Viện Kỹ thuật hóa học Bộ môn Công nghệ in 2.1 Phân tích đặc điểm sản phẩm2.2 Phân tích lựa chọn công nghệ 2.3 Thiết k ế quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm2.4 Giải thích nội dung từng
Trang 1Viện Kỹ thuật hóa học
Bộ môn Công nghệ in
2.1 Phân tích đặc điểm sản phẩm2.2 Phân tích lựa chọn công nghệ 2.3 Thiết k ế quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm2.4 Giải thích nội dung từng công đoạn trong quy trình2.5 Lựa chọn thiết bị và nguyên vật liệu để thực hiện công việc
Giáo viên hướ ng dẫn
Hoàng Thị Kiều Nguyên
Trang 2M Ụ C L Ụ C
MỞ ĐẦU 3
Chương I: Phân tích giớ i thiệu sản phẩm 4
1.1 Giớ i thiệu sản phẩm: 4
1.2 Phân tích đặc điểm sản phẩm: 4
1.3 Vật liệu: 5
Chương II: Phân tích lự a chọn công nghệ 6
2.1 Phân tích lự a chọn công nghệ in: 6
2.2 Lựa chọn công nghệ chế bản 7
Chương III: Thiết kế quy trình sản phẩm 9
3.1 Sơ đồ quy trình 9
3.2 Giải thích chi tiết từ ng công đoạn 10
Chương IV: Lự a chọn thiết bị 16
4.1 Bảng lự u chọn thiết bị 16
4.2 Hình ảnh thiết bị 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
KẾT LUẬN 26
Trang 3M Ở ĐẦ U
Với đà phát triển cực nhanh của công nghệ đã tác động đến hầu hết các ngànhnghề, lĩnh vực trong đờ i sống xã hội hiện nay Trong số đó, ngành in ấn xuất bản làngành chịu ảnh hưởng tương đối lớn: Báo điện tử thay thế cho báo in, sách điện tử thay thế sách truyền thống, các ấn phẩm dùng cho quảng cáo cũng bị thay thế bở iquảng cáo tr ực tuyến,…
Theo khảo sát, sự giảm sút của ngành in ấn xuất bản là hệ quả tất yếu trongtương lai, khi in vớ i số lượ ng lớ n sẽ hạn chế mà thay vào đó là in theo nhu cầu Trênthế giớ i và ở Việt Nam, có thể nói ngành in ấn nói chung và in k ỹ thuật số nói riêng
đã có những cải tiến để phù hợ p vớ i xu thế phát triển của công nghệ, khi nhu cầu in
ấn vẫn luôn tồn tại và sẽ không mất đi mà tiế p tục phát triển cạnh tranh vớ i sự pháttriển của công nghệ
Khi công nghệ internet phát triển, số lượ ng in Catalogue giảm dần do việcquảng cáo truyền thống chuyển sang quảng cáo online Tuy nhiên Catalogue vẫn là
ấn phẩm cần thiết khi giớ i thiệu sản phẩm đến khách hàng đặc biệt là trong bối cảnhhội nghị, triển lãm
Nhận thấy r ằng đây là một trong những vấn đề quyết định đến sự phát triểncủa doanh nghiệ p và sự mong muốn học hỏi của bản thân cũng như mong muốn đónggóp ý kiến đượ c k ết hợ p từ kiến thức và thực tiễn đã đượ c học và thầy cô hướ ng dẫn,
em đã chọn đề tài là 1 cuốn Catalogue cho đồ án nhập môn Kĩ Thuật In của em
Đồ án gồm 4 chương:
Chương 1: Phân tích giớ i thiệu sản phẩm
Chương 2: Phân tích lựa chọn công nghệ
Chương 3: Thiết k ế quy trình sản phẩm
Chương 4: Lựa chọn thiết bị
Trang 4Chương I: Phân tích giớ i thiệu sản phẩm
1.1 Giớ i thiệu sản phẩm:
- Loại sản phẩm: Catalogue
- Ban biên tập: Công Ty TNHH BIGCOLOR Việt Nam
- Số lượ ng in: 2000 bản
- Thông tin thêm:
+ Công ty TNHH một thành viên Big Color Việt Nam thành lập vào năm 2011 tại
Số 24 ngõ 286 đường Giáp bát, phườ ng Giáp bát quận Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam CÔNG TY có thể mạnh về các loại máy quảng cáo như máy in phun khổ lớ n ,máy in HIFI, máy khắc, máy cắt CNC, máy khắc laser, máy hút nổi, cung cấ p và phục vụ các loại nguyên liệu ngành quảng cáo, các linh kiện máy in phun khổ lớ n.+ Quyển catalogue này là quyển quảng cáo về các loại máy mớ i về in ấn của công tytnhh BIGCOLOR VN
+ Là 1 quyển catalogue quảng cáo nên sách hướ ng tớ i những công ty doanh nghiệ p
có nhu cầu tham khảo về các loại máy liên quan đến in ấn phục vụ cho doanh nghiệ p.+ Ngoài ra quyển catalogue còn khẳng định chất lượ ng , giá tr ị của sản phẩm đến vớ ingườ i sử dụng
1.2 Phân tích đặc điểm sản phẩm:
- Chiều dài: 28,5cm - Chiều rộng: 20,5cm - Độ dày: 0,4cm
- Số trang: 24 trang ruột và 4 trang bìa
- Footer, Header: có
- Phông chữ : Times New Roman, cỡ chữ từ 12pts, tiêu đề từ 14pts đến 16pts
- Đặc điểm về trang:
Trang 5+ Trang cách lề: lề trong 0,5-1cm, ngoài 0,5-1cm, lề trên 2cm, lề dướ i 1,5cm.+ Một số trang có in hình ảnh tràn lề.
