1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm chung về bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán công ty cổ phần xây dựng số 1 hải dương

30 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Chung Về Bộ Máy Kế Toán Và Tổ Chức Công Tác Kế Toán Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1 Hải Dương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Liên
Trường học Trường Đại Học Thái Bình Dương
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 159,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HẢI DƯƠNG (6)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương 3 1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương 3 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương. 5 1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cty trong 3 năm gần đây 9 PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HẢI DƯƠNG (6)
    • 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương 12 2.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương 13 2.. Chính sách kế toán chung (16)
      • 2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ (17)
      • 2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản (19)
      • 2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán (20)
      • 2.2.5. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán...........................................18 2.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần đầu (22)

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD TS Nguyễn Thị Thu Liên Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD TS Nguyễn Thị Thu Liên MỤC LỤC 1LỜI MỞ ĐẦU 3PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH VÀ QU[.]

TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HẢI DƯƠNG

Quá trình hình thành và phát triển của Cty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương 3 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương 3 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương 5 1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cty trong 3 năm gần đây 9 PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HẢI DƯƠNG

Công ty xây lắp số 1 - Hải Dương, trực thuộc Sở xây dựng Hải Dương, là doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo Quyết định số 706/QĐ-UB ngày 06/01/1992 của UBND tỉnh Hải Hưng Công ty đã được đổi tên theo Quyết định số 02/QĐ-UB ngày 06/01/1997 và có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 105456 ngày 21 tháng 10 năm 1992 Ngoài ra, công ty cũng nhận được giấy chứng chỉ hành nghề xây dựng số 10/chứng chỉ hành nghề ngày 07/01/1997 từ Sở xây dựng Hải Dương, với tổng vốn thành lập là 1.033.025.000đ.

Vào năm 2003, công ty xây lắp 1 - Hải Dương đã được cổ phần hóa theo quyết định số 1223/QĐ-UB ngày 01/05/2003 của tỉnh Hải Dương, và chính thức mang tên công ty Cổ phần xây dựng số 1 - Hải Dương với vốn điều lệ là 4.391.000.000 đồng.

Trụ sở chính của công ty tại số 6 – Lê Thanh Nghị - Phạm Ngũ Lão – TP Hải Dương.

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương

- Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Sản phẩm xây dựng là các công trình, nhà cửa và vật kiến trúc cố định, mang tính đơn chiếc với kích thước lớn và thời gian xây dựng lâu dài Quy trình sản xuất của công ty cổ phần kinh doanh và xây dựng Hải Dương, cũng như các công ty xây dựng khác, có đặc thù là sản xuất liên tục và phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Hầu hết các công trình đều tuân theo một quy trình công nghệ sản xuất nhất định để tạo ra nhiều sản phẩm.

- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp

- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình (bên A)

Dựa trên hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký, công ty tiến hành tổ chức quá trình sản xuất thi công nhằm tạo ra sản phẩm, bao gồm công trình hoặc hạng mục công trình.

- San nền, giải phóng mặt bằng thi công, đào đất, làm móng.

- Tổ chức lao động bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư.

- Xõy chát, trang trí hoàn thiện.

- Công trình hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật và trên tiến độ thi công.

- Bàn giao công trình hoàn thành và quyết toán hợp đồng xây dựngvới chủ đầu tư.

- Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

Sản phẩm xây lắp bao gồm các công trình kiến trúc lớn với kết cấu phức tạp và thời gian xây dựng dài, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn và đa dạng về chủng loại Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, công ty cần lập giá dự toán, làm cơ sở cho việc xác định giá thành quyết toán và nghiệm thu khối lượng công trình Ngoài ra, việc tổ chức và quản lý sản xuất cũng như kế toán các yếu tố đầu vào bị ảnh hưởng bởi quy trình công nghệ.

- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

Qui trình công nghệ khái quát của Công ty có thể được biểu hiện qua sơ đồ sau:

Quy trình công nghệ sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đồng thời điều tiết các yếu tố như vật tư và thiết bị lao động.

Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp với tư cách là đơn vị hạch toán độc lập, đảm bảo tính tập trung trong quản lý và khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên Ban giám đốc lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, trong khi các phòng ban chức năng được tổ chức để hỗ trợ giám đốc, nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương.

- Mô hình tổ chức bộ máy

- Hội đồng quản trị : + chủ tịch hội đồng quản trị

- Ban giám đốc: + Tổng giám đốc

Phòng thiết kế: thiết kế bản vẽ, bóc tách dự trù vật tư

Phòng kế toán: kiểm tra vật tư tồn kho, vật tư thiếu để bổ sung.

