1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp nhận định luật hiến pháp

26 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp nhận định luật hiến pháp
Trường học Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Hiến pháp
Thể loại Tổng hợp nhận định luật hiến pháp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 37,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1 KHÁI QUÁT Câu 1 Nguồn của Luật Hiến pháp chỉ bao gồm Hiến pháp 1992 đã được sửa đổi, bổ sung Đây là nhận định sai Vì nguồn của Luật Hiến pháp không chỉ có mỗi Hiến pháp 1992 mà còn bao gồm Hiến.

Trang 1

BÀI 1: KHÁI QUÁT

Câu 1: Nguồn của Luật Hiến pháp chỉ bao gồm Hiến pháp 1992 đã được sửa đổi, bổ sung.

Đây là nhận định sai

Vì nguồn của Luật Hiến pháp không chỉ có mỗi Hiến pháp 1992 mà còn bao gồm: Hiến pháp hiện hành, các luật về việc tổ chức các cơ quan nhà nước như: Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân,… Ngoài ra các văn bản khác như Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội, các nghị quyết của Quốc hội, nghị định của Chính phủ về việc

tổ chức Nhà nước, nghị quyết của HĐND quy định về việc tổ chức cơ quan nhà nước cũng có thể là nguồn của Luật Hiến pháp

Câu 2: Nguồn của khoa học Luật Hiến pháp chỉ bao gồm các bản Hiến pháp Việt Nam.

Đây là nhận định sai

Vì nguồn của khoa học Luật Hiến pháp được định nghĩa là tổng thể các tài liệu để nghiên cứu Luật Hiến pháp bao gồm những văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng quy phạm pháp luật, chế định Luật Hiến pháp là các bản hiến pháp, sắc lệnh, pháp lệnh, nghị quyết, quyết định,…Ngoài ra còn có các văn kiện của Đảng, các bài báo khoa học về tổ chức nhà nước hay giáo trìnhcũng có thể được coi là nguồn của khoa học luật Hiến pháp

Câu 3: Hiến pháp ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước.

Câu 4: Ở nước ta, Hiến pháp ra đời trước Cách mạng tháng 8 năm 1945.

Đây là nhận định Sai

Vì ở nước ta, Hiến pháp đầu tiên là Hiến pháp năm 1946 ra đời vào ngày 09/11/1946 Trước đó, nước Việt Nam chưa có Hiến pháp

Trang 2

Câu 5: Trong khoa học pháp lý hiện nay, việc phân chia Hiến pháp thành Hiến pháp cổ điển và Hiến pháp hiện đại là căn cứ vào thời gian ban hành các bản Hiến pháp.

Đây là nhận định sai

Vì việc phân chia Hiến pháp thành Hiến pháp cổ điển và Hiến pháp hiện đại không căn cứ vào thời gian ban hành mà dựa theo tính chất nội dung của các quy định chứa đựng trong hiến pháp + Hiến pháp cổ điển không phản ánh kịp thời những tiến bộ của nhân loại, lạc hậu so với hiến pháp hiện đại Ở đó chúng chứa đựng một số lượng rất hạn chế các quy định về quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân, và hầu như không có điều khoản nào quy định về quyền hạn của công dân trong lĩnh vực kinh tế, xã hội (Hiến pháp Mỹ)

+ Hiến pháp hiện đại là những Hiến pháp đã mở rộng phạm vi điều chỉnh cả những chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội: quy định cả các quyền cơ bản của công dân; chứa đựng nhiều điều khoản có nội dung dân chủ hơn, phản ánh sự nhượng bộ của giai cấp tư sản thống trị trước cuộc đấu tranh của nhân loại (Hiến pháp Pháp năm 1946, của Nhật năm 1947, của Cộng hoà liên bang Đức năm 1949)

Câu 6: Hiến pháp không thành văn là Hiến pháp chỉ được cấu thành từ một nguồn là các tập tục mang tính Hiến pháp.

