvận tải nói chung gây ra Công chúng có khả năng tạo nên dư luận xã hội và gây sức ép

để nhà nước và chính quyền các cấp ra các quyết định vì mục tiêu an sinh xã hội và pháttriển bền vững của địa phương và quốc gia

Mục tiêu của các thành phần tham dự là khác nhau do đó dễ dẫn đến phát sinh mâuthuẫn về lợi ích cục bộ giữa người gửi, người nhận, người chuyên chở, và lợi ích xã hộitổng thể (chính phủ và công chúng) Điều này đòi hỏi chính phủ phải quản lý và dẫn dắtcác thành phần này theo một hành lang pháp lý phư hợp nhằm hài hòa lợi ích các bên vàmang tới những thành công chung cho cả nền kinh tế

1.2.2 Các giai đoạn của hoạt động cung ứng dịch vụ logistics.

Hình 1.2 Quy trình cung ứng dịch vụ logistics giao nhận hàng hóa nhập khẩu

(Nguồn: Giáo trình Quản trị Logistics kinh doanh,2018, tr390)

Trang 27

Tại một công ty dịch vụ logistics, tùy vào yêu cầu cung ứng dịch vụ logistics choxuất khẩu hay nhập khẩu mà các giai đoạn của hoạt động cung ứng dịch vụ cũng cónhững sự khách biệt nhất định.

Trường hợp 1: Với yêu cầu cung ứng dịch vụ logistics cho hàng hóa xuất khẩu từ

người xuất khẩu hoặc từ đại lý của forwarder

Bước 1: Thông tin về lô hàng của khách hàng bao gồm:

 Loại hàng hóa

 Khối lượng và thể tích hàng hóa

 Số lượng container và loại container

để đổi “lệnh cấp container rỗng” và doanh nghiệp thực hiện chọn vỏ container rỗng tạibãi

Bước 3: Tổ chức giao nhận hàng đến cảng

Sau khi kiểm tra đầy đủ bộ chứng từ liên quan đến lô hàng, doanh nghiệp sẽ lên kếhoạch vận chuyển hàng hóa đến cảng Sau đó, doanh nghiệp tiến hành liên hệ với đơn vịvận chuyển nội địa (xe container, xe tải) để đến kho đóng hàng của công ty xuất khẩu,đóng hàng lên xe và vận chuyển đến cảng Thời gian vận chuyển hàng tới cảng phụthuộc vào thời gian đóng hàng của khách hàng tại kho, thời gian cắt máng (cut-off time)quy định của hãng tàu

Bước 4: Lên tờ khai và làm thủ tục hải quan

Dựa vào chứng từ đã nhận được của công ty xuất khẩu và phơi hạ hàng (sau khihàng được hạ tại bãi container, bãi sẽ cấp cho phơi hạ hàng), doanh nghiệp tiến hànhtruyền tờ khai hải quan xuất khẩu và làm thủ tục hải quan thông quan cho lô hàng xuất

Bước 5: Lên vận đơn

Doanh nghiệp gửi chi tiết vận đơn (SI - shipping instruction) cho hãng tàu Hãngtàu lên vận đơn nháp gửi cho doanh nghiệp, sau đó doanh nghiệp gửi vận đơn (Master

Trang 28

bill of lading hoặc House bill of lading) cho khách hàng

Trường hợp 2: Với yêu cầu cung ứng dịch vụ logistics từ người nhập khẩu hoặc từ

đại lý của forwarder

Bước 1: Nhận chứng từ từ đại lý nước ngoài

Người chuyên chở ( hãng tàu đại lý nước ngoài) và người nhập khẩu gửi bộ chứng

từ liên quan đến lô hàng cho doanh nghiệp Liên hệ với người chuyên chở để nắm rõnhững thông tin liên quan đến lô hàng

Bước 2: Khai Manifest và lấy lệnh giao hàng (D/O)

Bước 3: Khai báo hải quan

Bước 4: Làm thủ tục thông quan hàng hóa

Bước 5: Nhận hàng tại cảng và vận chuyển hàng về kho cho khách hàng

1.2.3 Lựa chọn đối tác cung ứng dịch vụ logistics.

Do tích chất sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp là dịch vụ logistics, chính vìvậy, việc đảm bảo cho yếu tố đầu vào là rất quan trọng Vì vậy, việc lựa chọn nhà cungcấp cho chuỗi cung ứng của doanh nghiệp dịch vụ logistics phải được đặt lên hàng đầu