Phòng vật tư: Đi mua vật tư thiếu

Kho: kiểm tra vật tư mua về và chuyển đến chachccchânccông cômcông trình

Phòng kinh doanh đưa công trình về

+ Ban quản lý dự án

+ Các tổ đội thi công

Sơ đồ 1.1: Mô hình bộ máy SX và quản lý của công ty cổ phần xây dựng số

Giám đốc công ty, được bổ nhiệm bởi Chủ tịch Hội đồng quản trị, là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Phó Giám đốc Tài chính chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của phòng tài chính - kế toán, đồng thời tư vấn cho lãnh đạo công ty trong các lĩnh vực quản lý tài chính và kế toán.

T Xây dựng Đại hội đồng cổ đông

TCLLĐ Đội xây dựng số 1 Đội XD số 20

Ban kiểm soát Đội XD số 2 Đội XD số 3

Phó Giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm chỉ đạo việc lập các định mức kinh tế kỹ thuật, xây dựng tiến độ và biện pháp thi công tổng thể cũng như chi tiết Ông cũng đảm bảo cân đối mọi nguồn lực của công ty nhằm duy trì tiến độ và chất lượng của công trình.

Phòng tổ chức – Hành chính có nhiệm vụ cải tiến tổ chức sản xuất và quản lý, đồng thời đảm bảo tuyển dụng và sử dụng đúng chế độ chính sách cho công nhân viên Phòng cũng tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề nhân sự và cơ cấu lao động.

Phòng Kế hoạch-Vật tư đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho lãnh đạo về kế hoạch và định hướng phát triển công ty Phòng này chịu trách nhiệm lập phương án đầu tư mua sắm thiết bị, điều động thiết bị theo kế hoạch xây lắp, đồng thời hỗ trợ lãnh đạo trong việc mua vật tư và giám sát việc sử dụng vật tư hiệu quả.

Phòng Kế toán-Tài vụ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Giám đốc và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, cung cấp thông tin kinh tế và tổ chức hạch toán cho toàn công ty Phòng này đảm bảo thông tin tài chính của công ty được cung cấp một cách chính xác và kịp thời, đồng thời phối hợp với các phòng ban khác để xây dựng phương án sản xuất kinh doanh Họ cũng tính toán hiệu quả của từng hoạt động sản xuất và đầu tư, trình bày cho ban lãnh đạo công ty để đưa ra quyết định hiệu quả nhất.

Phòng kỹ thuật có trách nhiệm theo dõi và giám sát chất lượng kỹ thuật của các công trình mà công ty thực hiện Đồng thời, phòng cũng đề xuất các biện pháp và sáng kiến kỹ thuật nhằm cải tiến quy trình thi công.

Ban điều hành có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ trong quản lý hoạt động kinh doanh, bao gồm ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính Họ cần thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động và đề xuất các biện pháp cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả điều hành của công ty.

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương 12 2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương 13 2 Chính sách kế toán chung

Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hải Dương là một đơn vị hạch toán độc lập, áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán kiểu tập trung.

Sơ đồ 1.2: Tổ chức công tác bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương

Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và điều hành công tác kiểm toán tài chính, giám sát và kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Họ cũng chịu trách nhiệm tổ chức hạch toán, kế toán và tổng hợp thông tin chính của công ty thành các báo cáo có ý nghĩa, hỗ trợ cho việc xử lý và ra quyết định của giám đốc.

Kế toán tài s ản cố định Kế toán NVL, bảo Thủ quỹ hiểm tiền lương công nợ

Nhân viên kinh tế các đội XD

- Thủ quỹ: Bảo quản tiền mặt và chịu sự điều hành của kế toán trưởng và phần hành kế toán có liên quan.

- Kế toán NVL, tiền lương, bảo hiểm, công nợ làm nhiệm vụ búc tỏch tiền lương, bảo hiểm và các khoản vay mượn của công ty.

Kế toán tài sản cố định yêu cầu mở sổ theo dõi chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế liên quan Sau đó, cần chuyển giao và đối chiếu với kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và kế toán tổng hợp.

Nhân viên kế toán đôi có nhiệm vụ ghi chép các phát sinh trong quá trình thi công xây lắp công trình Vào cuối tháng và cuối quý, họ cần tập hợp các chứng từ liên quan đến công trình để nộp và đối chiếu với phòng kế toán.

