BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH KHOA CHÍNH TRỊ LUẬT o0o BÀI TẬP GIỮA KỲ TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG TA VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG[.]
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT
-o0o BÀI TẬP GIỮA KỲ:
TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG TA VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LIÊN HỆ BẢN THÂN TRONG NÂNG CAO Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NHÓM: 09
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT
-o0o TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG TA VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LIÊN HỆ BẢN THÂN TRONG NÂNG CAO Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2022
Trang 3Lời cam đoan Chúng em xin cam đoan đề tài “PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG TA VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LIÊN HỆ BẢN THÂN TRONG NÂNG CAO Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG” do nhóm 09 nghiên cứu và thực hiện
Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành
Kết quả của đề tài “PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG TA VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LIÊN HỆ BẢN THÂN TRONG NÂNG CAO Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG” là trung thực và không sao chép từ bất kỳ bài tập của nhóm khác
Các tài liệu được sử dụng trong tiểu luận có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 3
1 MÔI TRƯỜNG 3
1.1 Cơ sở lý luận về môi trường 3
1.1.1 Khái niệm về môi trường 3
1.1.2 Một số loại môi trường 3
1.2 Thực trạng vấn đề ô nhiễm môi trường ở Việt Nam hiện nay 4
1.3 Quan điểm của Đảng ta về vấn đề bảo vệ môi trường ở Việt Nam 4
1.3.1 Thành tự đạt được 7
1.3.2 Thực tiễn thực hiện bảo vệ môi trường ở nước ta còn những hạn chế 8
1.3.3 Những vấn đề đặt ra trong thể chế hóa về bảo vệ môi trường theo tinh thần Đại hội XIII của Đảng 9
2 GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 10
3 LIÊN HỆ BẢN THÂN TRONG NÂNG CAO Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 11
PHẦN KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Phụ lục Biên bản họp nhóm 2
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 13 của Đảng ta nêu rõ, quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ và cải thiện môi trường; tích cực thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai cực đoan là nhiệm vụ quan trọng để phát triển nhanh và bền vững đất nước
Môi trường là một vấn đề thách thức toàn cầu Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
13 của Đảng Cộng sản dự đoán rằng những thách thức truyền thống và phi truyền thống như biến đổi khí hậu, nước biển dâng, ô nhiễm môi trường sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp và sẽ còn tác động lớn hơn đến sự phát triển Trong vài thập kỷ trở lại đây, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu toàn cầu đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của tất cả các quốc gia, gây ra nhiều tác động và thiệt hại cho sự phát triển của tất cả các quốc gia Liên hợp quốc có nhiều chương trình toàn cầu về bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu nước ta nằm ở vị trí bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu Vấn đề ô nhiễm môi trường luôn chịu sức ép của lịch
sử chiến tranh, đứng trước những thách thức do quy mô gần 100 triệu dân, công nghiệp hóa, hiện đại hóa mang lại Biến đổi khí hậu bất thường và đại dịch covid-19 đã làm cho các vấn đề môi trường ngày càng trở nên cấp bách và nghiêm trọng hơn Tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta ngày càng nghiêm trọng, các biểu hiện cụ thể của ô nhiễm nguồn nước bao gồm nước mặt, nước ngầm, nước biển; ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn; giảm độ che phủ rừng và các lưu vực sông dẫn đến suy giảm nguồn nước ngầm khả năng bảo tồn và duy trì, tình trạng hạn hán ngày càng nghiêm trọng và công tác phòng, chống thiên tai, đối mặt với nhiều thách thức Suy thoái các hệ sinh thái rừng, rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn, sinh thái biển và các hệ sinh thái khác dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học và mất cân bằng sinh thái Ô nhiễm môi trường dẫn đến cạn kiệt tài nguyên, tăng cường an ninh lương thực, an ninh sinh thái, an ninh môi trường xuyên biên giới, thiên tai và các sự kiện môi trường
Trang 6Vì vậy nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích thực trạng và những quan điểm của đảng ta về công tác bảo vệ môi trường ở việt nam hiện nay Liên hệ bản thân trong nâng cao ý thức bảo vệ môi trường” để góp phần làm rõ hơn về thực trạng
và những quan điểm của Đảng ta về công tác bảo vệ môi trường ở việt nam hiện nay
và cùng nhau liên hệ bản thân trong nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
2 Mục đích nghiên cứu Bài nghiên cứu sẽ làm rõ những thực trạng về vấn đề ô nhiễm môi trường ở Việt Nam hiện nay,đồng thời phân tích các nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó để từ
đó đưa ra được các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam hiện nay
3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu ở đây là “Môi Trường Việt Nam hiện nay” ngày nay, vấn
đề ô nhiễm môi trường đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn ở Việt Nam Trên các phương tiện thông tin đại chúng hằng ngày, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những hình ảnh, những thông tin về việc môi trường bị ô nhiễm Bất chấp những lời kêu gọi bảo vệ môi trường, tình trạng ô nhiễm càng lúc càng trở nên trầm trọng Điều này khiến mọi người ai cũng phải suy nghĩ…
