Môc lôc Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp §µo ThÞ Thanh H¬ng QTKDQT 39B LuËn v¨n tèt nghiÖp §µo ThÞ Thanh H¬ng QTKDQT 39B LuËn v¨n tèt nghiÖp §µo ThÞ Thanh H¬ng QTKDQT 39B Më ®Çu Ngµy nay, ho¹t ®éng ng[.]
Trang 1Mở đầu
Ngày nay, hoạt động ngoại thơng trên thế giới đang diễn ra mạnh mẽ và mang tính rộng khắp Hơn bao giờ hết, nó trở thành một hoạt động thơng mại cực kỳ quan trọng đối với mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp Nó cho phép mỗi quốc gia khai thác đợc lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nớc Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa chiến lợc trong sự nghiệp xây dựng phát triển đất nớc Bởi vậy Đảng cộng sản Việt Nam đã nhiều lần khẳng định tầm quan trọng
đặc biệt của xuất khẩu Có nh vậy Việt Nam mới có điều kiện, khả năng mở rộng hội nhập với thế giới, thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh
đã trở thành một mục tiêu phát triển nền kinh tế đất nớc.
Trong hoạt động xuất khẩu của mình, Việt Nam có ngày càng nhiều các
đối tác song có lẽ Liên Bang Nga là bạn hàng có mối quan hệ đặc biệt nhất
và lâu năm nhất đối với Việt Nam Trong những năm nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ, Liên Xô là ngời bạn lớn luôn kề vai sát cánh ủng hộ chúng ta về cả vật chất lẫn tinh thần Rồi khi bớc vào thời kỳ xây dựng XHCN, Chính phủ và nhân dân Liên Xô cũng đã nhiệt tình giúp đỡ Việt Nam trông những ngày đầu khó khăn bằng các hành động thiết thực nh
đã ký với chúng ta một số hiệp định tơng trợ về kinh tế trong đó có Hiệp định rau quả Việt Xô Hiệp định này đã góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy ngành rau quả tuy có nhiều tiềm năng nhng còn non trẻ của Việt Nam phát triển
Kể từ sau khi Liên Xô tan rã, quan hệ thơng mại giữa Việt Nam với Liên Bang Nga và các nớc SNG cũng có nhiều thay đổi Ngành rau quản - vốn coi Liên Bang Nga là một bạn hàng lớn cũng gặp phải những khó khăn do sự thay đổi này Chính vì vậy việc xem xét lại quá trình hợp tác buôn bán giữa hai nớc để từ đó có cái nhìn đúng đắn về thực trạng cũng nh tìm ra giải pháp để khắc phục khó khăn thiết nghĩ cũng là một việc nên làm Bằng những nhận thức của mình sau bốn năm học và đợt thực tập tìm hiểu thực tế tại Tổng công ty rau quả Việt Nam, tôi quyết định chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty rau quả Việt Nam sang Viễn Đông - Liên Bang Nga"
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là nhằm củng cố, bổ sung và mở rộng
Trang 2những kiến thức thực tế, vận dụng những lý thuyết đã học vào giải quyết một vấn
đề thực tiễn trong đời sống kinh tế - xã hội Phân tích, đánh giá hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty rau quả Việt Nam sang thị trờng Viễn Đông- Liên bang Nga trong thời gian qua, qua đó chỉ ra đợc những thành tựu đạt đợc và những tồn tại cần khắc phục Từ đó tìm ra những phơng hớng, biện pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu rau quả của Tổng công ty trong thời gian tới.
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là sự phát triển của hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty rau quả Việt Nam trên thị trờng Viễn Đông-Liên Bang Nga.
Đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi là hoạt động xuất khẩu của Tổng công
ty rau quả Việt Nam.
Kết cấu của bài viết nh sau: Ngoài phần mục lục, lời cam đoan, lời nói đầu, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm 3 chơng sau:
Chơng I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thúc đẩy xuất khẩu trong nền kinh
TRONG NềN Kinh tế quốc dân
I Khái niệm, các hình thức và vai trò của hoạt động
xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân
1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là một bộ phận của hoạt động ngoại thơng, trong đó hàng hoá
và dịch vụ bán cho nớc ngoài nhằm thu ngoại tệ
Nếu xem xét góc độ dới hình thức kinh doanh quốc tế thì xuất khẩu là hìnhthức cơ bản đầu tiên của doanh nghiệp khi bớc vào doanh nghiệp kinh doanhquốc tế Mọi công ty luôn hớng tới xuất khẩu những sản phẩm của mình ra nớcngoài Xuất khẩu còn tồn tại ngay cả khi công ty đã thực hiện đợc các hình thứccao hơn trong kinh doanh quốc tế Các lý do để một công ty thực hiện xuất khẩu
Trang 3là: Thứ nhất, sử dụng khả năng vợt trội (hoặc những lợi thế) của công ty Thứ hai, giảm đợc chi phí cho một đơn vị sản phẩm do nâng cao khối lợng sản xuất Thứ ba, nâng cao đợc lợi nhuận công ty Thứ t, giảm đợc rủi ro do tối thiểu hóa
sự giao động của nhu cầu
Khi một thị trờng cha bị hạn chế bởi thuế quan, hạn ngạch, các quy định
về tiêu chuẩn kỹ thuật, trên thị trờng còn ít đối thủ cạnh tranh hay năng lực củacác doanh nghiệp kinh doanh quốc tế cha đủ để thực hiện các hình thức cao hơnthì hình thức xuất khẩu thờng đợc lựa chọn Bởi vì so với đầu t thì rõ ràng xuấtkhẩu đòi hỏi một lợng vốn ít hơn, rủi ro thấp hơn và đặc biệt là thu đợc hiệu quảkinh tế trong một thời gian ngắn
2 Các hình thức xuất khẩu
Xuất khẩu không phải là hành vi mua bán đơn lẻ mà là cả hệ thống cácquan hệ mua bán, đầu t từ trong nớc ra bên ngoài nhằm mục đích đẩy mạnh sảnxuất hàng hoá, chuyển đổi kinh tế cho phù hợp và từng bớc nâng cao đời sốngnhân dân Hiện nay trên thế giới, tuỳ điều kiện hoàn cảnh của mỗi quốc giacũng nh từng chủ thể trong giao dịch thơng mại quốc tế mà ngời ta lựa chọn cácphơng thức giao dịch khác để tiến hành một cách có hiệu quả hoạt động này
Nh vậy, hoạt động xuất khẩu mang tính đa dạng về hình thức Trong quản
lý, căn cứ vào các hệ thống phân loại khác nhau có thể phân hoạt động xuấtkhẩu thành các hình thức sau:
2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc nhà sản xuất trực tiếp tiến hành các giao dịchvới khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức cuả mình Hình thức này đợc
áp dụng trong khi nhà sản xuất đã đủ mạnh để tiến tới thành lập tổ chức bánhàng riêng của mình và kiểm soát trực tiếp thị trờng Tuy rủi ro kinh doanh cótăng lên song nhà sản xuất có cơ hội tăng thu lợi nhuận nhờ giảm bớt các chiphí trung gian và nắm bắt kịp thời các thông tin về biến động thị trờng để cóbiện pháp đối phó
2.2 Gia công xuất khẩu
Trong hình thức này, các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu đứng
ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho các doanh nghiệp gia côngsau đó thu hồi thành phẩm để xuất lại cho bên nớc ngoài và hởng thù lao gọi làphí gia công
Trang 4Hình thức này có u điểm là không cần bỏ vốn vào kinh doanh nhng đạthiệu quả tơng đối cao, rủi ro thấp, thanh toán bảo đảm Nhng đòi hỏi phải cómột đội ngũ cán bộ kinh doanh có nhiều kinh nghiệm về nghiệm vụ gia côngxuất khẩu Khi ký hợp đồng gia công với nớc ngoài cần có ngời am hiểu về việckýkết hợp đồng, mặt hàng gia công để đạt hiệu quả cao nhất
2.3 Xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác đợc áp dụng trong trờng hợp một doanh nghiệp có hànghoá muốn xuất khẩu, nhng không đợc phép tham gia trực tiếp vào hoạt độngxuất khẩu hoặc không có điều kiện để tham gia Khi đó, họ sẽ uỷ thác chodoanh nghiệp kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu làm dịch vụ xuất khẩu hànghoá cho mình Bên nhận uỷ thác sẽ thu đợc phí uỷ thác
2.4 Buôn bán đối lu
Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ vớinhập khẩu ngời bán hàng đồng thời là ngời mua, lợng hàng hoá trao đổi có giátrị tơng đơng
Trong trờng hợp này, mục đích của xuất khẩu không nhằm thu về mộtkhoản ngoại tệ mà nhằm thu về một lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng với lôhàng xuất khẩu Có nhiều hình thức buôn bán đối lu nh: hàng đổi hàng (phổbiến), trao đổi bù trừ, chuyển giao nghĩa vụ
2.5 Xuất khẩu theo nghị định th
Xuất khẩu theo nghị định th là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thờng làhàng trả nợ) đợc ký kết theo nghị định th giữa hai Chính phủ Xuất khẩu theohình thức này có u điểm là đảm bảo đợc thanh toán (do Nhà nớc là ngời thanhtoán cho doanh nghiệp)
2.6 Xuất khẩu tại chỗ
Theo hình thức này hàng hoá và dịch vụ có thể cha vợt ra ngoài biên giớinhng ý nghĩa kinh tế của nó tơng tự nh hoạt động xuất khẩu Đó là việc cungcấp hàng hoá và dịch vụ cho các đoàn ngoại giao, cho khách du lịch quốc tế Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể đạt hiệu quả cao do giảm bớt chi phí bao bì
đóng gói, chi phí vận tải, chi phí bảo quản, thời gian thu hồi vốn nhanh
2.7 Tạm nhập, tái xuất
Tạm nhập tái xuất là hình thức xuất khẩu đi những hàng hoá đã nhập khẩu
Trang 5trớc đây và cha tiến hành các hoạt động chế biến Mục đích của hoạt động này
là nhằm thu về lợng ngoại tệ lớn hơn lợng ngoại tệ bỏ ra ban đầu, hàng hoá cóthể đi từ nớc xuất khẩu đến nớc tái xuất sang nớc nhập khẩu hoặc đi thẳng từ n-
ớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu Sau đó nớc tái xuất sẽ thu tiền của nớc nhậpkhẩu và trả tiền cho nớc xuất khẩu
3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân
Xuất khẩu đã đợc thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế
đối ngoại, là phơng tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển Việc mở rộng xuất khẩu
để tăng thu nhập về ngoại tệ cho và cho nhu cầu xuất khẩu cũng nh tạo cơ sởcho phát triển hạ tầng là một mục tiêu quan trọng nhấtcủa chính sách thơngmại
3.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu
để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát phát triển Để công nghiệp hoá đấtnớc trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩumáy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh: Đầu t nớcngoài, vay nợ, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ, xuất khẩulao động Các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ và viện trợ tuy quantrọng nhng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau này
Nh vậy, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu CNH - HĐH đất nớc là xuấtkhẩu Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu
3.2 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùngmạnh mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xuhớng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vợt
Trang 6quá nhu cầu nội địa Theo cách này nếu một nền kinh tế còn lạc hậu và chậmphát triển, sản xuất cha đáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc mà cứ chờ
đợi sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu sẽ cứ nhỏ bé và tăng trởng chậm chạp
Hai là, coi thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất Ta sẽ
tập trung đi sâu vào quan điểm này Theo quan điểm này, xuất khẩu có tác độngtích cực tới dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển thể hiện ở:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ choviệc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm Sựphát triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu sẽ có thểkéo theo phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sảnxuất phát triển ổn định
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,nâng cao năng lực sản xuất trong nớc
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng caonăng lực sản xuất trong nớc
- Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiệncông việc quản trị sản xuất kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranhcủa hàng hoá trên thị trờng thế giới
3.3 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân
Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trớc hết sảnxuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thunhập không thấp Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêudùng thiết yếu phục vụ đời sốngvà đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầutiêu dùng của ngời dân
3.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộclẫn nhau Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại, có thể hoạt động xuấtkhẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác tạo điều kiện thúc đẩy
Trang 7các quan hệ này phát triển Chẳng hạn, xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàngxuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, mở rộng vận tải quốc tế Mặt khác,chính các quan hệ kinh tế đối ngoại nêu trên lại tạo tiền đề cho mở rộng xuấtkhẩu
1 Nghiên cứu thị trờng
Đây là bớc cơ bản, quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại củamột doanh nghiệp tại một thị trờng nhất định Do đó, các doanh nghiệp phải có
sự đầu t về thời gian và tài chính thích đáng cho công tác này Nghiên cứu thị ờng bao gồm: Nghiên cứu về môi trờng luật pháp, chính trị, kinh tế, văn hoá vàcon ngời (Hành vi tiêu dùng), môi trờng cạnh tranh Đây là những yếu tố bênngoài doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận khi kinh doanh tạimột thị trờng
tr-Nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện bằng hai phơng pháp: tr-Nghiên cứu tạibàn và nghiên cứu tại hiện trờng Nghiên cứu tại bàn là phơng pháp nghiên cứudựa trên các tại liệu, sách báo, ấn phẩm của các cơ quan Nhà Nớc, tổ chứcquốc tế phát hành Ưu điểm của phơng pháp này là chi phí rẻ song thông tin đa
ra không cập nhật, không phản ánh đợc bản chất thị trờng Nghiên cứu tại hiệntrờng là phơng pháp nghiên cứu thị trờng dựa trên cơ sở các số liệu thực tế đợc
xử lý bằng các công cụ thống kê Ưu điểm của phơng pháp này là những thôngtin đa ra có độ tin cậy cao phản ánh đợc bản chất thị trờng song nhợc điểm củaphơng pháp này là đòi hỏi chi phí (Thời gian và tài chính) lớn
2 Tạo nguồn hàng xuất khẩu
Hàng xuất khẩu là tiền đề vật chất của xuất khẩu hàng hoá Nguồn hàngxuất khẩu đợc hình thành từ các nguồn sau:
2.1 Theo chế độ phân cấp quản lý
Nguồn hàng thuộc chỉ tiêu kế hoạch Nhà n ớc: Đây là những mặt hàng màNhà Nớc đã cam kết giao cho nớc ngoài trên cơ sở những hiệp định (Hiệp địnhthơng mại, Hiệp định hợp tác sản xuất ) hoặc nghị định th hàng năm Sau khi
đã ký kết các hiệp định hoặc nghị định th với nớc ngoài, Nhà Nớc phân bổ chỉtiêu cho các đơn vị sản xuất để các đơn vị này phải giao nộp hàng xuất khẩu Vìthế đối với các đơn vị ngoại thơng nguồn hàng này đợc đảm bảo cả về mặt số l-ợng, chất lợng và thời hạn giao hàng
Trang 8Nguồn hàng ngoài kế hoạch: Gồm những mặt hàng sản xuất lẻ tẻ Các tổchức kinh doanh xuất khẩu căn cứ vào nhu cầu của thị trờng nớc ngoài tiếnhành sản xuất, thu mua, chế biến theo số lợng, chất lợngvà thời hạn giao hàng
đã hoặc sẽ đợc thoả thuận với khách hàng nớc ngoài
2.2 Theo đơn vị giao hàng
Các đơn vị kinh doanh xuất khẩu có thể mua, huy động hàng xuất khẩu từcác nguồn sau: Các doanh nghiệp công nghiệp trung ơng và địa phơng, cácdoanh nghiệp nông - lâm trung ơng và địa phơng, các cơ sở sản xuất tiểu thủcông nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, các doanh nghiệp trực thuộc
2.3 Theo phạm vi phân công của đơn vị kinh doanh xuất khẩu
Nguồn hàng trong địa phơng là nguồn hàng nằm trong khu vực hoạt độngcủa đơn vị kinh doanh đó Ví dụ đối với một đơn vị ngoại thơng tỉnh thì nguồnhàng trong tỉnh là nguồn hàng trong địa phơng
Nguồn hàng ngoài địa phơng là nguồn hàng không thuộc phạm vi phâncông cho đơn vị ngoại thơng thu mua nhng đơn vị đã tranh thủ lập đợc quan hệcung cấp hàng xuất khẩu
Các đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng nớcngoài để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu kịp thời, đầy đủ tránh tình trạng giaohàng chậm hoặc thiếu
3 Lựa chọn đối tác kinh doanh
Để thâm nhập thành công thị trờng xuất khẩu nớc ngoài, doanh nghiệp cóthể thông qua một hoặc nhiều doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trờng đó.Các công ty này có thể là công ty nớc sở tại hoặc công ty nớc khác đang kinhdoanh trên thị trờng đó nhng doanh nghiệp nên lựa chọn các công ty có kinhnghiệm, uy tín trên thị trờng, có tiềm lực tài chính làm đối tác trong hoạt độngkinh doanh
Khi lựa chọn đối tác kinh doanh, các doanh nghiệp cần thận trọng tìm hiểu
đối tác về tất cả các mặt mạnh yếu của họ Các doanh nghiệp có thể lựa chọn
đối tác trên cơ sở bạn hàng có sẵn hoặc có thể thông qua các công ty môi giới,
t vấn, cơ sở giao dịch hoặc phòng thơng mại và công nghiệp các nớc có quan
hệ
Trang 94 Đàm phán ký kết hợp đồng
Đàm phán có các hình thức sau: Đàm phán qua th tín, đàm phán qua điệnthoại và đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp
Đàm phán đợc thực hiện qua các bớc sau:
- Chào hàng: Là việc nhà kinh doanh thể hiện rõ ý định bán hàng củamình đồng thời là lời đề nghị ký kết hợp đồng
- Hoàn giá (mặc cả): Là khi ngời nhận lời chào không chấp nhận mứcgiá chào đó mà đa ra mức giá mới để thơng lợng
- Chấp nhận: Là sự chấp nhận tất cả các điều kiện mà bên kia đa ra
- Xác nhận: Là việc xác nhận lại điều kiện mà mà hai bên đã thoảthuận trớc đó Bớc này thờng trùng với bớc ký kết hợp đồng
- Khi ký kết hợp đồng xuất khẩu cần chú ý các điểm sau:
- Hợp đồng phải đợc trình bày rõ ràng, sáng sủa, nội dung phản ánh
đúng, đầy đủ các vấn đề đã thoả thuận
- Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng phải là ngôn ngữ thông dụng, phổbiến và cả hai bên phải thông thạo ngôn ngữ này
- Ngời ký kết hợp đồng phải là ngời có đủ thẩm quyền ký kết
- Hợp đồng nên đề cập vấn đề khiếu nại, trọng tài để giải quyết cáctranh chấp (nếu có), tránh tình trạng tranh cãi, kiện tụng kéo dài
5 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc ký kết, doanh nghiệp kinhdoanh xuất khẩu với t cách là một bên tham gia ký kết phải có nghĩa vụ thựchiện hợp đồng đó Đây là một công việc phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ luậtpháp quốc tế, tập quán quốc tế và luật của mỗi quốc gia nhng phải đảm bảo đợcquyền lợi của quốc gia cũng nh quyền lợi và uy tín của bản thân doanh nghiệp
Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cầnthực hiện các bớc công việc sau:
Trang 10- Xin giấy phép xuất khẩu (nếu cần)
- Kiểm tra L/C xem có đúng với hợp đồng đã ký kết hay không
- Chuẩn bị để giao hàng
- Kiểm tra hàng hoá
- Thuê tàu hoặc uỷ thác thuê tàu (nếu cần)
Trong điều kiện kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp hoạt động xuấtkhẩu phải thờng xuyên nắm bắt các yếu tố của môi trờng xuất khẩu, xu hớngvận động và tác động của nó đến toàn bộ quá trình của hoạt động xuất khẩu.Các nhân tố này đã trở nên thật sự quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu
1 Điều kiện sản xuất trong nớc
1.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là yếu tố khách quan, không nằm trong sự kiểm soátcủa con ngời Đó là cái mà thiên nhiên ban tặng cho mỗi nớc Điều kiện tựnhiên có thể kể đến là khí hậu, đất đai, tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý
Và sự ảnh hởng của nó không nhỏ đối với hoạt động sản xuất và hoạt động xuấtkhẩu Chúng ta đều biết đất đai và tài nguyên thiên nhiên là hai trong số
