1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo đồ án điện tử 1 đề tài mạch khuếch đại âm tín hiệu âm tầng otl

74 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đồ án điện tử 1 đề tài mạch khuếch đại âm tín hiệu âm tầng OTL
Tác giả Phạm Kỳ Thiên, Trần Quang Lĩnh, Võ Trung Kiệt
Người hướng dẫn Th.S Võ Thị Hương
Trường học Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử
Thể loại đề án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạch không ổn định, khi dòng đi qua BJT thì sinh nhiệt làm cho các hạt dẫnvới tín hiệu vào làm giảm hệ số khuyếch đại.. Định nghĩa và phân loại: Hồi tiếp là lấy một phần tín hiệu ra dòng

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

ĐỒ ÁN ĐIỆN TỬ 1

BÁO CÁO ĐỒ ÁN ĐIỆN TỬ 1

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Võ Thị Hương

Sinh viên thực hiện: Phạm Kỳ Thiên (1811505120151)

Trần Quang Lĩnh (NT) (1811505120128)

Võ Trung Kiệt (1811505120329)

Đà Nẵng, tháng 9 năm 2021

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển rất nhanh, trong đó điện tử là mộttrong những lĩnh vực mũi nhọn Sự xuất hiện các vi mạch với mật độ tích hợp ngàycàng cao và đảm bảo nhiều chức năng, giá thành hạ đang được sử dụng rộng rãitrong các thiết bị điện tử

Tuy nhiên, với mạch tích hợp vẫn tồn tại nhiều hạn chế nên không thể thaythế hoàn toàn cho linh kiện rời trong các thiết bị điện tử Mạch lắp ráp bằng linhkiện rời có những ưu điểm mà mạch tích hợp không đáp ứng được như công suấtlớn, tuổi thọ cao, dễ dàng sữa chữa và thay thế linh kiện hỏng

Vì vậy, đồ án môn học KỸ THUẬT MẠCH ĐIỆN TỬ là bước đầu giúp chosinh viên làm quen với việc thiết kế mạch, nắm bắt thực tế và củng cố những kiếnthức đã học Tạo điều kiện để tiếp tục tìm hiểu thiết kế những vi mạch và thiết kếcác mạch điện tử sau này

Là một sinh viên đang còn ngồi trên ghế nhà trường,,em đã được trao dồinhững kiến thức chuyên môn của ngành học.Tuy được học và thực hành nhiều trênlớp nhưng đó chỉ một phần nào đó nhỏ bé so với những kiến thức ngoài thực tếngày nay và sau này khi ra trường chúng em sẽ gặp phải vì thế, em rất muốn vậndụng nhũng kiến thức đã được học vào thực tiễn và học hỏi những gì còn thiếu.Trong những năm học tập, thực hiện nghiên cứu đồ án vừa qua, được sự giúp đỡcủa các thầy cô giáo bộ môn,em đã học hỏi được rất nhiều điều trong thực tế, cũngnhư tìm hiểu những vấn đề, tài liệu liên quan giúp ích cho việc hoàn thành báo cáo

đồ án này Vì thế sau khi cân nhắc và được sự góp ý của các thầy cô em đã chọn đềtài “Mạch khuếch đại âm tín hiệu âm tầng OTL” Vì đây là lần đầu tiên viết báo cáo

