1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại i công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234

37 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 234
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý và Xây dựng Đường bộ
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 242 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (1)
    • 1.1.1. Khái quát về công ty (1)
    • 1.1.2. Các giai đoạn hình thành và phát triển của công ty (0)
  • 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng đường bộ 234 (2)
    • 1.2.1. Quy mô (2)
    • 1.2.2. Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh (3)
    • 1.2.3. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty (4)
    • 1.2.4. Quan hệ với các bên liên quan (5)
    • 1.2.5. Kết quả hoạt động của công ty qua các thời kỳ (6)
    • 1.3.2. Các phòng ban chức năng của công ty (9)
      • 1.3.2.1. Phòng Tổ chức – hành chính (TC-HC) (9)
      • 1.3.2.2. Phòng Quản lý giao thông (10)
      • 1.3.2.3. Phòng Kế hoạch vật tư thiết bị (10)
      • 1.3.2.4. Phòng Tài chính kế toán (11)
      • 1.3.2.5. Ban kiểm tra thu phí (11)
    • 1.3.3. Các đơn vị trực thuộc (12)
      • 1.3.3.1. Các Hạt quản lý đường bộ (12)
      • 1.3.3.2. Các đơn vị thu phí đường bộ (12)
      • 1.3.3.3. Xí nghiệp, đội thi công công trình (12)
  • 1.4. Chiến lược phát triển của công ty (13)
  • 2.1. Bộ máy kế toán của công ty (15)
    • 2.1.1. Kế toán trưởng (15)
    • 2.1.2. Kế toán tổng hợp (16)
    • 2.1.3. Kế toán thanh toán (16)
    • 2.1.4. Kế toán phí (16)
    • 2.1.5. Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán tiền lương (16)
    • 2.1.6. Kế toán công nợ đơn vị (16)
    • 2.1.7. Kế toán tiền mặt, vật tư, tạm ứng (16)
    • 2.1.8. Thủ quỹ (17)
    • 2.1.9. Kế toán tại các đơn vị trực thuộc (17)
  • 2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán hiện hành (17)
    • 2.2.1. Năm tài chính và đơn vị tiền tệ sử dụng (17)
    • 2.2.1. Chế độ kế toán áp dụng (17)
    • 2.2.3. Kế toán máy (20)
  • 2.3. Tổ chức kế toán các phần hành chủ yếu (20)
    • 2.3.1. Kế toán vật tư, hàng hóa (20)
    • 2.3.2. Kế toán tài sản cố định (22)
    • 2.3.3. Kế toán lương và các khoản trích theo lương (24)
    • 2.3.4. Kế toán vốn bằng tiền (25)
    • 2.3.5. Kế toán chi phí, giá thành (26)
    • 2.3.6. Kế toán thu phí (27)
  • 2.4. Quy trình lập báo cáo tài chính tại công ty (28)
  • Phần 3: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 29 3.1. Những thành tựu đạt được (28)
    • 3.2. Những tồn tại (30)

Nội dung

NỘI DUNG Báo cáo thực tập tổng hợp NỘI DUNG Phần 1 Tổng quan về công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 1 1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1 1 1 Khái quát về công ty Công ty Cổ[.]

Trang 1

NỘI DUNG

Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần quản lý và xây dựng

đường bộ 234

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Khái quát về công ty

Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 được thành lập từviệc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước “Công ty quản lý và sửa chữađường bộ 234” trực thuộc Khu quản lý đường bộ II, Cục đường bộ Việt Namtrên cơ sở bán một phần vốn Nhà nước hiện có cho công nhân viên chức laođộng trong công ty và các nhà đầu tư khác Công ty được tổ chức hoạt độngtheo Luật doanh nghiệp năm 2005, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, hạch toán độc lập, được mở tài khoản ngân hàng trong và ngoài nướctheo quy định của pháp luật

Tên công ty: Công ty cổ phần Quản lý và xây dựng đường bộ 234

Tên giao dịch quốc tế: Road Management & Construction

Joint Stock Company 234 Tên giao dịch viết tắt: 234.,JSC.