Đây là nhận định sai

Vì Hiến pháp không thành văn là tổng thể các văn bản pháp luật, các quy phạm pháp luật được hình thành theo tập tục truyền thống, các án lệ của Toà án tối cao có liên quan tới việc tổ chức quyền lực nhà nước, nhưng không được nhà nước tuyến bố hoặc ghi nhận là luật cơ bản của nhànước Hiện nay chỉ có ba nước trên thế giới có hiến pháp không thành văn Đó là Anh, Niu-di-lân và I-xraen tức là những nước thuộc địa của Anh trước đây

Do đó Hiến pháp không thành văn không chỉ được cấu thành từ một nguồn là tập tục mang tính Hiến pháp

Câu 7: Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, thủ tục sửa đổi Hiến pháp được tiến hành như thủ tục sửa đổi một đạo luật thông thường.

Đây là nhận định Sai

Cơ sở pháp lý: Điều 120 Hiến pháp 2013

Giáo trình trang 103 từ Điều 120 Hiến pháp năm 2013… do Quốc hội quyết định

Vì Hiến pháp Việt Nam năm 2013 là Hiến pháp cương tính nên đòi hỏi thủ tục đặc biệt để thôngqua, sửa đổi, bổ sung

Trang 3

Câu 8: Thủ tục sửa đổi Hiến pháp được quy định trong Hiến pháp 2013 giống Hiến pháp 1992.

Đây là nhận định sai

 Về đề xuất:

– Hiến pháp 1992: Chỉ quốc hội mới có quyền sửa đổi Hiến pháp ( điều 147)

– Hiến pháp 2013: Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, chính phủ hoặc ít nhất 1/3 tổng

số Đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp (Khoản 1, Điều 120)

* Như vậy, Hiến pháp năm 2013 số lượng đề xuất sửa đổi, bổ sung Hiến pháp nhiều hơn Hiến pháp 1992

 Soạn thảo:

– Hiến pháp 1992: Không thấy quy định

– Hiến pháp 2013: Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp => Tạo điều kiện cho các tầnglớp nhân dân tham gia vào quy trình lập hiến

 Hiệu lực:

– Hiến pháp 1992: Quốc hội biểu quyết thông qua

– Hiến pháp 2013: Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội Quyết định

Như vậy, thủ tục sửa đổi Hiến pháp năm 2013 khác với Hiến pháp năm 1992

Câu 9: Thủ tục sửa đổi Hiến pháp được quy định trong Hiến pháp 2013 giống Hiến pháp 1946.

Đây là nhận định sai

 Về đề xuất:

– Hiến pháp 1946: Do 2/3 tổng số Nghị viên yêu cầu (khoản a, Điều 70)

– Hiến pháp 2013: Chủ tịch nước, UBTV Quốc hội, Chính phủ, hoặc ít nhất 1/3 Đại biểu QH có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp (Khoản 1, Điều 120)

 Soạn thảo:

– Hiến pháp 1946: Ban dự thảo ( khoản b điều 70)

– Hiến pháp 2013: Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp => Tạo điều kiện cho các tầnglớp nhân dân tham gia vào quy trình lập hiến

Trang 4

 Hiệu lực:

– Hiến pháp 1946: Toàn dân phúc quyết là bắt buộc

– Hiến pháp 2013: Trưng cầu dân ý do Quốc hội Quyết định

Như vậy, thủ tục sửa đổi Hiến pháp năm 2013 khác với Hiến pháp năm 1946

Ngày nay, nước ta càng quan tâm nhiều hơn đến hình thức dân chủ trực tiếp Cụ thể hơn, Luật trưng cầu ý dân đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25/11/2015 (có hiệulực thi hành từ ngày 1/7/2016) Luật này quy định về việc trưng cầu ý dân; nguyên tắc trưng cầu

ý dân; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tổ chức trong trưng cầu ý dân,…Như vậy, sau hơn 80 năm chờ đợi, việc xây dựng và thực thi luật trưng cầu ý dân là cột mốc quan trọng đánh dấu sự phát triển của nền dân chủ trực tiếp tại VN

Câu 2: Các Hiến pháp Việt Nam đều ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

Đây là nhận định sai

CSPL: Lời nói đầu HP 1959 và Điều 4 HP 1980, 1992, 2013

Không phải tất cả các bản hiến pháp Việt Nam đều ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Ví dụ như Hiến pháp năm 1946 không có sự “ghi nhận” và Hiến pháp mà chỉ ngầm