- Đặc điểm hình ảnh:
+Ảnh nửa tông nhiều màu
+ Cóảnh nối trang, có 1 ảnh tràn nền không có mảng màu nền
+ Tỷ lệ hình ảnh : Trang nào cũng chứa hình ảnh ( từ 30% đến 90% )
- Màu sắc: Nhiều màu
Trang 6Chương II: Phân tích lự a chọn công nghệ
2.1 Phân tích lự a chọn công nghệ in:
- Với đặc điểm sản phẩm là Catalogue cần chất lượ ng cao, hình ảnh sắc nét, chữ vàmàu sắc cần rõ ràng, giá thành tầm trung và sản lượ ng trung bình (2000 cuốn), thỏamãn được đặc điểm sản phẩm em có thể lựa chọn in offset vớ i các tiêu chí sau:
2.1.1 Kĩ thuật:
- Công nghệ in offset đượ c ứng dụng phổ biến để in trên vật liệu nền giấy có địnhlượ ng từ 60 – 250g/m2 Theo thống kê, có đến hàng chục loại giấy in offset vớ i cácchất liệu khác nhau và sử dụng ở các lĩnh vực khác nhau ví dụ như: Giấy Couche,Giấy Briston, Ivory, Giấy Kraft…[1]
➔ Vậy nên vớ i cuốn Catalogue đượ c sử dụng giấy Couche định lượ ng vớ i trang bìa200gsm còn trang ruột 150gsm thì in offset hoàn toàn đáp ứng đượ c
- Công nghệ in Offset cho phép in với độ phân giải cao (khoảng 2500dpi trên giấy phủ bề mặt) do đó in đượ c hình ảnh sắc nét, chi tiết nhỏ.[2] Độ phân giải cao cũngcho phép thể hiện nhiều mức chuyển tầng thứ của hình ảnh
➔ Như đã phân tích ở trên, sản phẩm có tỷ lệ ảnh nhiều màu nửa tông mang tínhchất quảng cáo chiếm 30% đến 90% và để phục chế các hình ảnh đòi hỏi độ phângiải cao vớ i nhiều bậc tầng thứ (tương tự trên máy tính) thì công nghệ in offset là lựachọn phù hợ p
Trang 7* Vớ i sản lượ ng là 2 nghìn bản thì tốc dộ in offset sẽ nhanh hơn in kĩ thuật số.
* In offset thì cần bản nhưng có thể sao chép hàng loạt vớ i số lượ ng lớn trong khi đó
in kĩ thuật số không cần bản nhưng vật tư tiêu hao nhiều, cần thay thườ ng xuyên nênchi phí trên 1 trang in có thể tăng lên đáng kể
- CTF là công nghệ chế bản số trong đó dữ liệu số từ máy tính đượ c chuyển thành
dữ liệu tương tự như phim, bằng cách sử dụng máy ghi phim, sau đó sẽ đem phim
đi bình và phơi để truyền hình ảnh lên bản in Các bướ c thực hiện bao gồm:
+ Sử dụng phần mềm thiết k ế để tạo file thiết k ế, bao gồm: nhậ p dữ liệu vào máytính, chỉnh sửa và dàn trang bố cục
+ Ghi hìnhảnh (file thiết k ế) lên phim, sau đó từ phim truyền lên bản in (quá trình phơi)
- Bản phim có khả năng tái sử dụng nhiều lần Công nghệ CTF có chi phí đầu tưthấ p [6]
- CTP (Computer to plate) là cụm từ mô tả công nghệ chế bản, trong đó dữ liệu số
từ máy tính đượ c ghi tr ực tiế p lên bản in mà không qua khâu trung gian là phim.Bản in sau khi đượ c ghi hình có thể đượ c hiện ngay trên hệ thống liên hoàn ghihiện hoặc được đưa tớ i hiện ở máy hiện bản độc lậ p Công nghệ này hiện nay đangdần đượ c sử dụng phổ biến trên thế giớ i do những ưu điểm vượ t tr ội của nó so vớ icông nghệ CTF (Computer to film) [7]
→ Công nghệ CTF đượ c sử dụng r ộng rãi trước đây trong ngành in Offset, nhưnghiện nay nó đang dần bị thay thế bở i công nghệ CTP
Trang 82.2.1 Xét về kĩ thuật
-CTP có thể bỏ qua 1 bước trung gian (tạo phim), trong quá trình truyền hình từmáy tính sang khuôn in Do đó so với CTF, CTP giảm sự sai lệch giá trị tông hoặctầng tứ ở trên file khi truyền lên bản in.