Trụ sở: 26B Vân Hồ II, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 04 39761828 – Fax: 04 9745393

1.1.2 Các giai đoạn hình thành và phát triển của công ty

Năm 1992, với mục đích tách riêng phân khu quản lý và phân khu xâydựng, Phân khu Quản lý đường bộ 208 được tách ra thành: phân khu quản lýđường bộ 208 và phân khu quản lý đường bộ 234 Theo đó Phân khu quản lýđường bộ 234 được hình thành với nhiệm vụ chuyên về quản lý đường bộ

Năm 1998 Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 234 được thành lậptheo quyết định số: 475/1998/QĐ/TCCB-LĐ ngày 25 tháng 3 năm 1998 của

Trang 2

Bộ trưởng Bộ GTVT v/v: Thành lập doanh nghiệp nhà nước hoạt động côngích trên cơ sở chuyển đổi từ Phân khu quản lý đường bộ 234 Giai đoạn này,công ty thực hiện quản lý và sửa chữa theo chỉ đạo của Khu QLĐBII

Năm 2005, căn cứ vào Quyết định 4401/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 11năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt phương án

và chuyển công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ 234 thành công ty Cổ phần,công ty đã tiến hành các thủ tục cổ phần hóa: bán cổ phần cho cán bộ côngnhân viên và cổ đông bên ngoài công ty, xác định lại giá trị tài sản của doanhnghiệp…

Ngày 28/6/2006 công ty chính thức hoạt động theo mô hình là công ty

cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số

0103012934 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Cổ phần hóa là bước đánh dấu sự chủ động trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty: linh hoạt hơn trong việc kinh doanh nhằm thu lợinhuận cao, tích cực tìm kiếm, mạnh dạn đấu thầu các công trình trong vàngoài khu QLĐBII; mở rộng địa bàn hoạt động ra hầu hết các tỉnh, thành phốMiền Bắc Khi mới bắt đầu cổ phần hóa công ty đã vấp phải rất nhiều khókhăn, nhưng với sự ủng hộ, đồng lòng của cổ đông, các bộ nhân viên trongcông ty, tình hình kinh doanh của công ty đã được ổn định và ngày càng đilên

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng đường bộ 234

1.2.1 Quy mô

Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng đường bộ 234 được chuyển đổi

từ một Doanh nghiệp Nhà nước có vốn điều lệ là 11.000 triệu đồng trong đóvốn Nhà nước 15% còn lại là vốn góp của cán bộ công nhân viên Hiện tạicông ty có 636 cổ đông, số cổ đông làm việc trong công ty là 487 người

Trang 3

Số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty (theo số liệu năm 2008)như sau:

1.2.2 Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh

* Mục tiêu:

Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tư mở rộng cácngành nghề kinh doanh có hiệu quả, đổi mới các thiết bị công nghệ nhằm mụctiêu thu lợi tối đa, nâng cao đời sống tinh thần, vật chất cho công nhân viênchức lao động nói chung cho các cổ đông nói riêng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụđối với Nhà nước Thực hiện tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

để hội nhập kinh tế trong khu vực và thế giới

* Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:

- Cung ứng các dịch vụ, sản phẩm công ích ngành đường bộ;

Trang 4

- Xây dựng công trình giao thông, công trình cấp thoát nước, công trình dândụng và công nghiệp, công trình văn hóa thủy lợi, cầu cảng;

- Trồng và chăm sóc cây xanh công viên;

- Dịch vụ cung cấp thiết bị thu phí bán tự động và tự động trong lĩnh vực thuphí đường bộ;

- Sản xuất các sản phẩm cho xây dựng, giao thông, kiến trúc;

- Sản xuất các cầu kiện bê tông;

- Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa;

- Cho thuê phương tiện vận tải đường bộ, máy móc thiết bị xây dựng

- Dịch vụ thu phí cầu đường;

1.2.3 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

Thực chất sản phẩm của công ty là công trình xây dựng cơ bản Nhữngcông trình duy tu, bảo dưỡng đường (SCTX) là do công ty kí hợp đồng hàngnăm với khu QLĐBII; còn lại là những công trình do công ty tự tìm kiếm đấuthầu Quy trình thi công công trình đấu thầu gồm 3 giai đoạn:

- Tổ chức hồ sơ đấu thầu: Công ty tìm kiếm các công trình trong vàngoài ngành, chuẩn bị hồ sơ tham gia dự thầu, tiến hành đấu thầu

- Thi công công trình: Khi trúng thầu, công ty ký hợp đồng kinh tế vớichủ đầu tư, tiến hành lập kế hoạch thi công (lập ban quản lý công trình; giaocho xí nghiệp, đội thi công; thuê thêm B phụ…), thi công công trình đảm bảochất lượng, tiến độ

- Nghiệm thu, thanh quyết toán công trình: Công trình hoàn thànhnghiệm thu (phòng kế hoạch, phòng quản lý giao thông lập biên bản nghiệmthu), bàn giao cho chủ đầu tư Gửi chứng từ về công ty (phòng Kế toán tàichính thanh quyết toán công trình)

Trang 5

- Thanh lý hợp đồng: Khi hết thời gian bảo hành công trình, công trìnhđảm bảo chất lượng như thỏa thuận, khách hàng thanh toán số % (thường là5%) giữ lại để bảo hành Hai bên ký kết bản thanh lý hợp đồng.

1.2.4 Quan hệ với các bên liên quan

Từ trước và sau khi cổ phần hóa, cấp trên trực tiếp của công ty cổ phầnquản lý và xây dựng đường bộ 234 là khu QLĐBII Khu II đóng vai trò là cấptrên, là chủ đầu tư (trong quan hệ chủ đầu tư - nhà thầu, phân và bổ sungvốn), là bên A (trong các hợp đồng về SCTX, SCV, ký hợp đồng về doanhthu thu phí, khoán chi…)

Trong việc ký kết các hợp đồng thi công công trình, bên A của công tygồm có: Ban Quản lý dự án II, Ban quản lý dự án Thái Nguyên, Ban quản lý

dự án Nam Định… B chính của công ty chủ yếu là Tổng công ty xây dựngcông trình giao thông I, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông ThăngLong…

Công ty là khách hàng của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Đông Anh…, các kho bạc địa phương nơi công ty thựchiện thu phí( kho bạc Hà Nội, kho bạc Đông Anh, kho bạc An Lão), công ty

cổ phần và đầu tư xây dựng Bảo Quân…

Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 thực hiện đấu thầunhiều tỉnh, thành phố ở miền Bắc, thi công các công trình có chất lượng, tạo

uy tín, cơ hội cho việc dự thầu các công trình tiếp theo Xa hơn nữa, nó tạo đàcho việc mở rộng phạm vi kinh doanh, tầm ảnh hưởng của công ty ra cả nước

Trang 6

1.2.5 Kết quả hoạt động của công ty qua các thời kỳ

Bảng 1-1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2004-2005

Đơn vị tính: VNĐ

Vốn nhà nước 14.641.667.901 14.479.581.240 6.299.152.125Doanh thu thuần 28.700.506.094 22.256.815.022 25.668.680.121

Lợi nhuận trước thuế 217.160.156 160.362.355 (68.729.339)

-Lợi nhuận sau thuế(LNST) 147.668.906 115.460.896 (68.729.339)

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2003, 2004,2005

Trước khi cổ phần hóa, công ty hoạt động cầm chừng theo cơ chế baocấp Nhà nước Năm 2003,2004 đều mang lại lợi nhuận nhưng đều ở mứcthấp: dưới 150 triệu(bảng 1-1) Năm 2005, giai đoạn công ty chuẩn bị các thủtục để cổ phần hóa thì vấp phải khó khăn từ việc đấu thầu 2 trạm thu phí HảiDương và trạm thu phí Quán Toan trên Quốc lộ 5 Theo quyết định 4002/QĐ-BGTVT và quyết định4003 ngày 24 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộgiao thông vận tải về việc phê duyệt kết quả đấu thầu 2 trạm thu phí nói trên.Công ty đã trúng thầu 2 gói thầu trên, để thực hiện việc ký kết hợp đồng bảolãnh thực hiện hợp đồng với ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam- chi nhánh