Trang 11năm yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất Vì thế khi chúng ta có đợc haiyếu tố này hoạt động sản xuất sẽ đợc thúc đẩy mạnh mẽ hơn góp phần tăng sảnlợng sản phẩm xuất khẩu Bên cạnh đó khí hậu cũng là nhân tố ảnh hởng đếnnăng suất và kế hoạch của xuất khẩu Chẳng hạn khi chúng ta đã ký hợp đồngxuất khẩu gạo sang Mỹ nhng khi lúa sắp đợc mùa thì bão ập đến và vụ này thấtthu chúng ta không thể có đủ hàng để xuất sang Mỹ Đây là một điều khó cóthể lờng trớc đợc
1.2 Năng lực về vốn, công nghệ và nguồn nhân lực
Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hởng đến chiến lợc và thờicơ xuất khẩ, là cơ sở hạ tầng đảm bảo cho sự phát triển sản xuất và phát triểnkinh tế đất nớc
Vốn quyết định đến quá trình xuất khẩu và kết quả của hoạt động xuấtkhẩu Có vốn hoạt động xuất khẩu đợc mở rộng, các nguồn hàng cho xuất khẩuphong phú hơn với chất lợng cao hơn đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng Mặtkhác, thị trờng xuất khẩu sẽ đợc mở rộng sang các nớc và khối các nớc có nhucầu cao về hàng xuất khẩu của chúng ta mà trớc kia chúng ta không vào đợc Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã tác động tích cực đến các mặt của
đời sống kinh tế xã hội Chính nhờ sự phát triển của hệ thống bu chính viễnthông các doanh nghiệp ngoại thơng có thể đàm phán trực tiếp với khách hàngqua điện thoại, telex, fax giảm bớt đợc chi phí đi lại
Nguồn nhân lực là yếu tố trọng tâm để hoạt động xuất khẩu đợc thực hiện
Cụ thể đó là những con ngời đang dẫn dắt, thực hiện hoạt động xuất khẩu Conngời chính là chủ thể của hoạt động xuất khẩu, điều khiển mọi bớc đi của nó Vìvậy có đợc một nguồn nhân lực dồi dào, giàu kinh nghiệm, có trình độ cao làmục tiêu của các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm đa xuất khẩu sớm đi đến đíchcủa nó
2 Môi trờng chính trị luật pháp
Môi trờng chính trị của quốc gia hay khu vực có tác động trực tiếp đếnhoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Môi trờng chính trị thể hiện ở tính ổn
định về chính trị và thái độ ứng xử của chính phủ đối hoạt động của cônh ty nớcngoài Không một nhà kinh doanh nào lại muốn xuất khẩu hàng hoá của mình
đến một thị trờng mà thờng xuyên xảy ra đình công, bạo động, đang có chiếntranh, hoặc chính phủ nớc đó không hoan nghênh do nó ảnh hởng đến lợi ích
Trang 12của doanh nghiệp
Luật pháp của từng quốc gia hay luật quốc tế cũng có tác động đến hoạt
động xuất khẩu của doanh nghiệp Nói một cách khái quát, luật pháp sẽ quyết
định và cho phép những hình thức, những loại mặt hàng mà doanh nghiệp đợcphép, khuyến khích, hoặc không đợc phép hoặc hạn chế xuất khẩu ở nớc đócũng nh khu vực đó
3 Môi trờng văn hoá xã hội
Môi trờng văn hoá xã hội đợc coi là một tổ hợp phức tạp bao gồm nhiềuyếu tố, tín ngỡng, luật pháp, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng Đây là
điều mà các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu cần chú ý Chẳng hạn, nhữngngời ấn độ không bao giờ ăn thịt bò, những ngời theo đạo Hồi không đợc phép
ăn mặc hở hang các doanh nghiệp cần biết những nét văn hoá đặc trng củatừng dân tộc để có các chiến lợc xuất khẩu phù hợp
4 Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế với các yếu tố nh thu nhập quốc dân, chính sách tiền tệ,nền tài chính quốc gia, biện pháp khống chế lạm phát của Chính phủ có ảnhhởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu Việc am hiểu những yếu tố thuộc môitrờng kinh tế sẽ giúp các doanh nghiệp hạn chế đợc rủi ro khi xâm nhập vào thịtrờng nớc ngoài
kinh tế việt nam
1 Đặc điểm của mặt hàng rau quả
Các loại rau quả là nguồn dinh dỡng quý giá của con ngời ở mọi lứa tuổi,ngành nghề Trong rau quả có các loại đờng dễ tiêu, các loại axit hữu cơ,prôtêin, lipit, chất khoáng và các hợp chất thơm và các chất khác, có nhiều loạivitamin nh vitamin A, B1, B2, B6, C và chất khoáng Gần đây khoa học dinh d-ỡng đã kết luận rằng rau quả còn cung cấp cho con ngời nhiều chất xơ, có tácdụng giải các độc tố phát sinh trong quá trình tiêu hoá thức ăn và có tác dụngchống táo bón Do vậy trong chế độ dinh dỡng của con ngời, rau quả là thức ănkhông thể thiếu và ngày càng trở nên quan trọng
Mặt hàng rau quả có một số đặc điểm chủ yếu sau:
- Đặc điểm đặc thù của mặt hàng rau quả tơi là dễ bị dập nát, h hỏng trong
Trang 13quá trình thu hoạch và vận chuyển, do đó ảnh hởng đến chất lợng và mẫumã Nếu buôn bán, xuất khẩu sản phẩm rau quả tơi thì nên đa hàng trựctiếp từ nơi thu mua đến nơi giao hàng để hạn chế tổn thất Trong trờnghợp thu mua để sản xuất chế biến thì phải có công tác bảo quản đế hànghoá giữ đợc chất lợng cần thiết.
- Những thay đổi về điều kiện tự nhiên cũng nh sự thay đổi về thời tiết,tình hình dịch bệnh làm ảnh hởng đến năng suất và sản lợng cây trồng
Do đó, làm ảnh hởng đến giá cả và ảnh hởng trực tiếp đến xuất khẩu
- ở những những năm đợc, các nông hộ thu hoạch đợc sản lợng cao, trongkhi đó nhu cầu thì không biến đổi đáng kể, điều này dẫn đến tình trạnggiá cả có chiều hớng giảm Theo đúng quy luật thì thị trờng sẽ điều tiếtquan hệ cung cầu làm giá cả tăng trở lại Nhng trong thực tế, do điều kiện
tự nhiên thuận lợi làm cho các hộ nông dân lại đợc mùa, nh vậy cungkhông giảm mà lại tăng làm cho giá tiếp tục giảm một cách nghiêmtrọng Trong trờng hợp ngợc lại, do thiên tai, sâu bệnh sản xuất mất mùa,cung cấp sản phẩm giảm làm giá thành sản phẩm tăng Trong trờng hợpnày, lợi ích của ngời sản xuất, ngời mua đều bị thiệt hại Thêm nữa, yếu
tố tâm lý và đặc thù của sản phẩm cũng có thể gây ra những ảnh h ởngnhất định trên thị trờng Khi giá rau quả tơi giảm, ngời mua có thể điềutiết quy mô tiêu dùng của mình để đợc hởng lợi ích cao do giá ngày cànggiảm, trong khi đó ngời sản xuất do tâm lý sợ bị lỗ và do tính chất tơisống của hàng hoá lại có xu hớng tung sản phẩm ra thị trờng càng nhanhcàng tốt Chình điều này làm tăng tình hình biến động giá trên thị trờngmột cách giả tạo, ảnh hởng đến thu nhập của các hộ nông dân và có thểdẫn tới tâm lý chuyển đổi hình thức làm ăn của ngời nông dân
- Sản phẩm rau quả là sản phẩm mang tính thời vụ cao, mỗi loại rau quả th ờng có một thời vụ thu hoạch nhất định thờng có 2 vụ thu hoạch chính là
-vụ hè và -vụ đông Vì vậy, căn cứ vào thời -vụ, đặc tính của từng loại rauquả, cần đợc xác định rõ kế hoạch thu mua, vận chuyển, kho tàng sao chophù hợp với từng loại rau quả Có một số loại cây ăn quả phải qua mộtthời gian đầu t xây dựng cơ bản mới đem lại kết quả, nhng do tình hìnhbiến động của thị trờng mà các hộ nông dân phải thay đổi cây trồng thờngxuyên gây thiệt hại lớn Mặt khác do vấn đề nghiên cứu giống và năngsuất cây trồng cha đợc tốt mà sản phẩm ở nớc ta không đồng bộ, chất l-ợng cha cao Điều này cũng gây ảnh hởng đến lợi ích của nhời nông dân
Trang 14cũng nh gây khó khăn cho ngời mua, do đó ảnh hởng đến hoạt động xuấtkhẩu.
Ngoài những đặc điểm trên, sản phẩm rau quả chế biến còn phụ thuộcvào quy trình sản xuất, máy móc thiết bị Do hệ thống dây chuyền sản xuất rauquả ở nớc ta đã quá lạc hậu, lại cha đợc đổi mới là bao do thiếu vốn để đầu tnên đa số máy móc đã ở trong tình trạng tụt hậu so với thế giới Chính vì vậy,
nó gây ảnh hởng đến việc sản xuất, chế biến rau quả để tiêu thụ, làm cho sảnphẩm chế biến của ta có chất lợng cũng nh mẫu mã cha cao, cha đáp ứng đợcyêu cầu của các nớc phát triển mà chỉ dùng để xuất khẩu sang các nớc đangphát triển, những nơi có thu nhập trung bình khá, dẫn tới cạnh tranh kém
2 Đặc điểm thị trờng rau quả thế giới
Sản xuất rau quả là ngành quan trọng trong nền nông nghiệp của nhiều
n-ớc trên thế giới Hiện nay, diện tích trồng cây ăn quả của thế giới khoảng 12triệu ha, năng suất 30-35 tấn/ha, sản lợng đạt 430 triệu tấn, bình quân đầu ngời
đạt 69kg quả/năm (Pháp 191kg, Nhật 160 kg) Diện tích trồng rau của thế giớikhoảng 15 triệu ha, năng suất 35-40 tấn/ha, sản lợng đạt 590 triệu tấn Tiêuthụ bình quân đầu ngời là 85 kg rau/năm (riêng Châu á đạt 90 kg)
Về hoa và cây cảnh, năm 1996 sản lợng thế giới đạt khoảng 20 tỷ USD,trong đó 3 nớc đứng đầu (chiếm khoảng 50% giá trị sản lợng toàn thế giới) làNhật (3,736 tỷ USD), Hà Lan(3,58 tỷ USD), và Mỹ (3,27 tỷ).Trồng hoa, câycảnh có giá trị rất cao nh iseaen, với diện tích trồng hoa là 6.200ha, hàng năm
đã thu đợc 1,8 tỷ USD xuất khẩu
Về năng suất, chất lợng: Do ứng dụng những thành tựu về khoa học kỹthuật nên nhiều nớc đã tạo ra đợc những giống cây trồng có chất lợng cao, cókhả năng chịu hạn, chống sâu bệnh và có năng suất cao, ví dụ cam quýt có thểtới 80 tấn/ha, dứa 120 tấn/ha, cà chua 500 tấn/ha, đậu covert 40 tấn/ha
Theo dự báo của Tổ chức Nông Lơng thế gới (FAO), trong thời kỳ
2001-2010, nhu cầu tiêu thụ rau quả của thế giới tăng nhanh vì tốc độ tăng dân sốthế giới tăng 1,5%/năm, đến năm 2005 đạt 6,5 tỷ ngời, năm 2010 đạt 7 tỷ ng-ời; tốc độ phát triển kinh tế thế giới tăng 3-4%/ năm, tốc độ phát triển thơngmại tăng 6-7%/ năm; nhu cầu tiêu thụ rau quả tăng 3,6%/năm, trong khi tốc độtăng sản lợng rau quả chỉ đạt 2,8%/năm
Trình độ phát triển về dân trí và xã hội ảnh hởng trực tiếp đến sự thay đổi
Trang 15cơ cấu bữa ăn, ngời dân sẽ giảm tiêu dùng các loại thức ăn nhiều chất béo,chất tinh bột mà tăng tiêu dùng các loại rau quả, ruợu, bia và nớc giải khát.Nhu cầu tiêu dùng rau quả sạch có chất lợng cao ngày càng tăng do đời sốngcủa nhân dân không ngừng đợc cải thiện.