đồ án nên còn nhiều thiếu sót, rất mong thầy cô thông cảm

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1

Chương 1: Transistor lưỡng cực (Bipolar Juntion Transistor) 1

1 Cấu tạo: 1

2 Nguyên lý làm việc và khả năng khuyếch đại: 1

3 Nguyên lý làm việc: 2

4 Chế độ làm việc của BJT: 2

5 Các sơ đồ ghép của BJT và đặc tuyến của BJT: 4

6 Tham số giới hạn và thông số của của transistor: 8

7 Phân cực và ổn định điểm làm việc: 10

Chương 2: Khuếch đại tín hiệu nhỏ 17

1 Mạch EC: 17

2 Mạch BC: 20

3 Mạch CC: 21

4 Nhận xét: 22

Chương 3: Hồi tiếp 23

1 Định nghĩa và phân loại: 23

2 Hồi tiếp âm: 25

Chương 4: Mạch Khuyếch đại công suất 33

1 Tầng khuyếch đại công suất: 34

2 Tầng khuếch đại đơn:(tầng khuyếch đại chế độ A) 36

3 Tầng khuyếch đại đẩy kéo: 38

4 Phân loại tầng công suất khuyếch đại: 41

Chương 5: Mạch khuyếch đại công suất OTL 42

Chương 6: Mạch Dalington 43

Chương 7: Méo Crossover và cách khắc phục 44

1 Méo Crossver: 44

Trang 4

2 Cách khắc phục: 44

Chương 8: Vấn đề tản nhiệt cho BJT công suất 46

PHẦN 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 47

Chương 1: Thiết kế mạch khuếch đại công suất âm tầng OTL 47

1 Sơ đồ khối: 47

2 Sơ đồ nguyên lý 47

3 Tác dụng các linh kiện 49

Chương 2: Tính toán 49

1 Nguồn cung cấp 49

2 Tính toán tầng công suất: 51

3 Tầng thúc 55

4 Tầng nhận tính hiệu vào (đơn) 59

5 Tính các tụ 60

6 Tính mạch lọc Zobel (C 7 , R 18): 62

Chương 3: Mô phỏng 63

1 Kết quả mô phỏng ở chế độ tĩnh 63

2 Mô phỏng tín hiệu vào, ra của mạch 63

3 Mạch in và sản phẩm 65

PHẦN 3: KẾT LUẬN 66

Tài liệu tham khảo 66 PHẦN 4: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .67

Trang 5

Nồng độ pha tạp của các miền khác nhau, trong đó:

- Miền Base có nồng độ pha tạp thấp nhất Nồng độ pha tạp miền Base càng thấp càng lợi về hệ số truyền đạt

Trang 6

- Miền Collector có nồng độ pha tạp trung bình 1013  1015 nguyên tử

Do có sự phân bố như vậy nên sẽ hình thành hai lớp chuyển tiếp pn gần nhau:

2 Nguyên lý làm việc và khả năng khuyếch đại:

Tùy theo thứ tự sắp sếp các miền bán dẫn mà ta chia BJT thành hai loại làPNP hoặc NPN Nguyên lý làm việc của 2 loại BJT này là giống nhau Ta xétnguyên lý làm việc của NPN

3 Nguyên lý làm việc:

Xét BJT loại NPN:

Khi chưa cấp áp nguồn tại các tiếp giáp p-n do có độ chênh lệch về nồng độpha tạp giữa các miền mà sinh ra hiện tượng khuyếch tán ( sự khuyếch tán của cáchạt điện tích (điện tử và lỗ trống)) nên bên trong nó hình thành hai lớp tiếp giáp

thành dòng từ B sang E như một tiếp giáp p-n thông thường

IE=IB+ IC

Trang 7

4 Chế độ làm việc của BJT:

BJT có 3 chế độ àm việc đó là: ngưng dẫn, khuyếch đại, dẫn bão hòa

4.1 Chế độ ngưng dẫn:

BJT được dùng như khóa điện tử

dòng phân cực ngược( dòng rò) rất nhỏ Xem như không dòng chạy qua các tiếpgiáp Ở chế độ này BJT tắt tương ứng với khóa đóng

Trang 8

Chế độ này được sử dụng rộng rải trong kỹ thuật mạch tương tự

Hệ thức liên hệ giữa các dòng điện:

Điều kiện để BJT dẫn bão hòa là:

i b ¿

i c

βmin

Trang 9

5 Các sơ đồ ghép của BJT và đặc tuyến của BJT:

Có ba dạng mạch dựa theo cách mắc Emitter chung, Base chung, Collectorchung

5.1 Cách mắc EC:

Transistor dược mắc theo kiểu Emitter chung (EC) nghĩa là cực E dùng chungcho cả đầu vào và đầu ra Tín hiệu vào được đưa vào cực B và E còn tín hiệu ra lấytrên cực C và E Sơ đồ này cho ta hệ số khuyếch đại điện áp lớn, hệ số khuyếch đạidòng lớn , trở kháng vào có giá trị trung bình Tín hiệu ra ngược pha với tín hiệuvào

Trong ba sơ đồ thì sơ đồ EC là sơ đồ có hế số khuyếch đại dòng, khuyếch đại

áp lớn nhất, hệ số khuyếch đại công suất lớn Trở kháng vào ra có giá tri trung bìnhthuận tiện cho việc ghép tải và nguồn tín hiệu

