Đề cương đóng cọc thử bê tông cốt thép 45x45 DỰ ÁN THÀNH PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐOẠN DIỄN CHÂU BÃI VỌT THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỘT SỐ ĐOẠN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC TRÊN TUYẾN BẮC NAM PHÍA ĐÔNG GIAI ĐOẠN 20172020
Trang 1LD THÁI SƠN – LICOGI 13 –
VINA 2 – HOÀ HIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nghệ An, ngày … tháng … năm 2023
ĐỀ CƯƠNG ĐÓNG CỌC THỬ
I GIỚI THIỆU CHUNG:
I.1 Giới thiệu dự án:
Tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông thuộc mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016 Quy hoạch chi tiết tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010
Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư tại Nghị quyết số 52/2017/QH14 ngày 22/11/2017 Trong đó đầu tư 654 km, chia thành các dự án thành phần vận hành độc lập, bao gồm các đoạn: Cao Bồ Mai Sơn, Mai Sơn QL45, QL45 Nghi Sơn, Nghi Sơn Diễn Châu, Diễn Châu Bãi Vọt, Cam Lộ La Sơn, Nha Trang -Cam Lâm, -Cam Lâm - Vĩnh Hảo, Vĩnh Hảo - Phan Thiết và cầu Mỹ Thuận 2
I.2 Phạm vi gói thầu:
- Tên gói thầu: Gói thầu XL04: Thi công xây dựng và thiết kế bản vẽ thi công phần
tuyến từ Km439+563.27 đến Km439+607.21 và Km455+455 đến Km459+827.09 ( bao gốm nút giao QL46B); Cầu Xuân Dương 1, Cầu Xuân Dương 2, Cầu Hưng Yên Nam, Cầu Hưng Tây, Cầu vượt QL46B, Cầu vượt QL46B, Cầu nút giao QL46B; Hệ thống chiếu sáng nút giao QL46B; Trạm thu phí nút giao QL46B (Bao gồm thiết bị nhà điều hành thu phí)
- Điểm đầu gói thầu: Km455+455 tại xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ
An
- Điểm cuối gói thầu: Km464+000 tại xã Hưng Đạo, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ
An
I.3 Cầu vượt QL46B
- Cầu vượt QL46B là cầu nằm trên tuyến cao tốc Bắc Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020 đoạn Diễn Châu – Bãi Vọt, tại Km 459+633
- Cầu vượt QL46B (Km459+633) thuộc địa phận xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
Trang 2II Căn cứ lập đề cương, quy trình quy phạm và tiêu chuẩn áp dụng:
II.1 Căn cứ lập đề cương:
+ Nghị định 46/2015/NĐ – CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng và bảo trị công trình xây dựng
+ Căn cứ vào chỉ dẫn kỹ thuật Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020
II.2 Quy trình, quy phạm và tiểu chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- TCVN 9394:2012 “ Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu”.
- 22TCN -272-05 “Tiêu chuẩn thiết kế cầu”
- TCVN 5308:1991 “ Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng”.
- TCVN 9394: “Đóng và ép cọc – thi công và nghiệm thu”.
III Nội dung đóng cọc thử
III.1 Phương pháp đóng cọc thử:
Đóng cọc: cọc được hạ bằng năng lượng động ( va đập, rung)
III.2 Mục đích đóng cọc thử:
- Chọn loại thiết bị phù hợp cho cả công trình.
- Kiểm tra khả năng chịu tải thực tế của cọc, từ đó quyết định chiều dài chính thức để thi công cọc đại trà cho toàn bộ cầu
- Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc so với tính toán trong thiết kế.
III.3 Số lượng và vị trí cọc thử:
- Số lượng cọc thử: Mỗi mố, trụ tiến hành đóng hai cọc thử
- Cầu vượt QL46B (Km459+633) sẽ có các cọc thử tại: Mố A2 và trụ P5, P6, P7
- Vị trí cọc thử: C11+C22-P5; C11+C22-P6; C11+C22-P7; C10+C20-A2.