Trong những năm qua, số lợng rau quả nhập khẩu tăng bình quân 1,8%/năm Theo dự báo của FAO, với tốc độ này, đến năm 2010 số lợng rau quảnhập khẩu toàn thế giới sẽ đạt khoảng 1,7 triệu tấn Các nớc nhập khẩu chủyếu là Pháp, Đức, Canađa, Anh, Mỹ, Nga Đến năm 2010, số lợng rau quảxuất khẩu trên thế giới khoảng 1,8 triệu tấn Các nớc xuất khẩu rau quả chủyếu là Trung Quốc, Mỹ, Italia và Hà Lan
3 Tình hình sản xuất và xuất khẩu rau quả ở Việt Nam
3.1 Điều kiện tự nhiên đối với sản xuất rau quả
Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Châu á, đất nớc có chiều dài trên 15 vĩ
độ với mấy ngàn km giáp biển Đông, thuộc vùng nhiệt đới gió mùa có mùa
đông lạnh (phía Bắc và miền núi), cùng với địa hình từ núi cao đến đồng bằng,
đã tạo nên những lợi thế về địa lý sinh thái so với nhiều nớc khác trong việctrồng trọt
3.2 Tình hình sản xuất
Theo số liệu của tổng cục thống kê trong 11 năm gần đây (1985-1995):
Về diện tích : Diện tích rau quả có tăng, nhng tốc độ còn chậm và cònchiếm tỷ lệ nhỏ: 6,8-8,2% trong tổng diện tích các loại cây trồng, trong đó rau
đậu 4,3-4,9%, cây ăn quả 2,5-3,3% Mấy năm gần đây, từ khi có Nghị quyết
số 5-BCH Trung Ương Đảng khoá 7 (1993), thực hiện chuyển đổi cơ cấu câytrồng, phát triển mạnh rau quả, trong sản xuất đã có sự chuyển động mới, nhất
là trồng cây ăn quả ngày càng tăng trong cả nớc So sánh năm 1995 với 1992,rau đậu từ 445 ngàn ha đã tăng lên 515,8 ngàn ha (tăng 15,9%); cây ăn quả từ260,9 ngàn ha đã tăng lên 346,6 ngàn ha(tăng 32,8%)
Về năng suất: Trong 11 năm qua, năng suất rau quả bình quân cả nớctăng chậm và không ổn định, trong khoảng 11,6-12,6 tấn/ha Các cây ăn quảchủ yếu cũng tơng tự: Chuối 15,2-16,3 tấn/ha, cam 10 năm liền dao độngtrong khoảng 7,1-8,9 tấn/ha, dứa 12-7,7 tấn/ha (giảm)
Về sản l ợng: Do diện tích rau gần đây tăng khá, nên sản lợng rau năm
Trang 161995 cả nớc đạt 4.145.600 tấn, bình quân đầu ngời đạt 56kg/năm Sản lợngquả cả nớc ớc tính đạt khoảng 3.000.000 tấn, bình quân đầu ngời khoảng40kg/năm
Các vùng sản xuất rau quả: Rau quả nớc ta có ở hầu hết các tỉnh, thànhphố, với quy mô, chủng loại khác nhau Trải qua quá trình sản xuất lâu dài, đãhình thành những vùng sản xuất rau quả có tập quán sản xuất và kinh nghiệmtruyền thống trong các điều kiện sinh thái khác nhau nh: Cam, quýt (ĐồngBằng Sông Cửu Long, Hà Giang, Tuyên Quang ); vải, nhãn (tập trung chủyếu ở các tỉnh Bắc Bộ) Mặt khác, sự ra đời của hệ thống nhà máy chế biếnrau quả từ năm 1960 và sự phát triển xuất khẩu rau quả, nhất là những năm
1980 - 1990 trong chơng trình hợp tác rau quả Việt Xô, đã thúc đẩy sản xuất ởnhiều vùng trong nớc nh: Rau vụ Đông - Xuân ở Đồng Bằng Sông Hồng; ớt,tỏi, hạt tiêu, cam, dứa, chuối, da dấu ở cả phía Bắc và phía Nam
Trình độ sản xuất rau quả: Nhìn chung trình độ sản xuất rau quả của tacòn thấp so với nhiều nớc trên thế giới Sản xuất rau quả vẫn mang tính tựphát, sản xuất nhỏ, phân tán, theo tập quán
Tình hình tiêu thụ: Thời gian qua rau quả nớc ta chủ yếu là tiêu thụ trongnớc, phần huy động cho chế biến và xuất khẩu mới chiếm tỷ lệ nhỏ Giai đoạn1980-1990 xuất khẩu chủ yếu sang Liên Xô cũ và Đông âu, năm cao nhấttổng khối lợng rau quả xuất khẩu tơi và nguyên liệu chế biến khoảng 300.000tấn/năm, so với tổng sản lợng rau quả cả nớc (khoảng 5 triệu tấn, gồm: rau 3triệu tấn, quả 2 triệu tấn) thì chỉ chiếm khoảng 6% Mấy năm gần đây tìnhhình xuất khẩu sang các thị trờng nói trên giảm ở trong nớc, tuy sản lợng rauquả bình quân đầu ngời cha phải là cao nhng vẫn có tình trạng thừa và thiếu.Vào mùa thu hoạch rộ mỗi loại, nơi trồng nhièu thì rất rẻ, còn những nơi khácthì vẫn thiếu và đắt
3.3 Tình hình xuất khẩu
Rau quả Việt Nam đợc xuất khẩu từ năm 1957 sang Trung Quốc Nhữngnăm 1960 - 1975 sản xuất và xuất khẩu tăng chậm, do ảnh hởng của chiếntranh Từ năm 1976, xuất khẩu rau quả bắt đầu tăng, thị trờng chủ yếu là LiênXô cũ và Đông Âu, nhất là giai đoạn 1986 -1990 _ giai đoạn thực hiện Hiệp
định rau quả Việt Xô Trong 5 năm này, Tổng công ty rau quả Việt Nam(Vegetexco) đã giao hàng cho Liên Xô cũ gần 500 ngàn tấn rau quả tơi và chếbiến, kim ngạch 191 triệu Rúp Xuất khẩu năm cao nhất (1989) đạt 54,4 triệuRúp Từ năm 1991, sau những biến động ở Liên Xô và Đông Âu, thị trờng rau
Trang 17quả truyền thống bị thu hẹp hẳn So với thế giới, mức xuất khẩu rau quả của tahiện nay còn rất nhỏ bé Theo tài liệu của FAO thì năm 1994, tổng giá trị xuấtkhẩu rau quả của Việt Nam là 71,7 triệu USD, chỉ chiếm 7,3 % tổng giá trịnông sản xuất khẩu (978 triệu USD) Trong khi đó, số liệu tơng ứng của một
số nớc Châu á là: Trung Quốc 22,8 %; Thái Lan 20,9 %; Philipin 39,6 %; ThổNhĩ Kỳ 49,6 % với giá trị kim ngạch lớn hơn nhiều so với của ta
Dự báo mức tăng trởng GDP nớc ta thời kỳ 2001-2010 đạt từ 7-8%/ năm;mức tiêu thụ rau quả tăng 10%/năm; đến năm 2010 lợng tiêu thị bình quân đầungời đạt khoảng 80-90 kg rau, 60-70 kg quả; khối lợng tiêu dùng rau cả nớc từ7,6-8,6 triệu tấn, khối lợng tiêu dùng quả của cả nớc khoảng 5,7-6,7 triệu tấn.Theo Quyết định số 182/1999/QĐTTg ngày 3/9/1999 của Thủ tớng Chínhphủ về việc phê duyệt đề án phát triển rau quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999 -
2010 thì kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010 đạt 1 tỷ USD/ năm
3.4 Vai trò của sản xuất và xuất khẩu rau quả đối với nền kinh tế Việt Nam
Rau quả là loại cây có giá trị cao của nền nông nghiệp đồng thời có giátrị đối với môi trờng sinh thái của đất nớc Việt Nam là một nớc có điều kiệnkhí hậu, thổ nhỡng phù hợp với nhiều loại rau quả ( nhiệt đới, á nhiệt đới vàmột số có nguồn gốc ôn đới), hơn 70% lao động trong lĩnh vực nông nghiệpnên phát triển rau quả sẽ là một lợi thế trong nền kinh tế Việt Nam Phát triểnrau quả góp phần khai thác tài nguyên về đất đai, khí hậu của đất n ớc, nângcao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, làm đẹp cho cuộc sồng xãhội, bảo vệ môi trờng sinh thái cho đất nớc Phát triển ngành rau quả nhằmgóp phần giải quyết một số lợng lớn lao động d thừa, mà yêu cầu trình độ đốivới đội ngũ này không cần cao lắm
Việc phát triển ngành rau quả trong nớc làm cho việc quản lý chất lợng
và vệ sinh thực phâm trong rau quả sẽ đơn giản và dễ dàng hơn đối với một sốcơ quan quản lý thực phẩm
Với dân số đa phần lạ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, cùng với việcxem xét nguyên lý về lợi thế so sánh đã gợi mở cho húng ta một định hớngphát triển kinh tế đó là: Trong giai đoạn hiện nay cần phát triển những mặthàng sử dụng nhiều lao động, ít vốn để sản xuất và xuất khẩu Nói cụ thể hơn:nớc ta phải dựa vào nông nghiệp trong thời gian dài để tăng kim ngạch xuấtkhẩu cho công nghiệp phát triển Phát triển công nghiệp rau quả còn để cungcấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm và cong nghiệp chế biến
Trang 18Thông qua xuất nhập khẩu ngành rau quả của ta sẽ tham gia cạnh tranhtrên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng Đồng thời, hoạt động xuất khẩurau quả khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển.