Tuy nhiên sơ đồ này có nhược điểm đó là dễ bị tác động của nhiễu Cần phải

Trang 10

Sơ đồ mạch:

Trang 12

số khuyếch đại <1), hệ số khuyếch đại công suất trung bình Trở kháng ra nhỏ, trởkháng vào lớn, tín hiệu ra cùng pha với tín hiệu vào Sơ đồ này thường được dùngphối hợp trở kháng tải thấp với nguồn tín hiệu có trở kháng cao Thường dùng làm

Trang 13

6 Tham số giới hạn và thông số của của transistor:

6.1 Dòng cực C cho phép:

đó, để có hệ số ß đủ lớn khi chọn dòng làm việc IC nên lấy IC< IC max .

6.2 Điện áp đánh thủng VCE0 :

tăng cao, đây là hiện tượng đánh thủng kiểu thác lũ Trasistor bị đánh thủng thường

bị hỏng vĩnh viễn hoặc tính năng yếu Do đó, lúc làm việc transistor luôn đặt trongđiều kiện VCE>VCE0 .(co sai khong, vi sao v

ce>vce0…)

6.3 Công suất tiêu tán cực đại tại cực C ( PC max ):

Khi dòng chạy qua tiếp xúc JC thì sẽ làm nóng cực C với công suất

PC=VCE.IC

viễn Tóm lại, không được để BJT làm việc quá lâu nên để BJT làm việc với

PC<PC max .

6.4 Thông số cơ bản của BJT:

Xét mô hình BJT tham số vật lý

E',C' là điểm bất kỳ trong miền E,C.

Trang 14

Miền B có nồng độ pha tạp thấp nên rb≠0 thường thì rb=20÷30Ω Do

vậy mô hình tham số vật lý của BJT là:

r e=

V T

Trang 15

7 Phân cực và ổn định điểm làm việc:

7.1 Phân cực:

Về nguyên tắc, việc phân cực cho BJT làm việc trong chế độ khuyếch đại phảiđảm bảo các yêu cầu sau:

- Phải đảm bảo các yêu cầu về công suất, nhiệt độ

Mạch phân cực là mạch chia điện áp ở các cực E, B, C để BJT làm việc đượcđảm bảo tiếp giáp BE phân cực thuận và tiếp giáp BC phân cực ngược

mạch phân cực

Mạch phân cực có các dạng như sau:

- Mạch phân cực bằng dòng cố định

- Mạch phân cực bằng cầu chia áp

- Mạch phân cực dung hồi tiếp âm điện áp

Trang 16

Mạch không ổn định, khi dòng đi qua BJT thì sinh nhiệt làm cho các hạt dẫn

với tín hiệu vào làm giảm hệ số khuyếch đại Để khắc phục ta mắc thêm vào tụ

Sơ đồ mạch:

Phương trình điện áp cực B:

Trang 17

I E=(1+ β )I B giảm Như vậy dòng trong mạch ổn định mạch ổn định nhiệt.

7.1.2 Mạch phân cực bằng hồi tiếp âm điện áp:

Phương trình mạch chân B:

V CC−(I B+I C).RC+I B R FV BE=0

Trang 18

ổn định nhiệt đồng thời làm giảm hệ số khuyếch đại tín hiệu xoay chiều Ta thấyrằng, không thể nâng độ ổn định nhiệt lên cao được vì điểm công tác tĩnh và độ ổnđịnh nhiệt nhiệt độ của mạch phụ thuộc lẫn nhau.

7.1.3 Mạch phân cực kiểu cầu chia điện thế:

Sơ đồ mạch:

Trang 19

Dòng Ipa chạy qua R1 và R2 gây ra sụt áp trên R2 là VR 2=IpaR2 có

Áp dụng định lý Thyvenin và định lý Norton ta biến đổi mạch thành mạchtương đương sau:

Trang 20

IC cho trước và V B chọn khi thiết kế.