Để lựa chọn nhà cung cấp, doanh nghiệp cần phân tích và đưa ra những tiêu chí cụ thể

để đánh giá nhà cung cấp đó có phù hợp để tham gia vào quy trình cung ứng dịch vụlogistics đường biển của mình hay không Một số tiêu chí cụ thể mà doanh nghiệp cần

để lựa chọn nhà cung cấp cho mình như: chi phí, thời gian, độ tin cậy, khả năng tiếp cận,tính linh hoạt

(1) Chi phí: Chi phí là một trong những tiêu chí hàng đầu khi lựa chọn nhà cung

cấp Chi phí gồm nhiều khoản mục và cần cân nhắc đến tổng chi phí Tổng chi phí chocác nhà cung cấp sẽ cầu thành chi phí dịch vụ logistics của doanh nghiệp Việc này ảnhhưởng trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Các chi phí đó

có thể bao gồm: chi phí vận chuyển của các hãng tàu, chi phí thông quan được trả chocác đại lý hải quan, chi phí thủ tục được trả cho các đại lý ở đầu nước xuất, nhập khẩu,

(2) Thời gian: tiêu chí thời gian chủ yếu dùng để đánh giá các nhà cung cấp là

các hãng tàu biển Trong đó thời gian vận tải trên biển sẽ chiếm phần lớn tổng thời giangiao nhận hàng hóa đối với dịch vụ logistics đường biển Việc lựa chọn nhà cung cấpdịch vụ vận chuyển biển sẽ yêu cầu, hãng tàu biển đó đảm bảo được tốc độ di chuyển,thời gian chuyển tải cũng như chờ vận chuyển đúng theo kế hoạch khi doanh nghiệpbooking Đối với các nhà cung cấp khác, cần đảm bảo yếu tố đúng yếu tố thời gian Yếu

Trang 29

tố thời gian sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sự đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch

vụ của công ty Do vậy, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics đường biển cần tìmcác nhà cung cấp với độ tin cậy về mặt thời gian từ đó cung cấp đến cho khách hàng mộtdịch vụ luôn đảm bảo về chất lượng

(3) Độ tin cây: độ tin cậy là tiêu chí dùng để đánh giá cho tất cả các nhà cung cấp

của doanh nghiệp Được thể hiện qua tính ổn định mề mặt thời gian cũng như chất lượngdịch vụ được đối tác cung cấp trong điều kiện xác định Độ tin cậy của nhà cung cấpcũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến độ tin cậy của dịch vụ logistics đưởng biển mà doanhnghiệp cung ứng Độ tin cậy được thể hiện qua tính ổn định về mặt thời gian và chấtlượng dịch vụ của nhà cung cấp Đối với nhà cung cấp thủ tục hải quan hay các đại lý ởđầu nước ngoài, cần đảm về mặt chất lượng với độ tin cậy cao Nhờ đó các chi phí sẽkhông bị phát sinh trong quá trình cung ứng Còn với các hãng tàu cần đặt tính ổn định

về mặt thời gian lên hàng đầu

(4) Tính linh hoạt: Logistics đường biển phụ thuộc khá nhiều các yếu tố chủ

quan của doanh nghiệp cũng như yếu tố khách quan về chính trị - pháp luật của nước cócảng chuyển tải, hay các yếu tố về tự nhiên trong quá trình vận chuyển Chính vì vậydoanh nghiệp phải tìm được các nhà cung cấp có tính linh hoạt cao, có khả năng giảiquyết vấn đề phát sinh nhanh chóng Tránh làm mất thời gian cũng như phát sinh chi phí

Yếu tố kinh tế: Từ sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có những sự

thay đổi đáng lớn diễn ra ở tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực của sản xuất và đời sống.Trong nền kinh tế thị trường, chính sách kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến sự pháttriển của ngành Logistics nói riêng và thương mại nói chung Có cả hệ thống chính sáchtác động song những cơ sở quan trọng nhất ta có thể kể đến như là: chính sách thuế,chính sách phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, chính sách thị trường và sản phẩm, chínhsách liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu,…

Trong đó, các chính sách liên quan đến phát triển cơ sở hạ tầng logistics là mộttrong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp sự phát triển của ngành dịch vụlogistics Hệ thống cơ sở hạ tầng có thể kế đến như: hệ thống cảng biển, các tuyến vận

Trang 30

tải đường sống và các công trình phụ trợ, trang thiết bị khác như hệ thống kho bãi,phương tiện xếp dỡ,… Những năm trở lại đây, Nhà nước đã có những quan tâm vàchính sách cụ thể, qua đó tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng logistics từ đó pháttriển kinh tế đất nước Tuy nhiên, việc phát triển này hiện nay không có sự đồng đều,gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics lẫn ngành logisticsViệt Nam.