Trong giai đoạn hiện nay, tuy rau quả không còn mang tính chất quantrọng nh là một ngành kinh tế mang lại sự phát triển kinh tế vợt bậc nhng nóvẫn đang và sẽ là một ngành kinh tế có hiệu quả và phù hợp với những nguồnlực hiện có của chúng ta và sản phẩm có thể cạnh tranh đ ợc đối với các mặthàng tơng tự trên thị trờng thế giới
Xuất khẩu rau quả là một bộ phận của hoạt động xuất khẩu, do vậy, nó có
ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và các doan nghiệpxuất nhập khẩu rau quả nói riêng Tổng công ty rau quả Việt Nam là mộtdoanh nghiệp sản xuất và chế biến rau quả lớn nhất nớc ta hiện nay, thúc đẩyxuất khẩu rau quả sang các thị trờng thế giới chính là mục tiêu của Tổng công
ty dù ở trong ngắn hạn và dài hạn Với gần 20 năm buôn bán với thị tr ờngNga, Tổng công ty đang tìm mọi biện pháp để thúc đẩy xuất khẩu sang thị tr-ờng này
Trang 19Chơng II Thực trạng hoạt động xuất khẩu của
Tổng công ty rau quả Việt Nam sang viễn đông
-Liên bang nga
I giới thiệu chung về Tổng công ty rau quả Việt Nam
Hiện nay, cả nớc có khoảng 53 doanh nghiệp trong đó bao gồm cácdoanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp liên doanh cũng nh doanh nghiệp 100 %vốn nớc ngoài tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu rau quả, song trong sốnhững doanh nghiệp này Tổng công ty rau quả Việt Nam (Vegetexco) làdoanh nghiệp Nhà Nớc đầu tiên tham gia vào lĩnh vự c này và có một bề dàykinh nghiệp hoạt động cũng nh thành tích Riêng thị trờng Viễn Đông-LiênBang Nga vốn là thị trờng truyền thống của công ty, đợc khai thác từ rât sớm.Bởi vậy trong phạm vi bài này chỉ xin đợc trình bày về hoạt động xuất khẩucủa công ty sang vùng Viễn Đông
1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty rau quả Việt Nam
Tổng công ty rau quả Việt Nam (Vegetexco) Đợc thành lập ngày11/2/1988 theo Quyết định số 63 NN-TCQB/QĐ của Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn trên cơ sở hợp nhất của các đơn vị sản xuất, chế biến và côngnghiệp thực phẩm Tiền thân cuả Tổng công ty là Công ty xuất nhập khẩu rauquả trực thuộc Bộ ngoại thơng thành lập năm 1959, đến năm 1985 đợc nânglên thành Tổng công ty xuất nhập khẩu rau quả thuộc Bộ công nghiệp thựcphẩm Sở dĩ Tổng công ty đợc mang tên nh ngày nay là vì Tổng công ty đã mởrộng lĩnh vực kinh doanh chuyên ngành kinh tế kỹ thuật đối với rau quả baogồm các hoạt động từ sản xuất nông nghiệp đến chế biến công nghiệp, xuấtnhập khẩu rau quả và nghiên cứu khoa học kỹ thuật chứ không chỉ thực hiệnduy nhất hoạt động xuất khẩu rau quả nh trớc đây Công ty đã có quan hệ làm
ăn với những tổ chức kinh tế ở hơn 100 nớc khác nhau trên thế giới Quá trìnhhoạt động của Tổng công ty có thể đợc chia làm 3 giai đoạn:
Thời kỳ 1988-1990:
Đây là thời kỳ hoạt động theo cơ chế bao cấp, sản xuất của Tổng công tytrong thời gian này đang nằm trong quỹ đạo của chơng trình hợp tác rau quảViệt-Xô (1986-1990) Đây là chơng trình hợp tác lớn thứ hai sau chơng trìnhhợp tác dầu khí và là một trong những mục tiêu chiến lợc của Đảng và Nhà N-
ớc Thực hiện chơng trình hợp tác này cả hai bên đếu có lợi Về phía Liên Xô,
Trang 20đáp ứng đợc nhu cầu rau quả tơi cho vùng Viễn Đông Liên Xô, còn về phíaViệt Nam đợc cung cấp các vật t chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và
có một thị trờng tiêu thụ lớn ổn định
Thời kỳ 1991-1995:
Đây là thời kỳ đầu cả nớc bớc vào hoạt động theo cơ chế thị trờng, hàngloạt chính sách mới của nhà nớc ra đời và liên tục đợc hoàn thiện đã tạo điềukện cho Tổng công ty rau quả Việt Nam có một thị trờng lớn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh Nhng bên cạnh đó, Tổng công ty cũng gặp không ít khókhăn: Chơng trình hợp tác rau quả Việt Xô thời kỳ này không còn nữa, việcchuyển đổi hoạt động từ bao cấp sang cơ chế thị trờng bớc đầu ở các cơ sở củaTổng công ty còn lúng túng, bỡ ngỡ, vừa làm vừa tìm cho mình một hớng đisao cho thích hợp với môi trờng
Trong bối cảnh này, Tổng công ty rau quả Việt Nam đã tích cực mở rộngthị trờng, kim ngạch xuất khẩu với các thị trờng khác ngoài Liên Xô cũ từ mộttriệu USD (năm 1990) đã tăng lên 23,5 triệu USD (năm 1998) Mặt khác, do
cố gắng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lợng, đổi mới công nghệ và tranh thủcác thiết bị mới nên sản phẩm của công ty đã bớc đầu xâm nhập vào một số thịtrờng mới, trong đó mỗi năm đã xuất khẩu hàng trăm container dứa hộp sangHoa Kỳ
Thời kỳ từ 1996 đến nay:
Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng trong thời gian qua, Tổng công ty rauquả Việt Nam vẫn liên tục hoạt động có hiệu quả Năm 1996, tổng kim ngạchvẫn liên tục gia tăng: Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt trên 36 triệu USD, tổngdoanh thu đạt trên 510 tỷ đồng, nộp nhân sách Nhà Nớc 31,3 tỷ đồng, lãi ròng2,4 tỷ đồng Năm 1996 cũng là năm Tổng công ty bắt đầu hoạt động theoQuyết định 90/QĐ-TTg của Thủ tớng chính phủ, với số vốn đăng ký là 125,5
tỷ đồng Tổng công ty quản lý 29 đơn vị thành viên (6 công ty, 8 nhà máy, 7 xínghiệp, 6 nhà trờng, một Viện nghiên cứu rau quả và một bệnh viện, ngoài racòn có hai đơn vị liên doanh nớc ngoài)
Hiện nay tên giao dịch của Tổng công ty là Vegetexco, trụ sở chính củaTổng công ty đặt tại số 2 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Trang 212 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty
2.1 Chức năng, quyền hạn
Tổng công ty rau quả Việt Nam có những chức năng, quyền hạn sau:
Một là, Tổng công ty có quyền quản lý sử dụng vốn đất đai và các nguồn
nhân lực khác của Nhà Nớc theo quy định của pháp luật để thực hiện các mụctiêu, nhiệm vụ chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
Hai là, Tổng công ty đợc uỷ quyền cho các đơn vị thành viên hạch toán
độc lập nhân danh Tổng công ty thực hiện một số hình thức và mức độ đầu tbên ngoài Tổng công ty theo phơng án đợc Hội đồng quản trị phê duyệt
Ba là, Tổng công ty có quyền cho thuê,thế chấp, nhợng bán tài sản thuộc
quyền quản lý của Tổng công tyđể tái đầu t, đổi mới công nghệ (trừ những tàisản đi thuê, mợn, giữ hộ, nhận thế chấp)
Bốn là, Tổng công ty đợc chủ động thanh lý những tài sản kém, mất
phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật, không còn nhu cầu sử dụng, tài sản h hỏng khôngthể phục hồi và tài sản đã hết thời hạn sử dụng
Năm là, Tổng công ty đợc quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho
việc kinh doanh và điều hoà vốn Nhà Nớc đối với các doanh nghiệp thành viêntơng ứng với nhiệm vụ kinh doanh đã đợc Tổng công ty phê duyệt
Ngoài ra, Tổng công ty và các đơn vị thành viên có quyền từ chối và tố
cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực và thông tin không đ ợc pháp luật quy
định của bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào trừ những khoản tự nguyện đóng gópvì mục đích nhân đạo và công ích
2.2 Nhiệm vụ
Ngay từ ngày đầu thành lập Tổng công ty đã có những nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các sản phảm rau
quả và liên doanh với các tổ chức nớc ngoài về các lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp, chế biến công nghiệp và xuất khẩu rau quả
Thứ hai, Tổng công ty có trách nhiệm phát triển vốn đợc giao từ kết quả
hoạt động kinh doanh của mình
Trang 22II Tình hình xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau
quả Việt Nam sang Viễn Đông - Liên bang Nga
1 Khái quát về thị trờng Viễn Đông
1.1 Địa lý và dân số
Vùng Viễn Đông là một vùng kinh tế quan trọng với những tiềm năng tolớn về gỗ, than đá, nhiên liệu, hơi đốt, sản phẩm biển và các khoáng sản quý.Vùng Viễn Đông nằm ở Viễn Đông Cộng hoà Liên bang Nga, có biên giớichung với Mông Cổ, Trung Quốc về phía Bắc, phía Đông là Thái Bình Dơnggiáp Triều Tiên, Nhật Bản Đây là vùng đất khá rộng lớn có diện tích khoảng 6triệu km2 với dân số 7,5 triệu ngời tập trung chủ yếu ở các thành phố và khucông nghiệp lớn Vùng Viễn Đông có hai khu là khu Duyên Hải và khuKhabarovsk và các tỉnh Kamchatka, Xakhalin, Magadan, Chukotka và Amur
1.2 Về giao thông
1.2.1 Đờng sắt
Vùng Viễn Đông có một hệ thống đờng sắt hiện đại nối liền các khu côngnghiệp và khu dân c Các thành phố lớn trong vùng nằm trong mạng lới đờngsắt quốc gia nối liền với các thành phố của toàn Liên bang Bên cạnh hệ thống
đờng sắt nội bộ, vùng còn có tuyến đờng sắt liên vận quốc tế nối liền vớiMông Cổ và Trung Quốc nằm trong hệ thống đờng sắt liên vận quốc tế với cácnớc Đông Âu và Việt Nam
1.2.2 Đờng biển
Giao thông đờng biển là một lợi thế đặc biệt của vùng Viễn Đông nóichung và của khu vực Duyên Hải nói riêng Từ đây, tàu biển có thể đi tới khắpcác nớc thuộc khu vực Châu á Thái Bình Dơng với một đội tàu lớn thứ 2 củaLiên Xô cũ bao gồm các tàu chở dầu,tàu chở hàng khô, tàu lạnh chở thựcphẩm và tàu container Đặc biệt chuyến hàng hải đi từ Viễn Đông qua khu vựcBiển Đông sang ấn Độ Dơng, là tuyến đờng thuận tiện nhất, nhanh nhất để vềcác cảng ở Tây Nam và Tây Bắc thuộc nớc Nga và ngợc lại Vận tải biển đốivới vùng Viễn Đông của Nga có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển kinh
tế, nhất là trong điều kiện nớc Nga cha thể nhanh chóng nâng cấp hệ thốnggiao thông ở vùng này Mặt khác, sau khi Liên Xô tan rã, các n ớc cộng hoàtrong thành phần của nó đều tuyên bố độc lập Do vậy, nớc Nga bị mất quyềnkiểm soát, sử dụng đối với nhiều hải cảng then chốt ở Biển Đen, Biển BanTích và cả tuyến đờng bộ thuận tiện đi qua các nớc Trung á Cho nên, các hải
Trang 23cảng Viễn Đông và lợi ích hàng hải Châu á-Thái Bình Dơng, Đông Nam ángày càng trở nên quan trọng hơn đối với sự phát triển của đất nớc.