Mạch không ổn định nhiệt Khi nhiệt độ tăng các hạt dẫn phụ tăng lên nên các

sao cho đối với tín hiệu xoay chiều thì trở kháng của nó gần bằng 0 còn đối với tínhiệu một chiều thì nó xem như hở mạch

Ưu điểm của mạch phân cực này là hệ số ổn định nhiệt không phụ thuộc vào

7.2 Đường tải tĩnh và điểm làm việc:

Đường tải tĩnh được vẽ trên đặc tuyến ra tĩnh của BJT để nghiên cứu dòngđiện và điện áp ra tĩnh khi nó mắc trong mạch cụ thể nào đó (Khi có tải)

Khi tín hiệu vào vi=0 thì các dòng IB,IC, IE là các dòng tải tĩnh, điện áp

tại các cực B, C, E là điện áp cố định Trạng thái tĩnh này gọi là trạng thái tĩnh một

Trang 21

chiều Khi vi≠0 thì các giá trị dòng điện và điện áp đầu vào và đầu ra biến thiên

trong phạm vi nhỏ quanh giá trị tĩnh ban đầu Để khảo sát mạch ta phải sử dụng chế

độ xoay chiều khi đó đường tải tĩnh sẽ dốc hơn và đi qua điểm làm việc tĩnh Q.Điểm làm việc tĩnh là điểm nằm trên đường tải xác định dòng điện và điện áptrên transistor khi không có tín hiệu đặt vào, nghĩa là xác định điều kiện phân cựccho transistor

Xét sơ đồ BJT mắc theo kiểu EC

Sơ đồ mạch:

Chế độ tĩnh của BJT mắc kiểu EC được xác định bởi 4 tham số

IB,IC, IE,VCE,VBE Trong đó, thường có trước một tham số, các tham số khác được

xác định dựa vào đặc tuyến vào ra của BJT

Họ đặc tuyến ra: I C=f (V CE) khi I B=const

Quan hệ ràng buộc đó được đặc trưng bởi đường tải tĩnh:

Trang 22

Do đó điểm tĩnh Q nằm giữa đường tải động.

Sau khi đã chọn được điểm tĩnh ta sẽ thiết lập vị trí của nó trên thực tế bằng cách:Đặt lên các cực BJT những điện áp một chiều vấn đề còn lại là ổn định điểm làmviệc tĩnh để đảm bảo yêu cầu chất lượng của mạch

CHƯƠNG 2: KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU NHỎ

1 Mạch EC:

Sơ đồ mạch:

Trang 23

Sơ đồ tương đương tín hiệu nhỏ:

Chức năng các linh kiện:

Trang 24

1.7 Mối quan hệ giữa tín hiệu ra và tín hiệu vào:

 vc=VCC−ic RC

tín hiệu ra giảm

Trang 25

Ở bán kì âm của tín hiệu vào dòng ib↓→iC= β ib↓→vC= VCC−iC RC↑→

Rv= Rn+rv // R E

Vì RE» rvRv= Rn+ rv= Rn+ re : nhỏ

2.2 Trở kháng ra của mạch:

Rr=rcb// RC// RtRC// Rtrcb » RC,Rt .

Trang 26

2.3 Hệ số khuyếch đại dòng điện:

2.4 Hệ số khuyếch đại điện áp:

2.5 Mối quan hệ giữa tín hiệu ra với tín hiệu vào:

0−i n

hiệu) ic=α ie↓→ vc=VCC−ic.RC↑→ tín hiệu ra tăng

0−i n

hiệu) ic=α ie↑→ vc=VCC−ic.RC↓→ tín hiệu ra giảm

Như vậy, đối với sơ đồ BC tín hiệu ra cùng pha tín hiệu vào

Trang 27

3.5 Mối quan hệ giữa tín hiệu ra và tín hiệu vào:

4 Nhận xét:

Mạch khuyếch đại CC có trở kháng vào lớn và trở kháng ra nhỏ phù hợp choviệc phối hợp trở kháng giữa trở kháng nhỏ của tải và trở kháng lớn của nguồn tínhiệu Mạch CC có hệ số khuyếch đại dòng lớn và không khuyếch đại điện áp Mạch

CC thường được dùng phối hợp trở kháng ra nhỏ của tải và trở kháng vào lớn của

Trang 28

nguồn tín hiệu, hoặc dùng làm khuyếch đại đệm, khuyếch đại công suất đơn chế độ

A đầu ra không có biến áp

Mạch khuyếch đại BC có hệ số khuyếch đại điện áp lớn, trở kháng vào nhỏ,trở kháng ra lớn, không khuyếch đại dòng Thường được dùng làm tầng ra của bộkhuyếch đại

Mạch khuyếch đại EC có hệ số khuyếch đại dòng và khuyếch đại điện áp lớnnên thường được dùng làm tầng khuyếch đại công suất