Yếu tố chính trị - pháp luật: Quản lý nhà nước có vai trò rất lớn đến sự phát triển

của ngành dịch vụ logistics nói chung và năng lực cung ứng dịch vụ của các doanhnghiệp nói riêng Dịch vụ logistics đường biển bao gồm chuỗi hoạt động đa dạng, nhưnglại chịu tác động của những yếu tố khách quan như cơ sở hạ tầng giao thông đườngthủy, cảng biển, hệ thống Luật Hải Quan, Luật Doanh Nghiệp, Luật biển quốc tế, …nênảnh hưởng của yếu tố chính trị - pháp luật là rất lớn, cần sự quan tâm hơn nữa từ phía cơquan chức năng và Nhà nước Những hạn chế của ngành dịch vụ logistics đường biểnđược cải thiện trong những năm trở lại đây những không triệt để Dẫn đến việc nhiềudoanh nghiệp xuất nhập khẩu gặp khó khăn trong việc thông quan, nhập khẩu hàng hóađẩy chi phí logistics đường biển lên cao, làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa ViệtNam trên thị trường quốc tế Nhà nước cần có hệ thống luật pháp cụ thể cho ngành dịch

vụ logistics đường biển, giải quyết tình hình tắc nghẽn hàng hóa xuất nhập khẩu tại một

số cảng biển, tình hình thu phụ phí của các hãng tàu biển nước ngoài, …

Một trong những điểm sáng cho ngành dịch vụ logistics đường biển nói riêng vàngành logistics quốc tế nói chung là việc thủ tục hải quan đã có nhiều sự thay đổi theohướng tinh giảm và rõ ràng hơn, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động Đặc biệtviệc khai hải quan điện tử góp phần làm giảm rất nhiều thời gian thông quan hàng hóa,giảm lượng giấy tờ và tăng khả năng quản lý cho tổng cục Qua đó nâng cao năng lựccạnh tranh của ngành logistics Việt Nam trên thị trường quốc tế

Yếu tố công nghệ: Nhân tố công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược kinh

doanh của doanh nghiệp logistics Thực tế trên thế giới đã chứng kiến sự biến đổi côngnghệ không ngừng nghỉ làm thay đổi mọi lĩnh vực trong đời sống Nhiều ngành nghềlĩnh vực bị công nghệ thay thế nhưng đồng thời cũng xuất hiện nhiều lĩnh vực kinhdoanh mới Công nghệ mở ra cho ngành logistics những thay đổi đáng kể Với việc ápdụng công nghệ vào hoạt động logistics đường biển cũng như hoạt động cung ứng dịch

vụ logistics Nó đem lại những thuận lợi lớn trong việc theo dõi, giảm thiểu những rủi ro

Trang 31

qua đó giúp doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics lẫn khách hàng của doanh nghiệpthu về nhiều hơn giá trị gia tăng cho mình.

Yếu tố vi mô.

Khách hàng: Quá trình cung ứng dịch vụ chỉ được diễn ra khi có nhu cầu từ khách

hàng, do vậy nếu không có khách hàng thì không có dịch vụ Để giữ chân được kháchhàng và có thêm được khách hàng mới, doanh nghiệp cần được nhận thức được nhu cầuthực sự của khách hàng, khách hàng muốn gì để có thể đáp ứng được mong muốn của

họ một cách tốt nhất Khách hàng của sử dụng dịch vụ logistics đường biển rất đa dạng,tuy nhiên dịch vụ logistics đường biển cho hàng hóa quá khổ quá tải thì chỉ tập trungchủ yếu là các khách hàng doanh nghiệp và khách hàng tổ chức Chính vì thế, yêu cầu

về dịch vụ logistics đường biển khi cung ứng cho tập khách hàng này thường cao, cótính chuyên nghiệp và trọn gói Do đó, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ cần có quy trìnhcung ứng với mức độ hoàn thiện cao