4 Phạm vi nghiên cứu Môi trường Việt Nam ( Đất, nước, không khí,….)
Thời Gian : Đầu thế kỉ XXI trở lại đây
5 Phương pháp nghiên cứu Thu thập tài liệu qua Internet,qua sách báo,thực trạng hiện tại của môi trường bằng quan sát
Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu ,đánh giá, so sánh…
Trang 7PHẦN NỘI DUNG
1 MÔI TRƯỜNG 1.1 Cơ sở lý luận về môi trường 1.1.1 Khái niệm môi trường Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống hoặc một cá thể, sự vật nào đó Chúng tác động lên hệ thống này, xác định xu hướng và tình trạng tồn tại của nó Môi trường có thể coi là một tập hợp, trong
đó hệ thống đang xem xét là một tập hợp con
Định nghĩa rõ ràng hơn: Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế
Tóm lại: Môi trường là các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, chúng bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên
1.1.2 Một số loại môi trường Môi trường được tạo thành bởi các yếu tố (hay còn gọi là thành phần môi trường) sau đây: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, song, hồ, biển, sinh vật, hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác
Trong đó, không khí, đất, nước, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên… là các yếu
tố tự nhiên (các yếu tố này xuất hiện và tồn tại không phụ thuộc vào ý chí của con người); khu dân cư, khu sản xuất, di tích lịch sử…là yếu tố vật chất nhân tạo (các yếu
tố do con người tạo ra, tồn tại và phát triển phụ thuộc vào ý chí của con người) Không khí, đất, nước, khu dân cư…là các yếu tố cơ bản duy trì sự sống của con người, còn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh…có tác dụng làm cho cuộc sống của con người thêm phong phú và sinh động
Trang 8Có 4 loại môi trường chính:
+ Môi trường nước: là tổng lượng nước trên một hành tinh Môi trường nước bao gồm nước có ở trên bề mặt hành tinh, dưới lòng đất và trên không, cũng có thể là chất lỏng, hơi hay băng, được chia ra nhiều loại nước khác nhau như: nước mặn, nước ngọt, nước lợ,…
Ví dụ: cá lóc sống trong môi trường nước ngọt, cá mập sống trong môi trường nước mặn,…
+ Môi trường đất: là phần rắn, bên ngoài của Trái Đất Môi trường đất còn gọi là thạch quyển bao gồm phần trên của lớp phủ và lớp vỏ, các lớp ngoài cùng của cấu trúc Trái Đất, bao gồm các đất cát, đất sét, đất đá, đất đỏ,… Tùy vào từng điều kiện môi trường khác nhau mà các loại sinh vật sống ở đó sẽ khác nhau
Ví dụ: con giun sống trong lòng đất, loài tê tê có thể đào bới trong cát,…
+ Môi trường trên cạn bao gồm các môi trường đồi núi, đồng bằng, bầu khí quyển trong Trái Đất,… Đây là môi trường có nhiều sinh vật và con người cũng sinh sống trong môi trường này
Ví dụ: các loại cây xanh, các loài gia súc, gia cầm, các loại động vật ( chim, cò, vạc,…)
+ Môi trường sinh vật: là môi trường sống lý tưởng cho các loài sinh vật khác Đây là môi trường sống chủ yếu của các loài cộng sinh, ký sinh
Ví dụ: các loại cây xanh là môi trường sống của không khí, bộ lông của chó là môi trường sống của các con bọ, giun sán sống kí sinh trong con người và động vật 1.2 Thực trạng vấn đề ô nhiễm môi trường ở Việt Nam hiện nay
Môi trường là một vấn đề có tính thách thức toàn cầu Trong văn kiện Đại hội XIII dự báo, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, ô nhiễm môi trường… tiếp tục diễn biến phức tạp, tác động mạnh đến sự phát triển của nước ta trong những năm tới Những thập niên qua, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu toàn cầu đã tác động mạnh