Hà Nội số tiền 43,1 tỷ đồng, phí bảo lãnh là 1,258 tỷ đồng Tuy nhiên cho đếnhiện tại công ty vẫn chưa ký được hợp đồng chuyển giao quyền thu phí 2 trạmthu phí nói trên với Cục đường bộ Việt Nam Khoản bất thường này đã gâyrất nhiều khó khăn cho công ty, khiến công ty mất đi khoảng 9 tỷ đồng(chiphí đấu thầu, chi phí lãi vay, phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng…) Dẫn đến lợinhuận âm trong năm 2005 và còn ảnh hưởng đến các năm tiếp theo

Bảng 1-2: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2006-2007

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 7

Từ1/1-28/6 29/6-31/12Doanh thu thuần 4.987.189.711 19.168.271.983 19.184.850.942

Lợi nhuận trước thuế (401.711.654) 870.502.251 1.381.375.976

-Lợi nhuận sau thuế (401.711.654) 626.761.621 1.381.375.976

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006, 2007

Sau khi cổ phần hóa với sự linh hoạt, nhạy bén hơn trong kinh doanh,công ty đã dần khắc phục được khó khăn và tiếp tục đứng vững Theo bảng 1-2cho ta thấy nửa cuối năm 2006 khi công ty đã cổ phần hóa, không những khắcphục được lợi nhuận âm mà còn đẩy lợi nhuận lên cao hơn rất nhiều so với cácnăm trước đó Trên đà đó năm 2007, công ty lại đạt được thành tích đáng ghinhận với lợi nhuận gần 1,4 tỷ đồng (Do cổ phần hóa công ty được miễn thuế thunhập doanh nghiệp trong 2 năm và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo)

Theo báo cáo đại hội cổ đông thường niên năm 2008 (tháng7/2008) kếtquả 6 tháng đầu năm 2008 cũng đạt được thành quả to lớn:

 Công tác sửa chữa thường xuyên và sửa chữa vừa: khối lượng thựchiện gần 20.500 triệu đồng, kế hoạch cả năm 31.000 triệu đồng (dự kiến tănggần 50% so với năm 2007)

 Thu phí đường bộ: thực hiện 75.052 triệu đồng (đạt tiến độ đề ra)Kết quả kinh doanh gần đây của công ty cho thấy công ty đã vượt quacác khó khăn, xây dựng từng bước vững chắc và trưởng thành đáp ứng yêucầu của doanh nghiệp và xã hội

1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 1-1

Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh công ty cổ phần quản lý và

xây dựng đường bộ 234

Trang 8

Các phòng ban chức năng gồm có: Đơn vị trực thuộc gồm có:

1/ Phòng Tổ chức hành chính 1/ XN thi công công trình I

2/ Phòng Quản lý giao thông 2/ Đội công trình II

3/ Phòng Kế hoạch vật tư thiết bị Các đơn vị duy tu, bảo dưỡng

4/ Phòng Tài chính kế toán 1/ Hạt QL đường Bắc TL-NB

5/ Ban Kiểm tra thu phí 2/ Hạt QL cầu Kiền QL10

3/ Hạt 2 QL10 4/ Hạt 3 QL10 5/ Hạt 4 QL 10

Các đơn vị thu phí đường bộ

1/ Đội thu phí số 2 QL1 2/ Đội thu phí cầu đường TL-NB 3/ Đội thu phí Tiên Cựu QL10

Là công ty cổ phần do đó hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lýcao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn

đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty (trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của đại hội đồng cổ đông)

Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty doHĐQT bổ nhiệm Giám đốc là người điều hành, quản lý hoạt động hàng ngàycủa công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, cổ đông và pháp luật Nhà nước

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

Trang 9

về thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao Dưới sự điều hành của ban giámđốc là các phòng ban chức năng, và các đơn vị trực thuộc.