1.2.3 Hàng không
Có hai sân bay quốc tế lớn có đờng bay thẳng tới hầu hết các nớc trongkhu vực Châu á Thái Bình Dơng, các nớc cộng hoà và các thành phố lớn củaLiên Xô cũ
1.3 Về kinh tế
1.3.1 Công nghiệp
Ngành kinh tế phát triển nhất của vùng là kinh tế biển bao gồm công việc
đánh bắt và chế biến hải sản, sửa chữa tàu biển chiếm 31 % so với tổng thunhập của vùng, công nghiệp năng lợng, nhiên liệu chiếm 7,6 %, công nghiệpchế tạo máy chiếm 24,3 %, công nghiệp khai thác và chế biến gỗ chiếm 5,8%,côngnghiệp vật liệu xây dựng chiếm 6,7 %, công nghiệp nhẹ chiếm 4,1 %,công nghiệp thực phẩm chiếm 9,9 %
1.3.2 Nông nghiệp
Có thể nói nông nghiệp của vùng kém phát triển vì hai lý do: Thứ nhất làthời tiết khắc nghiệt, 1 năm chỉ sản xuất đợc một vụ từ tháng 5 đến tháng 9 và
đợc coi là vụ chính trong năm Mùa đông kéo dài từ tháng 10 đến 4 năm sau,
đất đai hoàn toàn bị tuyết phủ, việc sản xuất nông nghiệp nói chung và sảnxuất rau quả nói riêng chỉ đợc tiến hành với quy mô nhỏ trong các nhà kínhvừa tốn kém mà sản lợng cũng không đợc bao nhiêu Thứ hai là do ngời lao
động trong khu vực sản xuất nông nghiệp thiếu một cách trầm trọng Nh vậy
về rau quả, bổ sung chủ yếu phải dựa vào nguồn nhập khẩu
1.4 Nhu cầu về rau quả của khu vực
Sản xuất nông nghiệp cẩu khu vực nh đã nêu trên gặp rất nhiều khó khăn,bởi vậy không thể đáp ứng đủ nhu cầu về lơng thực nói chung và các sản phẩm
về rau quả nói riêng Ngoài ra, cũng cần chú ý thêm rằng do sống trong điềukiện thời tiết khắc nghiệt hầu nh quanh năm là mùa lạnh nên tỷ lệ rau trongbữa ăn của ngời dân khu vực này khá cao so với các khu vực khác Từ hai đặc
điểm trên về thị trờng rau quả Viễn Đông, ta có thể thấy rằng nhu cầu rau quảcủa khu vực là rất lớn
Tóm lại, với dân số 7,5 triệu ngời vùng Viễn Đông- Liên Bang Nga là
Trang 24một thị trờng có sức mua lớn về rau quả Do những điều kiện nh đã kể trên nên
điều tất yếu là thị trờng này cần phải nhập khẩu rau quả để đáp ứng nhu cầutrong nớc Trong chính sách kinh tế đối ngoại của Liên Bang Nga, vùng Viễn
Đông đợc coi là khu vực trọng yếu để phát triển kinh tế không chỉ vì điêù kiện
địa lý thuận lợi mà còn vì đây là vùng có hệ thống giao thông thuận lợi choviệc giao lu buôn bán với các nơi trên thế giới Đây cũng chính là yếu tố gópphần thúc đẩy việc xuất khẩu rau quả của các quốc gia khác vào Viễn Đông-Liên Bang Nga, hệ thống giao thông này giúp cho việc vận chuyển rau quả đ ợc
dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, rau quả ít bị h hại, thối rữa
2 Xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả Việt Nam sang Viễn
Đông - Liên bang Nga giai đoạn 1986 - 1990
2.1 Bối cảnh chung
Có thể nói rằng bối cảnh giữa Liên Xô và Việt Nam lúc đó đã tạo tiền đềcho sự hợp tác toàn diện và lâu dài trong mọi hoạt động kinh tế, thơng mạigiữa hai nớc Từ đó thúc đẩy hai nớc sớm thảo luận và ký kết một hiệp địnhriêng cho vấn đề cung cấp rau quả của Việt Nam sang Viễn Đông Cuối cùng,Hiệp định này với tên gọi đầy đủ của nó là “Hiệp định liên chính phủ giữaCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩaXô Viết về hợp tác trong lĩnh vực sản xuất rau quả tại Việt Nam để cung cấpsang Liên Xô”, trong các năm từ 1986 đến năm 1990gọi tắt là Hiệp định Rauquả Việt Xô đợc ký kết ngày 20/01/1986, tạo ra một bớc ngoặt mới cho ngànhrau quả
2.2 Tình hình thực hiện
Theo Hiệp định Rau quả Việt Xô, việc thực hiện giao rau quả sang LiênXô theo Hiệp định Rau quả đợc thực hiện thông qua các hợp đồng ký kết hàngnăm giữa Tổng công ty rau quả Việt Nam (Vegetexco) và Liên đoàn nhậpkhẩu rau quả Liên Xô (Sojuzplo import) Hợp đồng đợc thiết kế giống nh cáchợp đồng xuất khẩu nói chung, tuy nhiên cũng có một vài điểm khác nh sau: Việc thanh toán cho hàng hoá giao theo hợp đồng này sẽ đợc tiến hànhbằng đồng Rúp chuyển nhợng theo phơng thức INKASSO trả tiền ngay (tứcphơng thức nhờ thu kèm chứng từ) phù hợp với hiệp định trao đổi hàng hoá vàtrả tiền thời kỳ 1986 - 1990 giữa hai nớc ký ngày 23/01/1986 với mức 80%tổng giá trị lô hàng đợc giao, 20 % giá trị hàng hoá còn lại nếu nh còn đợc trảcho ngời bán thì trả khi quyết toán cuối cùng, tuỳ thuộc vào chất lợng và trọng
Trang 25lợng của lô hàng đợc xác định tại cảng dỡ hàng trên cơ sở các biên bản giám
định, sau khi đã khấu trừ phần cớc khống Giá bán là giá FOB san xếp cáccảng Việt Nam
Việc giao nhận chất lợng- số lợng rau quả đợc tiến hành tại cảng dỡ hàng
và đợc lập thành các biên bản giám định do cơ quan trung gian là Phòng th ơngmại và công nghiệp Liên Xô lập với điều kiện số lợng hàng h hỏng không đợcquá 4% thì ngời mua có quyền khấu trừ khoản tiền chi phí cho việc tái chế tạicảng dỡ hàng Ngoài ra, ngời mua có quyền tiến hành giao nhận về chất lợng -
số lợng toàn bộ lô hàng hoặc một phần của lô hàng tại địa điểm bán hàng.Trong trờng hợp số lợng hàng h hỏng vợt quá 8%, ngời mua sẽ áp dụng cácbiện pháp cần thiết để tiêu thụ hàng và sẽ chuyển toàn bộ mọi tổn thất, chi phí
do việc giao hàng kém chất lợng này cho ngời bán chịu Trờng hợp không thểtiêu thụ đợc, ngời mua có quyền huỷ hàng và từ chối thanh toán lô hàng
.1.1 Số lợng và kim ngạch xuất khẩu
Bảng 1: Số lợng và kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty rau quả Việt Nam và Viễn Đông thời kỳ 1986 - 1990
Nguồn: Tổng công ty rau quả Việt Nam
Nhìn vào kết quả ở bảng 1 có thể nhận thấy rằng tình hình xuất khẩu rauquả của Tổng công ty sang thị trờng Viễn Đông thời kỳ 1986 - 1990 tơng đốithuận lợi, đạt đợc những kết quả khả quan Kim ngạch xuất khẩu không ngừnggia tăng qua các năm, nếu nh năm 1986 mới đạt 29.000,2 nghìn Rúp thì đến
Trang 26năm 1987 kim ngạch đã tăng 19,93% đạt 34.871,2 nghìn Rúp Các năm1988,1989,1990 kim ngạch vẫn tăng Năm 1990, kim ngạch xuất khẩu củaTổng công ty sang thị trờng này là 43.909,7 nghìn Rúp gấp 1,514 lần so vớinăm 1986 Về số lợng hàng xuất khẩu, từ năm 1986 đến năm 1988 số lợng đều
có xu hớng gia tăng, đến năm 1989, 1990 thì số lợng rau quả của Tổng công tyxuất khẩu sang thị trờng này lại giảm Tuy nhiên, dù 2 năm này số lợng xuấtkhẩu có giảm nhng giá trị kim ngạch vẫn tăng: tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu tăngqua các năm tơng ứng là +7,51% và +2,03% trong khi đó tỷ lệ số lơng xuấtkhẩu lại giảm tơng ứng là -10,9% và -5,06% Điều này cho thấy nhu cầu rauquả của nớc bạn đối với Tổng công ty có xu hớng giảm nhng lại chấp nhậnmức giá cao hơn qua từng năm
Để giải thích cho thực tế này, có thể đa ra lý do sau: Chất lợng rau quảcủa Tổng công ty rau quả Việt Nam đã dần đợc cải thiện bởi vậy bạn chấpnhận mua hàng của ta với mức giá cao hơn, đây cũng là một dấu hiệu đángmừng cho Tổng công ty rau quả Việt Nam nói chung và cho Việt Nam nóiriêng Trên thực tế khi thực hiện hợp đồng, năm 1989 Tổng công ty rau quảViệt Nam đã đạt đợc 89,2% về mặt số lợng và 103% về mặt trị giá so với hợp
đồng, năm 1990 thì các tỷ lệ này tơng ứng là 91,7% và 99,8% Con số nàycũng chứng minh cho nhận định nêu trên
Có đợc kết quả nh trên phải kể đến sự đóng góp của các đơn vị thành viêntrực thuộc Tổng công ty mà chủ yếu là tập trung ở các đơn vị sau:
Bảng 2: Các đơn vị tham gia xuất khẩu sang Viễn Đông giai đoạn 1986-1990.
Trang 27Thời kỳ này, Tổng công ty rau quả Việt Nam bao gồm 37 đơn vị thànhviên trực thuộc và 3 đơn vị liên doanh hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngànhnghề khác nhau nên bên cạnh việc khuyến khích các đơn vị tham gia xuấtnhập khẩu, Tổng công ty rau quả Việt Nam còn có sự phân công lao độnggiữa các đơn vị thành viên để đảm bảo thực hiện đợc mục tiêu trong mỗi thời
kỳ kinh doanh Vì vậy, mỗi thành công của Tổng công ty đều có sự góp phầncủa các đơn vị thành viên
Thực hiện Hiệp định rau quả Việt-Xô, phía Liên Xô cung cấp cho bênViệt Nam các loại hàng hoá trong đó có máy móc thiết bị: Máy nén, dâychuyền ép nớc quả ; Phơng tiện vận tải nh: ô tô tải, ô tô con, ô tô lạnh ; Vật
t và nhiên liệu phục vụ sản xuất nh: kim loại đen, sắt, thép, nhôm, phân đạm,thuốc trừ sâu, giống rau quả, giấy làm thùng carton và một số hàng tiêu dùng.Những đơn vị trên là một phần trong các doanh nghiệp nhận đợc hàng hoá hỗtrợ từ phía Liên Xô để cải tiến trang thiết bị máy móc, đổi mới giống câytrồng, nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm Trong số các đơn vị đó, nổibật nhất là sự đóng góp của Công ty xuất nhập khẩu rau quả II trong việc thựchiện Hiệp định rau quả này Chỉ riêng kim ngạch xuất khẩu của Công ty xuấtnhập khẩu rau quả II trong giai đoạn 1986-1990 sang thị trờng Viễn Đông-Liên Xô đẫ đạt hơn 25 triệu Rúp, chiếm 38,57% tổng kim ngạch xuất khẩusang thị trờng này Các đơn vị khác nh: Công ty vật t xuất nhập khẩu, Vănphòng Tổng công ty Công ty xuất nhập khẩu rau quả I cũng góp phần khôngnhỏ
2.2.2 Mặt hàng và cơ cấu mặt hàng
Nh đã phân tích ở trên, nhu cầu rau quả của thị trờng Viễn Đông là rấtlớn Do đó, các mặt hàng rau quả nhập khẩu của vùng này rất đa dạng, phongphú Mặt hàng và cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Tổng công ty rau quả ViệtNam sang thị trờng Viễn Đông giai đoạn này đợc thể hiện qua các bảng sau:
Trang 28B¶ng 3: C¸c mÆt hµng xuÊt khÈu sang ViÔn §«ng cña Tæng c«ng ty rau qu¶ ViÖt Nam giai ®o¹n 1986-1990.