Đối thủ cạnh tranh: Những năm trở lại đây, Việt Nam ngày càng phát triển thương

mại quốc tế thông qua việc kí kết các hiệp định thương mại, các bản ghi nhớ với cácnước Qua đó, cạnh tranh trong ngành dịch vụ logistics Việt Nam ngày càng khốc liệt.Với việc nhiều doanh nghiệp mới được thành lập, cũng như là các doanh nghiệplogistics nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam hiện có khoảng 4.000 - 4.500doanh nghiệp cung cấp logistics trực tiếp và có đến 30.000 công ty liên quan (QuangHưng, 2021) Tuy nhiên, có đến 90% doanh nghiệp hiện nay là doanh nghiệp vừa vànhỏ, và 80% thị trường logistics Việt Nam nằm trong tay doanh nghiệp nước ngoài.Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải đối mặt với đối thủ cạnh tranh gián tiếp là doanhnghiệp sản xuất kinh doanh tự xây dựng hệ thống logistics cho riêng mình mà không cầnđến các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bên ngoài

Nhà cung cấp: Với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ

logistics đường biển, nhà cung cấp có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động cungứng dịch vụ Nếu khách hàng là đầu ra, thì nhà cung cấp giữ đầu vào của doanh nghiệp.Một nhà cung cấp quan trọng bậc nhất, đó chính là người chuyên chở đường biển, haycòn được biết đến là các hãng tàu vận chuyển biển Các hãng tàu có quyền lực lớn so vớicác doanh nghiệp cung ứng dịch vụ, điều này ngược lại so với một số lĩnh vực kinhdoanh thông thường Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải có được mối quan hệ tốt với

Trang 32

các hãng tàu, vì không phải doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nào cũng đươc hãng tàu bándịch vụ của mình Ngoài ra, với dịch vụ logistics đường biển một số nhà cung cấp khácquan trọng không kém ta có thể kể đến là: địa lý Hải quan, đại lý nước ngoài,… Để nângcao được dịch vụ logistics của mình, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị thật tốt khâu đầuvào cho doanh nghiệp bằng các mối quan hệ, để luôn đảm bảo được sự trôi chảy trongsuốt quy trình cung ứng dịch vụ của mình.

1.3.2 Các yếu tố bên trong.

Nguồn lực tài chính

Đây là yếu tố quyết định quy mô cũng như khả năng cung ứng dịch vụ logisticsđường biển Như ta đã biết, hầu hết các hãng tàu biển quốc tế không cho nợ và phảithanh toán khi đặt chỗ và container trên tàu Chính vì thế, với một công ty cung ứngdịch vụ logistics thì việc có được nguồn tài chính vững chắc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động cung ứng dịch vụ logistics đường biển Khi lượng vốn càng lớn thì doanhnghiệp logistics đường biển càng có lợi thế trong hoạt động kinh doanh của mình Khảnăng tài chính còn là yếu tố tạo niềm tin cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của doanhnghiệp Khi sản phẩm mà công ty cung cấp đến khách hàng là sản phẩn dịch vụ, có tính

vô hình, chính vì vậy với doanh nghiệp có tiềm lực tài chính sẽ tạo dụng niềm tin chokhách hàng, từ đó tăng tỷ lệ ký được hợp đồng cung ứng dịch vụ logistics

để qua đó tạo được ấn tượng cũng như niềm tin cho khách hàng

Trang 33

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY 1SAO MAI.

2.1 Giới thiệu Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiếp Vận Sao Mai.

2.1.1 Tổng quan về Công ty 1Sao Mai.

Cho đến thời điểm hiện tại, dù chỉ mới trải qua hơn 7 năm hình thành và phát triển,đây không phải là một quãng thời gian dài nhưng SML đã ghi dấu ấn của mình bằngmột số cột mốc sau:

Năm 2015, nhằm đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng cao của khách hàng sửdụng dịch vụ logistics, SML mở văn phòng đại diện tại Hải Phòng Qua đó có thể dễ

Trang 34

dàng hơn cho việc tiếp nhận hàng hóa cũng như cung ứng dịch vụ logistics của mìnhđến cho khách hàng