Mọi hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành công ty được kiểm soátbởi Ban kiểm soát- tổ chức thay mặt cho các cổ đông

1.3.2 Các phòng ban chức năng của công ty

Công ty gồm 5 phòng ban chức năng:

1.3.2.1 Phòng Tổ chức – hành chính (TC-HC)

Nhân sự: 14 người

Phòng TC-HC có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công

ty trong các lĩnh vực: Tổ chức cán bộ, tiền lương, chế độ, thanh tra, quân sự

tự vệ, an toàn lao động (ATLĐ), phòng chống cháy nổ (PCCN), thi đua vàquản lý công tác hành chính Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Lập kế hoạch bổ túc, đào tạo, đào tạo lại cho CBCNLĐ hàng năm

- Tổ chức thi tuyển dụng, thi hết thử việc cho CBCNLĐ đã qua việctuyển chọn đầu vào

- Hướng dẫn, tổ chức phát động các cuộc thi đua; tổ chức xây dựng quichế khen thưởng, xử phạt…

* Lĩnh vực hành chính

Trang 10

- Quản lý trang thiết bị nội thất, phương tiện làm việc, khu vực vănphòng công ty, các đơn vị trực thuộc…

- Quản lý, giữ gìn tốt xe ô tô điều hành sản xuất, sẵn sàng phục vụ côngtác khi có yêu cầu

- Chịu trách nhiệm bảo quản giữ gìn con dấu, công văn, tài liệu đảmbảo bí mật, an toàn

- Giải quyết các chế độ đối với CBCNLĐ của công ty…

1.3.2.2 Phòng Quản lý giao thông

Nhân sự: 5 người

Phòng quản lý giao thông có chức năng tham mưu cho Giám đốc tronglĩnh vực sửa chữa thường xuyên cầu đường bộ Thực hiện các nhiệm vụ cụthể:

- Lập kế hoạch công tác sửa chữa thường xuyên (SCTX) và đảm bảogiao thông (ĐBGT) hàng tháng, quý, năm

- Tổ chức quản lý, khai thác, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống cầu, đường

bộ theo phân cấp đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyêncủa ngành

- Lưu giữ hồ sơ, tài liệu của phòng

- Thực hiện các công việc khác do Giám đốc giao

1.3.2.3 Phòng Kế hoạch vật tư thiết bị

Nhân sự 7 người

Phòng kế hoạch vật tư thiết bị có chức năng tham mưu cho Giám đốc

về công tác kế hoạch, vật tư và thiết bị Phòng có nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Lập dự kiến kế hoạch sản xuất hàng quý, hàng năm

- Tổ chức giao khoán nội bộ, phối hợp với các bên liên quan theo dõi

kế hoạch được giao

- Tổ chức quản lý, điều hành, thực hiện công tác XDCB, sửa chữa tàisản theo quy định của Khu quản lý đường bộ II và Công ty

Trang 11

- Thực hiện soát xét, thẩm định giá đối với công tác mua sắm các vật

tư, thiết bị của công ty

- Quản lý phương tiện, thiết bị vật tư Lập phương án kiểm tra, sửachữa các thiết bị, phương tiện đó

- Lưu giữ hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi chức năng của phòng

- Tổng hợp tình hình sản xuất hàng tuần, tháng, quý, năm báo cáo Giámđốc

1.3.2.4 Phòng Tài chính kế toán

Nhân sự: 8 người

Phòng tài chính kế toán có chức năng tham mưu cho giám đốc tronglĩnh vực quản lý kế toán, tài chính của công ty: quản lý doanh thu, chi phí,vốn, tài sản và công nợ với các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Triển khai, thực hiện chế độ kế toán theo đúng Pháp luật thống kê,Luật Kế toán, chế độ kế toán và các thông tư, văn bản của nhà nước

- Mở sổ sách theo dõi toàn bộ tài sản, công nợ của công ty

- Hạch toán đầy đủ, chi tiết doanh thu, chi phí phát sinh, phản ánh vào

sổ kế toán theo quy định

- Thực hiện soát xét, thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản,lưu trữ hồ sơ thanh quyết toán

- Lập và phân tích báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm

1.3.2.5 Ban kiểm tra thu phí

Nhân sự: 6 người

Nhiệm vụ:

- Theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ thu phí của các đơn vị trựcthuộc

- Giám sát, đếm xe, xác định doanh thu để báo cáo Giám đốc

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên, đột xuất việc thực hiện công tác thuphí đối với các cá nhân, đơn vị trực thuộc