“công nhận” bởi hoàn cảnh lịch sử đặc biệt nên sự lãnh đạo của Đảng chưa được đề cập công khai, mà được ghi nhận ở chế định Chủ tịch nước, qua đó thể hiện tập trung quyền lãnh đạo của Đảng và thể hiện gián tiếp thông qua việc xây dựng tổ chức bộ máy nhà nước

Trang 5

Còn ở hiến pháp 1959 thì chỉ được ghi nhận ở lời mở đầu mà không được ghi nhận thành một điều

Chỉ có ở điều 4 của hiến pháp 1980, hiến pháp 1992 (sửa đổi bổ sung 2001) và hiến pháp 2013 mới được thể chế hóa vai trò lãnh đạo của Đảng một cách cụ thể và mạnh mẽ

Câu 3: Trong hệ thống chính trị nước ta hiện nay, nhà nước giữ vai trò là lực lượng lãnh đạo

Đây là nhận định sai

CSPL: Điều 3 và Điều 4 HP 2013

Điều 3 Hiến pháp 2013 cho ta thấy Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong hệ thống chính trị

vì quyền lực chính trị bao giờ cũng tập trung ở quyền lực nhà nước Hiệu quả quản lý của Nhà nước là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của cả hệ thống chính trị quốc gia.Nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước ta đã được Hiến pháp xác định là: “ Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ” Tại Điều 4 Hiến pháp 2013 đã quy định rõ, Đảng cộng sản Việt Nam vừa là thành viên của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN, đồng thời là đảng cầm quyền lãnh đạo Nhà nước và xã hội Đảng có chức năng lãnh đạo, dẫn dắt, tổ chức Nhà nước và các tổ chức chính trị- xã hội Như vậy Đảng giữ vai trò là lực lượng lãnh đạo về mặt chính trị, không có chức năng quản lý cụ thể, không mang tính quyền lựcnhư chức năng quản lý xã hội của Nhà nước

Câu 4: Chính sách đối ngoại của nước ta theo Hiến pháp 2013 giống Hiến pháp 1992

Đây là nhận định Sai

CSPL: Điều 12 Hiến pháp 2013 và Điều 14 HP 1992

Giáo trình trang 142 từ Một mặt…… phù hợp với tình hình mới

Khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán:

- Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ

- Chủ động và tích cực hội nhập

- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ

- Tuân thủ Hiến chương LHQ và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là thành viên

- Là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế …

Trang 6

BÀI 3: QUYỀN CÔNG DÂN

Câu 1: Quyền con người và quyền công đân là hai phạm trù hoàn toàn đồng nhất nhau Đây là nhận định sai vì quyền công dân và quyền con người là hai phạm trù rất gần gũi nhưng

không đồng nhất nhau

Quyền công dân chỉ dành cho công dân trong phạm vi quốc gia đó, cũng thể hiện mối liên hệ pháp luật đặc biệt giữa Nhà nước với cá nhân nhất định được ghi nhận ở Hiến pháp mỗi nước, quyền công dân ở mỗi nước khác nhau sẽ khác nhau

Trong khi đó, quyền con người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu, không chỉ dành cho công dân trong một nước mà còn bao gồm người nước ngoài và người không quốc tịch, mở rộng trên phạm vi toàn thế giới được ghi trong hiến chương Liên Hợp Quốc

Vì vậy, khái niệm quyền con người rộng hơn khái niệm quyền công dân

Câu 2: Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và luật

Đây là nhận định sai

CSPL: khoản 1, 2 Điều 14 HP 2013

Các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội ở nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa VN được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và phápluật chứ ko phải là luật Luật là một loại văn bản, Pháp luật là để chỉ một phạm trù gồm nhiềuloại văn bản cũng như các hình thức khác để biểu thị các quy tắc xử sự mang tính bắt buộcchung Theo định nghĩa này, phạm vi điều chỉnh của Luật sẽ hẹp hơn nhiều so với Pháp luật vìLuật chỉ điều chỉnh một ngành, lĩnh vực, còn Pháp luật là cả một hệ thống quy tắc gắn liền vớimột nhà nước, giúp nhà nước đó điều hành bộ máy của mình

Bên cạnh đó Hiến pháp 2013 lần đầu tiên quy định nguyên tắc giới hạn quyền Đây cũng là nguyên tắc đã được nêu trong Luật Nhân quyền quốc tế……cắt xén chúng một cách tùy tiên (giáo trình trang 153) Qua đó, quyền con người, quyền công dân theo quy định của luật trong