Năm 2017, để mở rộng thị trường và có thể đáp ứng được các yêu cầu của kháchhàng hoạt động tại khu vực phía nam SML đã thành lập chi nhánh của mình tại Thànhphố Hồ Chí Minh Qua đó tăng khả năng bao phủ thị trường đồng thời nâng cao hoạtđộng cung ứng dịch vụ logistics bằng đường biển của công ty

Năm 2018, SML đã nâng số vốn điều lệ của mình lên 8.000.000 quá đó đánh dấunhững bước đột phá không chỉ về quy mô thị trường mà còn là quy mô doanh nghiệp,ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường cung ứng dịch vụ logistics bằngđường biển

2.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Bước vào thị trường cung ứng với vô vàn các dịch vụ logistics khác nhau, SMLlựa chọn cho mình lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính đó là cung ứng dịch vụ logisticsđường biển Tập trung vào khai thác đường biển sẽ giúp công ty có thể tập trung vàochuyên môn của mình, qua đó tận dụng lợi thế cạnh tranh về chất lượng dịch vụ so vớicác đối thủ khác trên thị trường

Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty tính đến thời điểm năm 2022 là:

 Cung ứng dịch vụ logistics bằng đường biển cho hàng hóa quá khổ quá tải xuấtnhập khẩu bằng đường biển

 Gom hàng, vận chuyển hàng lẻ không đủ container (LCL) xuất nhập khẩu bằngđường biển

 Đại lý Hải quan, tư vấn xuất nhập khẩu, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

 Trong đó hiện nay, lĩnh vực cung ứng dịch vụ logistics bằng đường biển đem lạidoanh thu cao nhất cho SML

 Cung cấp dịch vụ bốc xếp, nâng hạ thiết bị máy móc, hàng hóa quá khổ quá tải.Trong đó, lĩnh vực cung ứng dịch vụ logistics bằng đường biển cho hàng hóa quákhổ quá tải xuất nhập khẩu bằng đường biển là lĩnh vực mang lại doanh thu và lợi nhuận

Trang 35

cao nhất cho công ty

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 1Sao Mai

(Nguồn: Phòng Kế toán và hành chính nhân sự Công ty 1Sao Mai)

Công ty 1Sao Mai tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của mình theo mô hìnhquản lý gọn nhẹ, hiệu quả phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và quy mô hoạt động củacông ty Việc lựa chọn bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, giúp choviệc quản lý nhân sự và hoạt động kinh doanh có thể tối ưu và đem lại hiệu quả cao

Đứng đầu công ty là giám đốc: là người đứng đầu, trực tiếp quản lý và điều hànhmọi hoạt động của công ty Giám đốc còn trực tiếp quản lý phần vốn góp và là đại diệncho công ty trước pháp luật

Phó giám đốc: là người có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc trong các hoạt động quản

lý và kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm cho tất cả hoạt động của công ty trongtrường hợp giám đốc không có mặt

Phòng kế toán và hành chính nhân sự: đảm nhận chức năng liên quan đến tài chính

và nhân sự trong công ty Có trách nhiệm quản lý và báo cáo về tình hình nhân sự trongcông ty Đồng thời xử lý mọi nghiệp vụ liên quan đến kế toán như tổ chức hạch toán, lậpbảng tổng kết tài sản, báo cáo định kì với ban giám đốc về tình hình tài chính công ty

Trang 36

Phòng kinh doanh: có trách nhiệm trong tất cả các hoạt động kinh doanh của công

ty, bao gồm: tổ chức, thực hiện kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng và đối tácmới, giải quyết các vấn đề nảy sinh liên quan tới khách hàng,…Ngoài ra, trưởng phòngSale còn đảm nhận nhiệm vụ đàm phán với các đại lý, Forwarder ở nước ngoài, cáchàng tàu,…

Phòng chứng từ và dịch vụ khách hàng: có trách nhiệm hoàn thành các chứng từcần thiết, quản lý lưu trữ chứng từ, soạn thảo bộ hồ sơ Hải quan, đồng thời kiểm soátthời gian của hàng hóa phối hợp với bộ phận giao nhận hoàn thành tốt công việc

Phòng vận hành: là phòng trực tiếp tác nghiệp tại cảng, với các công việc như: lấylệnh giao hàng; trực tiếp đăng ký mở tờ khai, hỗ trợ trong khi khách hàng tiến hành làmthủ tục thông quan hàng hóa ở các chi cục hải quan và làm thủ tục lấy hàng tại các cảngbiển