-CTP sử dụng ánh sáng laze để ghi bản còn CTF cũng sử dụng ánh sáng laze đểghi filmnhưng từ phim phơi sang khuôn thì CTF nguồn sáng phát xạ-tia sáng chiếutới có thể không truyền thẳng hoặc tán xạ > kết quả truyền hình ảnh có thể khôngchính xác,không ghi được điểm nhỏ.
-Khi dùng laze ghi bản sẽ đều theo mọi phương còn khi phơi bản dùng ánh sángthì đường vuông góc chiếu xuống bản sẽ là mạnh nhất còn các góc chéo thì nănglượng sẽ giảm đi > độ đồng đều trên bản không đạt như CTP
➔ Với sản phẩm là 1 cuốn Catalogue với yêu cầu hình ảnh có độ sắc nét cao, hìnhảnh nửa tông, màu sắc đồng đều thì công nghệ CTP vô cùng phù hợp.
2.2.2 Xét về hiệu quả
-CTP rút ngắn được thời gian do bỏ qua được 1 bước trung gian.
- Chi phí mua bản, đầu tư công nghệ CTP khá cao nhưng chênh lệch giá thành (tínhtheo đơn vị diện tích) giữa CTP và CTF không quá lớn [8]
- Công nghệ CTF dùng nhiều hóa chất để hiện phim nên chi phí cho xử lý nướcthải, môi trường là khá lớn. Công nghệ CTF cũng ảnh hưởng không tốt đến sứckhỏe người lao động
➔ Xét tổng thể các vấn đề, CTP là giải pháp hiệu quả kinh tế, an toàn.
2.2.3 Xét về tính khả thi:
- Hiện tại CTP rất phổ biến, đại trà và đa dạng công nghệ
-Công nghệ CTF đang dần không còn được ưa chuộng nữa.
➔ Với sản phẩm Catalogue thì ta vẫn chọn CTP
Tổng kết: Lựa chọn công nghệ
-Công nghệ in: Offset
-Công nghệ chế bản: CTP – Computer to plate
Trang 9Liên hoàn đóng ghim
Ghi bảnHiện bản
Chuẩn bị in
Căn chỉnh in thử
và kí bông
In sản lượ ngKCS
Cán màng
Pha cắt
Tờ in bìa sẵn sàng gia công
Tờ in ruột sẵn sàng gia công
Tờ in bìa đã cắt đôi
Tờ in ruột đã đượ c cắt
File đã đượ c kiểm tra
File hoàn thiện
Trang 103.2 Giải thích chi tiết từ ng công đoạn
* Vớ i file khách gửi đã dàn và mẫu có sẵn, ta có các công đoạn chi tiết như sau:
3.2.1.Nhận file và kiểm tra file:
- Kiểm tra file: Kiểm tra, soát lỗi file của khách hàng xem có đúng vớ i mẫu kháchđưa, có đáp ứng điều kiện thiết bị in hay không
- Kiểm tra số trang, font chữ, kích thướ c chữ bố cục trong các trang có đúng vớ i mẫukhách yêu cầu chưa, có phù hợ p vớ i thiết bị in không Nếu không, tiến hành trao đổi
và thống nhất sửa đổi vớ i khách hàng nếu cần
- File nhận của khách hàng có định dạng PDF Nếu có sửa chữa thì dùng phần mềmkiểm tra tự động và sửa hoặc chỉnh sửa trong phần mềm nguồn và xuất ra file PDF
- Kiểm tra trên máy tính
- File khách hàng gửi→ File đã kiểm tra
3.2.2.In thử :
- Là quá trình in file PDF ra tờ in để kiểm tra soát lỗi chính tả, bố cục hình ảnh, bố cục trang in, ,theo mẫu in sẵn của khách hàng để k ị p thờ i chỉnh sửa nếu có
- Inđen trắng trên khổ giấy A4 để kiểm tra bố cục trang in , lỗi chính tả
- File đã kiểm tra→ File hoàn thiện
Trang 11* Tay 1→ 3
* Bìa
- File hoàn thiện→ PDF tương ứng vớ i 1 tờ bình (3 file ruột, 1 file bìa)