Trang 12

- Tuần tra, kiểm tra tình trạng lấn chiếm, vi phạm hành lang an toànđường bộ và đề xuất xử lý

- Kiểm tra, theo dõi tình trạng kĩ thuật của cầu đường, các công trìnhtrên tuyến Cập nhật kịp thời, chính xác số liệu về cầu đường theo quy địnhcủa công ty

- Quản lý các thiết bị, tài sản hiện có: trụ sở đơn vị, thiết bị vănphòng… được công ty trang bị và tự mua sắm

- Thực hiện công tác báo cáo định kì và đột xuất theo quy định

1.3.3.2 Các đơn vị thu phí đường bộ

Là đơn vị trực tiếp thu phí đường bộ, quản lý tài sản, trang thiết bị phục

vụ thu phí Tổ chức thực hiện thu phí theo đúng quy định quản lý hiện hànhcủa Nhà nước, Bộ GTVT và cơ quan cáp trên Trên cơ sở kế hoạch thu phíđược giao, đơn vị tiến hành xây dựng kế hoạch giao doanh thu cho từng ca, tổsản xuất, đảm bảo phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch thu phí Đơn vịthực hiện quản lý vé, tiền thu phí theo đúng quy định của chế độ

1.3.3.3 Xí nghiệp, đội thi công công trình

Là đơn vị trực tiếp sản xuất, thi công các công trình, có nhiệm vụ: đảmbảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả các công trình thi công; phối hợp các phòngban lập hồ sơ đấu thầu; cùng phòng kế hoạch lập hồ sơ nghiệm thu công trình,

Trang 13

hoàn trả chứng từ theo quy định; thực hiện báo cáo định kì và đột xuất theoyêu cầu của công ty.

1.4 Chiến lược phát triển của công ty

Với phương châm hoạt động kinh doanh “Trung thực-Chất Hiệu quả”, công ty Cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234 nỗ lực phấn

lượng-đấu thực hiện tốt kế hoạch giai đoạn 2009-2011: Có được bước tiến quantrọng trong kinh doanh, có chế độ đãi ngộ tốt hơn đối với người lao động,phấn đấu thực hiện tốt các công tác xã hội

* Phương hướng kinh doanh trong năm 2009:

Trong năm 2009, công ty chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sau:

- cung ứng dịch vụ, sản phẩm công ích ngành đường bộ

- xây dựng công trình giao thông, cấp thoát nước, thủy lợi

- sản xuất các sản phẩm cho xây dựng, giao thông

Quản lý, sửa chữa điện chiếu sáng QL10 50.839.450 đồngQuản lý, sửa chữa điện chiếu sáng TL-NB 76.757.283 đồng

- Sửa chữa vừa (SCV), xây dựng cơ bản (XDCB), đấu thầu: 30 tỷ đồng

- Thu phí: (tăng 15% so với năm 2008): 158,2 tỷ đồng

Chi tiết từng trạm:

Trang 14

Trạm Thăng Long-Nội Bài: 62,3 71,6

- Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo lại CBCNV, tuyển chọn cán bộ giỏi

về quản lý kĩ thuật chuyên ngành, công nhân có tay nghề cao

Trang 15

Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng 234

2.1 Bộ máy kế toán của công ty

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán thanh toán với KH

Kế toán phí, kế toán ngân hàng

Kế toán TSCĐ, tiền lương

Kế toán tiền mặt,vật

tư, tạm ứng

Kế toán công nợ đơn vị

Thủ quỹ

Kế toán tại các

Hạt

Kế toán tại các trạm thu phí

Kế toán tại đội, xí nghiệp

Kế toán

tổng

hợp

Trang 16

2.1.2 Kế toán tổng hợp

Kế toán tổng hợp (kế toán phó) có nhiệm vụ tổng hợp số liệu do kếtoán viên cung cấp Hạch toán chi phí phát sinh, tính giá thành cho từng côngtrình Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu cho kế toán trưởng.Trong những trường hợp đặc biệt kế toán phó có thể thay mặt kế toán trưởngquyết định