Với việc tổ chức cơ cấu theo chức năng như hiện nay, công ty đã đạt được nhiềuthành công trong hoạt động kinh doanh của mình Thông qua, tổ chức cơ cấu theo chứcnăng, mỗi bộ phận có thể tập trung vào chuyên môn của mình để đạt được hiệu quả lớnnhất Đồng thời, việc người đứng đầu có thể dễ dàng truyền đạt chỉ đạo của mình đếncác phòng ban cụ thể và nắm bắt nhanh chóng các vấn đề phát sinh trong quá trình kinhdoanh tại các phòng ban để xử lý

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 1Sao Mai.

2.1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung

Giai đoạn 2019 – 2021 chứng kiến nhiều biến động của thế giới nói chung và kinh

tế Việt Nam nói riêng Trong đó ngành logistics là một ngành phụ thuộc rất nhiều đếnbiến động của thế giới, và SML cũng không nằm ngoài guồng quay kinh tế đó Có thểnói, trong một số năm trở lại đây, tuy cũng đã đạt được những thành công nhất định củamình nhưng như những ảnh hưởng của những tác động bên ngoài lên công ty là khôngthể phủ nhận

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty 1Sao Mai giai đoạn 2019-2021:

Trang 37

TT Các chỉ tiêu chủ

yếu

tăng, giảm 2020/2019

So sánh tăng, giảm 2021/2020

1 Doanh thu thuần 24.286.096.960 37.289.256.905 41.793.390.625 53,54% 12,08%

2 Doanh thu hoạt

8 Lợi nhuận sau thuế 2.908.585.451 3.784.956.627 3.243.776.019 30,13% -14,30%

(Nguồn: Phòng Kế toán và hành chính nhân sự Công ty 1Sao Mai)

Năm 2019 là một năm thành công của SML, dù kinh tế thế giới đứng trước nhữngsuy giảm do cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung diễn ra Sở dĩ có thể kết luận vậy

là do việc các doanh nghiệp đa quốc gia dần dịch chuyển chuỗi cung ứng của họ ra khỏiTrung Quốc, và Việt Nam được các doanh nghiệp này lựa chọn làm điểm đến Nhờ vậy,doanh thu năm 2019 đạt 24.286.096.960 VNĐ, trong đó lợi nhuận sau thuế là2.908.585.451, chiếm tỷ trọng 11,9% doanh thu

Trang 38

Năm 2020 là một năm tồi tệ đối với thể giới cũng như đối với nền kinh tế, khi đạidịch Covid-19 là đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, đây như là đòn chí mạng đối vớingành logistics Mặc dù vậy, doanh thu năm 2020 của SML vẫn giữ được ở mức tăngtrưởng 53,54% so với 2019, đạt 37.289.256.905 VNĐ Để có được con số này là nhờnhững nỗ lực không ngừng nghỉ của ban lãnh đạo và tập thể nhân viên của công ty Qua

đó thu về lợi nhuận sau thuế là 3.784.956.627 VNĐ, tăng 30,13% so với năm 2019, đây

là một con số ấn tượng trong khi đại dịch vẫn diễn ra vô cùng phức tạp và khó lường.Doanh thu và lợi nhuận có được này một phần lớn nữa nhờ đến những hợp đồng cungứng dịch vụ logistics đã kí được trong năm 2019 Như ta đã biết, năm 2019 được xemnhư năm của các “Đại dự án” quốc gia với việc các dự án: Dự án cảng hàng không quốc

tế Long Thanh, Dự án đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông hay Dự án đường sắt tốc

độ cao Bắc Nam được Chính phủ phê duyệt Nhờ đó các tập đoàn xây dựng đều có nhucầu nhập khẩu máy móc công trình, các thiết bị thi công quá khổ quá tải để phục vụ chothi công