mẽ, gây ra nhiều ảnh hưởng, thiệt hại đối với sự phát triển của mọi quốc gia Nước ta
Trang 9nằm ở vị trí chịu tác động nghiêm trọng của các yếu tố biến đổi môi trường, biến đổi khí hậu Vấn đề ô nhiễm môi trường vốn đã chịu sức ép từ lịch sử chiến tranh, lại phải đối mặt với các vấn đề nảy sinh từ quy mô dân số gần 100 triệu dân, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhất là mâu thuẫn giữa phát triển và lạc hậu, do ảnh hưởng nặng nề của nếp suy nghĩ, nếp làm thói quen của người sản xuất nhỏ tiểu nông chưa hoàn thiện, các thách thức phi truyền thống đến từ biến đổi khí hậu, dịch COVID-19 khiến vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng trở nên khẩn thiết và gay gắt hơn
Thiên nhiên nước ta ngoài bị ảnh hưởng tác động của chiến tranh trước đây, hiện nay còn bị phá hoại bởi hoạt động vô ý thức, thái độ tùy tiện vô trách nhiệm, thiếu
kế hoạch trong việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái gia tăng đang là vấn đề nan giải hiện nay
“Theo thống kê trước năm 1945, rừng bao phủ chiếm tỷ lệ 43,8%, hiện nay chỉ còn hơn 28% (tức là dưới mức báo động 30%) Diện tích đất trồng trọt đang bị xói mòn tăng mạnh lên khoảng 13,4 triệu ha”
Nhiều nhà máy xả ra chất thải công nghiệp, sinh hoạt, chất độc hại của quá trình sản xuất không được xử lý nghiêm túc mà đưa trực tiếp vào môi trường, gây tình trạng
ô nhiễm môi trường sinh thái, gây bệnh tật cho người dân Nồng độ bụi ở đô thị vượt quá nhiều lần chỉ tiêu cho phép Nồng độ khí thải CO2 nhất là ở các thành phố lớn, khu công nghiệp vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 đến 2,5 lần.” Tính đến đầu năm 2020, Việt Nam có hơn 45 triệu chiếc xe máy và hơn 3 triệu ô tô tham gia giao thông, trong
đó có nhiều phương tiện cũ không đảm bảo về tiêu chuẩn khí thải, không được bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên và đúng cách, gây ra việc thải bụi và chất độc hại ra không khí Nồng độ bụi tại các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh tăng nhanh, gây ra các đợt ô nhiễm không khí cao điểm” “Theo thống kê của Bộ tài nguyên Môi trường, hiện nay cả nước có hơn 5400 làng nghề, riêng Hà Nội có hơn 1350 làng nghề, tuy nhiên 95% hoạt động sản xuất gây ô nhiễm môi trường, hơn 50% gây ô nhiễm nghiêm trọng” Đây là những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, công nghệ nhìn chung lạc hậu, chưa đầu tư thích đáng vào xử lý ô nhiễm môi trường, chất thải
Trang 10Ngoài ra, ô nhiễm tiếng ồn cũng là vấn đề nan giải đối với các khu dân cư Bên cạnh đó, vấn đề khai thác mỏ, vật liệu xây dựng, vàng đá quý… chính thức và tự do cũng đã và đang làm hủy hoại môi trường sinh thái
Bên cạnh đó, vấn đề khai thác mỏ, vật liệu xây dựng, vàng đá quý… chính thức
và tự do cũng đã và đang làm hủy hoại môi trường sinh thái Việc sử dụng mìn khai thác ở nhiều lĩnh vực đang làm phá hoại sự cân bằng về hệ sinh thái môi trường
Ô nhiễm môi trường ở nước ta đang ngày càng trở nên nghiêm trọng với những biểu hiện cụ thể về ô nhiễm nước, bao gồm nước mặt, nước ngầm và nước biển; ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn; suy giảm về độ che phủ và rừng đầu nguồn dẫn đến khả năng bảo tồn và duy trì tài nguyên nước ngầm suy giảm và gia tăng hạn hán, đặt ra nhiều thách thức trong phòng hộ phòng, tránh thiên tai Các hệ sinh thái