TH cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng

Câu 3: Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, nộp thuế là quyền công dân

Đây là nhận định sai

CSPL: Điều 47 HP 2013

Giáo trình trang 176 từ nộp thuế là một nghĩa vụ…….văn bản quy phạm pháp luật khác

Câu 4: Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, học tập là quyền công dân

Trang 7

Đây là nhận định sai

CSPL: Điều 39 HP 2013

Giáo trình trang 174 Từ Hiến pháp 2013…… Văn bản quy phạm pháp luật khác

Câu 5: Hiến pháp hiện hành quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với học phí và viện phí

Đây là nhận định sai

Vì chỉ có Hiến pháp năm 1980 mới quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với học phí và viện phí Căn cứ vào Điều 59 và Điều 61 của Hiến pháp hiện hành Nhà nước không còn bao cấp đối với học phí và viện phí mà chỉ có chính sách miễn giảm học phí và viện phí đối với những trường hợp đặc biệt

Câu 6: Hiến pháp hiện hành quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với việc làm

Đây là nhận định sai

Vì chỉ có điều 58 Hiến pháp 1980 mới quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với việc làm và nhà ở Theo Hiến pháp hiện hành thì hiện nay ở điều 35 (giáo trình trang 173) , Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc Nhà nước chỉ cố gắng tạo ra việc làm còn cá nhân phải tự mình tìm việc và sắp xếp việc làm

BÀI 4: CHẾ ĐỘ BẦU CỬ

Câu 1: Theo quy định của pháp luật hiện hành, ứng cử viên trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội có quyền tổ chức vận động tranh cử Đúng hay sai và giải thích?

Đây là nhận định sai vì ở VN ko có vận động tranh cử

Vì theo Điều 65 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định

về việc vận động tranh cử của người ứng cử được tiến hành qua hai hình thức Một là gặp gỡ, tiếp xúc cử tri tại hội nghị tiếp xức cử tri ở địa phương nơi mình ứng cử Hai là thông qua

phương tiện thông tin đại chúng

Như vậy, người ứng cử đại biểu Quốc hội không được quyền tự tổ chức vận động tranh cử mà phải thực hiện theo quy định của Luật định

Câu 2: Theo quy định của pháp luật hiện hành, cử tri không thể thực hiện quyền bỏ phiếu tại nơi đăng ký tạm trú của họ.

Trang 8

trú Bên cạnh đó, tại điều 34 của luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 cũng cho phép

bỏ phiếu ở nơi khác, tạo điều kiện cho người chưa có hộ khẩu thưởng trú được thực hiện quyền bầu cử

Câu 3: Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong cuộc bầu cử lại, ứng cử viên nào được nhiều phiếu hơn là người trúng cử.

Đây là nhận định sai

Vì theo Điều 80, Mục 3, Chương 8 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định về bầu cử lại, nguyên tắc xác định người trúng cử là phải đảm bảo tỷ lệ phiếubầu chọn trên 50% phiếu bầu hợp lệ và có số phiếu bầu cao hơn Ví dụ: Có 100 cử tri trong danhsách bầu cử Chỉ có 51 cử tri đi bầu và có 10 phiếu bầu không hợp lệ thì tỷ lệ phiếu bầu chọn lúcnày là 21%

Trong trường hợp có 2 người cùng tỷ lệ phiếu bầu chọn thì ưu tiên chọn người lớn tuổi (theo ngày, tháng, năm sinh) vì xuất phát từ nguyên nhân cần tuyển chọn người chín chắn, cẩn trọng vào trong cơ quan đại diện dân cử

Câu 4: Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong cuộc bầu cử lần đầu nếu số người trúng cử không đủ so với quy định thì sẽ tiến hành bầu bổ sung đại biểu trang 339

Theo quy định tại Điều 89, Mục 3, Chương 8 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định về bầu cử bổ sung

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, người bị tạm giam, tạm giữ được ghi tên vào danh sách cử tri

Trang 9

Câu 6: Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, bầu cử là quyền và nghĩa vụ của công dân.