Bảng tham số của các mạch EC, BC, CC:

CHƯƠNG 3: HỒI TIẾP

1 Định nghĩa và phân loại:

Hồi tiếp là lấy một phần tín hiệu ra (dòng điện hoặc điện áp) của mạch tíchcực về đầu vào thông qua một mạch bốn cực gọi là mạch hồi tiếp

Hồi tiếp đóng vai trò quan trọng trong kỹ thuật mạch tương tự Hồi tiếp chophép cải thiện các tính chất của bộ khuyếch đại

Có hai loại hồi tiếp cơ bản:

- Hồi tiếp âm: Tín hiệu hồi tiếp âm ngược pha với tín hiệu vào nên làmyếu tín hiệu vào, làm giảm hệ số khuyếch đại công suất Hồi tiếp âmmột chiều làm ổn định chế độ công tác của mạch Hồi tiếp âm xoaychiều làm ổn định các thông số của bộ khuyếch đại

- Hồi tiếp dương: Tín hiệu hồi tiềp dương đồng pha tín hiệu vào, do đólàm mạnh tín hiệu vào Hồi tiếp dương làm tăng hệ số khuyếch đại của

Trang 29

mạch Hồi tiếp dương làm bộ khuyếch đại mất ổn định, thường đượcdùng trong mạch dao động.

Tùy theo tín hiệu đưa về tỉ lệ với điện áp hay dòng điện ma ta chia thành hòitiếp dòng điện hay hồi tiếp điện áp:

- Hồi tiếp điện áp là hồi tiếp mà phần năng lượng đưa về tỉ lệ với điện ápra

- Hồi tiếp dòng điện là hồi tiếp mà phần năng lượng đưa về tỉ lệ với dòngđiện

Ngoài ra còn phân biệt hồi tiếp một chiều và hồi tiếp xoay chiều

- Hồi tiếp âm DC: Dùng ổn định chế độ làm việc

- Hồi tiếp âm AC : Dùng ổn định các tham số của bộ khuyếch đại

Mạch của bộ khuyếch đại có hồi tiếp được phân làm bốn loại:

- Hồi tiếp song song điện áp

- Hồi tiếp nối tiếp điện áp

- Hồi tiếp song song dòng điện

- Hồi tiếp nối tiếp dòng điện

Hồi tiếp nối tiếp là hồi tiếp mà phần năng lượng đưa về mắc nối tiếp với tínhiệu vào

Hồi tiếp song song là hồi tiếp mà phần năng lượng đưa về mắc song song vớitín hiệu vào

Dạng mạch tổng quát của hồi tiếp điện áp song song và hồi tiếp dòng điện nốitiếp, hồi tiếp nối tiếp điện áp,hồi tiếp song song dòng điện:

Hồi tiếp điện áp song song:

Hồi tiếp nối tiếp dòng điện:

Trang 30

1 Hồi tiếp âm:

1.1 Các phương trình cơ bản của mạch bốn cực:

Sơ đồ toàn phần của bộ khuyếch đại có hồi tiếp âm:

- Xn: Tín hiệu đầu vào(u,i)

- Kn: Hàm truyền đạt mạch vào

- Xv: Tín hiệu vào bộ khuyếch đại có hồi tiếp

- Xht: Đại lượng hồi tiếp

Trang 31

- Xh: Tín hiệu vào trực tiếp bộ khuyếch đại

- K: Hệ số khuyếch đại (Độ lợi vòng hở)

- Kht: Hàm truyền đạt hồi tiếp

Khi qua nhiều tầng khuyếch đại thì K rất lớn do vậy

Khi | 1+K Kht|>1 Theo công thức (2.1) suy ra |K’|<|K|: Hồi tiếp âm.

| 1+K Kht|<1 Theo công thức (2.1) suy ra |K’|>|K|: Hồi tiếp dương

Với | Kv|=| K Kht| »1 Theo công thức (2.1) suy ra K

Trong các phương pháp trên thì phương pháp phân tích khối trong kĩ thuật điềukhiển là dễ dàng và đơn giản nhất vì phương này cho phép nhanh chóng nhận rađược nguyên tắc làm việc của các mạch và dễ dàng chuyển tất cả các mạch cóhồi tiếp về “cấu trúc chuẩn”.Trên cơ sở đó xác định và đánh giá các đại lượngcủa mạch

1.2 Ảnh hưởng của hồi tiếp âm đến tính chất của bộ khuyếch đại:

1.2.1 Ảnh hưởng đến hệ số khuyếch đại của mạch:

so với sai số tương đối của hệ số khuyếch đại khi không có hồi tiếp âm

Trang 32

Biểu thức trêncho thấy: Sai số tương đối của hệ số khuếch đại có hồi tiếp âmnhỏ hơn (1+K.Kht) lần so với sai số tương đối của hệ số khuyếch đại khi không cóhồi tiếp âm.