- Bảng 1: Thống kê cọc thử:
Tên cọc Chiều dài cọc thử (m) SCT yêu cầu TK (T)
IV Quy cách cọc, chọn búa đóng:
IV.1 Quy cách cọc BTCT 45x45:
- Cọc BTCT 45x45
- Bê tông cọc cấp C30 (f’c=30Mpa)
- Chiều dài cọc thử dài hơn so với cọc đại trà là 2m
Trang 3IV.2 Chọn búa đóng cọc:
- Việc chọn búa đóng cọc phải tuân theo các quy định của TCVN 9394 -2012 “ Đóng
và ép cọc – Thi công và nghiệm thu” tại các mục: 6.1; 6.2; 6.3; 6.7; và 7.1; 7.2; &7.4;
- Dựa vào điều kiện địa chất công trình kiến trúc lân cận Nhà thầu chọn búa đóng cọc sau:
Bảng 2: Loại búa Mitsubishi – M45 dùng để đóng cọc BTCT 45x45 ( thông số theo giấy tờ kiểm định)
IV.3 Năng lượng đập búa:
- Lựa chọn búa đóng cọc theo khả năng chịu tải của cọc trong thiết kế và trọng lượng cọc
- Năng lượng cần thiết tối thiểu của nhát búa đập E được xác định theo công thức:
Etk = 1,75* a* P/1000 Trong đó: + Etk -Năng lượng đập của búa, T.m;
+ a-hệ số bằng 25 kG.m/tấn (mục 6.2) + P-khả năng chịu tải của cọc, qui định trong thiết kế tính bằng tấn (T)
- Giá trị tính toán năng lượng đập lấy bằng:
Đối với búa ống: Ett=0,9*Q*H
Trong đó:
+ Q-trọng lượng phần đập của búa, kG + H-chiều cao rơi thực tế phần đập búa khi đóng ở giai đoạn cuối
Bảng 3: Kiểm tra năng lượng đập của búa Ett ≥ Etk
Trang 4Stt Hạng
mục
quả (Tấn) (T.m) Q (T) H (m) E T.Tế (T.m)
Loại búa được chọn với năng lượng nhát đập phải thỏa mãn điều kiện:
Q n+q
E tt ≤ k
Trong đó: + Qn-trọng lượng toàn phần của búa (kG)
+ q-trọng lượng cọc (kG)
- Giá trị tính toán năng lượng đập lấy bằng:
Đối với búa ống Ett=0,9*Q*H
Trong đó:
+ Q-trọng lượng phần đập của búa, kG + H-chiều cao rơi thực tế phần đập búa khi đóng ở giai đoạn cuối
Bảng 4: Hệ số chọn búa đóng
Bảng 5: Kiểm tra hệ số thích hợp của búa:
mục
Kết quả
V Tính toán độ chối cọc.