bị suy giảm như hệ sinh thái rừng, rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn, sinh thái biển… dẫn đến suy thoái đa dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái Ô nhiễm môi trường dẫn đến các vấn đề về cạn kiệt nguồn tài nguyên, gia tăng an ninh lương thực, an ninh sinh thái, an ninh môi trường xuyên biên giới, tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường 1.3 Quan điểm của Đảng ta về vấn đề bảo vệ môi trường ở Việt Nam
Trong nhiều thập kỷ, sự phát triển kinh tế diễn ra khá theo chiều rộng, dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, không có quy hoạch có hệ thống, dẫn đến ngày càng khan hiếm tài nguyên và môi trường bị ô nhiễm Suy thoái ở nhiều nơi đã ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống nhân dân và sự phát triển bền vững của đất nước Thực tiễn này làm tăng nhu cầu kết nối chặt chẽ và hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển, xã hội và bảo vệ môi trường
Đảng ta có nhiều chủ trương về bảo vệ môi trường thể hiện trong các Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến Đại hội XIII, trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991, sửa đổi, bổ sung năm 2011; trong các Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 1991 - 2000, 2001 - 2010,
2011 - 2020, 2021 - 2030; Chỉ thị số 36-CT/TW, ngày 25-6-1998, của Bộ Chính trị
“Về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
Trang 11hóa đất nước”; Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị, ngày 15-11-2004, “Về bảo
vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”; Nghị quyết số 24-NQ/TW, ngày 3-6-2013, của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
“Về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường” Quan điểm xuyên suốt của Đảng từ năm 1991 đến nay là thúc đẩy thực hiện phát triển bền vững; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; từng bước phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch, tiêu dùng sạch Trong đó, Đảng nhấn mạnh trách nhiệm của tất cả các chủ thể trong bảo vệ môi trường (từ hệ thống chính trị đến toàn xã hội, mọi công dân) Chú trọng kiểm soát ô nhiễm môi trường; khai thác sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu… Về cơ bản, các quan điểm này có sự phát triển qua từng giai đoạn và được thể chế vào các quy định của pháp luật
1.3.1 Thành tựu đạt được Việc coi trọng bảo vệ tài nguyên nước được thể hiện qua sự chuyển biến trong quy định từ Luật Tài nguyên nước năm 1998 đến Luật Tài nguyên nước năm 2012, theo hướng ngày càng coi trọng bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước; coi nước là một loại hàng hóa; khai thác sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước, đặc biệt là nước sinh hoạt Quy định gây ô nhiễm phải trả tiền, phải bồi thường thiệt hại cũng được hoàn thiện qua các Bộ luật Dân sự năm 1995, Bộ luật Dân sự năm
2005 và nay là Bộ luật Dân sự năm 2015 Ngoài bồi thường thiệt hại khi gây ô nhiễm môi trường, pháp luật còn quy định trách nhiệm hình sự với các chủ thể có hành vi gây
ô nhiễm môi trường, kể cả với các cá nhân và pháp nhân, thể hiện qua sự chuyển biến trong quy định về vấn đề này từ Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi năm 2009, đến Bộ luật Hình sự năm 2015
Bên cạnh đó, quan điểm của Đảng về vấn đề khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên sinh vật và vi sinh vật, bảo vệ môi trường biển và hải đảo… cũng
đã được thể chế trong Luật Biển Việt Nam năm 2012, Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo năm 2015 Đồng thời, quan điểm về khai thác thủy sản theo hướng bền vững, phù hợp với các điều ước quốc tế; xã hội hóa dịch vụ công, phân cấp quản lý