Trong khi đó, sai số của Kn và Kht của bộ khuyếch đại có hồi tiếp và khônghồi tiếp là như nhau Vì vậy, để có bộ khuyếch đại chính xác, các phần tử thụ độngcủa mạch cần có độ chính xác cao

1

K ht X v

ổn định(nghĩa là

X r

X v=const ) Đại lượng ra X r hoặc đại lượng X r có thể là điện

áp hoặc là dòng điện Như vậy, tùy thuộc vào loại mạch hồi tiếp sẽ có những đạilượng khác nhau được ổn định

Loại mạch hồi

tiếp

đạiHồi tiếp âm nối

U v

Mạch khuyếch đạiđiện áp

Hồi tiếp âm nối

UIHồi tiếp âm

song song điện

U r

I v

Mạch biến đổidòng-áp

IU

Trang 33

Đối với bộ khuyếch đại dùng hồi tiếp âm bao tất cả các tầng:

Vậy hồi tiếp bao nhiều tầng cho độ ổn định cao hơn hệ số khuyếch đại baotừng tầng riêng lẽ

1.2.3 Ảnh hưởng đến trở kháng vào:

Sự thay đổi trở kháng vào khi có hồi tiếp chỉ phụ thuộc vào phương pháp mắcmạch hồi tiếp ở đầu vào nối tiếp hay song song mà không phụ thuộc vào phươngpháp lấy tín hiệu đầu ra để đưa vào mạch hồi tiếp Vì vậy có thể tinh trở kháng vàocủa bộ khuyếch đại hồi tiếp có hai trường hợp:

- Hồi tiếp nối tiếp

- Hồi tiếp song song

Trang 34

Kết luận: Khi có hồi tiếp âm nối tiếp trở kháng vào của mạch tăng g lần làm tăng

hệ số truyền đạt từ nguồn tín hiệu đến bộ khuyếch đại

Trang 35

Kết luận: Khi có hồi tiếp âm song song dẫn nạp vào của mạch khuyếch đại tăng g

Điều này cũng đúng với hồi tiếp điện áp song song

1.2.4 Ảnh hưởng của hồi tiếp âm đến trở kháng ra:

Sự thay đổi trở kháng ra khi có hồi tiếp không phụ thuộc vào phương pháp lấytín hiệu về mà phụ thuộc vào phương pháp nối đầu ra của bộ khuyếch đại với đầuvào mạch hồi tiếp Vì vậy, để tính trở kháng ra của bộ khuếch đại có hồi tiếp taphân biệt hai trường hợp: Hồi tiếp điện áp và hồi tiếp dòng điện

Xét trường hợp hồi tiếp điện áp song song

Để xác định Zr, ta ngắn mạch tín hiệu vào Uv=0

Khi không có hồi tiếp:

Trang 36

2.2.5> Ảnh hưởng của hồi tiếp âm đến dãi rộng của bộ khuyếch đại và méo phituyến:

- Khi có hồi tiếp âm dãi rộng của bộ khuyếch đại được mở rộng

- Khi không có hồi tiếp âm, toàn bộ tín hiệu được đưa đến đầu vào bộkhuyếch đại Xh=Xv

- Khi có hồi tiếp âm chỉ có một phần tín hiệu được đặt vào bộ khuyếch đại

tuyến truyền đạt của bộ khuyếch đại gây ra tương ứng giảm đi g lần

Trang 37

1.2.5 Ảnh hưởng của hồi tiếp âm đến tạp âm:

âm ở đầu vào Vì vậy khi thiết kế chú ý chọn tầng tiền khuyếch đại phải có hệ sốkhuyếch đại trung bình để giảm nhiễu do tạp âm

1.2.6 Ảnh hưởng của hồi tiếp âm đến đặc tính đồng bộ khuyếch đại:

Ngày đăng: 17/05/2023, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w