Độ chối yêu cầu của cọc phải được tính toán theo tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông đường bộ Công thức xác định độ chối như sau:
Trang 5e= nF E tt kP
M (kP M+nF)
Q T+ε
2
(q +q1)
Q T+q +q1
Trong đó:
+ e-độ chối dư của cọc (cm);
+ n-hệ số kinh nghiệm, T/m2
+ F-là diện tích cọc BTCT 45x45 + F=0,45*0,45=0,203(m2) (không phụ thuộc vào cọc có hay không có mũi nhọn)
+ Ett-năng lượng tính toán của nhát đập tương ứng với chiều cao rơi (T.m) + k-hệ số an toàn về đất khi số lượng cọc trong bệ ( hoặc đốt sàn giảm tải) (Lớn hơn 20 cọc thì k =1,4; từ 11 đến 20 cọc thì k =1,6; từ 6 đến 10 cọc thì k=1,65; từ 1 đến
5 cọc thì k= 1,75 (theo TCVN 9394-2012);
+ P-khả năng chịu tải của cọc theo thiết kế (T);
+ M-hệ số lấy bằng 1 cho búa đóng
+ QT - trọng lượng toàn phần của búa (T) + 2-hệ số phục hồi va đập; lấy 2 =0,2 khi đóng cọc BTCT và cọc thép có dùng mũ cọc đệm gỗ
+ q-trọng lượng cọc và mũ cọc (T) + q1-trọng lượng cọc dẫn (T)
Bảng 6: Chọn hệ số K
Độ chối yêu cầu của cọc thử của mố, trụ đóng với búa có các thông số kỹ thuật nêu trên được thống kê trong bảng sau: (Chiều cao rơi của búa giai đoạn cuối tối đa H=3,0m)
Bảng 7: Thống kê độ chối cọc thử ứng với chiều cao rơi búa là 3,0m
Hạng
mục
Trang 60,17 4
0,19 0
0,23 7
0,24 7 Với chiều cao búa rơi H lớn thì độ chối (e) yêu cầu của cọc thử của mố, trụ đóng với búa có thông số kỹ thuật trên được thống kê trong bảng sau:
Bảng 8: Thống kê độ chối cọc thử ứng với chiều cao rơi búa H
TT Chiều cao
búa rơi H(m)
Năng lực xung kích của búa Ett (T/m)
Độ chối (cm)
VI Trình tự đóng cọc thử và xử lý kết quả.
VI.1 Trình tự đóng cọc thử:
- Trình tự đóng cọc thử, xử lý kết quả đóng cọc thử phải tuân theo các quy định của Tiêu chuẩn “Đóng và ép cọc-Thi công nghiệm thu: TCVN 9394-2012”, theo các mục 6.7, 6.8, 6.9, 6.10, 6.11
- Công tác chuẩn bị cho đóng cọc thử gồm có: chế tạo cọc theo đúng thiết kế và đủ tuổi
bê tông yêu cầu Đánh dấu khoảng cách lên cọc để theo dõi độ chối khi đóng cọc Lắp cọc lên giá búa
Lưu ý:
+ Phải dùng mũ cọc và đệm gỗ phù hợp với tiết diện ngang cọc Các khe hở giữa mặt bên của cọc và thành mũ cọc mỗi bên không nên vượt quá 1 cm
+ Phải đảm bảo độ đồng tâm khi nối các đốt cọc, khi cần thiết phải dùng bộ gá cố định
và thiết bị dẫn hướng để tăng độ chính xác
VI.2 Các giai đoạn theo dõi và xử lý cọc thử:
- Vào cuối quá trình đóng cọc khi độ chối gần đạt tới trị số thiết kế thì việc đóng cọc bằng búa diesel thì độ chối được xác định từ trị trung bình của loạt 10 nhát sau cùng
- Cọc không đạt độ chối thiết kế thì cần phải đóng bù để kiểm tra sau khi được “nghỉ” theo quy định Trong trường hợp độ chối khi đóng kiểm tra vẫn lớn hơn độ chối thiết kế thì
Trang 7Tư vấn và Thiết kế nên cho tiến hành thử tĩnh cọc và hiệu chỉnh lại một phần hoặc toàn bộ thiết kế móng cọc
- Trong giai đoạn đầu khi đóng cọc bằng búa diesel ghi tần số nhát đập trong 1 phút và độ cao rơi búa trung bình để cọc đi được 1,0 m Độ chối phải đo với độ chính xác tới 1 mm
- Độ chối kiểm tra được đo cho 3 loạt búa cuối cùng Đối với búa điêzen thì một loạt là
10 nhát
- Thời gian “nghỉ” của cọc trước khi đóng kiểm tra phụ thuộc vào tính chất các lớp đất xung quanh và dưới mũi cọc nhưng không nhỏ hơn:
a) 3 ngày khi đóng qua đất cát;
b) 6 ngày khi đóng qua đất sét
VII Các quy định chung trong công tác đóng cọc thử:
+ Mỗi mố trụ được đóng 02 cọc thử Vị trí cọc thử được chọn trong sơ đồ trong số các cọc trụ tùy theo sự thuận tiện trong thi công Cọc này được dùng trong chính thức khi đạt độ chối yêu cầu Do đó cọc thử được định vị chính xác theo vị trí thiết kế, phải được TVGS kiểm tra trước khi dựng và đóng
+ Cọc thử phải có TVGS theo dõi quá trình đóng và nghiệm thu tại hiện trượng Các cọc khác phải có TVGS ký xác nhận trong phiếu lý lịch đóng cọc Kết quả đóng thử (phiếu lý lịch đóng cọc) được thông báo cho CĐT, TVTK để xác định chính thức chiều dài thực tế + Trong quá trình đóng cọc thử nếu có vấn đề gì trở ngại phải báo cho các bên liên quan
để kịp thời giải quyết
+ Ngoài ra khi thi công đóng cọc cần có biện pháp giảm lan truyền chấn động, ảnh hưởng tới nhà và công trình lân cận như: chọn búa có trọng lượng lớn và giảm chiều cao rơi búa, đào hào giảm chấn hoặc đặt phụ tải (đắp đất) giữa vị trí đóng cọc và công trình
+ Nhà thầu phải lập thiết kế tổ chức thi công đóng cọc thử và trình cho TVGS phê duyệt
+ Nhà thầu phải có sẵn nhật ký thi công , mẫu biểu phiếu lý lịch theo dõi đóng cọc tại hiện trường (trong phiếu phải thể hiện sơ họa mặt bằng bố trí hệ cọc trong cụm cọc, ký danh các cọc, đánh dấu cọc thử trong cụm)
+ Nhà thầu phải tổ chức nghiệm thu chất lượng cọc, khung định vị đảm bảo an toàn, kiểm tra vị trí dựng cọc đúng thiết kế trước khi đóng cọc thử
+ Trước khi tiến hành đóng cọc thử nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị thi công hoạt động tốt, an toàn Cọc BTCT phải được vạch sơn xác định rõ chiều dài cọc để kiểm tra
Trang 8độ lún (vạch từng 10cm trên thân cọc; riêng phần cọc ở gần giai đoạn đạt độ chối yêu cầu phải vạch đấu đến từng cm)
+ Nhà thầu phải bố trí cán bộ kỹ thuật ghi chép trong quá trình đóng cọc, phối hợp làm việc chặt chẽ với TVGS tại hiện trường
+ Thời điểm khởi công đóng cọc thử do nhà thầu xác định phải thông báo cho TV giám sát, TVTK biết để kịp thời bố trí theo dõi để giải quyết
+ Kết quả đóng cọc thử cho mỗi vị trí mố trụ cầu lập thành văn bản gửi về TVTK xem xét, trên cơ sở đó chọn tổ hợp chính thức cho mỗi móng mố trụ trước ký đóng đại trà
+ Công tác thi công phải tuyệt đối đảm bảo an toàn lao động
VIII KẾT LUẬN.
Trên đây là đề cương đóng cọc thử chủ yếu của công ty chúng tôi đã áp dụng để thi công các công trình có tính chất tương tự nhằm thi công công trình với chất lượng cao, đạt tiến độ nhanh nhất theo yêu cầu của Chủ đầu tư
Nhà thầu chúng tôi xin cam kết
+ Thi công công trình nhanh gọn , chính xác , đảm bảo các yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đúng tiến độ, đạt chất lượng cao và đảm bảo tuyệt đối an toàn trong lao động
+ Hoàn toàn nghiêm túc thực hiện đúng với yêu cầu trong đề cương đóng cọc thử và theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án
+ Hợp tác toàn diện với CĐT và TVGS và đơn vị liên quan để cùng nhau giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc thi công và thanh quyết toán công trình