- Sắ p xế p các trang in lên một khổ tờ in bằng phần mềm bình bản trên máy tính (phầnmềm Signa Station)
16 trang Mỗi tờ 2 tay
Hình III.2: Minh họa cách bình bản ruột
Hình III.3: Minh họa cách bình bản bìa
Trang 12- Rip là quá trình phân tách màu vàđiểm ảnh
- Trong công đoạn này thực hiện tách màu một bản bình sẽ tách ra thành 4 màuC,M,Y,Kvà phân điểm in theo các thông số phân điểm đượ c thiết lậ p trên phần mềm
→ 4 file định dạng Tif Image (file đã phân điểm, tram hóa)
- File bình bản→ File đã được tách màu và chia vùng màu thành các điểm (có điểm
và không có điểm)
-Ứ ng dung Meta Dimension
3.2.5.Ghi bản và Hiện bản:
- Ghi bản: Là quá trình chuyển điểm in lên bản in để tạo ra khuôn in
+ Quá trình truyền hình ảnh đượ c thực hiện nhờ phản ứng của lớ p cảm quang trên bề mặt bản in dướ i tác dụng của ánh sáng
- Là quá trình kiểm tra chất lượ ng bản in
- Bản in sau khi đã đượ c ghi hiện cần phải đượ c kiểm tra xem bản in có bị xướ ckhông, có bị bám bụi không, phần nội dung ghi trên bản có bị lỗi không, nếu xảy
ra lỗi có thể tiến hành tút sửa nhằm mục đích thu đượ c khuôn in hoàn thiện và đạtyêu cầu:
+ Kiểm tra dấu ốc, ký hiệu đầy đủ như trên maket.
Trang 13+ Kiểm tra bề mặt bản k ẽm, không cong vênh, xướ c trên bề mặt, phần tử không insạch sẽ, phần tử in không bay.
+ Kiểm tra số lượ ng bản đúng, đủ đạt yêu cầu theo lệnh sản xuất
-Dùng gôm để gôm lại bản (1 lớp để bảo quản bản)
3.2.7.Chuẩn bị in:
- Chuẩn bị các máy móc vật tư phục vụ cho công việc in
- Bản in: nhận và kiểm tra từ khâu chế bản Kiểm tra đúng tên sản phẩm Kiểm tra
sơ bộ các lỗi nhận biết đượ c bằng mắt như: xướ c, cong, vênh,
- Giấy in: nhận giấy đã xén theo yêu cầu , kiểm tra số lượ ng, loại giấy, định lượ ng,kích cỡ , khí hậu hóa giấy, vận chuyển giấy, làm tơi giấy trướ c khi vào máy
- Mực in: chuẩn bị đúng loại mực cần in, vệ sinh các đườ ng ống dẫn mực
- Các vật tư khác như: dung dịch ẩm, dầu…
- Máy in: vệ sinh máy, vệ sinh các tr ục, kiểm tra thiết bị, kiểm tra xung quanh, hệ thống hơi, vận chuyển giấy vào Thiết lậ p các thông số trên bảng điều khiển, lắ p bản,
vệ sinh bản cao su
3.2.8.Căn chỉnh in thử và kí bông:
- Căn chỉnh định vị, chế độ in: mực, nướ c, áp lực,… đồng đều, cân bằng mực nướ c.
- In thử: Tiến hành in trên 1 số tờ in để kiểm tra độ chính xác chồng màu , kiểm tra
độ sạch, màu sắc, tầng thứ,…Tiến hành in thử và tiế p tục điều chỉnh máy cho đếnkhi sản phẩm đảm bảo đúng theo yêu cầu
- Ký bông: Là quá trình xác nhận tờ in đặt yêu cầu Ngườ i kí bông có thể là kháchhàng và quản đốc phân xưở ng Từ đó ta có tờ ký bông (tờ mẫu bông) làm chuẩncho những tờ in sau trong quá trình in sản lượ ng Ký bông tờ in dựa trên các yếu tố:+ Chính xác nội dung, không sai, không thừa không thiếu
+ Chính xác chồng màu
+ Phục chế đúng tầng thứ
Trang 14+Đảm bảo cân bằng màu.