(Nguån: Theo sè liÖu cña Tæng c«ng ty rau qu¶ ViÖt Nam)
B¶ng 4: C¬ cÊu mÆt hµng xuÊt khÈu sang ViÔn §«ng Cña Tæng c«ng
Trang 29ty rau quả Việt Nam giai đoạn 1986-1990
tỷ lệ thấp hơn các nhóm hàng khác
Thực tế này chứng tỏ, mặt hàng gia vị của Tổng công ty rau quả ViệtNam đáp ứng đợc nhu cầu của nớc bạn về chất lợng, mẫu mã, phù hợp với thịhiếu của ngời tiêu dùng nớc bạn nên bạn mua hàng của Tổng công ty với số l-ợng lớn hơn, chấp nhận mức giá cao hơn Hai mặt hàng đồ hộp và đông lạnhcũng khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng Viễn Đông thời kỳ này Tỷtrọng sản phẩm đông lạnh duy trì ở mức 20,68% đến 23,52%, kim ngạch và sốlợng có sự gia tăng đáng kể qua từng năm: nếu nh năm 1986 kim ngạch xuấtkhẩu sản phẩm đông lạnh mới là 6.196,6 nghìn Rúp tơng ứng với 10,44 nghìn
Trang 30tấn thì đến năm 1988 đã là 9.415,6 nghìn Rúp, năm 1989 là 9.501 nghìn Rúptơng ứng với 16 nghìn tấn Sự gia tăng này của sản phẩm đồ hộp thể hiện: năm
1986 xuất khẩu 5.538,5 nghìn Rúp tơng ứng với 11,6 nghìn tấn thì đến năm
1990 đã xuất khẩu đợc 16 nghìn tấn đạt kim ngạch xuất khẩu 8.203 nghìn Rúptăng 48,11% về trị giá và 43,37% về số lợng Tỷ trọng của mặt hàng đồ hộptrong kim ngạch xuất khẩu cũng ổn định duy trì ở mức 18,38%-22,07% Đây
là kết quả từ việc tổ chức thu gom sản phẩm đến việc cải tiến quy trình sảnxuất chế biến của các nhà máy, đơn vị sản xuất (chủ yếu là các đơn vị kểtrên), cộng với thời tiết những năm này khá thuận lợi đã giúp Tổng công ty đạt
đợc những thành công đó
Tuy nhiên mặt hàng rau quả tơi của Tổng công ty lại có chiều hớng giảmmạnh qua các năm Ngoài các mặt hàng nh da hấu, quả có múi, khoai tây còngiữ đợc kim ngạch xuất khẩu, các mặt hàng rau quả tơi khác bị suy giảm mộtcách nhanh chóng và hầu nh không xuất khẩu đợc là bao Sự giảm sút này donhững nguyên nhân sau: Thứ nhất, các loại rau quả tơi của Tổng công ty rauquả Việt Nam có chất lợng, phẩm chất không đáp ứng đợc yêu cầu của bạn,thể hiện ở sản phẩm không đồng bộ, tỷ lệ quả to, nhỏ chênh lệch nhau nhiều,
có những thì quá chín hoặc cha đủ chín không đạt tiêu chuẩn hợp đồng
Lấy ví dụ mặt hàng chuối tơi: Theo đúng yêu cầu của hợp đồng thì nhữngquả chuối tơi khi xuất khẩu sang nớc bạn phải có chiều dài dọc theo lng quả từ24-27 cm, đờng kính chỗ to nhất của quả từ 9-11 cm, quả có độ chín đều, vừatới Nhng sản phẩm của Tổng công ty khi đợc kiểm tra lại thì có tới 6-8%không đáp ứng đợc một trong những yêu cầu trên Thứ hai, do những nguyênnhân về vận chuyền và bảo quản kéo theo tỷ lệ quả h hỏng, dập nát tăng làm
ảnh hởng chất lợng loại mặt hàng này Nguyên nhân tiếp theo phải kể đến làthời gian này Tổng công ty cha có những nghiên cứu hợp lý nhằm tạo ra nhữngloại rau quả có năng suất cao, đồng bộ, cha tích cực nghiên cứu nhu cầu thị tr-ờng bạn để đáp ứng
2.2.3 Hình thức xuất khẩu
Thời kỳ này, Tổng công ty rau quả Việt Nam thực hiện xuất khẩu sangphía Liên Xô hoàn toàn theo hình thức xuất khẩu theo nghị định th, nhân danhnhà nớc Việt Nam tiến hàng trả nợ cho Liên Xô Hoạt động xuất khẩu nàytuân thủ theo Hiệp định rau quả, qua các hợp đồng đợc ký kết giữa Tổng công
ty rau quả Việt Nam (Vegetexco) và Liên đoàn nhập khẩu rau quả LiênXô( Sojuzplodoimport) Hằng năm, Tổng công ty đợc nhà nớc cấp chỉ tiêu rồi
Trang 31thực hiện giao dịch với Liên đoàn nhập khẩu rau quả Liên Xô, ký kết hợp
đồng Việc xuất khẩu của Tổng công ty rau quả Việt Nam sang thị trờng Viễn
Đông thời kỳ này khá thuận lợi, Tổng công ty xuất khẩu hoàn toàn theo hìnhthức trả nợ nên không gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thị tr ờng, sảnphẩm xuất sang nớc bạn mặc dù chất lợng cha cao nhng vẫn đợc chấp nhận.Mặt khác, thời tiết những năm đó rất thuận lợi cho việc trồng trọt nên nguyênliệu đầu vào của Tổng công ty luôn sẵn có, vấn đề thu mua không gặp trở ngạinhiều Đây cũng là thời kỳ Tổng công ty nhận đợc sự hỗ trợ về giống, máymóc thiết bị, điều này đã góp phần giúp Tổng công ty nâng cao chất l ợng sảnphẩm, nhất là các sản phẩm chế biến, từng bớc đáp ứng đợc yêu cầu của kháchhàng, tạo đợc uy tín đáng kể trên thị trờng này
Tóm lại trong vòng 5 năm, về tổng thể các nhóm rau quả ta giao cho bạn
đều cha đạt mức ký kết hợp đồng Điều này cho thấy việc sản xuất rau quả của
ta còn yếu kém cha đáp ứng đủ nhu cầu của nớc bạn, mặt khác cũng phản ánhtrình độ sản xuất cũng nh cơ sở vật chất, máy móc thiết bị phục vụ sản xuấtcủa ta còn rất lạc hậu, cha phát huy đợc u điểm của một nớc nhiệt đới Tuynhiên cũng phải thừa nhận ràng trong các nhóm sản xuất rau quả nêu trên thì
ta thực hiện tơng đối tốt cả về mặt số lợng lẫn lẫn giá trị mặt hàng Trong vòng
5 năm Tổng công ty rau quả Việt Nam đã thực hiện 84% hợp đồng về mặt số l ợng và 93% về mặt chất lợng Để thực hiện xuất khẩu đợc một số lợng hàng vàtrị giá trên đây, phía Việt Nam đã phải huy động một lực lợng lao động to lớn
-ở hầu hết các tỉnh tronng toàn quốc, nhờ vậy đã bớc đầu hình thành một sốvùng sản xuất chuyên canh Điều đáng nói ở đây là hầu hết các loại rau quảcho xuất khẩu đợc trồng vào vụ Đông Xuân nhằm giúp nông dân giải quyết tốt
đợc vấn đề công ăn việc làm, tăng vụ, tăng thu nhập và cũng là vấn đề pháthuy lợi thế của một nớc nông nghiệp nhiệt đới nh nớc ta, trong lúc ở Liên Xôvào các tháng này đang là mùa đông giá rét không thể gieo trồng rau quả đợc
Về lực lợng lao động công nghiệp, chúng ta đã giải quyết đủ công ăn việclàm cho 15 nhà máy sản xuất đồ hồp và đông lạnh với số lợng công nhân lên
đến gần 3 vạn ngời Huy động hầu hết công suất các cầu cảng, kho bãi và lực ợng công nhân tại các cảng Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng Ngoài ra, nhờ cóHiệp định rau quả Việt Xô mà hầu hết các nhà máy đồ hộp đã đợc thay da đổithịt, mở rộng, nâng cấp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, đồng thời một loạt cáccông trình mới cũng đợc xây dựng
l-3 Xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả Việt Nam sang Viễn
Trang 32Đông - Liên bang Nga giai đoạn 1991 đến nay
3.1 Bối cảnh chung
Từ sau năm 1991, tức là sau khi Liên Xô và hệ thống Xã hội chủ nghĩa
Đông Âu tan rã cũng là thời điểm kết thúc của Hiệp định rau quả Việt Xô, tìnhhình chính trị xã hội có những biến chuyển theo chiều hớng mới tác độngkhông nhỏ tới mối quan hệ truyền thống giữa Việt Nam - Liên Xô
Nền kinh tế nớc ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ cũng đợc điềuchỉnh cho phù hợp với tình hình mới: Chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tậptrung sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng Xã hội chủ nghĩa Cùng lúc đó,quá trình t nhân hoá ở Liên Xô cũ diễn ra nhanh chóng và ồ ạt, hầu hết cácLiên Đoàn Xuất Nhập Khẩu Nhà Nớc lớn đều đợc chuyển đổi thành công ty cổphần hay công ty trách nhiệm hữu hạn Quá trình này làm suy giảm khả năng
về tài chính và phân hoá hệ thống hàng rau quả nhập khẩu mà trớc đây nằmtrong tay các Liên đoàn với sự bao cấp của Nhà Nớc
Mặt khác cũng từ năm 1991, khu vực “đóng cửa” Viễn Đông - Xibêri trớc
đây đợc mở cửa tự do buôn bán với các nớc khác Hàng loạt doanh nghiệp cácnớc trong khu vực nh: Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapor, Newziland
và cả Mỹ ồ ạt tràn vào thị trờng Viễn Đông - Xibêri với những chiến dịchquảng cáo, tiếp thị rầm rộ, và những điều kiện u đãi đặc biệt trong buôn bán
nh cho thanh toán chậm, hỗ trợ tín dụng
Tất cả nhng điều đó đã tạo ra một sức cạnh tranh quyết liệt và làm mấtdần tính độc tôn trớc đây của Tổng công ty rau quả Việt Nam tại khu vực vốn