Đây là nhận định đúng

Vì theo điều 27 của Hiến pháp và Điều 2 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND

quy định công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu

cử Bầu cử chính là quyền cao cả của mỗi công dân Bên cạnh đó, Nhà nước là do nhân dân bầu

ra nên nếu không có lá phiếu của nhân dân thì không thể thành lập được các cơ quan nhà nước

để thực hiện việc quản lý xã hội, xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh mà người dân hằng mong muốn Bởi vậy, bầu cử còn là trách nhiệm, nghĩa vụ của công dân, thể hiện ở việc giới thiệu, chọn lựa người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước, tham gia bỏ phiếu theo đúng quy định

ÔN TẬP BÀI 5: QUỐC HỘI

Câu 1: Theo quy định của pháp luật hiện hành, chỉ đại biểu Quốc hội mới có quyền trình

dự án luật trước Quốc hội.

Đây là nhận định sai

CSPL: Khoản 1 điều 84 hiến pháp 2013,

Các chủ thể có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội không chỉ có ở Đại biểu Quốc hội mà còn được trao cho nhiều cơ quan nhà nước, tổ chức, chức danh khác trong bộ máy nhà nước gồm: Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận

Câu 2: Theo quy định của pháp luật hiện hành, Quốc hội có quyền huỷ bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ trái với Hiến pháp, luật, pháp lệnh

Đây là nhận định sai

Vì theo điều 70 hiến pháp 2013 và điều 15,51 của luật tố chức quốc hội 2014 sửa đổi bổ sung

2020, Quốc hội có quyền bãi bỏ các văn bản trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc Hội, theo đề nghị của UBTV quốc hội

Thứ nhất trong luật chỉ ghi nghị quyết của Chính phủ chứ ko phải pháp lệnh Pháp lệnh do UBTVQH ban hành

Trang 10

Thứ hai trong luật quy định là bãi bỏ - 1 hình thức xử lý, chấm dứt hiệu lực của 1 văn bản PL đang được thi hành trên thực tế, PL hết hiệu lực kể từ ngày bãi bỏ Chứ không phải là hủy bỏ, khai tử văn bản, chấm dứt hiệu lực trước kia của văn bản pháp luật

Câu 3: Theo quy định của pháp luật hiện hành, tất cả các Nghị quyết của Quốc hội phải được quá nửa tổng số Đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.

Đây là nhận định sai

Vì theo khoản 1 điều 85 hiến pháp 2013 và khoản 3 điều 2 luật tổ chức quốc hội 2014 thì không phải tất cả các nghị quyết của quốc hội đều phải được quá nửa tổng số đại biểu quốc hội biểu quyết tán thành mà ta có một số trường hợp ngoại lệ như làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ quốc hội hoặc bãi nhiệm đại biểu quốc hội thì phải được ít nhất 2/3 tổng số Đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

Câu 4: Theo quy định của pháp luật hiện hành, một cá nhân không đạt được quá bán số phiếu tín nhiệm của Quốc hội thì đương nhiên bị bãi nhiệm hoặc cách chức.

Đây là nhận định sai

Vì theo khoản 3 điều 19 luật hoạt động giám sát Quốc hội và hội đồng nhân dân hoặc ở nghị quyết số 85 năm 2014, nghị quyết quy định về bỏ phiếu tín nhiệm lấy phiếu tín nhiệm, ở việc bỏphiếu tín nhiệm sẽ có 2 hệ quả pháp lý: Nếu như người được bỏ phiếu tín nhiệm đó quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội bỏ phiếu ko tín nhiệm thì có thể từ chức, nếu ko từ chức thì người có thẩm quyền đã giới thiệu người đó lên quốc hội sẽ đề nghị Quốc hội xem xét việc bãi miễn chứcdanh đó

Câu 5: Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan chuyên môn của Quốc hội.

Đây là nhận định sai

Vì theo điều 74 hiến pháp 2013, Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội Do cơ cấu đại biểu Quốc hội đa phần là đại biểu không chuyên trách nên cần thiết phải thành lập cơ quan thường trực là Ủy ban thường vụ Quốc hội để tổ chức, chủ trì các hoạt động của quốc hội hoặc giải quyết một số vấn đề cần thiết trong thời gian Quốc hội không họp Còn Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội mới là cơ quan chuyên môn tư vấn cho Quốc hội

Câu 6: Theo quy định của pháp luật hiện hành, Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ có quyền đình chỉ thi hành, không có quyền bãi bỏ các văn bản trái pháp luật của Chính phủ.