+ Chính xác màu theo mẫu
- Tờ in thử → Tờ kí bông
3.2.9 In sản lượ ng:
- Là quá trình in lấy sản phẩm cho khách hàng
- In sản lượ ng: in tốc độ cao đủ số lượ ng yêu cầu Trong quá trình in thườ ng xuyênkiểm tra và điều chỉnh chế độ in nếu cần
- Tờ kí bông→ Tờ in
- Máy in offset
3.2.10.KCS:
- Là quá trình kiểm tra chất lượ ng tờ in
- Loại bỏ các tờ in hỏng, bẩn, rách hoặc sai màu Đếm đủ số lượ ng tờ in chuyển sanggia công
- Tờ in→ Tờ in đủ và đạt
3.2.11.Gia công:
- Pha cắt lần 1: pha cắt tờ bìa và ruột thành khổ nhỏ hơn
+ Tờ in bìa và ruột đượ c pha cắt làm đôi
Trang 15- Gấ p: đưa tờ in lớ n gấ p về khổ của thành phẩm (tay sách).
+ Tờ in ruột sau khi pha đôi thành tay sách 8 trang, sẽ đượ c gấ p 2 vạch vuông góc,thứ tự trang sau khi gấp đảm bảo đúng thứ tự trong cuốn sách
3.2.12.Đóng ghim liên hoàn:
- Đóng ghim liên hoàn là: ghép các tay sách thành ruột cuốn sách , gắn bìa vớ i ruột bằng ghim và xén 3 cạnh cho đúng kích thướ c thành phẩm
- Lồng: Ghép các tay sách thành ruột , lồng các tay vớ i nhau từ trong ra ngoài saocho đúng thứ tự
+ Tay 3 lồng vào tay 2 r ồi lồng vào tay 1
- Ghim: gắn bìa vớ i ruột+Sau khi đã lồng bìa thì ta ghim 2 ghim vào gáy
- Xén: Là quá trình xén 3 cạnh của thành phẩm cho gọn gàng và đúng kích thướ c.+Xén đúng kích thướ c thành phẩm tr ừ phần gáy đã vào bìa.
+ Sử dụng máy ghim lồng liên hợ p
3.2.13.KCS và đóng gói:
- Là kiểm tra thành phần cuối cùng và đóng gói chuyển khách hàng
- Kiểm tra, đếm và sắ p xế p các sản phẩm đã hoàn chỉnh
- Đếm đủ số lượ ng (2000 cuốn)
-Đóng gói thành phẩm giao cho khách
- Ngườ i làm thủ công
Trang 16Chương IV: Lự a chọn thiết bị
4.1 Bảng lự u chọn thiết bị
Công
đoạn
Loạithiết
PC HP PavilionTP01-
3019d(6K7H3PA) i5-
12400/8GB/512GB
SSD/Win11/VG
A GTX 16504GB/K+M/Wifiac,white
-Thương hiệu: HP
- Mã sản phẩm: TP01-3019d
- Bộ vi xử lý: Intel Core i5
- Tốc độ CPU: ≥ 3.0 GHz
- Card màn hình: VGA r ờ i
- Hệ điều hành cài sẵn: Windows 11
- Loại máy tính: Máy tính để bàn
-Xuất xứ: Trung Quốc
IV.1[9]
In thử Máy
tính 1
PC HP PavilionTP01-
3019d(6K7H3PA) i5-
12400/8GB/512GB
SSD/Win11/VG
A GTX 16504GB/K+M/Wifiac,white
- Thương hiệu: HP
- Mã sản phẩm: TP01-3019d
- Bộ vi xử lý: Intel Core i5
- Tốc độ CPU: ≥ 3.0 GHz
- Dung lượ ng RAM: 8 GB
- Card màn hình: VGA r ờ i
- Hệ điều hành cài sẵn: Windows 11
- Loại máy tính: Máy tính để bàn
- Dung lượ ng ổ cứng: 512GB SSD-Xuất xứ: Trung Quốc
IV.1[9]
Máy
in kĩthuật
số
Máy in laser đen
tr ắng Canon Đachức năngMF445DW(Copy - In -Scan - Duplex -ADF- Fax -Wifi)
Bình
bản
Máytính 2
PC Dell XPS8950(HMXKY)i7-1270
- Thương hiệu: Dell
- Mã sản phẩm: HMXKY
- Bộ vi xử lý: Intel Core i7
- Tốc độ CPU: ≥ 2.0 GHz
IV.3[9]