là thị trờng truyền thống này Việc xuất khẩu rau quả Việt Nam sang Viễn
Đông - Liên bang Nga kể từ đó bị dồn vào một tình thế rất khó khăn
Từ năm 1991 đến nay, sau khi Liên Xô sụp đổ, thị trờng Liên bang Ngagặp rất nhiều khó khăn, khối lợng hàng xuất khẩu sang Liên bang Nga giảmsút, chỉ còn khoảng 10 % của thời kỳ 1986 - 1990
Nhu cầu của thị trờng Nga về rau quả tơi và chế biến còn lớn, trong lúc tacha củng cố, mở rộng các thị trờng khác để khai thác những tiềm năng sẵn cócủa nền nông nghiệp nớc nhà thì việc tìm những biện pháp và phơng thức cầnthiết để từng bớc hồi phục thị trờng Nga, đặc biệt là vùng Viễn Đông là mộtviệc làm rất cần thiết ”
(Trích công văn 0322 TM/AM - TCQT ngày 11/01/1993)
Trang 331.85
2 1.56 4.99 6.15
7.79 8.46
3.41
6.91 6.61
3.2.1.Kim ng¹ch xuÊt khÈu
B¶ng 5: Kim ng¹ch xuÊt khÈu cña Tæng c«ng ty rau qu¶ ViÖt Nam sang ViÔn §«ng-Liªn Bang Nga giai ®o¹n 1991-2000
§¬n vÞ: triÖu RCN-USD
chung
Tû lÖ t¨ng gi¶m(%)
KNXK tr¶ nî
Tû lÖ t¨ng gi¶m(%)
KNXK trùc tiÕp
Tû lÖ t¨ng gi¶m(%)
Nguån: Tæng c«ng ty rau qu¶ ViÖt Nam
H×nh 1 Kim ng¹ch xuÊt khÈu cña Tæng c«ng ty rau qu¶ ViÖt Nam sang ViÔn
§«ng giai ®o¹n 1991-2000
Trang 34
1991-1996 1997 1998 1999 2000
Năm
(Nguồn: Tổng công ty rau quả Việt Nam)
Kết quả trên đã chỉ ra sự giảm sút nhanh chóng trong hoạt động xuấtkhẩu rau quả của Tổng công ty rau quả Việt Nam sang thị trờng Viễn Đôngtrong thời kỳ mới Nếu nh năm 1990, kim ngạch xuất khẩu của Tổng công tysang thị trờng này đạt mức 43,91 triệu RCN thì sang năm 1991 chỉ còn là 9,39triệu RCN, giảm 78,66% Những năm tiếp theo trị giá kim ngạch xuất khẩuvẫn có xu hớng giảm Cùng với sự suy giảm của kim ngạch xuất khẩu thì tỷtrọng kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty sang thị trờng này cũng giảm sútnhanh chóng Nếu nh ở giai đoạn 1986-1990 tỷ trọng này đạt 97,7% thì sanggiai đoạn 1991-1995 chỉ còn 40,2% và tới thời điểm hiện nay chỉ còn là 8,32%(năm 2000) Kết quả trên chỉ ra sự yếu kém của Tổng công ty trong việc duytrì thị trờng này, nhng đồng thời nó cũng thể hiện việc đa dạng hoá thị trờngcủa Tổng công ty-đây là một dấu hiệu đáng mừng ở thời kỳ đầu, hoạt độngxuất khẩu của Tổng công ty chủ yếu phụ thuộc vào thị trờng Liên Xô nhng tớithời điểm hiện nay Tổng công ty đã buôn bán với nhiều nớc trên thế giới, đadạng hoá thị trờng trong xu thế mở của nền kinh tế trong nớc và thế giới
Hình 2 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang Viễn Đông-Liên Bang Nga so với tổng kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty giai đoạn 1991-2000
(Nguồn: Tổng công ty rau quả Việt Nam)
Nguyên nhân khách quan của bến đổi này, nh đã nói ở trên, là do sự mởcửa của vùng Viễn Đông - Xêbêri tự do buôn bán với các nớc khác Những
Trang 35doanh nghiệp thuộc các quốc gia nh: Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan,Singapo lợi dụng cơ hội này đã tràn vào thị trờng Nga với những điều kiệnbuôn bán thuận lợi hơn, “thoáng ”hơn Tất cả đã tạo ra những đối thủ cạnhtranh không chỉ ở mặt hàng rau quả mà còn ở các mặt hàng khác trên thị tr -ờng này Vì vậy, việc xuất khẩu của Tổng công ty cũng gặp nhiều khó khănhơn Một nguyên nhân nữa cũng phải kể đến là nguyên nhân từ chính bản thânTổng công ty, Tổng công ty đã không kịp thời đổi mới, thay đổi cho phù hợpvới xu thế của thời đại nên đã làm mất hẳn tính độc tôn của mình trên thị tr ờngNga, kim ngạch xuất khẩu bị giảm sút nặng nề chỉ còn 1/ 5 Mặt khác, nhữngnăm trớc đây, Tổng công ty rau quả Việt Nam là đơn vị duy nhất đợc chỉ địnhviệc giao rau quả cho Liên Xô theo nghị định th, thì trong giai đoạn trả nợ sốlợng đơn vị đợc giao chỉ tiêu giao rau quả trả nợ đợc mở rộng hơn bao gồm cảmột số Tổng công ty Trung ơng khác nh Tổng công ty xuất nhập khẩu tổnghợp thuộc Bộ Thơng Mại và các Công ty địa phơng của một số tỉnh nh Hà Nội,Hải Phòng, Hải Dơng và Thành Phố Hồ Chí Minh
Việc giao hàng rau quả xuất khẩu để trả nợ có một vài nét khác biệt vớiviệc giao hàng trong những năm 1986 - 1990 (Thời kỳ xuất khẩu rau quả theoHiệp định Rau quả Việt Xô)
- Khối lợng hàng không nhiều bằng và chủ yếu là các mặt hàng rau quảchế biến (không có rau quả tơi)
- Hàng đợc giao trong các container 20 hoặc 40 fít
- Điều kiện giao hàng là CIF cảng Vladivostok hoặc CIP Moskow,phần lớn hàng hoá đợc dỡ tại cảng S.Peterburg rồi sau đó đợc vậnchuyển tiếp bằng xe ô tô về Moskow
- Số lợng mỗi năm khoảng 200 đến 300 container
- Việc giao hàng chủ yếu qua hai công ty TASK và IMPLOD
Song song với việc giao rau quả xuất khẩu theo con đ ờng trả nợ,trong suốt thời gian từ 1991 đến nay, Tổng công ty đã tận dụng mọi khảnăng, cơ hội để chào bán sản phẩm của mình Từ năm 1994, Tổng công ty
đã bắt đầu buôn bán với Liên Bang Nga thông qua con đ ờng xuất khẩutrực tiếp Mặc dù kim ngạch xuất khẩu qua các năm còn nhỏ, cha tơngxứng với tiềm năng của Tổng công ty nh ng nó cũng thể hiện sự cố gắng,
Trang 36nỗ lực của toàn Tổng công ty trong việc khai thác thị tr ờng này Donhững biến động về khủng hoảng tài chính ở Châu á cộng với việc khíhậu thất thờng, hạn hán kéo dài vào cuối năm 1997 và đầu năm 1988 đãgây khó khăn cho sản xuất rau quả và làm ảnh h ởng đến hoạt động xuấtkhẩu của Tổng công ty rau quả Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu năm
1998 chỉ đạt 4,99 triệu RCN-USD, giảm 18,86% so với năm 1997
Năm 1999 là một năm đầy khó khăn đối với Tổng công ty Việc xuấtkhẩu theo Hiệp định trả nợ không còn nữa, tình hình chính trị ở Liên BangNga không ổn định (thay 3 lần thủ tớng) ảnh hởng đến kinh tế Liên BangNga do đó cũng ảnh hởng trực tiếp đến việc buôn bán của Tổng công tyvới thị trờng này Do biến động về chính trị này đã làm cho đông Rúp bịtrợt giá, gây khó khăn trong khâu thanh toán của Tổng công ty với n ớcbạn Mặt khác, hàng hoá của các thị trờng Trung Quốc, Thái Lan, Singapo,các nớc Đông Nam á cũng thâm nhập vào thị trờng Liên Bang Nga với giá
rẻ hơn, mẫu mã đẹp hơn, chủng loại sản phẩm phong phú, đa dạng hơn,chất lợng tốt hơn làm cho hoạt động buôn bán của Tổng công ty với thịtrờng này lâm vào thế bế tắc Kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 0,91 triệu USD,thấp nhất trong các thời kỳ buôn bán của Tổng công ty với khu vực này.Vợt qua mọi khó khăn đó, năm 2000 đánh dấu sự tăng trởng trở lạicủa Tổng công ty trên thị trờng Liên Bang Nga, kim ngạch xuất khẩu đãtăng 1,95 lần so với năm 1999 đạt 1,77 triệu USD Dự kiến đến năm
2001, Tổng công ty sẽ tiếp xúc tiến nhanh công tác th ơng mại thông quaviệc nghiên cứu thành lập công ty cổ phần ở Liên Bang Nga mà cổ đông
là các đơn vị thành viên có sản phẩm chế biến để tăng xuất khẩu vào thịtrờng này
3.2.2 Mặt hàng và cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Số liệu trong Bảng 7 đã chỉ ra rằng, thời kỳ này mặt hàng xuất khẩu củaTổng công ty đã giảm đi hẳn Nếu ở thời kỳ trớc, Tổng công ty còn xuất khẩu đ-
ợc mặt hàng rau quả tơi với số lợng và kim ngạch đáng kể thì sang giai đoạnnày, 2 mặt hàng này hoàn toàn không xuất khẩu đợc Các mặt hàng còn lại nh
đồ hộp, đông lạnh và gia vị vẫn tiếp tục xuất khẩu sang nớc bạn nhng với chủngloại ít hơn, kim ngạch nhỏ hơn Chủng loại sản phẩm của Tổng công ty xuấtkhẩu sang nớc bạn theo Hiệp định trả nợ thì đơn giản và nghèo nàn, chỉ vẫn lànhững mặt hàng nh: dâ chuột lọ, da chuột hộp, nớc dứa, dứa miếng, tơng ớt, mỳ
ăn liền mà không có bất kỳ một sản phẩm nào thêm Kim ngạch xuất khẩu theotừng mặt hàng thì không ổn định, lên xuống thất thờng Nguyên nhân là do chỉ