2.1.3 Kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán theo dõi tất cả các khoản phát sinh với khách hàng:ứng trước, thanh toán khi nghiệm thu… Ngoài ra, kế toán này kiêm việc lưugiữ các sổ sách, báo cáo tài chính của đơn vị

2.1.4 Kế toán phí

Là kế toán phụ trách hạch toán kế toán lĩnh vực thu phí đường bộ củadoanh nghiệp Kế toán phí có trách nhiệm tổng hợp chứng từ từ các trạm thuphí gửi lên; hạch toán thu, chi, quyết toán với Nhà nước

2.1.5 Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán tiền lương

* Đối với tài sản cố định: Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi tình hình tăng,

giảm TSCĐ, lập bảng trích khấu hao cho từng tài sản, từng bộ phận

* Lĩnh vực tiền lương: Kế toán chịu trách nhiệm tính lương, các khoản trích

theo lương cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ

2.1.6 Kế toán công nợ đơn vị

Theo dõi việc hoàn, ứng của đơn vị: căn cứ vào các chứng từ do đơn vịchuyển lên hạch toán số hoàn (toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình thicông), căn cứ vào số công ty ứng trước cho đơn vị để hạch toán số ứng Khiquyết toán công trình (toàn bộ, từng phần)sẽ xác định được công nợ giữa công

ty và đơn vị

2.1.7 Kế toán tiền mặt, vật tư, tạm ứng

* Vật tư: Kế toán theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, là cơ sở để hạch toán chi

phí Định kì, đột xuất kiểm kê số vật tư tồn tại kho của đội đảm bảo việcnhập, xuất đúng và bảo quản tốt vật tư

Trang 17

* Tiền mặt, tạm ứng: Chịu trách nhiệm quản lý việc thu chi tiền mặt; căn cứ

vào các thủ tục xin tạm ứng để tiến hành theo dõi tạm ứng, hoàn ứng

Ngoài ra kế toán này còn phụ trách việc thanh toán với người mua, nộpthuế cho Nhà nước…

2.1.8 Thủ quỹ

Thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn quỹ của Công

ty, bảo quản tiền mặt tại két của công ty

2.1.9 Kế toán tại các đơn vị trực thuộc.

Hạch toán tại các đơn vị trực thuộc là hạch toán báo sổ: Tất cả mọichứng từ chuyển về công ty để tập hợp, xác định kết quả kinh doanh

Tại mỗi đơn vị trực thuộc có một nhân viên kinh tế: Nhân viên kinh tếnày kiêm các chức năng: thống kê, tập hợp chứng từ, hạch toán kế toán Nhânviên kinh tế có nhiệm vụ chuyển chứng từ về công ty định kì; trong cáctrường hợp kiểm tra đột xuất phải có trách nhiệm xuất trình đầy đủ

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán hiện hành

2.2.1 Năm tài chính và đơn vị tiền tệ sử dụng

Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)

2.2.1 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty Cổ phần Quản lý và xây dựng đường bộ 234 áp dụng chế độ kếtoán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Nguyên tắc lập báo cáo tài chính: Nguyên tắc giá gốc

* Hệ thống tài khoản

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/ BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hệ thống tài khoản nàyđược cập nhật đầy đủ trong phần mềm kế toán máy tại công ty, ngoài ra nócòn được chi tiết hơn theo đặc thù của công ty Ví dụ: TK336: phải trả nội bộ.Công ty mở chi tiết tài khoản này cho các đơn vị trực thuộc của công ty:

Trang 18

QĐ-TK 336-Hạt 2 : Phải trả nội bộ - hạt 2 QL10TK336- Hạt Kiền: Phải trả nội bộ - hạt Kiền QL10

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp, chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngàyGhi cuối quýKiểm tra, đối chiếu

Ngày đăng: 17/05/2023, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2-1 - Báo cáo thực tập tổng hợp tại i công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234
Sơ đồ 2 1 (Trang 15)
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ. - Báo cáo thực tập tổng hợp tại i công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234
Hình th ức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ (Trang 18)
Bảng 2-3: Chứng từ lao động tiền lương - Báo cáo thực tập tổng hợp tại i công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 234
Bảng 2 3: Chứng từ lao động tiền lương (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w