Trang 11

Câu 7: Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền bãi

bỏ văn bản của Thủ tướng Chính phủ trái Hiến pháp, luật, nghị định của Quốc hội.

Đây là nhận định sai

Thứ nhất, theo điều 73 hiến pháp 2013, Ủy ban thường vụ Quốc hội không có quyền bãi bỏ văn bản của Thủ tướng Chính phủ mà chỉ có quyền đình chỉ việc thi hành và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất

Thứ hai, Quốc hội không ban hành nghị định mà Chính phủ mới ban hành nghị định

Câu 8: Theo quy định của pháp luật hiện hành, tất cả Đại biểu Quốc hội đều hoạt động kiêm nhiệm.

Câu 9: Theo quy định của pháp luật hiện hành, Quốc hội có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với Chính phủ.

Đây là nhận định sai

Vì theo điều 13 luật tổ chức Quốc hội năm 2014 ( sửa đổi bổ sung 2020), Quốc hội chỉ bỏ phiểu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do QH bầu hoặc phê chuẩn trong các trường hợp sau đây:

Trang 12

- UBTVQH đề nghị;

- Có kiến nghị của ít nhất hai mươi phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội;

- Có kiến nghị của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội;

- Người được lấy phiếu tín nhiệm mà có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá tín nhiệm thấp

Nghĩa là chỉ đối với một số chức năng cụ thể, một số người giữ chức vụ cụ thể chứ không phải là cả tập thể cơ quan Chính Phủ

Ví dụ theo khoản 1 Điều 9 Luật Tổ chức Quốc hội thì Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm các Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các

thành viên khác của Chính phủ theo danh sách đề cử chức vụ từng người

Câu 3: Mọi quyết định của tập thể Chính phủ theo quy định của pháp luật hiện hành đều phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

Đây là nhận định sai

Vì theo khoản 3 điều 46 luật tổ chức chính phủ 2015, các quyết định của Chính phủ phải được quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành Khi biểu quyết tại phiên họp

Trang 13

Chính phủ cũng như khi sử dụng phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Thủ tướng Chính phủ đã biểu quyết Vì thế vẫn có trường hợp biểu quyết ngang nhau, thì dựa vào phía mà thủ tướng CP bỏ phiếu

Câu 4: Theo quy định của pháp luật hiện hành, Chính phủ hoạt động theo chế độ thủ trưởng.

Đây là nhận định sai

Vì theo điều 95 hiến pháp 2013, Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa

số Có sự kết hợp giữa thủ trưởng và tập thể Chỉ có ở điều 43 luật tổ chức chính phủ mới có chế

độ thủ trưởng của riêng thủ tướng chính phủ và bộ trưởng

Câu 5: Theo quy định của pháp luật hiện hành, Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.

Đây là nhận định sai

Vì theo điều 1 luật tổ chức chính phủ 2015, Chính phủ chỉ chịu trách nhiệm trước Quốc hội Còn đối với cả Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước thì Chính phủ chỉ có trách nhiệm báo cáo công tác được quy định ở điều 94 HP 2013

Câu 6: Theo quy định của pháp luật hiện hành, Thủ tướng Chính phủ có quyền đình chỉ thi hành và bãi bỏ các văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Đây là nhận định sai

Theo khoản 8 điều 28 luật tổ chức chính phủ 2015, Thủ tướng Chính phủ chỉ có quyền đình chỉ thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với hiến pháp, luật và văn bản của

cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ Vì tư cách của

CP nằm bên nhánh hành chính, ko liên quan đến Hội đồng nhân dân nên Chính phủ không có quyền bãi bỏ các văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Câu 7: Theo quy định của pháp luật hiện hành, Thủ tướng Chính phủ có quyền bổ nhiệm, điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đây là nhận định sai

Vì theo khoản 7 điều 28 luật tổ chức Chính phủ 2015 (được sửa đổi, bổ sung 2019) và khoản 3 điều 98 hiến pháp 2013, Thủ tướng Chính phủ có quyền phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, đình chỉ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vào giữa nhiệm

kỳ Có nghĩa là Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ do hội đồng nhân dân của

Ngày đăng: 17/05/2023, 16:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w