Đến năm 2021, những ảnh hưởng của đại dịch lên nền kinh tế và SML ngày càng

rõ rệt và trầm trọng hơn Doanh thu 2021 là 41.793.390.625 VNĐ, tăng 12,08% so vớinăm 2020, nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 3.243.776.019, so với năm 2012 giảm -14,30% Dù cho đây là một năm mà doanh thu tăng nhưng lợi nhuận sau thuế lại giải rấtnhiều, để lý giải cho điều này là việc chuỗi cung ứng toàn cầu gần như là tê liệt do đạidịch covid Theo Chỉ số giá cước vận tải container của 8 tuyến đường chính trên toàncầu (Drewry World Container Index - WCI), chi phí vận chuyển hàng container bằngđường biển liên tục tăng, lần lượt xô đổ các kỷ lục về giá cước trước đó Cụ thể, ngày27/05/2021, chỉ số WCI chạm ngưỡng 6.257 USD, cao hơn 293% so với cùng thời điểmnăm trước Đến ngày 01/07/2021, WCI đã lên đến 8.399 USD (tăng 346% so với cùngthời điểm năm trước) và mới đây nhất ngày 15/07/2021, giá cước vận tải container đãchạm đỉnh ở mức kỷ lục 8.883 USD, tăng 1% trong tuần và cao hơn 339% so với cùngthời điểm năm trước Đây chỉ là một trong số những lý do khiến cho giá đầu vào củadịch vụ logistics tại SML tăng chóng mặt do đó dù doanh thu cao nhưng lợi nhuận sauthuế thu về năm 2021 lại thấp

2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhậpkhẩu bằng đường biển

Cung ứng dịch vụ logistics bằng đường biển là chiến lược kinh doanh mũi nhọn

Ngày đăng: 17/05/2023, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(6) Nguyễn Tương, Nguyễn Duy Mạnh (2022), Nâng cao chất lượng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, đăng trên website https://www.vla.com.vn Link
(1) Bộ Công Thương (2022), Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam 2021, Nhà xuất bản Công Thương Khác
(2) Chính Phủ (2021), Số 221/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2015 Khác
(3) Đoàn Thị Hồng Vân (2006), Sách, Quản trị logistics, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
(4) Hoàng Thị Ngọc (2019), Luận văn thạc sĩ, Quản trị dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần giao nhận và vận chuyển Indo Trần, Hà Nội Khác
(7) Trần Khánh Hồng (2017), Luận văn thạc sĩ, Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần dịch vụ vận chuyển quốc tế và thương mại Vinh Vân Minh Vân, Hà Nội.II. Tài liệu Tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Các thành phần tham gia quá trình vận chuyển hàng hóa - Khóa luận tốt nghiệp  HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY SAO MAI
Hình 1.1 Các thành phần tham gia quá trình vận chuyển hàng hóa (Trang 24)
Hình  1.2. Quy trình cung ứng dịch vụ logistics giao nhận hàng hóa nhập khẩu - Khóa luận tốt nghiệp  HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY SAO MAI
nh 1.2. Quy trình cung ứng dịch vụ logistics giao nhận hàng hóa nhập khẩu (Trang 26)
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 1Sao Mai - Khóa luận tốt nghiệp  HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY SAO MAI
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 1Sao Mai (Trang 35)
Bảng 2.2: Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển - Khóa luận tốt nghiệp  HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY SAO MAI
Bảng 2.2 Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển (Trang 39)
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển cho hàng hóa - Khóa luận tốt nghiệp  HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY SAO MAI
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình cung ứng dịch vụ logistics đường biển cho hàng hóa (Trang 43)
Bảng 2.4: Bảng giá cước phí tàu container một số tuyến của Công ty 1Sao Mai - Khóa luận tốt nghiệp  HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY SAO MAI
Bảng 2.4 Bảng giá cước phí tàu container một số tuyến của Công ty 1Sao Mai (Trang 50)
Bảng 2.6. Cơ cấu khách hàng của Công ty 1Sao Mai năm 2021. - Khóa luận tốt nghiệp  HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY SAO MAI
Bảng 2.6. Cơ cấu khách hàng của Công ty 1Sao Mai năm 2021 (Trang 55)
Bảng 2.5. Cơ cấu nhân sự Công ty 1Sao Mai theo trình độ nhân lực: - Khóa luận tốt nghiệp  HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY SAO MAI
Bảng 2.5. Cơ cấu nhân sự Công ty 1Sao Mai theo trình độ nhân lực: (Trang 58)
Hình 3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa với đơn vị vận tải. - Khóa luận tốt nghiệp  HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CHO HÀNG HÓA QUÁ KHỔ QUÁ TẢI NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY SAO MAI
Hình 3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa với đơn vị vận tải (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w