2.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương

2.2.1 Chính sách kế toán chung

 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty.

Công ty Cổ phần Xây dựng Số 1 Hải Dương áp dụng hệ thống sổ tài chính kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Để tích hợp máy vi tính vào công tác kế toán, công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung, trong đó tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào Sổ Nhật ký theo trình tự thời gian và sau đó định khoản kế toán để ghi Sổ cái cho từng nghiệp vụ.

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước giúp công ty quản lý chi phí sản xuất hiệu quả Các chi phí sản xuất được tập hợp theo từng công trình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp Hàng tháng, công ty tiến hành tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo kế toán.

Sơ đồ 2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ

Sổ nhật ký đặc biệt

Nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 20/06/2006 Doanh nghiệp chủ yếu sử dụng các tài khoản liên quan đến quá trình mua hàng, bán hàng và kết quả tiêu thụ, không sử dụng hết tất cả các tài khoản Các tài khoản này được phân chia chi tiết thành các tài khoản cấp hai để phù hợp với yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp.

Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu phản ánh giá trị và biến động của nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp Cuối kỳ, tài khoản này sẽ có số dư bên nợ.

Tài khoản này được doanh nghiệp chia thành các loại tài khoản cấp 2 như sau:

TK 152.1: Nguyên liệu, vật liệu chính

TK 152.2: Nguyên vật liệu phụ

TK 152.4: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ phản ánh giá trị và biến động của các công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp Đây là những tư liệu lao động không đạt tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định (TSCĐ), do đó được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu Cuối kỳ, tài khoản này thường có số dư bên nợ và được chia thành các loại tài khoản cấp 2.

TK 153.1: Công cụ dụng cụ phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại công cụ, dụng cụ

TK 153.2 đề cập đến bao bì luân chuyển, phản ánh giá trị hiện tại và tình hình biến động của các loại bao bì này được sử dụng trong sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.

Tài khoản 156 – Hàng hóa được sử dụng để ghi nhận giá trị hiện tại và sự biến động tăng, giảm của các loại hàng hóa trong doanh nghiệp, bao gồm hàng hóa lưu trữ tại kho và quầy hàng Cuối kỳ, tài khoản này sẽ có số dư bên nợ.

Tại công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương tài khoản 156 cũng được chia ra thành các loại TK cấp 2 như sau:

TK 156.1: Giá mua hàng hóa

TK 156.2: Chi phí thu mua hàng hóa

Tài khoản 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được sử dụng để ghi nhận các khoản dự phòng cần thiết khi có bằng chứng rõ ràng về sự giảm giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho so với giá gốc Cuối kỳ, tài khoản này sẽ có số dư bên có.

Ngoài những tài khoản trên tại công ty còn sử dụng các tài khoản khác như:

TK 111 – tiền mặt, TK 112 – tiền gửi ngân hàng, TK 331 – phải trả người bán, TK

131 – phải thu khách hàng, TK 151 – hàng mua đang đi đường, TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, TK 632 – giá vốn hàng bỏn…

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán

Hệ thống sổ sách của công ty đang sử dụng bao gồm:

- Sổ theo dõi thuế GTGT

- Sổ chi tiết các tài khoản.

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ chi tiết tiền vay.

- Sổ theo dõi số lượng hàng năm

- Sổ chi phí và quản lý doanh nghiệp

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, với Ngân sách Nhà nước, thanh toán nội bộ ;

- Sổ chi tiết các khoản đầu tư chứng khoán;

- Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh.

Mỗi loại đối tượng kế toán yêu cầu quản lý và phân tích khác nhau, vì vậy nội dung và cấu trúc của các loại sổ và thẻ kế toán chi tiết được quy định theo hướng dẫn Việc ghi sổ và thẻ kế toán chi tiết dựa trên chứng từ gốc, sau khi đã sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp.

Cuối tháng hoặc cuối quý, cần lập Bảng tổng hợp chi tiết dựa trên các sổ và thẻ kế toán chi tiết để đối chiếu với Sổ Cái.

Kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được thực hiện theo mô hình sau:

Ghi chú: - Ghi hàng ngày

Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp C.từ gốc

Sổ đăng ký C.từ ghi sổ

2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

2.2.5.1 Hệ thống báo cáo tài chính

Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương hiện đang áp dụng hệ thống báo cáo theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 25/10/2000, với chu kỳ lập báo cáo định kỳ theo quý.

Ngày đăng: 17/05/2023, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w